Việc nâng cao hiệu quả kinh doanh đang làmột bài toán khó đòi hỏi mỗi doanh nghiệp đều phải quan tâmđến, đây là một vấn đề có ý nghĩa quan trọng quyết định đến sựtồn tại và phát triển củ
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Từ khi nước ta thực hiện chuyển đổi nền kinh tế, từ nền kinh
tế tập trung sang nền kinh tế thị trường với nhiều thành phần kinh
tế tồn tại song song, cùng vói nó là sự ra đời của một loạt cácdoanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau Kinh tế thịtrường là việc tổ chức nền kinh tế xã hội dựa trên cơ sở một nềnsản xuất hàng hoá, nó là một bước phát triển mới cao hơn của nềnsản xuất hàng hoá Hoạt động trong cơ chế thị trường doanhnghiệp luôn tiếp xúc được những cơ hội mới phù hợp với doanhnghiệp, nhưng đồng thời cũng chứa đựng những nguy cơ đe doạcho các doanh nghiệp Để có thể đứng vững và phát triển đượctrước qui luật cạnh tranh khắc nhiệt của cơ chế thị trường đòi hỏicác doanh nghiệp luôn phải vận động, tìm tòi một hướng đi phùhợp Để doanh nghiệp tồn tại và phát triển doanh nghiệp khôngcòn cách nào khác là nâng cao hiệu quả trong quá trình hoạt độngcủa mình
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế, là một chỉ tiêuchất lượng tổng hợp Đánh giá hiệu quả kinh doanh là quá trình sosánh giữa chi phí bỏ ra và kết quả thu về với mục đích đã đượcđặt ra và dựa trên cơ sở giải quyết các vấn đề cơ bản của nền kinh
tế này:sản xuất cái gì ? sản xuất như thế nào? và sản xuất cho ai?
Do đó việc nghiên cứu và xem xét vấn đề nâng cao hiệu quả kinhdoanh là đòi hỏi tất yếu đối với mỗi doanh nghiệp trong quá trình
Trang 2kinh doanh hiện này Việc nâng cao hiệu quả kinh doanh đang làmột bài toán khó đòi hỏi mỗi doanh nghiệp đều phải quan tâmđến, đây là một vấn đề có ý nghĩa quan trọng quyết định đến sựtồn tại và phát triển của doanh nghiệp, đòi hổi các doanh nghiệpphải có độ nhạy bén, linh hoạt cao trong quá trình kinh doanh của
mình Qua thời gian thực tập em xin lựa chọn đề tài: Một số giải
pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty trách nhiệm hữu hạn may túi xách Minh Tiến.
Trang 3CHƯƠNG I:
ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG VÀ YÊU CẦU NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MAY TÚI XÁCH MINH TIẾN.
I Khái quát về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
1 Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Có thể thấy rằng hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạmtrù có tính chất lịch sử, phạm trù này chỉ được bắt đầu đươc sửdụng trong nền kinh tế hang hoá hay trong nền kinh tế thị trường.Trước đó trong nền kinh tế tập trung nó không được sự dụng hoặc
Trang 4doanh nghiệp có hiệu quả cần phải tổ chức khai thác, sử dụng cácyếu tố này một cách hợp lý
Đầu vào của quá trình sản xuất sản phẩm có thể bao gồmcác yếu tố như: lao động (sống), vật tư kỹ thuật cần thiết cho quátrình sản xuất Đầu ra của quá trình là các sản phẩm vật chất vàcác sản phảm dịch vụ Đối với hoạt động cung cấp dịch vụ thì sảnphẩm đầu ra của nó thể hiện dưới dạng khó nhận biết một cách cụthể so với quá trình sản xuất ra sản phẩm
Trình độ sử dụng các nguồn lực chỉ có thể được đánh giátrong mối quan hệ với kết quả tạo ra để xem xét với mỗi sự haophí nguồn lực xác định có thể tạo ra kết quả ở mức độ nào
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế có ýnghĩa quan trọng trong tái sản xuất mở rộng, nó phản ánh trình độ
sử dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu kinh tế đã xác địnhcủa mình Khi nói tới hiệu quả sản xuất kinh doanh là phạm trù táisản xuất mở rộng có nghĩa là nó phải đươc xét trên tất cả cáckhâu từ sản xuất tới tiêu dùng
Hiệu quả sản xuất kinh doanh phản ánh trình độ và năng lựcquản lí sản xuất để đảm bảo thực hiện có kết quả cao nhữngnhiệm vụ (trước hết là kinh tế) đặt ra với chi phí thấp nhất
Muốn rõ hiệu quả sản xuất kinh doanh, phải phân tích sựkhác biệt giữa hiệu quả sản kinh doanh của doanh nghiệp với kếtquả sản xuất kinh doanh đạt được trong một kỳ sản xuất kinhdoanh
Trang 5Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là phản ánhmối quan hệ so sánh giữa chi phí bỏ ra và kết qủa thu về dựa trên
cơ sỏ các thước đo chính là thước đo giá trị và thước đo hiện vậtcủa các chỉ tiêu, có nghĩa là hiệu qủa sản xuất kinh doanh, baogồm tất cả sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp đạt được
Để hiểu rõ bản chất của phạm trù của sản xuất kinh doanhcần phân biệt ranh giới giữa hai phạm trù hiệu quả và kết qủa Kếtqủa là phạm trù phản ánh những cái thu được sau một quá trìnhkinh doanh hay một khoảng thời gian kinh doanh nào đó Kết quảbao giờ cũng là mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp, nó đượcthể hiện bằng đơn vị hiện vật hoặc đơn vị giá trị Kết quả cũng cóthể phản ánh mặt chất lượng của sản xuất kinh doanh hoàn toànđịnh tính như, uy tín, danh tiếng của doanh nghiệp, chất lương sảnphẩm,…Cần chú ý rằng khổng phải chỉ kết quả định tính mà kếtquả định lượng của một thời kỳ kinh doanh nào đó thươ thì rấtkhó xác định bởi nhiều lý do như kết quả không chỉ là sản phẩmhoàn chỉnh mà còn là sản phẩm dở dang, bán thành phẩm,… Hơnnữa, hầu như quá trình sản xuất kinh doanh lại tách rời quá trìnhtiêu thụ nên ngay cả sản phẩm sản xuất xong ở một thời kỳ nào đócũng chưa thể khẳng định liệu sản phẩm đó có tiêu thụ đượckhông và bao giờ thì tiêu thụ được và bao giờ thu được tiền về
