Theo hiệp hội Marketing Hoa Kỳ AMA: “E-marketing là lĩnh vực tiến hành hoạt động kinh doanh gắn liền với dòng vận chuyển sản phẩm từ người sản xuất đến người tiêu dùng, dựa trên cơ sở ứn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
SINH VIÊN THỰC HIỆN : BÙI ĐỨC HUẤN
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
Chuyên ngành : Quản trị Marketing
HÀ NỘI – 2015
Trang 3Tiếp theo, em xin được gửi lời biết ơn chân thành nhất tới trường Đại học Thăng Long vì đã cho em cơ hội được trải nghiệm trong một môi trường giáo dục chất lượng
có một không hai tại Việt Nam
Bên cạnh đó, em cũng xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới cô Vũ Thị Tuyết - trưởng bộ môn marketing của trường vì đã dìu dắt tận tình và giúp đỡ em rất nhiều trong suốt bốn năm học vừa qua Đồng thời em cũng xin được gửi lời cảm ơn nồng nhiệt nhất đến tập thể giảng viên của bộ môn quản trị marketing cũng như là toàn thể các giáo viên tại trường Đại học Thăng Long vì đã giúp em có thêm được rất nhiều kiến thức bổ ích trong suốt quá trình học tập và trải nghiệm tại trường
Cuối cùng, em cũng xin được gửi lời biết ơn từ tận đáy lòng mình tới ban lãnh đạo của Công ty TNHH kĩ thuật và thương mai dịch vụ Ngọc Khánh vì đã tạo điều kiện cho em được thực tập tại Công ty và cả sự hỗ trợ hết mình, cung cấp cho em những nguồn tài liệu quý giá liên quan đến Công ty để em có thể hoàn thành bài Khóa luận tốt nghiệp này Xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Bùi Đức Huấn
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bài Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện cùng với sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Bùi Đức Huấn
Trang 5MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG E-MARKETING 1
1.1.Tổng quan về E-marketing 1
Khái niệm về E-marketing 1
1.1.1 Ưu và nhược điểm của E-marketing so với marketing truyền thống 2
1.1.2 1.1.2.1.Ưu điểm 2
1.1.2.2.Nhược điểm 3
Một số hình thức E-marketing phổ biến 4
1.1.3 1.1.3.1.Trang web 4
1.1.3.2.SEO 5
1.1.3.3.SEM 6
1.1.3.4.E-mail marketing 7
1.1.3.5.PR trực tuyến 7
1.1.3.6.Mạng xã hội 8
1.1.3.7.Quảng cáo trực tuyến 8
1.1.3.8.Mobile marketing 9
1.2.Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động E-marketing 9
Môi trường bên ngoài 10
1.2.1 1.2.1.1.Môi trường vĩ mô 10
1.2.1.2.Môi trường ngành 12
Môi trường bên trong 13
1.2.2. 1.3.Quy trình xây dựng kế hoạch E-marketing 14
Phân tích hoàn cảnh 14
1.3.1 Thiết lập mục tiêu 14
1.3.2 Thiết lập chiến lược E-marketing 15
1.3.3 Chiến thuật 16
1.3.4 Thực hiện 17
1.3.5 Kiểm soát 17
1.3.6. CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT VÀ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ NGỌC KHÁNH 19
Trang 6Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 19
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH kĩ thuật và thương mai dịch vụ Ngọc 2.1.3 Khánh 20
2.2.Môi trường kinh doanh của Công ty TNHH kĩ thuật và thương mai dịch vụ Ngọc Khánh 21
Môi trường vĩ mô 21
2.2.1 Môi trường ngành 23
2.2.2 2.2.2.1.Khách hàng 23
2.2.2.2.Nhà cung cấp 23
2.2.2.3.Đối thủ cạnh tranh 24
2.3.Môi trường bên trong của Công ty TNHH kĩ thuật và thương mai dịch vụ Ngọc Khánh 26
Định hướng phát triển 26
2.3.1 Văn hóa Công ty 26
2.3.2 Các nguồn lực 26
2.3.3. 2.4.Thực trạng marketing tại Công ty TNHH Kỹ thuật và thương mại dịch vụ Ngọc Khánh 27
Công Tác nghiên cứu thị trường 27
2.4.1 Marketing mục tiêu 28
2.4.2 Marketing mix 28
2.4.3 2.4.3.1.Chính sách về sản phẩm 28
2.4.3.2.Chính sách về giá bán 29
2.4.3.3.Chính sách về phân phối 31
2.4.3.4.Chính sách về xúc tiến hỗn hợp 32
CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT KẾ HOẠCH E-MARKETING CHO CÔNG TY TNHH KĨ THUẬT VÀ THƯƠNG MAI DỊCH VỤ NGỌC KHÁNH 35
3.1 Phân tích hoàn cảnh cho việc áp dụng các hoạt động E-marketing tại Công ty TNHH kỹ thuật và thương mại dịch vụ Ngọc Khánh 35
Điểm mạnh 35
3.1.1 Điểm yếu 36
3.1.2 Cơ hội 37
3.1.3 Thách thức 38
3.1.4. 3.2.Thiết lập mục tiêu 38
Trang 73.3.Thiết lập chiến lƣợc 39
3.4.Chiến thuật 39
Xây dựng chương trình CRM 39
3.4.1 Xây dựng và hoàn thiện website của Công ty TNHH kĩ thuật và thương mại 3.4.2 dịch vụ Ngọc Khánh 40
Xây dựng và hoàn thiện fanpage Facebook của Công ty 41
3.4.3 Xây dựng chính sách phân biệt giá cho nhóm khách hàng trực tuyến 42
3.4.4 Xây dựng kế hoạch truyền thông trực tuyến tích hợp 44
3.4.5 3.4.5.1.Chiến thuật quảng cáo trực tuyến 44
3.4.5.2.Chiến thuật marketing lan truyền 44
3.5.Thực hiện 46
3.6.Kiểm soát 47
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU ĐỒ THỊ
Hình 1.1 Hình minh họa về công cụ website E-marketing 5Hình 1.2 Các trang web đứng tốp đầu nhờ áp dụng công cụ SEO 5Hình 1.3 Các trang web đứng đầu nhờ dùng công cụ SEM 6Hình 1.4 Trong game có sự xuất hiện của rất nhiều các thương hiệu nổi tiếng 9Hình 1.5 Ví dụ về bảng thực hiện kế hoạch E-marketing trên mạng xã hội 17
Sơ đồ 1.1 Môi trường bên ngoài của doanh nghiệp 10
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH kĩ thuật và thương mại dịch vụ Ngọc Khánh 20
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ kênh phân phối của Công ty TNHH kĩ thuật và thương mai dịch
vụ Ngọc Khánh 31 Biểu đồ 2.1 Thị phần trong ngành phân phối thiết bị điện nước khu vực
Hà Nội 25 Bảng 2.1 Bảng chiết khấu về giá bán 30Bảng 2.2 Bảng báo giá Ống nước sạch chịu nhiệt Vesbo 30Bảng 3.1 Bảng chính sách phân biệt giá cho các nhóm khách hàng trực tuyến 43Bảng 3.2 Thời gian thực hiện kế hoạch 46
