Đối với các doanh nghiệp thương mại thì quá trình bán hàng và xác định kết quả bán hàng đóng vai trò quyết định sự tồn tại, phát triển và kết quả của quá trình hoạt động kinh doanh.. Nhậ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT
THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG NGỌC HOÀN
SINH VIÊN THỰC HIỆN : KHÚC THỊ HỒNG
HÀ NỘI – 2015
Trang 2BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT
THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG NGỌC HOÀN
Giáo viên hướng dẫn : Th.S Nguyễn Thanh Huyền Sinh viên thực hiện : Khúc Thị Hồng
HÀ NỘI – 2015
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, em đã nhận được
sự giúp đỡ cũng như sự động viên từ rất nhiều phía
Trước tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới giáo viên hướng dẫn khóa luận tốt nghiệp – Thạc sĩ Nguyễn Thanh Huyền Cô không chỉ là người trực tiếp giảng dạy em một số môn học chuyên ngành tại trường trong thời gian qua, mà còn là chỉ bảo tận tình, hướng dẫn em trong suốt thời gian nghiên cứu và thực hiện khóa luận Ngoài ra, em cũng mong muốn thông qua khóa luận này, gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô đang giảng dạy tại trường đại học Thăng long, những người luôn nhiệt tình và tâm huyết để mang lại cho sinh viên những kiến thức để chúng em có thể
có một nền tảng về chuyên ngành của mình
Bên cạnh đó em cũng xin cảm ơn tới các cô, chú, anh, chị phòng kế toán công ty
cổ phần sản xuất thương mại và xây dựng Ngọc Hoàn đã tận tình giúp đỡ và cung cấp
số liệu để em có thể hoàn thành được khóa luận của mình
Mặc dù em đã cố gắng hoàn thiện khóa luận nhưng do năng lực còn hạn chế nên khóa luận không tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được sự góp ý chân thành của các thầy cô để khóa luận của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn! Sinh viên thực hiện
Khúc Thị Hồng
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự
hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Khúc Thị Hồng
Trang 5MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 1
1.1 Một số khái niệm cơ bản về bán hàng và xác định kết quả bán hàng 1
1.2 Các phương thức bán hàng trong doanh nghiệp thương mại 3
1.2.1 Phương thức bán buôn 3
1.2.2 Phương thức bán lẻ 4
1.2.3 Bán hàng qua đại lý ký gửi 5
1.3 Phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho 6
1.4 Kế toán bán hàng 7
1.4.1 Chứng từ sử dụng 7
1.4.2 Tài khoản sử dụng 8
1.4.3 Phương pháp hạch toán 11
1.5 Kế toán xác định kết quả bán hàng 16
1.5.1 Chứng từ sử dụng 16
1.5.2 Tài khoản sử dụng 16
1.5.3 Phương pháp hạch toán 18
1.6 Tổ chức hệ thống kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 19
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG NGỌC HOÀN 21
2.1 Giới thiệu chung về công ty Cổ phần sản xuất thương mại và xây dựng Ngọc Hoàn 21
2.1.1 Sự hình thành phát triển của Công ty 21
2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty Ngọc Hoàn 22
2.1.3 Đặc điểm công tác kế toán của Công ty 24
2.1.4 Các chính sách kế toán khác 25
2.2 Thực trạng công tác kế toán bán hàng tại Công ty cổ phần sản xuất thương mại và xây dựng Ngọc Hoàn 26
2.2.1 Tổ chức chứng từ kế toán bán hàng tại công ty cổ phần sản xuất thương mại và xây dựng Ngọc hoàn 27
2.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 43
2.3 Thực trạng công tác kế toán xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần sản xuất thương mại và xây dựng Ngọc Hoàn 52
2.3.1 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 52
Trang 62.3.2 Kế toán xác định kết quả bán hàng 63
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG NGỌC HOÀN 68
3.1 Đánh giá chung về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần sản xuất thương mại và xây dựng Ngọc Hoàn 68
3.1.1 Những ưu điểm 69
3.1.2 Những tồn tại 70
3.2 Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần sản xuất và xây dựng Ngọc Hoàn 71
3.2.1 Hoàn thiện về hệ thống tài khoản 71
3.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 76
KẾT LUẬN
Trang 7DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ
BBGNH Biên bản giao nhận hàng
BPBTL Bảng phân bổ tiền lương
Trang 8DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu 2.1 Hợp đồng kinh tế (Trích) 28
Biểu 2.2 Hóa đơn GTGT hàng bán 29
Biểu 2.3 Phiếu xuất kho 30
Biểu 2.4 Sổ chi tiết hàng hóa 32
Biểu 2.5 Giấy báo có của Ngân hàng 33
Biểu 2.6 Phiếu xuất kho 35
Biểu 2.7 Biên bản giao nhận hàng 36
Biểu 2.8 Hóa đơn GTGT 37
Biểu 2.9 Hóa đơn GTGT của Công ty vận chuyển Ngọc Lân 38
Biểu 2.10 Phiếu chi 39
Biểu 2.11 Hóa đơn GTGT 40
Biểu 2.12 Phiếu xuất kho 41
Biểu 2.13 Phiếu thu 42
Biểu 2.14 Biên bản hàng bán bị trả lại 44
Biểu 2.16 Phiếu nhập kho 46
Biểu 2.17 Sổ chi tiết giá vốn hàng bán 47
Biểu 2.18 Sổ chi tiết doanh thu bán hàng 48
Biểu 2.19 Sổ tổng hợp doanh thu 49
Biểu 2.20 Sổ cái TK 632 50
Biểu 2.21 Sổ cái TK 511 51
Biểu 2.22 Bảng chấm công toàn bộ công ty 54
Biểu 2.23 Bảng thanh toán tiền lương 55
Biểu 2.24 Bảng phân bổ lương và bảo hiểm xã hội 56
Biểu 2.25 Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định 57
Biểu 2.26 Hóa đơn GTGT tiền nư c 58
Biểu 2.27 Phiếu chi 59
Biểu 2.28 Sổ chi tiết chi phí bán hàng 60
Biểu 2.29 Sổ chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp 61
Biểu 2.30 Sổ cái chi phí quản lý kinh doanh 62
Biểu 2.31 Sổ nhật ký chung 64
Biểu 2.32 Sổ cái tài khoản 911 67
Biểu 3.1 Sổ chi tiết TK 157 73
Biểu 3.2 Sổ chi tiết giá vốn hàng bán 74
Biểu 3.3 Sổ cái TK 632 75
Biểu 3.4 Sổ chi tiết các khoản giảm trừ doanh thu 76
Trang 9Biểu 3.5 Sổ cái TK 511 77
DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1 Kế toán bán hàng theo phương thức bán buôn qua kho 12
Sơ đồ 1.2 Kế toán bán hàng theo phương thức vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán 12
Sơ đồ 1.3 Kế toán bán hàng theo phương thức vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán 13
Sơ đồ 1.4 Kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng trả góp 13
Sơ đồ 1.5 Kế toán bán hàng theo phương thức giao đại lý (tại đơn vị giao đại lý) 14
Sơ đồ 1.6 Kế toán bán hàng theo phương thức giao đại lý (tại đơn vị nhận đại lý) 14
Sơ đồ 1.7 Kế toán giá vốn hàng bán tại đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK 16
Sơ đồ 1.8 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 18
Sơ đồ 1.9 Kế toán xác định kết quả bán hàng 19
Sơ đồ 1.10 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung 20
Sơ đồ 2.1 Bộ máy quản lý của Công ty 22
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty 24
