Theo "The Linguistics Encylopedia 2002, Routledge, London and New York" do Kirsten Malmkjaer biên soạn thì thuật ngữ trên được hiểu và giải thích như sau: Ngữ điệu là thuật ngữ thường đư
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 3
1 Lí do chọn đề tài 3
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 4
4 Phạm vi nghiên cứu 4
5 Phương pháp nghiên cứu 4
6 Ý nghĩa của tiểu luận 4
6.1 Ý nghĩa lí luận 4
6.2 Ý nghĩa thực tiễn 4
7 Đóng góp mới của đề tài 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ NGỮ ĐIỆU CỦA SINH VIÊN NGÔN NGỮ ANH K15 KHI NÓI TIẾNG ANH 5
1.1.Lịch sử vấn đề 5
1.2.Ngữ điệu và những khái niệm có liên quan 5
1.2.1.Nội dung thuật ngữ Ngữ điệu 5
1.2.2 Các quan niệm khác nhau về ngữ điệu tiếng Anh 6
1.2.3.Đặc trưng điệu tính của ngữ điệu tiếng Anh 7
1.2.4.Một số khái niệm có liên quan đến ngữ điệu tiếng Anh 9
1.3.Các cách miêu tả ngữ điệu khác nhau 12
1.3.1.Miêu tả theo đường nét (contour) 12
1.3.2.Miêu tả theo độ cao (level) 12
1.3.3.Miêu tả theo đường nét và độ cao 13
1.4.Một số chức năng cơ bản của ngữ điệu 13
1.4.1.Chức năng ngữ pháp 13
1.4.2.Chức năng biểu thái 13
1.4.3.Chức năng nhấn âm 13
1.4.4.Chức năng diễn ngôn 13
1.4.5.Chức năng khu biệt 13
1.4.6.Chức năng dụng học 13
1.5.Ngữ điệu và thanh điệu 13
Trang 21.6 So sánh các mẫu hình ngữ điệu Anh chuẩn với các mẫu hình ngữ điệu
tiếng Anh ở sinh viên ngôn ngữ Anh k15 14
1.6.1.Những nét tương đồng 14
1.6.2.Những điều dị biệt 14
1.7.Phi chuẩn (Lỗi) 15
1.7.1.Quan niệm chung về lỗi: 15
CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG 16
VỀ NGỮ ĐIỆU CỦA SINH VIÊN NGÔN NGỮ ANH K15 16
KHI NÓI TIẾNG ANH 16
2.1.Những khảo sát về sự thể hiện ngữ điệu của sinh viên Ngôn ngữ Anh k15 khi nói tiếng Anh 16
2.1.1.Tổ chức khảo sát 16
2.1.2.Kết quả khảo sát về sự thể hiện 17
2.2.Một số khó khăn và nguyên nhân gây lỗi ngữ điệu 17
2.2.1.Một số khó khăn 17
2.2.2.Nguyên nhân gây lỗi ngữ điệu 18
2.3.Một số biện pháp khắc phục các khó khăn và lỗi ngữ điệu 18
2.3.1.Biện pháp khắc phục những khó khăn về chủ quan 18
2.3.2.Biện pháp khắc phục những khó khăn về khách quan 18
2.3.3.Một số biện pháp khắc phục lỗi ngữ điệu 18
2.4.Đánh giá kết quả thử nghiệm các biện pháp khắc phục những khó khăn và lỗi về ngữ điệu tiếng Anh ở sinh viên ngôn ngữ k15 19
2.4.1.Các biện pháp khắc phục khó khăn 19
2.4.2.Các biện pháp khắc phục lỗi ngữ điệu tiếng Anh 19
2.4.3.Kết quả thử nghiệm các biện pháp trên 19
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 20
1 Kết luận 20
2 Kiến nghị (đề xuất một số biện pháp) 20
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 21
PHỤ LỤC 22
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Trong sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa của đất nước ta hiện nay
và thời đại bùng nổ công nghệ thông tin trong bối cảnh toàn cầu thì ngoại ngữ có
vị trí vai trò quan trọng đối với sự nghiệp giáo dục, đào tạo và trong sự pháttriển của đất nước Nói chung, biết ngoại ngữ không những là yêu cầu tất yếucủa lao động có kỹ thuật cao nhằm đáp ứng các quy trình công nghệ thườngxuyên được đổi mới, mà còn là một năng lực cần thiết đối với người Việt Namhiện đại Vì thế học tập và nghiên cứu ngoại ngữ trở thành một nhu cầu cấp thiếttrong đời sống con người Sự kiện Việt Nam gia nhập WTO đã đánh dấu mộtbước ngoặt quan trọng trong sự nghiệp phát triển của đất nước Và việc trang bịkiến thức ngoại ngữ tốt chính là con đường giúp chúng ta hội nhập vào tiến trìnhquốc tế đó Tiếng Anh là một ngôn ngữ khó nên đã gây ra không ít khó khăntrong quá trình học tại trường, do đó sinh viên cần chủ động nghiên cứu và tựthực hành Ngữ điệu là một khía cạnh ngôn ngữ, một phần không thể thiếu trongtừng câu khi sinh viên thực hành kĩ năng nghe-nói
