Cụ thể trong các doanh nghiệp thương mại, nếu doanh nghiệp nào tổ chức tốt nghiệp vụ tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, đảm bảo thu hồi vốn, bù đắp các chi phí đã bỏ ra và xác định đúng đắn kế
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG TÙNG ANH
SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN THỊ NGỌC
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG TÙNG ANH
Giáo viên hướng dẫn : Th.S Đào Diệu Hằng Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Ngọc
HÀ NỘI – 2015
Thang Long University Library
Trang 3Ngoài ra, em cũng mong muốn thông qua khóa luận này, gửi lời cám ơn sâu sắc đến các thầy cô giáo đang giảng dạy tại trường Đại học Thăng Long, những người
đã trực tiếp truyền đạt cho em những kiến thức về kinh tế từ những môn học cơ bản nhất, giúp em có được nền tảng về chuyên ngành học như hiện tại để có thể hoàn thành
đề tài nghiên cứu này
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 06 năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Thị Ngọc
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Nguyễn Thị Ngọc
Thang Long University Library
Trang 5MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN
HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI DOANH NGHIỆP KINH
DOANH THƯƠNG MẠI 1
1.1 Sự cần thiết của việc hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại 1
1.2 Khái quát chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại 1
1.2.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh thương mại 1
1.2.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 2
1.2.3 Nhiệm vụ kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 6
1.3 Nội dung kế toán bán hàng 6
1.3.1 Các phương thức bán hàng 6
1.3.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng 8
1.3.3 Kế toán giá vốn hàng bán 11
1.3.4 Kế toán bán hàng tại doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên 13
1.3.5 Kế toán bán hàng tại doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ 17
1.3.6 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 18
1.4 Nội dung kế toán xác định kết quả bán hàng 19
1.4.1 Chứng từ và tài khoản sử dụng 19
1.4.2 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 20
1.4.3 Kế toán xác định kết quả bán hàng 22
1.4.4 Tổ chức hệ thống sổ kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 22
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG TÙNG ANH 24
2.1 Khái quát chung về công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Tùng Anh 24
2.1.1 Thông tin chung về công ty cổ phần và xây dựng Tùng Anh 24
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần và xây dựng Tùng Anh 24 2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty 25 2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và các chính sách kế toán áp dụng tại công ty
Trang 62.2.1 Các phương thức bán hàng tại công ty 29
2.2.2 Kế toán Giá vốn hàng bán 30
2.2.3 Kế toán chi tiết bán hàng 30
2.2.4 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 42
2.2.5 ế toán tổng h p bán hàng 51
2.3 Thực trạng kế toán xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Tùng Anh 54
2.3.1 Kế toán chi tiết chi phí quản lý kinh doanh 54
2.3.2 ế toán xác định kết quả bán hàng 68
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TÙNG ANH 74
3.1 Nhận xét về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 74
3.1.1 Những ưu điểm 75
3.1.2 Như c điểm 76
3.2 Yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện kế toán bán hàng và xác đinh kết quả bán hàng 77
3.2.1 Yêu cầu của việc hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty Cổ phần đầu tư và Xây dựng Tùng Anh 77
3.2.2 Nguyên tắc của việc hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty Cổ phần đầu tư và Xây dựng Tùng Anh 78
3.3 Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Tùng Anh 79
3.4 Một số kiến nghị 79
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Thang Long University Library
Trang 7DANH MỤC VIẾT TẮT
BHTN Bảo hiểm thất nghiệp BHXH Bảo hiểm Xã hội BHYT Bảo hiểm Y tế
CCDC Công cụ dụng cụ CCDV Cung cấp dịch vụ
TKĐƢ Tài khoản đối ứng TNCN Thu nhập cá nhân TNHH Trách nhiệm hữu hạn TSCĐ Tài sản cố định
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1 Hợp đồng kinh tế 32
Bảng 2.2.Phiếu xuất kho 33
Bảng 2.3 Hóa đơn GTGT 34
Bảng 2.4 Phiếu thu 35
Bảng 2.5 Hóa đơn GTGT mua vào 37
Bảng 2.6 Hóa đơn GTGT bán ra 38
Bảng 2.7 Phiếu xuất kho 40
Bảng 2.8 Hóa đơn GTGT 41
Bảng 2.9 Phiếu thu 42
Bảng 2.10 Hóa đơn GTGT 43
Bảng 2.11 Thẻ kho 44
Bảng 2.12 Sổ chi tiết hàng hóa 45
Bảng 2.13 Bảng tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn hàng hóa 46
Bảng 2.14 Sổ chi tiết giá vốn hàng bán của Chuột máy tính Rapoo 2090P Life 47
Bảng 2.15 Bảng tổng hợp giá vốn hàng bán 48
Bảng 2.16 Sổ chi tiết doanh thu của Chuột máy tính Rapoo 2090P Life 49
Bảng 2.17 Bảng tổng hợp doanh thu 50
Bảng 2.18 Sổ cái tài khoản 511 51
Bảng 2.19 Sổ cái tài khoản 632 52
Bảng 2.20 Sổ cái TK 156 53
Bảng 2.21 Bảng chấm công tại bộ phận quản lý và bán hàng 57
Bảng 2.22 Bảng tính lương nhân viên tại bộ phận bán hàng và quản lý tháng 07 năm 2014 59
Bảng 2.23 Bảng danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT, BHTN bắt buộc 61
Bảng 2.24 Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ 63
Bảng 2.25 Hóa đơn GTGT mua công cụ dụng cụ 64
Bảng 2.26 Hóa đơn tiền điện 65
Bảng 2.27 Phiếu chi 66
Bảng 2.28 Sổ cái tài khoản 642 67
Bảng 2.29 Sổ cái tài khoản 911 - Xác định kết quả bán hàng 68
Bảng 2.30 Sổ nhật ký chung 69
Thang Long University Library
Trang 9Bảng 3.1 Sổ chi tiết các khoản giảm trừ doanh thu 80
Bảng 3.2 Sổ chi tiết TK 6421 80
Bảng 3.3 Sổ chi tiết TK 6422 81
Sơ đồ 1.1.Kế toán bán hàng theo phương thức bán buôn qua kho 14
Sơ đồ 1.2 Kế toán bán hàng theo phương thức bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán 14
Sơ đồ 1.3 Kế toán bán hàng theo phương thức bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán 15
Sơ đồ 1.4 Kế toán bán hàng theo phương thức gửi đại lý (ký gửi) 15
Sơ đồ 1.5.Kế toán bán hàng theo phương thức trả góp 16
Sơ đồ 1.6.Kế toán bán hàng tại doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK 18
Sơ đồ 1.7 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 18
Sơ đồ 1.8 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 21
Sơ đồ 1.9.Kế toán xác định kết quả bán hàng 22
Sơ đồ 1.10 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung 23
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng 26
Tùng Anh 26
Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy kế toán công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Tùng Anh 27
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
Trước xu hướng kinh tế thế giới ngày càng được quốc tế hoá, kinh tế Việt Nam đang vững bước chuyển mình và hội nhập Để tồn tại và phát triển được buộc các doanh nghiệp phải có đủ trình độ, sự nhạy bén để đưa ra những phương pháp chiến lược kinh doanh nhằm tối đa hoá lợi nhuận có thể đạt được Vì thế,vấn đề đặt ra cho doanh nghiệp
