1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hiệu quả sử dụng vốn công ty cổ phần đầu tư xây dựng và dịch vụ hoàng thành

63 155 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 3,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp: Là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời tố

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

SINH VIÊN THỰC HIỆN : ĐỖ ĐĂNG NAM

HÀ NỘI – 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để thực hiện được nghiên cứu em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo Tiến Sĩ Trần Đình Toàn đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình viết khóa luận tốt nghiệp vừa qua

Em xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong khoa Quản lý, trường Đại học Thăng Long đã tận tình truyền đạt kiến thức cho em trong suốt các năm học tập tại trường Với vốn kiến thúc được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang để em bước vào môi trường làm việc một cách vững chắc hơn

Em xin chân thành cảm ơn các bác, các cô, chú, các anh các chị nhân viên của công ty Hoàng Thành đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại công ty đã tận

tình giúp đỡ em hoàn thành đề tài: “Hiệu quả sử dụng vốn của công ty cổ phần đầu

tư xây dựng và dịch vụ Hoàng Thành”

Trong quá trình thực tập cũng như trong quá trình làm khóa luận, do trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế, khó tránh khỏi sai sót, rất mong các Thầy, Cô bỏ qua Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các Thầy, Cô để em học thêm được nhiều kinh nghiệm cũng như kiến thức em trong lĩnh vực này được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 27 tháng 3 năm 2015

Sinh viên

Đỗ Đăng Nam

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!

Sinh viên

Đỗ Đăng Nam

Trang 5

MỤC LỤC CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ

DỤNG VỐN 1

1.1 Khái niệm về vốn và hiệu quả sử dụng vốn 1

1.1.1 Khái niệm về vốn 1

1.1.2 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn 2

1.1.3 Sự cần thiết phải phân tích hiệu quả sử dụng vốn 2

1.2 Vốn kinh doanh của doanh nghiệp 3

1.2.1 Phân loại theo đặc điểm luân chuyển của vốn 4

1.2.1.1 Vốn cố định của Doanh nghiệp 4

1.2.1.2 Vốn lưu động của doanh nghiệp 6

1.2.2 Nguồn hình thành vốn kinh doanh 9

1.2.2.1 Nợ phải trả 9

1.2.2.2 Nguồn vốn chủ sở hữu 9

1.3 Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn 10

1.3.1 Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán. 10

1.3.1.1 Hệ số số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn 10

1.3.1.2 Hệ số khả năng thanh toán nhanh 10

1.3.2 Chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp 11

1.3.2.1 Các chỉ tiêu phân tích chung 11

1.3.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động 12

1.3.2.3 Chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định 15

1.3.3 Phương pháp Dupont. 16

1.3.4 Phương pháp số chênh lệch 17

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ DỊCH VỤ HOÀNG THÀNH 18

2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và dịch vụ Hoàng Thành. 18 2.1.1 Giới thiệu về đơn vị thực tập 18

2.1.2 Các lĩnh vực hoạt động của công ty 18

2.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và dịch vụ Hoàng Thành 19

Trang 6

2.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận 19

2.3 Tổng quan về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư và xây dụng Hoàng Thành 20

2.4 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của Công Ty cổ phần đầu tư và xây dựng Hoàng Thành 22

2.4.1 Phân tích khả năng thanh toán 22

2.4.1.1 Phân tích hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn 22

2.4.1.2 Phân tích hệ số khả năng thanh toán nhanh 23

2.4.1.3 Phân tích hệ số khả năng thanh toán tức thời 23

2.4.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 24

2.4.2.1 Hệ số quay vòng vốn 24

2.4.2.2 Sức sinh lợi của tài sản (ROA) 25

2.4.2.3 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) 26

2.4.2.4 Phân tích hiệu quả sử dung vốn lưu động 33

2.4.2.5 Phân tích đánh giá tình hình sử dụng vốn lưu động 35

2.4.2.6 Phân tích kết cấu vốn cố định của công ty 38

2.4.2.7 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định 39

2.5 Kết luận 42

2.5.1 Kết quả đạt được 42

2.5.2 Hạn chế 43

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẮM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ DỊCH VỤ HOÀNG THÀNH 44

3.1 Biện pháp nâng cao sử dụng vốn cố định 44

3.2 Biện pháp nâng cao vốn lưu động 45

3.2.1 Cơ cấu vốn lưu động 45

3.2.2 Giải quyết hàng tồn kho 45

3.2.3 Quản lý chặt chẽ các khoản phải thu 47

3.3 Nâng cao trình độ nguồn lao động 48

3.4 Ứng dụng khoa học kỹ thuật vào thi công 49

Trang 7

KNTT Khả năng thanh toán

LNST Lợi nhuận sau thuế

LNTT Lợi nhuận trước thuế

SXKD Sản xuất kinh doanh

Trang 8

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ

Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2011 - 2013 21

Bảng 2.2 Phân tích hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn 22

Bảng 2.3 Phân tích hệ số khả năng thanh toán nhanh 23

Bảng 2.4 Phân tích hệ số khả năng thanh toán tức thời 23

Bảng 2.5 Hệ số quay vòng vốn của công ty 24

Bảng 2.6 Sức sinh lợi của tài sản (ROA) 25

Bảng 2.7 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) 26

Bảng 2.8 Các nhân tố ảnh hưởng tới ROE giai đoạn 2011 - 2012 27

Bảng 2.9 Các nhân tố ảnh hưởng tới ROE giai đoạn 2012 – 2013 30

Bảng 2.10 Phân tích kết cấu vốn lưu động của công ty 33

Bảng 2.11 Bảng phân tích tốc độ luân chuyển vốn lưu động 34

Bảng 2.12 Phân tích đánh giá tình hình sử dụng vốn lưu động 35

Bảng 2.13 Phân tích hàng tồn kho 37

Bảng 2.14 Phân tích khoản phải thu 37

Bảng 2.15 Phân tích kết cấu vốn cố định của công ty 38

Bảng 2.16 Khả năng đảm bảo nguồn vốn cố định 39

Bảng 2.17 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định 40

Bảng 2.18 Hệ số hàm lượng vốn cố định và suất hao phí vốn cố định 40

Bảng 2.19 Hệ số hao mòn tài sản cố định 41

Biểu đồ 2.1 Tỉ trọng Nợ phải trả - Vốn chủ sở hữu giai đoạn 2011 – 2012 ……….29

Biểu đồ 2.2 Tỉ trọng Nợ phải trả - Vốn chủ sở hữu giai đoạn 2012 - 2013 32

Biểu đồ 2.3 Biểu đồ kết cấu vốn lưu động 33

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty 19

Trang 9

LỜI NÓI ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Tự do hóa trong thương mại đòi hỏi nhu cầu về vốn cho nền kinh tế và cho từng

DN đang là vấn đề lớn Thực tiễn cho thấy, các doanh nghiệp của nước ta hiện đang phải cạnh tranh khốc liệt để có thể tồn tại và có được chỗ đứng vững chắc trên thương trường, Để có thể tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp phải tận dụng những lợi thế của mình, từng bước khắc phục những điểm yếu để nâng cao khả năng cạnh tranh Đồng thời, các nhà quản trị phải quản lý và sử dụng nguồn vốn của mình một cách hiệu quả để phát triển hoạt động SXKD trong điều kiện cạnh tranh ngày càng quyết liệt như hiện nay

