1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bệnh Giun Tròn Đường Tiêu Hoá Của Lợn Ở Một Số Địa Phương Thuộc Tỉnh Thái Nguyên Và Biện Pháp Phòng Trị

104 1,1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 2,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vị trí của giun tròn ký sinh ở đường tiêu hoá lợn trong hệ thống phân loại động vật Phạm Sỹ Lăng và cs 2006 [17] cho biết: Ở lợn, cho đến nay đã phát hiện được 52 loài ký sinh trùng gồm

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM -

NGUYỄN THU TRANG

BỆNH GIUN TRÒN ĐƯỜNG TIÊU HOÁ CỦA LỢN Ở MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG THUỘC TỈNH THÁI NGUYÊN VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2010

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

-

NGUYỄN THU TRANG

BỆNH GIUN TRÒN ĐƯỜNG TIÊU HOÁ CỦA LỢN Ở MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG THUỘC TỈNH THÁI NGUYÊN VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ

CHUYÊN NGÀNH: THÚ Y

MÃ SỐ: 60.62.50

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN THỊ KIM LAN

TS HOÀNG VĂN DŨNG

THÁI NGUYÊN - 2010

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào

Thái Nguyên, tháng 9 năm 2010

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Thu Trang

Trang 4

đỡ, chỉ bảo em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu luận văn tốt nghiệp

- Với lòng biết ơn chân thành em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới: PGS.TS Nguyễn Thị Kim Lan, TS Hoàng Văn Dũng đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ em trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè và gia đình đã tạo điều kiện giúp đỡ, động viên, khích lệ tôi trong quá trình nghiên cứu luận văn

Xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 9 năm 2010

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Thu Trang

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Những loài giun tròn ký sinh ở đường tiêu hoá lợn mổ khám tại 3

huyện thị của tỉnh Thái Nguyên …… .……… …50 Bảng 3.2 Tỷ lệ nhiễm giun tròn đường tiêu hoá lợn.…….……… ………52 Bảng 3.3 Cường độ nhiễm giun tròn đường tiêu hoá lợn….………53 Bảng 3.4 Tỷ lệ nhiễm giun tròn đường tiêu hoá lợn tại 3 huyện thị ……55 Bảng 3.5 Tỷ lệ nhiễm giun tròn đường tiêu hoá theo tuổi lợn……….……58 Bảng 3.6 Tỷ lệ nhiễm giun tròn đường tiêu hoá lợn theo tình trạng vệ sinh

thú y ……… …… 61 Bảng 3.7 Tỷ lệ nhiễm giun tròn đường tiêu hoá lợn theo phương thức chăn

nuôi ……… …63 Bảng 3.8 Sự ô nhiễm trứng giun tròn đường tiêu hoá lợn ở ngoại

cảnh… ………….… … ………… ………… …….66 Bảng 3.9 Tỷ lệ nhiễm giun tròn đường tiêu hoá ở lợn bình thường và tiêu

chảy……… … 68 Bảng 3.10 Bệnh tích đại thể ở cơ quan tiêu hoá lợn mắc bệnh giun

tròn… … 71 Bảng 3.11 So sánh số lượng hồng cầu, bạch cầu và hàm lượng huyết sắc tố

giữa lợn khoẻ và lợn bị bệnh giun tròn …… ……… 77 Bảng 3.12 Công thức bạch cầu của lợn khoẻ và lợn bị bệnh giun tròn 80 Bảng 3.13 Hiệu lực của thuốc Via – Levasol …… … … … 83 Bảng 3.14 Hiệu lực của thuốc Kepromec ……… ……….….83

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Hình thái giun đũa……….14

Hình 1.2 Hình thái giun lươn……… ……15

Hình 1.3 Hình thái giun kết hạt……… 16

Hình 1.4 Hình thái giun tóc……… 17

Hình 3.1 Đồ thị biến động nhiễm giun tròn đường tiêu hoá theo tuổi lợn… 59

Hình 3.2 Đồ thị biến động nhiễm giun tròn đường tiêu hoá lợn theo tình trạng vệ sinh ……… ……… ……….….…….… 62

Hình 3.2 Đồ thị biến động nhiễm giun tròn đường tiêu hoá lợn theo phương thức chăn nuôi … …… … …… ………… …… 64

Hình 3.4 Biểu đồ tình trạng ô nhiễm trứng giun tròn đường tiêu hoá lợn ở ngoại cảnh……… … … 67

Hình 3.5 Đồ thị biến động nhiễm giun tròn đường tiêu hoá ở lợn bình thường và tiêu chảy……… ……… 69

Hình 3.6 Ảnh: Tiêu bản vi thể ruột non lợn khỏe (15x10)………73

Hình 3.7 Ảnh: Lông nhung ruột bị tổn thương do tác động của A.suum và S.ransomi (15x10)……… ……… 74

Hình 3.8 Ảnh: Lớp niêm mạc với các tuyến tăng sinh (15x10)……….74

Hình 3.9 Ảnh: Lớp đệm và hạ niêm mạc tăng sinh tương bào và bạch cầu ái toan (15x40)……… 75

Hình 3.10 Ảnh: Lông nhung ruột già bị bong tróc và tăng sinh nhiều tương bào (15x10)……….75

Hình 3.11 Biểu đồ sự thay đổi số lượng hồng cầu, bạch cầu và hàm lượng huyết sắc tố của lợn khoẻ và lợn bị bệnh giun tròn………… 78

Hình 3.12 Biểu đồ công thức bạch cầu của lợn khoẻ và lợn bị bệnh giun tròn 81

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

O dentatum : Oesophagostomum dentatum

S ransomi : Strongyloides ransomi

T suis : Trichocephalus suis

Trang 8

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài… ……… ………1

2 Mục tiêu nghiên cứu…… ……… ……… 2

3 Mục đích nghiên cứu…… ……… 2

4 Ý nghĩa của đề tài……… ……… 3

4.1 Ý nghĩa khoa học……….3

4.2 Ý nghĩa thực tiễn ……… ………… ………… 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Cơ sở khoa học của đề tài ……… 4

1.1.1 Giun tròn ký sinh ở đường tiêu hoá lợn……….…… 4

1.1.1.1 Vị trí của giun tròn ký sinh ở đường tiêu hoá lợn trong hệ thống phân loại động vật ……….……… ……4

1.1.1.2 Thành phần loài giun tròn ký sinh ở đường tiêu hoá lợn ………… …7

1.1.2 Đặc điểm của một số loài giun tròn ký sinh ở đường tiêu hoá lợn……… 7

1.1.2.1 Đặc điểm chung của giun tròn……….… …7

1.1.2.2 Đặc điểm hình thái kích thước của một số loài giun tròn ký sinh ở đường tiêu hoá lợn ……… …….13

1.1.2.2.1 Giun đũa lợn (Ascaris suum)……… ………13

1.1.2.2.2 Giun lươn ở lợn (Strongyloides ransomi)………… ……….…….14

1.1.2.2.3 Giun kết hạt (Oesophagostomum dentatum)……… ………… 15

1.1.2.2.4 Giun tóc (Trichocephalus suis)……… ….16

1.1.3 Vòng đời của một số loài giun tròn ký sinh ở đường tiêu hoá lợn……17

1.1.3.1.Vòng đời của giun đũa lợn ……….……… …… 17

1.1.3.2 Vòng đời của giun lươn lợn……… ……….….18

1.1.3.3 Vòng đời của giun kết hạt lợn……… ….20

Trang 9

1.1.3.4 Vòng đời của giun tóc lợn……… … 20

1.1.4 Bệnh giun tròn ở đường tiêu hoá lợn……….….21

1.1.4.1 Đặc điểm dịch tễ học của một số bệnh giun tròn đường tiêu hoá lợn….21 1.1.4.2 Cơ chế sinh bệnh của giun tròn ở đường tiêu hoá lợn ………… 23

1.1.4.3 Triệu chứng và bệnh tích của bệnh giun tròn đường tiêu hoá lợn… 26

1.1.4.4 Chẩn đoán bệnh giun tròn ở đường tiêu hoá lợn … ……… … ….28

1.1.4.5 Biện pháp phòng trị bệnh giun tròn ……….………29

1.1.4.5.1 Biện pháp phòng bệnh giun tròn……….……… 29

1.1.4.5.2 Một số thuốc dùng để trị bệnh giun tròn ở lợn… ……… … 31

1.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước ……….… 33

1.2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước……… … …33

1.2.2 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài ……… …….37

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu……… ……… 40

2.2 Nội dung nghiên cứu……… ….…40

2.2.1 Tình hình nhiễm giun tròn đường tiêu hoá lợn ở một số địa phương thuộc tỉnh Thái Nguyên……….……….…40

2.2.2 Nghiên cứu sự ô nhiễm trứng giun tròn đường tiêu hoá lợn ở ngoại cảnh……… ……… 41

2.2.3 Nghiên cứu về bệnh lý và lâm sàng của bệnh giun tròn đường tiêu hoá lợn……… … 41

2.2.3 Hiệu lực của một số thuốc tẩy giun tròn ở lơn……… 41

2.3 Vật liệu nghiên cứu……… ……… … 41

2.4 Phương pháp nghiên cứu……… 41

2.4.1 Quy định một số yếu tố dịch tễ học……… ……41

2.4.2 Phương pháp lấy mẫu ……… …… …43

Trang 10

2.4.3 Phương pháp xét nghiệm phân……… ……… 43

2.4.4 Phương pháp xác định cường độ nhiễm giun tròn…….……….………44

2.4.5 Phương pháp mổ khám giun tròn……… ……45

2.4.6 Phương pháp xác định bệnh tích đại thể và những biến đổi vi thể ở cơ quan tiêu hoá do giun tròn gây ra……… …….45

2.4.7 Phương pháp xét nghiệm máu để xác định một số chỉ tiêu huyết học của lợn bị bệnh giun tròn và lơn khoẻ ……… …………46

2.4.8 Phương pháp xác định hiệu lực tẩy của thuốc Kepromec và Via-Levasol đối với giun tròn đường tiêu hoá lợn ……… ………… 46

2.6 Phương pháp sử lý số liệu……….……….…47

2.6.1 Một số công thức tính tỷ lệ ……… ……… 47

2.6.2 Một số tham số thống kê ……….……… 47

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ 3.1 Nghiên cứu tình hình nhiễm giun tròn đường tiêu hoá của lợn ở một số địạ phương tỉnh Thái Nguyên ……… 50

3.1.1 Thành phần loài giun tròn ký sinh ở đường tiêu hoá lơn… 50

3.1.2.Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun tròn đường tiêu hoá lơn ……….51

