chuyên đềquản lí tài chính, tài sản trong nghành giáo dụcchuyên đềquản lí tài chính, tài sản trong nghành giáo dụcchuyên đềquản lí tài chính, tài sản trong nghành giáo dụcchuyên đềquản lí tài chính, tài sản trong nghành giáo dụcchuyên đềquản lí tài chính, tài sản trong nghành giáo dục
Trang 1Chương trình
NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN
LÝ TÀI CHÍNH TÀI SẢN
TRONG GIÁO DỤC
Trang 2Mục tiêu chương trình
1 Hệ thống hóa, cập nhật các kiến thức về QL tài
chính, kế toán tại các cơ quan HCNN và các đơn vị
sự nghiệp giáo dục.
2 Thực hiện đổi mới quản lý tài chính, kế toán tại đơn vị
trong tương lai
3 Nâng cao ý thức tinh thần trách nhiệm sử dụng tài
chính, tài sản tại đơn vị
4 Quản lý TC, TS đúng luật, công khai, minh bạch,
công bằng
Trang 3Nội dung chương trình
CHUYÊN ĐỀ 1: ND cơ bản về luật NSNN, luật kế
toán, Luật QL và sử dụng TSNN, Luật thuế và văn bản liên quan về công tác QLTC, tài sản.
CHUYÊN ĐỀ 2: QL tài chính tại cơ quan QLGD, cơ sở
GD và nhà trường.
CHUYÊN ĐỀ 3: Hướng dẫn xây dựng quy chế chi tiêu
nội bộ
CHUYÊN ĐỀ 4: Tổ chức công tác kế toán tại các cơ
quan QLGD, cơ sở GD và nhà trường.
Trang 4Nội dung chương trình
CHUYÊN ĐỀ 5: Quy trình hạch toán kế toán và
phương pháp lập báo cáo tài chính.
CHUYÊN ĐỀ 6: Nội dung và phương pháp tổ chức tự
kiểm tra tài chính, kiểm toán các cơ quan, đơn vị có sử
dụng kinh phí nhà nước.
CHUYÊN ĐỀ 7: QL tài sản trong các cơ quan QLGD,
cơ sở giáo dục và nhà trường.
Trang 5Chuyên đề 1
NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ LUẬT NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, LUẬT KẾ TOÁN, LUẬT QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TÀI
SẢN NHÀ NƯỚC, LUẬT THUẾ VÀ VĂN
BẢN LIÊN QUAN VỀ CÔNG TÁC
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH, TÀI SẢN
Trang 61 Nội dung cơ bản về luật Ngân sách nhà nước
Trang 71 Nắm vững những nội dung cơ bản của luật Ngân sách và
các văn bản hướng dẫn thi hành
2 Nắm vững những nội dung cơ bản của luật kế toán, luật
quản lý tài sản và các văn bản liên quan đến lĩnh vực kế toán hành chính sự nghiệp
3 Tìm hiểu một số nội dung về thuế liên quan đến lĩnh vực kế
toán HCSN như thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN.
Mục tiêu
Trang 8Tổng quan pháp luật về kinh tề
1 Khái niệm:- Điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh
- Các QPPL qui định trong quá trình tổ chức, quản lý kinh tế
2 Nội hàm: PL ngân sách, tín dụng, ngân hàng
PL Thuế, phí, lệ phí, hải quan.
PL sở hữu kinh doanh
PL đầu tư, thị trường chứng khoán.
PL cạnh tranh, kinh doanh thương mại, xuất nhập khẩu
PL bảo hiểm, dịch vụ tài chính.
PL về kế toán, kiểm toán, giao dịch thanh toán.
PL về bảo vệ người tiêu dùng.
PL về giải thể, phá sản, tranh chấp kinh tế
3 Phân loại:- Nhóm kinh tế công - Nhóm kinh tế tư.
Trang 9Nội dung PL về kinh tế
Luật Ngân sách Nhà nước (số 21/2002/L-CTN -Hiệu lực từ 1/1/2004).
Luật Kế toán (số 12/2003/L-CTN - Hiệu lực từ 1/1/2004).
Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước (Hiệu lực từ 1/1/2009).
Luật Thuế giá trị gia tăng (số 13/2008/QH12 sửa 2003, sửa 2005, sửa 2008) Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (số 14/2008/QH12 - Hiệu lực 1/1/2009) Luật Thuế thu nhập cá nhân (số 04/2007/QH12 - Hiệu lực từ 1/1/2009).