Sơ đồ 2.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung 26
Trang 10LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta đang hòa nhập với nền kinh tế thế giới.Từ nền kinh tế tập trung bao cấp quan liêu chuyển sang nền kinh tế thị trường đã
có nhiều sự biến đổi sâu sắc, sự đổi mới này có rất nhiều tác động đến kinh tế xã hội của đất nước Đi cùng với sự mở của của nền kinh tế là sự thay đổi của khung pháp chế Hiện nay, nền kinh tế phát triển theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nên pháp luật Việt Nam đang cố gắng tạo ra sân chơi bình đẳng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, Nhà nước chỉ điều phối nền kinh tế theo hướng gián tiếp, quản lý ở tầm vĩ mô, không can thiệp sâu vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, không còn bảo hộ cho các doanh nghiệp như trước đây nữa Việc này tạo ra sự linh hoạt trong hoạt động sản suất kinh doanh và mang lại nhiều cơ hội phát triển hơn nhưng cũng đặt ra rất nhiều thách thức cho các doanh nghiệp Chính vì điều này đã bắt buộc các doanh nghiệp phải tự mình tổ chức hoạt động kinh doanh sao cho việc sử dụng vốn có hiệu quả nhất và mang lại lợi nhuận cao nhất
Các doanh nghiệp thương mại chính là cầu nối giữa những người sản xuất và tiêu dùng, đối với các DNTM thì quá trình kinh doanh là mua vào - dự trữ - bán ra các hàng hóa dịch vụ Trong đó hoạt động tiêu thụ là khâu cuối cùng của hoạt động kinh doanh và có tính quyết định đến cả quá trình kinh doanh Mục tiêu cuối cùng của việc kinh doanh là lợi nhuận, bên cạnh đó cũng không ít rủi ro Vì vậy để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp cần phải có sự chuyển mình, nâng cao tính tự chủ, năng động hơn trong việc tìm kiếm phương thức sản xuất kinh doanh, tập trung nghiên cứu thị trường để mang lại hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, đem lại lợi nhuận cao từ
đó làm tăng tính cạnh tranh cho doanh nghiệp
Đối với các doanh nghiệp thương mại thì quá trình bán hàng và xác định kết quả bán hàng đóng vai trò quyết định sự tồn tại, phát triển và kết quả của quá trình hoạt động kinh doanh Đây là phần hành kế toán chủ yếu trong các doanh nghiệp thương mại
Nhận thức rõ vấn đề trên, trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần sản xuất thương mại và xây dựng Ngọc Hoàn, em đã thấy rõ được tầm quan trọng của công tác
kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng cũng như các vấn đề còn tồn tại trong
hoạt động này của doanh nghiệp Vì vậy, em quyết định chọn đề tài: “Hoàn thiện kế
toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần sản xuất thương mại và xây dựng Ngọc Hoàn” cho khóa luận tốt nghiệp của mình
Ngoài phần lời mở đầu, danh mục bảng biểu, sơ đồ,… khóa luận gồm ba chương:
Chương 1: Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
Trang 11Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần sản xuất thương mại và xây dựng Ngọc Hoàn
Chương 3: Phương hướng hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần sản xuất thương mại và xây dựng Ngọc Hoàn
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận: Tìm hiểu và phân tích thực trạng công tác
kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần sản xuất thương mại và xây dựng Ngọc Hoàn trong tháng 12 năm 2014, đồng thời đưa ra phương
hướng nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: Khóa luận tập trung nghiên cứu sâu về kế
toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần sản xuất thương mại
và xây dựng Ngọc Hoàn để biết được những thành công cũng như những tồn tại chưa khắc phục được của doanh nghiệp trong hoạt động này Từ đó đưa ra ý tưởng và giải
pháp để khắc phục và hoàn thiện nó một cách có hiệu quả hơn
Phương pháp nghiên cứu: Thống kê và phân tích số liệu thu thập được trong
quá trình thực tập, các phương pháp của kế toán, các chứng từ kế toán, sổ sách,…
Trang 12CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
1.1 Một số khái niệm cơ bản về bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Bán hàng:
Bán hàng là quá trình trao đổi thông qua các quan hệ mua bán, trong đó doanh nghiệp thực hiện việc chuyển giao sản phẩm, hàng hóa cho khách hàng đồng thời khách hàng phải chấp nhận trả tiền hoặc trả tiền cho doanh nghiệp, khoản tiền tương ứng với giá bán sản phẩm, hàng hóa
Như vậy, thông qua nghiệp vụ bán hàng, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá được thực hiện; vốn của doanh nghiệp thương mại được chuyển từ hình thái hiện vật (hàng hoá) sang hình thái giá trị (tiền tệ), doanh nghiệp thu hồi được vốn bỏ ra, bù đắp được chi phí và có nguồn tích luỹ để mở rộng kinh doanh
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động SXKD thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu Nói cách khác, doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được từ hoặt động bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra hay bán hàng hóa mua vào nhằm bù đắp chi phí và tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn các điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
- Doanh nghiệp không còn nắm dữ quyền quản lý hàng hóa
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Các khoản giảm trừ doanh thu:
- Chiết khấu thương mại: Là khoản giá trị chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá niêm yết doanh nghiệp đã giảm trừ cho người mua với số lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trong hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết mua hàng trong một khoảng thời gian nhất định Khoản chiết khấu thương mại này có thể khuyến khích người tiêu dùng mua nhiều hàng hóa hơn, góp phần vào việc tăng doanh thu bán hàng của doanh nghiệp
Trang 132
- Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho khách hàng do hàng kém phẩm chất, không đúng quy cách, giao hàng không đúng hạn, … không đúng với những cam kết trong hợp đồng Khoản giảm giá hàng bán này chỉ được áp dụng khi hàng hóa đã xác định là tiêu thụ rồi
- Hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là bán hoàn thành nhưng bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán do các nguyên nhân: Vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng kém chất lượng, không đúng chủng loại, quy cách, v.v…
- Thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp: Là thuế gián thu, được tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng
- Thuế xuất nhập khẩu: Áp dụng đối với những mặt hàng xuất ra khỏi biên giới quốc gia và nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài về