Trong quá trình hoạt động SXKD của mỗi doanh nghiệp, vốn đóng một vai trò hết sức quan trọng, quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Vốn đảm bảo cho quá trình SXKD được tiến hành liên tục Nếu không chú trọng tới quản trị vốn doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc duy trì và mở rộng SXKD Hiệu quả

sử dụng vốn là một vấn đề rất quan trọng giúp doanh nghiệp đứng vững và phát huy hơn nữa thế mạnh của mình Xuất phát từ tình hình thực tiễn đó, tác giả chọn đề tài

“Hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và dịch vụ Hoàng” để

nghiên cứu

2 Mục đích nghiên cứu

Thông qua việc nghiên cứu đề tài này, tác giả muốn tìm hiểu rõ hơn về tình hình

sử dụng vốn tại công ty cổ phần đầu tư và dịch vụ Hoàng Thành Từ đó nêu ra một vài biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty

3 Đối tƣợng nghiên cứu

Hiệu quả sử dụng vốn của công ty trong giai đoạn 2011 – 2013 thông qua bảng cân đối kế toán và báo cáo tài chính của 3 năm 2011, 2012, 2013

4 Tổng quan nghiên cứu

Đối với bài nghiên cứu này tác giả đã tham khảo một số khóa luận và sách có liên quan tới đề tài tác giả định thực hiện Tác giả xin phép trích dẫn khóa luận có đề

tài tương tự với tác giả Tác giả: Phạm Ngọc Anh (2014), Một số giải pháp tăng cường

quản trị vốn kinh doanh tại công ty cổ phần tư vấn và thương mại Việt Bắc; tác giả: Nguyễn Viết Bảo, Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần đầu tư và phát

Trang 10

triển hạ tầng Châu Hưng; Tác giả: Nguyễn Thị Ánh, Phân tích sử dụng vốn tại công ty

cổ phần đầu tư và xây dựng Minh Phương Có thể rút ra được kết luận sau:

Tuy sử dụng nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm vốn và hiệu quả sử dụng vốn tuy nhiên thì các tác giả đưa ra được khái niệm chung về vốn và hiệu quả sử dụng vốn Vốn là lượng giá trị ứng trước của toàn bộ tài sản mà doanh nghiệp kiểm soát để phục vụ trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm thu được lợi ích kinh tế trong tương lai Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp: Là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời tối đa với chi phí thấp nhất

Bên cạnh đó các bài của các tác giả cũng đã đưa ra được sự cần thiết phải sử dụng vốn hiệu quả Về các cơ sở lý thuyết phục vụ cho việc phân tích, các tác giả sử dụng các chỉ tiêu tài chính, đã đưa ra được lý thuyết và công thức của các chỉ tiêu Phân tích theo hướng dựa trên báo cáo kết quả kinh doanh

Qua việc nghiên cứu tổng quan chỉ ra những ưu điểm và tồn tại của các đề tài nghiên cứu, là cơ sở để đề ra hướng nghiên cứu cho đề tài: “ Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của công ty cổ phần đầu tư xây dựng và dịch vụ Hoàng Thành”

5 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng các phương pháp so sánh, phương pháp tỷ số, phương pháp Dupont, phương pháp số chênh lệch đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của công ty dựa trên các số liệu từ năm 2011 – 2013 trong BCTC và Bảng CĐKT

Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp

Ngoài phần Lời mở đầu, Kết luận và Danh mục Tài liệu tham khảo, khóa luận được kết cấu thành 3 chương:

Chương I: Cơ sở lý luận chung phân tích hiệu quả sử dụng vốn

Chương II: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng

và dịch vụ Hoàng Thành

Chương III: Các giả pháp và kết luận về hiệu quả sử dụng vốn của công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và dịch vụ Hoàng Thành

Trang 11

1.1 Khái niệm về vốn và hiệu quả sử dụng vốn

1.1.1 Khái niệm về vốn

Vốn là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, không chỉ trong doanh nghiệp mà còn trong toàn xã hội Hoạt động sản xuất kinh doanh chỉ có thể thực hiện được khi doanh nghiệp có các điều kiện cần và đủ như: có tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động Trong nền kinh tế thị trường, đối với mỗi doanh nghiệp muốn tiến hành kinh doanh thì phải có vốn Vốn là điều kiện tiên quyết có ý nghĩa quyết định đến sự thành bại trong kinh doanh, doanh nghiệp dùng lượng vốn này

để đầu tư mua sắm trang thiết bị, đối tượng lao động để hình thành tài sản cố định và tài sản lưu động tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh

Vốn được biểu hiện là giá trị của toàn bộ tài sản do doanh nghiệp quản lý và sử dụng tại một thời điểm nhất định Tiền tệ là hình thái vốn ban đầu của doanh nghiệp, nhưng chưa hẳn có tiền là có vốn Tiền chỉ là dạng tiềm năng của vốn, để biến thành vốn thì tiền phải đưa vào sản xuất kinh doanh với mục đích sinh lời

Như vậy: “Vốn là lượng giá trị ứng trước của toàn bộ tài sản mà doanh nghiệp

kiểm soát để phục vụ trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm thu được lợi ích kinh

tế trong tương lai” [3, Tr.8]

Nguyên tắc sử dụng vốn trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp: Trong công tác hoạt động tài chính doanh nghiệp, việc sử dụng nguồn vốn được thực hiện tốt thì sẽ thúc đẩy sản xuất tốt, mang lại lợi nhuận cao và ngược lại nếu việc sử dụng nguồn vốn

mà trì trệ, bất cập thì nó sẽ kìm hãm quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Để nâng cao hiệu quả trong việc sử dụng nguồn vốn, doanh nghiệp phải dựa vào các nguyên tắc cơ bản sau: sử dụng đồng vốn có mục đích rõ ràng, sử dụng đồng vốn

có lợi và tiết kiệm nhất, sử dụng đồng vốn một cách hợp pháp, kiểm tra các chỉ tiêu tài

Trang 12

chính về an toàn hiệu quả, tính toán kỹ hiệu quả đầu tư, mở rộng thị trường thông qua các chính sách bán hàng, kiểm soát tốt các chi phí hoạt động

1.1.2 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn

Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp: Là một phạm trù kinh tế phản ánh trình

độ khai thác, sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời tối đa với chi phí thấp nhất Hiệu quả sử dụng vốn là một vấn

đề phức tạp có liên quan tới tất cả các yếu tố của quá trình SXKD (ĐTLĐ, TLLĐ) cho nên doanh nghiệp chỉ có thể nâng cao hiệu quả trên cơ sở sử dụng các yếu tố cơ bản của quá trình kinh doanh có hiệu quả Để đạt được hiệu quả cao trong quá trình kinh doanh thì doanh nghiệp phải giải quyết được các vấn đề như: đảm bảo tiết kiệm, huy động thêm để mở rộng hoạt động SXKD của mình và DN phải đạt được các mục tiêu

đề ra trong qúa trình sử dụng vốn của mình

Để đánh giá chính xác, có cơ sở khoa học về hiệu quả sử dụng nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp, cần phải xây dựng hệ thống chỉ tiêu phù hợp, bao gồm các chỉ tiêu tổng quát và các chỉ tiêu chi tiết Các chỉ tiêu đó phải phản ánh được sức sản xuất, suất hao phí cũng như sức sinh lợi của từng yếu tố, từng loại vốn (kể cả tổng số

và phần gia tăng) Dựa vào các chỉ tiêu đó, đề ra một số giải pháp nhằm khắc phục mặt hạn chế cũng như phát huy tính tích cực của việc sử dụng nguồn vốn, từ đó khai thác

và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn kinh doanh

Vậy, hiệu quả sử dụng vốn là chỉ tiêu biểu hiện một mặt về hiệu quả kinh doanh, là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ, năng lực khai thác và sử dụng vốn, tài sản vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi ích và tối thiểu hóa chi phí

