Còn “Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố của quá trình sản xuất”, hiệu quả kinh doanh còn thể hiện sự vận dụng khé
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
TƯ VÀ XÂY DỰNG TIỀN HẢI
SINH VIÊN THỰC HIỆN: PHẠM THANH HUYỀN
HÀ NỘI – 2015
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
TƯ VÀ XÂY DỰNG TIỀN HẢI
Giáo viên hướng dẫn : ThS Trần Thị Thùy Linh Sinh viên thực hiện : Phạm Thanh Huyền
HÀ NỘI – 2015
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, với tình cảm chân thành em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến ThS Trần Thị Thùy Linh đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình viết khóa luận tốt nghiệp vừa qua
Em xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong khoa Quản lý, trường Đại học Thăng Long đã tận tình truyền đạt kiến thức cho em trong suốt các năm học tập tại trường Với vốn kiến thúc được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang để em bước vào môi trường làm việc một cách vững chắc hơn
Em xin chân thành cảm ơn các bác, các cô, chú, các anh các chị nhân viên của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Tiền Hải đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình
thực tập tại doanh nghiệp đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tƣ và Xây dựng Tiền Hải”
Trong quá trình thực tập cũng như trong quá trình làm khóa luận, do trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế, khó tránh khỏi sai sót, rất mong các Thầy, Cô bỏ qua Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các Thầy, Cô để em học thêm được nhiều kinh nghiệm cũng như kiến thức em trong lĩnh vực này được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 29 tháng 10 năm 2015
Sinh viên
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Phạm Thanh Huyền
Trang 5MỤC LỤC
1.1 Khái niệm và bản chất của hiệu quả kinh doanh 1
1.1.1 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh 1
1.1.2 Bản chất của hiệu quả kinh doanh 1
1.1.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh 3
1.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 3
1.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời 3
1.2.1.1 Tỷ suất sinh lời của doanh thu - Return On Sales (ROS) 3
1.2.1.2 Tỷ suất sinh lời của tài sản - Return On Assets (ROA) 4
1.2.1.3 Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu - Return on Equity (ROE) 4
1.2.1.4 Phân tích tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu thông qua mô hình Dupont 4
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản 6
1.2.2.1 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản chung 6
1.2.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn 7
1.2.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn 9
1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn 11
1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí 12
1.4.1 Tỷ suất sinh lời của tổng chi phí 12
1.4.2 Tỷ suất sinh lời của giá vốn hàng bán 12
1.4.3 Tỷ suất sinh lời của chi phí quản lý kinh doanh 12
1.4.4 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn lao động 13
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG TIỀN HẢI 14
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 14
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty 16
2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Tiền Hải giai đoạn 2012– 2014 17
2.3 Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Tiền Hải giai đoạn 2012 - 2014 19
2.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời 20
2.3.1.1 Tỷ suất sinh lời của doanh thu - Return On Sales (ROS) 20
2.3.1.2 Tỷ suất sinh lời của tài sản - Return On Assets (ROA) 21
Trang 62.3.1.3 Phân tích tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu thông qua mô hình Dupont 23
2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản 34
2.3.2.1 Đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn 34
2.3.2.2 Đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn 36
2.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn 38
2.3.3.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định 38
2.3.3.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả vốn lưu động 40
2.3.3.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay 41
2.3.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí 42
2.3.4.1 Tỷ suất sinh lời của giá vốn hàng bán 42
2.3.4.2 Tỷ suất sinh lời của chi phí quản lý kinh doanh 43
2.3.4.3 Tỷ suất sinh lời của tổng chi phí 45
2.3.4.4 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động 45
2.4 Đánh giá tổng quát về hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty 47
2.4.1 Kết quả đạt được 47
2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 48
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG TIỀN HẢI 49
3.1 Định hướng phát triển của Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Tiền Hải 49
3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Tiền Hải 50
3.2.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 50
3.2.2 Giảm thiểu chi phí cho Công ty 50
3.2.3 Nâng cao trình độ nguồn lao động 51
3.2.4 Ứng dụng khoa học kỹ thuật vào thi công 51
3.2.5 Hoàn thiện và nâng cao chất lượng sử dụng dịch vụ thi công công trình cũng như năng lực quản lý tài sản của Công ty 51
3.2.6 Tăng cường điều tra, nghiên cứu thị trường 52
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2012 - 2014 18
Bảng 2.2 Tỷ suất sinh lời của doanh thu (ROS) giai đoạn 2012 - 2014 20
Bảng 2.3 Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA) giai đoạn 2012 - 2014 21
Bảng 2.4 Tình hình Tài Sản của Công ty giai đoạn 2012 - 2014 21
Bảng 2.5 Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) giai đoạn 2012 - 2014 23
Bảng 2.6 Các nhân tố ảnh hưởng tới ROE giai đoạn 2012 - 2013 24
Bảng 2.7 Các nhân tố ảnh hưởng tới ROE giai đoạn 2013 - 2014 29
Bảng 2.8 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn 34
Bảng 2.9 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn 37
Bảng 2.10 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng Vốn cố định của Công ty 38
Bảng 2.11 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng Vốn lưu động của Công ty giai đoạn 2012 – 2014 40
Bảng 2.12 Tỷ suất sinh lời của tiền vay 42
Bảng 2.13 Tỷ suất sinh lời của giá vốn hàng bán 43
Bảng 2.14 Tỷ suất sinh lời của chi phí quản lý kinh doanh 44
Bảng 2.15 Tỷ suất sinh lời của tổng chi phí 45
Bảng 2.16 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn lưu động 46
Biểu đồ 2.1 Tỉ trọng Nợ phải trả - Vốn chủ sở hữu giai đoạn 2012 - 2013 28
Biểu đồ 2.2 Ảnh hưởng từ các Lợi nhuận khác đến Lợi nhuận trước thuế giai đoạn 2013 - 2014 31
Biểu đồ 2.3 Tỉ trọng Nợ phải trả - Vốn chủ sở hữu giai đoạn 2013 - 2014 33
Biểu đồ 2.4 Tiền vay của Công ty giai đoạn 2012 - 2014 41