Hiệu quả sản xuất kinh doanh không chỉ đươc phản ánh ỏchỉ tiêu kết quả đạt được như doanh thu, lợi nhuận Mà nó cònđược phản ánh một cách đầy đủ ở hiệu quả kinh tế của doanh
Trang 6nghiệp đạt được trong một nền kinh tế phát triển Hiệu quả sảnxuất kinh doanh được phản ánh ở trình độ quản lý tổ chức sảnxuất, trình độ sử dụng các nguồn lực đầu vào để sản xuất ra đơn
vị tăng thêm của cải thu về so với cái bỏ ra được xem là hiệuquả Giá trị tăng thêm này là yếu tố quan trọng nhất, là động cơhoạt động của doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân có liên quan tớiquá trình sản xuất kinh doanh
Như vậy, có thể hiểu đơn gian rằng hiệu quả sản xuất kinhdoanh là hiệu số giữa cái thu về trên cơ sở các chi phí bỏ ra để cóđược khoản thu đó, nó được biểu hiện trên cả hai mặt định lượng
và định tính, hai mặt này có mối liên hệ mật thiết với nhau
2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu kinh doanh
Hiệu quả và việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cómột vị trí quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp, vì vậy nghiên cứu nhận thức và có phương pháp đúng đắntrong việc đánh giá hiệu quả kinh doanh là cần thiết Để đánh giá
cụ thể hiệu quả kinh doanh và hiệu quả sử dụnh từng yếu tố thamgia vào quá trình kinh doanh của doanh nghiệp và hiệu quả sửdụng của từng yếu tố tham gia vào quá trình kinh doanh củadoanh nghiệp chúng ta cần sử dụng các nhóm chỉ thiêu sau:
2.1.Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tổng hợp
a Lợi nhuận
Trang 7Lợi nhuận là mục đích chính của hoạt động kinh doanh và
nó là mục tiêu cuối cùng mà bất cứ một doanh nghiệp trong nềnkinh tế thị trường theo đuổi, đối với doanh nghiệp cụ thể lợinhuận được tao ra bởi sự chênh lệch giữa khoản thu về so vớiphần bỏ ra để có được Lợi nhuận là chỉ tiêu đánh giá hiệu quảkinh doanh tổng hợp của doanh nghiệp, cũng là kết quả tổng quátkinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên để dễ dàng hơn, hiệuquả kinh doanh hay tổng lợi nhuận được tính theo công thức :
Lợi nhuận = Tổng doanh thu - Tổng chi phí.Theo công thức này không phản ánh chính xác chất lượngsản xuất kinh doanh cũng như cách thức sử dụng những nguồnlực để nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Thêm nữatheo cách tính trên thì không thể phát hiện được doanh nghiệp đãhao phí hay tiết kiệm lao động xã hội Vì vậy để đánh giá toàndiện hơn về hiệu quả kinh doanh ta cần dùng thêm một số chỉ tiêukhác như sau :
Trang 82.2 Các chỉ tiêu đánh hiệu qủa sử dụng từng yếu tố.
a Chỉ tiêu đánh giá hiệu qủa sử dụng lao động
- Năng suất lao động:
Hiệu suất tiền lương =
- Chỉ tiêu phản ánh về giá trị sản lượng:
G = S * N * H * Wh
b Chỉ tiêu đánh giá hiệu qủa sử dụng vốn cố định:
- Hiệu quả sử dụng tài sản cố định: (H1)
Trang 9H1 =
- Hiệu quả sử dụng vốn cố định được xác định bằng cách sosánh kết quả kinh doanh và vốn cố định.(H2
H2 = Svcđ =
c Chỉ tiêu đánh giá hiệu qủa sử dụng vốn lưu động
- Mức sinh lời của vốn lưu động:
T : Số ngày trong kỳ
Mv : Mức lưu chuyển bình quân một ngày theo giá vốn
- Mức đảm nhiệm vốn:
M =
2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội.
+ Tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động.Nạnthất nghiệp là một trong những mối quan tâm hang đầu của Chính
Trang 10Phủ các nước Nó thực sự trở thành vấn đề bức xúc đối với mộtnền kinh tế nhất là đối với một nước nghèo như nước ta, kỹ thuật,công nghệ lạc hậu, mức sống thấp, nạn thất nghiệp là mầm mốngcủa đói nghèo và tệ xã hộ.Chính vì vậy,trong quá trình tham giavào sản xuất kinh doanh doanh nghiệp cần tuyển dụng lao động làdoanh nghiệp đã góp phần tạo nên công ăn việc làm cho người laođộng.
+ Tăng thu ngân sách:Nộp ngân sách là trách nhiệm vànghĩa vụ đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh (thuế doanhthu,thuế đất,thuế xuất nhập khẩu) Hơn 90% ngân sách Nhà nướcđược hình thành từ việc thu thuế Do vậy nộp thuế là góp phầnphát triển kinh tế xã hội,góp phần phân phối lại thu nhập quốcdân
+ Tái phân phối lợi tức xã hội: Để xoá khoảng cách giữavùng kinh tế, Nhà nước có chính sách đầu tư vào những vùngkém phát triển Bởi vậy, hiệu quả kinh tế xã hội hiện nay còn thểhiện qua việc doanh nghiệp bảo vệ môi trường, chuyển dịch cơcấu kinh tế, giảm khoảng cách giữa các vùng kinh tế
+ Nâng cao mức sống của người lao động: Doanh nghiệpkhông những có trách nhiệm đảm bảo công ăn việc làm cho ngườilao động mà còn có trách nhiệm nâng cao đời sống tinh thần vậtchất.Trên góc độ kinh tế, hiệu quả này phản ánh thông qua chỉtiêu tăng thu nhập bình quân trên một đầu người, gia tăng đầu tư
xã hội, mức hưởng phúc lợi
Trang 11II Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty Minh Tiến.