1.1.3 Sự cần thiết phải phân tích hiệu quả sử dụng vốn

Kinh doanh là một hoạt động kiếm lời, lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu của mọi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Để đạt tới lợi nhuận tối đa các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao trình độ sản xuất – kinh doanh, trong đó, quản lý

và sử dụng vốn là một bộ phận rất quan trọng, có ý nghĩa quyết định kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh

Trong cơ chế quản lý hành chính quan liêu bao cấp, các doanh nghiệp Nhà nước được Nhà nước tài trợ và cấp phát vốn đầy đủ, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh không cần quan tâm do nhiệm vụ của họ chỉ thực hiện đúng kế hoạch Nhà nước giao

Trang 13

3

tới Từ khi chuyển đổi sang cơ chế thị trường, các doanh nghiệp Nhà nước phải hạch toán độc lập, tự chủ trong hoạt động kinh doanh và quản lý nguồn vốn, có trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn, các doanh nghiệp Nhà nước phải quan tâm đúng mức đến hiệu quả sử dụng vốn Muốn vậy, các doanh nghiệp phải thường xuyên tự đánh giá mình về phương diện sử dụng vốn, qua đó, thấy được chất lượng quản lý sản xuất - kinh doanh, khả năng khai thác các tiềm năng sẵn có, biết được mình đang ở cung đoạn nào trong quá trình phát triển (thịnh vượng hay suy thoái), đang ở vị trí nào trong quá trình thi đua, cạnh tranh với các Công ty khác

Qua phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn nhằm có biện pháp tăng cường quản lý, sử dụng tiết kiệm các yếu tố của sản xuất để đạt hiệu quả cao hơn

1.2 Vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Theo tiêu thức này vốn kinh doanh của doanh nghiệp được chia ra thành tài sản lưu động, tài sản cố định và tài sản tài chính của doanh nghiệp

Vốn kinh doanh đầu tư vào TSLĐ là số vốn đầu tư để hình thành các tài sản lưu động phục vụ cho hoạt động sản xuất để hình thành các tài sản lưu động phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm các loại vốn bằng tiền, vốn vật tư, hàng hóa, các khoản phải thu, các loại TSLĐ khác của doanh nghiệp

Vốn kinh doanh đầu tư vào TSCĐ là số vốn đầu tư để hình thành các tài sản cố định hữu hình và vô hình, như nhà xưởng, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, thiết

bị truyền dẫn, thiết bị, dụng cụ quản lý, các khoản chi phí mua bằng phát minh, sáng chế, nhãn hiệu sản phẩm độc quyền, giá trị lợi thế về vị trí địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp,…

Vốn kinh doanh đầu tư vào tài sản tài chính là số vốn doanh nghiệp đầu tư vào các TSTC như cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp, trái phiếu chính phủ, kì phiếu ngân hàng, chứng chủ quỹ đầu tư và các giấy tờ có giá khác

Mỗi loại tài sản đầu tư có thời hạn sử dụng và đặc điểm thanh khoản khác nhau .Điều này ảnh hưởng rất lớn đến thời gian luân chuyển của vốn kinhdoanh cũng như mức

độ rủi ro trong sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp Vì thế cách phân loại trên giúp cho doanh nghiệp có thể lựa chọn được cơ cấu tài sản đầu tư hợp lí, hiệu quả

Trang 14

1.2.1 Phân loại theo đặc điểm luân chuyển của vốn [4, Tr.2]

Theo đặc điểm luân chuyển của vốn kinh doanh, vốn kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành vốn cố định và vốn lưu động

1.2.1.1 Vốn cố định của Doanh nghiệp

Là một bộ phận của vốn kinh doanh, vốn cố định là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành nên các TSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nói cách khác vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định trong doanh nghiệp

Đặc điểm chu chuyển của vốn cố định:

Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh Điều này

do đặc điểm của tài sản cố định được sử dụng lâu dài, trong nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh quyết định

Vốn cố định dịch chuyển dần từng phần vào giá thành sản phẩm dưới hình thức khấu hao, tương ứng với phần hao mòn TSCĐ Sau nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, VCĐ mới hoàn thành một vòng luân chuyển Sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh, phần vốn được luân chuyển vào giá trị sản phẩm dần tăng lên, song phần giá trị còn lại giảm cho đến khi TSCĐ hết hạn sử dụng, giá trị của nó được chuyển hết vào giá trị sản phẩm thì VCĐ mới hoàn thành một vòng luân chuyển

Những đặc điểm luân chuyển của vốn cố định đòi hỏi việc quản lý vốn cố định phải kết hợp giữa quản lý theo giá trị và quản lý hình thái hiện vật của nó là các tài sản

cố định của doanh nghiệp

Tài sản cố định của doanh nghiệp là những tài sản có giá trị lớn, có thời gian sử dụng dài cho các hoạt động của doanh nghiệp và phải thỏa mãn đồng thời tất cả các tiêu chuẩn là tài sản cố định

Tiêu chuẩn để trở thành tài sản cố định của doanh nghiệp:

 Tiêu chuẩn về thời gian: Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên

 Tiêu chuẩn về giá trị: Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy

và phải có giá trị lớn, mức giá trị cụ thể được Chính phủ quy định phù hợp với tình hình kinh tế của từng thời kỳ, hiện tại là 30.000.000 VNĐ

Trang 15

5

 Đặc điểm của tài sản cố định:

 Có giá trị lớn và thời gian sử dụng dài, thường là có giá trị lớn hơn 30 triệu đồng và thời gian sử dụng trên 1 năm

 Tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh

 Tài sản cố định hữu hình khi tham gia vào sản xuất kinh doanh mặc dù bị hao mòn về mặt giá trị song vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến khi hư hỏng phải loại bỏ

 Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản cố định bị hao mòn dần và giá trị của chúng được chuyển dịch từng phần vào giá thành sản phẩm làm ra dưới hình thức khấu hao

Phân loại tài sản cố định

 Theo hình thái biểu hiện, tài sản cố định được chia thành 2 loại chính:

Tài sản cố định hữu hình: Là những tài sản cố định có hình thái vật chất cụ thể do doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động kinh doanh như: Nhà xưởng, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, vật kiến trúc…

Tài sản cố định vô hình: Là các tài sản cố định không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị, do doanh nghiệp quản lý và sử dụng trong các hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn tài sản cố định vô hình, chúng thường là những khoản chi đầu tư cho sản xuất kinh doanh và phát huy tác dụng cho nhiều chu kỳ kinh doanh như: Các khoản chi mua bằng phát minh sáng chế, chi phí mua nhãn hiệu, bản quyền, quyền sử dụng đất…

 Theo mục đích sử dụng, tài sản cố định được chia thành 3 loại:

Tài sản cố định dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh: Bao gồm các tài sản cố định không kể là hữu hình hoặc vô hình được sử dụng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp và an ninh quốc phòng: Là những tài sản cố định không mang tính sản xuất do doanh nghiệp quản lý và sử dụng cho các hoạt động phúc lợi, sự nghiệp và các hoạt động đảm bảo an ninh, quốc phòng