Biểu đồ 2.5 Giá vốn hàng bán giai đoạn 2012 - 2014 43
Biểu đồ 2.6 Chi phí quản lý kinh doanh giai đoạn 2012 - 2014 44
Biểu đồ 2.7 Tổng chi phí của Công ty giai đoạn 2012 - 2014 45
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty 16
Trang 8DANH MỤC VIẾT TẮT
Trang 9LỜI NÓI ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Trong giai đoạn hiện nay, với một nền kinh tế mở và hội nhập, các doanh nghiệp phải cạnh tranh rất gay gắt với nhau Tuy mỗi doanh nghiệp đều có các mục tiêu hoạt động sản xuất khác nhau nhưng mục tiêu về cơ bản và lâu dài vẫn là nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Để đạt được mục tiêu đó, đòi hỏi các nhà quản lý của doanh nghiệp phải có những chiến lược kinh doanh đúng đắn, phù hợp với thực tế, nhất là trong ngành xây dựng phải có những biện pháp quản lý chặt chẽ khâu thu mua, bảo quản, lưu trữ nguyên vật liệu, tận dụng tối đa được nguồn lực của doanh nghiệp Hiệu quả sản xuất kinh doanh được nâng cao thì sẽ gia tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường, đồng thời sẽ tiết kiệm được chi phí, mở rộng sản xuất kinh doanh và tiến tới gia tăng lợi nhuận
Sau một thời gian thực tập, thấy được tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh nên em đã mạnh dạn đi sâu vào tìm hiểu, nghiên cứu và
chọn “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu
tư và Xây dựng Tiền Hải” làm đề tài để viết khóa luận này
2 Mục đích nghiên cứu
- Phân tích tình hình hiệu quả sản xuất tại Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Tiền Hải
- Tổng hợp và vận dụng những kiến thức học được để tìm ra các giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động kinh doanh Công ty
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong giai đoạn 2012 – 2014 thông
qua bảng cân đối kế toán và báo cáo tài chính của 3 năm 2012, 2013, 2014
4 Phương pháp nghiên cứu
- Sử dụng các phương pháp so sánh, phương pháp tỷ số, phương pháp Dupont, phương pháp loại trừ để phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty dựa trên các số liệu từ năm 2012 – 2014 trong BCTC và Bảng CĐKT
5 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp
Ngoài phần Lời mở đầu, Kết luận và Danh mục Tài liệu tham khảo, khóa luận được kết cấu thành 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh
Chương II: Thực trạng về hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty CP Đầu tư
và Xây dựng Tiền Hải
Chương III: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Tiền Hải
Trang 10CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH
1.1 Khái niệm và bản chất của hiệu quả kinh doanh
1.1.1 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả là một chỉ tiêu phản ánh tính chất lượng và trình độ quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được đo bằng tỷ số giữa kết quả thu được và chi phí bỏ
ra để có được kết quả đó
Hiệu quả là phạm trù có vai trò đặc biệt trong khoa học kinh tế và quản lý kinh tế bởi mọi hoạt động kinh tế đều được đánh giá thông qua các chỉ tiêu hiệu quả
Hiệu quả kinh kế của một nền sản xuất xã hội là mức độ hữu ích của sản phẩm
được sản xuất ra, tức là giá trị sử dụng của nó chứ không phải là giá trị Còn “Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố của quá trình sản xuất”, hiệu quả kinh doanh còn thể hiện sự vận
dụng khéo léo của nhà quản trị doanh nghiệp giữa lý luận và thực tiễn nhằm khai thác tối đa các yếu tố của quá trình sản xuất để đạt được lợi nhuận tốt nhất
Ngoài ra còn có một số định nghĩa khác về hiệu quả kinh doanh:
“Hiệu quả kinh doanh là chỉ tiêu được xác định bằng tỷ lệ so sánh giữa kết quả
và chi phí”
Hiệu quả tuyệt đối = Kết quả đầu ra – Chi phí đầu vào
“Phạm trù hiệu quả theo nghĩa rộng bao gồm hiệu quả xã hội nếu xét về mặt xã hội, hiệu quả môi trường sinh thái nếu xét về mặt môi trường sinh thái, hiệu quả an ninh quốc phòng nếu xét về mặt an ninh quốc phòng, hiệu quả kinh tế nếu xét về mặt kinh tế”
“Hiệu quả xét riêng về mặt kinh tế, theo các hiểu thông dụng, đó là phạm trù kinh tế biểu hiện sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực trong quá trinh sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu tối đa hóa lợi ích thu được và tối thiểu háo nguồn lực bỏ ra”
Nâng cao hiệu quả kinh doanh là một trong những biện pháp cực kỳ quan trọng của các doanh nghiệp để thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng cao một cách bền vững Mặt khác, hiệu quả kinh doanh còn là chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp, góp phần tăng thêm sức cạnh tranh cho các doanh nghiệp trên thị trường
1.1.2 Bản chất của hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp Bất kỳ một hoạt động nào của mọi tổ chức đều mong muốn đạt hiệu quả cao nhất trên mọi phương diện kinh tế, xã hội và bảo vệ môi
Trang 112
trường Hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp chủ yếu xét trên phương diện kinh
tế có quan hệ với hiệu quả xã hội và môi trường
“Thực chất của hiệu quả kinh doanh là sự so sánh giữa các kết quả đầu ra với các yếu tố đầu vào của một tổ chức kinh tế được xét trong một kỳ nhất định, tùy theo yêu cầu của các nhà quản trị kinh doanh Các chỉ tiêu tài chính phản ánh hiệu quả kinh doanh là cơ sở khoa học để đánh giá trình độ của các nhà quản lý, căn cứ đưa ra quyết định trong tương lai Song độ chính xác của thông tin từ các chỉ tiêu hiệu quả phân tích phụ thuộc vào nguồn số liệu, thời gian và không gian phân tích.”
Các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh có thể khái quát như sau:
Sự so sánh giữa kết quả đầu ra so với các yếu tố đầu vào được tính theo công thức:
Công thức 1
iệu quả kinh doanh Kết quả đầu ra
ếu tố đầu vào Công thức 1 phản ánh cứ 1 đồng chi phí đầu vào (vốn, nhân công, nguyên vật liệu, máy móc thiết bị,…) thì tạo ra bao nhiêu đồng kết quả đầu ra như doanh thu, lợi nhuận… trong một kỳ kinh doanh, chỉ tiêu này càng thấp thì hiệu quả kinh doanh càng cao
Kết quả càng lớn thì hiệu quả kinh doanh càng cao
Hoặc sự so sánh giữa các yếu tố đầu vào so với kết quả đầu ra
Công thức 2
iệu quả kinh doanh ếu tố đầu vào
Kết quả đầu ra Công thức 2 phản ánh cứ 1 đồng kết quả đầu ra như doanh thu, lợi nhuận, giá trị sản lượng hàng hóa… thì cần bao nhiêu đồng chi phí đầu vào (vốn, nguyên vật liệu, nhân công…) chỉ tiêu này càng thấp thì hiệu quả kinh doanh càng cao
Kết quả càng nhỏ thì hiệu quả kinh doanh càng cao
Như vậy ta thấy tùy vào cách so sánh mà kết quả đầu ra, yếu tố đầu vào có thể đo bằng thước đo hiện vật, thước đo giá trị tùy theo mục đích của việc phân tích
Dựa vào báo cáo kết quả kinh doanh, các chỉ tiêu kết quả đầu ra bao gồm: Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch
vụ, tổng lợi nhuận kế toán trước thuế, lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
