1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng mạng nơ ron trong mô hình dự báo mức độ tăng trưởng phương tiện cá nhân

92 267 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mạng nơron nhân tạo được chia ra làm nhiều loại, trong đó người ta quan tâm nhiều đến cấu trúc mạng nơron và giải thuật huấn luyện, về cấu trúc có thể chia ra các loại mạng như mạng nơro

Trang 1

VŨ THỊ XUÂN QUYÊN

ỨNG DỤNG MẠNG NƠRON TRONG MÔ HÌNH DỰ BÁO MỨC ĐỘ

TĂNG TRƯỞNG PHƯƠNG TIỆN CÁ NHÂN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÁY TÍNH

Thái Nguyên - 2015

Trang 3

VŨ THỊ XUÂN QUYÊN

ỨNG DỤNG MẠNG NƠRON TRONG MÔ HÌNH DỰ BÁO MỨC ĐỘ

TĂNG TRƯỞNG PHƯƠNG TIỆN CÁ NHÂN

Chuyên ngành: Khoa học máy tính

Mã số: 60 48 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÁY TÍNH

Người hướng dẫn khoa học: TS PHẠM THANH HÀ

Thái Nguyên - 2015

Trang 5

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Phạm Thanh Hà, Trưởng khoa khoa Công nghệ thông tin, Trường Đại học Giao thông vận tải, các kiến thức trong luận văn được hệ thống từ các tài liệu đã được công bố và được trích dẫn đầy đủ

Các kết qủa nghiên cứu và chạy thử nghiệm đều là trung thực dựa trên chương trình cài đặt kèm theo nghiên cứu này

Tôi xin chi ̣u trách nhiê ̣m về lời cam đoan này

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2015

Tác giả

Vũ Thị Xuân Quyên

Trang 7

Để hoàn thành luận văn, em xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông, Đại học Thái Nguyên, Phòng Đào tạo, các thầy, cô giáo giảng dạy lớp cao học Khoa học máy tính K12E đã quan tâm, tạo điều kiện thuận lợi, tận tình giảng dạy và giúp đỡ em trong thời gian theo học tại trường

Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Phạm Thanh Hà, người đã dành nhiều thời gian, tâm huyết hướng dẫn em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Em cũng xin cảm ơn các cán bộ, giảng viên đồng nghiệp ở Trường Đại học Hùng Vương đã tạo điều kiện về thời gian để em có thể học tập và hoàn thành luận văn

Mă ̣c dù đã cố gắng hết sức hoàn thiê ̣n luâ ̣n văn, tuy nhiên chắc chắn vẫn còn nhiều thiếu sót, rất mong sự góp ý quý báu của qúy thầy cô và các ba ̣n

Xin trân trọng cảm ơn

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2015

Tác giả

Vũ Thị Xuân Quyên

Trang 9

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN 0

LỜI CẢM ƠN 0

MỤC LỤC i

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iii

DANH MỤC BẢNG iv

DANH MỤC HÌNH v

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ MẠNG NƠRON NHÂN TẠO 4

1.1 Các khái niệm về mạng nơron 5

1.2 Phân loại cấu trúc mạng nơron 10

1.2.1 Mạng nơron 1 lớp 10

1.2.2 Mạng nơron truyền thẳng nhiều lớp 12

1.3 Các luật học 12

1.4 Mạng nơron truyền thẳng 14

1.4.1 Mạng Perceptron một lớp đơn 14

1.4.2 Mạng truyền thẳng nhiều lớp MLP 15

Kết luận chương 1 18

Chương 2 MÔ HÌNH DỰ BÁO SỬ DỤNG MẠNG NƠRON 19

2.1 Tổng quan về dự báo và mô hình dự báo 19

2.1.1 Khái niệm về dự báo 19

2.1.2 Đặc điểm của dự báo 19

2.1.3 Các phương pháp dự báo 20

2.2 Một số kỹ thuật dự báo hiện đại 22

Trang 10

2.2.1 Giới thiệu 22

2.2.2 Sự ra đời của một mô hình dự báo 23

2.2.3 Các kỹ thuật mô hình hóa dự báo hiện đại 24

2.3 Mô hình dự báo sử dụng mạng nơron 31

2.3.1 Mô hình dự báo sử dụng mạng nơron BP (Back Propagation) 32

2.3.2 Mô hình dự báo sử dụng mạng nơron RBF (Radial Basic Functions) 40

Kết luận chương 2 46

Chương 3.ỨNG DỤNG MÔ HÌNH DỰ BÁO SỬ DỤNG MẠNG NƠRON TRONG DỰ BÁO MỨC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG TẠI TỈNH PHÚ THỌ 47