Ngữ điệu đóng một vai trò quan trọng trong giao tiếp Việc nhấn âm vàomột hoặc vài từ nào đó trong một câu gọi là ngữ điệu Thực sự ngữ điệu có ảnhhưởng không hề nhỏ tới việc tiếp thu và hiểu đúng thông tin trong giao tiếp Đặcbiệt là với tiếng Anh, ngữ điệu không chỉ giúp người bản địa hiểu điều ta nói màcòn thể hiện cả thái độ, ý tứ sâu xa của lời nói
Tôi nghĩ rằng thực hiện tốt tiểu luận này cũng phần nào giúp cho việc họctiếng Anh của chúng ta nói chung, ngữ điệu của ngôn ngữ ấy nói riêng, đặc biệt
là kĩ năng nghe - nói ngày càng tốt hơn
2 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu những nội dung cơ bản có tính lí luận liên quan đến ngữ điệu
và ngữ điệu tiếng Anh
Nghiên cứu sự thể hiện và cảm nhận ngữ điệu tiếng Anh ở các bạn sinhviên Ngôn ngữ Anh k15 Tìm hiểu về những khó khăn trong học tập mà sinhviên gặp phải trong việc thể hiện ngữ điệu tiếng Anh
Đề xuất một số biện pháp khắc phục lỗi ngữ điệu tiếng Anh nhằm giúp các
Trang 4bạn sinh viên năm hai nói tiếng Anh tốt hơn và đạt được hiệu quả trong giao tiếp.
3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu: 120 Sinh viên năm thứ hai chuyên ngành Ngoạingữ trường Đại học Hải Phòng
Đối tượng nghiên cứu: Ngữ điệu của sinh viên ngôn ngữ Anh k15 khi nóitiếng Anh
4 Phạm vi nghiên cứu
Tôi chỉ nghiên cứu các nghĩa phổ quát theo quan điểm tĩnh mà ngữ điệuthể hiện, không nghiên cứu nghĩa ngữ dụng học vì tính động không chính xáccủa nó Trong chừng mực nhất định, có điều tra, khảo sát về lỗi của sinh viêntrong việc thể hiện ngữ điệu tiếng Anh
5 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, tôi sử dụng một số phương pháp nghiên cứuchính sau đây:
Phương pháp miêu tả, phân tích, tổng hợp
Phương pháp điều tra điền dã và khảo sát
6 Ý nghĩa của tiểu luận
7 Đóng góp mới của đề tài
Xuất phát điểm của việc nghiên cứu ngữ điệu tiếng Anh là trọng âm từ vàđơn vị ngữ điệu, trong đó có mẫu hình ngữ điệu
Tiểu luận đề cập đến lỗi về cách sử dụng và thể hiện ngữ điệu tiếng Anh ởsinh viên ngôn ngữ Anh k15, nhưng không theo hướng phê phán mà theo hướng
lí luận ngôn ngữ và thực tế sử dụng ngôn ngữ
Tiểu luận đưa ra một số biện pháp khắc phục lỗi nhằm giúp việc thể hiệnngữ điệu tiếng Anh ở sinh viên trở nên tốt hơn
Trang 5CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ NGỮ ĐIỆU CỦA SINH VIÊN
NGÔN NGỮ ANH K15 KHI NÓI TIẾNG ANH
1.1.Lịch sử vấn đề
Trong khi diễn đạt, không chỉ có những từ kết hợp với nhau theo quy luậtngữ pháp Trong học ngoại ngữ, không chỉ phát âm đúng từ là đủ mà còn có sựliên kết các từ theo nhịp nhanh, chậm, nhấn âm làm nổi bật thông tin, lên, xuốnggiọng để diễn đạt ý nghĩa của phát ngôn Tất cả những yếu tố này đều thuộc vềngữ điệu
1.2.Ngữ điệu và những khái niệm có liên quan
1.2.1.Nội dung thuật ngữ Ngữ điệu
Thuật ngữ "ngữ điệu" được nhiều nhà ngôn ngữ học trên thế giới và cả
Việt Nam hiểu và sử dụng tương đương với thuật ngữ "intonation" Theo "The