Tài sản cố định bảo quản, cất giữ hộ

Trang 16

Cách phân loại này cho thấy cơ cấu tài sản cố định theo mục đích sử dụng, từ đó xác định được trong điểm của công tác quản lý tài sản cố định

 Theo công dụng kinh tế, tài sản cố định được chia thành 6 nhóm sau:

Nhà cửa, vật kiến trúc: Bao gồm toàn bộ nhà cửa, kho tàng, bến bãi, hàng rào, bể nước…

Máy móc, thiết bị: Bao gồm toàn bộ máy móc thiết bị dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh như máy động lực, máy công tác, máy chuyên dụng…

Phương tiện vận tải, truyền dẫn: Gồm các tài sản cố định là phương tiện vận tải, các thiết bị truyền dẫn như hệ thống cáp, dây điện, ống dẫn khí…

Thiết bị, dụng cụ quản lý: Bao gồm tất cả các thiết bị và dụng cụ dùng trong hoạt động quản lý như máy tính, máy điện tử, máy đo lường kiểm tra chất lượng sản phẩm… Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm: Bao gồm các tài sản cố định là vườn cây công nghiệp, cây lâu năm như vườn cà phê, cao su, điều… và các đàn gia súc cơ bản như các loại súc vật cày kéo, các loại súc vật cho sản phẩm…Loại này thường chỉ có đối với các doanh nghiệp nông nghiệp

Các tài sản cố định khác: Bao gồm các tài sản cố định còn lại không thuộc năm nhóm trên như tranh, tượng, tác phẩm nghệ thuật…

 Theo tình hình sử dụng, tài sản cố định được chia làm 3 loại: Tài sản cố định đang dùng, tài sản cố định chưa dùng, tài sản cố định không cần dùng chờ thanh lý Cách phân loại này cho thấy mức độ sử dụng hiệu quả các tài sản cố định của doanh nghiệp, từ đó có biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định

1.2.1.2 Vốn lưu động của doanh nghiệp

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, ngoài các tư liệu lao động các doanh nghiệp còn cần phải có các đối tượng lao động Khác với các tư liệu lao động, các đối tượng lao động (nguyên liệu, vật liệu, bán thành phẩm…) chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh và không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trị của

nó được chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm Những đối tượng lao động nói trên nếu xét về hình thái hiện vật được gọi là tài sản lưu động, còn về hình thái giá trị được gọi là vốn lưu động

Trang 17

7

Theo như lập luận, khái niệm VLĐ được hiểu như sau: “Vốn lưu động là số vốn ứng ra để hình thành nên tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp thực hiện được thường xuyên liên tục VLĐ chu chuyển toàn bộ giá trị trong một lần và được bù đắp toàn bộ khi doanh nghiệp kết thúc chu kỳ kinh doanh VLĐ cũng hoàn thành một vòng chu chuyển sau một chu kỳ kinh doanh”

Đặc điểm của vốn lưu động:

 Trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện

 Dịch chuyển toàn bộ giá trị một lần vào giá trị sản phẩm mới được tạo ra

 Được thu hồi toàn bộ một lần sau khi bán hàng thu tiền về và lúc đó kết thúc một vòng luân chuyển

Đặc điểm của tài sản lưu động và đặc điểm chu chuyển của vốn lưu động đã chi phối đến công tác quản lý sử dụng Muốn quản lý và sử dụng hiệu quả vốn lưu động, chúng ta cần thực hiện tốt hai biện pháp sau:

 Trọng điểm của quản lý vốn lưu động là tăng cường luân chuyển VLĐ qua các giai đoạn của chu kỳ sản xuất kinh doanh

 Thực hiện phân loại vốn lưu động theo các tiêu thức khác nhau nhằm đánh giá sự hợp lý của cơ cấu VLĐ từ đó có biện pháp đảm bảo sự phù hợp của cơ cấu VLĐ Phân loại vốn lưu động:

Phân loại vốn lưu động là việc chia VLĐ của doanh nghiệp ra thành các nhóm khác nhau theo những tiêu thức nhất định Cách phân loại thông thường nhất là dựa vào vai trò của VLĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh Theo tiêu thức này, VLĐ được chia làm 3 loại:

 Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: Là bộ phận VLĐ cần thiết nhằm thiết lập bộ phận dự trữ về vật tư hàng hoá cho quá trình sản xuất, đảm bảo cung cấp

đủ vật tư đối với doanh nghiệp sản xuất và hàng hoá đối với doanh nghiệp thương mại

Cụ thể là vốn về nguyên vật liệu chính, vốn về vật liệu phụ, nhiên liệu động lực, vốn

về bao bì đóng gói, vốn về phụ tùng thay thế, vốn về công cụ dụng cụ…

 VLĐ trong khâu sản xuất: Là bộ phận VLĐ kể từ khi doanh nghiệp đưa vật

tư vào sản xuất cho đến khi tạo ra sản phẩm như: Vốn sản phẩm dở dang, vốn bán thành phẩm và các khoản chi phí trả trước…

Trang 18

 VLĐ trong khâu lưu thông: Gồm giá trị thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ, vốn bằng tiền, các khoản vốn đầu tư ngắn hạn, các khoản thế chấp, ký quỹ ký cược ngắn hạn, các khoản vốn trong thanh toán

Cách phân loại này giúp doanh nghiệp xem xét một cách cụ thể sự luân chuyển của VLĐ qua từng khâu Khi so sánh tốc độ luân chuyển của từng khâu so với năm trước sẽ giúp nhận biết khâu nào luân chuyển nhanh, khâu nào luân chuyển chậm, vốn

bị ách tắc trong khâu nào Từ đó đưa ra biện pháp điều chỉnh phù hợp

Ngoài các cách phân loại trên, các doanh nghiệp còn thực hiện phân loại VLĐ theo những tiêu thức khác như: Theo hình thái biểu hiện, VLĐ được chia làm hai loại: Vốn vật tư hàng hoá và Vốn bằng tiền Dựa vào quan hệ sở hữu, VLĐ được chia làm hai loại: Vốn chủ sở hữu và các khoản nợ Dựa vào nguồn hình thành, VLĐ được chia thành các nguồn sau: Nguồn vốn điều lệ, nguồn vốn tự bổ sung, nguồn vốn liên doanh, liên kết, nguồn vốn đi vay và nguồn vốn từ việc phát hành cổ phiếu, trái phiếu

Mục đích của việc phân loại VLĐ là nhằm xem xét cơ cấu VLĐ theo các tiêu thức phân loại Các doanh nghiệp khác nhau sẽ có cơ cấu VLĐ khác nhau Việc phân tích cơ cấu VLĐ theo tiêu thức phân loại khác nhau sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn

về cơ cấu VLĐ mà mình đang quản lý và sử dụng Từ đó xác định trọng điểm và biện pháp quản lý VLĐ có hiệu quả, phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp.Để đánh giá sự hợp lý của cơ cấu VLĐ chúng ta cần xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến

cơ cấu VLĐ Các nhân tố ảnh hưởng được chia thành 3 nhóm chính:

 Các nhân tố về mặt cung ứng vật tư như: Khoảng cách giữa doanh nghiệp với nơi cung cấp, khả năng cung cấp của thị trường, kỳ hạn giao hàng và khối lượng vật tư cung cấp mỗi lần giao hàng, đặc điểm thời vụ của chủng loại vật tư cung cấp