3.1 Bài toán dự báo tăng trưởng phương tiện giao thông 47

3.2 Ứng dụng mô hình dự báo sử dụng mạng nơron BP 51

3.3 Ứng dụng mô hình dự báo sử dụng mạng nơron RBF 55

Kết luận chương 3 59

KẾT LUẬN VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN 60

TÀI LIỆU THAM KHẢO 61

PHỤ LỤC 63

Trang 12

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Thống kê và dự báo quy mô dân số của tỉnh Phú Thọ đến năm 2020

47

Bảng 3.2 Thống kê và dự báo nhu cầu lao động của tỉnh Phú Thọ đến năm 2020 48

Bảng 3.3 Thống kê và dự báo nguồn cung lao động của tỉnh Phú Thọ đến năm 2020 49

Bảng 3.4 Thống kê và dự báo một số chỉ tiêu tăng trưởng GDP của tỉnh Phú Thọ đến năm 2020 49

Bảng 3.5 Thống kê và dự báo số lượng phương tiện giao thông của tỉnh Phú Thọ đến năm 2020 50

Bảng 3.6 Tổng hợp dữ liệu quá khứ và dự báo đến năm 2020 51

Bảng 3.7 Dữ liệu sử dụng cho mô hình dự báo sử dụng mạng nơron BP 52

Bảng 3.8 Dữ liệu rút gọn trong tiếp cận sử dụng dữ liệu 52

Bảng 3.9 Dữ liệu thời gian 55

Bảng 3.10 Dữ liệu quá khứ cho mô hình dự báo sử dụng mạng RBF 55

Bảng 3.11 Dữ liệu quá khứ cho mô hình dự báo sử dụng mạng RBF 56

Trang 13

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Một mạng nơron đơn giản gồm hai nơron……….6

Hình 1.2 Mô hình của một nơron …… 6

Hình 1.3 Cấu trúc của một nơron……… 8

Hình 1.4 Các hàm kích hoạt 10

Hình 1.5 Mạng nơron một lớp 11

Hình 1.6 Mạng nơron hồi quy……… 11

Hình 1.7 Mạng nơron nhiều lớp 11

Hình 1.8 Học có giám sát……… 13

Hình 1.9 Học không có giám sát… 13

Hình 1.10 Mạng perceptron đơn 15

Hình 1.11 Mạng perceptron đa lớp cho bài toán XOR 16

Hình 2.1 Biểu diễn hai chiều của các vec tơ đầu vào 24

Hình 2.2 Khung nhìn hai chiều của một siêu phẳng tối ƣu chia tách dữ liệu và các vec tơ hỗ trợ 25

Hình 2.3 Khung nhìn hai chiều về kết quả của việc phân cụm một tập dữ liệu đầu vào thành hai cụm 26

Hình 2.4 Mạng nơron nhân tạo truyền thẳng 27

Hình 2.5 Biểu diễn sơ đồ của một tập hợp mô hình 28

Hình 2.6 Một cây quyết định đơn giản 30

Hình 2.7 Mô hình dự báo sử dụng mạng nơron 31

Hình 2.8 Mô hình dự báo sử dụng mạng nơron truyền thẳng 32

Hình 2.9 Mạng truyền thẳng ba lớp lan truyền ngƣợc sai số 33

Hình 2.10 Một ví dụ về mạng nơron truyền thẳng 37

Hình 2.11 Mô hình dự báo sử dụng mạng nơron RBF 40

Trang 14

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Hiện nay ở trên thế giới đã có một số mô hình dự báo như mô hình dự báo dựa trên thống kê, mô hình dự báo chuỗi thời gian, … tuy nhiên việc tiếp tục nghiên cứu và ứng dụng các kỹ thuật mới trong dự báo là cần thiết và có ý nghĩa

Như chúng ta đã biết mạng nơron nhân tạo là sự tái tạo bằng kỹ thuật những chức năng của hệ thần kinh con người Trong quá trình tái tạo không phải tất cả các chức năng của bộ não con người đều được tái tạo, mà chỉ có những chức năng cần thiết Bên cạnh đó còn có những chức năng mới được tạo ra nhằm giải quyết một bài toán định trước