Linguistics Encylopedia (2002), Routledge, London and New York" do Kirsten
Malmkjaer biên soạn thì thuật ngữ trên được hiểu và giải thích như sau:
Ngữ điệu là thuật ngữ thường được hay sử dụng để diễn đạt sự biến đổicao độ của giọng nói diễn ra trong một chuỗi âm thanh lớn hơn âm tiết hoặc đơn
vị từ Hay nói cách khác, ngữ điệu thuộc phát ngôn
Thông qua sự biến đổi cao độ giọng nói, cùng với cường độ, trường độ, sựngưng nghỉ, chủ thể phát ngôn muốn diễn đạt một ý nghĩa nào đó trong tìnhhuống giao tiếp nhất định nhưng không cần phải sử dụng đến phương tiện từvựng hoặc các phương tiện ngữ pháp mà người tiếp nhận phát ngôn vẫn có thểhiểu được Đó chính là sự hành chức của ngữ điệu
Có thể ngữ điệu trong mỗi ngôn ngữ có những nét đặc trưng nhưng giữachúng vẫn có những nét tương đồng nhất định như cao độ, trường độ, sự ngưngnghỉ và được xây dựng trên cơ sở từng đơn vị ngữ điệu theo quy luật, đặc trưngcủa từng ngôn ngữ
Cũng là sự biến đổi cao độ của giọng nói do tần số dao động của dâythanh tạo nên nhưng cao độ của giọng nói thể hiện trong ngữ điệu trên cả mộtngữ đoạn hoặc phát ngôn Còn cao độ của giọng nói thể hiện trong thanh điệu
Trang 6chỉ xuất hiện trên một âm tiết Theo đó, chúng ta có thể thấy rằng thanh điệuthuộc âm tiết, trọng âm thuộc từ, ngữ điệu thuộc phát ngôn.
Vậy theo tôi thì ngữ điệu là một trong các hiện tượng ngôn điệu có tínhtuyền điệu,được thể hiện bằng các thuộc tính vật lý cơ bản như cao độ, cường độ
và trường độ trong sự hòa kết để thể hiện chiều hướng lên, xuống của giọng nóitheo chủ ý của chủ thể phát ngôn, kết hợp với nhịp điệu và ngưng nghỉ, hợp quyluật của từng ngôn ngữ Ngữ điệu có các chức năng nhằm giúp cho việc diễn đạtngữ nghĩa thông qua cách dùng của nó trong từng tình huống cụ thể
1.2.2 Các quan niệm khác nhau về ngữ điệu tiếng Anh
Cũng thuộc hệ thống ngữ điệu nói chung nhưng có những cơ sở và đặctrưng của ngôn ngữ Anh, để từ đó chúng ta có thể phân biệt được ngữ điệu tiếngAnh với ngữ điệu của các ngôn ngữ khác
Nhìn chung các tác giả Cruttenden, Crystal trong The Cambridge
Encyclopedia of the English Language (1995), Halliday (1978), Ladefoged,
O'Connor and Roach (1990) cho rằng ngữ điệu bao gồm nhiều hiện tượng chứkhông đơn thuần là sự lên xuống của cao độ mà bao gồm cả trọng âm, sự ngưngnghỉ, nhịp điệu và tốc độ
Leontyeva (1980) cho rằng ngữ điệu tiếng Anh được coi như là sự thểhiện các cao độ thuần túy trong phát ngôn, cho dù tác giả có nhấn mạnh đến sựliên kết giữa ngữ điệu và trọng âm, nhưng lại bỏ qua những yếu tố cấu thànhquan trọng khác của ngữ điệu (như trường độ, độ to nhỏ, nối âm, )
Vassilyev (1970) xem xét và nghiên cứu ngữ điệu tiếng Anh từ 2 nghĩa:Nghĩa chính xác, cụ thể: theo đó, ngữ điệu tiếng Anh dựa trên sự thể hiệncác cao độ khác nhau và hiện tượng tuyền điệu trong lời nói
Nghĩa rộng, chung: ngữ điệu tiếng Anh được coi là sự thể hiện của tất cảcác yếu tố cấu thành của nó
Chúng tôi theo quan niệm của nhóm tác giả đầu và coi ngữ điệu như mộthiện tượng phức hợp gồm dịch chuyển cao độ, trọng âm, nhịp điệu, trong đóxuất phát điểm của việc nghiên cứu ngữ điệu tiếng Anh là trọng âm từ và đơn vịngữ điệu
Trang 7Những biểu hiện khác như chất lượng thanh tính của giọng nói, sự nối âm,đồng hóa âm tiết chỉ là những điều kiện bên ngoài để xuất hiện ngữ điệu.