3.1.3 Tỷ lệ nhiễm giun tròn đường tiêu hoá lơn ở một số địa phương tỉnh Thái Nguyên……… ………… ………… 55

3.1.4.Tỷ lệ nhiễm giun tròn đường tiêu hoá theo tuổi lợn ……… 57

3.1.5.Tỷ lệ nhiễm giun tròn đường tiêu hoá lợn theo tình trạng vệ sinh…… 60

3.1.6 Tỷ lệ nhiễm giun tròn đường tiêu hoá lợn theo phương thức chăn nuôi….63 3.2 Nghiên cứu sự ô nhiễm trứng của một số giun tròn đường tiêu hoá lợn ở ngoại cảnh……… ….……65

3.3 Nghiên cứu về bệnh lý và lâm sàng của một số bệnh giun tròn đường tiêu hoá lợn……… …… 68

3.3.1 Tỷ lệ nhiễm giun tròn đường tiêu hoá trong hội trứng tiêu chảy ở lợn 68

Trang 11

3.3.2 Bệnh tích đại thể và vi của lợn mắc bệnh giun tròn ……… ……… 70 3.3.2.1 Bệnh tích đại thể ở cơ quan tiêu hoá lợn nhiễm giun tròn………… 70 3.3.2.2 Những biến đổi vi thể ở cơ quan tiêu hoá của lợn do giun tròn gây ra… 72 3.3.3 Sự thay đổi một số chỉ tiêu huyết học của lợn bị bệnh giun tròn…….77 3.3.3.1 So sánh số lượng hồng cầu, bạnh cầu và hàm lượng huyết sắc tố giữa

lợn khoẻ và lợn bị bệnh giun tròn……… … …… 77 3.3.3.2 Công thức bạch cầu của lợn khoẻ và lợn bị bệnh giun tròn……… ……… 79 3.4 Hiệu lực của một số thuốc điều trị giun tròn cho lợn………… ….…… 82

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nước ta có hơn 75% dân số làm nông nghiệp, trong đó ngành chăn nuôi chiếm một vị trí quan trọng Chăn nuôi lợn là nghề truyền thống của người nông dân Từ việc chỉ chăn nuôi nhỏ, lẻ để tận dụng các phế phụ phẩm nông nghiệp, hiện nay đã có nhiều phương thức chăn nuôi đa dạng, góp phần nâng cao thu nhập cho người dân

Chăn nuôi lợn có một vị trí quan trọng trong ngành chăn nuôi gia súc ở các nước trên thế giới cũng như ở nước ta Nghề nuôi lợn luôn được chú ý phát triển, ngày càng chiếm ưu thế và có tầm quan trọng đặc biệt trong đời sống nhân dân Con lợn đã cung cấp 70 - 80% nhu cầu về thịt cho thị trường trong nước và xuất khẩu, đồng thời cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến và phân bón cho ngành trồng trọt Để đáp ứng được nhu cầu thị trường, trong những năm gần đây chăn nuôi lợn đã có những bước phát triển vượt bậc, tăng nhanh cả về chất lượng và số lượng Ngoài những điều kiện thuận lợi, chúng ta còn có nhiều khó khăn, hạn chế trong việc phát triển chăn nuôi lợn, nhất là các tổn thất do dịch bệnh gây ra

Thực tiễn ngành chăn nuôi lợn cho thấy, có nhiều loại dịch bệnh gây tổn thất kinh tế đáng kể cho người chăn nuôi Ngoài những bệnh truyền nhiễm thường gặp như: dịch tả, tụ huyết trùng, phó thương hàn còn phải kể đến các bệnh ký sinh trùng Theo Phạm Sỹ Lăng và cs (2006) [17], nước ta là một nước nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới ẩm Đông Nam Á, có khu hệ

ký sinh trùng động vật phong phú và đa dạng, gây ra nhiều bệnh ký sinh trùng cho đàn gia súc, gia cầm, làm thiệt hại kinh tế đáng kể cho người chăn nuôi Ở lợn, cho đến nay đã phát hiện 52 loài ký sinh trùng gồm: giun tròn, sán lá, sán dây, đơn bào, côn trùng ký sinh Trong đó, có một số loài ký sinh trùng phổ biến mà lợn nhiễm với tỷ lệ và cường độ cao như: bệnh sán lá,

Trang 13

bệnh giun tròn, bệnh ghẻ Những bệnh trên đã gây ra các tổn thương và viêm kế phát do vi khuẩn xâm nhập vào các nội quan của lợn, ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng của lợn, đặc biệt là tiêu tốn thức ăn tăng, giảm tăng trọng từ 15 - 20% so với lợn không bị bệnh

Xét nghiệm phân của lợn bình thường và lợn tiêu chảy, Nguyễn Thị Kim Lan (2009) [13] cho biết: các loại giun tròn có vai trò rõ rệt trong hội chứng tiêu chảy ở lợn con Tỷ lệ nhiễm giun tròn ở lợn con tiêu chảy khá cao (23 - 55%), lợn bình thường tỷ lệ nhiễm giun tròn thấp hơn (20 - 39%); đồng thời, lợn tiêu chảy nhiễm giun tròn ở mức độ nặng hơn nhiều so với lợn bình thường

Thái Nguyên là một tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam có nghề chăn nuôi lợn khá phát triển Tuy nhiên, các bệnh do giun tròn gây nên vẫn chưa được chú ý và nghiên cứu một cách đầy đủ, toàn diện

Từ yêu cầu cấp thiết của việc khống chế dịch bệnh, đảm bảo sức khỏe cho đàn lợn, góp phần nâng cao năng suất chăn nuôi lợn ở tỉnh Thái Nguyên,

chúng tôi thực hiện đề tài: "Bệnh giun tròn đường tiêu hoá của lợn ở một

số địa phương thuộc tỉnh Thái Nguyên và biện pháp phòng trị"

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ học bệnh giun tròn đường tiêu hoá của lợn tại một số địa phương của tỉnh Thái Nguyên

- Nghiên cứu các đặc điểm bệnh lý của bệnh giun tròn đường tiêu hoá lợn

- Nghiên cứu biện pháp phòng trị bệnh giun tròn đường tiêu hoá cho lợn

3 Mục đích nghiên cứu

Làm sáng tỏ những thông tin về bệnh giun tròn ở lợn, có cơ sở khoa học để đề xuất biện pháp phòng trị bệnh giun tròn cho lợn có hiệu quả cao

Trang 14

4 Ý nghĩa của đề tài

4.1 Ý nghĩa khoa học

Kết quả nghiên cứu của đề tài là những thông tin khoa học về tình hình nhiễm giun tròn đường tiêu hoá của lợn tại một số địa phương tỉnh Thái Nguyên và biện pháp phòng trị

4.2 Ý nghĩa thực tiễn

Đề ra những biện pháp phòng và trị bệnh một cách có hiệu quả, hạn chế sự nhiễm giun tròn ở lợn, từ đó hạn chế được những thiệt hại do bệnh gây ra

Trang 15

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Cơ sở khoa học của đề tài

Bệnh ký sinh trùng đường tiêu hoá thường là những bệnh tiến triển ở thể mãn tính, triệu chứng không rõ, thường bị triệu chứng của các bệnh khác che lấp Do đó, chính những con vật bị nhiễm đã trở thành nguồn gieo rắc mầm bệnh ra bên ngoài và lây ra các con khác làm cho bệnh càng có điều kiện phát sinh mạnh ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng của vật nuôi

Theo Nguyễn Thị Lê (1998) [20]: Ký sinh trùng phân bố rất rộng trong thiên nhiên gồm các đại diện của 20 lớp động vật khác nhau Có số lượng loài phong phú nhất là ở loài nguyên sinh động vật - trên 3000 loài Giun sán gồm đại diện của 13 lớp: Lớp sán lá gần 3000 loài, lớp giun tròn gần 3000 loài, lớp sán dây gần 1500 loài, lớp giun đầu gai 500 loài

1.1.1 Giun tròn ký sinh ở đường tiêu hoá lợn

1.1.1.1 Vị trí của giun tròn ký sinh ở đường tiêu hoá lợn trong hệ thống phân loại động vật

Phạm Sỹ Lăng và cs (2006) [17] cho biết: Ở lợn, cho đến nay đã phát hiện được 52 loài ký sinh trùng gồm giun tròn, sán dây, sán lá, đơn bào, côn trùng ký sinh Trong đó, có một số loài ký sinh trùng phổ biến mà lợn nhiễm

với tỷ lệ và cường độ cao như bệnh giun đũa lợn do Ascaris suum, bệnh sán

lá ruột lợn do Fasciolopsis buski, Những bệnh này đã gây ra các tổn thương

và viêm nhiễm kế phát do vi khuẩn xâm nhập vào các nội quan của lợn, ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng của lợn, đặc biệt là tiêu tốn thức ăn, giảm tăng trọng từ 15 - 20% so với lợn không bệnh

Nguyễn Thị Lê và cs (1996) [21] cho biết: Lớp giun tròn thuộc ngành

giun tròn Nemathelminthes bao gồm hơn 500.000 loài sống ở các điều kiện

sinh thái khác nhau và phân bố rộng trên toàn cầu Phần lớn giun tròn sống tự

Trang 16

do, chỉ một số ít sống ký sinh ở động vật và thực vật Trong khu hệ giun sán

ký sinh ở gia súc Việt Nam đã thống kê được 90 loài giun tròn

Theo hệ thống phân loại mới nhất của Malakhov.V.V (1986), lớp giun

tròn chia làm 3 phân lớp: Enoplia, Chromadoria và Rhabditia Ký sinh ở gia súc Việt Nam gồm một số loài gồm 6 bộ của 2 phân lớp Enoplia và

Rhabditia

Nguyễn Thị Kim Lan và cs (1999) [9] cho biết: Hiện nay đã biết hơn

5.000 loài thuộc lớp giun tròn (Nematoda) trong đó có hơn 1.000 loài giun

sống tự do, hơn 3.000 loài giun sống ký sinh Các giun tròn ký sinh có liên quan nhiều tới thú y gồm 8 bộ phụ:

+ Bộ phụ giun đũa (Ascaridata)

+ Bộ phụ giun kim (Oxyurata)

+ Bộ phụ giun tóc (Trichocephalata)

+ Bộ phụ giun lươn (Rhabdiasata)

+ Bộ phụ giun xoắn (Stronggylata)

+ Bộ phụ giun đuôi xoắn (Spirurata)