Giám đốc :
1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty Minh Tiến.
2 Phân tích cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty Minh Tiến.
Giám đốc là người đứng đầu công ty, lãnh đạo và quản lýcông ty về mặt công tác, đảm bảo thực hiện đúng chức năngnhiệm vụ của công ty Là người chịu trách nhiệm trước cơ quanpháp luật về mọi hoạt động của công ty, đại diện cho công ty giaodịch, trong sản xuất cũng như trong kinh doanh và các đối tác bạnhàng Đồng thời quyết định phương hướng kinh doanh, phương
án, kế hoạch kinh doanh ngắn và dài hạn
+ Giám đốc được quyền ký các hợp đồng kinh tế, quyếtđịnh giá bán của sản phẩm hàng hóa, cũng như giá nguyên vậtliệu đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh, quyết định cáckhoản chiết khấu giảm gía cho khách hàng mua hàng, ngoài ra cóquyền tuyển dụng, bố trí, phân công lao động đưa ra các chínhsách khen thưởng, kỷ luật, bổ nhiệm, hay bãi miễn thành viênkhác trong công ty
+ Tổ chức điều hành hoạt động kinh doanh có hiệu quả.Phó giám đốc
Là người hỗ trợ giám đốc trong công tác quản lý công ty,được phân công hoặc ủy quyền giải quyết một số công việc củagiám đốc và chịu trách nhiệm trước giám đốc về một số công việc
Trang 12được phân công hoặc ủy quyền đó Các phó giám luôn phải làmđúng nhiệm vụ và quyền hạn của mình để vận hành các hoạt độngmột cách có hiệu quả Trực tiếp chỉ đạo hoạt động kinh doanh củacông ty khi giám đốc vắng mặt.
Ngoài giám đốc và phó giám đốc có thể chia cơ cấu công tythành : Khối sản xuất và khối văn phòng
- Khối sản xuất : bao gồm các phòng ban :
+ Phòng thiết kế : Bao gồm các thành viên phụ trách thiết
kế các mẫu theo ý tưởng đưa ra được tập hợp từ các kết quảnghiên cứu của phòng thị trường Các mặt thiết kế phải đảm bảo
về mặt thẩm mỹ cũng như quy cách của sản phẩm Đặc biệt phảithỏa mãn được nhu cầu của khách hàng
+ Phòng cắt : cắt là khâu là khâu tiếp theo khi các mẫu thiết
kế được phòng thiết kế hoàn tất, có nhiệm vụ vẽ và cắt vải,nguyên liệu theo các mẫu đã được thiết kế Với các đường cắt cơbản thì sẽ do máy đảm nhiệm, tuy nhiên cũng có một vài chi tiếtphức tạp, phức tạp thì không dùng máy và phải làm thủ công bằngtay để bảo đảm tính thẩm mỹ
+ Chuyền may :
Gồm 4 dây truyền may : túi xách, vali, cặp, cặp học sinh,catap Các sản phẩm sau khi được cặt sẽ được chuyển qua dâytruyền may Trong dây truyền này cũng được phân chia thành
Trang 13nhiều bộ phận chuyên môn hóa như : May quai, may thân, maykhóa, Sau này sẽ cho sản phẩm về cơ bản.
+ Phòng hoàn tất
Gồm các công đoạn cuối cùng để hoàn tất sản phẩm như :Nhặt chỉ, lắp khóa, trang trí họa tiết, Đến đây sản phẩm đã đượchoàn chỉnh
+ Phòng KCS
Có nhiệm vụ kiểm tra, kiểm duyệt sản phẩm theo đúng quycách, chất lượng mẫu mã, đã đề ra theo thiết kế, tiêu chuẩn banđầu
kế toán Phòng nhân sự cũng là nơi lắm giữ các thông tin, hồ sơcông nhân và nhân viên trong công ty
+ Phòng điều hành sản xuất
Trang 14Phòng này có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất hàng ngày,tuần, tháng và giao cho các bộ phận, công đoạn Theo dõi vànghiệm thu kết quả của các bộ phận đó
+ Phòng kế toán- tài chính
Có nhiệm vụ theo dõi, quản lý, khai thác và sử dụng nguồnvốn của công ty có hiệu quả Tổ chức thực hiện công tác quản lýtài chính kế toán của công ty, lập các chứng từ, ghi sổ kế toán, lênbáo cáo tài chính theo quy định của Nhà nước và những quy địnhriêng của công ty.Ngoài ra, phòng kế toán còn phải lưu trữ và bảoquản chứng từ, sổ sách kế toán của công ty theo đúng thời hạnđược Nhà nước quy định hay do yêu cầu của ban lãnh đạo côngty
+ Phòng thị trường
Có chức năng xúc tiến các hoạt động tiếp thị, bán hàng vàlập kế hoạch kinh doanh Tổ chức các hoạt động bán hàng, tiêuthụ sản phẩm ,tiếp nhận ,xử lý ,quản lý thông thông tin từ kháchhàng , thị trường , đối thủ cạnh tranh Triển khai nghiên cưú thịtrường , cập nhật thông tin thị trường, phục vụ chiến lược kinhdoanh Đặc biệt là chức năng xây dựng và quản lý thương hiệu
III Lịch sử hình thành và phát triển của công ty trách nhiệm hữu hạn may túi xách MINH TIẾN.
