Không gian xanh đóng vai trò quan trọng đối với đời sống con người và môi trường đô thị. Khóa luận “Nghiên cứu sự biến động và hiện trạng quản lý không gian xanh thành phố Huế” đã đề xuất hệ thống phân loại không gian xanh tại thành phố Huế, phân tích biến động và hiện trạng quản lý các đối tượng không gian xanh đã được phân loại.
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC KHOA MÔI TRƯỜNG
Khóa luận tốt nghiệp cử nhân khoa học môi trường
NGHIÊN CỨU SỰ BIẾN ĐỘNG VÀ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ KHÔNG GIAN XANH THÀNH PHỐ HUẾ
Chuyên ngành: Quản lý Môi trường
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Hiền Giáo viên hướng dẫn: Ths Nguyễn Bắc Giang
Huế, 05/2016BẢN CHỈNH SỬA SAU KHI CHẤM
Trang 2i
Để có được hành quả như ngày hôm nay, em xin bày ỏ lòng biết
ơn sâu sắc đến quý hầy cô, những người đã hết lòng dạy dỗ, truyền đạt kiến hức cho em rong hời gian ngồi học rên giảng đường.
Em xin chân thành cám ơn thầy giáo: Th.S Nguyễn Bắc Giang, giảng viên khoa Môi trường – Đại học Khoa Học Huế, người đã hướng dẫn và góp ý để em có hể hoàn hành khóa luận này.
Em xin gửi lời cảm ơn đến các quý hầy cô rong khoa Môi trường
đã ận ình giảng dạy và rang bị kiến hức cho em và các bạn sinh viên khác rong suốt thời gian học ập ại khoa.
Xin chân hành cảm ơn bạn bè và gia đình đã ủng hộ rất lớn về mặt t nh hần để em có hêm quyết tâm hoàn hành đề ài này.
Mặc dù đã cố gắng hoàn thành đè tài trong phạm vi cho phép, nhưng do kiến hức và hời gian hạn chế nên đề tài chắc chắn s còn nhiều hiếu sót Vì vậy kính mong các hầy cô và các bạn ận ình đóng góp và chỉ bảo để em hoàn hiện đề ài hơn nữa.
Một lần nữa em xin chân hành cảm ơn và luôn mong nhận được
t nh cảm chân hành của ất cả mọi người
Huế, tháng 05 năm 2016
Lê Thị Hiền
i
Trang 3ii
TÓM TẮT
Không gian xanh đóng vai trò quan trọng đối với đời sống con người và môi
trường đô thị Khóa luận “Nghiên cứu sự biến động và hiện trạng quản lý không gian xanh thành phố Huế” đã đề xuất hệ thống phân loại không gian xanh tại
thành phố Huế, phân tích biến động và hiện trạng quản lý các đối tượng không gian xanh đã được phân loại
Căn cứ vào đặc trưng khu vực, các tiêu chí “chức năng” và “diện tích” đã tiến hành phân loại hệ thống không gian xanh tại thành phố Huế thành 7 loại: công viên, hành lang xanh, nhà vườn, đất rừng, đất sản xuất nông nghiệp, mặt nước và đất chưa sử dụng
Từ năm 2005 đến 2014, diện tích không gian xanh trên địa bàn thành phố Huế
có nhiều biến động Trong đó diện tích công viên, hành lang xanh, đất chưa sử dụng, đất sản xuất nông nghiệp có sự gia tăng diện tích đáng kể Tuy nhiên đất mặt nước, đất rừng và nhà vườn thì có diện tích giảm xuống
Nguyên nhân chính dẫn đến sự biến động không gian xanh là do tốc độ đô thị hóa, thể hiện dưới nhiều góc độ như: dân số, phát triển các kinh tế xã hội, cơ sở hạ tầng, mở rộng địa giới hành chính Thành phố Huế cũng là đô thị có tốc độ đô thị hóa tương đối nhanh Thế nhưng hệ thống không gian xanh vẫn chưa được chú trọng, quan tâm đúng mức, công tác quản lý còn nhiều bất cập và gặp nhiều khó khăn Đề tài này góp phần đưa ra các đề xuất cho công tác quản lý không gian xanh trên địa bàn thành phố Huế
Trang 4MỤC LỤC
Lời cám ơn i
Tóm tắt ii
Mục lục iii
Danh mục các bảng v
Danh mục các hình vi
Danh mục chữ viết tắt vi
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Nội dung nghiên cứu 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu 2
Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Tổng quan khu vực nghiên cứu 3
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 3
2.1.2 Các nguồn tài nguyên 5
2.1.3 Hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội 6
2.2 Tổng quan về không gian xanh 6
2.2.1 Định nghĩa 6
2.2.2 Lợi ích 8
2.2.3 Phân loại 12
2.2.4 Kích thước 16
Chương 3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
3.1 Đối tượng nghiên cứu 21
3.2 Phương pháp nghiên cứu 21
3.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp 21
3.2.2 Phương pháp phỏng vấn chuyên gia 21
3.2.3 Khảo sát thực địa 22
3.2.4 Phương pháp bản đồ 22
3.2.5 Xử lý số liệu 22
Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 23