- Thuế tiêu thụ đặc biệt: Áp dụng đối với những loại hàng hóa chịu thuế này do Nhà nước quy định
Doanh thu thuần:
Doanh thu thuần là số chênh lệch giữa tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ với các khoản giảm trừ doanh thu Công thức tính doanh thu thuần như sau:
Doanh thu
thuần =
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ -
Các khoản giảm trừ doanh thu
Giá vốn hàng bán:
Giá vốn hàng bán dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
đã được tiêu thụ trong kỳ Trị giá vốn hàng xuất bán của doanh nghiệp thương mại là toàn bộ số tiền thực tế mà doanh nghiệp đã bỏ ra để có được số hàng hóa đó, việc hạch toán giá vốn được xảy ra đồng thời cùng lúc với việc xác định doanh thu
Lợi nhuận gộp:
Lợi nhuận gộp là khoản chênh lệnh giữa doanh thu thuần và giá vốn hàng bán Công thức tính lợi nhuận gộp như sau:
Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán
Chi phí quản lý kinh doanh
Chi phí quản lý kinh doanh là các khoản chi phí phát sinh trong qua trình kinh doanh của doanh nghiệp Chi phí quản lý kinh doanh bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
- Chi phí bán hàng là các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ các loại sản phẩm, hàng hóa hay cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí cho giới thiệu sản phẩm,
Trang 14quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa, chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển…
- Chi phí quản lý doanh nghiệp là các khoản chi phí phát sinh trong qua trình quản lý, phục vụ cho quản lý chung của doanh nghiệp không tách riêng ra được cho bất kỳ một hoạt động nào Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiều loại như chi phí quản lý kinh doanh, chi phí quản lý hành chính, chi phí chung khác
Kết quả bán hàng:
Kết quả bán hàng là kết quả cuối cùng của quá trình bán hàng, là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của công tác bán hàng và cũng là bộ phận chủ yếu cấu thành nên kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Trong doanh nghiệp thương mại, kết quả bán hàng là khoản chênh lệch giữa lợi nhuận gộp và chi phí quản lý kinh doanh Nếu chênh lệch lớn hơn 0 thì kết quả bán hàng có lãi, chênh lệch mà nhỏ hơn 0 thì kết quả bán hàng lỗ Việc xác định kết quả bán hàng được tiến hành vào cuối tháng, cuối quý, cuối năm tùy vào đặc điểm cụ thể của từng doanh nghiệp Công thức tính kết quả bán hàng như sau:
Kết quả bán hàng = Lợi nhuận gộp - Chi phí quản lý kinh doanh 1.2 Các phương thức bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
1.2.1 Phương thức bán buôn
Bán buôn là hình thức bán hàng theo lô hoặc bán với số lượng lớn, hàng hóa được bán cho các đối tượng các tổ chức bán lẻ, các tổ chức kinh doanh, sản xuất, xuất khẩu,… Giá bán tùy thuộc vào khối lượng hàng bán, phương thức thanh toán Hàng hóa bán buôn vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông, chưa đi vào lĩnh vực tiêu dùng do vậy giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa vẫn chưa được thực hiện đầy đủ Bán buôn hàng hóa được thực hiện theo 2 phương thức là bán buôn qua kho và bán buôn vận chuyển thẳng
Bán buôn qua kho: Là hình thức bán hàng mà hàng bán được xuất từ kho của
doanh nghiệp để giao cho khách hàng, đây là hình thức bán hàng truyền thống của các DNTM Bán buôn qua kho có thể thực hiện dưới 2 hình thức:
Bán buôn hàng hóa theo hình thức giao hàng trực tiếp: Là việc bên mua cử
người đến mua hàng trực tiếp tại kho của doanh nghiệp Doanh nghiệp thương mại xuất kho hàng hóa giao cho khách hàng Sau khi khách hàng nhận đủ hàng sẽ thanh toán hoặc chấp nhận nợ, hàng hóa xác định là đã được tiêu thụ Đối với hình thức này thì bộ phận kế toán không phải ghi chép khoản chi phí vận chuyển vì khoản này thuộc trách nhiệm của bên mua
Bán buôn hàng hóa qua kho theo hình thức chuyển hàng, gửi hàng: Theo hình
thức này, căn cứ vào hợp đồng đã ký kết giữa 2 bên hoặc theo đơn đặt hàng, DNTM
Trang 154
xuất kho hàng hóa, dùng phương tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài chuyển hàng hóa đến địa điểm giao cho khách hàng theo cam kết trong hợp đồng Trong trường hợp này, hàng hóa gửi đi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, khi nào bên mua nhận được hàng hóa, thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì số hàng chuyển giao mới được xác định là đã tiêu thụ và doanh nghiệp mất quyền kiểm soát về số hàng hóa đó Chi phí vận chuyển có thể do người bán hoặc người mua chịu tùy theo sự thỏa thuận trong hợp đồng giữa các bên Nếu doanh nghiệp chịu chi phí vận chuyển thì chi phí đó được ghi vào chi phí bán hàng
Bán buôn vận chuyển thẳng: Bán buôn vận chuyển thẳng là hình thức bán mà
doanh nghiệp thương mại sau khi tiến hành mua hàng không đưa về nhập kho mà chuyển thẳng cho bên mua Bán buôn vận chuyển thẳng gồm:
- Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: theo hình thức này hàng hóa được vận chuyển thẳng tới đơn vị mua Về mặt thanh toán, doanh nghiệp thương mại làm nhiệm vụ thanh toán với đơn vị cung cấp và thu tiền của đơn vị mua
Giao tay ba trực tiếp: Doanh nghiệp sau khi mua hàng, giao trực tiếp cho đại diện bên mua tại kho người bán Sau khi giao nhận, đại diện bên mua ký nhận đủ hàng, bên mua đã thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán thì hàng hóa đó được xác định là tiêu thụ
Chuyển hàng: Sau khi nhận hàng, doanh nghiệp dùng phương tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài vận chuyển hàng đến giao cho bên mua ở địa điểm đã được thỏa thuận Hàng hóa chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Khi nhận được tiền của bên mua thanh toán hoặc giấy báo của bên mua đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán thì hàng hóa chuyển đi mới chấp nhận là tiêu thụ
- Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: Theo hình thức này doanh nghiệp thương mại đứng ra làm trung gian môi giới giữa bên bán và bên mua để hưởng hoa hồng (do bên bán hoặc bên mua trả) Khi được bên bán hoặc bên mua chấp nhận thanh toán tiền hoa hồng, doanh nghiệp thương mại sẽ lập hóa đơn GTGT phản ánh số hoa hồng môi giới được hưởng
1.2.2 Phương thức bán lẻ
Bán lẻ là phương thức bán hàng với số lượng nhỏ trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng hoặc cho các tổ chức kinh tế mang tính chất tiêu dùng Bán lẻ được thực hiện theo các hình thức sau:
Bán lẻ thu tiền trực tiếp: Theo phương thức này, nhân viên bán hàng sẽ trực tiếp