1 Khái quát về doanh nghiệp
Trang 15Tên công ty bằng tiếng việt: Công ty TNHH may túi xáchMinh Tiến.
Tên giao dịch quốc tế :Miti co.,ltd
Tên viết tắt: Công ty TNHH Minh Tiến
Địa chỉ trụ sở chính :155 Dạ Nam , Phương 3, Quân 8,TP
Số đăng ký kinh doanh :4102001226
Cơ quan cấp đăng ký kinh doanh:sở kế hoạch đầu tư TP HồChí Minh
Chi nhánh miền Trung :191 Lê Duẩn-TP Đà Nẵng
Chi nhánh miền bắc :58 Ngọc Khánh – Ba Đình –Hà Nội
Trang 16là các thành phần kinh tế mới trong đó có thành phần kinh tế tưnhân Đó là cơ sở quan trọng để thành phần kinh tế này phát triểnnhanh chóng và ngày càng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh
tế Hòa cùng với sự chuyển mình của nền kinh tế, hơn 10 năm qua
cơ sở may túi xách Minh Tiến đi lên từ một cơ sơ sản xuất nhỏtheo kiểu gia đình với những sản phẩm chủ yếu là những chiếc túixách tay đơn giản Khi cơ sở làm ăn ngày càng có hiệu qủa và sảnphẩm càng được người tiêu dung ưa chuộng thì người đứng đầu
cơ sở đã nghĩ tới mở rộng loại hình kinh doanh và đa dạng thêmchủng loại sản phẩm
Trang 17Công ty TNHH may túi xách Minh Tiến ra đời theo quyếtđịnh số 4102001226 ngày 1 tháng 6 năm 2000 do sở kế hoạch đầu
tư TP Hồ Chí Minh cấp Số vốn điều lệ ban đầu là 800.000.000đồng và công ty mở rộng thêm chủng loại sản phẩm như: cặp họcsinh, balô, túi du lịch, catap, vali, túi thời trang… Từ đó đến nàytrải qua 7 năm đổi mới và phát triển, công ty đã đạt được nhữngthành tựu vượt bậc như sản phẩm đã được người tiêu dùng trong
cả nước tín nhiệm và tạo được vị thế nhất định trên thị trường
Đến nay công ty đã tăng vốn điều lệ lên 6000.000.000 đồng
và đã trang bị dược nhiều máy móc dây chuyền sản xuất hiện đại,nâng cao năng lực sản xuất và đời sống của công nhân viên trongcông ty được ổn định
Để đạt những thành công đó công ty đã trải qua một quátrình nỗ lực không ngừng vươn lên cải tiến đổi mới sản phẩm chophù hợp với đặc điểm nhu cầu khách hàng Đặc biệt là trongnhững năm từ 2001 đến nay, hiệu “Miti” của công ty may túixách Minh Tiến đã trở thành một thương hiệu 6 năm liền đượcngười tiêu dùng Việt Nam bình chọn là hàng Việt Nam chất lượngcao (2001->2007)
Quá trình hình thành và phát triển của công ty có thể chialàm hai giai đoạn
-Giai đoạn 1: Từ 1990->2000
Giai đoạn này Miti mới chỉ là một cơ sở sản xuất nhỏ thucông theo kiểu hộ gia đình nên có nhiều khó khăn do nhà xưởng
Trang 18chưa hoàn chỉnh, thiết bị lắp đặt chưa đồng bộ, nhiều khâu cònthủ công Số máy móc ban đầu chỉ là vài cái máy khâu, máy cắtthông thường Nhiều nguyên liệu ban đầu chỉ là sợi vải, cước …thô sơ và sản phẩm chủ yếu là những chiếc túi xách tay đơn giản.
Lực lượng lao động mới chỉ có vài chục người với trình độtay nghề hạn chế, thiếu đội ngũ kỹ thuật Mặc dù vậy Minh Tiếnvẫn không ngừng vươn lên theo sự phát triển của đất nước Trongnhững năm đó công ty đã đạt được những thàmh tựu vượt trội vềmọi mặt
- Giai đoạn: Từ 2000-> nay
Từ những năm 2000, khi nền kinh tế nước ta ngày càng mởcửa rộng rãi với những chính sách thông thoáng hơn cho cácdoanh nghiệp nhỏ và vừa thì trong giai đoạn này cơ sở may MinhTiến cũng dần đi vào ổn định và có những bước phát triển mớivới những mục tiêu và định hướng phát triển cao hơn Trong đó
có những mốc đánh dấu quan trọng không thể phủ nhận đó là:
Năm 2000 doanh nghiệp tư nhân đã trở thành một công tyTNHH hai thành viên trở lên với số vàốn điều lệ ban đầu la800.000.000 đồng lấy tên la công ty TNHH may túi xách MinhTiến Đến này công ty đã tăng vốn điều lệ lên 6.000.000.000đồng
Quy mô doanh nghiệp hiện nay tăng lên 4 dây chuyền maylà:
Trang 19- Dây chuyền may valy.