Trang 54.1 Phân loại không gian xanh thành phố Huế 23
4.2 Sự biến động không gian xanh thành phố Huế giai đoạn 2005 - 2014 25
4.2.1 Sự biến động các loại không gian xanh 25
4.2.2 Nguyên nhân biến động không gian xanh 31
4.3 Hiện trạng quản lý không gian xanh 34
4.3.1 Tổ chức quản lý nhà nước 34
4.3.2 Văn bản pháp lý 36
4.3.3 Một số khó khăn trong công tác quản lý không gian xanh thành phố Huế 37
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 40
5.1 Kết luận 40
5.2 Kiến nghị 41
TÀI LIỆU THAM KHẢO 42
PHỤ LỤC 44
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Phân loại không gian xanh tại thành phố Aalborg – Đan Mạch 13
Bảng 2.2: Phân loại không gian xanh tại Trung Quốc 15
Bảng 2.3: Tiêu chuẩn tối thiểu cho các không gian xanh đô thị tại Châu Âu 16
Bảng 2.4: Phân loại công viên ở Mỹ 17
Bảng 2.5: Tiêu chuẩn đất cây xanh công viên 18
Bảng 2.6: Diện tích tối thiểu của các loại đất công viên 18
Bảng 2.7: Tiêu chuẩn đất cây xanh đường phố 19
Bảng 2.8: Kích thước dải cây xanh đường phố 19
Bảng 4.1: Thống kê diện tích hành lang xanh thành phố Huế 26
Bảng 4.2: Thống kê diện tích nhà vườn thành phố Huế 27
Bảng 4.3: Thống kê dân số thành phố Huế 31
Bảng 4.4: Thống kê diện tích đất xây dựng và giao thông thành phố Huế 32
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Bản đồ hành chính tỉnh Thừa Thiên Huế 3
Hình 4.1: Biểu đồ sự biến động diện tích công viên thành phố Huế 26
Hình 4.2: Biểu đồ sự biến động diện tích đất rừng thành phố Huế 28
Hình 4.3: Biểu đồ sự biến động diện tích đất nông nghiệp thành phố Huế 28
Hình 4.4: Biểu đồ sự biến động diện tích mặt nước thành phố Huế 29
Hình 4.5: Biểu đồ sự biến động diện tích đất chưa sử dụng thành phố Huế 30
Hình 4.6: Sơ đồ tổ chức quản lý nhà nước về cây xanh công viên tỉnh TT-Huế 34
Trang 8vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CV: Công viên NV: Nhà vườn ĐX: Điểm xanh UBND: Ủy ban nhân dân TCXDVN: Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam
TT – Huế: Thừa Thiên Huế
Trang 9Thành phố Huế là một trong những nơi thường có lũ lụt vào mùa mưa, nóng bức vào mùa hè, thêm vào đó còn chịu ảnh hưởng của gió Lào Do đó không gian xanh đô thị góp phần tạo nên sự dịu mát cho thành phố, giảm sự oi bức vào mùa hè Đồng thời hệ thống cây xanh giúp giữ đất, giảm xói mòn nên chúng cũng đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong việc hạn chế lũ lụt vào mùa mưa Mặt khác trong kiến trúc đô thị Huế, sự kết hợp hài hòa giữa phong cảnh thiên nhiên và kiến trúc xây dựng là nét đặc trưng tiêu biểu của thành phố được nhiều người biết đến.Trong
đó, không gian xanh là một bộ phận quan trọng cấu thành nên các kiến trúc đó Trong những năm gần đây, các đô thị nước ta đã phát triển nhanh chóng cả về
số lượng và chất lượng Hiện nay dân số đô thị trên cả nước khoảng trên 45 triệu người, chiếm khoảng 50% dân số cả nước Thành phố Huế cũng là một trong những vùng có tốc độ đô thị hóa tương đối nhanh Tính đến hết năm 2014, dân số thành phố Huế là 354.544 người, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên trung bình khoảng 1 – 1,2%/năm và GDP luôn tăng trên 10%/năm Sự tăng trưởng kinh tế cùng với sự gia tăng dân số trong những năm gần đây đã làm cho không gian xanh trên địa bàn có
sự biến động cả về chất lượng, quy mô và diện tích, gây ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến con người Do đó việc theo dõi, nghiên cứu, quản lý không gian xanh một cách hiệu quả và hợp lý là một vấn đề đáng được quan tâm Mặc dù không gian xanh đóng một vai trò vô cùng quan trọng nhưng đến nay vẫn chưa có đề tài nào nghiên cứu một cách đầy đủ, có hệ thống về không gian xanh trên địa bàn thành phố
Huế Đó là lý do mà em thực hiện đề tài “Nghiên cứu sự biến động và hiện trạng quản lý không gian xanh thành phố Huế”, nhằm tìm hiểu sâu hơn về hiện trạng
Trang 10quản lý và sự biến động không gian xanh trên địa bàn thành phố Huế, từ đó làm cơ
sở để đưa ra các biện pháp bảo vệ, cải thiện và đề xuất phương án quản lý phù hợp
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
3) Đề xuất được các biện pháp bảo vệ, cải thiện và quản lý không gian xanh thành phố Huế