thực hiện chức năng bán hàng và chức năng thu ngân Cuối ca bán hàng, nhân viên bán hàng kiểm tiền và nộp tiền cho thủ quỹ đồng thời phải kiểm kê hàng hóa tại kho, quầy
Trang 16sau đó lập bảng kê hàng hóa bán lẻ và lập báo cáo tiền bán hàng trong ca, nộp cho kế toán bán hàng để ghi sổ
Bán lẻ thu tiền tập trung: Theo hình thức này, nhân viên bán hàng chỉ chịu trách
nhiệm giao hàng còn nhân viên thu ngân ở quầy chuyên làm nhiệm vụ thu tiền và viết hóa đơn hoặc tích kê thu tiền giao cho khách hàng để khách hàng đến nhận hàng tại kho, quầy do nhân viên bán hàng giao Cuối ca bán hàng, nhân viên thu ngân tổng hợp tiền, lập báo cáo và nộp tiền cho thủ quỹ
Bán hàng tự động: Là hình thức bán lẻ hàng hóa mà trong đó các DNTM sử
dụng các máy bán hàng tự động chuyên dùng cho một hoặc một vài loại hàng hóa nào
đó đặt ở các nơi công cộng sau khi người mua bỏ tiền vào máy, máy sẽ tự động đẩy hàng hóa ra cho người mua
Bán hàng theo phương thức tự phục vụ: Khác hàng tự chọn hàng, mang tiền
đến quầy thanh toán và thanh toán, nhân viên thu tiền kiểm hàng, tính tiền, lập hóa đơn
và thu tiền
Bán trả góp: Là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần, người mua thanh toán
lần đầu ngay tại thời điểm mua Số tiền còn lại, người mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu mặt tỷ lệ lãi suất nhất định Với hình thức này thì khi hàng hóa được giao cho người mua thì doanh nghiệp được ghi nhận làm doanh thu Doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và phần chênh lệch giữa giá bán trả ngay và giá bán trả góp được ghi vào doanh thu chưa thực hiện của kỳ kế toán
1.2.3 Bán hàng qua đại lý ký gửi
Bán hàng qua đại lý, ký gửi là hình thức bán hàng mà doanh nghiệp giao cho các
cơ sở đại lý và bên nhận làm đại lý sẽ trực tiếp bán hàng Số hàng giao vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi doanh nghiệp được các đơn vị hoặc cá nhân bán hộ hàng hóa thanh toán tiền hay chấp nhận thanh toán tiền hàng hoặc thông báo về số hàng đã bán thì doanh nghiệp mới mất quyền sở hữu về số hàng này
Doanh nghiệp phải trả cho bên đại lý một khoản gọi là “hoa hồng đại lý” Hoa hồng đại lý được tính theo tỷ lệ phần trăm trên giá bán và được hạch toán vào chi phí bán hàng
Bên nhận đại lý sẽ nhận hàng hóa từ bên giao đại lý để trực tiếp bán hàng Cuối
kỳ doanh nghiệp gửi bản kê hàng hóa bán được cho bên giao đại lý để bên giao đại lý ghi nhận doanh thu, đồng thời ghi nhận hoa hồng đại lý mà doanh nghiệp mình nhận được
Trang 176
1.3 Phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho
Phương pháp giá thực tế đích danh:
Theo phương pháp này, hàng xuất kho thuộc lô nào thì lấy đúng đơn giá nhập kho của chính lô đó để tính giá xuất kho Phương pháp giá thực tế đích danh áp dụng cho các doanh nghiệp hàng hóa có ít chủng loại, giá trị cao và có thể chia ra từng lô, từng chi tiết riêng lẻ
Ưu điểm: Việc tính giá hàng hàng hóa được thực hiện kịp thời, giá trị hàng tồn kho được phản ánh đúng theo giá trị thực tế của nó Phương pháp này tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán, giá trị của hàng xuất kho phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra Nhược điểm: Hệ thống kho của doanh nghiệp phải cho phép bảo quản riêng từng
lô hàng nhập kho Việc áp dụng phương pháp này làm mất nhiều thời gian và tốn công sức do phải tiến hàng gắn nhãn mác cho từng loại hàng hóa với các giá khác nhau cho từng lần nhập
Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO):
Phương pháp này dựa trên giả định là hàng nào nhập trước sẽ xuất trước và lấy đơn giá của lần nhập đó để tính trị giá hàng xuất kho Trị giá hàng tồn cuối kỳ được tính theo đơn giá của những lô hàng nhập sau cùng
Ưu điểm: Cho phép tính giá vốn hàng xuất kho từng lần xuất hàng kịp thời, chính xác Trị giá vốn của hàng tồn kho tương đối sát với giá thị trường của mặt hàng đó Vì vậy, chỉ tiêu hàng tồn kho trên báo cáo kế toán có ý nghĩa thực tế hơn
Nhược điểm: Phải hạch toán chi tiết hàng tồn kho theo từng lần nhập nên tốn nhiều công sức Bên cạnh đó, chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không phản ứng kịp thời với giá cả thị trường của hàng hóa
Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO):
Phương pháp này áp dụng giả định hàng được nhập sau nhưng lại được xuất ra trước và hàng tồn kho cuối kỳ là hàng được mua hoặc sản xuất trước đó còn trong kho Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu
kỳ hoặc gần đầu kỳ
Ưu điểm: Doanh nghiệp có thể quản lý thời gian nhập của từng lô hàng cụ thể Chi phí của lần mua gần nhất sát với giá vốn hàng bán, đảm bảo được nguyên tắc phù hợp của kế toán Bên cạnh đó, phương pháp này giúp cho chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phản ánh kịp thời với giá cả thị trường của hàng hóa
Nhược điểm: Trị giá vốn của hàng tồn kho cuối kỳ có thể không sát với giá thị trường của hàng thay thế
Trang 18Phương pháp giá bình quân:
Theo phương pháp này trị giá thực tế hàng hóa xuất kho được tính theo giá trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị của từng loại hàng hóa được mua trong kỳ
Trị giá vốn thực tế của
hàng hóa xuất kho =
Số lượng hàng xuất kho x
Đơn giá bình quân
Đơn giá bình quân được tính theo một trong hai cách sau:
- Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ: Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có ít loại hàng hóa nhưng số lần nhập, xuất của mỗi loại hàng hóa nhiều
Đơn giá bình
quân cả kỳ dự trữ =
Trị giá hàng tồn đầu kỳ +
Trị giá hàng nhập trong kỳ
Số lượng hàng tồn đầu kỳ +
Số lượng hàng nhập trong kỳ
+ Ưu điểm: Giảm nhẹ việc hạch toán chi tiết hàng hóa, không phụ thuộc vào số lần nhập xuất của từng loại hàng hóa
Nhược điểm: Do cuối kỳ mới hạch toán, nên dồn công việc tính giá hàng hóa, điều này sẽ làm ảnh hưởng tới tiến độ của các khâu kế toán khác Phương pháp này giảm nhẹ được việc hạch toán chi tiết nhưng độ chính xác không cao
- Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập: Phương pháp này chỉ sử dụng được ở những doanh nghiệp có ít danh điểm hàng hóa và số lần nhập của mỗi danh điểm không nhiều
Đơn giá bình quân
sau mỗi lần nhập =
Trị giá thực tế hàng tồn kho sau mỗi lần nhập
Số lượng thực tế hàng tồn đầu kho sau mỗi lần nhập
Ưu điểm: Cho phép tính giá hàng xuất kho kịp thời, chính xác và cập nhật được thường xuyên, liên tục
Nhược điểm: Tốn nhiều công sức, tính toán nhiều
1.4 Kế toán bán hàng
1.4.1 Chứng từ sử dụng
Theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC – “Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ” thì những chứng từ kế toán được sử dụng trong quá trình hạch toán của doanh nghiệp là:
- Hóa đơn GTGT
- Hóa đơn bán hàng
- Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho
Trang 198
- Báo cáo bán hàng
- Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ
- Bảng kê nhận hàng và thanh toán hàng ngày
- Bảng thanh toán hàng đại lý
- Chi phí thu mua hàng hóa
- Trị giá của hàng hóa đã bán bị người
- Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua được hưởng, trả lại hàng cho người bán
- Trị giá hàng bán phát hiện thiếu khi kiểm kê
- Kết chuyển giá trị hàng tồn kho đầu kỳ (KKĐK)
SDCK: Trị giá mua của hàng hóa tồn kho
cuối kỳ
TK 157-“ Hàng gửi đi bán”
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hàng hóa, thành phẩm đã gửi hoặc chuyển đến cho khách hàng; Hàng hóa, thành phẩm gửi bán đại lý, ký gửi; Hàng hóa, sản phẩm chuyển cho các đơn vị cấp dưới hạch toán phụ thuộc để bán; Trị giá dịch vụ
đã hoàn thành, bàn giao cho người đặt hàng nhưng chưa được chấp nhận thanh toán
Trang 20Nợ TK 157 – Hàng gửi đi bán Có
- Trị giá hàng hóa, thành phẩm đã gửi cho
khách hàng, hoặc đã gửi bán đại lý, ký
gửi, gửi cho đơn vị cấp dưới hạch toán
phụ thuộc
- Trị giá dịch vụ đã cung cấp cho khách
hàng nhưng chưa được xác định là bán
- Kết chuyển trị giá hàng hóa, thành phẩm
đã gửi đi bán nhưng đến cuối kỳ chưa
SDCK: Trị giá hàng gửi bán chưa xác
định là tiêu thụ
Tk 511- “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoặt động SXKD
Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có
- Số thuế TTĐB, thuế XK phải nộp tính
trên doanh thu bán hàng trong kỳ, thuế
GTGT tính theo phương pháo trực tiếp
- Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng
bán và doanh thu của hàng bán bị trả lại
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài
khoản 911
- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán
TK 511 không có số dư cuối kỳ và có 4 tài khoản cấp 2:
- TK5111 – Doah thu bán hàng hóa
- TK 5112 – Doanh thu bán thành phẩm
- TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ
- TK 5118 – Doanh thu khác
TK 521-“Các khoản giảm trừ doanh thu”
Tài khoản này dùng để phản ánh tất cả các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng của doanh nghiệp
TK 521 có 3 tài khoản cấp 2:
Trang 2110
TK 5211 – Chiết khấu thương mại
TK 5212 – Hàng bán bị trả lại
TK 5213 – Giảm giá hàng bán
Nợ TK 512 – Các khoản giảm trừ doanh thu Có
- Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận
thanh toán cho khách hàng
- Doanh thu hàng bán bị trả lại, đã trả lại
tiền cho người mua hoặc trừ vào tài khoản
phải thu khách hàng về số hàng hóa đã
bán
- Các khoản giảm giá hàng bán đã được
chấp nhận cho người mua hàng do hàng
hóa kém chất lượng hoặc sai quy cách
theo quy định trong hợp đồng kinh tê
- Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán sang tài khoản 511 để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo
TK 611-“Mua hàng”
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa mua vào, nhập kho hoặc đưa vào sử dụng trong kỳ
Nợ TK 611 – Mua hàng Có
- Kết chuyển giá gốc hàng hóa, nguyên
liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho
đầu kỳ
- Giá gốc hàng hóa, nguyên liệu, vật liệu,
công cụ, dụng cụ mua vào trong kỳ
- Kết chuyển giá gốc hàng hóa, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho cuối kỳ
- Giá gốc hàng hóa, nguyên liệu, vật liệu xuất sử dụng trong kỳ hoặc giá gốc hàng hóa xuất bán
- Trị giá hàng hóa được hưởng chiết khấu, giảm giá hoặc hàng hóa trả lại cho người bán
TK 632- “Giá vốn hàng bán”
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư bán trong kỳ
Trang 22Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán Có
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa,
dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ
- Số trích lập dự phòng giảm giá HTK
- Các khoản hao hụt của HTK sau khi trừ
phần bồi thường do trách nhiệm gây ra
- Trị giá vốn hàng bán bị trả lại nhập kho
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá HTK cuối năm tài chính
- Kết chuyển trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ vào
TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Đặc điểm của phương pháp kê khai thường xuyên:
- Các tài khoản tồn kho dùng để phản ánh số liệu hiện có, tình hình biến động của hàng hóa Vì vậy, giá trị của hàng hóa được xác định ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ hạch toán
- Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế hàng tồn kho để xác định số lượng hàng hóa có đúng hay không Nếu có sai sót thừa hoặc thiếu thì phải tìm ra nguyên nhân để có giải pháp kịp thời
- Phương pháp KKTX áp dụng cho các doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng giá trị lớn, tần xuất nhập – xuất không nhiều
Ưu điểm: Có thể xác định, đánh giá số lượng, trị giá hàng tồn kho vào thời điểm khác nhau Quản lý kho thường xuyên liên tục, giảm tình trạng sai sót
Nhược điểm: Khối lượng ghi chép nhiều, tốn thời gian, gây áp lực cho cán bộ kế toán
Trang 2312
- Tại đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Sơ đồ 1.1 Kế toán bán hàng theo phương thức bán buôn qua kho
đầu ra K/c các khoản giảm trừ doanh thu
Sơ đồ 1.2 Kế toán bán hàng theo phương thức vận chuyển thẳng có tham gia
thanh toán
TK111,112,331 TK632 TK911 TK511 TK111,112,131 TK521
Giao tay ba
TK133 Thuế GTGT đầu vào
TK157 Chuyển hàng GVHB
K/c GVHB K/c DT
thuần
DT bán hàng chưa thuế
TK3331 Thuế GTGT đầu ra
DT bán hàng bị trả, giảm giá, CKTM
K/c các khoản giảm trừ DT
TK3331
Thuế GTGT đầu ra
Trang 24Sơ đồ 1.3 Kế toán bán hàng theo phương thức vận chuyển thẳng không tham gia
TK133
Thuế GTGT đầu vào Chi phí môi giới
Trị giá vốn
hàng bán K/c
GVHB
K/c DT thuần
TK3331
TK515 TK3387
Thuế GTGT đầu ra
K/c DT hoạt động tài chính
Tiền lãi trả góp chậm
Phân bổ tiền lãi trả góp từng
kỳ
Số tiền còn phải thu của khách hàng
DT tính theo giá bán trả ngay
Số tiền thu
về từ bán trả góp lần đầu
TK131
Trang 2514
Hoa hồng phải trả đại lý
Sơ đồ 1.5 Kế toán bán hàng theo phương thức giao đại lý (tại đơn vị giao đại lý)
K/c GVHB
K/c DT thuần
TK3331
Thuế GTGT đầu ra
DT bán hàng chưa thuế
Thuế GTGT đầu vào TK133
K/c chi phí quản lý kinh doanh
Hoa hồng đại lý được hưởng
Thanh toán tiền hàng cho bên giao đại lý sau khi trừ đi hoa hồng đại lý đươc hưởng
K/c DT
thuần
Thuế GTGT đầu ra
Số tiền bán hàng phải trả cho bên giao đại lý TK111, 112