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Kể từ khi bắt đầu được hình thành vào cuối những năm 60 của thế kỷ trước, Internet đã thực sự trở thành một trong những phát minh vĩ đại bậc nhất của lịch sử loài người Internet ra đời và ngay lập tức tạo ra những tác động, ảnh hưởng sâu rộng tới mọi mặt của đời sống con người Internet giúp chúng ta trở nên gần gũi với nhau hơn thông qua các công cụ trò chuyện trực tuyến như Yahoo, Skype, Viber; Internet cũng giúp con người tiếp cận thông tin nhanh hơn, chính xác hơn thông qua các trang mạng điện tử…Bên cạnh đó là vô vàn các lợi ích khác không thể kể hết mà mạng lưới trực tuyến này đem lại Tuy nhiên, sẽ thật là thiếu xót nếu như chúng ta bỏ qua sự ảnh hưởng mạnh mẽ của Internet đối với thế giới kinh doanh Đặc biệt hơn cả là sự kết hợp chưa từng có trong lịch sử giữa Internet và marketing để tạo nên một trong những chuyên ngành tiên tiến nhất: E-marketing (marketing trực tuyến) Công cụ E-marketing ra đời và đã tạo ra một cuộc cách mạng thực sự phá vỡ gần như mọi nguyên tắc tưởng chừng như vĩnh cửu của hoạt động marketing truyền thống
Sức mạnh và sự hiệu quả đáng sợ của E-marketing trong các hoạt động kinh doanh ở thời điểm hiện tại là không thể phủ nhận Do đó việc áp dụng E-marketing vào chiến lược hành động của các công ty ngày này mang tính chất cấp thiết và sống còn nếu doanh nghiệp muốn tồn tại lâu dài trên thị trường
Công ty TNHH kỹ thuật và thương mại dịch vụ Ngọc Khánh hoạt động trong lĩnh vực phân phối thiết bị điện nước Công ty đặt mục tiêu trở thành một trong những doanh nghiệp đầu ngành tại địa bàn Hà Nội trong vòng 5 năm tới Với một định hướng phát triển như vậy thì ban lãnh đạo Công ty nhận thấy rằng: Hoạt động E-marketing sẽ
là một trong những chiến lược quan trọng nhất để Công ty có thể cụ thể hóa được mục tiêu đó
Hiểu được những nỗi trăn trở trên của ban lãnh đạo Công ty trong suốt thời gian thực tập vừa qua tại Công ty TNHH kỹ thuật và thương mại dịch vụ Ngọc Khánh Đồng thời còn dựa trên sự kết hợp từ những cơ sở lý luận đã được học khi còn ngồi trên ghế nhà trường, cùng với những điều đã được trải nghiệm thực tế và cả từ sự giúp
đỡ tận tình của thầy Nguyễn Tường Minh nên em đã quyết định chọn đề tài: “Đề xuất
kế hoạch E-marketing cho Công ty TNHH kỹ thuật và thương mại dịch vụ Ngọc Khánh” để làm đề tài Khóa luận tốt nghiệp của mình
Trang 112 Mục tiêu nghiên cứu
Để tìm ra các hoạt động marketing trực tuyến hiệu quả
-3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là Công ty TNHH kỹ thuật và thương mại dịch
6 Phương pháp nghiên cứu
Để nội dung của bài nghiên cứu thực sự khách quan và có thể đưa ra được những giải pháp phù hợp, thì em tiến hành bài nghiên cứu này dựa trên các cách thức như sau: tổng hợp, tham khảo, phân tích, đánh giá, xử lý các nguồn dữ liệu sơ cấp, thứ cấp của Công ty; tìm đọc các đầu sách chính thống liên quan đến E-marketing; tìm các tài liệu từ các nguồn trên Internet và tham khảo một số Khóa luận có đề tài liên quan
7 Kết cấu của khóa luận
Em dự kiến chia nội dung của bài Khóa luận nghiên cứu thành ba phần chính như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về hoạt động E-marketing
Chương 2: Thực trạng hoạt động marketing tại Công ty TNHH kỹ thuật và thương mại dịch vụ Ngọc Khánh
Chương 3: Đề xuất kế hoạch E-marketing cho Công ty TNHH kỹ thuật và thương mại dịch vụ Ngọc Khánh
Do thời gian nghiên cứu chưa nhiều cộng thêm hạn chế về mặt kiến thức và kinh nghiệm nên bài Khóa luận của em không thể tránh khỏi nhưng sai sót nhất định Em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô để bài Khóa luận của em có thể trở nên hoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 12CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG E-MARKETING 1.1 Tổng quan về E-marketing
Khái niệm về E-marketing
1.1.1.
Ngày nay, các doanh nghiệp muốn kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao thì đều cần phải có sự hiểu biết và vận dụng E-marketing một cách bài bản, chuyên nghiệp Chính vì vậy mà E-marketing đang trở thành một trong những thuật ngữ “nóng” nhất trong thế giới kinh doanh và đã được các chuyên gia nghiên cứu, tiếp cận theo nhiều góc độ, quan điểm khác nhau
Theo hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA): “E-marketing là lĩnh vực tiến hành hoạt động kinh doanh gắn liền với dòng vận chuyển sản phẩm từ người sản xuất đến người tiêu dùng, dựa trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin Internet”
Theo Philip Kotler – cha đẻ của ngành marketing hiện đại thì: “E-marketing là quá trình lập kế hoạch về sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến đối với sản phẩm, dịch
vụ và ý tưởng để đáp ứng nhu cầu của tổ chức và cá nhân - dựa trên các phương tiện điện tử và Internet”
Theo Dave Chaffey – một trong những chuyên gia đầu ngành về lĩnh vực E-marketing thì: “E-Marketing là hoạt động ứng dụng mạng Internet và các phương tiện điện tử để tiến hành các hoạt động marketing nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức và duy trì quan hệ khách hàng thông qua việc nâng cao hiểu biết về khách hàng (thông tin, hành vi, giá trị, mức độ trung thành ) Các hoạt động xúc tiến và các dịch
vụ trực tuyến cũng hướng tới mục tiêu thoả mãn nhu cầu của khách hàng”
Trong cuốn Electronic Marketing, thì tác giả Joel Reedy và Shauna Schullo đưa
ra một khái niệm đơn giản hơn: “E-marketing bao gồm tất cả các hoạt động để thoả mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng thông qua Internet và các phương tiện điện tử”
Nhìn chung, xét về bản chất thì hoạt động E-marketing vẫn là một quá trình làm việc với thị trường để thực hiện các cuộc trao đổi nhằm thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn của con người Nhưng phương thức tiến hành thì khác hẳn với marketing truyền thống Nếu như marketing truyền thống sử dụng các phương tiện quen thuộc như báo chí, tờ rơi, áp phích, truyền hình, truyền thanh, điện thoại…và khiến cho các doanh nghiệp phải tốn kém rất nhiều thời gian, chi phí; thì đối với hoạt động E-marketing, các doanh nghiệp chỉ cần sử dụng Internet và các phương tiện điện tử để thực hiện tất cả các hoạt động liên quan tới marketing truyền thống như nghiên cứu thị trường, bán hàng, quảng cáo, xúc tiến hỗn hợp, cung cấp thông tin về sản phẩm hay dịch vụ
Trang 13Ưu và nhược điểm của E-marketing so với marketing truyền thống
1.1.2.