1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1) Thu thập số liệu thứ cấp và sơ cấp về sự biến động không gian xanh của thành phố Huế các năm 2005, 2010, 2014
2) Làm rõ các nguyên nhân dẫn đến sự biến động không gian xanh
3) Tìm hiểu hiện trạng quản lý không gian xanh trên địa bàn thành phố
4) Đề xuất được các biện pháp cải thiện, bảo vệ và quản lý không gian xanh
Trang 11Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Thành phố Huế là đô thị trung tâm của tỉnh Thừa Thiên Huế, có toạ độ địa lý
từ 16o30’45’’ đến 16o24’00’’ vĩ độ Bắc và từ 107o31’45’’ đến 107o38’00’’ kinh độ Ðông Thành phố có tổng diện tích tự nhiên là 7.168,49 ha chiếm 1,42% diện tích toàn tỉnh, được tổ chức thành 27 phường Vị trí tiếp giáp với các đơn vị hành chính khác như sau:
- Phía Tây Bắc đến Tây Nam giáp thị xã Hương Trà
- Phía Đông Bắc giáp huyện Phú Vang
- Phía Nam và Đông Nam giáp thị xã Hương Thủy
Hình 2.1 Bản đồ hành chính tỉnh Thừa Thiên Huế (nguồn: UBND Thành phố Huế)
Trang 122.1.1.2 Địa hình địa mạo
Thành phố Huế thuộc vùng ven biển Miền Trung có dạng địa hình chuyển tiếp
từ thềm núi xuống đồng bằng ven biển bao gồm hai dạng địa hình chính:
+ Vùng đồi thấp: Bao gồm khu vực gò đồi phía Tây Nam thành phố, điểm cao nhất là núi Ngự Bình (+130m), độ dốc trung bình tự nhiên khoảng 8% đến cao nhất
là 30% (sườn núi Ngự Bình)
+ Vùng đồng bằng: Dạng địa hình này chiếm hầu hết diện tích đất của thành phố, bao gồm các khu vực phía Bắc, phía Đông và khu vực phía Đông Nam Độ dốc địa hình tự nhiên 0,2% đến 0,3% theo hướng từ Tây sang Đông
2.1.1.3 Khí hậu
Thành phố Huế là vùng có khí hậu chuyển tiếp giữa khí hậu miền Bắc và khí hậu miền Nam, từ đồng bằng ven biển lên vùng núi cao Chế độ khí hậu, thuỷ văn ở đây có đặc tính biến động và hay xảy ra thiên tai bão lũ
Nhiệt độ trung bình hàng năm thành phố Huế khoảng 25,2°C
- Mùa nóng: Từ tháng 5 đến tháng 9, chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam nên khô nóng, nhiệt độ cao Nhiệt độ trung bình các tháng nóng là từ 27°C – 29°C Vào tháng 5,6 nhiệt độ có thể lên đến 38°C – 40°C
- Mùa lạnh: Từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên mưa nhiều, trời lạnh Nhiệt độ trung bình về mùa lạnh ở vùng đồng bằng
là 20°C – 22°C
Về chế độ mưa: Lượng mưa trung bình khoảng 2.500 mm/năm Mùa mưa bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau, tháng 11 có lượng mưa lớn nhất, chiếm tới 30% lượng mưa cả năm Độ ẩm trung bình trong năm là 85% - 86% Mưa ở Huế có đặc điểm là không đều, dễ gây lũ lụt, xói lở vào mùa mưa
Về chế độ gió: Thành phố Huế chịu ảnh hưởng của 2 hướng gió chính là gió mùa Tây Nam khô nóng, bốc hơi mạnh gây khô hạn kéo dài (tháng 4 đến tháng 8)
và gió mùa Đông Bắc thường kèm theo mưa làm cho khí hậu lạnh, ẩm, dễ gây lũ lụt (tháng 9 đến tháng 3 năm sau) Từ tháng 8 đến tháng 9 – 10, thường có bão đổ bộ
và gây ảnh hưởng đến thành phố
Trang 132.1.1.4 Thủy văn
Thành phố Huế chịu ảnh hưởng trực tiếp chế độ thuỷ văn của hệ thống sông Hương với đặc điểm chế độ thủy văn như sau:
- Diện tích lưu vực: 1.480 km2
- Lưu lượng dòng chảy: Qmax = 1.600 m3/s và Qmin = 5 - 6 m3/s
- Mực nước: Hmax = +5,58 m và Hmin = +0,3 m; Hmax TB năm = +3,97m
Ngoài sông Hương trên địa bàn thành phố còn có các con sông là Như Ý, Ngự
Hà, An Hòa và Đông Ba
2.1.2 Các nguồn tài nguyên
Đất Feralit: Được hình thành từ sản phẩm phong hoá của nhiều loại đá mẹ khác nhau Đất có đặc điểm là chua, khả năng hấp phụ không cao; hàm lượng sắt, nhôm tích luỹ tương đối cao; kim loại kiềm và kiềm thổ bị rửa trôi mạnh
2.1.2.2 Tài nguyên nước
Nguồn nước mặt: Nguồn nước ngọt trên địa bàn thành phố được cung cấp chủ
yếu từ nguồn nước sông Hương, đáp ứng đủ cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt trên địa bàn Tuy nhiên, lượng nước phân bố theo mùa, không đều trong năm Mùa khô mức nước thấp nhưng nhu cầu sử dụng lớn, mùa mưa lượng nước sông lớn có thể
gây ngập lụt, ảnh hưởng một phần đến sản xuất và đời sống của nhân dân
Nguồn nước ngầm: Nguồn nước ngầm có độ sâu 5 - 10 m ở các khu vực gò đồi Các khu vực khác mực nước ngầm có độ sâu 1,5 - 2 m