Trang 10
1 Luật ngân sách nhà nước
1 Luật Ngân sách năm 2002 có hiệu lực từ 01/01/2004
Trang 11Luật ngân sách
Luật NS có 8 chương, 77 điều
Luật quy định về lập, chấp hành, kiểm tra, thanh tra, kiểm
toán, quyết toán ngân sách nhà nước
Luật quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan nhà
nước các cấp trong lĩnh vực ngân sách nhà nước.
Mục đích:
Thống nhất nền TC quốc gia, nâng cao tính chủ động và
trách nhiệm trong việc QL&sử dụng, củng cố kỷ luật TC, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả NSNN(P.12)
Trang 12Khái niệm về ngân sách nhà nước
NSNN là toàn bộ các khoản thu,
chi của Nhà nước đã được các cơ
quan có thẩm quyền quyết định và
thực hiện trong một năm để bảo
đảm thực hiện các chức năng,
nhiệm vụ của nhà nước.
Theo Luật NSNN số 01/2002/QH 11
ngày 16/12/2002.
Trang 13Nội dung thu, chi ngân sách nhà nước
Trang 14Vai trò của ngân sách nhà nước
Huy động các nguồn tài chính để bảo đảm nhu cầu chi tiêu
cho nhà nước
Là công cụ để điều tiết thị trường, bình ổn giá cả và chống
lạm phát
Là công cụ để định hướng phát triển sản xuất
Là công cụ để điều chỉnh thu nhập giữa các tầng lớp dân cư
Trang 16 Tập trung dân chủ
Công khai, minh bạch
Phân công, phân cấp quản lý
Quốc hội quyết định dự toán NSNN, phân bổ ngân sách TW,
phê chuẩn quyết toán NSNN
Nguyên tắc quản lý ngân sách nhà nước
Trang 17Điều kiện chi NSNN?
Trang 19Nhiệm vụ, quyền hạn của ĐVSD NSNN?
Hướng dẫn, kiểm tra cấp dưới
Kế toán, công khai tài chính
* Các ĐVSN được chủ động sử dụng nguồn thu sự
nghiệp để phát triển và nâng cao chất lượng, hiệu quả
Trang 202 Thủ trưởng đơn vị
+ Chuẩn chi đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức và
trong phạm vi dự toán;
+ Quản lý, sử dụng ngân sách và tài sản theo đúng chế
độ, tiêu chuẩn, định mức; đúng mục đích, tiết kiệm,
có hiệu quả
3 Người phụ trách tài chính – kế toán
+ Tổ chức thực hiện công tác tài chính – kế toán
+ Giám sát tài chính đơn vị
(ngăn ngừa, phát hiện, kiến nghị thủ trưởng, cơ quan
TC cùng cấp xử lý các trường hợp vi phạm)
Nhiệm vụ, quyền hạn của ĐVSD NSNN?
Trang 21Chu trình quản lý ngân sách
Lập dự toán Chấp hành dự toán Quyết toán
thúc năm NS
Từ 1/1 – 31/12 (năm NS)
Trang 22I Lập dự toán ngân sách
1 Căn cứ lập
-Chức năng, nhiệm vụ, chỉ tiêu KT-XH được giao
-Chế độ chính sách thu, CS chi, định mức, tiêu chuẩn
-Chế độ tự chủ tài chính, khoán biên chế, kinh phí, tăng thu, tiết kiệm chi
-Số kiểm tra về dự toán NS do cơ quan cấp trên
-Tình hình thực hiện năm trước
Trang 23QUY TRÌNH LẬP
1) Đơn vị lập dự toán gửi Sở, Sở tổng hợp dự toán
(2) Sở Tài chính + Sở KH và ĐT xem xét dự toán đơn vị lập gửi lên.
(3) Sở T/C trình UBND.
(4) UBND trình Hội đồng nhân dân, gửi Bộ T/C (Chính phủ)
(5) Quốc hội phân bổ NS Thủ tướng giao NS tỉnh.
Sở TC
Sở KH-ĐT
Sở chuyên ngành
(6) (6) (3)
(2)
(1)
(2) 7
7 (1)7
7
Trang 24Lập dự toán thu chi NSNN
bộ
Lập dự toán chính thức
Trang 251 Phân bổ dự toán
a) Sau khi nhận giao dự toán, ĐV dự toán cấp I phân bổ dự toán ĐV cấp dưới theo nguyên tắc:
- Dự toán chi thường xuyên theo nhóm mục:
+ Chi thanh toán cá nhân + Chi nghiệp vụ chuyên môn
+ Chi mua sắm sửa chữa + Các khoản chi khác.