Phân lớp Enoplia Chit wood, 1993

Bộ Trichocephaliada Skrjabin et Schulz, 1928

Phân bộ Trichocephalata Skjabin et Schulz, 1928

Họ Trichocephalidea Bard, 1953

Phân họ Trichocepphalus Ransomi, 1911

Trang 17

Giống Trichocephalus Schrank, 1788

Loài Trichocepphalus suis Schrank, 1788

Họ Trichostrongydae Witen berg, 1925

Phân họ Oesophagostomatinae Railliet, 1916 Giống Oesophagostomum Molin, 1861

Loài Oesophagostomum dentatum,

Phân bộ Rhabditina Chitwood, 1933

Họ Strongyloididae Chitwood et Mcinstosch, 1934 Giống Strongyloides Grassi, 1879

Loài Strongyloides papillosus (Wedl, 1856) Loài Strongyloides ransomi

(Schwartz et Alicata, 1930)

Bộ Ascaridida Skrjabin et Schulz, 1940

Phân bộ Ascaridina Skrjabin, 1915

Họ Ascaris Linacus, 1758

Giống Ascaris Linnaeus, 1758

Loài Acaris suum Goeze, 1782

Chu Thị Thơm và cs (2006) [34], Phan Lục và cs (2006) [23] cho biết:

Đến nay đã biết giun tròn thuộc lớp Nematoda có hơn 3.000 loài sống ký

sinh nhưng giun tròn ký sinh ở súc vật nuôi thuộc các bộ phụ sau:

+ Bộ phụ giun kim

Trang 18

1.1.1.2 Thành phần loài giun tròn ký sinh ở đường tiêu hoá lợn

Nguyễn Thị Lê và cs (1996) [21] cho biết, thành phần loài giun tròn ký sinh ở đường tiêu hoá lợn gồm:

Trichocephaliadae, Strongyloidida, Oxyurida, Ascaridida, Spirurida

1.1.2 Đặc điểm của một số loài giun tròn ký sinh ở đường tiêu hoá lợn 1.1.2.1 Đặc điểm chung của giun tròn

* Hình thái và cấu tạo giun tròn:

Trang 19

Chu Thị Thơm và cs (2006) [34], Phan Lục và cs (2006) [23], Nguyễn

Thị Kim Lan và cs (1999) [9] đã mô tả hình thái và cấu tạo giun tròn như sau:

Giun tròn thuộc lớp Nematoda, ngành Nemathelminthes, cơ thể hình

ống, hình sợi nhưng hai đầu thon nhỏ dần hoặc hình ống phân thuỳ, có thể hình thoi, hình tròn, hai bên đối xứng có mặt lưng và mặt bụng không phân đốt Đầu tù, đuôi nhọn, có giun đực và giun cái Giun cái lớn hơn giun đực, giun đực đuôi cong, giun cái đuôi thẳng Kích thước giun thay đổi tuỳ loài

Giun tròn gồm nhiều loài sống ký sinh ở động vật và thực vật

Về cấu tạo, giun tròn có lớp ngoài là biểu bì bằng giác chất (kitin), có vân ngang, vân dọc hoặc vân chéo Một số loài giun tròn có những chỗ biểu

bì phình to gọi là cánh (cánh thân, cánh đuôi - chỉ có một số giun đực có cánh đuôi) Một số loài giun có gai chồi và các bộ phận phụ khác có tác dụng cảm giác, vận động và bám vào ký chủ Dưới lớp biểu bì là lớp hạ bì gồm một lớp tế bào dẹt Trong cùng là lớp tế bào cơ có hình sợi, hình bó hoặc hình vòng tuỳ loài

Giun tròn thường có môi, gai, xoang miệng Một số loài giun tròn có túi đuôi, cơ thể giun thường được bao bọc bằng lớp vỏ ngoài (cuticun) dày Trên lớp vỏ này có những vân ngang, dọc, giác, móc và các cấu tạo phụ khác Thành phần của lớp vỏ gồm những chất có trọng lượng phân tử lớn chịu đựng khoẻ với hoá chất, dịch tiêu hoá và có chức năng như áo giáp để bảo vệ giun Lớp vỏ ngoài gồm nhiều lớp Những giun ký sinh đường tiêu hoá có từ 7 - 10 lớp (lớp vỏ ngoài, lớp vỏ trong, lớp phiến ngoài, lớp đồng thể, lớp phiến trong, lớp hình băng dải, lớp bazan, lớp mang bazan, lớp nhiều thớ sợi, màng kéo bazan)

Dưới lớp vỏ cutin là lớp biểu mô và tiếp đến là lớp cơ giúp giun di chuyển được Sau lớp cơ có những tế bào mầm giúp quá trình trao đổi chất của giun Lớp vỏ cutin cùng với lớp cơ tạo thành túi da cơ, bên trong là xoang cơ thể có chứa các khí quan:

Trang 20

+ Hệ tiêu hoá: Giun tròn có hệ tiêu hoá khá hoàn chỉnh Có một ống

dài chạy dọc theo thân gồm: môi, miệng, thực quản, ruột, trực tràng, và tận cùng là hậu môn

Môi (có thể có 3 lá môi quanh miệng hoặc không có, hoặc không rõ) Miệng (thường ở đỉnh đầu), xung quanh miệng là môi, mào Một số loài có xoang miệng, đôi khi có răng bên trong Sau miệng là thực quản hình viên trụ hoặc củ hành, cuối thực quản có tuyến tiết ra dịch tiêu hoá Ruột có ống dài, tận cùng là lỗ hậu môn (thường ở cuối thân) Riêng giun chỉ

(Filariata) không có lỗ hậu môn

+ Hệ bài tiết: Gồm có hai ống bắt nguồn từ phía sau và hợp lại ở phía

trước rồi đổ ra ngoài qua lỗ bài tiết ở ngang vùng thực quản

+ Hệ thần kinh: Gồm có một vòng thần kinh thực quản, từ đó phân ra

nhiều nhánh thần kinh đi về phía trước và sau tới các phần của cơ thể Có nhiều nhánh nhỏ nối với các nhánh chính này Đầu mút sợi thần kinh nhỏ nằm trong các gai ở đầu, cổ, thân giun - đó là các gai cảm giác

+ Hệ sinh dục: Hầu hết giun tròn là đơn tính (đực, cái riêng biệt) Bộ

phận sinh dục đực gồm có hai ống nhỏ uốn khúc, có các bộ phận tinh hoàn, ống dẫn tinh, túi bắn tinh thông với lỗ sinh tiết ở cùng chỗ với trực tràng Gần lỗ sinh tiết có các bộ phận phụ: gai giao hợp (có hoặc không có), bánh lái giao hợp (điều tiết sự vận động), một số giun tròn có bánh lái phụ ở phía bụng của gai giao hợp, lỗ sinh dục giun đực thông ra mặt bụng ở phía đuôi

Có nhiều giun đực ở đuôi có cánh đuôi hình thành túi giao hợp, túi đuôi giống hình cái quạt giấy, đối xứng nhau Có các gai chồi sinh dục hình thành những sườn nâng đỡ túi giao hợp (sườn bụng, sườn lưng, sườn hông)

Bộ phận sinh dục cái gồm: Hai ống nhỏ uốn khúc hợp với nhau gồm buồng trứng, ống dẫn trứng, tử cung, âm đạo thông ra ngoài lỗ sinh dục gọi là âm

Trang 21

hộ ở mặt bụng giun Vị trí âm hộ có thể ở phía trước, phía sau, ở gần hậu môn hoặc ở đoạn giữa giun Một số loài có nắp âm hộ

Bộ phận hô hấp và tuần hoàn: không có (hô hấp yếm khí), vì sống trong môi trường yếm khí

*Vòng đời của giun tròn:

Giun tròn có thể đẻ trứng (giun đũa, giun tóc) hoặc đẻ ra ấu trĩ (giun xoắn, giun chỉ) Ở ngoại cảnh, trứng và ấu trùng này phải có thời gian phát triển thành trứng hoặc ấu trùng gây nhiễm Ấu trùng phải trải qua hai lần lột xác thì thành ấu trùng gây nhiễm Quá trình lột xác như sau: dưới lớp biểu bì

cũ sinh ra một lớp biểu bì mới, rồi lớp biểu bì cũ thay thế lớp biểu bì mới (có loài vẫn giữ lớp biểu bì cũ tạo thành màng bọc ấu trùng, giúp nó chống đỡ với điều kiện ngoại cảnh bất lợi) Trứng sau khi được thụ tinh, trong trứng tiếp tục phát triển từ một phôi bào thành nhiều phôi bào, hình quả dâu, hình

ấu trùng giun và hình thành ấu trùng giai đoạn I, sau đó lột xác lần 1 thành ấu trùng giai đoạn II, sau lột xác lần 2 thành ấu trùng giai đoạn III, sau lột xác lần 3 thì ấu trùng giai đoạn IV được hình thành, sau lột xác lần 4, ấu trùng biến thành giun tròn dạng trưởng thành, ký sinh trong vật chủ Lần lột xác 3,

4 thường xảy ra trong vật chủ cuối cùng

Theo Nguyễn Thị Lê và cs (1996) [21]: Đa số giun tròn đẻ trứng, một

số loài đẻ ấu trùng Trứng được bao bọc trong nhiều lớp vỏ, vỏ ngoài phẳng hoặc lồi lõm, ở một số loài trứng có nắp ở hai cực Trứng hoặc ấu trùng của giun tròn được thải ra môi trường ngoài cùng với phân, đờm, nước tiểu và nước mắt của gia súc (tùy loài giun)

Trang 22

Chu kỳ sống của giun tròn rất đa dạng, một số phát triển trực tiếp nghĩa là không thay đổi vật chủ, một số phát triển gián tiếp, gọi là giun tròn

ký sinh sinh học

Căn cứ vào đặc điểm quá trình phát triển, giun tròn được chia làm hai dạng:

+ Giun tròn phát triển trực tiếp (Giun tròn địa học): Vòng đời phát

triển của những loài giun này không cần vật chủ trung gian Trứng hoặc ấu trùng sau khi được thải từ vật chủ ra môi trường ngoài, tiếp tục phát triển, lột xác đến giai đoạn gây nhiễm (ấu trùng giai đoạn III), và nhiễm trực tiếp cho vật chủ Giun tròn phát triển trực tiếp gồm hai kiểu:

Kiểu thứ nhất: Thường gặp ở giun đũa, giun tóc, giun kim

Kiểu thứ hai: Thường gặp ở giun xoắn (strongylidae), giun thận (stephanurus), giun móc (ancylostoma)