Trang 142.1.2.3 Tài nguyên rừng
Theo số liệu thống kê diện tích đất Lâm nghiệp (2015) của thành phố là 334,16
ha, chiếm 5,41% tổng diện tích tự nhiên của thành phố, trong đó chủ yếu là đất trồng rừng đặc dụng với diện tích 331,08 ha; đất rừng sản xuất 3,08 ha Diện tích đất lâm nghiệp chủ yếu tạo vành đai xanh phục vụ cho các công trình di tích, văn hóa, tạo cảnh quan và góp phần cải thiện môi trường sinh thái khu vực
2.1.3 Hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội
2.1.3.1 Dân số
Thành phố Huế là nơi tập trung đông dân cư nhất của tỉnh Thừa Thiên Huế
Theo số liệu Niên giám thống kê thành phố năm 2014 thì dân số thành phố là
354.544 người, với mật độ dân số là 5.016 người/km2 Dân cư phân bố không đều,
có sự chênh lệch lớn giữa vùng trung tâm và vùng ven Dân cư tập trung đông ở các phường trung tâm như: An Cựu, Tây Lộc, An đông, Phước Vĩnh, Vỹ Dạ Các phường ở xa trung tâm có dân số ít hơn như: Phước Bình, Phú Thuận, Phú Hòa, Phú cát, An Tây
2.1.3.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội
Trong thời gian gần đây, nền kinh tế thành phố phát triển nhanh chóng trên nhiều mặt Trong 9 tháng đầu năm 2015, tốc độ tăng trưởng kinh tế tăng mạnh
so với cùng kỳ Trong đó: giá trị sản xuất nông nghiệp ước tính đạt 158,75 tỷ đồng, tăng 10%; doanh thu Du lịch, lưu trú ước tính đạt: 1.219,9 tỷ đồng, tăng 4,5%; tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng ước tính đạt:
13.502,9 tỷ đồng, tăng 11,4% [17]
Các lĩnh vực văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục tiếp tục có những bước phát triển Công tác an sinh xã hội, giảm nghèo được quan tâm đặc biệt Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo, quốc phòng quân sự địa phương được giữ vững…
2.2 TỔNG QUAN VỀ KHÔNG GIAN XANH
2.2.1 Định nghĩa
Trang 15Không gian xanh đô thị được coi là một thuật ngữ tương đối mới gần đây, có nguồn gốc từ các phong trào bảo tồn thiên nhiên đô thị và các ý tưởng quy hoạch không gian xanh
Định nghĩa về “không gian xanh đô thị” là một vấn đề luôn được tranh luận và chưa có sự thống nhất Trên thế giới đã có rất nhiều định nghĩa được đề xuất Mỗi chuyên ngành khác nhau đã đề xuất các định nghĩa khác nhau từ góc độ chuyên môn của họ, chẳng hạn như: không gian xanh đô thị, không gian mở đô thị, hệ thống vườn đô thị, hệ thống vườn sinh thái
George Wu (1999) cho rằng không gian xanh ám chỉ những khu đất được bao
phủ bởi thảm thực vật tự nhiên hoặc nhân tạo trong khu vực xây dựng và các khu
vực quy hoạch [4, 7] Bayram Cemil Bilgili and Ercan Gökyer (2012) đã định nghĩa
không gian xanh từ một gốc độ khác, có tính đến các tác động của con người vào tự nhiên, không gian xanh được định nghĩa là những khu vực đô thị nơi xảy ra sự chuyển đổi các hệ sinh thái tự nhiên hoặc bán tự nhiên thành không gian đô thị dưới các hoạt động của con người [7] Từ góc độ quy hoạch cảnh quan và thiết kế đô thị,
Ling Zhang (2001) đã định nghĩa không gian xanh gần như là tất cả các khu vực
trong thành phố và các khu vực xung quanh nó, cho phép mọi người hòa mình vào với thiên nhiên [4, 7]
Theo tổ chức Greenspace Scotland: Không gian xanh là “lá phổi xanh” của
các thị trấn và thành phố Về cơ bản “không gian xanh” là bất kỳ diện tích thảm
thực vật nào đó trong khu vực [13] Cơ quan bảo vệ môi trường Hoa Kỳ (EPA) định
nghĩa không gian xanh là đất đai mà một phần hoặc hoàn toàn bao phủ bởi cỏ, cây, cây bụi, hoặc thảm thực vật khác Chúng bao gồm các công viên, vườn cộng đồng,
và nghĩa trang [14]
Đề cập đến một số định nghĩa từ các nước khác như Anh, Mỹ, Nhật Bản thì định nghĩa về không gian xanh được ưu tiên với ý nghĩa không gian [4, 8] Anh định nghĩa không gian xanh là đất ở các khu dân cư nơi mà các diện tích kiến trúc
hạ tầng thấp hơn 1/20 của toàn bộ khu vực (không bao gồm đất bỏ hoang) [4, 8]
Mỹ định nghĩa rằng không gian xanh là đất trong môi trường tự nhiên phục vụ cho mục đích giải trí hay quy hoạch xây dựng đô thị [4, 8 - 9] Nhật Bản đưa ra định
Trang 16nghĩa về không gian xanh như sau: không gian xanh là đất không có các kiến trúc
hạ tầng như: Công viên, quảng trường, sân thể dục, vườn thú, khu vườn thực vật (trừ đường và kênh) [4, 9]