- Dây chuyền may cặp công sở
- Dây chuyền may balo học sinh, balo du lịch
- Dây chuyền may túi thời trang
Đội ngũ công nhân viên hiện này của doanh nghiệp là 386người được chuyên môn hóa theo từng công đoạn của dâychuyền Đăc biệt là có đội ngũ kỹ thuật vận hành, kiểm tra máymóc, thiết bị ngày càng đựơc nâng cao tay nghề và năng lực sảnxuất của công ty ngày càng được mở rộng với những sản phẩm cóchất lượng cao hơn Đời sống của các anh chị em công nhân cũngđược cải thiện theo Thu nhập bình quân một người hang tháng từ800.000 đồng -> 4.000.000 đồng tùy theo tay nghề và trình độ đãđảm bảo ổn định chất lượng cuộc sống cho họ yên tâm làm việc
Khi đời sống người dân ngày càng được nâng cao, họ khôngchỉ ăn no, mặc ấm mà giờ đây họ đã biết làm đẹp hơn cho bảnthân bằng các loại sản phẩm khác nhau.Việc tiêu dùng sản phẩm
là cách mà họ thể hiện đẳng cấp , phong cách, cá tính của mình.Nắm xu thế đó công ty đã bắt đầu chú ý tới những nhu cầu, sởthích, mong muốn của từng đối tượng khách hàng và từ đó đadạng thêm nhiều mặt hàng mới với những kiểu dáng mẫu mã mớikhông ngừng được cải tiến
Tuy nhiên khi cơ chế mở cửa thông thoáng hơn, điều kiệnkinh doanh dễ dàng hơn thì lại có nhiều đối thủ cạnh tranh tham
Trang 20gia vào thị trường Để cạnh tranh được Minh Tiến đã đi sâu vàonghiên cứu thị trường hơn và định rõ vị thế sản phẩm của mình,tập trung vào phần khúc và lựa chọn nhóm khách hàng mục tiêucủa mình cụ thể hơn, Nhờ vậy mà đến nay Minh Tiến không chỉsản xuất một mặt hàng túi xách mà đã mở rộng ra nhiều loại sảnphẩm khác nhau như: valy, cặp học sinh, túi du lịch, balo…và vớimỗi loại sản phẩm đó được phân chia tập trung vào một nhómkhách hàng mục tiêu nhất định như:
+ Túi xách dành cho giới trẻ, túi kiểu văn phòng dành chonhân viênđi làm hang ngày phổ biến là mẫu túi vuông hay chữnhật vớichất liệu simili giả hay vải có gắn thêm các hình thúvật dễthương vớigiá phù hợp
+ Balo và cặp xách dành cho học sinh cấpI, cấp II với nhiềungăn, kiểu dáng phong phú với nhiều hình hoạ nhân vật hoạt hình,chuyện tranh đang được các bạn nhỏ yêu thích
+ Valy, catap là những sản phẩm chủ yếu dành cho người đi
du lịch, công tác … với những tính năng phù hợp với tính chấtcông việc
+ Balo và túi du lịch với nhiều kích cỡ, kiểu dáng phù hợpvới địa hình, địa điểm du lịch như có loại kéo, xách hoặc đeo rấttiện lợi cho mọi thành viên trong gia đình
Khi đã xác định được vị thế trên thị trường Sản phẩm đã bắtđaauf được người tiêu dùng tín nhiệm, Minh Tiến ddfax bắt đầunghĩ đến việc xây dựng thương hiệu cho mình Năm 2001 thương
Trang 21hiệu Miti củacông ty may túi xách Minh Tiến ra đời là thươnghiệu đầu tiên cho các sản phẩm túi xách đã đánh dấu một bước điđúng đắn hợp xu thế phát triển của đất nước và thế giới Tronng
xu thế mở cửa với sự tràn ứ của hang hoá gây không ít khó khăncho người tiêu dung trong việc lựa chọn hang hoá thì việc xâydựng thươung hiệu và định vị sản phẩm hướngtới một số kháchhang cùng với những cam kết mà doanh nghiệp dành chokháchhàng đó là một hướng đi đúng đắn
Các sản phẩm mang thường hiệu Miti đều có gắn các hoạtiếtthời trang, lôg và được bảo hành cho từng loại sản phẩm Cácloại cặp học sinh, balo thường được bảo hành một năm, còn cácsản phẩm vali thường được bảo hành 3 năm
Không chỉ tập trung vào việc cải tiến kiểu dáng, mẫu mã màdoanh nghiệp còn tìm cách thay đổi chất liệu làm rẩn phẩm phùhợp từng khách hàng Mùa tựu trường năm 2004 Miti đã tung rathị trường dòng sản phẩm cặp siêu nhẹ được sãnuất theo côngnghệ riêng Cặp siêu nhẹ Miti có nhiều tính năng mới mẻ tạo sựkhác biệt với các sản phẩm khác cùng loại trên thị trường giúp các
em học sinh nhất là ởđộ tuổi tiểu học mang sách vở đến trườnghang ngày nhẹ nhõm hơn Cũng trong thời gian này Miti còn sảnxuất các loại vali, túi xách có cần mang thương hiệu Miti tăngtính tiện nghi cho người sử dụng với các bánh xe qyay được 3600.Cần kéo của các vali đảm bảo độ chịu lực lên đến 50kg/cm2 Túi
Trang 22xách, vali du lịch có các bộ gồm nhiều cỡ lớn nhỏ khác nhau đểcác thành viểntong gia đình có thể chọn theo ý thích.
Với từng bước đổi mới không ngừng với những sang tạonhằm làm thảo mãn nhu cầu khách hàng đến nay Miti đã có mộtchỗ đứng vững chắc trong tâm trí người tiêu dung trong cả nước
và đang từng bước đặt ra các mục tiêu cao hơn nhất là trong xuthế hội nhập và phát triển với bên ngoài nhằm từng bước vươn rathị trường thế giới
IV Đặc điểm hoạt động kinh doanh và yêu cầu nâng cao hiệu qủa kinh doanh của công ty.