+ Giun tròn phát triển gián tiếp (giun tròn sinh học): Vòng đời phát

triển của những loài giun này cần có vật chủ trung gian Ấu trùng phát triển đến giai đoạn gây nhiễm ở trong vật chủ trung gian Giun tròn phát triển gián tiếp gồm hai kiểu:

Kiểu thứ nhất: Thường gặp ở giun đuôi xoắn (spirurata), giun phổi (metastrongylus) Giun trưởng thành trong vật chủ cuối cùng sau khi thụ

tinh đẻ trứng Khi ra khỏi vật chủ, trong trứng đã có ấu trùng kỳ I Vật chủ trung gian (côn trùng, giáp xác, giun đất ) nuốt phải những trứng này, ấu trùng thoát khỏi vỏ trứng, lột xác và phát triển thành ấu trùng kỳ II, lại lột xác thành ấu trùng kỳ III (gây nhiễm) Khi xâm nhập vào vật chủ cuối cùng,

ấu trùng gây nhiễm tiếp tục phát triển thành giun trưởng thành

Kiểu thứ hai: Thường gặp ở giun chỉ (Filariata) Giun trưởng thành

thụ tinh, đẻ ấu trùng kỳ I trong cơ thể vật chủ Ấu trùng kỳ I vào hệ tuần hoàn, vào máu Khi vật chủ trung gian (côn trùng) hút máu, ấu trùng kỳ I xâm nhập vào vật chủ trung gian và phát triển thành ấu trùng kỳ II và kỳ III

Trang 23

(ấu trùng gây nhiễm) Khi côn trùng là vật chủ trung gian hút máu, ấu trùng

kỳ III xâm nhập vào vật chủ cuối cùng và phát triển thành giun trưởng thành

Ngoài các dạng trên, giun xoắn (Trichinella spiralis) có vòng đời phát

triển rất đặc biệt Giun cái đẻ ấu trùng ở niêm mạc ruột vật chủ Ấu trùng xâm nhập vào hệ tuần hoàn và di hành về các cơ, tạo thành ấu trùng gây nhiễm Vì thế, vật chủ cuối cùng và vật chủ trung gian là cùng một động vật

nhiễm Trichinella spiralis

* Sức đề kháng của giun tròn:

Phạm Văn Khuê và cs (1996) [8], Nguyễn Phước Tương (2002) [38] cho biết: Trứng giun đũa khi thải qua phân đã có phôi Trứng tiếp tục phát triển phụ thuộc vào áp lực oxy, nhiệt độ, ẩm độ, môi trường Ở vùng khô lạnh trứng có thể sống trên 6 năm

Nuôi trong phòng thí nghiệm trứng phát triển thành phôi thai bình thường trong dung dịch formol 2% Theo Soulsby (1965), dưới ánh sáng mặt trời trực tiếp trứng bị diệt trong một vài tuần Theo Phạm Chức (1980), trứng giun đũa phát triển bình thường trong axit axetic và axit lactic 20% nhưng axit pitric đặc có thể dung giải vỏ kitin Trứng bị phá huỷ trong NaOH 10% ở

700C trong vòng 15 - 20 phút Formalin 10% làm cho trứng không nở và ấu trùng trở nên không có khả năng gây nhiễm

Nguyễn Thị Kim Lan và cs (1999) [9] cho biết, trứng giun đũa có sức

đề kháng rất cao do có 4 lớp vỏ dày, trong điều kiện tự nhiên sống được 1 - 2 năm, có sức đề kháng mạnh với một số chất hoá học như Formol 2%, Creolin 3%, H2SO4, NaOH 2%

Ở nhiệt độ 45 - 500C chết trong nửa giờ, nước nóng 600C diệt trứng trong 5 phút, nước 700C chỉ cần 1 - 10 giây Vì vậy, ủ phân theo phương pháp nhiệt sinh học sẽ diệt được trứng giun đũa

Trang 24

Trứng giun lươn có sức đề kháng yếu, ở nhiệt độ thấp trứng ngừng phát triển Ở trên 500C và -90C trứng bị chết Ấu trùng gây nhiễm sống ở nơi

ẩm ướt được 2 tháng, không sống được ở nơi khô hạn

Sức đề kháng của giun kết hạt: ở nhiệt độ 5 - 90C trứng ngừng phát triển, ở nhiệt độ 350C trứng bị chết Gặp điều kiện thích hợp trứng phát triển thành ấu trùng gây nhiễm trên dưới một tuần

Theo Phạm Sỹ Lăng (1997) [16], ấu trùng Oesophagostomum

dentatum có sức đề kháng tốt với nhiệt độ, để ở -190C → -290C qua 10 ngày vẫn sống và sẽ chết cũng để ở nhiệt độ -190C → -290C đến 31 ngày, để ở nhiệt độ phòng bình thường ấu trùng có thể sống 1 năm Ấu trùng rất nhạy cảm với khô ráo

1.1.2.2 Đặc điểm hình thái kích thước của một số loài giun tròn ký sinh ở đường tiêu hoá lợn

1.1.2.2.1 Giun đũa lợn (Ascaris suum)

Nguyễn Thị Kim Lan và cs (1999) [9], Phạm Sỹ Lăng và cs (1997) [16], Trịnh Văn Thịnh (1977) [31], Đào Trọng Đạt và cs (1985) [4]:

Giun đũa lợn thuộc họ Ascaridae, loài Ascaris suum ký sinh ở ruột non

lợn: Giun màu trắng sữa, hình ống, hai đầu hơi nhọn Đầu giun đũa có 3 môi bao bọc quanh miệng (1 môi ở phía lưng, 2 môi ở phía bụng) Trên rìa môi

có một hàng răng cưa rất rõ, cấu tạo của răng này rất khác nhau giữa hai loài giun đũa, hàng răng cưa ở giun đũa người không rõ bằng giun đũa lợn Giun đực dài 12 - 15cm, đường kính 3,2 - 4,4mm Đoạn đuôi cong về phía bụng Trên mặt bụng ở mỗi bên có từ 69 - 75 gai thịt, có 7 gai thịt sau hậu môn, những gai thịt khác xếp trên một rồi trên hai hàng, một gai thịt lẻ ở trước hậu môn Con cái dài từ 20 - 30cm, đường kính 5 - 6mm, đoạn sau thẳng Đuôi mang hậu môn về phía bụng, hậu môn có hình dạng một cái khe ngang, bọc

Trang 25

hai môi gồ lên, âm hộ có hình dáng một lỗ nhỏ, hình bầu dục ở về phía bụng khoảng 1/3 đoạn trước thân

Phân biệt giữa giun đực và giun cái là giun đực nhỏ, đuôi cong về mặt bụng, đuôi giun cái thẳng Giun đực có hai gai giao hợp dài bằng nhau, khoảng cách 1,2 - 2mm không có túi giao hợp

Trứng giun đũa hình bầu dục hơi ngắn, kích thước từ 0,056 - 0,087mm

x 0,046 - 0,067mm, vỏ dầy gồm 4 lớp vỏ, lớp ngoài cùng là protit, màu vàng cánh gián, nhấp nhô làn sóng

Theo Đào Trọng Đạt (1995) [4], trứng giun đũa hình ovan, vỏ dầy, bề mặt nhăn nheo, màu vàng, trong có nhân màu vàng thẫm Kích thước từ 45 - 85µm x 35 - 55µm Vỏ trứng giun có tác dụng phòng vệ cao trong vòng đời phát triển của giun

Hình 1.1 Hình thái giun đũa

1.1.2.2.2 Giun lươn ở lợn (Strongyloides ransomi)

Nguyễn Thị Kim Lan và cs (1999) [9] mô tả: Giun lươn sống ký sinh ở ruột lợn, giun cái sống ký sinh dài 2,1 - 4,4mm Đuôi ngắn, âm hộ ở vào nửa sau của thân giun, trứng uốn khúc Trứng hình bầu dục, màu trắng, kích thước 0,045 - 0,055mm x 0,026 - 0,035mm, trong trứng có ấu trùng

1 Môi giun đũa lợn

2 Đuôi giun đũa đực

3 Trứng Ascaris suum

1

Trang 26

Phạm Sỹ Lăng và cs (2006) [17] cho biết: Tác nhân gây bệnh giun

lươn ở Việt Nam là hai loài giun lươn thuộc giống Strongyloides ký sinh ở

ruột non của lợn có hình thái sau:

Loài Strongyloides ransomi (Schwartf et Alicata, 1930): Ký sinh ở

ruột non lợn Giun đực có hình sợi, dài 0,087 - 0,90mm, lỗ huyệt cách nút đuôi 0,070mm Giun cái dài 2,1 - 4,2mm rộng 0,04 - 0,08mm Lỗ sinh dục ở 1/3 phần sau cơ thể cách mút đuôi là 0,36 - 1,53mm, hai buồng trứng là các ống mỏng xuất phát gần lỗ sinh dục, một buồng trứng hướng lên phía trên cơ thể, buồng còn lại hướng phía đuôi Tử cung chứa 1 - 10 trứng, trứng giun giống hình trứng gà, kích thước 0,037 - 0,060mm x 0,025 - 0,042mm

Loài Strongyloides papillosus (Wedl, 1856): Ký sinh ở ruột non của bò

và lợn, con đực chưa được mô tả, con cái hình chữ S, dài 4,8 - 6,3mm, rộng 0,042 - 0,078mm, lỗ miệng có 4 môi (1 môi lưng, 1 môi bụng, 2 môi bên), thực quản dài 0,770 - 1,029 mm, lỗ sinh dục có rãnh ngang, cách mút đuôi 1,8 - 2,3mm, hai bên có mấu lồi kitin, đầu 2 buồng trứng rất gần lỗ sinh dục, một buồng chạy về phía trước, một buồng chạy về phía sau cơ thể Tử cung chứa 4 - 75 trứng Trứng có vỏ mỏng và phẳng, kích thước 0,048 - 0,060mm

x 0,025 - 0,036mm (Nguyễn Thị Lê và cs, 1996) [21]

Trang 27

Hình 1.2 Hình thái giun lươn

1.1.2.2.3 Giun kết hạt (Oesophagostomum dentatum)

Nguyễn Thị Kim Lan và cs (1999) [9], Phạm Sỹ Lăng và cs (2006)

[17] cho biết: Các loài thuộc giống Oesophagostomum có đặc điểm hình thái

chung là túi miệng hình ống rất nhỏ, quanh miệng có một bờ gồ lên hình đĩa,

có các tua ở quanh miệng, có rãnh cổ, phía trước rãnh cổ biểu bì nở ra tạo thành túi đầu, sau rãnh cổ có gai cổ, giun đực có túi đuôi và một đôi gai giao hợp dài bằng nhau, âm hộ giun cái ở gần hậu môn