là phải làm sao cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng hiệu quả, nguồn vốn kinh doanh luôn luôn ổn định và phát triển Để đạt được mục tiêu đòi hỏi những mặt hàng mà doanh nghiệp đang kinh doanh phải đáp ứng được nhu cầu thị hiếu của
người tiêu dùng trong nước cũng như ngoài nước
Hoạt động kinh doanh thương mại vốn là một hoạt động kinh tế đặc thù, đóng vai trò lưu thông hàng hoá, đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng Phạm vi hoạt động của kinh doanh thương mại rất rộng, nó bao gồm cả buôn bán nội địa và buôn bán quốc tế Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, các nước đã từng bước xoá bỏ rào cản kinh tế, từ đó kích thích hoạt động thương mại quốc tế và tạo động lực phát triển hoạt động kinh tế của mỗi nước Tuy nhiên với sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường, không phải doanh nghiệp thương mại nào cũng đứng vững Có những doanh nghiệp rất thành công, nhưng cũng không ít doanh nghiệp thương mại sau một thời gian hoạt động thua lỗ nhiều dẫn đến phá sản
Các doanh nghiệp muốn tồn tại và có chỗ đứng trong nền kinh tế phải nỗ lực hết mình, có tầm nhìn chiến lược và bước đi đúng đắn Cụ thể trong các doanh nghiệp thương mại, nếu doanh nghiệp nào tổ chức tốt nghiệp vụ tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, đảm bảo thu hồi vốn, bù đắp các chi phí đã bỏ ra và xác định đúng đắn kết quả kinh doanh sẽ có điều kiện tồn tại và phát triển Ngược lại, doanh nghiệp nào không tiêu thụ được hàng hoá của mình, xác định không chính xác kết quả bán hàng sẽ dẫn đến tình trạng “lãi giả, lỗ thật” thì sớm muộn cũng dẫn đến phá sản Vì thế để quá trình kinh doanh được diễn ra tốt đẹp theo kế hoạch thì các khâu trong chu kỳ kinh doanh đó phải diễn ra liên tục, nhịp nhàng và kiểm soát được Trong đó, bán hàng là một khâu quan trọng của chu kỳ quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp
Lợi nhuận kinh doanh phản ánh tình hình hoạt động của doanh nghiệp Kế toán xác định kết quả kinh doanh là một công cụ rất quan trọng trong hệ thống kế toán của doanh nghiệp Hiện nay việc xác định kết quả kinh doanh là rất quan trọng vì căn cứ vào đó các nhà quản lý có thể biết được quá trình kinh doanh của doanh nghiệp mình có đạt hiệu quả hay không, lời hay lỗ như thế nào? Từ đó định hướng phát triển trong tương lai Vì vậy công tác xác định kết quả kinh doanh ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và hiệu quả của việc quản lý ở doanh nghiệp
Thang Long University Library
Trang 11Do thấy được tầm quan trọng của việc xác định kết quả kinh doanh nên em đã chọn đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình là “Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty Cổ phần đầu tư và Xây dựng Tùng Anh” Trong khuôn khổ của khóa luận này em xin được phép giới hạn nội dung nghiên cứu như sau:
Kết cấu khóa luận gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại
Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng Tùng Anh
Chương 3: Một số kiến nghị hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng Tùng Anh
Đối tượng nghiên cứu: Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công
ty cổ phần đầu tư và xây dựng Tùng Anh
Phạm vi nghiên cứu: Số kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công
ty cổ phần đầu tư và xây dựng Tùng Anh trong tháng 7 năm 2014
Mục tiêu nghiên cứu: Tìm hiểu và phân tích thực trạng, đồng thời đưa ra giải pháp về mặt lý luận đối với kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công
ty cổ phần đầu tư và xây dựng Tùng Anh
Phương pháp nghiên cứu: Thống kê và phân tích số liệu thu thập được tcong quá trình thực tập, các chứng từ kế toán, sổ sách … tại doanh nghiệp, từ đó đưa ra nhận xét và kết luận
Trang 12
1
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI DOANH NGHIỆP KINH
DOANH THƯƠNG MẠI
1.1 Sự cần thiết của việc hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng trong doanh nghiệp thương mại
Xã hội càng ngày càng phát triển, để có thể tồn tại và phát triển các công ty cần
phải có đủ trình độ, sự nhạy bén để đưa ra những phương pháp chiến lược kinh doanh
nhằm tối đa hoá lợi nhuận có thể đạt được
Việc xác định kết quả bán hàng là rất quan trọng vì căn cứ vào đó các nhà quản lý
có thể biết được quá trình kinh doanh của doanh nghiệp mình có đạt hiệu quả hay
không, lời hay lỗ như thế nào? Từ đó định hướng phát triển trong tương lai
Vì vậy việc hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ảnh hưởng
trực tiếp đến chất lượng và hiệu quả của việc quản lý ở doanh nghiệp
Để thực hiện quá trình bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp phải phát sinh
các khoản chi phí làm giảm lợi ích trong kỳ dưới hình thức các khoản tiền đã chi ra, các
khoản khấu trừ vào tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ làm giảm vốn chủ sở hữu Đồng
thời doanh nghiệp cũng thu được các khoản doanh thu và thu nhập khác, đó là tổng giá
trị các lợi ích kinh tế thu được trong kỳ phát sinh từ các hoạt động làm tăng vốn chủ sở
hữu
1.2 Khái quát chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong
doanh nghiệp thương mại
1.2.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh thương mại
Thương mại là hoạt động trao đổi của cải, hàng hóa, dịch vụ, kiến thức, tiền tệ v.v
giữa hai hay nhiều đối tác, và có thể nhận lại một giá trị nào đó (bằng tiền thông qua giá
cả) hay bằng hàng hóa, dịch vụ khác như trong hình thức thương mại hàng đổi hàng
.Trong quá trình này, người bán là người cung cấp của cải, hàng hóa, dịch vụ cho
người mua, đổi lại người mua sẽ phải trả cho người bán một giá trị tương đương nào đó
Theo một cách hiểu khác, có thể hiểu thương mại là quá trình kinh doanh, là khâu
tất yếu của quá trình tái sản xuất và được coi là mạch máu lưu thông của quá trình tái
sản xuất tới tiêu thụ hàng hóa Hoạt động kinh doanh thương mại thực hiện nhiệm vụ,
chức năng chủ yếu là mua, bán, dự trữ và trao đổi hàng hóa
Mỗi doanh nghiệp là một đơn vị hạch toán kinh doanh độc lập, tự tổ chức điều
hành và quản lí hoạt động kinh doanh của mình Hơn thế nữa, doanh nghiệp kinh doanh
thương mại phải tổ chức rất nhiều hoạt động khác nhau như: tạo nguồn cung cấp hàng
Trang 13hóa đầu vào, phát triển mạng lưới bán hàng, nghiên cứu thị trường, quản lý dự trữ kho hàng hợp lý… Đặc biệt, đối với doanh nghiệp này, hoạt động bán hàng chính là điều kiện tiên quyết giúp cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển thông qua hoạt động bán hàng có được doanh thu, thu được lợi nhuận và nhanh chóng thu hồi vốn kinh doanh Lúc này, doanh nghiệp có điều kiện để thực hiện phân phối lại lợi ích vật chất giữa các doanh nghiệp với nhà nước, với người lao động, hoặc doanh nghiệp với chủ doanh nghiệp, hay nói cách khác là để phối hợp ba lợi ích:
- Lợi ích của nhà nước thông qua các khoản thuế, phí, lệ phí;
- Lợi ích doanh nghiệp thông qua lợi nhuận;