Do đó trong phạm vi khóa luận, em đưa ra định nghĩa không gian xanh đô thị bao gồm: đất mặt nước và đất đai mà một phần hoặc hoàn toàn được bao phủ bởi
cỏ, cây, cây bụi, hoặc thảm thực vật khác thuộc khu vực đô thị, không phân biệt thành phần và quyển sở hữu
2.2.2 Lợi ích
Hệ thống không gian xanh có tác dụng rất lớn đối với đô thị Nó tác động và ảnh hương trực tiếp đến nhiều lĩnh vực khác nhau trong đời sống bao gồm cả lợi ích sinh thái, lợi ích xã hội và lợi ích kinh tế Chúng là một cách để thúc đẩy phát triển bền vững và nâng cao chất lượng cuộc sống
2.2.2.1 Lợi ích sinh thái
Làm sạch không khí : Không gian xanh làm sạch không khí thông qua các quá trình:
- Cân bằng cacbon và oxy: Trong quá trình quang hợp, thực vật hấp thụ khí CO2 và nhả khí O2. Quá trình này đóng một vai trò quan trọng trong việc cân bằng cacbon và oxy Theo số liệu thống kê từ các nghiên cứu, 1 ha cây xanh có thể tiêu thụ 1 tấn CO2 và giải phóng 0,75 tấn O2 hàng ngày trong mùa sinh trưởng [4,13]
- Hấp thụ khí độc: Cùng với sự phát triển không ngừng của ngành công nghiệp thì ngày càng có nhiều khí độc hại phát sinh, trong đó chủ yếu bao gồm SO2, NOx,
Cl2, HF, NH3, Hg Thảm thực vật có khả năng hấp thụ và chuyển đổi các khí độc hại trong môi trường thông qua các cơ quan như lá, rễ Như vậy, không gian xanh góp phần làm giảm ô nhiễm không khí
- Lọc bụi: Thảm thực vật có khả năng giữ, lọc và hấp thụ bụi Nguyên nhân là do
lá cây được bao phủ bởi lông và chất bài tiết nên có thể giữ lại các hạt bụi, đồng thời nhờ hệ thống mao mạch nên cây có khả năng hấp thụ bụi trong không khí Một ví dụ tại Bắc Kinh: khi tỷ lệ cây xanh che phủ là 10%, tổng số hạt bụi trong
Trang 17môi trường khu vực đã giảm 15,7% Tuy nhiên khi tỷ lệ che phủ là 40%, con số này đã giảm 62,9% [4, 14]
Cải thiện môi trường đô thị
Các hiệu ứng đảo nhiệt đô thị thường xảy ra tại các khu vực đô thị hoá, nơi mà các tòa nhà, nhựa đường, bê tông hấp thụ bức xạ mặt trời và sau đó phản xạ lại, làm cho nhiệt độ không khí của thành phố tăng lên Cây xanh có khả năng làm giảm hiệu ứng đảo nhiệt trong các đô thị, ngăn chặn và lọc bức xạ mặt trời trực tiếp bằng cách hấp thụ nhiệt bề mặt, và gián tiếp thông qua việc làm chậm quá trình thoát hơi nước Đồng thời, cây có thể làm chậm tốc độ gió và che chắn để giảm nhiệt độ của các tòa nhà
Thảm thực vật còn có khả năng giữ độ ẩm đất và không khí Một số nghiên cứu đã chứng minh rằng mỗi năm 1 ha rừng có thể thoát ra 8000 tấn hơi nước và hấp thụ 4 tỷ calo nhiệt mỗi năm [4, 15] Vì vậy, không gian xanh có thể cải thiện độ
ẩm không khí 4% ~ 30% Ngoài ra khả năng kiểm soát và lưu thông gió của chúng cũng góp phần đáng kể trong việc cải thiện không khí Những không gian xanh ở ven sông và ven hồ có thể được sử dụng để dẫn luồng không khí tự nhiên từ ngoại ô vào nội đô Như vậy, đối lưu không khí được cải thiện
Ngăn ngừa và giảm thiểu rủi ro
- Ngăn chặn động đất và cháy rừng: Theo nhu cầu bảo vệ môi trường và ngăn chặn các mối nguy hiểm, đô thị diện tích không gian xanh nên cao hơn 30% trong tổng diện tích đô thị Các vùng nước như ao, hồ, sông, suối có tác dụng chữa cháy, ngoài ra lá cây chứa nhiều nước và có thể làm chậm gió, vì vậy nó có thể đóng một vai trò hiệu quả trong việc ngăn ngừa hỏa hoạn
- Bảo tồn nước và đất: Thảm thực vật có tác dụng làm giảm các tác động trực tiếp lên mặt đất Ví dụ hệ thống lá cây làm giảm lực tác động của các hạt mưa xuống mặt đất Ngoài ra, hệ thống rễ có thể bám chặt trong đất, giữ lại cát, đá Như vậy không gian xanh có tác dụng tốt trong việc làm giảm lũ lụt và ngăn chặn đất bị xói mòn Vì vậy, không gian xanh đô thị có chức năng bảo tồn nước và đất thông qua quá trình giữ lại nước mưa, làm giảm tốc độ gió và dùng hệ thống rễ của chúng để giữ đất
Trang 18 Loại bỏ tiếng ồn
Tiếng ồn sẽ có ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người dân khi nó có giá trị lớn hơn
70 decibel Bề mặt của thân cây và lá cây là rất thô, nhiều lỗ nhỏ và lông dày đặc có thể ngăn chặn làn sóng âm thanh truyền tới Khoa học đã chứng minh rằng 4,4 m chiều rộng vành đai xanh có thể loại bỏ 6 decibel tiếng ồn Tiếng ồn sẽ được loại bỏ tốt hơn nhiều nếu không gian xanh gần hơn với các nguồn gây ra tiếng ồn [6]