1.1.2.1 Ưu điểm
Thời đại công nghệ thông tin bùng nổ cũng là lúc các công cụ marketing truyền thống đang dần trở nên yếu thế, khi lần lược các công cụ phục vụ cho E-marketing đang ngày càng trở nên phổ biến và không ngừng hoàn thiện Các doanh nghiệp nếu tận dụng được ưu thế sẽ thu lại được những hiệu quả kinh doanh cực cao Cụ thể, hoạt động E-marketing mang lại một số ưu điểm tích cực như sau:
Tiết kiệm chi phí:
-Trước hết là chi phí văn phòng Với việc ứng dụng Internet, các văn phòng không giấy tờ (paperless office) chiếm diện tích nhỏ hơn rất nhiều và chi phí tìm kiếm chuyển giao tài liệu cũng giảm nhiều lần vì không giấy tờ, không phải in ấn Như vậy, các nhân viên có năng lực được giải phóng khỏi nhiều công đoạn giấy tờ, có thể tập trung vào khâu nghiên cứu và phát triển, đưa đến các lợi ích to lớn lâu dài cho doanh nghiệp
Bên cạnh đó, khi mà nhu cầu chạy các mẫu quảng cáo trực tuyến của các công ty ngày một tăng cao Cùng với sự ra đời và phát triển vượt bậc của các trang mạng chia
sẻ video (điển hình và phổ biến như là Youtube) thì chi phí quảng bá của hoạt động E-marketing sẽ trở nên tiết kiệm hơn rất nhiều so với marketing truyền thống
E-marketing còn giúp giảm thiểu các chi phí bán hàng và giao dịch Thông qua Internet, một nhân viên bán hàng có thể giao dịch được với rất nhiều khách hàng Các catalogue điện tử (electronic catalogue) trên web phong phú hơn nhiều và thường xuyên được cập nhật, trong khi các catalogue in ấn có khuôn khổ bị giới hạn và rất nhanh lỗi thời
Ngoài ra, E-Marketing còn giúp doanh nghiệp xây dựng một chiến lược marketing toàn cầu với chi phí thấp vì giảm thiểu được các phí quảng cáo, tổ chức hội chợ, xúc tiến thương mại, trưng bày giới thiệu sản phẩm khi mà doanh nghiệp muốn bán sản phẩm của mình ra thị trường nước ngoài
Tốc độ cao:
-E-marketing sẽ giúp cho các doanh nghiệp có được các thông tin về thị trường và đối tác nhanh nhất và rẻ nhất, nhằm xây dựng được những chiến lược marketing tối
ưu, khai thác mọi cơ hội của thị trường trong nước, khu vực và quốc tế
Điều tương tự cũng xảy ra theo chiều ngược lại khi mà thông tin về sản phẩm dịch vụ được tung ra thị trường nhanh hơn và khách hàng chính là những người được hưởng lợi hơn cả khi họ có thể tìm kiếm, so sánh, đối chiếu các thông tin về sản phẩm, dịch vụ một cách dễ dàng, tiện lợi
Trang 14Không gian rộng lớn:
-So với marketing truyền thống thì hoạt động E-marketing góp phần loại bỏ những trở ngại về mặt không gian và địa lý Điều đó giúp doanh nghiệp thiết lập và củng cố các mối quan hệ đối tác Nhờ đó, sự hợp tác và quản lý đều được tiến hành một cách nhanh chóng và liên tục Các cơ hội kinh doanh mới cũng đồng thời được phát hiện nhanh chóng trên phạm vi toàn quốc, toàn khu vực và thậm chí là cả trên toàn thế giới Ngoài ra, thị trường trong E-marketing không có giới hạn, chính điều đó cũng góp phần tạo ra nhiều cơ hội và thách thức hơn cho doanh nghiệp
Tính tương tác cao:
-Là một trong những ưu điểm vượt trội của các công cụ E-marketing so với hoạt động marketing truyền thống Ngày nay, thay vì việc phải gặp mặt trực tiếp thì doanh nghiệp vẫn có thể tương tác tốt vơi khách hàng thông qua một số hình thức phổ biến như website, các bảng hỏi trực tuyến, E-mail, fanpage Facebook
Thời gian hoạt động liên tục:
-Với E-marketing thì hoàn toàn không có khái niệm gọi là “thời gian chết” Điều này góp phần làm cho doanh nghiệp tận dụng tốt hơn nữa các cơ hội kinh doanh của mình Nếu như trước kia, khi khách hàng cần tìm hiểu cặn kẽ về thông tin sản phẩm của doanh nghiệp thì họ sẽ phải mất rất nhiều thời gian trực tiếp đi đến các cửa hàng, showroom đề tìm hiểu; thì ngày này, họ hoàn toàn có thể có được những thông tin chi tiết về sản phẩm thông qua hệ thống trực tuyến mà không bị giới hạn về thời gian, thời lượng truy cập
Tính cá nhân hóa cao:
-Hoạt động E-marketing cho phép doanh nghiệp dễ dàng hơn trong việc phục vụ từng cá nhân hay một nhóm khách hàng riêng biệt với lượng chi phí thấp hơn hẳn so với marketing truyền thống Ngày nay, có rất nhiều doanh nghiệp thực hiện việc khảo sát, tìm hiểu nhu cầu riêng biệt của khách hàng bằng cách gửi các bảng hỏi trực tuyến đến E-mail, Facebook để khách hàng có thể thoải mái đưa ra những đòi hỏi về sản phẩm mang tính cá nhân hóa cao
1.1.2.2 Nhược điểm
Mặc dù việc ứng dụng hoạt động E-marketing mang lại rất nhiều ưu điểm tích cực, tuy nhiên không gì là tuyệt đối cả Bên cạnh đó, nó vẫn tồn tại một số hạn chế nhất định mà chúng ta không thể bỏ qua khi phân tích về hoạt động marketing trực tuyến này:
Trang 15Về phương diện kỹ thuật:
-E-marketing đòi hỏi khách hàng phải sử dụng các kỹ thuật mới và không phải mọi đối tượng khách hàng đều có thể có điều kiện, khả năng sử dụng chúng Điển hình nhất là nhóm khách hàng sống tại các vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa – nơi mà việc tiếp cận với Internet còn hạn chế thì thật khó để các doanh nghiệp có thể triển khai hoạt động E-marketing hướng tới nhóm khách hàng này
Về phương diện bán hàng:
-Đối với E-marketing thì khách hàng không thể chạm, nếm, dùng thử hay cảm nhận sản phẩm trước khi thực hiện hành vi mua trực tuyến Do đó việc thiếu lòng tin đối với sản phẩm là điều không thể chối cãi Đây cũng là một trong những hạn chế rất lớn của hoạt động E-marketing so với marketing truyền thống
Về phương diện an toàn, bảo mật:
-Là một vấn đề không dễ kiểm soát của hoạt động E-marketing Cụ thể, nhiều trường hợp khách hàng bị lừa đảo và không thể lấy lại được số tiền của mình khi thực hiện các hình thức giao dịch thanh toán trực tuyến Ngoài ra, vấn đề bị mất cắp thông tin cá nhân cũng là một trong những vấn đề rất đáng lo ngại trong hoạt động E-marketing Do đó các doanh nghiệp cần phải xây dựng các chính sách bảo mật thông tin cá nhân tối ưu nhằm củng cố lòng tin từ phía khách hàng của mình
Về phương diện đạo đức, pháp lý:
-Tình trạng quấy rối gây ảnh hưởng đến đời sống cá nhân thường xuyên diễn ra trên Internet và thậm chí vấn đề này cũng tồn tại trên các hoạt động E-marketing Bên cạnh đó, việc vi phạm bản quyền về ý tưởng, kế hoạch, cách thức triển khai các hoạt động E-marketing cũng là một vấn đề vô cùng phổ biến trong phương diện đạo đức, pháp lý
Một số hình thức E-marketing phổ biến
1.1.3.