Dựa vào bảng cân đối kế toán, các chỉ tiêu yếu tố đầu vào bao gồm: Tổng tài sản bình quân, tổng nguồn vốn chủ sở hữu bình quân, tổng tài sản dài hạn bình quân, tổng tài sản ngắn hạn bình quân Hoặc chi phí, giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động trên báo cáo kết quả kinh doanh
Trang 121.1.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
Hiệu quả là phạm trù phản ánh trình độ tận dụng các nguồn lực sản xuất hay phản ánh mặt chất lượng của quá trình kinh doanh Hiệu quả kinh doanh không phải là
số tuyệt đối mà là một số tương đối, là tỷ số giữa kết quả và hao phí nguồn lực để có kết quả đó Việc xác định hiệu quả hoạt động kinh doanh cũng rất phức tạp bởi kết quả kinh doanh và hao phí nguồn lực gắn với một thời kỳ cụ thể nào đó đều rất khó xác định một cách chính xác
Hiệu quả kinh doanh là công cụ hữu hiệu để các nhà quản trị doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ quản trị kinh doanh của mình Khi tiến hành bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào, các doanh nghiệp đều phải huy động sử dụng tối đa các nguồn lực sẵn có nhằm đạt được mục tiêu là tối đa hoá lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh là một trong những công cụ, phương pháp để doanh nghiệp đạt được mục tiêu đó
Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là góp phần nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Mỗi doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trên thị trường đều gặp rất nhiều đối thủ cạnh tranh khác nhau trong cùng ngành cũng như là ngoài ngành Do vậy chỉ có nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh mới có thể tiết kiệm được chi phí, nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm,… góp phần nâng cao được sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Như vậy, cần phải tìm mọi biện pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đây là một tất yếu khách quan để mỗi doanh nghiệp có thể trụ vững, tồn tại trong một
cơ chế thị trường cạnh tranh khốc liệt
1.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời
Khả năng sinh lợi của doanh nghiệp là chỉ tiêu phản ánh mức lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được trên một đơn vị yếu tố đầu vào hoặc trên một đơn vị đầu ra phản ánh kết quả sản xuất Mức lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được trên một đơn vị càng cao thì khả năng sinh lợi càng cao, dẫn đến hiêụ quả kinh doanh cao và ngược lại Vì thế,
có thể nói, khả năng sinh lời cả doanh nghiệp là biểu hiện cao nhất và tập trung nhất thể hiện hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.1.1 Tỷ suất sinh lời của doanh thu - Return On Sales (ROS)
Khả năng sinh lời trên doanh thu (ROS) là một tỷ lệ sử dụng rộng rãi để đánh giá hiệu suất hoạt động của một doanh nghiệp Nó còn được gọi là "lợi nhuận hoạt động" Công thức xác định:
ROS Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu thuần
Trang 134
Chỉ tiêu này cho biết, cứ 100 đồng doanh thu thuần thu được từ hoạt động kinh doanh thì đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Trị số của chỉ tiêu càng lớn, sức sinh lợi của doanh thu thuần càng cao, hiệu quả kinh doanh càng cao và ngược lại
1.2.1.2 Tỷ suất sinh lời của tài sản - Return On Assets (ROA)
Chỉ tiêu thể hiện khả năng tạo ra lợi nhuận sau thuế của tài sản mà doanh nghiệp
sử dụng cho hoạt động kinh doanh, chỉ tiêu này được tính như sau:
RO Lợi nhuận sau thuế
Tổng tài sản Chỉ tiêu này cho biết, trong một kỳ phân tích, doanh nghiệp đầu tư 100 đồng tài sản, thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp là tốt, góp phần nâng cao khả năng đầu tư của chủ doanh nghiệp
1.2.1.3 Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu - Return on Equity (ROE)
Công thức xác định:
ROE Lợi nhuận sau thuế
Vốn chủ sở hữu Chỉ tiêu này cho biết, cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư đưa vào kinh doanh thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao, càng biểu hiện xu hướng tích cực
ROE là một trong những chỉ tiêu tài chính quan trọng nhất Chỉ tiêu này thường được xem là tỷ lệ tối thượng có thể được lấy từ báo cáo tài chính của công ty Nó là chỉ tiêu để đo lường khả năng sinh lời của một công ty đối với chủ đầu tư, nó giúp cho các nhà quản trị có thể đi huy động vốn mới trên thị trường tài chính để tài trợ cho sự tăng trưởng của doanh nghiệp
1.2.1.4 Phân tích tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu thông qua mô hình Dupont
Mô hình Dupont là kỹ thuật được sử dụng để phân tích khả năng sinh lời của một doanh nghiệp bằng các công cụ quản lý hiệu quả truyền thống Mô hình Dupont tích hợp nhiều yếu tố của báo cáo thu nhập với bảng cân đối kế toán Trong phân tích tài chính, người ta vận dụng mô hình Dupont để phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu tài chính Chính nhờ sự phân tích mối liên kết giữa các chỉ tiêu tài chính, chúng ta có thể phát hiện
ra những nhân tố đã ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích theo một trình tự nhất định Phân tích Dupont là kỹ thuật tách ROE thành các thành phần (chỉ tiêu tài chính), từ đó hiểu
rõ hơn các nhân tố đã ảnh hưởng đến ROE và rút ra các ý nghĩa tài chính
Mô hình Dupont thường được biểu diễn dưới hai dạng bao gồm dạng cơ bản và dạng mở rộng Tùy vào mục đích phân tích mà nhà phân tích sẽ sử dụng dạng thức phù
Trang 14hợp cho mình Tuy nhiên cả hai dạng này đều bắt nguồn từ việc khai triển chỉ tiêu ROE (tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu) một chỉ tiêu quan trọng bậc nhất trong phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
a) Mô hình Dupont cơ bản
Dupont được triển khai dưới dạng cơ bản:
ROE Lợi nhuận sau thuế
Tổng tài sản x
Tổng tài sảnVốn chủ sở hữu Hay
ROE = ROA x Đòn bẩy tài chính
Ta có thể tiếp tục triển khai mô hình Dupont như sau:
ROE Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu thuần x
Doanh thu thuầnTổng tài sản x
Tổng tài sảnVốn chủ sở hữu Hay:
ROE = ROS x Số vòng quay của tài sản x Đòn bẩy tài chính
Nhìn vào quan hệ trên, ta thấy muốn nâng cao khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu có thể tác động vào 3 nhân tố: tỷ suất sinh lời của doanh thu thuần (ROS), số vòng quay của tài sản và đòn bẩy tài chính
Doanh nghiệp có 3 sự lựa chọn cơ bản là tăng một trong ba yếu tố trên
Một là, doanh nghiệp có thể gia tăng khả năng cạnh tranh, nhằm nâng cao doanh
thu và đồng thời tiết giảm chi phí, mục đích là gia tăng lợi nhuận sau thuế biên (tỷ suất sinh lời của doanh thu)
Hai là, doanh nghiệp có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách sử dụng tốt
hơn các tài sản sẵn có của mình, nhằm nâng cao vòng quay tài sản Hay nói một cách
dễ hiểu hơn là doanh nghiệp cần tạo ra nhiều doanh thu hơn từ những tài sản sẵn có