Loài Oesophagostomum dentatum ký sinh ở ruột già của lợn, là loài

giun tròn nhỏ, không có cánh đầu Có 9 rua ngoài và 18 rua trong, túi đầu to gai cổ ở hai bên chỗ phình to của thực quản Giun đực dài 8 - 9mm, rộng 0,14 - 0,37mm, có túi đuôi, hai gai giao hợp dài 1 - 1,14mm Giun cái dài 8 - 11,2mm, âm đạo dài 0,1 - 0,15mm, hơi xuyên vào cơ quan thải trứng

Giun lươn S papillosus

1 Phần giữa giun cái

2 Đuôi giun cái

3 Giun cái sống tự do

4 Trứng

S westeri cái trưởng thành

Trứng của S papillosus (đã có phôi thai)

1 2

3

4

Trang 28

Hình 1.3 Hình thái giun kết hạt

1.1.2.2.4 Giun tóc (Trichocephalus suis)

Nguyễn Thị Kim Lan và cs (1999) [9], Phạm Sỹ Lăng và cs (2006) [17] cho biết: Giun có màu trắng đục, giống một sợi tóc, cơ thể chia làm hai phần rõ rệt: Phần đầu nhỏ thực quản có các tế bào xếp thành chuỗi hạt, có chiều dài bằng 2/3 cơ thể, phần sau ngắn và to, bên trong là ruột và cơ quan sinh sản Giun đực dài 20 - 52mm, rộng 0,634 - 0,713mm, đuôi hơi tù, phần đuôi cuộn tròn lại Chỉ có gai giao hợp dài 5 - 7mm được bao bọc trong cái màng có nhiều gai nhỏ bao phủ, lỗ huyệt thông ra ngoài ở phần cuối của giun Giun cái dài 39 - 53mm, đuôi thẳng, hậu môn ở vào phần cuối của thân,

âm hộ ở đoạn cuối cùng của thực quản

Trứng giun tóc hình hạt chanh, màu vàng nhạt, có 2 núm ở 2 đầu, có kích thước 0,052 - 0,061mm x 0,027 - 0,03mm

A Phần đầu

B Túi đuôi giun đực

C Phần đuôi giun cái

D Trứng

Trang 29

Hình 1.4 Hình thái giun tóc

1.1.3 Vòng đời của một số loài giun tròn ký sinh ở đường tiêu hoá lợn

1.1.3.1 Vòng đời của giun đũa lợn

Theo Phan Lục (2006) [23]:

Giun đũa ký sinh ở ruột non Sau khi thụ tinh, giun cái đẻ trứng, số lượng trứng từ 10.000 - 150.000 trứng/ngày Trứng theo phân ra môi trường ngoài, sau 2 - 3 tuần trong trứng phát triển thành ấu trùng gây nhiễm Nếu lợn nuốt phải trứng gây nhiễm ở đường tiêu hoá, ấu trùng được giải phóng ra xuyên qua niêm mạc ruột, vào tĩnh mạch màng treo, theo tuần hoàn về tim, phổi Ấu trùng được ho lên miệng, cùng niêm dịch viêm phổi trở lại đường tiêu hoá, lột xác thành giun trưởng thành, ký sinh ở ruột non và tiếp tục đẻ trứng sau 2 - 2,5 tháng

Nguyễn Thị Kim Lan và cs (1999) [9] cho biết: vòng di chuyển của giun đũa là vòng di chuyển từ gan - phổi - ruột

A Giun đực

B Giun cái

C Đuôi giun đực

D Trứng

Trang 30

Giun đũa hình thành vòng đời là 54 - 62 ngày, tuổi thọ của giun đũa không quá 7 - 10 tháng

Giun đũa lợn phát triển không cần ký chủ trung gian

Giun cái đẻ mỗi ngày khoảng 200.000 trứng, trung bình một giun cái

đẻ 27 triệu trứng (Cram, 1923) Trứng theo phân ra ngoài, ở nhiệt độ khoảng

240C và ẩm độ thích hợp, được 2 tuần trong trứng có phôi thai, sau một tuần nữa thì phôi thai lột xác thành trứng có sức gây bệnh Lợn nuốt phải trứng này thì ấu trùng nở ở ruột, chui vào mạch máu niêm mạc, theo máu về gan Một số ít chui vào ống lâm ba và màng treo ruột, vào tĩnh mạch màng treo ruột vào gan Sau khi nhiễm 4 - 5 ngày thì hầu hết ấu trùng di hành tới phổi, sớm nhất là sau 18 giờ muộn nhất là sau 12 ngày vẫn có ấu trùng vào phổi Khi tới phổi, ấu trùng lột xác thành ấu trùng kỳ III, ấu trùng này từ mạch máu phổi chui vào tế bào, qua khí quản và cùng với niêm dịch lên hầu, rồi được nuốt xuống ruột non, lột xác lần nữa và phát triển thành giun trưởng thành Thời gian ấu trùng di hành là 2 - 3 tuần, trong khi di hành một số ấu trùng có thể vào lách, tuyến giáp trạng, não

Giun đũa sống bằng chất dinh dưỡng của ký chủ, đồng thời tiết dịch tiêu hoá, phân giải tổ chức ở niêm mạc ruột và lấy tổ chức đó nuôi bản thân Tuổi thọ của giun đũa không quá 7 - 10 ngày Nhưng nếu điều kiện sống bất lợi (ký chủ sốt cao) thì tuổi thọ giun ngắn hơn

1.1.3.2 Vòng đời của giun lươn

Nguyễn Thị Kim Lan và cs (1999) [9] cho biết: Giun lươn cái đẻ trứng

ở ruột non, trứng theo phân ra ngoài đã có ấu trùng ở bên trong Trứng ra ngoài sẽ phát triển theo hai hướng:

Trang 31

+ Trực tiếp: Vào mùa hè (ấm áp) trứng phát triển nhanh, sau 5 - 6 giờ nở ra ấu trùng giun lươn, 1 - 2 ngày sau phát triển thành ấu trùng có sức gây nhiễm

+ Gián tiếp: Ấu trùng phát triển thành giun đực và giun cái giao phối, giun cái đẻ ra trứng có ấu trùng, ấu trùng có sức gây nhiễm ở hướng phát triển trực tiếp hay gián tiếp hoàn toàn giống nhau (dài 0,6 - 0,7mm, thực quản hình ống dài, không có chỗ phình to) Ấu trùng này vào cơ thể ký chủ theo hai đường:

Chui qua da và tổ chức liên kết, tới cơ, theo máu, hệ lâm ba về phổi,

ấu trùng chui qua mạch máu vào chi nhánh khí quản, theo đờm lên hầu rồi được nuốt xuống ruột non, sau 6 - 8 ngày thì thành giun lươn ký sinh

Qua đường tiêu hoá, ấu trùng lẫn vào thức ăn, nước uống, vào đường tiêu hoá thì chui qua niêm mạc dạ dày vào mạch máu, vào phổi cũng giống như trên

Tuổi thọ của giun lươn ở gia súc non khoảng 5 - 9 tháng

Theo Phạm Sỹ Lăng (2006) [17]: Giun sống trong hoặc dưới lớp niêm mạc ruột non Giun cái sống ký sinh và sinh sản đơn tính Giun đực và giun cái sống tự do và thực hiện giao cấu ngoài ký chủ Sự cảm nhiễm của vật chủ

do nuốt phải ấu trùng cảm nhiễm giai đoạn III và ấu trùng này chui qua da Sau khi vào cơ thể gia súc mang thai ấu trùng có thể di hành trong máu, qua nhau thai gây nhiễm cho bào thai trước khi sinh Ký sinh trùng còn có thể xâm nhập vào cơ thể vật nuôi sơ sinh qua bú sữa đầu

Ấu trùng sau khi xâm nhập vào máu về phổi, đi vào các phế nang, gây

ho và tiết dịch Chúng phát triển trong cơ thể vật chủ đến trưởng thành mất khoảng 9 ngày Sự phát triển của chúng theo hai con đường:

Một là, vòng đời đơn tính do giun cái trưởng thành đẻ trứng trong cơ thể vật chủ mà không cần thụ tinh Trứng thải qua phân ra ngoài rồi phát triển thành ấu trùng cảm nhiễm giai đoạn III

Trang 32

Hai là, vòng đời hữu tính, giun trưởng thành đẻ trứng ở ruột non, trứng phát triển thành ấu trùng các giai đoạn, các ấu trùng này phát triển thành giun đực và giun cái trưởng thành Chúng có thể sống ngoài cơ thể vật chủ Trứng được thụ tinh, nhóm này sẽ phát triển thành ấu trùng cảm nhiễm và được vật chủ nuốt vào cơ thể, giai đoạn này thực hiện trong vòng 10 ngày

1.1.3.3 Vòng đời của giun kết hạt lợn

Theo Phạm Sỹ Lăng (1997) [16], Nguyễn Thị Kim Lan và cs (1999) [9]: Vòng đời của giun kết hạt không cần vật chủ trung gian Trứng có kích thước 70 - 74µm x 40 - 42µm gồm 8 - 16 hạt (trong vỏ trứng khi mới nở gặp

ở nhiệt độ 25 - 270C), sau 10 - 17 giờ trứng nở thành ấu trùng, ấu trùng I sau

24 giờ ở nhiệt độ 22 - 240C phát dục thành ấu trùng II, sau 2 ngày thì thành

ấu trùng gây nhiễm III Trứng nở thành ấu trùng ở ngoại cảnh Ấu trùng trải qua hai lần biến thái để trở thành ấu trùng có sức gây bệnh Ấu trùng chui vào niêm mạc ruột và tạo thành hạt trên thành ruột

Thời gian hoàn thành vòng đời 24 - 43 ngày

1.1.3.4 Vòng đời của giun tóc lợn

Nguyễn Thị Kim Lan và cs (1999) [9] cho biết, vòng đời phát triển của giun tóc diễn ra như sau:

Giun cái đẻ trứng trong ruột già của ký chủ Trứng theo phân ra ngoài, gặp điều kiện thuận lợi qua 15 - 28 ngày trứng phát triển thành trứng có sức gây bệnh Trứng này theo thức ăn, nước uống vào đường tiêu hoá của ký chủ,

ấu trùng được nở ra, chui sâu vào niêm mạc ruột già, tiếp tục phát triển thành giun trưởng thành

Thời gian hoàn thành vòng đời trong cơ thể tuỳ loài giun tóc nhưng

đối với Trichocephalus suis cần 30 ngày

Theo Phạm Sỹ Lăng và cs (2006) [17]:

Giun tóc phát triển vòng đời không cần vật chủ trung gian Giun cái đẻ trứng trong ruột già của vật chủ Trứng theo phân ra ngoài, gặp điều kiện

Trang 33

thuận lợi (nhiệt độ 18 - 300C, ẩm độ 80 – 85%) sẽ phát triển thành trứng cảm nhiễm sau 15 - 28 ngày

Lợn nuốt phải trứng cảm nhiễm qua thức ăn, nước uống sẽ bị nhiễm giun Trứng cảm nhiễm vào ruột lợn phát triển thành giun trưởng thành cần 30 ngày

1.1.4 Bệnh giun tròn ở đường tiêu hoá lợn

1.1.4.1 Đặc điểm dịch tễ học của một số bệnh giun tròn đường tiêu hoá lợn

Theo Phan Lục và cs (2006) [23]: Lợn thường nhiễm giun đũa với tỷ

lệ cao, cường độ lớn ở lứa tuổi 3 - 5 tháng Lợn nuôi thả có tỷ lệ nhiễm giun cao hơn nuôi nhốt Lợn thiếu dinh dưỡng, thiếu vitamin thường bị nhiễm giun Trứng giun ở giai đoạn gây nhiễm có sức đề kháng tốt với điều kiện bất lợi của môi trường

Nguyễn Phước Tương (2002) [38] đã tổng hợp và đưa ra những dẫn liệu sau:

Ở nước ta, kết quả điều tra mổ khám lợn từ những năm 1970 ở tỉnh miền Bắc và miền Trung, tỷ lệ nhiễm từ 13 - 43%

Lương Văn Huấn (1994) mổ khám 819 lợn thuộc các tỉnh miền Trung, miền Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long, tỷ lệ lợn có giun đũa là 55% (ở miền Trung 56,9%, miền Đông 50,5%, đồng bằng sông Cửu Long 64,3%)

Về biến động nhiễm giun sán theo lứa tuổi, tác giả Phan Địch Lân (1975) đã điều tra ở một số cơ sở chăn nuôi (Nông trường An Khánh, trại chăn nuôi Thuỵ Phương và một số hợp tác xã khác) đã xác định ngày tuổi nhiễm giun đũa của lợn Nội và lợn Đại Bạch từ 60 - 90 ngày tuổi, lợn nhiễm giun đũa nặng nhất vào tháng tuổi thứ 4 và tháng tuổi thứ 5 có hiện tượng thải giun Do vậy, nắm được sự biến động nhiễm giun sán theo tuổi để làm

cơ sở cho kế hoạch tẩy trừ giun sán và phòng bệnh

Nguyễn Thị Kim Lan và cs (1999) [9] cho biết: Trứng giun đũa có sức

đề kháng rất cao, do có 4 lớp vỏ dày, trong điều kiện tự nhiên sống được 1 -2

Trang 34

năm, có sức đề kháng mạnh với một số chất hoá học (formol 2%, creolin 3%,

H2SO4 1%, NaOH 2%)

Ở nhiệt độ 45 - 500C trứng chết trong nửa giờ, nước nóng 600C diệt trứng trong 5 phút, nước 700C chỉ cần 1 - 10 giây Vì vậy, ủ phân theo phương pháp nhiệt sinh học sẽ diệt được trứng giun đũa

Đường truyền bệnh: Chủ yếu qua đường miệng, lợn liếm dụng cụ, máng ăn và đất ở bãi chăn nên trứng dễ theo vào đường tiêu hoá Khi bón phân tươi cho ruộng trồng cây thức ăn thì trứng giun đũa sống được vài tháng ở thức ăn xanh Lợn con nhiễm bệnh do lúc bú nuốt phải trứng giun ở đầu vú mẹ

Mối liên quan giữa giun đũa người và giun đũa lợn: Trong nhiều năm gần đây đã có nhiều tranh luận về hai loại này là khác hay cùng một loài Gây nhiễm nhân tạo thấy giun đũa người có thể nhiễm cho lợn và giun đũa lợn có thể nhiễm cho người

Theo Phạm Sỹ Lăng và cs (1997) [16], giun đũa phân bố rộng khắp thế giới, nguyên nhân chính là do giun đũa truyền trực tiếp và sức đề kháng của trứng giun rất mạnh

Tỷ lệ nhiễm giun kết hạt ở lợn tăng dần theo tuổi do lợn con có sức đề kháng tốt đối với giun kết hạt, điều tra tỷ lệ nhiễm thấy: Tuy ấu trùng gây nhiễm vào lợn con nhưng không gây ra những u kén ở ruột, ngược lại đối với lợn lớn sau khi ấu trùng gây nhiễm vào thì gây bệnh rất nặng và trên ruột có

rất nhiều u kén Ngoài ra, do thời gian sống của Oesophagostomum dentatum

trong cơ thể lợn tương đối dài, từ 8 - 10 tháng Quá trình truyền lây giun này còn phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên (nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng ) Ở mỗi vùng, khi gặp điều kiện thích hợp trứng phát triển thành ấu trùng gây nhiễm phải trên dưới một tuần, khi nhiệt độ 90C thì trứng ngừng phát triển, khi nhiệt

độ 350C thì trứng bị chết Ngoài ra, truyền lây bệnh này còn liên quan đến

Trang 35

tình hình chăn thả, nếu thường xuyên chăn thả trên bãi chăn đã bị căn bệnh xâm nhiễm thì gia súc rất dễ nhiễm phải giun này

Nguyễn Thị Kim Lan và cs (1999) [9] cho biết, tỷ lệ nhiễm giun kết hạt theo tuổi lợn như sau:

Lợn dưới 2 tháng tuổi nhiễm 46,9%

Lợn dưới 3 - 4 tháng tuổi nhiễm 67,4%

Lợn dưới 5 - 6 tháng tuổi nhiễm 72,1%

Lợn trên 8 tháng tuổi nhiễm 73,3%

Tỷ lệ nhiễm giun kết hạt ở các loài gia súc khác nhau thì khác nhau Bệnh giun lươn thấy nhiều ở súc vật nuôi, súc vật non nhiễm nhiều và nặng Súc vật lớn có nhiễm ấu trùng gây nhiễm nhưng không làm phát bệnh Tuy nhiên, gia súc già yếu cũng có thể mắc bệnh Bệnh thấy quanh năm nhưng mắc nhiều hơn ở mùa ấm (Xuân - Hè - Thu)

1.1.4.2 Cơ chế sinh bệnh của giun tròn ở đường tiêu hoá lợn

Bệnh ký sinh trùng ở đường tiêu hoá của lợn thường tiến triển ở thể mãn tính Vì vậy, các triệu chứng biểu hiện thường không rõ ràng và thường

bị các triệu chứng khác che lấp, nên người ta thường ít quan tâm, để ý tới nó

Vì vậy, con vật nhiễm bệnh thường gieo rắc mầm bệnh ra bên ngoài, lây lan

từ con này sang con khác, làm cho mầm bệnh có điều kiện phát sinh Những con mắc bệnh thì cơ thể gầy còm, thiếu máu, giảm sức đề kháng Sở dĩ, có tác hại này là do bốn tác động sau của ký sinh trùng lên cơ thể vật chủ

* Tác động cơ giới: Hầu hết các ký sinh trùng đều gây nên những biến

loạn cơ giới, ngăn trở ít hay nhiều khí quan mà nó xâm nhập hoặc làm tắc, chèn ép và phá vỡ các tổ chức hoặc làm thủng rách hoặc do khí quan bám bút của ký sinh trùng mà làm tróc niêm mạc, xuất huyết, gây viêm, thường gặp ở thể cấp tính, thứ cấp tính, mãn tính Viêm dẫn tới sản sinh một cái vỏ bằng tổ chức liên kết bọc lấy ký sinh trùng, cái vỏ và ký sinh trùng bọc ở bên trong chết đi biến thành một cái hạt, thành vữa rồi thành vôi

Trang 36

* Tác động chiếm đoạt: Ký sinh trùng tự nuôi dưỡng bằng ăn tổ chức

của ký chủ, cướp một phần thức ăn của ký chủ đã tiêu hoá, hút máu ký chủ Tác động này tiếp diễn liên tục bởi rất nhiều ký sinh trùng, gây nên tổn hại rất lớn cho ký chủ (thiếu máu, gầy rộc )

* Tác động đầu độc: Ký sinh trùng bài tiết các chất độc hàng ngày, ký

chủ hấp thụ chất độc, sinh ra những biến loạn khác nhau nhưng thường thấy nhất là biến loạn thần kinh và tuần hoàn Nói chung, chất độc do ấu trùng bài tiết mạnh hơn thành trùng

* Tác động truyền bệnh: Giun sán bám vào các niêm mạc gây thương

tích, phá vỡ phòng tuyến thượng bì, mở đường cho các vi khuẩn trong môi trường xâm nhập cơ thể, vi khuẩn gây bệnh khác ghép với bệnh ký sinh trùng

Ký sinh trùng và vi khuẩn thường kết hợp làm tổn hại thêm cho ký chủ

Sau đây là cơ chế sinh bệnh của bệnh giun tròn đường tiêu hoá lợn: + Bệnh giun đũa lợn:

Thời kỳ ấu trùng hay trưởng thành đều gây bệnh Ấu trùng di hành gây tổn thương, mở đường cho vi khuẩn vào cơ thể Ấu trùng di hành qua phổi làm cho bệnh suyễn lợn càng tăng hơn và tỷ lệ phát bệnh có thể tăng gấp 10 lần

Theo Underdahl (1957): Nếu cho lợn khoẻ nuốt trứng giun đũa, sau 5 ngày gây nhiễm bệnh suyễn thì bệnh tích ở phổi rộng gấp 10 lần so với lợn chỉ

bị suyễn Khi ấu trùng theo máu vào gan gây lấm tấm xuất huyết, đồng thời gây hủy hoại tế bào gan Khi ấu trùng từ mạch máu phổi di chuyển tới phế bào gây ra vỡ mạch máu, ở phổi có nhiều điểm xuất huyết, phổi bị viêm, triệu chứng viêm phổi có thể kéo dài 5 - 14 ngày, có khi làm con vật chết Khi là giun trưởng thành thì làm loét niêm mạc ruột non, gây đau bụng, nếu nhiều thì làm tắc và thủng ruột, có khi vào ống dẫn mật làm tắc gây hoàng đản

Giun đũa tiết độc tố gây nhiễm độc thần kinh trung ương và mạch máu, con vật có triệu trứng thần kinh như tê liệt hoặc hưng phấn, co giật