1 Lĩnh vực hoạt động của công ty TNHH may túi xách Minh Tiến
Công ty TNHH may túi xách Minh Tiến hoạt động tronglĩnh vực sản xuất và kinh doanh mặt hang túi xách, balo, catap, túi
du lịch, vali….Vì vậy nhiệm và mục tiêu phấn đấu của công ty làsản xuất ra nhiều sản phẩm, hàng hóa chất lượng cao để phục vụkhách hàng, tạo lợi nhuận cho doanh nghiệp, và đảm bảo đời sốngcho anh chị em công nhân trong công ty
Công ty TNHH may túi xách Minh Tiến tồn tại và phát triểnnhằm thỏa mãn khách hàng người tiêu dùng về nhu cầu các sảnphẩm túi xách, balo, catap, vali, túi du lịch, cặp học sinh …Là cầulối giữa những nhu cầu tiềm ẩn của khách hàng với những mongmuốn cao hơn, tiện lợi hơn về một phong cách, cá tính của khách
Trang 23hàng được thể hiện qua sản phẩm Để thực hiện chức năng nàycác công ty may nói chung và công ty TNHH may túi xách MinhTiến nói riêng đều tiến hành hoạt động trên các lĩnh vực như: Sảnxuất và phân phối các mặt hàng, nghiên cứu thị trường, xây dựngcác chương trình, kế hoạch, quảng cáo khuếch trương sản phẩmtới người tiêu dùng
- Nhập khẩu máy móc, thiết bị sản xuất, nguyên vật liệu
để gia công, sản xuất các sản phẩm
- Tạo nguồn vốn kinh doanh, đảm bảo tự trang trải chi phí,đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị luôn pháttriển và đứng vững trên thương trường
- Tạo ra nguồn thu, tăng thu nhập cho ngân sách Nhà nướcthong qua việc nộp thuế như: Thuế thu nhập, bảo hiểm xã hội, bảohiểm y tế…
2 Đặc điểm thị trường, khách hàng của công ty.
2.1 Đặc điểm thị trường.
Khu vực thị trường mà doanh nghiệp hướng tới là tất cả cáctỉnh trong cả nước Hiện nay, doanh nghiệp đã đặt các trụ sở ở bamiền đất nước trụ sở chính ở TP Hồ Chí Minh, chi nhánh miềntrung đặt ở TP Đà Năng, chi nhánh miền bắc đặt tại Thủ đô HàNội Và từ đó phát triển rộng ra các tỉnh thành trong cả nước
Trang 24Hàng của doanh nghiệp hiện giờ đã có mặt ở hầu hết các tỉnh ,thành trong cả nước thông qua hệ thống kênh phân phối đó là cácsiêu thị, nhà sách, các đại lý bán lẻ, đồng thời doanh nghiệp kýcác hợp đồng với các doanh nghiệp khác, các cơ quan Nhà nước
để sản xuất sản phẩm
Trên thị trường các đối thủ cạnh tranh chính của doanhnghiệp là các sản phẩm của Trung Quốc, Chip, Millet, Legamẽ,Polo, Saleaco
2.2 Khách hàng của doanh nghiệp.
Từ các sản phẩm sản xuất phục vụ cho khách hàng có thểthấy các nhóm khách hàng chính của doanh nghiệp bao gồm :
Nhóm hàng là các em học sinh cấp I,II Đây là nhóm kháchhàng chiếm tương đối lớn Đặc điểm của nhóm khách hàng này làtuổi còn nhỏ, phụ thuộc vào bố mẹ, việc mua hàng chịu nhiều sựtác động của người lớn Chúng thường thích những sản phẩm cónhiều màu sắc, hình họa các nhân vật hoạt hình Pokemon, chuộtmicky, siêu nhân, búp bê Baby với nhiều ngăn kích cơ khácnhau
+ Nhóm khách hàng là những nhân viên công sở Họ lànhững người trí thức, có địa vị và giao tiếp rộng Do đó sản phẩmphải làm bằng chất liệu tốt và màu sắc sang trọng như màu đenbóng, nâu đỏ
Trang 25+ Nhóm khách hàng là nữ giới với phong cách trẻ trung.Việc sử dụng sản phẩm của nhóm này cũng là cách họ thể hiện
sự nữ tính và lãng mạn của mình Vì vậy sản phẩm giành chonhóm này khá đa dạng như gắn các con gấu bông dễ thương,đínhcác vỏ ốc nhỏ thành hình bông hoa hay gắn các hạt thủy tinh óngánh
3 Đặc điểm về sản phẩm
Bám sát thị hiếu người tiêu dùng trong những năm quacông ty may túi xác Minh Tiến đã cung ứng ra thị trường nhiềuloại sản phẩm với tính năng và mẫu mã đa dạn,phong phú Danhmục sản phẩm của công ty gồm 5 nhóm mặt hàng chủ yếu vàmỗi nhóm lại có nhiều loại mặt hàng khác nhau
Bảng 1 : Các nhóm mặt hàng bán trên thị trường của công ty Minh tiến
Trang 2921 Túi Jean suple T3003 92.000
Trang 31động Nguồn : Phòng kế toán-Tài chính
Nhóm mặt hàng cặp, túi đi làm công sở có 24 mẫu khácnhau trong đó có những mẫu được người tiêu dùng ưa chuộngnhư các loại cặp dù, cặp tép, cặp vi tính nút đóng, cặp si 2 xeo,cặp si 2 hộp trước Hầu hết bằng vải dù mịn, xốp nhẹ, giả da Cácmặt hàng này thường không cầu kỳ về độ hoa tiết nhưng yêu cầu
về độ tiện dụng với môi trường công sở là rất lớn, đòi hỏi về sựsang trọng, lịch lãm thể hiện rõ tính chất nghề nghiệp, địa vị họcvấn của người sử dụng nó Hình khối sản phẩm này chỉ có mộtkiểu duy nhất là khối hộp chữ nhật cứng cáp và chỉ có quai xáchtay hoặc đeo với giá giao động từ 99->215 ngàn đồng
+ Nhóm cặp học sinh có 21 mặt hàng, các loại cặp này cónhiều ngăn tiện dụng đựng nhiều loại đồ dùng khác như đựngsách vở to ở giữa, ngăn đựng hộp bút nhỏ và rộng hơn ở ngoài.Ngoài ra còn có ngăn túi nhỏ đan dạng lưới nhỏ ở cạch cặp tiệndụng khi đựng chai nước Các loại cặp và balo đều làm bằng chấtliệu xốp nhẹ có quai xách,quai đeo bản to không tạo cảm giác đauvai khi đeo, giúp các em dễ dàng hơn trong việc mang sách vở tớitrường Các chất liệu làm có màu sắc rực rỡ, vui nhộn, sống độngcho các khách hàng nhỏ tuổi chọn lựa, với mức giá phải chăng từ35->165 ngàn đồng