Ba là, doanh nghiệp có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách nâng cao
đòn bẩy tài chính, hay nói cách khác là vay nợ thêm vốn để đầu tư Nếu mức lợi nhuận sau thuế/tổng tài sản (ROA) của doanh nghiệp cao hơn mức lãi suất cho vay thì việc vay tiền để đầu tư của doanh nghiệp là hiệu quả
Khi áp dụng công thức Dupont vào phân tích, có thể tiến hành so sánh chỉ tiêu ROE của doanh nghiệp qua các năm
Sau đó phân tích xem sự tăng trưởng hoặc tụt giảm của chỉ số này qua các năm bắt nguồn từ nguyên nhân nào, từ đó đưa ra nhận định và dự đoán xu hướng của ROE trong các năm sau
Trang 156
Từ đó đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả của từng nhân tố, góp phần thúc đầy nhanh tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE)
b) Mô hình Dupont mở rộng
Dupont được triển khai dưới dạng mở rộng:
ROE Lợi nhuận thuần từ ĐKD
Doanh thu thuần x
Lợi nhuận trước thuếLợi nhuận thuần từ ĐKD x
Lợi nhuận trước thuế) x
Doanh thu thuầnTổng tài sản x
Tổng tài sảnVốn chủ sở hữu Hay:
ROE = Tỷ suất lợi nhuận thuần từ HĐKD trên DTT x Ảnh hưởng từ các lợi nhuận khác x Ảnh hưởng của thuế TNDN x Vòng quay của tổng tài sản x Đòn bầy tài chính
Dạng thức mở rộng của công thức Dupont cũng phân tích tương tự như dạng thức cơ bản Song qua dạng thức này có thể nhìn sâu hơn vào cơ cấu của lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS), thông qua việc xem xét ảnh hưởng từ các khoản lợi nhuận khác ngoài khoản lợi nhuận đến từ hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp và ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp
Nhìn vào chỉ tiêu này các nhà phân tích sẽ đánh giá thêm được mức tăng hoặc giảm ROS của doanh nghiệp đến từ đâu Nếu nó chủ yếu đến từ các khoản lợi nhuận khác như thanh lý tài sản hay đến từ việc doanh nghiệp được miễn giảm thuế tạm thời thì cần phải lưu ý đánh giá lại hiệu quả hoạt động thật sự của doanh nghiệp
Cũng như vậy, đối với nhân tố Vòng quay của tổng tài sản có thể đánh giá thông qua chính sách đầu tư tài sản cũng như tốc độ quay vòng của các loại tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp như: tốc độ quay vòng của tiền, các khoản phải thu, hàng tồn kho Như vậy, trên cơ sở nhận diện các nhân tố sẽ giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp xác định và tìm biện pháp khai thác các yếu tố tiềm năng để tăng tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE), góp phần làm tăng hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản
Tài sản của doanh nghiệp gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn Việc sử dụng hiệu quả tài sản là một trông các nhân tố góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh
1.2.2.1 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản chung
Số vòng quay của tổng tài sản
Trong hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp mong muốn tài sản vận động không ngừng, để đẩy mạnh tăng doanh thu, là nhân tố góp phần tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Trang 16Số vòng quay của tài sản được xác định bằng công thức:
Số vòng quay của tổng tài sản Doanh thu thuần
Tổng tài sản Chỉ tiêu này cho biết, trong kỳ phân tích, tài sản của doanh nghiệp quay được bao nhiêu vòng
Chỉ tiêu này còn thể hiện hiệu suất sử dụng của tổng tài sản tài sản, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ các tài sản vận động càng nhanh, góp phần tăng doanh thu và là điều kiện nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp Nếu chỉ tiêu này thấp, chứng tỏ các tài sản vận động chậm, có thể hàng tồn kho, sản phẩm dở dang nhiều, làm cho doanh thu của doanh nghiệp giảm Tuy nhiên, chỉ tiêu này phụ thuộc vào đặc điểm ngành nghề kinh doanh, đặc điểm cụ thể của tài sản trong doanh nghiệp
Thời gian quay vòng của tổng tài sản
Công thức:
Thời gian quay vòng của tổng tài sản 365
Số vòng quay của tổng tài sản Chỉ tiêu này cho biết, tài sản của doanh nghiệp mất bao nhiêu ngày thì quay hết một vòng Chỉ tiêu này càng thấp thì số vòng quay tổng tài sản càng cao Càng cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp là tốt
1.2.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp thường được phân bổ ở khắp giải đoạn của quá trình sản xuất thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau Do vậy, để nâng cao hiệu quả kinh doanh cần phải thường xuyên phân tích, từ đó đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
a) Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn
Chỉ tiêu này được xác định như sau:
Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn Lợi nhuận sau thuế
Tổng tài sản ngắn hạn Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, doanh nghiệp đầu tư 100 đồng tài sản ngắn hạn thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế, chỉ tiêu này càng cao hiệu quả
sử dụng tài sản ngắn hạn càng tốt Góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp
Có thể phân tích tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn thông qua các nhân tố ảnh hưởng theo phương trình sau:
Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn Lợi nhuận sau thuế
Tổng tài sản ngắn hạn
Trang 17= Số vòng quay của tài sản ngắn hạn x Tỷ suất sinh lời của doanh thu thuần
Ta thấy 2 nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn: Số vòng quay của tài sản ngắn hạn và tỷ suất sinh lời của doanh thu thuần
Muốn cho chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn cao thì cần có các biện pháp nâng cao 2 nhân tố ảnh hưởng này lên
b) Số vòng quay và thời gian quay vòng của tài sản ngắn hạn
- Số vòng quay của tài sản ngắn hạn
Chỉ tiêu này được xác định:
Số vòng quay của tài sản ngắn hạn Doanh thu thuần
Tổng tài sản ngắn hạn Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, tài sản ngắn hạn quay được bao nhiêu vòng Nói cách khác, doanh nghiệ đầu tư 1 đồng tài sản ngắn hạn sẽ thu được bao nhiêu đồng doanh thu thuần
Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là tốt và tài sản ngắn hạn vận động nhanh, đó là nhân tố góp phần nâng cao lợi nhuận
- Thời gian quay vòng của tài sản ngắn hạn
Chỉ tiêu này phản ánh thời gian 1 vòng quay của tài sản ngắn hạn quay trong năm, chỉ tiêu này thường được phản ánh như sau:
Thời gian quay vòng của tài sản ngắn hạn 365
Số vòng quay của tài sản ngắn hạn Chỉ tiêu này cho biết tài sản ngắn hạn bao nhiêu ngày thì quay hết 1 vòng, chỉ tiêu này càng thấp, chứng tỏ các tài sản vận động càng nhanh, góp phần tạo doanh thu
và lợi nhuận cho doanh nghiệp
c) Số vòng quay và thời gian quay vòng của hàng tồn kho
- Số vòng quay hàng tồn kho
Chỉ tiêu này được xác định như sau:
Số vòng quay hàng tồn kho iá vốn hàng bán
àng tồn kho Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, vốn đầu tư cho hàng tồn kho quay được bao nhiêu vòng, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hàng tồn kho vận động không ngừng,