 Các nhân tố về mặt sản xuất như: Đặc điểm kỹ thuật, công nghệ sản xuất của doanh nghiệp, mức độ phức tạp của sản phẩm chế tạo, độ dài của chu kỳ sản xuất, trình độ tổ chức quá trình sản xuất

 Các nhân tố về mặt thanh toán như: Phương thức thanh toán được chọn theo hợp đồng bán hàng, thủ tục thanh toán, việc chấp hành kỷ luật thanh toán giữa các doanh nghiệp

Trang 19

9

1.2.2 Nguồn hình thành vốn kinh doanh

Vốn kinh doanh luôn được hình thành từ những nguồn nhất định Do đó, các doanh nghiệp cần nắm rõ các nguồn hình thành vốn để lựa chọn phương án huy động vốn, quản lý sử dụng vốn đạt hiệu quả cao Một trong những cách phân loại phổ biến nhất và có ý nghĩa lớn nhất là chia nguồn vốn thành nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu

1.2.2.1 Nợ phải trả

Nợ phải trả có đặc điểm là có thời gian đáo hạn, tiền lãi cố định hoặc không phải trả lãi, và nói chung, trái chủ không có quyền tham gia quản lý doanh nghiệp Nợ phải trả còn có thể được tiếp tục phân chia thành hai nguồn nhỏ hơn là nợ ngắn hạn và nợ dài hạn

Nợ ngắn hạn: Là các khoản nợ có thời gian đáo hạn đến một năm Trong nợ

ngắn hạn, có một thứ tự về sự cấp thiết chi trả Đầu tiên và cũng cấp thiết nhất là thuế

và các khoản phải nộp nhà nước Thứ hai là các khoản vay, thứ ba là các khoản chiếm dụng người bán và cuối cùng là các khoản phải trả công nhân viên Nợ ngắn hạn là nguồn vốn ảnh hưởng đến khả năng thanh toán trong ngắn hạn và còn được gọi là nguồn vốn tạm thời của doanh nghiệp

Nợ dài hạn: Là các khoản nợ có thời gian đáo hạn trên một năm Nó bao

gồm vay và nợ dài hạn, phải trả dài hạn người bán

1.2.2.2 Nguồn vốn chủ sở hữu

Là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp, bao gồm vốn góp ban đầu, vốn bổ sung từ lợi nhuận để lại, vốn liên doanh, liên kết, vốn từ quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính… Đặc điểm của nguồn vốn này là không có thời gian đáo hạn, có độ an toàn cao, lợi nhuận chi trả không ổn định, phụ thuộc vào tình hình kinh doanh và chính sách phân phối lợi nhuận, chủ sở hữu được quyền tham gia vào hoạch định các chính sách của doanh nghiệp

Tổng nợ dài hạn và nguồn vốn chủ sở hữu được gọi là nguồn vốn thường xuyên, tức là nguồn vốn mang tính chất ổn định dài hạn Nguồn vốn này được dùng để đầu tư mua sắm tài sản cố định (TSCĐ) và một bộ phận tài sản lưu động (TSLĐ) thường xuyên cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 20

1.3 Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn

1.3.1 Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán

1.3.1.1 Hệ số số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn là chỉ tiêu cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp là cao hay thấp Nợ ngắn hạn là những khoản nợ

mà doanh nghiệp phải thanh toán trong vòng một năm hay một chu kỳ kinh doanh

Về mặt lý thuyết, nếu chỉ tiêu này 1 doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và tình hình tài chính là bình thường hoặc khả quan Ngược lại, nếu hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn < 1 doanh nghiệp không đảm bảo đáp ứng được các khoản nợ ngắn hạn Trị số của chỉ tiêu này càng nhỏ hơn 1 khả năng thanh

toán nợ của doanh nghiệp càng thấp

Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn Tài sản ngắn hạn

Tổng số nợ ngắn hạn

1.3.1.2 Hệ số khả năng thanh toán nhanh

Chỉ tiêu này cho biết với giá trị còn lại của tài sản ngắn hạn (sau khi loại trừ giá trị hàng tồn kho là bộ phận có khả năng chuyển đổi tiền chậm nhất trong toàn bộ tài sản ngắn hạn), doanh nghiệp có khả năng trang trải toàn bộ nợ ngắn hạn hay không Chỉ tiêu này được tính như sau:

Hệ số khả năng thanh toán nhanh Tài sản ngắn hạn Hàng tồn kho

Tổng số nợ ngắn hạn Khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp chỉ cho biết mức độ thanh toán nhanh hơn mức độ bình thường mà chưa đủ cơ sở để khẳng định doanh nghiệp có khả năng thanh toán các khoản nợ đáo hạn hay không Vì thế chúng ta tiếp tục xét chỉ tiêu

“ Hệ số khả năng thanh toán tức thời” hệ số này cho biết, với lượng tiền và tương đương tiền hiện có, doanh nghiệp có khả năng trang trải các khoản nợ ngắn hạn, đặc biệt là nợ ngắn hạn đến hạn hay không

Chỉ tiêu “Hệ số khả năng thanh toán tức thời ” được xác định theo công thức:

Hệ số khả năng thanh toán tức thời Tiền và tương đương tiền

Tổng số nợ ngắn hạn

Trang 21

11

1.3.2 Chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp

Hiệu quả sử dụng vốn là chỉ tiêu được quan tâm đặc biệt của chủ sở hữu vốn và là thước đo năng lực nhà quản trị doanh nghiệp Trong nền kinh tế hiện đại khi mà các nguồn lực mỗi ngày một hạn hẹp đi và chi phí cho việc sử dụng chúng ngày càng cao, vấn đề sử dụng hiệu quả nguồn lực càng trở nên gay gắt hơn bao giờ hết

1.3.2.1 Các chỉ tiêu phân tích chung

 Hệ số quay vòng vốn ( S/A)

Hệ số quay vòng vốn Doanh thu thuần

Vốn sử dụng bình quân Chỉ tiêu này cho thấy hiệu suất sử dụng vốn của doanh nghiệp, nghĩa là vốn quay bao nhiêu vòng trong năm Hệ số này càng cao cho thấy doanh nghiệp sử dụng vốn hiệu quả

Sức sinh lời của tài sản (ROA)

Nếu tỷ số này lớn hơn 0, thì có nghĩa doanh nghiệp làm ăn có lãi Tỷ số càng cao cho thấy doanh nghiệp làm ăn càng hiệu quả Còn nếu tỷ số nhỏ hơn 0, thì doanh nghiệp làm ăn thua lỗ Mức lãi hay lỗ được đo bằng phần trăm của giá trị bình quân tổng tài sản của doanh nghiệp Tỷ số cho biết hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản để tạo ra thu nhập của doanh nghiệp

Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản phụ thuộc vào mùa vụ kinh doanh và ngành nghề kinh doanh Do đó, người phân tích tài chính doanh nghiệp chỉ sử dụng tỷ số này trong so sánh doanh nghiệp với bình quân toàn ngành hoặc với doanh nghiệp khác cùng ngành và so sánh cùng một thời kỳ.1

Tỷ số ROA được xác định bằng cách lấy lợi nhuận (ròng hoặc trước thuế) chia cho bình quân giá trị tổng tài sản Đứng trên góc độ chủ doanh nghiệp, ở tử số thường dùng lợi nhuận sau thuế, trong khi đứng trên góc độ chủ nợ thường sử dụng lợi nhuận trước thuế hơn là lợi nhuận sau thuế Công thức xác định tỷ này như sau:

ROA Lợi nhuận sau thuế

Giá trị tài sản bình quân x 100

1 Dữ liệu từ vi.wikipedia.org

Trang 22

ROA Lợi nhuận sau thuế

Doanh thu thuần x

Doanh thu thuầnTổng tài sản bình quân Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 triệu đồng tài sản sử dụng vào sản xuất kinh doanh thì

có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế ROA càng lớn thì chứng tỏ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp càng hiệu quả

Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu (ROE)

Đứng trên góc độ cổ đông, tỷ số quan trọng nhất là tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu ( ROE) Tỷ số này được thiết kế để đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng VCSH

ROE Lợi nhuận sau thuế

Vốn chủ sở hữu bình quân x 100 Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu phản ánh một 100 triệu đồng VCSH bỏ ra tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

Ngoài các chỉ tiêu trên, khi phân tích để đánh giá khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu ở doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của các nhân tố nào ta sử dụng phân tích Dupont

1.3.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động [5,Tr.58 – Tr.119]

Vốn lưu động = Tài sản ngắn hạn - Các khoản phải trả ngắn hạn

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động được biểu hiện ở các chỉ số tài chính như tốc độ luân chuyển vốn lưu động, sức sinh lợi của đồng vốn

Tốc độ luân chuyển vốn lưu động

Tốc độ luân chuyển vốn lưu động là chỉ tiêu tài chính phản ánh năng lực sử dụng vốn hiệu quả của đồng vốn trong lưu thông Chỉ tiêu này gắn liền với hai nhân tố: số vòng quay vốn lưu động và số ngày chu chuyển vốn lưu động

Số vòng quay vốn lưu động

Chỉ tiêu này phản ánh vốn được thực hiện trong một kỳ nhất định, thường tính trong một năm Số vòng quay vốn lưu động cho biết vốn lưu động quay được mấy vòng trong kỳ Nếu số vòng quay tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động tăng

và ngược lại

Trang 23

13

Số vòng quay VLĐ Tổng doanh thu thuần

Vốn lưu động bình quân

Số ngày chu chuyển vốn lưu động

Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết cho vốn lưu động quay được một vòng Thời gian của một vòng càng nhỏ thể hiện tốc độ luân chuyển càng lớn

Số ngày chu chuyển VLĐ 360

Số vòng quay của VLĐ

Hiệu suất sử dụng vốn lưu động

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ

Hiệu suất sử dụng VLĐ Doanh thu thuần

Vốn lưu động bình quân

Hàm lượng vốn lưu động

Đây là mức đảm nhận vốn lưu động, phản ánh số vốn lưu động cần có thể đạt được một đồng doanh thu trong kỳ Chỉ tiêu này càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao và ngược lại

Mức đảm nhận VLĐ VLĐ bình quân

Doanh thu thuần

Suất hao phí của vốn lưu động

Đây chỉ là chỉ tiêu nghịch đảo của chỉ tiêu “ Sức sinh lợi của vốn lưu động” Chỉ tiêu này phản ánh số vốn lưu động cần thiết để tạo ra một đồng lợi nhuận

Suất hao phí VLĐ VLĐ bình quân

Lợi nhuận sau thuế Việc sử dụng các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong các doanh nghiệp cũng đòi hỏi hết sức thận trọng bởi những chỉ tiêu tổng hợp Mỗi chỉ tiêu cũng

có những mặt hạn chế nhất định Vấn đề phảỉ lựa chọn các chỉ tiêu phân tích để có thể

bổ sung cho nhau nhằm đánh giá chính xác hoạt động sản xuất kinh doanh Từ đó cải tiến việc sử dụng vốn lưu động

Trang 24

Hiệu quả sử dụng các thành phần của vốn lưu động

Tỷ số hoạt động tồn kho

Để đánh giá hiệu quả quản lý tồn kho của doanh nghiệp chúng ta có thể sử dụng tỷ

số hoạt động tồn kho Tỷ số này có thể đo lường bằng chỉ tiêu số vòng quay hàng tồn kho một năm và số ngày tồn kho

Số ngày một vòng quay của hàng tồn kho

Chỉ tiêu số ngày tồn kho cho biết bình quân hàng tồn kho của doanh nghiệp mất hết bao nhiêu ngày

Số ngày một vòng quay của HTK 360

Số vòng quay HTK

Kỳ thu tiền bình quân

Tỷ số này dùng để đo lường hiệu quả và chất lượng quản lý khoản phải thu Nó cho biết bình quân mất bao nhiều ngày để công ty có thể thu hồi khoản phải thu

Vòng quay khoản phải thu

Chỉ tiêu vòng quay khoản phải thu cho biết bình quân khoản phải thu quay được bao nhiêu vòng trong kỳ để tạo ra doanh thu Vòng quay khoản phải thu càng cao thì

kỳ thu tiền bình quân càng thấp và ngược lại

Vòng quay KPT Doanh thu thuần

Giá trị bình quân các khoản phải thu

Số ngày của một vòng quay khoản phải thu

Chỉ tiêu số ngày một vòng quay của khoản phải thu cho biết bình quân doanh nghiệp mất bao nhiêu ngày cho một khoản phải thu

Trang 25

15

Số ngày một vòng quay của KPT 360

Hiệu suất sử dụng KPT

1.3.2.3 Chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định

Vốn cố định biểu hiện giá trị bằng tiền của các loại tài sản cố định ở doanh nghiệp, thể hiện quy mô của doanh nghiệp Tài sản cố định nhiều hay ít, chất lượng hay không chất lượng, sử dụng có hiệu quả hay không đều ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp

Vốn cố định = Giá trị tài sản dài hạn - Khấu hao tài sản cố định lũy kế

Hiệu suất sử dụng vốn cố định

Hiệu suất sử dụng vốn cố định phản ánh một đồng vốn cố định trong kỳ bỏ ra tạo

ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần

Hiệu suất sử dụng VCĐ Doanh thu thuần

Hệ số hàm lượng vốn cố định VCĐ bình quân trong kỳ

Doanh thu thuần

Suất hao phí vốn cố định

Suất hao phí vốn cố định phản ánh số vốn cố định cần thiết để tạo ra một đồng lợi nhuận

Suất hao vốn cố định VCĐ bình quân

Lợi nhuận sau thuế

Trang 26

từ đó hiểu rõ hơn các nhân tố đã ảnh hưởng đến ROE và rút ra các ý nghĩa tài chính

Mô hình Dupont thường được biểu diễn dưới hai dạng bao gồm dạng cơ bản và dạng mở rộng Tùy vào mục đích phân tích mà nhà phân tích sẽ sử dụng dạng thức phù hợp cho mình Tuy nhiên cả hai dạng này đều bắt nguồn từ việc khai triển chỉ tiêu ROE (tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu) một chỉ tiêu quan trọng bậc nhất trong phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Dupont được triển khai dưới dạng cơ bản:

ROE Lợi nhuận sau thuế

Tổng tài sản x

Tổng tài sảnVốn chủ sở hữu Hay: ROE = ROA x Đòn bẩy tài chính

Ta có thể tiếp tục triển khai mô hình Dupont như sau:

ROE Lợi nhuận sau thuế

Doanh thu thuần x

Doanh thu thuầnTổng tài sản x

Tổng tài sảnVốn chủ sở hữu

Hay: ROE = ROS x Số vòng quay của tài sản x Đòn bẩy tài chính

Nhìn vào quan hệ trên, ta thấy muốn nâng cao khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu có thể tác động vào 3 nhân tố: tỷ suất sinh lời của doanh thu thuần (ROS), số vòng quay của tài sản và đòn bẩy tài chính