- Lợi ích của người lao động thông qua lương, các khoản trích theo lương
và phúc lợi được hưởng
Hoạt động kinh tế cơ bản của kinh doanh thương mại là lưu chuyển hàng hóa Quá trình lưu chuyển hàng hóa được thực hiện theo hai phương thức bán buôn và bán lẻ Trong đó, bán buôn là phương thức bán hàng cho các đơn vị thương mại, các doanh nghiệp sản xuất,…để thực hiện bán ra hoặc để gia công chế biến rồi bán ra, điểm đặc trưng nhất cảu phương thức này là hàng hóa vẫn nằm trong kênh lưu thông hàng hóa mà chưa đi vào lĩnh vực tiêu dùng Bên cạnh đó, bán lẻ hàng hóa là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc các tổ chức kinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ, điểm khác biệt lớn nhất của phương thức này
là hàng hóa đã ra khỏi kênh lưu thông và đi vào lĩnh vực tiêu dùng Như vậy, nhiệm vụ của doanh nghiệp thương mại không phải là tạo ra giá trị sử dụng mà là đưa hàng hóa đến người tiêu dùng cuối cùng
1.2.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến kế toán bán hàng và xác định kết quả
bán hàng
1.2.2.1 Khái niệm về bán hàng và kết quả bán hàng
Bán hàng là hoạt động thực hiện sự trao đổi sản phẩm hay dịch vụ của người bán chuyển cho người mua để được nhận lại từ người mua tiền, vật phẩm hoăc giá trị trao đổi đã thỏa thuận
Kết quả bán hàng là việc tính toán , so sánh thu nhập từ bán hàng với chi phí bán hàng để tính được doanh thu thuần từ việc bán hàng là bao nhiêu
1.2.2.2 Doanh thu và điều kiện ghi nhận doanh thu
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động bán hàng
Điều kiện ghi nhận doanh thu:
Trang 14- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
- Doanh nghiệp phải xác định thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa cho người mua trong từng trường hợp cụ thể Trong hầu hết các trường hợp, thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro trùng với thời điểm chuyển giao lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hợp pháp hoặc quyền kiểm soát hàng hóa cho người mua
Trường hợp doanh nghiệp vẫn còn chịu phần lớn rủi ro gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa thì giao dịch không được coi là hoạt động bán hàng và doanh thu không được ghi nhận Doanh nghiệp còn phải chịu rủi ro gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa dưới nhiều hình thức khác nhau, như:
Doanh nghiệp còn phải chịu trách nhiệm để đảm bảo cho tài sản được hoạt động bình thường mà việc này không nằm trong các điều khoản bảo hành thông thường Khi việc thanh toán tiền bán hàng còn chưa chắc chắn vì phụ thuộc vào người mua hàng hóa đó;
Khi hàng hóa được giao còn chờ lắp đặt và việc lắp đặt đó là một phần quan trọng của hợp đồng mà doanh nghiệp chưa hoàn thành Khi người mua có quyền huỷ bỏ việc mua hàng vì một lý do nào đó được nêu trong hợp đồng mua bán và doanh nghiệp chưa chắc chắn về khả năng hàng bán có bị trả lại hay không
Nếu doanh nghiệp chỉ còn phải chịu một phần nhỏ rủi ro gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa thì việc bán hàng được xác định và doanh thu được ghi nhận Ví dụ doanh nghiệp còn nắm giữ giấy tờ về quyền sở hữu hàng hóa chỉ để đảm bảo sẽ nhận được đủ các khoản thanh toán
Doanh thu bán hàng được ghi nhận chỉ khi đảm bảo là doanh nghiệp nhận được lợi ích kinh tế từ giao dịch Trường hợp lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng còn phụ thuộc yếu tố không chắc chắn thì chỉ ghi nhận doanh thu khi yếu tố không chắc chắn này đã xử lý xong Nếu doanh thu đã được ghi nhận trong trường hợp chưa thu được tiền thì khi xác định khoản tiền nợ phải thu này là không thu được thì phải hạch toán
Trang 15vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ mà không được ghi giảm doanh thu Khi xác định khoản phải thu là không chắc chắn thu được (Nợ phải thu khó đòi) thì phải lập dự phòng nợ phải thu khó đòi mà không ghi giảm doanh thu Các khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định thực sự là không đòi được thì được bù đắp bằng nguồn dự phòng nợ phải thu khó đòi
Doanh thu và chi phí liên quan tới cùng một giao dịch phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp Các chi phí, bao gồm cả chi phí phát sinh sau ngày giao hàng (như chi phí bảo hành và chi phí khác), thường được xác định chắc chắn khi các điều kiện ghi nhận doanh thu được thỏa mãn
1.2.2.3 Các khoản giảm trừ doanh thu
Chiết khấu thương mại (CKTM): Là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua với khối lượng lớn theo thoả thuận về CKTM đã ghi trên hợp đồng mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng Cho khách hàng hưởng CKTM là một trong những cách thức phổ biến mà các doanh nghiệp sử dụng nhằm kích thích tăng số lượng hàng bán
Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ được người bán chấp thuận một cách đặc biệt trên giá đã thỏa thuận vì lí do hàng bán ra kém phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trên hợp đồng kinh tế, hoặc giao hàng không đúng thời gian, địa điểm Việc giảm giá hàng bán do lỗi của bên bán mà xảy ra thường xuyên sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng tới hoạt động thương mại Bên bán sẽ chịu tổn thất không chỉ về kinh tế
mà còn làm mất niềm tin của khách hàng vào doanh nghiệp
Hàng bán bị trả lại: Là giá trị bán của số sản phẩm, hàng hóa dịch vụ đã được bán
đi nhưng bị khách hàng trả lại do những nguyên nhân vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế: hàng hóa bị hỏng, kém chất lượng, không đúng chủng loại, quy cách… Doanh thu hàng bán bị trả lại sẽ điều chỉnh giảm doanh thu bán hàng thực tế thực hiện trong kỳ kinh doanh để tính doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm, hàng hoá
đã bán ra trong kỳ báo cáo
Thuế xuất khẩu: Là loại thuế gián thu, khi doanh nghiệp có phát sinh hoạt động xuất khẩu trực tiếp các sản phẩm, hàng hoá
Thuế tiêu thụ đặc biệt: Là loại thuế gián thu, đánh vào một số loại hàng hóa mà Nhà nước không khuyến khích tiêu dùng hoặc hàng hóa xa xỉ
Ngoài ra đối với các công ty kinh doanh các mặt hàng đóng thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, thì số thuế GTGT của hàng bán ra cũng sẽ là một khoản giảm trừ doanh thu
Trang 165
Các khoản giảm
trừ doanh thu =
CKTM, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
1.2.2.4 Doanh thu thuần
Doanh thu thuần là các khoản doanh thu trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu: chiết khấu thương mại, giảm gía hàng bán, hàng bán bị trả lại, các khoản thế gián thu
Tổng doanh thu bán hàng Các khoản giảm
1.2.2.6 Chi phí quản lý kinh doanh và kết quả bán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí mà doanh nghiệp chi ra để phục vụ cho hoạt động kinh doanh của toàn doanh nghiệp Chi phí quản lý kinh doanh bao gồm các loại chi phí như chi phí lương nhân viên, chi phí khấu hao tài sản cố định, thuế môn bài, dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác,…