2.2.2.2 Lợi ích xã hội
Giải trí
Cùng với sự phát triển không ngừng của xã hội, mức sống người dân không ngừng được nâng cao, đặc biệt là các vùng đô thị Kéo theo yêu cầu thỏa mãn các nhu cầu vui chơi, giải trí tăng cao Không gian xanh cung cấp không gian, dịch vụ cùng các tiện nghi tự nhiên phục vụ cho hoạt động giải trí của con người Chúng ta
có thể đi bộ, ngắm cảnh, chơi thể thao, gặp gỡ bạn bè trong các không gian xanh Tại Quảng Châu – Trung quốc, không gian xanh là một nguồn lực quan trọng và cơ bản cho du lịch, tỷ lệ không gian xanh có một ý nghĩa quyết định tới sự hấp dẫn đối với khách du lịch, từ đó có thể thúc đẩy hiệu quả bán hàng và sản xuất các sản phẩm
du lịch đô thị
Thẩm mỹ cảnh quan
Không gian xanh không chỉ làm đẹp đô thị mà còn nâng cao hiệu quả thẩm
mỹ, làm cho môi trường đô thị đa dạng hơn Không gian xanh đô thị là yếu tố quan trọng để mọi người nhận biết và nắm bắt cấu trúc phong cảnh Mặt khác, không gian xanh đã trở thành một yếu tố quan trọng để thể hiện văn hóa đô thị
và tái tạo lại các tính năng đô thị Mỗi không gian xanh có hình thức cụ thể của
nó, màu sắc và thành phần khác nhau Tất cả những đặc điểm này là biểu hiện của “tính địa phương”
Điều chỉnh tâm lý
Không gian xanh có sự tác động lên tâm lý của con người trong khu vực Kurt Lewin [4, 17], một nhà tâm lý học người Đức, mô tả mối quan hệ đó qua công thức
sau đây:
Trang 19B = f (P, E) Trong đó: B - hành vi; P - cá tính; E - môi trường
Ba thông số trên có thể chuyển tiếp với nhau Nó có nghĩa là hành vi của con người là kết quả của bản chất thực tế và môi trường xã hội
Với các không gian xanh đẹp có tác dụng loại bỏ sự mệt mỏi về thể chất và áp lực về tinh của con người Ngoài ra, không gian xanh có vị trí, cơ sở tự nhiên tốt có thể tạo ra một số không gian tương đối riêng tư và làm cho mọi người cảm thấy thoải mái Hơn nữa, không gian xanh có thể là nơi làm việc, học tập, và cung cấp không gian để nghỉ ngơi và giao tiếp ngoài trời
Giáo dục
Không gian xanh là một phương tiện truyền thông mạnh mẽ có khả năng truyền tải tất cả các loại thông tin đến mọi người dân trong đô thị và nó có ảnh hưởng đến tính cách của người dân Để phát huy giá trị giáo dục của không gian xanh, cần cung cấp cho mọi người có nhiều cơ hội tiếp cận với thiên nhiên, đặc biệt
là đối với giới trẻ Nó có lợi cho trẻ em để tìm hiểu thêm về bản chất, nâng cao ý thức, sự sáng tạo, trí tưởng tượng, tinh thần yêu thương cuộc sống trong chúng Vì vậy, cần chú trọng nhiều hơn đến lợi ích xã hội của không gian xanh
2.2.2.3 Lợi ích kinh tế
Mọi người thường quan tâm về lợi ích kinh tế của không gian xanh đô thị, nhưng rất khó để xác định cụ thể giá trị của chúng Giá trị kinh tế bao gồm ba phần Một là một số sản phẩm hữu hình có thể trực tiếp tạo ra giá thị trường, chẳng hạn các sản phẩm như thuốc, vườn ươm, vườn trái cây… Một phần khác là một số sản phẩm vô hình cũng có thể tạo ra giá thị trường, chẳng hạn như sự gia tăng của giá đất, dịch vụ… Phần cuối cùng của giá cả thị trường cũng gắn liền với một số sản phẩm vô hình, có thể tạo ra giá thị trường nhưng không được thực hiện bằng cách trao đổi mua bán Ví dụ quá trình nhả khí O2, hấp thụ khí CO2 có thể tiết kiệm năng lượng Những biện pháp can thiệp an toàn như phòng chống động đất, hỏa hoạn, bảo tồn nước và đất có thể làm giảm một số mất mát Người ta ước tính rằng, 100 triệu cây trưởng thành có thể tiết kiệm được 30 tỷ kilowat điện mỗi năm tại các thành phố của Mỹ, tương đương với tiết kiệm năng lượng tiêu thụ 2 tỷ USD [4, 20]
Trang 20Theo Kong et al (2007), Saphores và Li (2012) thì việc phân loại không gian
xanh dựa vào việc mô tả các đặc tính của từng loại không gian xanh thông qua việc đánh giá “khách quan” các đặc điểm như mật độ màu xanh lá cây, kích thước, đặc điểm địa hình Khi tính đến các yếu tố về địa hình, nó có thể được phân loại thành núi, nước, rừng, đất nông nghiệp và đường Hệ thống không gian xanh cũng có thể được phân loại thành miếng vá, khu vực, đường và điểm Tuy nhiên, các phương pháp thiết thực và hiệu quả nhất để phân loại hệ thống không gian xanh được dựa trên các chức năng của chúng Trung Quốc, Đan Mạch và các nước khác áp dụng phương pháp này để phân loại hệ thống không gian xanh quốc gia của họ [4,8]