E-marketing sử dụng nhiều kênh và phương thức khác nhau để kết nối với khách hàng mọi lúc, mọi nơi thông qua mạng lưới Internet trên toàn cầu Do đó, hoạt động E-marketing cũng được phân loại đa dạng theo nhiều hình thức khác nhau
1.1.3.1 Trang web
Website là công cụ E-marketing phổ biết nhất của doanh nghiệp Các thông tin
về sản phẩm (hình ảnh, chất lượng, các tính năng, giá cả, ) được hiển thị 24/7 và luôn được đặt trong trạng thái sẵn sàng để phục vụ người tiêu dùng Thông qua website, khách hàng hoàn toàn có thể dễ dàng tìm kiếm thông tin về sản phẩm, dịch vụ, doanh nghiệp và đặt mua, thanh toán trực tuyến một cách dễ dàng
Trang 16Trang web đồng thời còn là một công cụ để doanh nghiệp có thể tương tác trực tuyến với khách hàng hiện tại và nó cũng là nơi để doanh nghiệp xây dựng mối quan
hệ với các khách hàng tiềm năng của mình trong tương lai
Hình 1.1 Hình minh họa về công cụ website E-marketing
(Nguồn: http://Xdeal.vn)
1.1.3.2 SEO
SEO – Search Engine Optimization (tối ưu trang web trên công cụ tìm kiếm) là tập hợp những phương pháp nhằm nâng cao thứ hạng (ranking) của một website trên trang kết quả tìm kiếm của Google Và nếu công ty thực hiện tốt kỹ thuật này, thì khi
mà người tiêu dùng tìm kiếm thông tin bằng các từ khóa có liên quan đến sản phẩm, dịch vụ hoặc thương hiệu công ty thì các đường dẫn về website của công ty sẽ xuất hiện ngay trên trang đầu tiên hoặc ngay vị trí thứ nhất của trang tìm kiếm
Hình 1.2 Các trang web đứng tốp đầu nhờ áp dụng công cụ SEO
(Nguồn: http://dichvuseo.com/wp-content/uploads/2010/12/SEOvsSem.jpg)
Trang 17Thực chất SEO là phương pháp nâng hạng dựa trên những hiểu biết sâu sắc về nguyên tắc đánh giá thứ hạng website của Google hay một số trang tìm kiếm khác Việc làm SEO một website cần phải đi kèm với việc nâng cao chất lượng website, tối
ưu các tiêu chí đánh giá website
Theo hãng nghiên cứu và phân tích thị trường Forrester: hiện nay, doanh nghiệp nào sở hữu các trang web nằm trong top đầu tìm kiếm của Google thì có thể gia tăng tới 400% cơ hội biến khách hàng truy cập trang web thành khách hàng tiềm năng Như vậy, nếu các doanh nghiệp biết cách tận dụng công cụ SEO một cách hữu hiệu thì
sẽ góp phần gia tăng mức độ nhận biết và tạo tiền đề cho những thành công lâu dài của doanh nghiệp trong tương lai
1.1.3.3 SEM
SEM – Search Engine Marketing (marketing thông qua công cụ tìm kiếm) là một cách thức mà theo kỹ thuật này, chuyên viên marketing online sẽ dùng các chương trình như Google Adwords để mua các từ khóa phù hợp với sản phẩm, dịch vụ, các chiến dịch quảng bá Khi người tiêu dùng tìm thông tin bằng các từ khóa có liên quan, thông tin của công ty sẽ xuất hiện tại khu vực dành riêng cho quảng cáo trên trang kết quả
Hình 1.3 Các trang web đứng đầu nhờ dùng công cụ SEM
(Nguồn: Google.com)
Đối với SEM, thì các công ty phải thanh toán một khoản phí quảng cáo trên kênh công cụ tìm kiếm Tuy nhiên, số tiền bỏ ra càng nhiều thì không đồng nghĩa với việc mẫu quảng cáo của công ty sẽ đạt được vị trí tối ưu Nếu doanh nghiệp và đối thủ cạnh tranh cùng mua một từ khóa để quảng cáo trên cùng một công cụ tìm kiếm ở cùng một
Trang 18vị trí, tùy vào khả năng chuyên môn của chuyên viên SEM, mức chi phí trên một lần bấm (cost per click) của doanh nghiệp và các đối thủ cũng sẽ rất khác nhau
Một chuyên viên E-marketing sẽ dựa trên kinh nghiệm, khả năng phân tích và phán đoán để thiết kế một chương trình SEM – từ việc chọn lựa từ khóa, phân loại từ khóa thích hợp, đến viết mẫu quảng cáo Tất nhiên, các hoạt động đó phải dựa trên mức chi phí cho phép nhưng vẫn tối đa hóa kết quả đạt được
Nếu so sánh về mặt chi phí, SEM giúp tiết kiệm từ 50 - 80% chi phí E-marketing
mà hiệu quả mang lại cao hơn so với các hình thức quảng cáo khác như đặt banner trên các trang web Trên thực tế, SEO cần nhiều thời gian để thực hiện và duy trì, vì vậy để đạt được hiệu quả cao nhất trên các kênh công cụ tìm kiếm, các công ty thường thực hiện SEM song song với SEO
Marketing thông qua thư điện tử có thể là công cụ để tạo lập thương hiệu, phản hồi trực tiếp và xây dựng mối quan hệ với các khách hàng Việc này bao gồm gửi thư điện tử mang tính quảng cáo trực tiếp tới các khách hàng tiềm năng quan tâm và cung cấp thông tin cho họ nhằm thu hút thêm khách hàng mới hoặc bán hàng cho các khách
cũ Các doanh nghiệp cũng có thể sử dụng e-mail marketing để giữ liên lạc với các khách hàng, khuyến khích tạo dựng sự trung thành ở khách hàng và củng cố thêm mối quan hệ với họ