Kết quả bán hàng cung cấp cho khách hàng và các bên liên quan như Nhà nước, ngân hàng, các cổ đông, nhà đầu tư,… những thông tin về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó, thiết lập mối quan hệ giữa doanh nghiệp – khách hàng và các bên
Trang 17liên quan, là cơ sở cho sự hợp tác lâu dài và bền chặt với doanh nghiệp.Ghi chép đầy đủ kịp thời khối lượng thành phẩm hàng hoá dịch vụ bán ra và tiêu thụ nội bộ
Kiểm tra giám sát tiến độ thực hiện, kế hoạch bán hàng để tìm ra nguyên nhân sai sót để đề ra các biện pháp nhằm sửa chữa và phát triển kế hoạch bán hàng
1.2.3 Nhiệm vụ kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng nói chung trong các đơn vị thương mại cần thực hiện đầy đủ nhiệm vụ cung cấp thông tin cho người quản lý để đưa ra được quyết định hữu hiệu Từ những thông tin này có thể biết mức độ tiêu thụ, phát hiện kịp thời những sai sót trong quá trình quản lý, luân chuyển hàng hóa để từ đó có những biện pháp cụ thể thúc đẩy hoạt động kinh doanh ngày càng phát triển Do đó, kế toán bán hàng cung cấp các số liệu liên quan đến tình hình hàng hóa, có những nhiệm
vụ cơ bản sau:
Ghi chép, phản ánh kịp thời chính xác đầy đủ tình hình bán hàng của doanh nghiệp trong kỳ Ngoài kế toán tổng hợp trên từng tài khoản, kế toán bán hàng cần theo dõi, ghi chép số lượng, kết cấu loại hàng bán, ghi chép doanh thu bán hàng, thuế GTGT đầu ra của từng nhóm, mặt hàng theo từng đơn vị trực thuộc
Tính toán giá mua thực tế của từng mặt hàng đã tiêu thụ, nhằm xác định kết quả bán hàng Phân bổ hợp lý chi phí mua hàng cho số hàng đã bán và tồn cuối kì Phản ánh kịp thời khối lượng hàng bán, ghi nhận doanh thu bán hàng và các chỉ tiêu liên quan khác đến khối lượng hàng bán (giá vốn, doanh thu thuần…)
Kiểm tra tình hình thu tiền bán hàng và quản lý tiền bán hàng: đối với hàng hóa bán chịu cần phải mở sổ sách ghi chép theo từng khách hàng, lô hàng, số tiền khách hàng nợ, thời hạn và tình hình trả nợ Theo dõi, thanh toán kịp thời công nợ với nhà cung cấp và khách hàng
Lựa chọn phương pháp và xác định đúng giá vốn hàng xuất bán để đảm bảo độ chính xác của các chỉ tiêu lãi gộp hàng hóa Xác định kết quả bán hàng và thực hiện chế
độ báo cáo hàng hóa và báo cáo bán hàng Cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác các thông tin cần thiết về tình hình bán hàng phục vụ cho việc chỉ đạo, điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.3 Nội dung kế toán bán hàng
1.3.1 Các phương thức bán hàng
1.3.1.1 Bán buôn
a) Bán buôn qua kho
Bán buôn trực tiếp qua kho: Theo hình thức này, bên mua cử đại diện đến kho của bên bán để nhận hàng Doanh nghiệp thương mại xuất kho hàng hoá, giao trực tiếp cho
Trang 187
đại diện bên mua Sau khi đại diện bên mua nhận đủ hàng, thanh toán tiền hoặc xác nhận nợ, hàng hoá được xác định là tiêu thụ
Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng (gửi bán): Theo hình thức này, căn
cứ vào hợp đồng đã ký kết hoặc theo đơn đặt hàng doanh nghiệp thương mại xuất kho hàng hoá, dùng phương tiện của mình hoặc đi thuê ngoài, chuyển hàng đến kho của bên mua hoặc một địa điểm mà bên mua quy định trong hợp đồng Hàng hoá chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, chỉ khi nào được bên mua kiểm nhận, thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì số hàng chuyển giao mới được coi là tiêu thụ, người bán mất quyền sở hữu số hàng đã giao Chi phí vận chuyển do doanh nghiệp thương mại chịu hay bên mua chịu là do sự thoả thuận từ trước giữa hai bên
b) Bán buôn không qua kho
Giao tay ba: Là hình thức bán hàng mà hàng hóa không về nhập kho, được chuyển thẳng đến cho bên mua, doanh thu bán hàng được ghi nhận ngay tai
Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: Với phương thức này doanh nghiệp thương mại khi mua hàng và nhận hàng không đưa về nhập kho mà giao trực tiếp cho bên mua tại kho của người bán, hoặc vận chuyển thẳng đến kho của người mua Sau khi giao, nhận hàng đại diện bên mua ký nhận đủ hàng Bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán tiền hàng thì khi đó hàng hóa được chấp nhận là tiêu thụ Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: Doanh nghiệp chỉ là bên trung gian giữa bên cung cấp và bên mua Trong trường hợp này tại đơn vị không phát sinh nghiệp vụ mua bán hàng hoá Tuỳ theo điều kiện ký kết hợp đồng mà đơn vị được hưởng khoản tiền hoa hồng do bên cung cấp hoặc bên mua trả
1.3.1.2 Phương thức bán lẻ
Bán lẻ thu tiền trực tiếp: Theo phương thức này, nhân viên bán hàng trực tiếp bán
và thu tiền của khách hàng Cuối ca, cuối ngày nhân viên bán hàng kiểm tra hàng tồn để xác định lượng bán, lập báo cáo bán hàng đồng thời nộp lại tiền cho kế toán và lập giấy nộp tiền để ghi sổ
Bán lẻ tự chọn: Là hình thức bán lẻ hàng hóa mà trong đó, các doanh nghiệp thương mại sử dụng các máy bán tự động chuyên dùng cho một hoặc một vài loại hàng hóa nào đó đặt ở các nơi công cộng Khách hàng sau khi thanh toán vào máy, máy sẽ tự động đẩy hàng ra
Bán hàng trả góp: Là phương thức mà khi giao hàng cho bên mua thì hàng hóa được coi là bán Người mua hàng trả tiền làm nhiều lần Ngoài số tiền bán hàng, doanh nghiệp thương mại còn được hưởng thêm từ người mua một khoản lãi do trả chậm của khách Đối với hình thức này, về thực chất, người bán chỉ mất quyền sở hữu khi người mua thanh toán hết tiền hàng Tuy nhiên, về mặt hạch toán, khi giao hàng cho người
Trang 19mua, hàng hoá bán trả góp được coi là tiêu thụ, bên bán ghi nhận doanh thu, giá vốn hàng bán
1.3.1.3 Phương thức gửi đại lý hay ký gửi hàng hóa
Phương thức gửi bán đại lý là phương thức bán hàng mà trong đó doanh nghiệp thương mại giao hàng cho cơ sở đại lý, ký gửi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thương mại cho đến khi doanh nghiệp thương mại được cơ sở đại lý, ký gửi thanh toán tiền hay chấp nhận thanh toán hoặc thông báo về số hàng đã bán được thì doanh nghiệp mới mất quyền sở hữu về số hàng này vài tến hành ghi nhận doanh thu với số hàng đã được tiêu thụ
Chi phí vận chuyển do doanh nghiệp thương mại chịu hay bên mua chiu là do sự thỏa thuận giữa hai bên Nếu doanh nghiệp chịu thì chi phí đó sẽ được ghi vào chi phí bán hàng
Đối với bên nhận đại lý, ký gửi hàng đúng giá hưởng hoa hồng thì khoản hoa hồng
đó sẽ được doanh nghiệp thương mại ghi nhận là chi phí bán hàng
1.3.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng
1.3.2.1 Chứng từ sử dụng
Theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC – “Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ” thì những chứng từ kế toán được sử dụng để có thể hạch toán quá trình bán hàng hóa của doanh nghiệp một cách chính xác trên sổ sách đó là:
Hợp đồng mua bán hàng hóa
Phiếu xuất kho hoặc phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng thông thường
Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý
Báo cáo bán hàng, bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ, bảng thanh toán hàng đại lý
Hóa đơn bán lẻ
Phiếu thu, phiếu chi, sổ phụ ngân hàng, chứng từ thanh toán