Trang 37

Giun lấy chất dinh dưỡng của ký chủ, thải cặn bã gây độc cho ký chủ Kết quả là làm cho ký chủ gầy còm, chậm lớn Giun đũa nhiều làm tắc ruột,

có khi thành búi, ruột có thể rách hay thủng

Lợn bị giun đũa thì yếu ớt, lờ đờ, lông xù và dựng, dần dần gầy trơ xương Nếu rách ruột thì lợn chết đột ngột Giun có thể chui lên dạ dày, thực quản, da, mõm hoặc qua yết hầu vào phổi gây ngạt thở hoặc chui vào ống mật

Giun tóc lấy dịch tổ chức niêm mạc ruột để sống gây ra hiện tượng xuất huyết, viêm ruột và dẫn đến ỉa chảy

Trang 38

1.1.4.3 Triệu chứng và bệnh tích của bệnh giun tròn đường tiêu hoá lợn

* Đối với bệnh giun đũa lợn:

+ Triệu chứng: Lợn 3 - 6 tháng tuổi có triệu chứng rõ như gầy còm, chậm lớn Khi ấu trùng ở phổi gây viêm phổi (thân nhiệt tăng cao, ăn kém,

hô hấp nhanh, ho) Khi giun trưởng thành thì triệu chứng không rõ như chậm lớn, gầy, sút cân, rối loạn tiêu hoá, nhiều khi làm tắc ruột, thủng ruột, đau bụng, một số con có triệu chứng thần kinh, nổi mẩn Ở lợn lớn thì triệu chứng không rõ

+ Bệnh tích: Khi viêm phổi thấy trên mặt phổi có đám huyết màu hồng thẫm, có nhiều ấu trùng giun đũa ở phổi Khi giun trưởng thành thấy ruột non viêm cata, có nhiều giun ký sinh ở ruột non Nếu tắc và vỡ ruột thì có bệnh tích viêm phúc mạc

Phạm Sỹ Lăng và cs (1997) [16] cho biết, những triệu chứng chính của bệnh là: viêm ruột, bần huyết và gầy dần, có triệu chứng thần kinh Ấu trùng

di hành qua phổi có thể gây tụ huyết hay viêm phổi, có khi thấy nổi mụn nước hay mụn ngoài da về sau đóng vẩy Khi ấu trùng theo máu về gan, dừng lại ở mạch máu gây ra lấm tấm xuất huyết, đồng thời gây huỷ hoại tế bào gan, ấu trùng từ mạch máu phổi di chuyển tới phế bào nên mạch máu bị vỡ, ở phổi có nhiều điểm xuất huyết Khi ấu trùng di hành tới phổi gây ra viêm Triệu chứng viêm còn phụ thuộc mức độ nhiễm, có thể kéo dài 51 - 114 ngày, có khi làm con vật bị chết

* Đối với bệnh giun kết hạt lợn:

+ Triệu chứng: Thường thấy ở hai giai đoạn:

Giai đoạn ấu trùng chui vào niêm mạc ruột gây triệu chứng cấp tính như ỉa chảy, phân có chất nhày, đôi khi có máu tươi, có một số ít con nhiệt

độ lên cao, bỏ ăn, gầy còm, khi ấn vào bụng thấy đau, thiếu máu, niêm mạc nhợt nhạt, ỉa chảy kéo dài làm con vật gầy dần và chết

Trang 39

Giai đoạn giun trưởng thành thường gây triệu chứng mãn tính: Có từng thời kỳ con vật kiết lị, chậm lớn, gầy còm, các triệu chứng khác không

rõ lắm

+ Bệnh tích: Sau khi nhiễm 5 ngày thì thấy những u kén nhỏ ở trên niêm mạc ruột, ở giữa u kén có màu vàng, trong có ấu trùng giun, có khi bọc này bị hoại tử, bên trong có mủ và bị loét, tới ngày thứ 7 - 8 thì kết tràng bị viêm có mủ Có khi tới vài nghìn u kén trên một đoạn ruột, u kén to bằng đầu đinh ghim, hạt đậu này có khi bị vôi hoá, chỉ thấy ấu trùng ở những hạt chưa

bị vôi hoá

* Đối với bệnh giun lươn lợn:

+ Súc vật non nhiễm bệnh thể hiện triệu chứng rõ rệt Lợn con sau đẻ 3

- 4 tuần bệnh nhiễm rất nặng; chết tới 50% con vật gầy còm, có mụn trên da (do ấu trùng giun lươn chui qua da gây viêm da), viêm kết mạc mắt, ỉa chảy, phân có lẫn máu, thân nhiệt tăng, có triệu chứng viêm phổi (con vật ho), triệu chứng kéo dài 15 - 30 ngày Nếu nặng có thể chết do bị mất nước, rối loạn chất điện giải trong trạng thái viêm ruột cấp, khi nhiễm nhẹ triệu chứng không rõ rệt

+ Bệnh tích: Dưới da có những điểm tụ huyết, tổ chức cơ và phổi cũng có nhiều điểm hoặc đám tụ huyết, viêm khí quản, viêm cata dạ dày - ruột, niêm mạc ruột có những điểm tụ huyết, niêm mạc dạ dày có nhiều mụn loét nhỏ

* Đối với bệnh giun tóc lợn:

+ Triệu chứng: Khi nhiễm nhẹ thì triệu chứng không rõ, khi nặng thì con vật gầy yếu, thiếu máu, trong phân có lẫn máu và niêm mạc ruột, con vật

có khi bị kiết lị Bệnh thường thấy ở lợn con, lợn mẹ còn lợn 6 tháng tuổi và lợn vỗ béo rất ít bị bệnh

Theo Phạm Sỹ Lăng và cs (2006) [17]: Lợn trưởng thành nhiễm giun thường không thể hiện rõ các triệu chứng lâm sàng Lợn con ở 2 - 4 tháng

Trang 40

tuổi bị nhiễm xuất hiện các triệu chứng như ỉa chảy, lúc đầu phân lỏng sau phân sệt có nhiều dịch nhầy như mũi, lẫn máu Mỗi lần thải phân lợn bệnh phải cong lưng để rặn nhưng phân ra rất ít Các triệu chứng trên giống như lợn bị bệnh lị Nếu lợn không được điều trị, lợn con sẽ kiệt sức và chết sau 6

- 10 ngày Lợn bị bệnh mãn tính thì còi cọc, thiếu máu, tăng trọng giảm

+ Bệnh tích: Niêm mạc ruột già bị viêm, xuất huyết, trên niêm mạc có nhiều giun tóc trưởng thành cắm sâu vào thành ruột, xác chết gầy, có nhiều giun ở ruột già (nhất là manh tràng)

Một số giun vẫn cắm sâu vào niêm mạc ruột phải kéo mạnh mới lấy được Trên niêm mạc ruột có nốt loét to bằng hạt đậu xanh Khi nhiễm nặng, toàn bộ manh tràng xuất huyết màu hồng sẫm, niêm mạc ruột bị bong ra

1.1.4.4 Chẩn đoán bệnh giun tròn ở đường tiêu hoá lợn

Phương pháp chẩn đoán bệnh giun tròn ở vật nuôi gồm có các phương

pháp như: Phương pháp Fulleborn, phương pháp Darling, phương pháp

khám tìm giun tròn

* Chẩn đoán bệnh giun đũa lợn:

Đối với con vật sống: Kiểm tra phân bằng phương pháp phù nổi tìm trứng giun Có thể dùng phản ứng biến thái nội bì (dùng kháng nguyên pha loãng 1:200 tiêm nội bì vành ngoài tai hoặc nhỏ vào xoang kết mạc mắt) phương pháp này rất tốt, không gây phản ứng chéo với các giun khác, có kết quả dương tính sau khi nhiễm giun đũa 8 - 11 ngày

Đối với súc vật chết: Mổ khám tìm giun trưởng thành, ấu trùng và kiểm tra bệnh tích