đó là nhân tố để tăng doanh thu, góp phần tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
- Thời gian quay vòng của hàng tồn kho
Trang 18Công thức:
Số vòng quay của hàng tồng kho Chỉ tiêu này cho biết một vòng quay của hàng tồn kho mất bao nhiêu ngày, chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ hàng tồn kho vận động nhanh, góp phần gia tăng tốc độ quay vòng của tài sản ngắn hạn, giúp làm tăng doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp
d) Hệ số đảm nhiệm hàng tồn kho
Công thức:
ệ số đảm nhiệm hàng tồn kho àng tồn kho
Doanh thu thuần Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp muốn có 1 đồng doanh thu thuần thì cần bao nhiêu đồng vốn đầu tư cho hàng tồn kho, chỉ tiêu này càng thấp thì hiệu quả sử dụng vốn đầu tư cho hàng tồn kho càng cao
Thông qua chỉ tiêu này, các nhà quản trị kinh doanh sẽ xây dựng được kế hoạch
về dự trữ, thu mua, sử dụng hàng hóa, thành phẩm, bán thành phẩm một cách hợp lý hơn, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh
1.2.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn
Tài sản dài hạn của doanh nghiệp là những tài sản thường có giá trị lớn và thời gian sử dụng dài, thời gian sử dụng thường phụ thuộc vào chu kỳ kinh doanh của DN Tài sản dài hạn gồm nhiều loại, có vai trò và vị trí khác nhau trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, chúng thường xuyên biến động về quy mô, kết cấu và tình trạng kĩ thuật Do vậy, phân tích hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn với mục đích để các nhà quản trị có các quyết định đầu tư tài sản dài hạn hợp lý hơn, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
a) Tỷ suất sinh lời của tài sản dài hạn
Công thức:
Tỷ suất sinh lời của tài sản dài hạn Lợi nhuận sau thuế
Tổng tài sản dài hạn Chỉ tiêu này cho biết, cứ 100 đồng tài sản dài hạn sử dụng trong kỳ thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn của doanh nghiệp càng tốt, đó là nhân tố hấp dẫn các nhà đầu tư
b) Số vòng quay và thời gian quay vòng của tài sản dài hạn
- Số vòng quay của tài sản dài hạn
Chỉ tiêu này thường được xác định như sau:
Trang 1910
Số vòng quay của tài sản dài hạn Doanh thu thuần
Tổng tài sản dài hạn Chỉ tiêu này cho biết, trong kỳ phân tích, tài sản dài hạn của doanh nghiệp quay được bao nhiêu vòng Mặt khác, chỉ tiêu này thể hiện hiệu suất sử dụng của tài sản dài hạn Nói cách khác, chỉ tiêu này chi biết doanh nghiệp đầu tư 1 đồng tài sản dài hạn thì thu về bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ tài sản dài hạn hoạt động tốt, đó là nhân tố góp phần nâng cao hiệu quả của hoạt động kinh doanh
- Thời gian quay vòng của tài sản dài hạn
Công thức:
Thời gian quay vòng của tài sản dài hạn 365
Số vòng quay của tài sản dài hạn Chỉ tiêu này cho biết, trong kỳ phân tích, tài sản dài hạn của doanh nghiệp mất bao nhiêu ngày để quay hết một vòng Chỉ tiêu này càng thấp, tài sản dài hạn vận động càng nhanh, hiệu quả sử dụng tài sản càng được nâng cao
c) Tỷ suất sinh lời của tài sản cố định
Công thức:
Tỷ suất sinh lời của TSCĐ Lợi nhuận sau thuế
iá trị còn lại của TSCĐ Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng TSCĐ sử dụng trong kỳ thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp là tốt Đây cũng là nhân tố hấp dẫn nhà đầu tư
d) Số vòng quay và thời gian quay vòng của tài sản cố định
- Số vòng quay của TSCĐ
Công thức:
Số vòng quay của TSCĐ Doanh thu thuần
iá trị TSCĐ Chỉ tiêu này cho biết, TSCĐ đầu tư trong kỳ quay được bao nhiêu vòng Hay 1 đồng TSCĐ đầu tư thì thu được bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này thể hiện sức sản xuất của TSCĐ Số vòng quay này càng cao chứng tỏ TSCĐ hoạt động tốt, là nhân tố góp phần nâng cao hiệu quả của hoạt động kinh doanh
Giá trị còn lại của TSCĐ Nguyên giá TSCĐ – ao mòn lũy kế TSCĐ
- Thời gian một vòng quay của TSCĐ
Thời gian quay vòng của TSCĐ 365
Số vòng quay của TSCĐ
Trang 20Chỉ tiêu này cho biết, trong kỳ phân tích, tài sản cố đinh của doanh nghiệp mất bao nhiêu ngày để quay hết một vòng Chỉ tiêu này càng thấp, tài sản cố định vận động càng nhành, góp phần làm tăng số vòng quay của tài sản dài hạn, từ đó hiệu quả sử dụng tài sản càng được nâng cao
1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
a) Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
Sức sản xuất của vốn cố định
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ Vốn cố định bình quân trong kỳ Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định trong kỳ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu
Sức sinh lợi của vốn cố định Lợi nhuận trong kỳ
Vốn cố định bình quân trong kỳ Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định trong kỳ sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận Sức sinh lời trên doanh thu càng cao chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động càng hiệu quả
b) Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả vốn lưu động
Sức sản xuất của vốn lưu động Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ
Vốn lưu động bình quân trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động trong kỳ sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận
Sức sinh lợi của vốn lưu động Lợi nhuận trong kỳ
Vốn lưu động bình quân trong kỳ Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu động bình quân bỏ ra giúp doanh nghiệp thu bao nhiêu đồng lợi nhuận
- Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động
ệ số đảm nhiệm của vốn lưu động Vốn lưu động bình quân trong kỳ
Doanh thu thuần Chỉ tiêu này cho biết cần bao nhiêu đồng vốn lao động đảm nhiệm để tạo ra một đồng doanh thu
- Thời gian của một vòng quay
Thời gian của một vòng quay Thời gian của kỳ phân tích
Số vòng quay của vốn lưu động
Trang 2112
Chỉ tiêu này cho biết số ngày để vốn lưu động quay được một vòng Thời gian này càng ngắn thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao và ngược lại
c) Phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay
Tỷ suất sinh lời trên tiền vay Lợi nhuận sau thuế
Tiền vayChỉ tiêu này cho biết, trong kỳ phân tích, doanh nghiệp sử dụng 100 đồng tiền vay phục vụ cho hoạt động kinh doanh thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận kế toán sau thuế Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hoạt động kinh doanh tốt, đó là nhân tố hấp dẫn nhà quản trị ra quyết định vay tiền đầu tư vào hoạt động kinh doanh
1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí
Chi phí trong kỳ của doanh nghiệp thường bao gồm: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác Đó là các khoản chi phí bỏ ra để thu lợi nhuận trong kỳ Thông qua việc phân tích tỷ suất sinh lời của các loại chi phí này để đưa ra các biện pháp tăng cường kiểm soát chi phí nhằm đạt được chi phí thấp nhất, nâng cao hiệu quả kinh doanh