1.2.2.1.Quan niệm của Halliday
Mẫu hình ngữ điệu chính (primary tones): Mẫu hình ngữ điệu đơn và mẫuhình ngữ điệu kết hợp
Các mẫu hình ngữ điệu phụ:
1.2.2.2.Quan niệm của O'Connor
O'Connor sử dụng 4 mẫu hình ngữ điệu để diễn đạt 24 cách dùng trongcác tình huống khác nhau:
Mẫu hình ngữ điệu xuống
Mẫu hình ngữ điệu lên thứ nhất
Mẫu hình ngữ điệu lên thứ hai
Mẫu hình ngữ điệu xuống-lên
1.2.2.3.Quan niệm của Cruttenden
Ông dựa vào cấu trúc và chức năng nhưng không thiên hẳn về lí thuyết màcũng không nghiêng về thực hành Cruttenden nghiên cứu ngữ điệu tiếng Anhthông qua các đơn vị ngữ điệu, trong đó trọng âm nổi trội nhất gọi là hạt nhân Từhạt nhân, đường nét ngữ điệu có thể lên, xuống hoặc lên-xuống, xuống-lên để tạonên những cách dùng khác nhau trong từng tình huống cụ thể Mặc dù không đưa
ra cụ thể bao nhiêu cách dùng đối với mỗi mẫu hình ngữ điệu tiếng Anh nhưngtheo Cruttenden, với 7 mẫu hình ngữ điệu cơ bản này, chủ thể phát ngôn có thể thểhiện tương đối đầy đủ các nghĩa cần diễn đạt trong giao tiếp
Cruttenden rất quan tâm đến điểm bắt đầu, kết thúc và chuyển dịch đườngnét của ngữ điệu bắt đầu từ hạt nhân vì cho rằng điều này liên quan đến biểu đạtngữ nghĩa và hành chức của ngữ điệu tiếng Anh Ngoài ra, ông còn nói rõ thêm,nếu có âm tiết nào cùng trong từ chứa hạt nhân thì mặc dù không có trọng âmvẫn được thể hiện đường nét đi lên/xuống của mẫu hình ngữ điệu ấy
1.2.3.Đặc trưng điệu tính của ngữ điệu tiếng Anh
Các đặc trưng phổ quát là Cao độ, Cường độ, Trường độ, Tốc độ Tuy nhiênchúng được bộc lộ theo những đặc tính riêng mà ta sẽ lần lượt thấy dưới đây:
Trang 8Cao độ là một trong những đặc trưng điệu tính quan trọng nhất liên quanđến cao độ giọng nói qua việc thể hiện từng âm tiết hoặc nhiều âm tiết trong mộtđơn vị từ hoặc phát ngôn.Đồng thời cũng là một trong những đặc trưng điệu tính
cơ bản nhất trong việc thể hiện ngữ điệu
Cường độ được thể hiện tương đối đa dạng bằng lực hơi thở do chủ thểphát ngôn thể hiện trong một âm thanh hoặc chuỗi âm thanh Nếu xét về diệnngôn ngữ học có liên quan đến cường độ, thì đó là trọng âm
Trường độ liên quan đến khoảng thời gian chủ thể phát ngôn thể hiệntrong từng âm tiết Trường độ của âm thanh do thời gian rung động lâu haychóng quyết định
Tốc độ của lời nói cũng quan trọng nhưng ít tạo giá trị thông báo bởi lẽnhiều khi do thói quen, có người nói nhanh, người nói chậm, nhưng cũng cóngười nói nhanh, nói chậm là do chủ ý Chẳng hạn lúc vui, phấn khích thì haynói nhanh, còn lúc buồn lại hay nói chậm
1.2.3.1.Quan hệ giữa ngữ điệu và nhịp điệu trong tiếng Anh
Mối quan hệ về hình thức: Nếu như nhịp điệu tiếng Anh chỉ thể hiện theochiều ngang thì ngữ điệu tiếng Anh lại thể hiện theo cả chiều ngang lẫn chiềudọc (dựa vào cao độ của những âm tiết có trọng âm trong các đơn vị từ của mỗiđơn vị ngữ điệu) của phát ngôn Đây là mối quan hệ bao hàm giữa đơn vị ngữđiệu và đơn vị nhịp điệu Nếu nhịp điệu nhanh thì ngữ điệu cũng nhanh vàngược lại