- Dự toán chi đầu tư XDCB: Phân theo mục và tiến độ quí
- Phân bổ hết dự toán được giao.
b) Phương án phân bổ NSNN gửi CQTC thẩm tra trong vòng 7 ngày phải gửi lại kết quả.
Nguyên tắc thẩm tra: - Tính chính xác giao số phân bổ và số được giao
II Chấp hành ngân sách
Trang 26Thực hiện thu ngân sách
Cơ quan lập dự toán thu theo quy định hiện hành
Tổ chức thu đúng, thu đủ, thu kịp thời
Các khoản thu thuộc NSNN phải nộp vào kho bạc
Thực hiện chi ngân sách
Căn cứ nhu cầu chi nhằm thực hiện nhiệm vụ, đơn vị sử
dụng NS lập giấy rút dự toán kèm hồ sơ thanh toán gửi kho bạc
Kho bạc kiểm tra hồ sơ, các điều kiện chi, thực hiện chi trả
hoặc tạm ứng nếu chưa đủ điều kiện chi.
Tổ chức thực hiện dự toán
Trang 27chi tiền
Chi ứng trước
dự toán
Trang 28Căn cứ nhu cầu, nhiệm vụ chi, thủ trưởng đơn vị sử dụng NS lập
giấy rút dự toán, kèm hồ sơ thanh toán gửi KB
Kho bạc nơi giao dịch kiểm tra hồ sơ thanh toán, các điều kiện chi, hồ sơ thanh toán nếu đủ sẽ thực hiện thanh toán trực tiếp qua kho bạc
Trường hợp không đủ điều kiện thanh toán sẽ trả lại hồ sơ,
hoặc nếu chưa thanh toán trực tiếp qua kho bạc được thì cấp
tạm ứng sau khi hoàn thành công việc, có đủ chứng từ sẽ
chuyển qua thực chi.
Trang 29Chi trả thanh toán bằng lệnh chi tiền
Căn cứ vào dự toán NSNN được giao và yêu cầu chi, cơ quan tài chính xem xét kiểm tra theo yêu cầu Nếu đủ đ/k sẽ
ra lệnh chi trả cho tổ chức, cá nhân thụ hưởng
Kho bạc nhà nước kiểm tra đầy đủ các điều kiện chi,
thực hiện xuất quỹ NS chuyển trả cho các tổ chức, cá
Trang 30Các dự án, công trình quốc gia
Một số nhiệm vụ quan trọng, chưa kịp dự toán
Tùy vào các lĩnh vực cụ thể, tổng mức ứng trước không quá
20% dự toán đã thông báo
Chi ứng trước dự toán
Trang 31Mở tài khoản để nhận kinh phí NSNN cấp
Các đơn vị dự toán phải mở tài khoản tại kho bạc
Chịu sự kiểm tra của cơ quan TC và kho bạc
Nghiêm cấm: rút dự toán chuyển vào tài khoản tiền gửi (trừ
trường hợp PL cho phép).
Trường hợp được mở TK tài NH thương mại nhà nước để tập
trung một số khoản thu phải QL và sử dụng theo quy định của pháp luật.
Trang 32III Kế toán, quyết toán ngân sách nhà nước
1 Trách nhiệm của cơ quan đơn vị
2 Tổ chức kế toán và quyết toán NSNN
3 Khóa sổ kế toán
4 Thanh lý quyết toán
Trang 331 Trách nhiệm của cơ quan đơn vị (p28)
Các tổ chức cá nhân có nhiệm vụ thu, nộp, sử dụng kinh phí, quản
lý thu chi NSNN phải lập báo cáo kế toán và quyết toán theo đúng quy định.
Đối với đơn vị dự toán các cấp (P.29)
- Đối với cơ quan tài chính các cấp
- Đối với kho bạc nhà nước
Trang 342 Tổ chức kế toán và quyết toán
- Thực hiện lập báo cáo quyết toán.
- Đúng mẫu biểu và thời hạn theo quy định
- Chính xác, phản ánh đúng nội dung thu chi của đơn vị.