Doanh nghiệp có 3 sự lựa chọn cơ bản là tăng một trong ba yếu tố trên:

Trang 27

17

 Doanh nghiệp có thể gia tăng khả năng cạnh tranh, nhằm nâng cao doanh thu

và đồng thời tiết giảm chi phí, mục đích là gia tăng lợi nhuận sau thuế biên (tỷ suất sinh lời của doanh thu)

 Doanh nghiệp có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách sử dụng tốt hơn các tài sản sẵn có của mình, nhằm nâng cao vòng quay tài sản Hay nói một cách

dễ hiểu hơn là doanh nghiệp cần tạo ra nhiều doanh thu hơn từ những tài sản sẵn có

 Doanh nghiệp có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách nâng cao đòn bẩy tài chính, hay nói cách khác là vay nợ thêm vốn để đầu tư Nếu mức lợi nhuận sau thuế/tổng tài sản (ROA) của doanh nghiệp cao hơn mức lãi suất cho vay thì việc vay tiền để đầu tư của doanh nghiệp là hiệu quả

Khi áp dụng công thức Dupont vào phân tích, có thể tiến hành so sánh chỉ tiêu ROE của doanh nghiệp qua các năm Sau đó phân tích xem sự tăng trưởng hoặc tụt giảm của chỉ số này qua các năm bắt nguồn từ nguyên nhân nào, từ đó đưa ra nhận định và dự đoán xu hướng của ROE trong các năm sau Từ đó đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả của từng nhân tố, góp phần thúc đầy nhanh tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE)

1.3.4 Phương pháp số chênh lệch

Phương pháp số chênh lệch là một dạng đặc biệt của phương pháp thay thế liên hoàn Được dùng để phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích Là dạng đặc biệt của phương pháp thay thế liên hoàn nên phương pháp số chênh lệch vẫn tuân thủ theo nội dung và trình tự các bước của phương pháp thay thế liên hoàn, nhưng khác ở chỗ là lấy chênh lệch của các nhân tố giữa 2 kỳ để xác định mức

độ ảnh hưởng Giả sử ta có chỉ tiêu phân tích Q chịu ảnh hưởng bởi 3 nhân tố, theo thứ

tự a, b, c Các nhân tố này có quan hệ tích số với chỉ tiêu phân tích Q và đã được sắp xếp theo trình tự từ nhân tố số lượng đến chất lượng, quá trình thực hiện để xác định nhân tố ảnh hưởng theo phương pháp số chênh lệch

Bước 1: Xác định đối tượng phân tích

Bước 2: Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố

 Qa = (aT - aK) x bK x cK - Ảnh hưởng của nhân tố a đến chỉ tiêu phân tích Q

 Qb = aT x (bT - bK) x cK - Ảnh hưởng của nhân tố b đến chỉ tiêu phân tích Q

 Qc = aT x bT x (cT - cK) - Ảnh hưởng của nhân tố c đến chỉ tiêu phân tích Q

Bước 3: Tổng hợp

 Q =  Qa +  Qb+  Qc

Trang 28

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ DỊCH VỤ HOÀNG THÀNH

2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và dịch vụ Hoàng Thành

2.1.1 Giới thiệu về đơn vị thực tập

Công ty Cổ phần đầu tư XD&DV Hoàng Thành, trụ sở nhà số 7 Đường Trung Yên 10B, Phường Yên Hòa, Quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội Mã số thuế công

ty 0102001891, số điện thoại liên lạc 04.37831198 Email của công ty:

Hoangthanhjsic@gmail.com Hình thức sở hữu là Công ty Cổ phần, vốn điều lệ là

10.000.000.000 (Mười tỷ đồng chẵn)

2.1.2 Các lĩnh vực hoạt động của công ty

Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp và các công trình khác theo quy định của Bộ Xây dựng

Thi công hoàn thiện các công trình và trang trí nội ngoại thất; thi công xây lắp các công trình công nghiệp, giao thông, bưu điện và kỹ thuật hạ tầng trong các khu công nghiệp, thi công các công trình thủy lợi bao gồm xây dựng, lắp đặt các thiết bị trạm bơm, kênh, mương, hồ chứa, đê, đập và các dạng thủy nông khác; xây lắp các công trình khai thác, xử lý nước và hệ thống đường cấp thoát nước

Đầu tư kinh doanh phát triển nhà; xây lắp các công trình khái thác, xử lý nước và

hệ thống cấp thoát nước; lắp đặt hệ thống điện, lắp đặt các thiết bị xe, máy và các dây chuyền công nghệ; lắp đặt các thiết bị cơ điện lạnh

Xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, hạ tầng cơ sở Dịch vụ san lấp mặt bằng, đào đắp đất đá Xây dựng, lắp đặt, bảo dưỡng, duy tu công trình thông tin, mạng thông tin ngoại vi, công trình điện dân dụng Vận tải hàng hóa, vận chuyển đất cát và vật liệu xây dựng

Trang 29

Nhận xét: Cơ cấu tổ chức của Công ty nhỏ gọn, được phân công chức năng rõ

ràng Các bộ phận hoạt động độc lập với nhau, mỗi phòng ban có chức năng chuyên

môn riêng nhưng có sự liên kết, tương tác lẫn nhau trong quá trình hoạt động

2.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

 Phòng kỹ thuật thi công

Chỉ đạo các đơn vị trong Công ty thực hiện đúng quy trình, quy phạm kỹ thật, thường xuyên giám sát, hướng dẫn các đơn vị thực hiện đúng hồ sơ thiết kế được

Hội Đồng Quản trị

Ban Giám Đốc

Phòng Kỹ Thuật Thi công

Phòng Hành Chính Tổng Hợp

Phòng Tài Chính -

Kế Toán

Phòng Kinh Doanh

Trang 30

duyêt, đảm bảo đúng tiêu chuẩn chất lượng, kiểm tra giám sát, cung ứng vật tư, tổ chức nghiệm thu vật tư, sản phẩm, công trình với các đơn vị sản xuất theo quy định của Công ty, của chủ đầu tư.

 Phòng tài chính kế toán

Tham mưu cho giám đốc về công tác tài chính kế toán phục vụ cho hoạt động kinh doanh trong Công ty Chịu trách nhiệm trước giám đốc Công ty về công tác tài chính kế toán của Công ty Tổ chức mạng lưới thống kê ghi chép số liệu, tính giá thành thực tế các loại sản phẩm

 Phòng kinh doanh

Lập kế hoạch các loại nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, dụng cụ Thực hiện các công việc nhập xuất hàng hoá nguyên vật liệu phục vụ thi công công trình Quản lý và lưu giữ các tài liệu có liên quan đến hoạt động kinh doanh của Công ty

Cơ cấu tổ chức của Công ty gọn nhẹ, hợp lí, đúng chế độ Các phòng ban chức năng được tổ chức phù hợp với loại hình và yêu cầu của Công ty, thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ, chức năng của mình

2.3 Tổng quan về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần đầu tƣ và xây dụng Hoàng Thành

Ta tiến hành phân tích một số chỉ tiêu quan trọng trong bảng 2.1 để thấy được khái quát tình hình kinh doanh của công ty trong giai đoạn năm 2011 – 2013