Mối quan hệ về nội dung: Ngữ điệu và nhịp điệu có quan hệ về nội dungbởi lời nói càng trịnh trọng nếu như càng có ít các đơn vị nhịp điệu trong mỗiđơn vị ngữ điệu Điều này có nghĩa là tốc độ phát ngôn càng chậm thì tính trịnhtrọng càng cao và ngược lại
1.2.3.2.Quan hệ giữa ngữ điệu và phép chấm câu
Đây là mối quan hệ có liên quan đến trường độ, sự ngưng nghỉ trong phátngôn Nếu trong phát ngôn, người ta sử dụng ngưng nghỉ thuần túy hoặc khôngthuần túy để thể hiện ý nghĩa nào đó, thì trong câu phải dùng phép chấm câu.Mặc cho tính động vốn có của ngữ điệu, tôi vẫn thấy rằng mối quan hệ giữa ngữ
Trang 9điệu và phép chấm câu thường thể hiện theo kiểu 1:1
1.2.3.3.Quan hệ giữa ngữ điệu và điệu bộ
Nếu các mối quan hệ giữa ngữ điệu và phép chấm câu có tác dụng nhiềutrong giới có học, có trình độ và có khả năng nhất định về cách sử dụng ngônngữ thì các mối quan hệ và liên kết giữa ngữ điệu và điệu bộ lại thuộc dạng cótính cổ sơ hơn
Vì hiểu và thấy rõ hiệu quả xu hướng điệu tính phổ quát trong phát ngônnên đã có những xu hướng dùng điệu bộ trong sự liên quan đến những kiểu loạinày Mối quan hệ hiển nhiên, rõ ràng nhất là việc gật đầu và hất đầu để thể hiệnngữ điệu xuống hoặc lên Quan hệ giữa ngữ điệu và điệu bộ có thể là quan hệtheo kiểu 1:1 bởi tính động vốn có của cả ngữ điệu và điệu bộ
1.2.4.Một số khái niệm có liên quan đến ngữ điệu tiếng Anh
1.2.4.1 Chuyển dịch cao độ
Theo O'Grady, Dobrovolsky, Katamba (1996) thì "Chuyển dịch cao độ
trong phát ngôn không liên quan đến các sự khác biệt về nghĩa của từ thì được gọi là ngữ điệu".
1.2.4.2.Trọng âm từ
Trọng âm từ là xuất phát điểm của việc nghiên cứu ngữ điệu tiếng Anh vìtiếng Anh có nhiều từ đa tiết, mỗi từ có một âm tiết mang trọng âm
Trọng âm từ gồm có trọng âm chính và trọng âm phụ Xuất phát từ trọng
âm của một từ nào đó trong phát ngôn, người ta thấy có hiện tượng đi lên hoặc
đi xuống của giọng nói hoặc có sự kết hợp của cả hai
Xuất phát từ trọng âm của một từ nào đó trong phát ngôn, người ta thấy
có hiện tượng đi lên hoặc đi xuống của giọng nói, hoặc có sự kết hợp của cả hai
để hợp thành đường nét đi lên-đường nét đi xuống Trong điệu vị học (Prosody),người ta gọi đường nét đi lên là ngữ điệu lên, đường nét đi xuống là ngữ điệuxuống Quan trọng hơn là mỗi khi có ngữ điệu như thế hành chức, nó đã thể hiệnmột nghĩa nào đó (như hỏi, khẳng định, hoàn thành, ) thông qua cách dùngtrong tình huống cụ thể Mỗi đơn vị có ngữ điệu lên hoặc xuống như vậy đượcgọi là đơn vị ngữ điệu tiếng Anh
Trang 10Một số đặc điểm cơ bản của đơn vị ngữ điệu:
+ Phải có âm tiết được phát âm nổi bật nhất mà ở đó thể hiện sự thay đổi
về cao độ và hướng để tạo nên đường nét ngữ điệu lên hoặc xuống
+ Từ nào có âm tiết được phát âm nổi trội nhất thì được coi là trung tâmthông tin của đơn vị ngữ điệu