1.4.1 Tỷ suất sinh lời của tổng chi phí
Công thức:
Tỷ suất sinh lời của tổng chi phí Lợi nhuận kế toán trước thuế
Tổng chi phí Chỉ tiêu này cho biết, trong kỳ doanh nghiệp đầu tư 100 đồng tổng chi phí thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận kế toán trước thuế Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức lợi nhuận trong chi phí càng lớn, doanh nghiệp tiết kiệm được các khoản chi phí chi ra trong kỳ
1.4.2 Tỷ suất sinh lời của giá vốn hàng bán
Công thức:
Tỷ suất sinh lời của V Lợi nhuận sau thuế
iá vốn hàng bán Chỉ tiêu này cho biết, trong kỳ kinh doanh, doanh nghiệp đầu tư 100 đồng giá vốn hàng bán thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức lợi nhuận trong giá vốn hàng bán càng lớn, thể hiện các mặt hàng kinh doanh có lời, do vậy doanh nghiệp nên đẩy mạnh khối lượng tiêu thụ
1.4.3 Tỷ suất sinh lời của chi phí quản lý kinh doanh
Công thức:
Trang 22Tỷ suất sinh lời của chi phí quản lý kinh doanh Lợi nhuận sau thuế
Chi phí quản lý kinh doanh Chỉ tiêu này cho biết, trong kỳ phân tích, doanh nghiệp đầu tư 100 đồng chi phí quản lý kinh doanh thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức lợi nhuận do chi phí quản lý kinh doanh đem lại càng lớn, doanh nghiệp đã tiết kiệm được chi phí
1.4.4 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn lao động
a, Chỉ tiêu năng suất lao động:
Công thức:
Chỉ tiêu năng suất lao động Tổng giá trị sản xuất tạo ra trong kỳ
Tổng số lao động bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một lao động sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng giá trị sản xuất
b, Chỉ tiêu kết quả sản xuất trên một đồng chi phí tiền lương:
Công thức:
Chỉ tiêu kết quả sản xuất trên 1 đồng chi phí tiền lương Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳTổng chi phí tiền lương trong kỳ Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí tiền lương trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu
c, Chỉ tiêu lợi nhuận bình quân tính cho một lao động:
Công thức:
Chỉ tiêu lợi nhuận bình quân tính cho một lao động Tổng số lao động bình quân trong kỳLợi nhuận trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết bình quân một lao động trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận
d, Hệ số sử dụng thời gian lao động:
Công thức:
ệ số sử dụng thời gian lao động Tổng thời gian lao động thực tế
Tổng thời gian lao động định mức Chỉ tiêu này phản ánh thời gian lao động thực tế so với thời gian lao động định mức,
nó cho biết tình hình sử dụng thời gian lao động trong doanh nghiệp
Trang 2314
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI
CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG TIỀN HẢI 2.1 Tổng quan về Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Tiền Hải
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty cổ phần đầu tư & xây dựng Tiền Hải là đơn vị Công ty Nhà nước, chuyển đổi từ Công ty xây lắp Tiền Hải theo Quyết định số 979/QĐ-UB ngày 04/05/2005 của UBND tỉnh Thái bình Giấy phép kinh doanh số 0803000249 cấp ngày 29/11/2005 của
sở Kế hoạch đầu tư tỉnh Thái Bình hành nghề các lĩnh vực sau:
+ Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông thuỷ lợi + Tư vấn thiết kế, giám sát thi công công trình xây dựng
+ Sản xuất kinh doanh các loại vật liệu xây dựng
+ Chuyển giao công nghệ sản xuất gạch tuynel, gạch tự chèn
+ Cho thuê máy móc thiết bị xây dựng
Qua nhiều năm kể từ khi thành lập đến nay, dưới sự chỉ đạo của Tỉnh uỷ, UBND tỉnh Thái bình và sự lãnh đạo trực tiếp toàn diện của Huyện uỷ, UBND huyện Tiền hải Công ty cổ phần đầu tư & xây dựng Tiền Hải đã từng bước phấn đấu thực hiện công tác SXKD thắng lợi Cho đến nay Công ty đã xây lắp được nhiều công trình lớn nhỏ,
từ thấp tầng đến cao tầng; công trình công nghiệp, dân dụng, công trình thuỷ lợi, ờng giao thông nông thôn, có những công trình phức tạp Các sản phẩm do Công ty thi công xây lắp và sản xuất đều đạt chất lượng yêu cầu thiết kế, chất lượng tiến độ của chủ đầu tư trên địa bàn trong và ngoài tỉnh Thái Bình
đư-Để nâng cao chất lượng xây dựng công trình, Công ty đã đầu tư nhiều trang thiết bị, máy móc và dụng cụ thi công, ứng dụng nhiều kỹ thuật và công nghệ mới, quy trình kỹ thuật chất lượng, hiệu quả và an toàn Lực lượng cán bộ kỹ thuật và công nhân lao động luôn được rèn luyện về trình độ và tay nghề để đáp ứng theo yêu cầu của công việc được giao Hiện nay Công ty có nhiều kỹ sư, cán bộ theo các ngành nghề xây dựng đã có nhiều kinh nghiệm trong nghề, được học tập Luật Xây dựng và các văn bản pháp quy, lớp tập huấn giám sát thi công xây dựng của Bộ Xây dựng mở
Với sự phát triển của công nghệ khoa học kỹ thuật ngày càng hiện đại, để đáp ứng được nhu cầu của công trình nhà nước cũng như nhu cầu cần thiết của sự phát triển kinh tế xã hội Hiện nay công ty đầu tư dự án đổi mới công nghệ sản xuất gạch chất lượng cao, có nhiều mẫu mã đảm bảo chất lượng được khách hàng ưa chuộng với công suất từ 38 45 triệu viên/ năm với tổng số vốn 5 tỷ
Thông tin cơ bản của công ty:
- Tên Công ty: CÔNG TY CỔ P ẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂ DỰN TIỀN ẢI
Trang 24- Tên giao dịch quốc tế: Tiên Hai Construction and Investment Joint Stock Company
- Tên viết tắt: Tiên ai CISCOM
- Địa chỉ trụ sở chính: KM 0+700 đường đi Đồng Châu, thị trấn Tiền ải, huyện Tiền ải, tỉnh Thái ình
- Điện thoại: 036.3823275 – 036.3781812
- Fax: 036.3781812
- Email: tienhaiciscom@vnn.vn
- Tài khoản: tại ngân hàng công thương tỉnh Thái ình
- Đặc điểm về vốn điều lệ và cơ cấu cổ phần phát hành:
Vốn điều lệ: 2.000.000.000 VNĐ hai tỷ đồng chẵn)
- Cổ phần phát hành lần đầu: 200.000 cổ phần, mệnh giá một cổ phần là 10.000 VNĐ, trong đó:
iện tại, Công ty có các cơ sở trực thuộc:
Văn phòng giao dịch và giới thiệu sản phẩm gạch Tuynel, gạch lát màu bóng ngoại thất – Nhà 332 – đường Lý Bôn – thành phố Thái Bình – tỉnh Thái Bình (tel: 036.3844684)
Công ty gạch Tuynel xã Tây Tiến – huyện Tiền Hải – tỉnh Thái Bình (tel:036.3782372)
Công ty gạch Tuynel xã Tây Phong – huyện Tiền ải – tỉnh Thái ình tel: 036.3652919)
Công ty gạch lát màu bóng ngoại thất công nghệ mới, gạch Block không nung tại khu công nghiệp Trà Lý – huyện Tiền Hải – tình Thái Bình
Trung tâm tư vấn thiết kế và giám sát xây dựng – tại trụ sở chính Công ty
Khối thi công xây lắp: 6 đội xây dựng
Trang 2516
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty
Nguồn: Phòng tổ chức
Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:
Giám đốc: Là người trực tiếp chỉ đạo các hoạt động sản xuất kinh doanh và
chịu trách nhiệm về hoạt động của Công ty trước pháp luật