2.2.3.1 Một số hệ thống phân loại không gian xanh trên thế giới
(1) Phân loại không gian xanh tại Châu Âu
Không gian xanh Châu Âu được phân loại trong nghiên cứu “Không gian xanh đô thị và một cách tiếp cận kết hợp để Môi trường bền vững” của Shah Md
Atiqul Haq năm 2011 Nghiên cứu trên 26 thành phố đến từ 15 nước Châu Âu đã chỉ ra rằng không gian xanh đô thị như là một đóng góp quan trọng cho sự phát triển bền vững Định nghĩa của không gian xanh đô thị được thống nhất từ các nhà sinh thái học, kinh tế, khoa học xã hội là không gian mở công cộng hoặc tư nhân tại các khu vực đô thị, chủ yếu được bao phủ bởi thảm thực vật, mà có lợi ích trực tiếp hoặc gián tiếp đến con người
Dựa trên các nghiên cứu của các thành phố khác nhau, các nhà nghiên cứu khác nhau cung cấp một số hướng để phân loại không gian xanh Thứ nhất, một trong những yếu tố chính trong việc xác định bản chất của không gian xanh là số lượng của chúng ở thành phố Thứ hai, cơ sở hiện có của không gian xanh cho phép
Trang 21con người có thể tiếp cận và sử dụng các lợi ích mà chúng đem lại Thứ ba, các chức năng của những không gian xanh là như nhau đối với vị trí và phân bố trong toàn thành phố, vai trò của chúng vô cùng quan trọng và không thể bỏ qua đối với
sự phát triển bền vững Cuối cùng, kích thước không gian xanh là tiêu chí được xem xét để phân loại không gian xanh Từ các tiêu chí đưa ra đã phân loại không gian xanh thành 6 loại là: không gian xanh khu dân cư, vườn cộng đồng, khu phố xanh,
quận huyện xanh, thành phố xanh và rừng đô thị
(2) Phân loại không gian xanh tại thành phố Aalborg – Đan Mạch
Trong nghiên cứu của Toke Emil Panduro và Kathrine Lausted Veie (2013) về phân loại và xác định giá trị của không gian xanh đô thị Không gian xanh tại thành phố Aalborg được chia thành 8 loại
Bảng 2.1: Phân loại không gian xanh tại thành phố Aalborg – Đan Mạch [5]
Cách tiếp cận Công
viên
Hồ Thiên nhiên
Nghĩa trang
Sân cỏ Khu vực
chung
Đất nông nghiệp
Vùng đệm xanh
Trang 22Trong nghiên cứu này, các cách tiếp cận không gian xanh được xem xét trên năm hướng tiếp cận Đầu tiên là “Tiếp cận từ bên ngoài”: những cách tiếp cập vào không gian xanh đô thị như lối vào, các con đường mòn và đường vào không gian xanh đô thị “Tiếp cận nội bộ”: những cách tiếp cập trong nội bộ không gian xanh đô thị như các đường mòn và con đường mở ra khu vực và cung cấp khả năng tiếp cận trên toàn khu vực “Tiếp cận xã hội”: tiếp cận với nhận thức xã hội và pháp lý của khu vực Một đặc điểm thứ tư của không gian xanh là mức độ của “bảo dưỡng” Một khu vực đòi hỏi một mức độ bảo dưỡng cao thường cung cấp nhiều các dịch vụ tốt
và thu hút hơn so với những khu vực có mức độ bảo trì thấp Một xem xét cuối cùng
là việc sử dụng đất của cộng đồng xung quanh Một số cách sử dụng đất xung quanh các không gian xanh có thể làm giảm đáng kể sự hấp dẫn của chúng Dựa trên các tiếp cận đó để xác định các dịch vụ tiềm năng mỗi không gian xanh đem lại, từ đó
làm cơ sở để phân loại không gian xanh trong khu vực
(3) Phân loại không gian xanh tại Trung Quốc
Hệ thống phân loại không gian xanh của Trung Quốc được phát triển từng
bước Quy hoạch đô thị và nông thôn (1961) phân loại hệ thống không gian xanh
thành 4 loại: không gian xanh công cộng, không gian xanh khu vực đường phố,
không gian xanh cảnh quan và không gian xanh phục hồi sức khoẻ Năm 1973, Ủy ban xây dựng quốc gia phân loại hệ thống không gian xanh thành 5 loại: không gian
xanh công cộng, không gian xanh sân vườn, cây đường phố, không gian xanh đô thị
và không gian xanh phòng thủ Quy hoạch không gian xanh vườn đô thị (1981)
phân không gian xanh thành 6 loại: không gian xanh công cộng, không gian xanh khu dân cư, không gian xanh liên kết, không gian xanh giao thông, không gian xanh khu vực cảnh quan và không gian xanh phòng thủ Có 7 loại trong đô thị Greening Byelaw (1992), trong đó bao gồm không gian xanh công cộng, không gian xanh nhà ở, phòng ban trực thuộc không gian xanh, lâm nghiệp phòng thủ, không gian xanh sản xuất, cảnh quan và không gian xanh đường chính Đô thị Landuse phân thành 2 loại: không gian xanh công cộng, sản xuất và không gian