Có được một cơ sở dữ liệu chất lượng, phù hợp với chương trình (ví dụ về độ tuổi, thu nhập, trình độ, ), đồng thời hiểu rõ thói quen sử dụng thư điện tử của từng khu vực địa lý cũng như dự kiến được trước những sự cố kỹ thuật phát sinh sẽ mang đến cho các doang nghiệp một chiến dịch e-mail marketing thành công
1.1.3.5 PR trực tuyến
PR trực tuyến là hình thức tạo ra các hoạt động, chương trình hay liên kết trong các cộng đồng mạng như diễn đàn, blog, video online và tất cả các hoạt động đó không nằm ngoài mục tiêu là quảng bá sản phẩm, thương hiệu của công ty tới người
Trang 19tiêu dùng Đặc điểm của hình thức này là tạo ra hiệu ứng lan truyền nhanh chóng của
cư dân mạng về sản phẩm, dịch vụ của công ty Hầu hết các hình thức PR trực tuyến đều được sản xuất với những nội dung tạo sự lan truyền "có chủ ý", hướng tới các nhóm công chúng mục tiêu nhất định và đều sở hữu một thông điệp nhất định tùy thuộc vào từng chiến dịch E-marketing Ngày nay, Hoạt động PR trực tuyến đang trở nên vô cùng đa dạng về các hình thức và công cụ, dưới đây là một số hình thức PR trực tuyến tiêu biểu gồm: video marketing, blog
Video marketing:
-Là dạng video trực tuyến thể hiện những thông điệp súc tích và dễ hiểu về bất
kỳ một ý tưởng, một sản phẩm hay một dịch vụ nào đó Video marketing có thể đóng vai trò quan trọng trong một chiến dịch viral Video marketing có thể được lan truyền qua hầu hết các kênh trực tuyến bao gồm email, blog, mạng xã hội trên mọi nền tảng (Android, Window Phone, iPad, iPhone, PC,…) cho nên nó rất được yêu thích
Blog:
-Marketing qua blog là việc chia sẻ những nhận xét hoặc quan điểm cá nhân, tạo nên những chủ đề để thảo luận, bàn tàn do chính blogger khởi xướng để giới thiệu về các đường link đến trang web về sản phẩm, dịch vụ có liên quan
1.1.3.6 Mạng xã hội
Social network marketing (marketing thông qua mạng xã hội): là một phương thức truyền thông đại chúng trên nền tảng các dịch vụ trực tuyến – tức là những trang mạng xã hội online trên Internet Người dùng tạo ra những sản phẩm truyền thông như: tin, bài, hình ảnh, video clips… sau đó xuất bản trên Internet thông qua các trang mạng xã hội Các tin, bài này được cộng đồng mạng chia sẻ và phản hồi (bình luận) nên luôn có tính đối thoại và xây dựng Đây là một xu hướng truyền thông mới khác hẳn với các hình thức truyền thông đại chúng trước đây
1.1.3.7 Quảng cáo trực tuyến
Trong phương thức này, các công ty mua không gian quảng cáo trên trang web được sở hữu bởi các công ty khác Có sự khác biệt giữa quảng cáo trực tuyến và việc đưa nội dung lên trang web của mình, rất nhiều công ty đã nhầm lẫn giữa hai công việc này và nghĩ rằng trang web của mình chính là một hình thức quảng cáo trực tuyến Quảng cáo trực tuyến có ý nghĩa rất đặc biệt trong hoạt động E-marketing: Khi một công ty trả tiền cho một “khoảng không gian” nhất định nào đó, họ sẽ cố gắng thu hút được người sử dụng, giới thiệu về sản phẩm và những chương trình khuyến mại của họ Có nhiều cách để tiến hành quảng cáo trực tuyến như:
Trang 20Các công ty có thể mua quảng cáo được đặt trong thư điện tử được gửi bởi -
những công ty khác
Quảng cáo thông qua các catalogue điện tử hoặc đặt những banner quảng cáo -
ở trên các web của các công ty khác
Quảng cáo thông qua tài trợ Ví dụ điển hình nhất cho trường hợp này là việc -
tài trợ để tên các thương hiệu xuất hiện trong các trò chơi điện tử trực tuyến
Hình 1.4 Trong game có sự xuất hiện của rất nhiều các thương hiệu nổi tiếng
(Nguồn:http://www.dcivn.com/sys/uploads/news/2011_09/quang-cao-qua-game.jpg)
1.1.3.8 Mobile marketing
Mobile marketinglà việc sử dụng các thiết bị di động như một kênh giao tiếp và truyền thông giữa thương hiệu và người tiêu dùng Đi cùng với tốc độ phát triển nhanh chóng của E-marketing thì mobile marketing là một xu thế tất yếu, không thể thiếu trong ngành quảng bá truyền thông Trong kỷ nguyên di động ngày nay, mobile marketing đang thực sự trở thành một trong những công cụ mạnh mẽ và quan trọng nhất để các doanh nghiệp có thể thu hút, dành được sự chú ý và quan tâm từ phía khách hàng của mình
1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động E-marketing
Mỗi doanh nghiệp khi tổ chức và thực hiện các hoạt động E-marketing đều sẽ chịu sự tác động của các yếu tố môi trường xung quanh bao gồm: môi trường bên trong và môi trường bên ngoài Những môi trường đó có thể góp phần tạo ra những cơ hội, lợi thế…dành cho doanh nghiệp nhưng đồng thời nó cũng có thể trở thành những thách thức to lớn cho doanh nghiệp trong quá trình hoạt động, sản xuất kinh doanh của mình
Trang 21Môi trường bên ngoài
1.2.1.