Trang 26- Tại đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì hạch toán giá vốn hàng bán, ghi nhận doanh thu tương tự như ở đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Điểm khác biệt ở phương pháp này là doanh thu bao gồm cả thuế GTGT đầu ra phải nộp Khoản thuế này được hạch toán như một khoản giảm trừ doanh thu và được ghi nhận vào cuối kỳ
Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 – Thuế GTGT đầu ra phải nộp
1.4.3.2 Kế toán bán hàng tại đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm
kê định kỳ
Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp hạch toán căn cứ vào kết quả kiểm
kê thực tế để phản ánh giá trị hàng tồn kho cuối kỳ trên sổ kế toán tổng hợp và từ đó tính ra giá trị vật tư, hàng hóa đã xuất trong kỳ
Cuối kỳ, căn cứ vào kết quả kiểm kê hàng tồn kho, kế toán xác định giá vốn hàng bán trong kỳ
Trị giá vốn hàng hóa xuất bán trong kỳ được tính theo công thức sau:
Trị giá hàng
hóa tiêu thụ
trong kỳ
= Trị giá hàng hóa tồn đầu kỳ +
Trị giá hàng hóa nhập trong
kỳ
- Trị giá hàng hóa tồn cuối kỳ
Ưu điểm: Giảm khối lượng ghi chép cho kế toán
Nhược điểm: Phải thường xuyên kiểm tra vào cuối kỳ nên công việc dồn vào cuối kỳ nhiều Do đó, hiệu quả công việc không cao, có nhiều sai sót và khó điều chỉnh
Khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng kế toán ghi nhận doanh thu giống như phương pháp kê khai thường xuyên, chỉ khác là chỉ tiêu giá vốn hàng bán được xác định vào thời điểm cuối kỳ
Trang 2716
Sơ đồ 1.7 Kế toán giá vốn hàng bán tại đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo
phương pháp KKĐK
TK ,156,157 TK 611 TK 111,112,131
K/c hàng tồn giảm giá hàng mua, trả lại hàng
kho đầu kỳ mua, CKTM được hưởng
- Phiếu chi tiền mặt
- Giấy báo nợ của ngân hàng
- Bảng tính lương và bảo hiểm xã hội
- Các chứng từ, hóa đơn giao nhận, vận chuyển, các quyết định trích lập dự phòng
1.5.2 Tài khoản sử dụng
TK 642 – “Chi phí quản lý knh doanh”
Theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC của Bộ tài chính về chi phí quản lý kinh doanh bao gồm: Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí quản lý knh doanh bao gồm ch phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiêp thực tế phát sinh trong kỳ
Tài khoản 642 có 2 tài khoản cấp 2:
TK 6421 – Chi phí bán hàng
TK 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 28Nợ TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh Có Tập hợp toàn bộ chi phí quản lý kinh
doanh phát sinh trong kỳ
Các khoản ghi giảm chi phí quản lý kinh doanh trong kỳ
Kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khoản 911 để tính kết quả kinh doanh vào cuối kỳ
TK911 - Xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản này dùng để phản ánh và xác định kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm
TK911 cuối kỳ không có số dƣ
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh Có
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa,
bất động sản đầu tƣ, dịch vụ đã bán
- Chi phí quản lý kinh doanh
- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí
thuế thu nhập doanh nghiệp, chi phí khác
Kết chuyển lãi
- Doanh thu thuần
- Doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác và khoản ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
- Kết chuyển lỗ
Trang 29lương của bộ phận quản lý và bán hàng
Các khoản giảm chi phí kinh doanh TK152,153
Chi phí vật liệu, dụng cụ xuất dùng dùng
cho bộ phận bán hàng, quản lý DN
Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí
khác bằng tiền phòng phải trả Hoàn nhập dự
TK133 Thuế GTGT
đầu vào TK142,242,335
Phân bổ dần hoặc trích trước vào chi phí
quản lý kinh doanh
Trang 30Sơ đồ 1.9 Kế toán xác định kết quả bán hàng
Tùy theo quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản lý, trình
độ nghiệp vụ của nhân viên kế toán và chế độ kế toán hiện hành mà doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong những hình thức sổ kế toán sau để phục vụ công tác kế toán của doanh nghiệp:
Hình thức Nhật ký sổ cái
Hình thức Nhật ký chung
Hình thức Chứng từ ghi sổ
Hình thức trên máy vi tính
Sau đây em xin trình bày chi tiết hình thức Nhật ký chung
Điều kiện áp dụng: Đối với những doanh nghiệp ghi chép theo phương thức thủ
công, hình thức kế toán Nhật ký chung chỉ phù hợp cho những doanh nghiệp có quy
mô nhỏ Còn đối với doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán máy hỗ trợ cho việc ghi chép thì hình thức này được áp dụng với mọi quy mô doanh nghiệp
Ưu điểm: Dễ thực hiện, mẫu sổ đơn giản, thuận tiện cho phân công lao động kế
toán Có thể thực hiện đối chiếu, kiểm tra về số liệu kế toán cho từng đối tượng kế toán ở mọi thời điểm và kịp thời cung cấp thông tin cho nhà quản lý
Nhược điểm: Lượng ghi chép trùng lặp tương đối nhiều
Trang 3120
Sơ đồ 1.10 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
Đối chiếu, kiểm tra
Chứng từ kế toán
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
SỔ CÁI
TK 156, 157, 511, 521, 632,
642, 911,
… Bảng cân đối phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 32CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI VÀ
XÂY DỰNG NGỌC HOÀN 2.1 Giới thiệu chung về công ty Cổ phần sản xuất thương mại và xây dựng Ngọc Hoàn
2.1.1 Sự hình thành phát triển của Công ty
Tên Công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG NGỌC HOÀN
Trụ sở Công ty : Số 419 đường Xuân Đỉnh, Xuân Đỉnh, Từ Liêm, Hà Nội Điện thoại : 04.37532512
Vốn điều lệ của công ty : 10.000.000.000 (Mười tỷ đồng)
Tổng số công nhân viên : 97 người
Công ty Cổ phần sản xuất Thương mại và Xây dựng Ngọc Hoàn là một trong các Công ty có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực tư vấn, thiết kế, sản xuất, thi công các công trình xây dựng, mua bán các vật liệu xây dựng, đồ gia dụng,
Từ một cơ sở nhỏ bé ít danh tiếng trên thị trường, công ty cổ phần sản xuất thương mại và xây dựng Ngọc Hoàn trong quá trình hoạt động đã có sự đổi mới về quy trình công nghệ, nguồn nhân lực và phương thức lãnh đạo điều hành, cơ sở đã vươn lên thành một doanh nghiệp có quy mô lớn
Xã hội ngày càng phát triển, đời sống người dân ngày càng được nâng cao, họ cần được đáp ứng rất nhiều nhu cầu khác nhau như nhu cầu nhà ở, du lịch, phương tiện
đi lại, Nắm bắt được nhu cầu và xu thế của xã hội, công ty cổ phần sản xuất thương mại và xây dựng Ngọc Hoàn đã mở rộng ngành nghề kinh doanh sang xây dựng dân dụng, sản xuất, gia công, mua bán các sản phẩm về thép, inox, nhôm kính,
Công ty thực hiện chế độ hạch toán độc lập, được phép vay vốn, ký hợp đồng, có con dấu riêng theo thể thức nhà nước quy định, được đăng ký theo luật công ty, có tư cách pháp nhân đầy đủ để thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật
Ba năm gần đây, khi nền kinh tế nước ta hội nhập sâu rộng với nền kinh tế thế giới, trong khi nhiều doanh nghiệp trong nước gặp khó khăn thì công ty vẫn không
Trang 3322
ngừng phát triển Với định hướng phục vụ khách hàng tốt nhất, công ty cổ phần sản xuất thương mại và xây dựng Ngọc Hoàn luôn tập trung đào tạo chuyên môn, phát triển đội ngũ cán bộ công nhân viên có tay nghề cao, kinh nghiệm triển khai phong phú Trong năm 2015, công ty phấn đấu đạt thành tích cao hơn nữa để đóng góp nhiều hơn vào ngân sách Nhà nước Với mục tiêu đầu tư phát triển không ngừng, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường trong và ngoài nước, góp phần vào công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, xây dựng một nền kinh tế phát triển mạnh và vững chắc
2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty Ngọc Hoàn
Cơ cấu tổ chức của công ty là một mô hình tổ chức theo chức năng, là hình thức
sử dụng các bộ phận chức năng trong việc điều hành công ty Trong quá trình hình thành và phát triển, công ty đã hoàn thiện bộ máy quản lý về nhân sự, quản lý kinh doanh để phù hợp với đặc điểm kinh doanh và địa bàn hoạt động của đơn vị mình Bộ máy hoạt động gọn nhẹ, năng động, cụ thể như sau:
Sơ đồ 2.1 Bộ máy quản lý của Công ty
(Nguồn: Phòng hành chính - nhân sự)
Giám đốc công ty: Là người chịu trách nhiệm chung, quản lý và theo dõi toàn bộ
hoặt động của Công ty Là người điều hành hoặt động sản xuất của Công ty theo phương hướng HĐQT đưa ra, đồng thời chịu trách nhiệm ký các hợp đồng kinh tế và làm đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước theo pháp luật quy định Quyền hạn và trách nhiệm
cụ thể của Giám đốc được quy định theo điều lệ của Công ty
Hỗ trợ cho Giám đốc gồm 2 Phó giám đốc:
Phó giám đốc kinh doanh: Là người tham mưu cho Giám đốc, thu thập và cung
cấp thông tin đầy đủ về hoạt động kinh doanh giúp giám đốc có quyết định sáng suốt
sự
Phòng
kỹ thuật
Phòng tài chính
- kế toán
Trang 34nhằm lãnh đạo tốt Công ty, tổ chức quản lý hoặt động marketing nhằm hỗ trợ cho việc thực hiện kế hoạch kín
Phó giám đốc kỹ thuật: Là người phụ trách trực tiếp các khâu về công nghệ
phần mềm tin học, nhằm đảm bảo thống nhất về chất lượng sản phẩm, đầu tư sửa chữa, bảo dưỡng, bảo hành máy móc thiết bị góp phần đảm bảo hiệu quả kinh doanh Giúp Giám đốc công ty công tác lập kế hoạch và thực hiện lập kế hoạch sản xuất kinh doanh công tác kỹ thuật, công tác định hướng sản xuất và tham mưu về phương pháp
tổ chức sản xuất kinh doanh
Phòng kinh doanh: Lập kế hoạch kinh doanh ngắn, trung và dài hạn, tổ chức,
triển khai thực hiện
Trực tiếp nghiên cứu thị trường, nguồn hàng, khách hàng để mở rộng thị trường kinh doanh trong và ngoài tỉnh, chịu trách nhiệm toàn bộ việc giao dịch, tìm đơn hàng trình giám đốc phê duyệt và phối hợp với các phòng ban khác thực hiện tốt các hợp đồng đã ký
Thực hiện bán hàng tới khách hàng để mang lại doanh thu cho doanh nghiệp Tăng cường công tác tiếp thị, thu thập, phân tích thông tin thị trường, xây dựng
và triển khai thực hiện kế hoạch quảng cáo của công ty.Do một trưởng phòng phụ trách, đó là bộ phận hoạch định và phát triển chiến lược kinh doanh, phát triển thị trưởng thông dụng
Phòng kỹ thuật: Tham mưu giúp giám đốc và phó giám đốc trong lĩnh vực kỹ
thuật, thi công các công trình, công tác vật tư, bảo quản, bảo hộ lao động
Chủ động xây dựng kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa cho tất cả các trang thiết bị của công ty, xây dựng nội quy để đảo bảo an toàn lao động trong thi công
Tham mưu cho giám đốc trong lĩnh vực tìm kiếm, phát hiện và quản lý các dự án đầu tư
Lập kế hoạch xây dựng cơ bản hàng năm, tổ chức ký kết hợp đồng xây dựng, laapk dự toán thi công công trình
Phòng hành chính – nhân sự: Phòng hành chính nhân sự có nhiệm vụ quản lý
nhân sự và quản lý công tác tổ chức hành chính của Công ty Tham gia xây dựng và quản lý chương trình đào tạo, phát triển nhân viên, phối hợp theo dõi, kiểm tra và đôn đốc nhân viên thực hiện các nội quy và quy chế của Công ty Quản lý hồ sơ cá nhân và các tài liệu về BHXH của nhân viên, thực hiện công tác BHXH cho nhân viên Thực hiện công tác tổng hợp, hành chính, lưu trữ, văn thư, tiếp nhận xử lý các văn bản đến
và đi, tham mưu cho giám đốc để xử lý các văn bản hành chính, quản lý con dấu, chữ
ký theo quy định
Trang 3524
Phòng tài chính – kế toán: Tổ chức thực hiện toàn bộ công tác tài chính – kế
toán và hạch toán kinh tế, đồng thời kiểm tra, kiểm soát mọi hoặt động kinh tế tà chính của Công ty theo điều lệ, nghị quyết và các quy chế quản lý tài chính của Công ty và pháp luật Tham mưu cho Giám đốc Công ty các biện pháp quản lý, sử dụng nguồn vốn và tài sản của Công ty Cung cấp các số liệu, tài liệu phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, kiểm tra phân tích hoặt động kinh tế, tài chính phục vụ cho việc lập
kế hoạch và theo dõi thực hiện kế hoạch Tính toán và trích nộp đầy đủ, kịp thời các khoản nộp Ngân sách, trích lập các khoản quỹ theo điều lệ hoặt động knh doanh của Công ty Thanh toán các khoản tiền vay, các khoản công nợ phả thu, phải trả Lập và gửi báo cáo kế toán, quyết toán của Công ty đúng thời hạn quy định Phổ biến, hướng dẫn thi hành kịp thời các chế độ tà chính – kế toán của Nhà nước và các quy định của Công ty
2.1.3 Đặc điểm công tác kế toán của Công ty
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty
(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)
Kế toán trưởng
Kế toán trưởng có nhiệm vụ tổ chức quy trình hạch toán, theo dõi quá trình hạch toán, cung cấp thông tin một cách chính xác, kịp thời, toàn diện để ban giám đốc đưa
ra quyết định kinh doanh
Tổ chức thực hiện bộ máy kế toán trên cơ sở xác định công việc kế toán, có trách nhiệm phân công, hướng dẫn và kiểm tra nhân viên kế toán và các phần hành chi tiết
Kế toán trưởng có quyền tham dự các cuộc họp của công ty bàn và quyết định các vấn đề thu chi, quản lý tài chính, mở rộng kinh doanh, đảm bảo sử dụng hiệu quả nguồn lực của công ty
Phân tích, đối chiếu số liệu, sổ sách, căn cứ vào kết quả quá trình kinh doanh để lập báo cáo tài chính phục vụ cho giám đốc và những người có liên quan
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Trang 36Kế toán bán hàng