Trang 32+Nhóm cặp túi đeo thời trang dành cho học sinh cấp III,sinh viên, nữ giới có đến 29 mặt hàng phong phú như : túi kimtuyến, túi nắp tròn xịn, túi jean suple, túi CY Đây là nhóm hàng
đa dạng nhất về kiểu dáng, kích cỡ như kiểu : túi xách vănphòng dành cho các nhân viên đi làm hàng ngày phổ biến là mẫutúi vuông hoặc hình chữ nhật, loại này làm bằng chất liệu similigiả da hoặc vải có gắn thêm các hình thú vật dễ thương Loại túithời trang mới có các loại si tạo hạt trên bề mặt như lớp cát mịn,vải nhựa in hoa văn hay tạo vân màu nâu, vàng nhạt nhã nhặn vớinhiều kiểu hình chữ nhật, hình vuông, hình ống Với nhưng mẫutúi xách có nhiều màu sắc kết hợp như mầu hông, mầu xanh, mầucốm, màu cam cùng với những họa tiết hoa văn dành cho nhữngngười phụ nữ nhẹ nhàng, nữ tính Những mẫu túi với những hìnhkhối góc cạnh và đường nét mầu xanh ghi, nâu, đen, ít họa tiếtnhưng tiện dụng dành cho những phụ nữ ưa hoạt động, cá tính,phong cách mạnh mẽ, trẻ trung đầy năng động Trong thời giantới công ty sẽ mở rộng và nâng cao tỷ lệ nhóm này Mức giá chonhóm này phụ thuộc vào nhiều họa tiết trang trí, kích cỡ vàthường dao động trong khoảng 39 -> 139 ngàn đồng
+ Nhóm balô du lịch có 13 mặt hàng với chất liệu bằng dùchắc chắn, có nhiều ngăn tiện dụng, có ngăn đựng laptop, có dâyđeo, có cần dây, ngăn đựng đồ rộng Mặt hàng này có nhiều kiểudáng khác nhau phù hợp với tùng đặc điểm du lịch, loại đồ mangtheo khi đi du lịch như có loại : kéo, đeo, xách với nhiều kích cỡrất đa dạng Thông thường có loại dây đeo thường dùng đi du lịch
Trang 33với các địa hình không bằng phẳng như leo núi hay các chuyến đitham quan rừng Loại có cần đẩy, dây kéo khi đi du lịch xa, cónhiều đồ và địa hình bằng phẳng Còn các loại túi xách thườngdùng cho các quý bà, quý cô khi đi dạo biển Các sản phẩmkhông chỉ có túi, quai hay cần kéo riêng mà trên sản phẩm còn có
cả quai và cần đẩy hoặc túi và quai Rất tiện dụng khi thay đổikiểu mang Giá cả sản phẩm này từ 85->255 ngàn đồng
+ Nhóm vali gồm 10 mặt hàng như : vali cần chìm, vali 2hộp cần chìm, vali cần tự động , với chất liệu bằng dù, 4 khungbằng sắt, tay kéo làm bằng inox đựng được từ 15->35kg Đây làsản phẩm đựng được khối lượng lớn nên hầu hết điều có cần đẩy
và cần kéo và chỉ phù hợp cho các địa hình bằng phẳng Giá báncủa sản phẩm này khá cao từ 299->515 ngàn đồng
Từ những phân tích về sự phù hợp sản phẩm của công ty vớikhách hàng cho thấy công tác nghiên cứu, thiết kế sản phẩm củacông ty trong thời gian qua có nhiều nỗ lực, đặc biệt là các sảnphẩm túi xách, điều đó
cho thấy bộ phận thiết kế của công ty đã lắm bắt được xuhướng tiêu dùng cũng như thị hiếu của khách hàng
Tất cả các sản phẩm của công ty đều có gắnthương hiệu Miti và được bảo hành một năm với các loại cặp vàbalo, ba năm đối với các loại vali Đó là là một ưu thế và tạo lợithế cạnh tranh hơn so với sản phẩm của đối thủ
4 Các nguồn lực của doanh nghiệp.
Trang 344.1 Về lao động.
Mỗi một công ty đều phải có một bộ máy cơ cấu tổ chứcnhất định sao cho phù hợp với lĩnh vực kinh doanh, quy mô, cơcấu điều kiện và chức năng của mình Cơ cấu tổ chức của mộtcông ty may xách túi Minh Tiến có quy mô trung bình được thểhiện qua bảng sau:
Trang 35Bảng 2 : Cơ cấu lao động của công ty Minh 2006).
Tỷ lệ
Số lượng
Tỷ lệ
Số lượng
Tỷ lệ
Nam 78 27,96 92 29,77 145 37,56
Nữ 201 72,04 217 70,03 241 62,41
Trang 36Nguồn :Phòng nhân sự công ty TNHHMinh Tiến
Từ bảng phân tích số liệu trên ta thấy cơ cấu lao động củacông ty có những đặc điểm sau :
Tổng số lao động của doanh nghiệp qua các năm đều tăng ở
cả lao động trực tiếp, gián tiếp cũng như ở tất cả các trình độ,giớitính với mức tăng tương đối đồng đều và ổn định Nguyên nhâncủa mức tăng trên là trong một vài năm gần đây tình hình sản xuấtcủa công ty đã đi vào ổn định và các biến động từ môi trường vĩ
mô ít ảnh hưởng đến lĩnh vực hoạt động của công ty Tuy nhiênmức tăng này vẫn còn sự khác nhau trong từng chi tiết cơ cấu
+ Số lượng lao động trực tiếp và gián tiếp năm 2005 tăng sovới năm 2004 là xấp xỉ nhau nên tỷ lệ giữa hai loại lao động nàytrong hai năm đó là tương đối không đổi Số lượng lao động giántiếp năm 2005 tăng là do trong thời gian này công ty chú trọng tớiviệc xây dựng và phát triển thương hiệu nên cần tuyển nhiềunhân viên hoạt động thị trường hơn Sang năm 2006 thì lại có mộtchút thay đổi đó là số lượng thì vẫn tăng và lao động trực tiếptăng nhiều hơn do đó tỷ lệ lao động trực tiếp tăng lên và tỷ lệ laođộng gián tiếp giảm xuống Điều này vì thời điểm này cơ cấu bộmáy văn phòng của công ty đã đi vào ổn định nên không nhấtthiết phải tăng bộ phận này Mức tăng của lao động trực tiếp lớnhơn mức tăng của lao động gián tiếp là hợp lý Điều này sẽ giúpcho doanh nghiệp tiết kiệm đựoc khoản chi phí tiền lương cho
Trang 37lao động gián tiếp đồng thời nâng cao năng lực sản xuất hoạtđộng của doanh nghiệp.