Môi trường bên ngoài của doanh nghiệp được cấu thành từ nhiều yếu tố khác nhau Xét theo cấp độ tác động đến sản xuất và quản trị doanh nghiệp thì môi trường bên ngoài được chia thành hai thành phần chính gồm môi trường vĩ mô và môi trường ngành Điều này được thể hiện chi tiết thông qua sơ đồ dưới đây:
Sơ đồ 1.1 Môi trường bên ngoài của doanh nghiệp
(Nguồn: PGS.TS Trương Đình Chiến, Giáo trình quản trị marketing, NXB Đại học
Kinh Tế Quốc Dân)
Để hiểu rõ hơn về những tác động và sự ảnh hưởng của môi trường bên ngoài đến các hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp thì chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu cụ thể, chi tiết hơn ở các phần dưới đây
1.2.1.1 Môi trường vĩ mô
Môi trường vĩ mô là một môi trường rộng lớn liên quan đến các vấn đề nằm ngoài tầm kiểm soát của doanh nghiệp như: các yếu tố nhân khẩu, kinh tế, văn hóa - xã hội, chính trị - pháp luật… Chúng ảnh hưởng và tác động mạnh mẽ đến các hoạt động E-marketing của doanh nghiệp
Môi trường nhân khẩu:
-Tình trạng sử dụng Internet tính theo cơ cấu dân số đang có xu hướng tăng lên
Cụ thể, với sức ảnh hưởng và sự phát triển như vũ bão của Internet thì độ tuổi tiếp cận với mạng trực tuyến đang ngày càng được mở rộng: không chỉ giới hạn ở những người trẻ tuổi, trung niên mà thậm chí cả những người cao tuổi cũng bắt đầu làm quen và biết cách sử dụng các thiết bị có kết nối mạng Internet Ngoài ra, với sự gia tăng nhanh
Nhà cung cấp
Doanh nghiệp
Đối thủ cạnh tranh
Khách hàng
Các trung gianMôi trường vĩ mô
Công chúng của thị trường
Trang 22chóng của quá trình đô thị hóa và trình độ nhận thức của con người ngày một nâng cao cũng góp phần tác động tới sự phát triển của ngành E-marketing
Môi trường kinh tế:
-Internet phát triển đã làm thay đổi cách thức cạnh tranh của các doanh nghiệp trên thị trường Mọi thứ không chỉ diễn ra ở trên thương trường thực tế nữa mà thậm chí cuộc chiến còn được mở rộng sang cả “chiến trường điện tử” Việc tuyển dụng lao động và các thủ tục hành chính cũng trở nên đơn giản, bớt rườm rà hơn nhờ những ưu điểm nổi trội của Internet Vậy nên các công ty phải chú trọng, xem xét tác động của tất cả các yếu tố kể trên khi đưa ra các chiến lược, chiến thuật kinh doanh cụ thể nhằm đảm bảo sự hiệu quả trong cách thức hoạt động của mình
Môi trường Văn hóa - xã hội:
-Văn hóa bao gồm tất cả mọi thứ gắn liền với xu thế hành vi cơ bản của con người Trong một nền văn hóa thường có những nhánh văn hóa khác nhau Đó là những người cùng chia sẽ các giá trị văn hóa, đạo đức, tôn giáo, kinh nghiệm, cách sống…vì vậy, văn hóa ảnh hưởng và tác động đến đặc tính, các hành vi trên mạng của người dùng Chiến lược E-marketing của doanh nghiệp cần phải tính đến những nét riêng của các nhánh văn hóa và có các biện pháp thích ứng phù hợp
Môi trường Chính trị - pháp luật:
-Môi trường này bao gồm luật pháp, các chính sách, đường lối và cơ chế của Nhà nước đối với các hoạt động kinh doanh điện tử nói chung hay thương mại điện tử nói riêng Nó có thể cản trở hoặc tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động của doanh nghiệp Quan tâm hàng đầu của Nhà nước được thể hiện trong sự thay đổi, cập nhật liên tục các chính sách mới của luật kinh doanh thương mại điện tử là nhằm bảo vệ các doanh nghiệp, nhưng nó cũng đồng thời kích thích tính chất cạnh tranh và giữ thái độ trung gian khi phải đối phó với các xung đột trong canh tranh
Môi trường Khoa học - công nghệ:
-Gồm các vấn đề cơ bản như là khả năng lưu trữ và tốc độ xử lý thông tin; khả năng ứng dụng của công nghệ mới; yêu cầu quản lý các ứng dụng công nghệ Đặc biệt còn có sự gia tăng những tiện ích không ngừng nhờ vào việc phát triển vượt bậc của công nghệ Chẳng hạn, việc giao dịch, thanh toán khi mua hàng ngày nay đã trở nên đơn giản hơn với hình thức thanh toán thông qua việc áp dụng cách thức chuyển khoản trực tuyến thay vì việc phải gặp gỡ trực tiếp và cầm theo tiền mặt cồng kềnh như trước kia Những yếu tố khoa học - công nghệ kể trên đều góp phần tạo ra cuộc cách mạng hóa và gây ra những ảnh hưởng mạnh mẽ, to lớn tác động tới hoạt động E-marketing của các doanh nghiệp
Trang 23Môi trường vĩ mô tác động đến doanh nghiệp, đòi hỏi doanh nghiệp cần phát huy những thế mạnh của mình để phát triển, đồng thời phân tích nguyên nhân khách quan
và đưa ra những giải pháp phù hợp nhằm khắc phục những tác động tiêu cực ảnh hưởng đến hoạt động E-marketing của doanh nghiệp
1.2.1.2 Môi trường ngành
Môi trường ngành là những yếu tố gây tác động tới toàn bộ bức tranh tổng thể của thị trường ngành nói chung gồm: khả năng cung ứng, nhu cầu thị trường, cơ sở hạ tầng và những yếu tố thuộc môi trường bên ngoài Chúng chi phối mọi hoạt động của doanh nghiệp và ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
Khả năng cung ứng:
-Gồm các vấn đề rất đáng quan tâm như các công ty đầu ngành và thị phần của họ trên thị trường, lượng cung ứng, mức giá chung, tỷ lệ giữa nhập khẩu và sự sản xuất tại thị trường trong nước, đặc tính sản phẩm Các hoạt động E-marketing sẽ tập chung nghiên cứu các vấn đề kể trên để tìm kiếm và phân tích thông tin nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp có thể đưa ra được các phương án kinh doanh phù hợp với nguồn lực sẵn
có của doanh nghiệp
Nhu cầu thị trường:
-Là các yếu tố khá cơ bản như lượng cầu, xu hướng và sự thay đổi của thị trường, thái độ của doanh nghiệp đối với việc nhập khẩu, đặc thù văn hóa tiêu dùng Đây là những vấn đề vô cùng nhạy cảm và luôn luôn thay đổi không ngừng, chính vì vậy các doanh nghiệp cần phải đề ra một kế hoạch E-marketing kĩ lưởng, tỉ mỉ nhằm đối phó với những sự biến đổi không ngừng của về nhu cầu của thị trường
Cơ sở hạ tầng và những yếu tố thuộc môi trường bên ngoài:
ra được những đường hướng kinh doanh phù hợp
Môi trường ngành là những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Đồng thời tác động đến hoạt động E-marketing, bởi mọi quy trình của hoạt động E-marketing đều chịu ảnh hưởng của những yếu tố này Vì vậy, mỗi doanh nghiệp cần phân tích và đề ra những giải pháp giúp nâng cao các yếu tố
Trang 24thuộc môi trường ngành để hoạt động E-marketing của doanh nghiệp được phát huy tối đa hiệu quả
Môi trường bên trong
Bên cạnh đó, một trong những yếu tố rất quan trọng không thể bỏ qua khi phân tích về môi trường nội bộ của doanh nghiệp là yếu tố nguồn lực Nguồn lực bao gồm: Nhân tố con người, nguồn tài chính, cơ sở vật chất…
Nhân tố con người:
Chính là các nhân viên làm việc trong doanh nghiệp Trong doanh nghiệp mỗi người lao động là một cá thể riêng biệt, họ khác nhau về năng lực quản trị, về nguyện vọng, về sở thích…vì vậy họ có những nhu cầu ham muốn khác nhau
Tài chính:
-Là một trong những công cụ quản lý kinh tế quan trọng có vai trò tích cực trong việc điều hành và kiểm soát các hoạt động của công ty Sự vững mạnh về nguồn tài chính là thế mạnh cho tổ chức trong quá trình cạnh tranh và nếu yếu tố này bị hạn chế thì sẽ gây ra rất nhiều khó khăn trong quá trình hoạt động của tổ chức
Cơ sở vật chất:
-Bao gồm vốn, nhà xưởng, máy móc, trang thiết bị công nghệ,… chiếm giá trị cao trong tổng nguồn vật chất Đây đồng thời là yếu tố vật chất quan trọng bậc nhất thể hiện năng lực sản xuất của mỗi doanh nghiệp và tác động trực tiếp đến chất lượng sản phẩm, giá thành và giá bán của sản phẩm
Thực trạng kinh doanh cũng là một yếu tố khá quan trọng không thể bỏ qua khi phân tích về môi trường bên trong của doanh nghiệp Thực trạng kinh doanh gồm các yếu tố cơ bản như thực trạng marketing, khách hàng mục tiêu, doanh số, thị phần, lợi nhuận, những vấn đề khó khăn mà doanh nghiệp đang phải đối mặt… Việc nhận ra và phân tích tốt thực trạng kinh doanh hiện tại sẽ giúp cho các doanh nghiệp biết được mình được vị thế của mình trên thị trường để từ đó đưa ra được các chính sách điều chỉnh phù hợp nhằm mang lại sự thành công trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói chung cũng cũng như là hoạt động E-marketing nói riêng
Trang 251.3 Quy trình xây dựng kế hoạch E-marketing
Kế hoạch E-marketing giống như một bản thiết kế cho việc xác định công thức
và thực hiện chiến lược E-marketing Một bản kế hoạch E-marketing hoàn chỉnh được xây dựng dựa trên sáu quy trình chính gồm: Phân tích hoàn cảnh, thiết lập mục tiêu, xây dựng chiến lược, chiến thuật E-marketing, thực hiện và kiểm soát
Phân tích hoàn cảnh
1.3.1.
Khi tiến hành phân tích hoàn cảnh marketing của doanh nghiệp thì chúng ta sẽ tiến hành phân tích về một số yếu tố chính gồm: Hoàn cảnh bên trong doanh nghiệp, thị trường hiện tại, SWOT
Phân tích hoàn cảnh bên trong là phân tích các yếu tố thuộc về tình hình nội bộ hiện tại của doanh nghiệp Thị trường hiện tại của doanh nghiệp bao gồm quy mô, cơ cấu, sự vận động và các đặc điểm hành vi của thị trường, đối thủ cạnh tranh, khách hàng Đây cũng chính là việc nghiên cứu chuyên sâu về các yếu tố xung quanh doanh nghiệp Nếu không phân tích và nghiên cứu kĩ lưỡng về thị trường hiện tại thì doanh nghiệp sẽ thiếu các thông tin cần thiết để đưa ra những chính sách cạnh tranh hiệu quả
Từ những phân tích về yếu tố bên trong, bên ngoài, thị trường hiện tại thì doanh nghiệp sẽ chọn ra được những yếu tố chính, quan trọng nhất, có ảnh hưởng nhất đến chiến lược E-marketing để thành lập bảng phân tích SWOT Mục tiêu của SWOT là so sánh điểm mạnh, điểm yếu của tổ chức với cơ hội và nguy cơ tương ứng để từ đó doanh nghiệp có thể đưa ra được những chiến lược phù hợp, hiệu quả
Thiết lập mục tiêu
1.3.2.
Khi tiến hành thiết lập mục tiêu E-marketing, thì doanh nghiệp cần phải nêu lên những mục tiêu cụ thể mà doanh nghiệp mong muốn đạt được theo nguyên tắc 5Ss gồm:
Sell:
-Tập trung vào việc phát triển lĩnh vực bán hàng trực tuyến – điều này đồng nghĩa với việc doanh nghiệp cần phải đầu tư thật nhiều thời gian, công sức, tiền bạc và nguồn lực của mình cho việc bán hàng online nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng
Speak:
Tích cực trò chuyện để trở nên gần gũi hơn với khách hàng trực tuyến Đây là một hình thức tương tác vô cùng cần thiết bất kể doanh nghiệp tiếp xúc với khách hàng của mình thông qua kênh nào Trò chuyện để thấu hiểu và khi khách hàng cảm thấy có thiện cảm cũng là lúc các quyết định mua hàng thường được đưa ra nhanh chóng Các
Trang 26hình thức tương tác, trò truyện phổ biến được doanh nghiệp vận dụng thường xuyên thông qua các công cụ như Skype, E-mail, fanpage Facebook…
Serve:
-Phục vụ và gia tăng thêm giá trị dành cho khách hàng trực tuyến Trong kỷ nguyên Internet, thì đây là một trong những mục tiêu quan trọng nhất Khách hàng không chỉ đòi hỏi luôn được phục vụ một cách tốt nhất mà họ còn muốn doanh nghiệp
có thể cung cấp thêm được nhiều tiện ích khác biệt cho mình để họ cảm thấy mình được coi trọng Chẳng hạn việc một số doanh nghiệp áp dụng hình thức giao hàng miễn phí nếu khách hàng đặt hoặc mua hàng trực tuyến cũng là một cách thức tuyệt vời để cung cấp và gia tăng thêm giá trị cho khách hàng
Save:
-Hoạt động trực tuyến ra đời và đang phát triển vô cùng mạnh mẽ là vì yếu tố tiết kiệm chi phí so với các hoạt động ngoại tuyến truyền thống Vì vậy, tiết kiệm chi phí hợp lý cho các hoạt động trực tuyến là một mục tiêu rất quan trọng mà doanh nghiệp luôn hướng tới Ví dụ, việc tạo ra các bảng hỏi trực tuyến để khảo sát về nhu cầu và hành vi của khách hàng sẽ giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm rất nhiều chi phí và nguồn lực so với các hoạt động nghiên cứu thông thường
Sizzle:
-Mở rộng thương hiệu trực tuyến là mục tiêu mà doanh nghiệp luôn phải hướng tới khi tham gia vào các hoạt động E-marketing Nếu làm tốt điều này thì uy tín của doanh nghiệp sẽ tăng lên mạnh mẽ và đáng kể trong mắt của nhóm khách hàng mục tiêu Ngoài ra, điều này cũng sẽ tác động vào hành vi mua hàng của khách hàng bởi niềm tin về thương hiệu sẽ là yếu tố quan trọng chi phối vào việc ra quyết định mua hàng Có rất nhiều hình thức mở rộng thương hiệu trực tuyến mà các doanh nghiệp thường xuyên sử dụng như: Cung cấp các bài viết ý nghĩa có nội dung về các chủ đề
mà khách hàng đang rất quan tâm trên các kênh trực tuyến, tổ chức các gameshow hỏi đáp, treo thưởng nhằm tạo ra hứng thú từ phía khách hàng trực tuyến…
Thiết lập chiến lược E-marketing
Trang 27Lựa chọn thị trường mục tiêu
Thứ ba, xây dựng một chương trình CRM (Customer relationship management) – quản trị quan hệ khách hàng phù hợp nhằm giúp doanh nghiệp tiếp cận và giao tiếp với khách hàng một cách có hệ thống, hiệu quả và quản lý các thông tin của khách hàng như thông tin về tài khoản, nhu cầu, liên lạc… nhằm phục vụ khách hàng tốt hơn Thông qua hệ thống quản trị quan hệ khách hàng, các thông tin của khách hàng
sẽ được cập nhật và được lưu trữ trong hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu Nhờ một công
cụ dò tìm dữ liệu đặc biệt, doanh nghiệp có thể phân tích, hình thành danh sách khách hàng tiềm năng và lâu năm để đề ra những chiến lược chăm sóc khách hàng hợp lý Ngoài ra, doanh nghiệp còn có thể xử lý các vấn đề vướng mắc của khách hàng một cách nhanh chóng và hiệu quả
Chiến thuật
1.3.4.