1.3.2.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 156 – Hàng hóa: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và
tình hình biến động tăng, giảm các loại hàng hoá của doanh nghiệp bao gồm hàng hoá tại các kho hàng, quầy hàng, hàng hoá bất động sản
Trang 209
-Tổng trị giá của hàng hóa mua và đã
nhập kho bao gồm giá mua và chi phí
thu mua
-Trị giá của hàng hóa thuê ngoài gia
công
-Trị giá hàng hóa bị người mua trả lại
-Trị giá hàng hóa phát hiện thừa khi
kiểm kê
Kết chuyển trị giá hàng tồn kho cuối kỳ
(KKĐK)
-Trị giá của hàng hóa xuất kho để bán,
giao đại lý, giao cho đơn vị phụ thuộc, thuê ngoài gia Công hoặc sử dụng cho sản xuất kinh doanh
-CKTM, trị giá hàng hóa trả lại cho người bán, các khoản giảm giá hàng mua được hưởng
-Trị giá hàng hóa phát hiện thiếu hụt, hư hỏng, mất mát khi kiểm kê
Kết chuyển trị giá hàng tồn kho đầu kỳ (KKĐK)
SDCK: Tổng trị giá hàng tồn kho cuối
kỳ
Tài khoản 157 - Hàng gửi đi bán: Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hàng
hóa, thành phẩm đã gửi hoặc chuyển đến cho khách hàng; gửi bán đại lý, ký gửi; trị giá dịch vụ đã hoàn thành, bàn giao cho người đặt hàng, nhưng chưa được chấp thuận thanh toán
Nợ TK 157- Hàng gửi bán Có
- Trị giá hàng hóa, thành phẩm gửi cho
khách hàng, hoặc gửi bán đại lý, ký gửi
- Trị giá dịch vụ đã cung cấp cho khách
hàng, nhưng chưa được xác định là bán
- Cuối kỳ kết chuyển trị giá hàng hóa,
thành phẩm gửi bán chưa xác định là tiêu
thụ cuối kỳ (Kế toán HTK theo phương
pháp KKĐK)
- Trị giá hàng hóa, thành phẩm được khách hàng chấp nhận hoặc đại lý thông báo đã bán
- Trị giá vốn hàng hóa, thành phẩm gửi bán bị khách hàng hoặc đại lý trả lại
- Kết chuyển trị giá hàng hóa gửi bán chưa xác định là tiêu thụ đầu kỳ (Kế toán HTK theo phương pháp KKĐK)
SDCK: Trị giá hàng hóa gửi bán chưa
được chấp nhận cuối kỳ
Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Tài khoản này dùng
để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế của doanh nghiệp và các khoản giảm trừ doanh thu
Trang 21
Nợ Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và CCDV Có
- Thuế TTĐB, thuế xuất khẩu và thuế
GTGT (tính theo phương pháp trực tiếp)
- Doanh thu bán hàng và CCDV thực hiện trong kỳ kế toán
- Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh
thu
- Kết chuyển doanh thu thuần về tài
khoản 911 “ Xác định kết quả kinh
doanh”
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ TK 511 có 4 tài khoản cấp hai:
TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá
TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm
TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 5118: Doanh thu khác
Tài khoản 521- Các khoản giảm trừ doanh thu: Tài khoản này dùng để phản ánh
khoản giảm trừ doanh thu mà doanh nghiệp được giảm: giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại,chiết khấu thương mại cho hưởng
Nợ Tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu Có
- Số chiết khấu thương mại đã chấp
nhận thanh toán cho khách hàng
- Trị giá hàng bán bị trả lại đã trả tiền cho
người mua hoặc tính trừ vào nợ phải thu
của khách hàng
- Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp
thuận cho người mua hàng
- Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu thực tế phát sinh trong kỳ sang TK 511 để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo
Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ, tài khoản 521 được chia thành các tài khoản sau: -Tk 5211: Chiết khấu thương mại
-Tk 5212: Giảm giá hàng bán
-Tk 5213: Hàng bán bị trả lại
Tài khoản 611 – Mua hàng: Tài khoản này chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp
Trang 2211
dụng để theo dõi và phản ánh trị giá hàng hóa, công cụ, dụng cụ mua vào và bán ra trong kỳ TK 611 không có số dư cuối kỳ và được kết cấu như sau:
- Trị giá thực tế hàng hóa tồn kho đầu kỳ
- Trị giá thực tế hàng hóa mua và nhập
kho trong kỳ; hàng hóa đã bán bị trả lại
- Trị giá thực tế hàng hóa tồn kho cuối kỳ
- Trị giá thực tế hàng hóa xuất trong kỳ
- Trị giá hàng hóa được hưởng chiết khấu,
giảm giá hoặc hàng hóa trả lại cho người bán
Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán: Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn
của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, BĐS đầu tư bán trong kỳ Tài khoản này không có số
dư cuối kỳ
Nợ Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán Có
- Giá vốn hàng hóa, thành phẩm đã tiêu
thụ trong kỳ
- Giá vốn hàng hóa, thành phẩm đã bán
bị khách hàng trả lại
- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng
tồn kho sau khi trừ đi phần bồi thường do
trách nhiệm cá nhân gây ra
- Hoàn nhập số chênh lệch dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính
- Chênh lệch giữa mức dự phòng giảm
giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn
hơn khoản đã lập dự phòng năm trước)
- Kết chuyển về TK 911- “Xác định kết quả kinh doanh”
1.3.3 Kế toán giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán là toàn bộ số tiền thực tế mà doanh nghiệp đã bỏ ra để sở hữu được số hàng hóa đã bán trong kỳ kế toán Việc hạch toán giá vốn được xảy ra đồng thời cùng lúc với việc xác định doanh thu Giá vốn hàng bán bao gồm giá mua thực tế
và chi phí thu mua của hàng hóa đó
Kế toán giá vốn hàng bán gồm có các phương pháp tính giá vốn hàng bán sau:
1.3.3.1 Phương pháp giá thực tế đích danh
Theo phương pháp này hàng hoá nhập kho từng lô theo giá nào thì xuất kho theo giá đó không quan tâm đến thời gian nhập xuất Phương pháp này phản ánh chính xác
Trang 23giá vốn từng lô hàng xuất nhưng công việc rất phức tạp đòi hỏi thủ kho phải nắm được chi tiết từng lô hàng
Phương pháp này thường được áp dụng với hàng hoá có giá trị cao nhập theo lô và bảo quản riêng theo từng lô của mỗi lần nhập Chỉ những doanh nghiệp kinh doanh có ít loại mặt hàng, hàng tồn kho có giá trị lớn, mặt hàng ổn định và loại hàng tồn kho nhận diện được thì mới có thể áp dụng được phương pháp này Còn đối với những doanh nghiệp có nhiều loại hàng thì không thể áp dụng được phương pháp này
1.3.3.2 Phương pháp bình quân gia quyền
Vận dụng phương pháp này, giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ Phương pháp bình quân có thể được tính theo thời kỳ hoặc sau mỗi khi nhập một lô hàng, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp
Trị giá thực tế hàng
hoá xuất kho =
Số lượng hàng hoá xuất kho x
Đơn giá thực tế bình quân
Trong đó đơn giá bình quân có thể được sử dụng dưới hai dạng sau:
1.3.3.3 Bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ
Đơn giá bình quân
cả kỳ dự trữ =
Giá mua thực tế của hàng
tồn đầu kỳ
+ Giá mua thực tế hàng nhập trong kỳ
Số lượng thực tế của hàng
Số lượng hàng nhập trong kỳ
Phương pháp này khá đơn giản, dễ làm chỉ cần tính toán một lần vào cuối kỳ, rất thích hợp với những doanh nghiệp có ít chủng loại hàng hóa nhưng số lần nhập, xuất của mỗi loại nhiều Nhưng phương pháp này có nhược điểm lớn là công tác kế toán dồn vào cuối kỳ ảnh hưởng đến các phần hành kế toán khác.Ngoài ra còn không phản ánh được kịp thời thông tin kế toán ngay tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ
1.3.3.4 Bình quân sau mỗi lần nhập
Sau mỗi lần nhập hàng hoá, kế toán sẽ phải xác định lại giá trị thực của hàng tồn kho và giá đơn vị bình quân Giá đơn vị bình quân được tính theo công thức sau:
Đơn giá bình quân sau
mỗi lần nhập =
Tổng giá thực tế tồn kho sau mỗi lần nhập Tổng số lượng thực tế tồn kho sau mỗi lần nhập
1.3.3.5 Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO)
Phương pháp giá nhập trước xuất trước áp dụng dựa trên giả định là hàng được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước và giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập trước hoặc sản xuất trước và thực hiện tuần tự cho đến khi chúng được xuất ra hết
Trang 2413
Phương pháp này giúp cho chúng ta có thể tính được ngay trị giá vốn hàng xuất kho từng lần xuất hàng, do vậy đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán ghi chép các khâu tiếp theo cũng như cho quản lý
Tuy nhiên, phương pháp này có nhược điểm là làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với những khoản chi phí hiện tại Theo phương pháp này, doanh thu hiện tại được tạo ra bởi giá trị sản phẩm, vật tư, hàng hoá đã có được từ cách đó rất lâu Đồng thời nếu số lượng chủng loại mặt hàng nhiều, phát sinh nhập xuất liên tục dẫn đến những chi phí cho việc hạch toán cũng như khối lượng công việc sẽ tăng lên rất nhiều
1.3.3.6 Phương pháp nhập sau – xuất trước (LIFO)
Ngược lại với phương pháp nhập trước xuất trước, phương pháp này dựa trên giả định là hàng nhập sau, sản xuất sau được xuất trước, lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập Trị giá mua thực tế hàng xuất kho tính theo đơn giá mua hàng nhập sau Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo đơn giá của những lần nhập đầu tiên Phương pháp này hầu như không được sử dụng trong thực tế
1.3.4 Kế toán bán hàng tại doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp
kê khai thường xuyên
Phương pháp kê khai thường xuyên: Là phương pháp theo dõi và phản ánh
thường xuyên liên tục có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn hàng hóa trên sổ kế toán sau mỗi lần phát sinh nghiệp vụ Các tài khoản kế toán hàng tồn kho được dùng để phản ánh số hiện có, tình hình biến động tăng, giảm của vật tư, hàng hoá Vì vậy, giá trị hàng tồn kho trên sổ kế toán có thể được xác định ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán Phương pháp kê khai thường xuyên thường áp dụng cho các doanh nghiệp kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn.Về nguyên tắc, số liệu tồn kho thực tế luôn phù hợp với số liệu trên sổ kế toán, nếu có sự chênh lệch phải xác định nguyên nhân và xử lý theo quyết định của cấp có thẩm quyền
Trang 25Sơ đồ 1.1.Kế toán bán hàng theo phương th c bán buôn qua kho
Sơ đồ 1.2 Kế toán bán hàng theo phương th c bán buôn vận chuyển thẳng có
tham gia thanh toán
Trang 2615
Sơ đồ 1.3 Kế toán bán hàng theo phương th c bán buôn vận chuyển thẳng không
tham gia thanh toán
TK 111, 112, 331 TK 911 TK 111, 112, 131
TK 6421 TK 511
Chi phí K/C chi phí K/C Doanh thu
môi giới doanh thu thuần môi giới
TK 133 TK 3331
Thuế GTGT Thuế GTGT
đầu vào đầu ra
Sơ đồ 1.4 Kế toán bán hàng theo phương th c gửi đại lý (ký gửi)
Tại đơn vị giao đại lý
Thuế GTGT
đầu ra
Hoa hồng trả cho đơn vị đại
DT bán hàng chưa có thuế
TK 3331 TK 133
Thuế GTGT đầu
vào
TK 156
Trang 27Tại đơn vị nhận đại lý
TK 003 Nhận hàng Bán hàng
Trả lại hàng
Sơ đồ 1.5.Kế toán bán hàng theo phương th c trả góp
Đối với các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, nghiệp vụ bán hàng hạch toán tương tự ở doanh nghiệp tinh thuế GTGT theo phương pháp khấu
Thanh toán tiền hàng cho
bên giao đại lý
Doanh thu chưa thực hiện
K/c DT hoạt động
tài chính
Tiền lãi trảgópphân
bổ từng kỳ
TK 156,157
Thuế GTGT
đầu ra
Trang 2817
trừ Điểm khác biệt là doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được hạch toán là doanh thu bao gồm cả thuế GTGT đầu ra phải nộp Cuối kỳ số thuế GTGT đầu ra phải nộp được hạch toán như một khoản giảm trừ doanh thu và được ghi nhận một lần vào cuối
kỳ Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 – Thuế GTGT đầu ra phải nộp
1.3.5 Kế toán bán hàng tại doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp
kiểm kê định kỳ
Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp không theo dõi một cách thường xuyên, liên tục tình hình biến động của hàng hóa trên các tài khoản hàng tồn kho, mà chỉ theo dõi hàng tồn đầu kỳ và cuối kỳ Kế toán dựa vào kết quả kiểm kê thực tế để xác định giá trị của hàng hóa đã xuất trong kỳ theo công thức:
+
Trị giá hàng nhập kho trong kỳ
-
-
Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ
Doanh nghiệp áp dụng phương pháp KKĐK hạch toán doanh thu và xác định doanh thu thuần tương tự như đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX, chỉ khác trong việc hạch toán giá vốn của hàng hóa đã bán ra trong kỳ Mọi biến động về hàng hóa không theo dõi, phản ánh trên các tài khoản hàng tồn kho
mà được phản ánh trên TK 611 – “Mua hàng”
Phương pháp này thường được áp dụng ở các doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng
có giá trị thấp, số lượng lớn, nhiều chủng loại vì phương pháp này có ưu điểm là giảm khối lượng ghi chép cho người làm công tác kế toán
Cuối kì, Kết chuyển hàng hóa tồn cuối kỳ
Trang 29Sơ đồ 1.6.Kế toán bán hàng tại doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương
đầu vào đầu ra
K/c các khoản giảm trừ doanh thu
1.3.6 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Để đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ hàng hóa, các doanh nghiệp có thể thực hiện một
số chính sách nhằm khuyến khích khách hàng mua hàng như: Chiết khấu thương mại,
giảm giá hàng bán, khách hàng có thể trả lại hàng hóa khi hàng hóa đó không phù hợp
với điều kiện trong hợp đồng kinh tế Các khoản giảm trừ này là cơ sở để xác định
doanh thu thuần và kết quả hoạt động bán hàng của doanh nghiệp Các khoản giảm trừ
doanh thu được phản ánh riêng biệt trên những tài khoản khác nhau nhưng sẽ được kết
chuyển về tài khoản doanh thu vào thời điểm cuối kỳ
Sơ đồ 1.7 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Trang 3019
1.4 Nội dung kế toán xác định kết quả bán hàng
1.4.1 Chứng từ và tài khoản sử dụng
1.4.1.1 Chứng từ sử dụng
Hóa đơn vận chuyển, quảng cáo, thu mua
Hóa đơn GTGT dịch vụ mua ngoài
Bảng kê khai thuế, phí, lệ phí như thuế nhà đất, thuế môn bài,… và phí, lệ phí giao thông, cầu phà
Giấy ủy nhiệm chi, phiếu chi…
Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định
Bảng tính lương và các khoản trích theo lương
1.4.1.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 642 _ “Chi phí quản lý kinh doanh”: Là tài khoản dùng để phản ánh
các khoản chi phí quản lý kinh doanh phát sinh trong kỳ kế toán bao gồm: chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp Tài khoản này không còn số dư cuối kỳ