+ Mỗi đơn vị ngữ điệu phải được nói/đọc tương đối liền mạch một cách tựnhiên, không có sự ngưng nghỉ tùy tiện, với một tốc độ nhất định
+ Trung bình mỗi đơn vị ngữ điệu có khoảng 5-6 từ và là một đơn vị cónghĩa góp phần mang lại giá trị thông báo
Tiêu chí xác định đơn vị ngữ điệu
Theo Cruttenden (1997) việc xem xét mỗi đơn vị ngữ điệu thường dựavào 2 tiêu chí cơ bản sau:
Tiêu chí ngoại tại: để xác định các ám hiệu tố có tính ngữ âm (phoneticcues) ở ngay đường ranh giới thực tại giữa mỗi đơn vị ngữ điệu, chẳng hạn như
sự ngưng nghỉ
Tiêu chí nội tại: để xác định những yếu tố ngay trong bản thân mỗi đơn vịngữ điệu, ví dụ: đâu là hạt nhân, giới hạn về độ dài, có liên kết về cú pháp theoquy tắc ngữ pháp tiếng Anh để tạo thành một chỉnh thể chặt chẽ về cấu trúc, cógiá trị về ngữ nghĩa Để cho chính xác, chúng ta cần phải sử dụng thêm các tiêuchí ngữ pháp và ngữ nghĩa cùng với 2 tiêu chí trên trong việc phân tích, xác địnhmỗi đơn vị ngữ điệu
1.2.4.4.Nhịp điệu
Trong ngôn ngữ Anh, nhịp điệu được tạo bởi những đơn vị nhỏ hơn điliền nhau theo một khoảng thời gian tương đối đều nhau giữa những đơn vị nhỏ
Trang 11hơn ấy Trung tâm của mỗi đơn vị như vậy là một âm tiết có trọng âm Mỗi đơn
vị như thế được gọi là một đơn vị nhịp điệu Ví dụ:
I'm 'interested in 'books (Tôi quan tâm đến sách vở)
Một số đặc điểm cơ bản của nhịp điệu tiếng Anh
Nhịp điệu tiếng Anh có đặc điểm của loại nhịp điệu dựa trên cơ sở trọng
âm (stress - based) không phải của loại nhịp điệu dựa trên cơ sở âm tiết(syllabled - based)
Mỗi đơn vị nhịp điệu có một trọng âm và có thể có nhiều âm tiết không cótrọng âm đứng trước hoặc sau trung tâm của đơn vị nhịp điệu Trong trường hợptối giản, chỉ có duy nhất 1 âm tiết (trùng với đơn vị từ) mang trọng âm thì gọi làđơn vị nhịp điệu tối giản
Khoảng thời gian của mỗi đơn vị nhịp điệu được thể hiện tương đối đềunhau chứ không phải chính xác như nhau
Nhịp điệu của phát ngôn nhanh hay chậm là tùy thuộc vào số lượng đơn
vị nhịp điệu nhiều hay ít Phát ngôn có bao nhiêu trọng âm thì có bấy nhiêu đơn
vị nhịp điệu tương ứng
Mỗi đơn vị nhịp điệu là một đơn vị có nghĩa bởi nó góp phần tạo nênthông báo khi hành chức Một trong những đặc điểm cơ bản của đơn vị nhịpđiệu tiếng Anh là có sự kết hợp hài hòa giữa hình thức và nội dung
Nhịp điệu tiếng Anh có tính hệ thống bởi từng đơn vị nhịp điệu đều cótính hệ thống Đơn vị nhịp điệu là hệ thống nhỏ tạo nên nhịp điệu tiếng Anh là
hệ thống lớn
Có sự hài hòa nhịp điệu (eurhythmy) và hiện tượng tạm thời dịch chuyểntrọng âm khi trong phát ngôn có 2 trọng âm của 2 từ đứng sát nhau
Cách xác định một đơn vị nhịp điệu tiếng Anh
Bất cứ những âm tiết không có trọng âm nào ở đầu một nhóm từ cũngphải đi cùng với một âm tiết có trọng âm của nhóm trọng âm ngay sau đó để tạonên một đơn vị nhịp điệu
Nếu có âm tiết không trọng âm là một trong các bộ phận của từ có âm tiếtmang trọng âm thì dù đứng trước hay sau âm tiết mang trọng âm chúng vẫn