Mạng nơron bao gồm các nơron được liên kết với nhau bằng các trọng

số theo một cấu trúc xác định Mạng nơron có thể được huấn luyện để thực hiện các nhiệm vụ khác nhau Quá trình huấn luyện sẽ thiết lập bộ trọng số cho các liên kết giữa các nơron trong mạng

Mạng nơron nhân tạo được chia ra làm nhiều loại, trong đó người ta quan tâm nhiều đến cấu trúc mạng nơron và giải thuật huấn luyện, về cấu trúc

có thể chia ra các loại mạng như mạng nơron một lớp, nhiều lớp, mạng nơron hồi quy, mạng nơron truyền thẳng

Mỗi cấu trúc mạng nơron có thể sử dụng để giải quyết một số bài toán nào đó, ví dụ như mạng nơron 1 lớp có thể dùng để phân lớp dữ liệu, mạng nơron truyền thẳng nhiều lớp có thể dùng để nhận dạng hoặc dự báo

Do mạng nơron truyền thẳng có khả năng dự báo nên đề tài này sẽ tập trung nghiên cứu xây dựng mô hình dự báo sử dụng mạng nơron

Trang 15

Trong những năm gần đây vấn đề ách tắc giao thông trên địa bàn, tỉnh Phú Thọ (nhất là tại các thị xã và thành phố của tỉnh) luôn là vấn đề thời sự, điều này đặt ra cho các nhà quản lý là phải có cơ chế quản lý và dự báo được mức độ tăng trưởng của các phương tiện giao thông ở mức trung hạn và dài hạn Từ đó hoạch định các chính sách về quản lý phương tiện và xây dựng cơ

sở hạ tầng cho giao thông

Đề tài này sẽ nghiên cứu, đề xuất và xây dựng mô hình dự báo sử dụng mạng nơron nhân tạo và ứng dụng giải quyết bài toán dự báo mức độ tăng trưởng phương tiện giao thông cá nhân ở trung hạn và dài hạn cho tỉnh Phú Thọ, tạo điều kiện để các nhà quản lý hoạch định chính sách quản lý phương tiện và xây dựng hạ tầng giao thông trên địa bàn tỉnh

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Mạng nơron nhân tạo, mô hình dự báo sử dụng mạng nơron

Ứng dụng mô hình dự báo sử dụng mạng nơron trong dự báo mức độ tăng trưởng phương tiện giao thông

3 Hướng nghiên cứu của đề tài

Nghiên cứu, đề xuất và xây dựng mô hình dự báo sử dụng mạng nơron nhân tạo và ứng dụng giải quyết bài toán dự báo mức độ tăng trưởng phương tiện giao thông cá nhân ở trung hạn và dài hạn cho tỉnh Phú Thọ

4 Phương pháp nghiên cứu

- Nghiên cứu lý thuyết kết hợp với cài đặt thực nghiệm

5 Ý nghĩa khoa học của đề tài

+ Hệ thống các kiến thức về mạng nơron nhân tạo và nghiên cứu sâu về lớp mạng truyền thẳng nhiều lớp

Trang 16

+ Nghiên cứu bài toán quản lý và dự báo mức độ tăng trưởng phương tiện giao thông

+ Xây dựng mô hình dự báo sử dụng mạng nơron

+ Ứng dụng mô hình dự báo sử dụng mạng nơron trong dự báo mức độ tăng trưởng phương tiện giao thông cá nhân tại tỉnh Phú Thọ

Trang 17

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ MẠNG NƠRON NHÂN TẠO

Các nghiên cứu về bộ não con người đã được tiến hành từ hàng nghìn năm nay Cùng với sự phát triển của khoa học kĩ thuật đặc biệt là những tiến

bộ trong ngành điện tử hiện đại, việc con người bắt đầu nghiên cứu các nơron nhân tạo là hoàn toàn tự nhiên

Những tiến bộ của máy tính đầu những năm 1950 giúp cho việc mô hình hóa các nguyên lý của những lý thuyết liên quan tới cách thức con người suy nghĩ đã trở thành hiện thực Nathanial Rochester sau nhiều năm làm việc tại các phòng thí nghiệm nghiên cứu của IBM đã có những nỗ lực đầu tiên để mô phỏng một mạng nơron Trong thời kì này tính toán truyền thống đã đạt được những thành công rực rỡ trong khi đó những nghiên cứu về nơron còn ở giai đoạn sơ khai Mặc dù vậy những người ủng hộ triết lý “thinking machines” (các máy biết suy nghĩ) vẫn tiếp tục bảo vệ cho lập trường của mình