Các phó giám đốc: Là người giúp việc cho giám đốc và chịu trách nhiệm trước
giám đốc về lĩnh vực mà mình phụ trách
Phòng tổ chức: Làm công tác tài chính, quản lý nhân sự, quản lý toàn bộ hồ sơ
lý lịch của toàn bộ công nhân viên chức trong Công ty, bảo mật tài liệu đồng thời phụ trách toàn bộ khâu hành chính trong Công ty
Phòng kinh doanh: tiếp nhận toàn bộ hóa đơn của phòng tài vụ phát bán hàng
và chịu trách nhiệm cung ứng vật tư theo yêu cầu của công trình và nghiên cứu thị trường tiêu thụ, tìm hiểu khách hàng và các đối thủ cạnh tranh, tư vấn giá cả giúp ban giám đốc xây dựng chính sách giá cả sản phẩm phù hợp với thị trường tiêu dùng theo từng giai đoạn cụ thể
Phòng tài chính kế toán: thực hiện nhiệm vụ quản lý tài chính đúng chế độ tài
chính của nhà nước để phân tích tổng hợp đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Phòng kế toán gồm có 7 nhân viên đảm nhiệm công tác thu thập
và xử lý thông tin, số liệu theo đối tượng và nội dung công việc kế toán, kiểm tra sát các khoản thu chi, các nghĩa vụ thu nộp, thanh toán nợ để đảm bảo uy tín cho Công ty, đối với các khoản nợ phải thu thì đôn đốc thu hồi giảm việc bị chiếm dụng vốn Kiểm
IÁM ĐỐC
P Đ kỹ thuật
P Đ kinh doanh
Phòng kỹ thuật Phòng tài chính kế
toán
Phòng tổ chức Phòng KD
PX1 PX2
CH2 CH1
Đ3 Đ2
Đ1
Trang 26tra quản lý tài sản, nguồn hình thành tài sản, theo dõi tình hình thực hiện các hợp đồng mua bán của khách hàng Lập các áo cáo tài chính, áo cáo định kỳ, áo cáo bất thường theo qui định của nhà nước và của nhà quản lý Công ty Tổ chức ghi chép, phản ánh trung thực các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Phòng kỹ thuật: tổ chức quản lý kỹ thuật, ứng dụng những công nghệ tiên tiến,
giám sát việc kiểm tra thực hiện các quy trình, quy phạm kỹ thuật, chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm do các đơn vị phụ thuộc Công ty sản xuất, thiết kế các bản mẫu cho các công trình, hạng mục công trình Đề xuất các giải pháp kỹ thuật nhằm tăng năng suất lao động, tiết kiệm chi phí cho Công ty
Phân xưởng I, II: được điều hành bởi quản đốc Mỗi phân xưởng có 1 Quản
đốc điều hành trực tiếp đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ sản xuất sản phẩm theo đúng mẫu mã, chủng loại, số lượng và chất lượng đáp ứng yêu cầu xây dựng các công trình của Công ty nói chung và thị trường nói riêng Ngoài ra, còn đảm bảo an toàn trong lao động sản xuất, sử dụng có hiệu quả TSCĐ, tiết kiệm và nâng cao năng suất lao động
Các đơn vị thi công: thực hiện tốt việc xây dựng các công trình theo đúng tiến
độ và đảm bảo chất lượng theo yêu cầu của chủ đầu tư
Cửa hàng dịch vụ I, II: thực hiện nhiệm vụ tiêu thụ sản phẩm sản xuất, đưa
sản phẩm trực tiếp đến tay người tiêu dùng
2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Tiền
Hải giai đoạn 2012– 2014
Ta tiến hành phân tích một số chỉ tiêu quan trọng trong bảng 2.1 để thấy được khái quát tình hình kinh doanh của Công ty trong giai đoạn này
Trang 27(Nguồn: Báo cáo KQHĐKD và Tính toán của tác giả)
Ta có thể thấy Doanh thu thuần của Công ty biến động theo chiều hướng tăng mạnh Năm 2013, doanh thu thuần đạt 1005,74 tỷ đồng, tăng 9,99 tỷ so với năm 2012, tương ứng tăng 1% Chỉ tiêu này tiếp tục tăng và tăng đột biến vào năm 2014, đạt 1423,04 tỷ đồng, cao hơn năm 2013 420,72 tỷ, tương ứng 41,83% Nguyên nhân của
sự tăng lên này là do trong giai đoạn 2012 – 2014, thị trấn Tiền Hải được tỉnh rót tiền, tăng cương đầu tư xây dựng cơ bản phục vụ cho việc nâng cấp đô thị lên Thị Xã vào năm 2016 Với uy tín của lâu năm trong ngành xây dựng của tỉnh nói riêng, Công ty
CP Đầu tư và Xây dựng Tiền Hải đã trúng thầu nhiều công trình và hoàn thành trong 3 năm khiến doanh thu liên tục tăng
Doanh thu thuần tăng lên là nguyên nhân chủ yếu khiến Giá vốn hàng bán cũng biến động và tăng theo Trong 3 năm, tỷ trọng giá vốn hàng bán đều chiếm từ 80% - 95% Vào năm 2013, giá vốn hàng bán đạt 831,83 tỷ đồng, vượt 13,02 tỷ đồng, tương ứng 15,90% so với năm 2012 Năm 2014, tốc độ tăng của Giá vốn tăng mạnh Giá vốn hàng bán đạt 1260,28 tỷ đồng vào năm 2014, cao hơn 430,79 tỷ so với 2013 và hơn 441,47 tỷ so với năm 2012
Lợi nhuận thuần của Công ty vào năm 2012 đạt 21,24 tỷ đổng Trong năm 2013, con số này là 36,63 tỷ, tăng hơn một nửa so với 2012 là 15,39 tỷ, tương đương 72,45%
so với năm 2012 do Doanh thu từ hoạt động tài chính của năm 2013 tăng mạnh so với năm 2012 tăng 3,30 tỷ tương đương với 47,87%) Năm 2014, Lợi nhuận thuần đột ngột bị giảm 9,16 tỷ đồng tương đương giảm 25% so với năm 2013 do tốc độ tăng của
Trang 28Giá vốn hàng bán năm 2014 so với 2013 là 51,58%, cao hơn 23,30% so với tốc độ tăng của Doanh thu thuần (41,83%)
Ta thấy Lợi nhuận thuần thường chỉ đạt từ 2,1% đến 3,5% giá trị Doanh thu thuần là do mức tăng của Giá vốn cao hơn hoặc gần bằng với mức tăng của Doanh thu thuần khiến Lợi nhuận gộp thu về ít hơn Ngoài ra, hàng năm còn phát sinh các Chi phí tài chính và Chi phí quản lí kinh doanh, hai loại chi phí này luôn bằng từ 84% đến 90% giá trị Lợi nhuận gộp Trong khi Doanh thu từ hoạt động tài chính không thu về được nhiều, chỉ đạt từ 7 đến 10 tỷ đồng mỗi năm
Qua sự biến động của các yếu tố trên đã góp phần giúp Công ty đạt Lợi nhuận kế toán trước thuế là 27,89 tỷ đồng vào năm 2012 Và sau đó đã tăng 9,3 tỷ lên 37,20 tỷ vào năm 2013 do sự tăng lên của các khoản thu từ Lợi nhuận thuần Các khoản lợi nhuận này Công ty thu về chủ yếu từ việc bán các nguyên vật liệu xây dựng và đầu tư các công trình lớn trong năm Năm 2014, Lợi nhuận kế toán trước thuế của Công ty tiếp tục giảm so với năm 2013 là 9,08 tỷ, tương đương 24,40% Nguyên nhân là do Lợi nhuận thuần của năm 2014 giảm xuống gần 10 tỷ so với năm 2013 còn Chi phí từ hoạt động khác lại tăng lên 71,53 tỷ đồng, tương đương 119,80% so với năm 2013
Sau khi trừ đi Chi phí thuế thu nhập Công ty, Lợi nhuận sau thuế của Công ty đều đạt trên 21 tỷ trong cả 3 năm 2012, 2013, 2014
Qua số liệu phân tích trong giai đoạn 2012 – 2014, có thể thấy rõ tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty có sự thay đổi Tất cả sự biến động của các nhân tố đều góp phần làm thay đổi kết quả kinh doanh Sự thay đổi của Lợi nhuận thuần, sự phát sinh của các khoản Lợi nhuận khác, sự thay đổi chi phí thuế do chính sách của Nhà nước đều làm thay đổi các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công
ty Ngoài ra còn có sự ảnh hưởng của Hiệu suất sử dụng tài sản và nhân tố Đòn bẩy tài chính Sự ảnh hưởng của các nhân tố này sẽ được phân tích cụ thể ở phần sau
2.3 Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty CP Đầu tƣ và Xây dựng Tiền Hải giai đoạn 2012 - 2014