- Chi phí quản lý kinh doanh thực tế
phát sinh trong kỳ
- Các khoản ghi giảm chi phí quản
lý kinh doanh trong kỳ
- Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả
- Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh vào TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
TK 642 - Chi phí quản lý kinh doanh được chi tiết thành 2 tài khoản cấp 2
TK 6421 – Chi phí bán hàng: Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán hàng hóa của doanh nghiệp Cuối kỳ, chi phí bán hàng sẽ được kết chuyển sang TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
TK 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi phí chung phát sinh trong kỳ kế toán của doanh nghiệp Cuối kỳ, chi phí quản
lý doanh nghiệp sẽ được kết chuyển sang TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Trang 31Tài khoản 911-Xác định kết quả kinh doanh: Là tài khoản dùng để xác định và
phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán
- Trị giá vốn của hàng hóa đã bán ra
trong kỳ
- Chi phí của hoạt động tài chính
- Chi phí quản lý kinh doanh
- Chi phí khác
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
- Kết chuyển lãi sang TK 421
- Doanh thu thuần về số hàng hóa
bán ra trong kỳ
- Doanh thu hoạt động tài chính,
các khoản thu nhập khác
- Các khoản ghi giảm chi phí thuế
thu nhập doanh nghiệp
- Kết chuyển lỗ sang TK 421
1.4.2 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
Trang 3221
Sơ đồ 1.8 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
Chi phí NVL, CCDC phục vụ bộ
phận bán hàng và quản lý doanh nghiệp
Các khoản giảm chi phí quản lý
kinh doanh
Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
Phân bổ dần và trích trước vào chi
phí quản lý kinh doanh
hàng và quản lý doanh nghiệp
Thuế GTGT đầu vào
Trang 331.4.3 Kế toán xác định kết quả bán hàng
Kết quả bán hàng là kết quả cuối cùng của hoạt động bán hàng tại doanh nghệp trong một thời gian nhất định, biểu hiên bằng số tiền lãi hay lỗ Kết quả bán hàng là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng thuần với giá vốn hàng bán của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Kết quả bán hàng của doanh nghiệp trong kinh doanh thương mại được xác định như sau:
Chi phí quản lý kinh
Sơ đồ 1.9.Kế toán xác định kết quả bán hàng
Điều kiện áp dụng: Đối với những doanh nghiệp ghi chép theo phương thức thủ
công, hình thức kế toán Nhật ký chung chỉ phù hợp cho những doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ Còn đối với doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán máy thì hình thức này được áp dụng với mọi quy mô doanh nghiệp
Ưu điểm: Dễ thực hiện, mẫu sổ đơn giản, thuận tiện cho phân công lao động kế
toán Có thể thực hiện đối chiếu, kiểm tra về số liệu kế toán cho từng đối tượng kế toán
ở mọi thời điểm và kịp thời cung cấp thông tin cho nhà quản lý
Nhược điểm: Lượng ghi chép trùng lặp tương đối nhiều
Trang 34Sổ nhật ký
đặc biệt SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
(TK 156,157,511, 521,632, 642, …)
SỔ CÁI (TK 156,157,511,521
632, 642, 911,…)
Bảng tổng hợp doanh thu, GVHB, bảng tổng hợp Nhập-Xuất-
Tồn
Bảng cân đối số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 35CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG
TÙNG ANH 2.1 Khái quát chung về công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Tùng Anh
2.1.1 Thông tin chung về công ty cổ phần và xây dựng Tùng Anh
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG TÙNG ANH
Tên tiếng anh: TUNG ANH INVESTMENT AND CONSTRUCTION JOINT
STOCK COMPANY
Tên viết tắt: TA.,JSC
Địa chỉ: Số 9, ngách 470/61, tổ 42, phường Thanh Xuân Trung, Thanh Xuân, Hà
Nội, Việt Nam
Số điện thoại: +844 35544467
Số đăng ký: 0103023197
Ngày thành lập: 27/07/2010
Mã số thuế: 0102692409
Người đại diện: MAI XUÂN TIỀM
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần và xây dựng Tùng
Anh
Với 5 năm hoạt động, trải qua nhiều giai đoạn thăng trầm khác nhau nhưng với sự
kiên trì, bền bỉ, trung thành với các tiêu chí đã đặt ra cùng với sự năng động, sáng tạo,
nhanh nhậy trong kinh doanh công ty đã vươn lên thành một doanh nghiệp có quy mô
lớn Từ năm 2010 đến nay Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng Tùng Anh đã và đang
là nhà phân phối rất có hiệu quả của các hãng lớn trên thế giới trong lĩnh vực sản xuất
thiết bị máy tính
Công ty thực hiện chế độ hạch toán độc lập, được phép vay vốn, ký hợp đồng, có
con dấu riêng theo thể thức nhà nước quy định, được đăng ký theo luật công ty, có tư
cách pháp nhân đầy đủ để thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật
Bằng sự phát triển về cả bề rộng lẫn chiều sâu, công ty Cổ phần đầu tư xây dựng
Tùng Anh đang ngày càng sát cánh với sự thành công của đối tác và khách hàng Với
định hướng phục vụ khách hàng là quan trọng nhất, công ty luôn tập trung vào công tác
đào tạo chuyên môn, phát triển đội ngũ nhân viên có ý thức chuyên ngành tay nghề cao,
kinh nghiệm triển khai phong phú Trong năm 2015, công ty phấn đấu để đạt thành tích
cao hơn nữa để đóng góp vào ngân sách nhà nước ngày càng cao Với mục tiêu đầu tư
Trang 3625
nước, đưa thương hiệu Tùng Anh như là một trong những nhà cung cấp các sản phẩm thiết bị máy tính có uy tín nhất tại thị trường Việt nam Với các ngành nghề :
- Buôn bán, lắp đặt, bảo trì các thiết bị máy tính, thiết bị ngoại vi, điện tử
- Dịch vụ tư vấn đầu tư, chuyển giao công nghệ mới cho các thiết bị an toàn, hệ thống camera quan sát, theo dõi cảnh báo, bảo vệ, hệ thống phòng cháy chữa cháy, hệ thống chống sét, dây chuyền công nghệ thiết bị phục vụ các công trình công nghiệp và dân dụng, vật tư thiết bị khoa học
- Tư vấn cung cấp thông tin về những thiết bị, hệ thống an toàn cho khách hàng trên nhu cầu và sở thích của họ
Với mục tiêu mở rộng thị trường và nâng cao lợi nhuận, công ty đã đặt ra những nhiệm vụ trong thời gian tới là:
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch dài hạn nhằm thực hiện mục đích và chức năng hoạt động của công ty
- Nghiên cứu khả năng cung ứng để đáp ứng nhu cầu thị trường, mở rộng thị trường hoạt động
- Nghiên cứu chấp hành các cam kết trong hợp đồng mua bán ngoại thương và các hợp đồng kinh tế có liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty
- Quản lý và sử dụng nguồn lực hiệu quả, xây dựng và hoàn thiện cơ chế quản
Trang 37Sơ đồ 2.1 Tổ ch c bộ máy quản lý của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng
Phòng thương mại
Phòng kinh doanh có chức năng nghiên cứu thị trường trong nước, quốc tế cho các mặt hàng xuất nhập khẩu của công ty Bên cạnh đó, phòng kinh doanh sẽ chịu trách nhiệm làm việc với khách hàng, nhà cung cấp về kế hoạch sản xuất, kế hoạch giao hàng
và hiệp thương với khách khi có sự cố xảy ra liên quan đến tiến độ giao hàng Ngoài ra, các nhân viên trong phòng kinh doanh còn phải thường xuyên cập nhật thông tin về sản
phẩm và khách hàng cần thiết