xanh phòng thủ [4, 11 - 12]
Trang 23Những năm gần đây, nhiều học giả đã phân loại hệ thống không gian xanh đô thị thành nhiều loại khác nhau để đáp ứng nhu cầu của công trình xây dựng đô thị Năm 2001, Jia Jian Zhong đã phân loại không gian xanh thành 9 loại như sau:
Bảng 2.2: Phân loại không gian xanh tại Trung Quốc [4, 12]
1 Công viên Công viên toàn thành phố, công viên toàn quận, vườn
thú, công viên thiếu nhi…
2 Đường bộ Vườn nhỏ, đại lộ, vành đai sân vườn…
3 Nhà ở Không gian xanh trong khu dân cư, không gian xanh
trong khu vực đường phố…
4
Sở hữu Không gian xanh liên kết trong các nhà máy, trường
học, bệnh viện, khách sạn, nhà kho, cơ sở công cộng thành phố …
7 Sản xuất Nhà trẻ, hoa, vườn vườn cỏ…
8 Cảnh quan Hệ thống cảnh quan, khu vực lâm nghiệp, vùng lâm
2.2.3.2 Phân loại không gian xanh tại Việt Nam
Tại Việt Nam đến nay vẫn chưa có một hệ thống phân loại không gian xanh được đưa ra Đã có một số đề tài về không gian xanh được tiến hành tại Việt Nam,
tuy nhiên chỉ tìm thấy hệ thống phân loại không gian xanh trong nghiên cứu “Định
Trang 24hướng xây dựng không gian xanh khu vực Ba Vì cho thành phố Hà Nội” của các tác
giả Lê Tiến Dũng, Nguyễn Thị Phượng, được đăng trên “tạp chí Khoa Học và Công Nghệ” năm 2012 Theo các tác giả thì nếu nhìn nhận một cách toàn diện, ngoài cây xanh đường phố, công viên, mặt nước, không gian xanh đô thị còn bao gồm các hành lang xanh, vành đai xanh, thị trấn sinh thái, công viên sinh thái, khu sản xuất nông nghiệp chất lượng cao, vùng trồng hoa, vùng bảo tồn cây xanh, trục xanh cảnh quan Tuy nhiên, hệ thống phân loại này chỉ dựa trên tiêu chí lợi ích mà không gian xanh đem lại để phân loại
2.2.4 Kích thước
2.2.4.1 Kích thước không gian xanh trên thế giới
Kích thước không gian xanh được tìm thấy trong hệ thống phân loại không gian xanh tại Châu Âu Tiêu chuẩn đó căn cứ vào diện tích bề mặt tối thiểu và khoảng cách từ nhà tới các không gian xanh Theo đó, diện tích bề mặt tối thiểu là 1
ha được áp dụng với vườn công cộng và khoảng cách tối đa từ nhà tới các không gian xanh nhỏ nhất là 80 m được áp dụng với thành phố xanh Bảng 2.3 thể hiện các tiêu chuẩn về kích thước tối thiểu của các loại không gian xanh đô thị ở Châu Âu
Bảng 2.3: Tiêu chuẩn tối thiểu cho các không gian xanh đô thị tại Châu Âu [5]
Mức độ chức năng Khoảng cách tối đa từ nhà
(m)
Bề mặt tối thiểu (ha)
Không gian xanh khu dân
Trang 25Ngoài ra, kích thước không gian xanh còn được tìm thấy trong hệ thống phân loại công viên tại Mỹ Diện tích và bán kính phục vụ của các loại công viên được thể hiện ở bảng 2.4
Bảng 2.4: Phân loại công viên ở Mỹ [4, 11]
Phân loại Diện tích Phục vụ (người) Bán kính phục vụ
≥ 40 ha ≥ 50000 Khoảng cách trong vòng nửa
giờ lái xe (xe ô tô)
Cơ sở cụ thể Bao gồm đường, bờ biển, hình vuông, khu di tích lịch sử, ngập
nước, công viên nhỏ, bãi cỏ, đất lâm nghiệp…
2.2.4.2 Kích thước không gian xanh tại Việt Nam
Do chưa có hệ thống phân loại không gian xanh một cách rõ ràng tại Việt Nam, nên chưa có tiêu chuẩn quy định riêng về kích thước của các loại không gian xanh Tuy nhiên, kích thước thước công viên và hành lang xanh đã được quy định trong quyết định số 01/2006/QĐ – BXD của bộ xây dựng ngày 05 tháng 1 năm
2006 ban hành TCXDVN 362: 2005: Quy hoạch cây xanh sử dụng trong các đô thị
- tiêu chuẩn thiết kế
Trang 26 Tiêu chuẩn công viên
Tiêu chuẩn cây xanh công viên phân theo loại đô thị được thể hiện ở bảng 2.5
Bảng 2.5: Tiêu chuẩn đất cây xanh công viên [18]
I và II Trên hoặc bằng 250.000đến dưới
Từ bảng số liệu cho thấy, tiêu chuẩn đất cây xanh công viên tối thiểu là 4
m2/người, được áp dụng cho đô thị loại V Thành phố Huế là đô thị loại I nên tiêu chuẩn đất cây xanh công viên là 6 – 7,5 m2/người
Diện tích tối thiểu của công viên là 0.5 ha, được quy định cụ thể như sau:
Bảng 2.6: Diện tích tối thiểu của các loại đất công viên [18]
2 Công viên văn hóa nghỉ ngơi (đa chức
3 Công viên khu vực (Quận, phường) 10