Để có một cái nhìn tổng quát nhất về thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty, chúng ta sẽ đi vào phân tích hiệu quả kinh tế tổng hợp thông qua các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời ROS, ROA, ROE và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản, hiệu quả sử dụng vốn vay và hiệu quả sử dụng chi phí Trong đó, tập trung phân tích và làm rõ các nhân tố ảnh hưởng tới tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) thông qua mô hình Dupont
Trang 2920
2.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời
2.3.1.1 Tỷ suất sinh lời của doanh thu - Return On Sales (ROS)
Bảng 2.2 Tỷ suất sinh lời của doanh thu (ROS) giai đoạn 2012 - 2014
Đơn vị tính: %
2012 2013 2014 2013/2012 2014/2013
(Nguồn: Báo cáo KQHĐKD và Tính toán của tác giả])
Dựa vào bảng 2.2 ta có thể thấy được, vào năm 2012 Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Tiền Hải có tỷ suất sinh lời trên doanh thu là 2,16% Con số này cho biết cứ 100 đồng doanh thu thuần Công ty thu được thì chỉ có 2,16 đồng là lợi nhuận sau thuế Đây
là một con số cho thấy tình hình kinh doanh của Công ty vẫn đang ở mức tốt và vẫn chưa để xảy ra thua lỗ Tới năm 2013, tỷ suất này đã tăng lên 0,89 đơn vị, nâng ROS của Công ty lên 3,05%, cao nhất trong 3 năm, điều này cho thấy năm 2013 công ty kinh doanh rất tốt Tuy nhiên, vào năm 2014 thì tỷ suất này lại giảm 1,54% vào 2 năm
2014 Nguyên nhân dẫn tới sự giảm của tỷ suất sinh lời trên doanh thu này là do Doanh thu thuần trong các năm đều tăng so với năm trước nó nhưng Lợi nhuận sau thuế lại giảm đi
Giai đoạn 2012 – 2013: Như đã phân tích khái quát Doanh thu thuần năm 2013
tăng so với năm 2012 đi cùng đó chi phí tài chính lại giảm mạnh 14,76% tương đương 15,85 tỷ) là nguyên nhân chính khiến Lợi nhuận kế toán trước thuế của Công ty tăng Từ đó Lợi nhuận sau thuế năm 2013 tăng gần 10 tỷ so với năm 2012, dẫn đến ROS năm 2013 tăng
Giai đoạn 2013 -2014: Cũng giống như giai đoạn 2012 – 2013, Công ty có sự
tăng lên về doanh thu thuần và giá vốn Trong giai đoạn này phát sinh sự biến động
về Chi phí thuế TNDN Do năm 2012 và 2013 Công ty được giảm 30% thuế thu nhập Công ty phải nộp Nên đến năm 2014 thì Công ty tính chi phí thuế theo tỷ suất là 25% Khiến cho số thuế phải nộp năm 2014 cao hơn Việc nộp thuế nhiều hơn chính
là nguyên nhân khiến cho Công ty có số Lợi nhuận sau thuế vào năm 2014 thấp hơn
so với các năm trước Bên cạnh đó, các công trình của Công ty đa phần đều có được bằng việc tham gia đấu thầu, nên phải hoàn thành hợp đồng với chi phí thấp nhất Vì vậy, việc Giá vốn hàng bán có xu hướng tăng cao hơn so với độ tăng của Doanh thu thuần cho thấy Công ty đang hạ giá bán của các công trình để gia tăng khả năng cạnh tranh Các yếu tố trên đã dẫn tới việc ROS trong giai đoạn này nhỏ hơn các giai đoạn khác
Trang 30So sánh với chỉ số trung bình ngành, ta thấy tỷ suất ROS của Công ty không ổn định qua các năm, 2,16% vào năm 2012, sau đó tăng lên 3,05% vào năm 2013 rồi lại giảm còn 1,51% trong năm 2014 Tuy tỷ suất ROS của Công ty giảm qua các năm nhưng vẫn cao hơn so với toàn ngành
2.3.1.2 Tỷ suất sinh lời của tài sản - Return On Assets (ROA)
Bảng 2.3 Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA) giai đoạn 2012 - 2014
(Nguồn: Báo cáo KQHĐKD, Bảng CĐKT và Tính toán của tác giả, [9])
Nhìn chung tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản của Công ty đều chỉ giữ ở mức trên 1% và có xu hướng giảm nhẹ qua các năm
Chỉ tiêu này cao nhất vẫn là vào năm 2013 với 1,48% Nghĩa là, với 100 đồng tổng tài sản Công ty bỏ ra đầu tư thì thu về 1,48 đồng lợi nhuận sau thuế Trong 2 năm
2012 và 2014, tỷ suất RO đều giảm so với năm 2013 Cụ thể, năm 2012 tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản là 1,34%, tăng 0,14% vào năm 2013 Tuy nhiên tới năm 2014 giảm 0,32% so với năm 2013
Nguyên nhân của sự giảm này là do lợi nhuận sau thuế lại có xu hướng giảm dần qua các năm khiến cho tỷ suất ROA giảm dần Cụ thể:
Bảng 2.4 Tình hình Tài Sản của Công ty giai đoạn 2012 - 2014
Về Tài sản ngắn hạn: Vào năm 2013 Tiền và các khoản tương đương tiền của
Công ty có giảm 86,27 tỷ đồng so với năm 2012 Nguyên nhân là do trong năm 2013
Trang 3122
Công ty phải rút bớt tiền gửi ngân hàng và chi tiền mặt để chi trả cho việc duy trì công việc tạm thời tại các công trình do chưa được giải ngân vốn Nhưng Tài sản ngắn hạn năm 2013 vẫn cao do lượng hàng tồn kho tăng đột biến, rơi vào 956,13 tỷ, gấp đôi 2012 Do Công ty kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng nên lượng hàng tồn kho chủ yếu là nguyên vật liệu xây dựng Vì thế lượng hàng tồn kho tăng sẽ làm tăng chi phí lưu kho
Về Tài sản dài hạn: Tài sản dài hạn của Công ty trong năm 2013 là 653,33 tỷ
đồng, cao hơn sơ với năm 2012 là 169,39 tỷ đồng tương đương 35,00% Nguyên nhân
là do vào năm 2012 Công ty có bị thiệt hại 1 số lượng máy móc đáng kể, để đáp ứng cho nhu cầu sử dụng, Công ty có mua lại 1 số máy móc cũ với giá thấp, thời gian khấu hao vần còn và tiến hành trích khấu hao
Qua các biến động trên, có thể thấy, sự tăng lên của Tổng tài sản là do sự tăng đột biến của Hàng tồn kho Đi cùng với đó xu hướng tăng của Tổng tài sản, Lợi nhuận sau thuế của Công ty cùng tăng lên khiến cho chỉ tiêu RO tăng lên
Giai đoạn 2013 – 2014:
Về tài sản ngắn hạn: Năm 2014, Tiền và các khoản tương đương tiền tăng lên do
Công ty rút tiền gửi ngân hàng để chi tiền mặt, hỗ trợ cho các công trình ít hơn năm
2013 Lượng giảm là gần 8 tỷ đồng Các khoản phải thu ngắn hạn ở giai đoạn này lại tăng thêm 351,32 tỷ do công nhân điều khiển ô tô của Công ty gây tai nạn, bị đổ hàng loạt, phải bồi thường cho Công ty, nhưng vẫn chưa thực hiện Bên cạnh đó ở một công trình khác, trong quá trình thi công các công trình gia cố các kè chống sạt lở đê ven biển, do lỗi chủ quan các công nhân đã gây ra hỏa hoạn gây hư hại nghiêm trọng 5 chiếc ôtô tải Huyndai cùng một cánh rừng ven biển và được xác nhận là phải bồi thường toàn bộ Tổng trị giá lên tới hàng trăm tỷ VNĐ nhưng các cá nhân chưa chi trả
Về tài sản dài hạn: Tài sản dài hạn của Công ty không có nhiều biến động, chỉ có
một chút giảm nhẹ Do trong năm 2014, Công ty có bán một số xe vận tải cùng máy móc đã qua sử dụng khiến cho Tài sản cố định của Công ty bị giảm xuống Cụ thể: Nguyên giá tài sản cố định năm 2014 giảm 98,06 tỷ đồng so với 2013, và đây cũng chính là lượng giảm xuống của Tài sản cố định
Trong giai đoạn này, sự giảm xuống của lượng hàng tồn kho và các khoản phải thu chính là nguyên nhân làm giảm Tổng tài sản của Công ty Lợi nhuận sau thuế của Công ty vẫn giảm còn Tổng tài sản lại tăng, dẫn tới việc ROA bị giảm xuống
So sánh với chỉ số trung bình ngành, dễ thấy ROA của Công ty cao hơn trung bình ngành Trong khi trung bình toàn ngành chỉ đạt 0.41% vào năm 2014, và dưới 0% vào 2 năm 2012 và 2013 thì Công ty lại luôn duy trì được 1 tỷ suất RO dương Cho