Trang 31

5 Lợi nhuận sau thuế 0,107 0,05 50,03 (0,004) (2,254)

(Nguồn: Báo cáo KQHĐKD và Tính toán của tác giả)

Từ bảng trên ta có thể thấy được doanh thu thuần tăng lên đều đặn qua các năm Năm 2012, doanh thu thuần đạt 15,23 tỷ đồng, tăng 5,24 tỷ so với năm 2011, tương ứng tăng 52,46% Chỉ tiêu này tiếp tục tăng thêm vào năm 2013, đạt 23,26 tỷ đồng, cao hơn năm 2012 8,02 tỷ, tương ứng 52,63% Nguyên nhân của sự tăng lên này là do trong giai đoạn 2011 – 2013 các công trình xây dựng đang được phục hồi tiếp tục triển khai vì vậy công ty nhận được nhiều gói thầu dẫn đến doanh thu tăng

Trong 3 năm 2011 – 2013, giá vốn hàng bán có sự biến động tăng lên đáng kể, tốc độ tăng của giá vốn hàng bán cao hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần Vào năm

2012, giá vốn hàng bán đạt 14,02 tỷ đồng, vượt 5,01 tỷ đồng, tương ứng 55,01% so với năm 2011 Năm 2013, tốc độ tăng của giá vốn tăng mạnh Giá vốn hàng bán đạt 22,27 tỷ đồng vào năm 2013, cao hơn 8,25 tỷ so với 2012 và hơn 13,27 tỷ so với năm

2011

Lợi nhuận kế toán trước thuế của Công ty vào năm 2011 đạt 0,140 tỷ đổng Trong năm 2012, con số này là 0,213 tỷ, tăng 71 triệu đồng, tương đương 51,42% so với năm 2011 Năm 2013, Lợi nhuận thuần giảm 5,3 triệu từ 213,368 triệu năm 2012 xuống 207,984 triệu năm 2013 Nguyên nhân do mức tăng của giá vốn cao hơn hoặc gần bằng với mức tăng của doanh thu thuần khiến lợi nhuận thuần thu về ít hơn cho nên có sự sụt giảm nhẹ về lợi nhuận thuần năm 2013 Ngoài ra, hàng năm còn phát

Ngày đăng: 26/05/2016, 19:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bùi Tùng Anh (2014), “Giải pháp nâng cao hoạt động kinh doanh tại xí nghiệp Đức Minh, Trường Đại học Thăng Long Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giải pháp nâng cao hoạt động kinh doanh tại xí nghiệp Đức Minh
Tác giả: Bùi Tùng Anh
Năm: 2014
2. Nguyễn Thị Ánh (2014), KLTN: “Phân tích sử dụng vốn tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Minh Phương”, Trường Đại học Thăng Long Sách, tạp chí
Tiêu đề: KLTN: “Phân tích sử dụng vốn tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Minh Phương”
Tác giả: Nguyễn Thị Ánh
Năm: 2014
3. Nguyễn Viết Bảo (2014), KLTN: “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển hạ tầng Châu Hưng”, Trường Đại học Thăng Long Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển hạ tầng Châu Hưng”
Tác giả: Nguyễn Viết Bảo
Năm: 2014
4. Phạm Ngọc Oanh (2014), KLTN: “Một số giải pháp tăng cường vốn kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại Việt Bắc”, Trường Đại học Thăng Long Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Một số giải pháp tăng cường vốn kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại Việt Bắc”
Tác giả: Phạm Ngọc Oanh
Năm: 2014
5. TS. Lê Thị Xuân (2011), Tài Chính Doanh Nghiệp, NXB Đại học Kinh Tế Quốc Dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài Chính Doanh Nghiệp
Tác giả: TS. Lê Thị Xuân
Nhà XB: NXB Đại học Kinh Tế Quốc Dân
Năm: 2011
6. Website: https://voer.edu.vn 7. Website: http://vi.wikipedia.org/ Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty - Hiệu quả sử dụng vốn công ty cổ phần đầu tư xây dựng và dịch vụ hoàng thành
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty (Trang 29)
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2011 - 2013 - Hiệu quả sử dụng vốn công ty cổ phần đầu tư xây dựng và dịch vụ hoàng thành
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2011 - 2013 (Trang 31)
Bảng 2.2 Phân tích hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn - Hiệu quả sử dụng vốn công ty cổ phần đầu tư xây dựng và dịch vụ hoàng thành
Bảng 2.2 Phân tích hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn (Trang 32)
Bảng 2.3 Phân tích hệ số khả năng thanh toán nhanh - Hiệu quả sử dụng vốn công ty cổ phần đầu tư xây dựng và dịch vụ hoàng thành
Bảng 2.3 Phân tích hệ số khả năng thanh toán nhanh (Trang 33)
Bảng 2.6 Sức sinh lợi của tài sản (ROA) - Hiệu quả sử dụng vốn công ty cổ phần đầu tư xây dựng và dịch vụ hoàng thành
Bảng 2.6 Sức sinh lợi của tài sản (ROA) (Trang 35)
Bảng 2.10 Phân tích kết cấu vốn lưu động của công ty - Hiệu quả sử dụng vốn công ty cổ phần đầu tư xây dựng và dịch vụ hoàng thành
Bảng 2.10 Phân tích kết cấu vốn lưu động của công ty (Trang 43)
Bảng 2.11 Bảng phân tích tốc độ luân chuyển vốn lưu động - Hiệu quả sử dụng vốn công ty cổ phần đầu tư xây dựng và dịch vụ hoàng thành
Bảng 2.11 Bảng phân tích tốc độ luân chuyển vốn lưu động (Trang 44)
Bảng 2.12  Phân tích đánh giá tình hình sử dụng vốn lưu động - Hiệu quả sử dụng vốn công ty cổ phần đầu tư xây dựng và dịch vụ hoàng thành
Bảng 2.12 Phân tích đánh giá tình hình sử dụng vốn lưu động (Trang 45)
Bảng 2.13  Phân tích hàng tồn kho - Hiệu quả sử dụng vốn công ty cổ phần đầu tư xây dựng và dịch vụ hoàng thành
Bảng 2.13 Phân tích hàng tồn kho (Trang 47)
Bảng 2.14 Phân tích khoản phải thu - Hiệu quả sử dụng vốn công ty cổ phần đầu tư xây dựng và dịch vụ hoàng thành
Bảng 2.14 Phân tích khoản phải thu (Trang 47)
Bảng 2.15 Phân tích kết cấu vốn cố định của công ty - Hiệu quả sử dụng vốn công ty cổ phần đầu tư xây dựng và dịch vụ hoàng thành
Bảng 2.15 Phân tích kết cấu vốn cố định của công ty (Trang 48)
Bảng 2.16 Khả năng đảm bảo nguồn vốn cố định - Hiệu quả sử dụng vốn công ty cổ phần đầu tư xây dựng và dịch vụ hoàng thành
Bảng 2.16 Khả năng đảm bảo nguồn vốn cố định (Trang 49)
Bảng 2.17 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định - Hiệu quả sử dụng vốn công ty cổ phần đầu tư xây dựng và dịch vụ hoàng thành
Bảng 2.17 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định (Trang 50)
Bảng 2.19: Hệ số hao mòn tài sản cố định - Hiệu quả sử dụng vốn công ty cổ phần đầu tư xây dựng và dịch vụ hoàng thành
Bảng 2.19 Hệ số hao mòn tài sản cố định (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w