+ Theo trình độ : Nhìn vào bảng trên ta thấy có sự chênhlệch rất lớn trong tỷ lệ trình độ lao động trong công ty Đó là sựchiếm đa số của lao động có trình độ phổ thông Lý giải cho sựchênh lệch này là do doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sảnxuất hàng may, gia công nên tính chất công việc không đòi hỏinhiều đến trình độ cao Hầu hết những người có trình độ cao đều
là những lao động gián tiếp làm việc trong các văn phòng là chủyếu và đội ngũ quản lý công ty Ngoài ra những nhân viên kỹthuật sửa chữa, bảotrì máy móc cũng phải là người có trình độ.Còn lại hầu hết lao động trình độ phổ thông đều là những côngnhân làm việc trong các nhà máy phân xửơng sản xuất
Lực lượng lao động phân theo trình độ qua các năm đềutăng ở mức độ tương đối đồng đều từ 1->2% và lực lượng laođộng ngày càng tăng chứng tỏ trong quá trình làm việc công ty có
tổ chức các lớp nâng cao tay nghề cho công nhân viên
+Lực lượng lao động phân theo giới tính cũng có sự chênhlệch rất lớn giữa nam và nữ Số lượng lao động nữ trong công tychiếm tỷ lệ lớn hơn gấp hai lần so với lực lượng lao động nam.Trong các năm sau lại có sự chuyển dịch cơ cấu theo hướng tăng
tỷ lệ lao động nam và giảm tỷ lệ lao động nữ Điều này có thể là
do trong những năm gần đầy công ty đã nhập thêm nhiều dâychuyền công nghệ mới đòi hỏi công nhân phải có sức khỏe nhanh
Trang 38nhạy khi làm việc với dây chuyền máy móc và có sự thay đổi một
số công việc từ thủ công sang may móc
Với cơ cấu lao động đó là tương đối phù hợp với tính chấtcông việc và bộ máy tổ chức của công ty Năng lực sản xuất củacông ty trong những năm qua là tương đối ổn định và có chiềuhướng tăng lên một phần có thể là do công ty có những chínhsách đãi ngộ, khuyến khích làm việc nên các anh chị em đã gắn
bó với công ty, ít có tình trạng bỏ việc
4.2 Đặc điểm về cơ sở vật chất kỹ thuật, nhà xưởng, máy móc thiết bị, cơ sở hạ tầng kinh doanh.
Hiện nay doanh nghiệp có hai nhà xưởng sản xuất lớn đó
là : Nhà xưởng I ở D 8/46 ấp Hưng Long –Bình Chánh-TP HồChí Minh Đây là nhà xửơng chính lớn đầu tiên của doanh nghiệpvới bốn dây chuyền may vali, túi xách, cặp học sinh, balo Xưởngthứ II mới được xây dựng và đang hoàn thành ở lĩnh Lam –HoàngMai-Thủ Đô – Hà Nội Hiện nay xưởng này đang trong giai đoạnxây dựng và hoàn thành nên mới chỉ có hai dây chuyền may cặphọc sinh và túi xách Ở xương này đều được trạng bị đầy đủ cácdụng cụ lao động bảo vệ cho công nhân như gang tay,khẩutrang ,hệ thông quạt nước và nhiều thiết bị khác
Tại các văn phòng làm việc đều được trang bị các dụng cụlàm việc cho mỗi nhân viên Cụ thể ở văn phòng chi nhánh miềnbắc tại Hà Nội có :
4 Máy điện thoại cố định
Trang 39Với cơ sở vật chất như vậy trong thời gian tới doanh nghiệp
sẽ cố gắng hoàn thiện hơn nữa việc tạo môi trường làm việc tốtnhất và nâng cao năng lực sản xuất của công ty, đáp ứng nhu cầukhách hàng
4.3 Nguồn lực tài chính của công ty :
Dựa vào bảng báo cáo tài chính của công ty qua các năm ta
có thể thấy được nguồn lực tài chính của công ty qua bảng sau :
Bảng 3 : nguồn lực tài chính của công ty
Trang 40- Cả vốn lưu động và vốn cố định ở các năm sau đều tăng
so với các năm trước nhưng các mức độ có khác nhau, đó là mứctăng của vốn cố định hàng năm đều tăng nhiều hơn so với mứctăng của vốn lưu động từ 1-2 tỷ Năm 2005 mức tăng của vốn cốđịnh là xấp xỉ 2,73 tỷ (22,5%) còn mức tăng của vốn lưu độngxấp ssỉ 400 triệu (5%) so với năm.2004 Năm 2006 mức tăng củavốn cố định là 1,6 tỷ (10,76%) còn mức tăng của vốn lưu động là
700 triệu (8,3%) so với năm 2005
- Sự tăng lên của vốn cố định hàng năm là do trong cácnăm sau công ty đã nhập thêm các dây chuyền mới và nâng cao