Năm 1956 dự án Dartmouth nghiên cứu về trí tuệ nhân tạo (Artificial Intelligence) đã mở ra thời kỳ phát triển mới cả trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo lẫn mạng nơron Tác động tích cực của nó là thúc đẩy hơn nữa sự quan tâm của các nhà khoa học về trí tuệ nhân tạo và quá trình xử lý ở mức đơn giản của mạng nơron trong bộ não con người [3],[4]

Ngày nay, không chỉ dừng lại ở mức nghiên cứu lý thuyết, các nghiên cứu ứng dụng mạng nơron để giải quyết các bài toán thực tế được diễn ra ở khắp mọi nơi Các ứng dụng mạng nơron ra đời ngày càng nhiều và ngày càng hoàn thiện hơn Điển hình là các ứng dụng: xử lý ngôn ngữ (Language Processing), nhận dạng kí tự (Character Recognition), nhận dạng tiếng nói (Voice Recognition), nhận dạng mẫu (Pattern Recognition), xử lý tín hiệu (Signal Processing), Lọc dữ liệu (Data Filtering),… [4],[6]

Trang 18

Các mạng nơron có cách tiếp cận khác trong giải quyết vấn đề so với máy tính truyền thống Các máy tính truyền thống sử dụng cách tiếp cận theo hướng giải thuật, tức là máy tính thực hiện một tập các chỉ lệnh để giải quyết một vấn đề Vấn đề được giải quyết phải được biết và phát biểu dưới dạng một tập chỉ lệnh không nhập nhằng Những chỉ lệnh này sau đó phải được chuyển sang một chương trình ngôn ngữ bậc cao và chuyển sang mã máy để máy tính có thể hiểu được

Các mạng nơron xử lý thông tin theo cách thức giống như bộ não con người Mạng được tạo nên từ một số lượng lớn các phần tử xử lý được kết nối với nhau làm việc song song để giải quyết một vấn đề cụ thể Các mạng nơron học theo mô hình, chúng không thể được lập trình để thực hiện một nhiệm vụ

cụ thể Các mẫu phải được chọn lựa cẩn thận nếu không sẽ rất mất thời gian, thậm chí mạng sẽ hoạt động không đúng Điều hạn chế này là bởi vì mạng tự tìm ra cách giải quyết vấn đề, thao tác của nó không thể dự đoán được

Các mạng nơron và các máy tính truyền thống không cạnh tranh nhau

mà bổ sung cho nhau Có những nhiệm vụ thích hợp hơn với máy tính truyền thống, ngược lại có những nhiệm vụ lại thích hợp hơn với các mạng nơron Thậm chí rất nhiều nhiệm vụ đòi hỏi các hệ thống sử dụng tổ hợp cả hai cách tiếp cận để thực hiện được hiệu quả cao nhất (thông thường một máy tính truyền thống được sử dụng để giám sát mạng nơron)

1.1 Các khái niệm về mạng nơron

Mạng nơron là sự tái tạo bằng kỹ thuật những chức năng của hệ thần kinh con người Trong quá trình tái tạo không phải tất cả các chức năng của

bộ não con người đều được tái tạo, mà chỉ có những chức năng cần thiết Bên cạnh đó còn có những chức năng mới được tạo ra nhằm giải quyết một bài toán định trước [6],[11]

Trang 19

Mạng nơron bao gồm vô số các nơron đƣợc liên kết truyền thông với nhau trong mạng, hình 1.1 là một phần của mạng nơron bao gồm hai nơron

Hình 1.1 Một mạng nơron đơn giản gồm hai nơron

Nơron còn có thể liên kết với các nơron khác qua các rễ Chính vì cách liên kết đa dạng nhƣ vậy nên mạng nơron có độ liên kết rất cao Các rễ của

nơron đƣợc chia làm hai loại: loại rễ nhận thông tin từ nơron khác qua axon,

ta gọi là rễ đầu vào và loại rễ đƣa thông tin qua axon tới nơron khác gọi là rễ

x n

Nơron

axon được nối với rễ đầu vào của nơron 2

Rễ đầu ra của nơron 1

được nối với axon

Chiều thông tin Nhân

axon

Trang 20

Một tính chất rất cơ bản của mạng nơron sinh học là các đáp ứng theo kích thích có khả năng thay đổi theo thời gian Các đáp ứng có thể tăng lên, giảm đi hoặc hoàn toàn biến mất Qua các nhánh axon liên kết tế bào nơron này với các nơron khác, sự thay đổi trạng thái của một nơron cũng kéo theo