Lợn dưới hai tháng tuổi: Mổ khám tìm ấu trùng giun ở phổi vì giun chưa đẻ trứng

Ngày đăng: 26/05/2016, 11:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Xuân Bình (1996), Điều trị bệnh heo nái, heo thịt, NXB Tổng hợp Đồng Tháp, tr.47-56 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều trị bệnh heo nái, heo thịt
Tác giả: Nguyễn Xuân Bình
Nhà XB: NXB Tổng hợp Đồng Tháp
Năm: 1996
2. Phạm Đức Chương, Cao Văn, Từ Quang Hiển, Nguyễn Thị Kim Lan (2003), Giáo trình dược lý học thú y, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, tr.220- 223 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình dược lý học thú y
Tác giả: Phạm Đức Chương, Cao Văn, Từ Quang Hiển, Nguyễn Thị Kim Lan
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2003
3. Phạm Hữu Doanh, Lưu Kỳ, Nguyễn Văn Thưởng (1995), Kỹ thuật nuôi lợn thịt lớn nhanh, nhiều nạc, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, tr.62-63 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật nuôi lợn thịt lớn nhanh, nhiều nạc
Tác giả: Phạm Hữu Doanh, Lưu Kỳ, Nguyễn Văn Thưởng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1995
4. Đào Trọng Đạt (1985-1989), Kết quả nghiên cứu khoa học kỹ thuật thú y- tập1, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu khoa học kỹ thuật thú y- tập1
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
5. Đào Trọng Đạt, Phan Thanh Phương, Lê Ngọc Mỹ(1995), Bệnh đường tiêu hoá ở lợn, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh đường tiêu hoá ở lợn
Tác giả: Đào Trọng Đạt, Phan Thanh Phương, Lê Ngọc Mỹ
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1995
6. Nguyễn Xuân Hoạt, Phạm Đức Lộ (1980), Tổ chức phôi thai học, Nxb Đại học và Trung học chuyên nghiệp Hà Nội, tr.162-185 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức phôi thai học
Tác giả: Nguyễn Xuân Hoạt, Phạm Đức Lộ
Nhà XB: Nxb Đại học và Trung học chuyên nghiệp Hà Nội
Năm: 1980
7. Hoàng Tích Huyền, Đào Văn Phan, Nguyễn Trọng Thông (1998), Dược lý học, Nxb Y học, Hà Nội, tr.308 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược lý học
Tác giả: Hoàng Tích Huyền, Đào Văn Phan, Nguyễn Trọng Thông
Nhà XB: Nxb Y học
Năm: 1998
8. Phạm Văn Khuê, Phan Lục (1996), Ký sinh trùng thú y, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội, tr.136-150 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ký sinh trùng thú y
Tác giả: Phạm Văn Khuê, Phan Lục
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 1996
9. Nguyễn Thị Kim Lan, Nguyễn Văn Quang, Nguyễn Quang Tuyên (1999), Ký sinh trùng thú y, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội, tr.86-160 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ký sinh trùng thú y
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Lan, Nguyễn Văn Quang, Nguyễn Quang Tuyên
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 1999
10. Nguyễn Thị Kim Lan (1999), “Bệnh giun sán đường tiêu hoá của dê địa phương ở một số tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam và biện pháp phòng trị”, Luận án Tiến sỹ Nông Nghiệp, Viện Thú y Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh giun sán đường tiêu hoá của dê địa phương ở một số tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam và biện pháp phòng trị”
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Lan
Năm: 1999
11. Nguyễn Thị Kim Lan, Lê Minh, Nguyễn Thị Ngân (2006), “Vai trò của ký sinh trùng đường tiêu hoá trong hội trứng tiêu chảy ở lợi sau cai sữa ở Thái Nguyên”, Tạp chí Khoa học Kỹ Thuật Thú y, tập VII (số 3), tr.36-40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của ký sinh trùng đường tiêu hoá trong hội trứng tiêu chảy ở lợi sau cai sữa ở Thái Nguyên”, "Tạp chí Khoa học Kỹ Thuật Thú y, tập VII (số 3)
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Lan, Lê Minh, Nguyễn Thị Ngân
Năm: 2006
12. Nguyễn Thị Kim Lan, Nguyễn Thị Lê, Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Văn Quang (2008), Ký sinh trùng học Thú y (giáo trình dùng cho bậc cao học), Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội, tr.192-195 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ký sinh trùng học Thú y (giáo trình dùng cho bậc cao học)
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Lan, Nguyễn Thị Lê, Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Văn Quang
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 2008
13. Nguyễn Thị Kim Lan, La Văn Công, Nguyễn Thị Ngân, Lê Minh (2009), “Tình hình bệnh tiêu chảy ở lợn con sau cai sữa và tỷ lệ nhiễm giun sán ở lợn tiêu chảy tại Thái Nguyên”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật thú y, tập XVI, số 1, tr.36-40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình bệnh tiêu chảy ở lợn con sau cai sữa và tỷ lệ nhiễm giun sán ở lợn tiêu chảy tại Thái Nguyên”, "Tạp chí Khoa học kỹ thuật thú y, tập XVI, số 1
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Lan, La Văn Công, Nguyễn Thị Ngân, Lê Minh
Năm: 2009
14. Thân Thị Đang, Lê Ngọc Mỹ, Tô Long Thành, Nguyễn Thị Kim Lan (2010), “Vai trò ký sinh trùng đường tiêu hoá trong hội chứng tiêu chảy ở lợn con sau cai sữa và biện pháp phòng trị”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật thú y, tập XVII, số 1, tr.43-51 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò ký sinh trùng đường tiêu hoá trong hội chứng tiêu chảy ở lợn con sau cai sữa và biện pháp phòng trị”, "Tạp chí Khoa học kỹ thuật thú y, tập XVII, số 1
Tác giả: Thân Thị Đang, Lê Ngọc Mỹ, Tô Long Thành, Nguyễn Thị Kim Lan
Năm: 2010
15. Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Lân (1995), Cẩm nang bệnh lợn, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, tr.321 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang bệnh lợn
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Lân
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1995
16. Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Lân, Trương Văn Dung (1997), Bệnh phổ biến ở lợn và biện pháp phòng trị, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội, tr.5-24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh phổ biến ở lợn và biện pháp phòng trị
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Lân, Trương Văn Dung
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 1997
17. Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Thị Kim Lan, Nguyễn Văn Thọ (2006), Các bệnh ký sinh trùng và bệnh nội sản khoa thường gặp ở lợn và các biện pháp phòng trị, NXB Nông Nghiệp, Hà Nội, tr.39-43 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các bệnh ký sinh trùng và bệnh nội sản khoa thường gặp ở lợn và các biện pháp phòng trị
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Thị Kim Lan, Nguyễn Văn Thọ
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 2006
18. Phan Địch Lân, Phạm Sỹ Lăng, Đoàn Văn Phúc (2005), Bệnh giun tròn của vật nuôi ở Việt Nam, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, tr4-10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh giun tròn của vật nuôi ở Việt Nam
Tác giả: Phan Địch Lân, Phạm Sỹ Lăng, Đoàn Văn Phúc
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2005
19. Bùi Lập, Nguyễn Đăng Khải, Vũ Nhàn (1996), Cẩm nang bệnh lợn, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang bệnh lợn
Tác giả: Bùi Lập, Nguyễn Đăng Khải, Vũ Nhàn
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 1996
20.Nguyễn Thị Lê (1998), Ký sinh trùng học đại cương, Nxb Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ký sinh trùng học đại cương
Tác giả: Nguyễn Thị Lê
Nhà XB: Nxb Khoa học và kỹ thuật
Năm: 1998

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2. Hình thái giun lươn - Bệnh Giun Tròn Đường Tiêu Hoá Của Lợn Ở Một Số Địa Phương Thuộc Tỉnh Thái Nguyên Và Biện Pháp Phòng Trị
Hình 1.2. Hình thái giun lươn (Trang 27)
Hình 1.3. Hình thái giun kết hạt - Bệnh Giun Tròn Đường Tiêu Hoá Của Lợn Ở Một Số Địa Phương Thuộc Tỉnh Thái Nguyên Và Biện Pháp Phòng Trị
Hình 1.3. Hình thái giun kết hạt (Trang 28)
Hình 1.4. Hình thái giun tóc - Bệnh Giun Tròn Đường Tiêu Hoá Của Lợn Ở Một Số Địa Phương Thuộc Tỉnh Thái Nguyên Và Biện Pháp Phòng Trị
Hình 1.4. Hình thái giun tóc (Trang 29)
Bảng 3.2. Tỷ lệ nhiễm giun tròn đường tiêu hoá lợn - Bệnh Giun Tròn Đường Tiêu Hoá Của Lợn Ở Một Số Địa Phương Thuộc Tỉnh Thái Nguyên Và Biện Pháp Phòng Trị
Bảng 3.2. Tỷ lệ nhiễm giun tròn đường tiêu hoá lợn (Trang 64)
Hình 3.1. Đồ thị biến động nhiễm giun tròn đường tiêu hoá theo tuổi lợn - Bệnh Giun Tròn Đường Tiêu Hoá Của Lợn Ở Một Số Địa Phương Thuộc Tỉnh Thái Nguyên Và Biện Pháp Phòng Trị
Hình 3.1. Đồ thị biến động nhiễm giun tròn đường tiêu hoá theo tuổi lợn (Trang 72)
Hình 3.2. Đồ thị biến động nhiễm giun tròn đường tiêu hoá lợn - Bệnh Giun Tròn Đường Tiêu Hoá Của Lợn Ở Một Số Địa Phương Thuộc Tỉnh Thái Nguyên Và Biện Pháp Phòng Trị
Hình 3.2. Đồ thị biến động nhiễm giun tròn đường tiêu hoá lợn (Trang 75)
Hình 3.3. Đồ thị biến động nhiễm giun tròn đường tiêu hoá lợn - Bệnh Giun Tròn Đường Tiêu Hoá Của Lợn Ở Một Số Địa Phương Thuộc Tỉnh Thái Nguyên Và Biện Pháp Phòng Trị
Hình 3.3. Đồ thị biến động nhiễm giun tròn đường tiêu hoá lợn (Trang 77)
Hình 3.4. Biểu đồ tình trạng ô nhiễm trứng giun tròn - Bệnh Giun Tròn Đường Tiêu Hoá Của Lợn Ở Một Số Địa Phương Thuộc Tỉnh Thái Nguyên Và Biện Pháp Phòng Trị
Hình 3.4. Biểu đồ tình trạng ô nhiễm trứng giun tròn (Trang 80)
Hình 3.5. Đồ thị biến động nhiễm giun tròn đường tiêu hoá ở lợn - Bệnh Giun Tròn Đường Tiêu Hoá Của Lợn Ở Một Số Địa Phương Thuộc Tỉnh Thái Nguyên Và Biện Pháp Phòng Trị
Hình 3.5. Đồ thị biến động nhiễm giun tròn đường tiêu hoá ở lợn (Trang 82)
Hình 3.8. Ảnh: Lớp niêm mạc với các tuyến tăng sinh (15x10) - Bệnh Giun Tròn Đường Tiêu Hoá Của Lợn Ở Một Số Địa Phương Thuộc Tỉnh Thái Nguyên Và Biện Pháp Phòng Trị
Hình 3.8. Ảnh: Lớp niêm mạc với các tuyến tăng sinh (15x10) (Trang 87)
Hình 3.9. Ảnh: Lớp đệm và hạ niêm mạc tăng sinh tương bào - Bệnh Giun Tròn Đường Tiêu Hoá Của Lợn Ở Một Số Địa Phương Thuộc Tỉnh Thái Nguyên Và Biện Pháp Phòng Trị
Hình 3.9. Ảnh: Lớp đệm và hạ niêm mạc tăng sinh tương bào (Trang 88)
Hình 3.10. Ảnh: Lông nhung ruột già bị bong tróc - Bệnh Giun Tròn Đường Tiêu Hoá Của Lợn Ở Một Số Địa Phương Thuộc Tỉnh Thái Nguyên Và Biện Pháp Phòng Trị
Hình 3.10. Ảnh: Lông nhung ruột già bị bong tróc (Trang 88)
Hình 3.11. Biểu đồ sự thay đổi số lượng hồng cầu, bạch cầu và hàm lượng - Bệnh Giun Tròn Đường Tiêu Hoá Của Lợn Ở Một Số Địa Phương Thuộc Tỉnh Thái Nguyên Và Biện Pháp Phòng Trị
Hình 3.11. Biểu đồ sự thay đổi số lượng hồng cầu, bạch cầu và hàm lượng (Trang 91)
Hình 3.12.  Biểu đồ công thức bạch cầu của  lợn khoẻ - Bệnh Giun Tròn Đường Tiêu Hoá Của Lợn Ở Một Số Địa Phương Thuộc Tỉnh Thái Nguyên Và Biện Pháp Phòng Trị
Hình 3.12. Biểu đồ công thức bạch cầu của lợn khoẻ (Trang 94)
Bảng 3.13. Hiệu lực của thuốc Via - Levasol - Bệnh Giun Tròn Đường Tiêu Hoá Của Lợn Ở Một Số Địa Phương Thuộc Tỉnh Thái Nguyên Và Biện Pháp Phòng Trị
Bảng 3.13. Hiệu lực của thuốc Via - Levasol (Trang 96)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w