Phòng Tổ ch c- hành chính
Tổ chức tuyển dụng nhân viên theo đúng nhu cầu của công ty và tuân theo các quy định của pháp luật Thực hiện công tác tổng hợp, hành chính văn thư, lưu trữ Tiếp nhận, phân loại văn bản đi và đến, tham mưu cho Ban giám đốc xử lý các văn bản hành chính nhanh chóng kịp thời Quản lý con dấu, chữ ký theo quy định Cấp giấy công tác,
Giám đốc
Phòng thương
mại
Phòng tổ chức- hành chính
Phòng kế toán
Trang 3827
giấy giới thiệu, sao lục các văn bản do công ty bán hàng và các văn bản cấp trên theo quy định của Ban giám đốc Quản lý theo dõi các phương tiện văn phòng của công ty
Tổ chức quản lý lực lượng bảo vệ, đảm bảo trật tự an ninh, an toàn cháy nổ, bảo
vệ tài sản công ty không để xảy ra mất mát
Phòng kế toán
Phòng kế toán có trách nhiệm phản ánh, ghi chép chính xác, đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kiểm tra tình hình, kế hoạch thu chi tài chính, cung cấp số liệu cần thiết, chính xác về tình hình tài chính, doanh số, lợi nhuận của công ty Từ đó kế toán trưởng sẽ lên kế hoạch tồn kho cho các sản phẩm và lên kế hoạch tài chính dựa vào chỉ tiêu doanh thu hàng năm của công ty
2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và các chính sách kế toán áp dụng tại công
ty cổ phần đầu tư và xây dựng Tùng Anh
Sơ đồ 2.2 Tổ ch c bộ máy kế toán công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Tùng Anh
(Nguồn phòng tổ chức hành chính)
Căn cứ vào mô hình tổ chức và tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty Phòng kế toán của công ty gồm 3 người được phân chia các nhiệm vụ chức năng cụ thể như sau:
Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng h p: Là người giúp giám đốc công ty trong
việc tổ chức điều hành tình hình kế toán tài chính của công ty Kế toán trưởng còn là người hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, điều chỉnh những công việc mà kế toán viên đã làm sao cho hợp lý nhất Đồng thời do kế toán trưởng kiêm chức cụ kế toán tổng hợp nên kế toán trưởng có trách nhiệm tổng hợp số liệu vào sổ cái, và làm báo cáo tổng hợp, báo cáo tài chính, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, báo cáo tài chính kế toán theo quý, theo năm để tiến hành phân tích báo cáo của đơn vị cũng như thực hiện các
công tác kiểm tra, kiểm soát phần hành của các kế toán viên
Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp
Kế toán hàng tồn kho kiêm kế toán lương
kiêm thủ quỹ
Kế toán thanh toán
kiêm kế toán công nợ
kiêm kế toán bán hàng
kiêm thủ kho
Trang 39Kế toán thanh toán kiêm kế toán công n , kế toán bán hàng, kế toán thủ kho:
Có nhiệm vụ lập các chứng từ kế toán như phiếu chi, thu, séc tiền mặt, séc chuyển khoản, ghi sổ kế toán cho tiết tiền mặt để đối chiều với số tổng hợp Sau đó, lập chứng
từ, thủ tục và ghi sổ kế toán chi tiết công nợ Theo dõi công nợ, quản lý, xác định và đề xuất lập dự phòng hoặc xử lý công nợ phải thu khó đòi toàn công ty Có trách nhiệm kiểm tra số lương, đơn giá nhập xuất một cách chính xác từng loại hàng hóa Khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng, theo dõi đầy đủ, chi tiết qua các hóa đơn cũng như các chứng
từ liên quan Doanh thu bán hàng phải theo dõi từng loại mặt hàng nhằm phục vụ cho việc xác định chính xác kết quả kinh doanh cuối kỳ Là nhân viên phòng kế toán đảm nhận trách nhiệm nhập xuất và theo dõi các đối tượng nhập xuất tồn trên sổ kho, cuối tháng tổng hợp được hàng tồn kho Thủ kho là người chịu trách nhiệm về kiểm tra, kiểm kê hàng hóa thường xuyên, tránh tình trạng mất mát, hư hỏng có thể xảy ra
Kế toán hàng tồn kho kiêm kế toán lương và thủ quỹ: Theo dõi tình hình biến
động của hàng tồn kho, định kì so sánh số liệu với thủ kho, đưa ra các kiến nghị để nâng cao khả năng quản lý và kiểm soát hàng tồn kho ở mức hợp Có nhiệm vụ ghi chép và thực hiện các nghiệp vụ phát sinh vầ tiền lương, các khoản trích theo lương theo
đúngqui định hiện hàng và hợp đồng đã ký với người lao động Đồng thời là người thực hiện các nghiệp vụ thu, chi tiền phát sinh hàng ngày, căn cứ vào chứng từ đúng qui
định, ghi sổ quỹ và lập báo cáo về quỹ trong ngày cũng như định kỳ theo quy chế làm việc của phòng qui định
*Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
Chế độ kế toán áp dụng theo quy định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính
Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12
Kỳ kế toán: tháng
Đơn vị tiền tệ dùng ghi sổ kế toán: Việt Nam đồng
Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: Phương pháp khấu trừ
Phương pháp kế toán tài sản cố định:
Nguyên tắc đánh giá tài sản: Theo giá thực tế
Phương pháp khấu hao áp dụng: Phương pháp khấu hao đường thẳng
Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: hàng tồn kho được tính theo giá thực tế
Trang 4029
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
Phương pháp tính trị giá hàng xuất kho trong kỳ: Bình quân cả kỳ dự trữ
Hình thức kế toán: áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung và được thực hiện ghi chép trên máy vi tính thông qua ứng dụng Excel
2.2 Thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần xây dựng Tùng Anh
2.2.1 Các phương thức bán hàng tại công ty
2.2.1.1 Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp
Khách hàng có thể trực tiếp đến công ty để mua hàng, căn cứ vào hợp đồng kinh
tế đã ký kết ủy nhiệm cho người của đơn vị mình đến nhận hàng tại kho của doanh nghiệp
Phòng kế toán lập hóa đơn GTGT thành 3 liên:
- Liên 1: Lưu
- Liên 2: Giao cho khách hàng
- Liên 3: Lưu hành nội bộ
Đồng thời, kế toán bán hàng lập phiếu xuất kho theo số lượng xuất theo yêu cầu Sau đó, chuyển hóa đơn GTGT (liên 3) và phiếu xuất kho tới phòng kho cho thủ kho Thủ kho kiểm tra, xác minh về tính trung thực của chứng từ rồi tiến hành xuất kho giao hàng hóa cho bên mua, đồng thời ghi vào phiếu xuất kho số lượng thực tế xuất Sau khi bên mua kiểm kê và kí nhận đủ hàng vào sổ ký nhận, sau đó bên mua sẽ thực hiện thanh toán hoặc ký chấp nhận thanh toán thì số hàng giao cho khách hàng của công ty được xác định là đã tiêu thụ
2.2.1.2 Bán buôn hàng hóa không qua kho theo hình thức chuyển hàng
Đây là phương thức mà công ty mua hàng từ một công ty rồi chuyển hàng trực tiếp đến cho bên mua tại địa điểm đã được quy định trong đơn đặt hàng hoặc hợp đồng
đã ký kết mà không qua nhập kho
2.2.1.3 Bán lẻ thu tiền tập trung (khách hàng có lấy hóa đơn)
Bán lẻ tại công ty, sau khi hàng hóa được khách hàng lựa chọn, nhân viên thu ngân lập phiếu thu Phiếu thu gồm 3 liên: Liên 1 lưu tại quyển, liên 2 giao cho khách hàng, liên 3 được chuyển lên cho kế toán Kế toán viết hóa đơn GTGT thành 3 liên: Liên 2 gửi cho khách hàng, liên 1 lưu tại quyển, liên 3 được gửi cùng phiếu xuất kho xuống phòng kho Thủ kho kiểm tra, xác minh tính trung thực của chứng từ rồi thực hiện xuất kho hàng hóa Nhân viên bán hàng và nhân viên thu ngân thực hiện chức năng độc lập với nhau Cuối ca bán hàng, nhân viên bán hàng kiểm kê hàng hóa tại quầy và