Trang 353 Khóa sổ kế toán
Rà soát, đối chiếu các khoản phải nộp ngân sách
Nếu phát sinh số thu chưa kịp làm thủ tục thì chuyển quyết toán năm sau
Theo dõi dự toán còn lại chưa chi, số dư tài
khoản tiền gửi, tồn quỹ tiền mặt
Nếu có các khoản chi ngân sách chưa thực hiện
được thì xin chuyển nguồn sang năm sau hoặc chi trong thời gian chỉnh lý
Theo dõi các khoản tạm ứng dự toán
Tổ chức công tác kiểm kê
Khóa sổ
kế toán
cuối
năm
Trang 36Đối chiếu
và điều chỉnh những sai sót trong quá trình hạch toán kế
toán
Chi chuyển nguồn sang năm sau theo quyết toán
Trang 37Các hành vi phạm PL về NS
1.Không kê khai hoặc kê khai sai
doanh thu, thu nhập, chi phí, giá và
các căn cứ tính các khoản phải nộp
NS; trì hoãn, nộp không đầy đủ hoặc
không thực hiện nghĩa vụ nộp NSNN
2 Cho miễn, giảm và cho phép chậm
nộp các khoản phải nộp NSNN sai
thẩm quyền, trái nội dung quy định;
giữ lại nguồn thu của NS sai chế độ, sử
dụng các nguồn thu được để lại để chi
không đúng mục đích, vượt tiêu chuẩn,
chế độ, định mức quy định.
3 Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để
chiếm đoạt, hoặc chiếm dụng nguồn
thu NS.
5 Thu sai quy định PL.
6 Chi sai chế độ, không đúng mục đích, không đúng dự toán NS được giao.
7 Duyệt quyết toán sai quy định PL.
8 Hạch toán sai CĐKT và Mục lục NSNN gây thiệt hại cho NS.
9 Tổ chức, cá nhân được phép tự kê khai, tự nộp thuế mà kê khai sai, nộp sai chế độ quy định.
10 Quản lý hoá đơn, CT sai chế độ; mua bán, sửa chữa, làm giả hoá đơn và CT thanh toán;
sử dụng hoá đơn, CT không hợp pháp;
11 Trì hoãn việc chi NS, quyết toán NS chậm so với thời hạn quy định.
12 Các hành vi trái với quy định của Luật
Trang 39Luật kế toán
Mục tiêu: nhằm thống nhất quản lý kế toán, bảo đảm kế
toán là công cụ quản lý, giám sát chặt chẽ, có hiệu quả mọi
hoạt động kinh tế, tài chính, cung cấp thông tin đầy đủ,
trung thực, kịp thời, công khai, minh bạch, đáp ứng yêu cầu
tổ chức, quản lý điều hành của cơ quan nhà nước, doanh
nghiệp, tổ chức và cá nhân;
Luật này quy định về nội dung công tác kế toán, tổ chức bộ
máy kế toán, người làm kế toán và hoạt động nghề nghiệp kế toán
Trang 40Nội dung cơ bản
Chương 1: Những quy định chung
Chương 2: Nội dung công tác kế toán
Chương 3: Tổ chức bộ máy kế toán, người làm công tác kế
toán
Chương 4: Hoạt động nghề nghiệp kế toán
Chương 5: Quản lý nhà nước về kế toán
Chương 6: Khen thưởng và xử lý vi phạm
Chương 7: Điều khoản thi hành
Trang 42DN thuộc các thành phần KT được thành lập
và hoạt động theo
PL Việt Nam; chi nhánh,
VP đại diện của
DN NN hoạt động tại Việt Nam
Hợp tác xã
Hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp
Người làm kế toán, người khác có liên quan đến KT
Trang 432 Nhiệm vụ kế toán ?
1 Thu thập, xử lý thông tin, số liệu KT theo đối tượng và nội
dung công việc KT, theo chuẩn mực và CĐKT.
2 Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán nợ; kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài
sản và nguồn hình thành tài sản; phát hiện và ngăn ngừa
các hành vi vi phạm PL về tài chính, KT.
3 Phân tích thông tin, số liệu KT; tham mưu, đề xuất các giải
pháp phục vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài
chính của đơn vị KT
4 Cung cấp thông tin, số liệu KT theo quy định của PL.
Trang 443 Yêu cầu kế toán?
Phản ánh các nghiệp vụ kế toán, chứng từ kế toán vào sổ
sách kế toán
Phản ánh kịp thời, đúng thời gian;
Phản ánh rõ ràng dễ hiểu, trung thực, liên tục;
Phân loại sắp xếp thông tin,số liệu theo trình tự, có hệ
thống
Trang 454 Nguyên tắc kế toán?