Một trong những công việc quan trọng tiếp theo mà doanh nghiệp cần phải làm là
đề ra chiến thuật hành động nhằm cụ thể hóa cho các chiến lược được đề ra ở trên Chẳng hạn, nếu doanh nghiệp đưa ra một chiến lược hành động về chương trình quản trị quan hệ khách hàng (CRM) thì điều mà doanh nghiệp cần làm tiếp theo là đưa ra các chiến thuật hành động cụ thể trả lời cho các câu hỏi như: Doanh nghiệp sẽ tương tác với khách hàng như thế nào? Làm cách nào để quản lý cơ sở dữ liệu khách hàng một cách tốt nhất mà vẫn đảm bảo tính an toàn, bảo mật? Liệu rằng khách hàng có cảm thấy hài lòng khi sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp….Với từng mục tiêu khác nhau, doanh nghiệp có thể áp dụng những công cụ hỗ trợ trực tuyến khác nhau để thực hiện chiến thuật một cách hiệu quả Đó có thể là:
Online Ads, Banner
Trang 28Hình 1.5 Ví dụ về bảng thực hiện kế hoạch E-marketing trên mạng xã hội
(Nguồn: http://onlinebusinessforum.vn/news/4-buoc-xay-dung-chien-luoc
facebook-marketing-220)
Việc thực hiện kế hoạch E-marketing cũng cần phải linh hoạt để doanh nghiệp có thể tận dụng các cơ hội mới mẻ hoặc sẵn sàng thích ứng khi hoàn cảnh bất ngờ thay đổi
Kiểm soát
1.3.6.
Một trong những ưu thế vượt trội của E-marketing so với marketing truyền thống
là ưu thế dễ dàng đo lường dựa trên những con số thống kê cụ thể Đồng thời, doanh nghiệp có thể dễ dàng điều chỉnh kế hoạch E-marketing trong quá trình thực hiện Những công việc cần làm trong bước cuối cùng này là:
Khảo sát khách hàng
Theo dõi doanh số bán hàng, khách hàng tiềm năng, lượng khách hàng truy -
cập vào trang web của bạn
Xác định chiến lược E-marketing nào đang mang lại nhiều khách hàng nhất và -
chiến lược nào mang lại ít khách hàng nhất
Đo lường tiền lãi đầu tư trên mỗi hoạt động E-marketing
Trang 29
-Kết hợp chặt chẽ sáu bước trong quy trình trên, người làm E-marketing sẽ xây dựng được một bản kế hoạch vô cùng hiệu quả, nhất là trong thời kì mà Internet có tốc
độ lan truyền chóng mặt như hiện nay Để tồn tại được, thì các doanh nghiệp buộc phải phải nỗ lực không ngừng và phải có định hướng rõ ràng trong đường lối kinh doanh cũng như phương hướng marketing chuẩn xác
Kết luận: Nội dung được thể hiện trong Chương 1 là những lý luận cơ sở chung
nhất về hoạt động E-marketing Những khái niệm và lý luận đã trình bày trong chương
này sẽ được chọn lọc để áp dụng cho việc phân tích Chương 2: Thực trạng hoạt động
marketing của Công ty TNHH Kỹ thuật và Thương mại dịch vụ Ngọc Khánh và đề
xuất một bản kế hoạch E-marketing cho Công ty trong Chương 3
Trang 30CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA CÔNG TY
TNHH KỸ THUẬT VÀ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ NGỌC KHÁNH 2.1 Giới thiệu về Công ty TNHH kỹ thuật và thương mại dịch vụ Ngọc Khánh
Giới thiệu chung về Công ty
-+ Bán buôn máy móc thiết bị và phụ tùng, máy gia công cơ khí;
+ Bán lẻ đồ điện gia dụng, đèn và bộ đèn điện trong các cửa hàng chuyên doanh;
+ Bán lẻ gạch ốp lát, thiết bị vệ sinh trong các cửa hàng chuyên doanh;
+ Bán lẻ thiết bị nghe nhìn trong các cửa hàng chuyên doanh;
+ Bán buôn các loại ống, khớp nối, vòi, cút chữ T, ống cao su…
Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
2.1.2.
Kể từ khi thành lập, Công ty TNHH kĩ thuật và thương mai dịch vụ Ngọc Khánh
đã phát triển rất mạnh mẽ Với số vốn điều lệ là: 5.000.000.000 VNĐ Đặc thù của Công ty là bán buôn máy móc, thiết bị, vật liệu xây dựng cho các công trình lớn nhỏ trong địa bàn Hà Nội Bên cạnh đó, Công ty còn có một cửa hàng bán các sản phẩm trực tiếp để các tổ chức, hộ gia đình có thể mua về và sử dụng Với tinh thần trách nhiệm và sự quản lý hiệu quả, chặt chẽ của ban quản trị thì Công ty đã gặt hái được thành công đáng kể như là: trở thành một trong những doanh nghiệp có uy tín nhất và được nhiều người biết đến nhất về lĩnh vực cung cấp máy móc, thiết bị điện nước trong địa bàn thành phố Hà Nội
Mặc dù trong giai đoạn gần đây, trước tình hình khó khăn chung của địa phương
và đất nước do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế, thị trường bất động sản đình trệ, các công trình xây dựng không còn xuất hiện nhiều như thời gian trước dẫn đến tình trạng nhiều doanh nghiệp cung cấp thiết bị, máy móc, vật liệu xây dựng tương tự trong