Là phần hành kế toán rất quan trọng trong bộ máy kế toán Các nghiệp vụ kế toán phát sinh trong khâu bán hàng nhiều và phức tạp Hàng ngày kế toán phải thường xuyên theo dõi tình hình Nhập – Xuất - Tồn kho của từng loại hàng hóa, báo cáo tình hình tiêu thụ hàng hóa cho kế toán trưởng Nắm vững được các khoản vay nợ của nhà cung cấp, khách hàng, Ngân hàng và đối tác kinh doanh Chịu trách nhiệm hạch toán tính hình tiêu thụ hàng hóa, xác định kết quả kinh doanh Đồng thời hàng kỳ, hàng tháng kiểm kê để đối chiếu với sổ sách, lập báo cáo các tồn khi cuối ngày
Kế toán thanh toán
Có nhiệm vụ lập chứng từ, thủ tục và ghi sổ kế toán chi tiết công nợ, thanh toán Theo dõi công nợ, quản lý, đề xuất và xác định lập dự phòng hoặc xử lý công nợ phải thu khó đòi của toàn công ty
Thủ kho
Là người có nhiệm vụ nhập, xuất hàng hóa, theo dõi tình hình biến động của các đối tượng hàng hóa Thủ kho có trách nhiệm kiểm tra, kiểm kê hàng hóa thường xuyên tránh mất mát, hư hỏng Cuối ngày, kết hợp cùng với kế toán bán hàng báo cáo tình hình xuất kho tiêu thụ cho kế toán trưởng
Thủ quỹ
Là người thực hiện các nghiệp vụ thu chi phát sinh trong ngày, căn cứ chứng từ hợp lệ, ghi sổ quỹ và lập báo cáo quỹ hàng ngày Đồng thời, thủ quỹ có trách nhiệm cấp phát lương cho cán bộ công nhân viên trong toàn công ty khi đến kỳ
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
+ Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Theo giá gốc
+ Phương pháp tính giá xuất hàng tồn kho: Bình quân cả kỳ dự trữ
+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Khấu hao theo đường thẳng
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ
Trang 3726
- Hình thức kế toán: Công ty cổ phần sản xuất thương mại và xây dựng Ngọc Hoàn áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung Công ty sử dụng excel trên máy vi tính để tự động cập nhật số liệu vào sổ chi tiết, sổ tổng hợp, chứng từ ghi sổ và sổ Cái các tài khoản có liên quan khi kế toán tiến hành nhập dữ liệu vào máy vi tính
Sơ đồ 2.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung
(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán) Chú thích:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng hoặc ghi định kỳ
Quan hệ đối chiếu kiểm tra
2.2 Thực trạng công tác kế toán bán hàng tại Công ty cổ phần sản xuất thương mại và xây dựng Ngọc Hoàn
Hiện nay, Công ty Cổ phần sản xuất Thương mại và Xây dựng Ngọc Hoàn kinh doanh nhiều loại hàng hóa phục vụ cho xây dựng và nội thất như: vật liệu xây dựng, các sản phẩm về thép, inox, nhôm kính, đồ dùng cá nhân và gia đình, trang thiết bị văn phòng, nhà cửa, bưu chính viễn thông Để dễ tìm hiểu trong các chứng từ em xin lấy
ví dụ về mặt hàng nhôm thanh sơn tích điện trong tháng 12/2014 để minh họa cho hình thức bán hàng của công ty Nhôm thanh sơn tích điện là một trong những mặt hàng bán trong nước ổn định nhất của công ty hiện nay
Chứng từ
Sổ nhật ký chung
Sổ kế toán chi tiết
Trang 382.2.1 Tổ chức chứng từ kế toán bán hàng tại công ty cổ phần sản xuất thương mại
và xây dựng Ngọc hoàn
2.2.1.1 Bán buôn qua kho
Bán buôn qua kho theo hình thức trực tiếp
Ví dụ 1: Ngày 2 tháng 12 năm 2014, công ty cổ phần sản xuất thương mại và xây dựng Ngọc Hoàn xuất kho bán trực tiếp 232 kg nhôm thanh sơn tích điện cho công ty TNHH quảng cáo Đại Hưng với giá bán chưa thuế là 72.500đ/kg, thuế GTGT 10%, khách hàng thanh toán sau bằng chuyển khoản Ngày 4/12/2014, Công ty nhận được giấy báo có của ngân hàng TMCP công thương Việt Nam thông báo về việc công ty TNHH quảng cáo Đại Hưng đã trả hết số nợ ngày 2/12/2014
Quy trình và thủ tục bán hàng như sau:
- Người mua hàng đại diện cho Công ty TNHH quảng cáo Đại Hưng ký kết hợp đồng kinh tế với Công ty cổ phần sản xuất thương mại và xây dựng Ngọc Hoàn để thỏa thuận các điều khoản mua hàng và bán hàng Theo đó, sau khi Công ty cổ phần sản xuất thương mại và xây dựng Ngọc Hoàn căn cứ vào hợp đồng kinh tế tiến hành viết hóa đơn GTGT và phiếu xuất kho
- Kế toán bán hàng lập hóa đơn GTGT làm chứng từ gốc, gồm có 3 liên:
Liên 1: Lưu tại quyển ở phòng kế toán
Liên 2: Giao cho khách hàng
Liên 3: Lưu hành nội bộ
- Sau đó, bên mua kiểm kê hàng hóa, ký xác nhận đủ trên chứng từ và đã chấp nhận thanh toán bằng chuyển khoản Ngày 4/12/2014 công ty cổ phần sản xuất thương mại và xây dựng Ngọc Hoàn nhận được giấy báo có từ ngân hàng
Trang 39BÊN MUA (BÊN A): CÔNG TY TNHH QUẢNG CÁO ĐẠI HƯNG
Đại diện : Ông Nguyễn Văn Lộc Chức vụ: Giám đốc
Địa chỉ : Số 8 ngõ 130 Thụy Khuê, phường Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
Mã số thuế : 0101264249
Tài khoản : 0041120143001 Ngân hàng TM CP Quân đội
BÊN BÁN (BÊN B): CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG NGỌC HOÀN
Đại diện : Ông Nguyễn Ngọc Hoàn Chức vụ: Giám đốc
Địa chỉ : Số 419 đường Xuân Đỉnh, xã Xuân Đỉnh, huyện Từ Liêm, Hà Nội
Mã số thuế : 0102209402
Tài khoản : 102011000117150 Ngân hàng TMCP Công thươngViệt Nam
ĐIỀU I: Tên hàng, chủng loại, giá cả
STT Tên hàng hóa ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
01 Nhôm thanh sơn tích điện kg 232 72.500 16.820.000
Tổng cộng 18.502.000
…
ĐIỀU III: Địa điểm, thời hạn giao hàng: Giao đến kho cho khách hàng
ĐIỀU IV: Thanh toán
Thanh toán bằng chuyển khoản Sau khi bên A nhận đủ số lượng hàng hóa sẽ thanh toán ngay hoặc thanh toán sau 10 ngày 50% giá trị hàng hóa theo hóa đơn, còn lại thanh toán trước ngày 15/12/2014
ĐIỀU V: Trách nhiệm của các bên
ĐIỀU VI: Điều khoản chung
ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B
(Nguồn: Phòng kinh doanh)
Trang 40Biểu 2.2 Hóa đơn GTGT hàng bán HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 3: Lưu hành nội bộ Ngày 2 tháng 12 năm 2014
Mẫu số: 01GTKT3/001
NH/11P
0000014 Đơn vị bán hàng: CÔNG TY CỔ PHẨN SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG
Địa chỉ: Số 419 đường Xuân Đỉnh, xã Xuân Đỉnh, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội
Địa chỉ: Số 419 đường Xuân Đỉnh xã Xuân Đỉnh, huyện Từ Liêm, Hà Nội
Số tài khoản:
Số tài khoản: 102011000117150 ngân hàng TMCP công thương Việt Nam
Điện thoại: (84-4) 3753 2512 Fax: (84-4) 3750 1626
Họ tên người mua hàng: Lê Hữu Trọng
Tên đơn vị: Công ty TNHH Quảng cáo Đại Hưng
Địa chỉ: Số 8 ngõ 130 Thụy Khuê, phường Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
Số tài khoản: 0041120143001 Ngân hàng TM CP Quân đội
Hình thức thanh toán: TM/CK Mã số thuế: 0101264249
STT Tên hàng hóa,
dịch vụ
Đơn vị tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền
Số tiền viết bằng chữ: Mười tám triệu năm trăm linh hai nghìn đồng chẵn
Người mua hàng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Người bán hàng (Ký, ghi rõ họ tên)
Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)