Giá trị tài sản được tính theo giá gốc;
Các quy định và phương pháp kế toán đã chọn phải nhất
quán;
Thông tin quyết toán phải công khai
Kế toán theo mục lục NS
Trang 465 Đối tượng kế toán
Đối tượng hoạt động ngân hàng, tính dụng, bảo hiểm, chứng khoán, đầu
tư tài chính
Đối tượng kế toán thuộc hoạt động kinh doanh
Trang 47Đối tượng KT ĐV HC-SN sử dụng NSNN
1 Tiền và các khoản tương đương tiền;
2 Vật tư và tài sản cố định;
3 Nguồn kinh phí, quỹ;
4 Các khoản thanh toán trong và ngoài đơn vị kế toán;
5 Thu, chi và xử lý chênh lệch thu, chi hoạt động;
6 Đầu tư tài chính, tín dụng nhà nước;
Trang 48a) Tài sản cố định, tài sản lưu động;
Trang 49Đối tượng kế toán thuộc hoạt động ngân hàng, tín dụng, bảo hiểm, chứng khoán, đầu tư tài chính, ngoài quy định tại khoản 3 Điều này còn có:
a) Các khoản đầu tư tài chính, tín dụng;
b) Các khoản thanh toán trong và ngoài đơn vị kế toán;
c) Các khoản cam kết, bảo lãnh, các giấy tờ có giá.
4 Đối tượng KT hoạt động ngân hàng
Trang 50Các hành vi nghiêm cấm
1 Giả mạo, khai man, thỏa thuận
hoặc ép buộc người khác giả mạo,
khai man, tẩy xóa tài liệu KT.
2 Cố ý, thỏa thuận hoặc ép buộc
người khác cung cấp, xác nhận
thông tin, số liệu KT sai sự thật.
3 Để ngoài sổ KT tài sản của
ĐVKT hoặc tài sản liên quan đến
ĐVKT.
4 Huỷ bỏ hoặc cố ý làm hư hỏng
tài liệu KT trước thời hạn lưu trữ.
nhân, hộ kinh doanh cá thể.
8 Bố trí người làm KT, người làm KTT không đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định.
9 Các hành vi khác về KT mà
PL nghiêm cấm.
Trang 513 Báo cáo tài chính
- Báo cáo tài chính, báo cáo
quyết toán ngân sách.
- Công khai báo cáo tài chính
4 Kiểm kê tài sản
5 Kiểm tra kế toán
6 Lưu trữ hồ sơ, tài liệu kế toán
Trang 52- Bộ máy kế toán từ hai người trở lên
* Kế toán trưởng và người làm kế toán trưởng
-Đủ tiêu chuẩn điều kiện và chuyên môn, đạo đức
- Được bổ nhiệm theo đúng quy định -Được hưởng các quyền lợi theo quy định
- Chịu trách nhiệm về công việc được giao
Trang 53Luật quản lý và sử dụng TSNN
1.Luật QL,SD TSNN năm 2008.Hiệu lực từ ngày
01/01/2009 Có 6 chương, 39 điều.
2 Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 3/6/2009
Hướng dẫn thi hành Luật QL,SD TSNN.
3 Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009
Hướng dẫn thực hiện NĐ 52CP.
4.Quyết định của Bộ Tài chính số32/2008/QĐ-BTC
ngày 29/5/2008 V/việc ban hành Chế độ quản lý,
tính hao mòn TSCĐ trong các cơ quan nhà nước,
đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử
dụng NSNN.
Trang 54Nội dung gồm 6 chương và 39 điều
Chương 1: Những quy định chung
Chương 2: Trách nhiệm quản lý nhà nước về tài sản nhà nước Chương 3: Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân
Chương 4: Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự
nghiệp công lập tự chủ tài chính và đơn vị sự nghiệp công
lập chưa tự chủ tài chính
Chương 5: Quản lý, sử dụng TSNN tại các tổ chức
Chương 6: Điều khoản thi hành
Luật quản lý và sử dụng TSNN
Trang 55Nội dung cơ bản
- Quyền sử dụng đất.
- Cơ sở hoạt động sự nghiệp, cơ quan.
- Máy móc, trang bị, văn phòng, phương tiện vận tải.
Trang 56Nguyên tắc quản lý
Giao cho cơ quan tổ chức quản lý sử dụng.
QL thực hiện thống nhất, phân công, phân cấp rõ thẩm
quyền, trách nhiệm.
Đầu tư mua sắm đúng tiêu chuẩn định mức.
Kế toán cả hiện vật, giá trị
Xác định giá thị trường: cho thuê, liên doanh liên kết,
thanh lý, nhượng bán, đi thuê.
Bảo dưỡng, sửa chữa.
QL công khai, minh bạch