sự thay đổi trạng thái của những nơron khác và do đó làm thay đổi toàn bộ mạng nơron Việc thay đổi trạng thái của mạng nơron có thể thực hiện qua

một quá trình “dạy” hoặc do khả năng “học” tự nhiên

Mạng nơron nhân tạo, Artificial Neural Network (ANN) gọi tắt là mạng nơron (Neural Network – NN ) là một mô hình xử lý thông tin phỏng

theo cách thức xử lý thông tin của các hệ nơron sinh học Nó được tạo lên từ

một số lượng lớn các phần tử (gọi là phần tử xử lý hay nơron) kết nối với nhau thông qua các liên kết (gọi là trọng số liên kết) làm việc như một thể

thống nhất để giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó Một mạng nơron nhân tạo được cấu hình cho một ứng dụng cụ thể (nhận dạng mẫu, phân loại dữ liệu )

thông qua một quá trình học từ tập các mẫu huấn luyện Về bản chất học

chính là quá trình hiệu chỉnh trọng số liên kết giữa các nơron

Sự thay thế những tính chất này bằng một mô hình toán học tương đương được gọi là mạng nơron nhân tạo Mạng nơron nhân tạo có thể được xây dựng theo nhiều cách khác nhau, vì vậy trong thực tế có nhiều kiểu mạng nơron

Mô hình nơron có m đầu vào x 1 , x 2 , x m và một đầu ra y (hình 2.3), mô

hình này gồm có ba thành phần cơ bản:

+ Các kích thích đầu vào của tế bào nơron có thế năng tác động vào

màng membran khác nhau được biểu diễn qua trọng số w i , i = 1, , m tương

ứng với cường độ kích thích của từng đầu vào Các kích thích đầu vào được

Trang 21

thực hiện qua bộ tổng f(.), đó là giá trị đo kích thích đầu vào tác động vào tế

bào nơron

+ Đầu ra của bộ tổng được đưa đến bộ đáp ứng ặ), bộ này không chỉ có

chức năng tạo ra đáp ứng tức thời mà còn có khả năng lưu giữ các đáp ứng theo thời gian

+ Nơron bị kích thích trong thời gian thế năng của màng membran vượt

quá ngưỡng Quan hệ này được thực hiện nhờ hàm ặ), nó có chức năng xác định phụ thuộc của tín hiệu ra y vào các kích thích đầu vàọ

Cách thành lập các nơron nhân tạo như vậy tạo ra một độ tự do trong

thiết kế Việc lựa chọn phép cộng tín hiệu đầu vào và đáp ứng ặ) sẽ cho ra

các kiểu mạng nơron nhân tạo khác nhau và tương ứng là các mô hình mạng khác nhaụ

Hình 1.3 Cấu trúc của một nơron

Theo hình 1.3 thì tín hiệu đầu ra y i là:

i

w im

x m

Trang 22

f khi

f khi f

1

2

Trong đó  và w ij là bán kính và tâm của hình cầu

+ Hàm đa thức (Polynomial function):

i

k k x

j j x k x j x m

0 1

f if

f if f

+ Hàm dấu (Hard limiter – threshold function):

Trang 23

0 1

sgn

f if

f if f

1 0

1 1

f if

f if

f

f if f

+ Hàm sigmoid đơn cực (Unipolar sigmoid function):

f e f

f

Hình 1.4 là đồ thị của các hàm nói trên

1.2 Phân loại cấu trúc mạng nơron

Hình 1.4 Các hàm kích hoạt: (a) hàm bước nhẩy; (b) hàm dấu;

(c) hàm dốc; (d) hàm sigmoid đơn cực; (e) hàm lưỡng cực

Trang 24

Hình 1.5- 1.7 là một loại liên kết đặc thù của mạng nơron Nơron có các mối liên hệ đến các nơron khác nhờ các trọng số Một lớp nơron là một nhóm các nơron mà chúng đều có cùng các trọng số, nhận cùng số tín hiệu đầu vào đồng thời [6]

Hình 1.7 Mạng nơron nhiều lớp

Trong ma trận trọng số, các hàng thể hiện các nơron, mỗi hàng thứ j có thể đặt nhãn nhƣ một véc tơ w j của nơron thứ j gồm m trọng số w ji

Các trọng số trong cùng một cột thứ j (j = 1, 2, , n) đồng thời cùng nhận một tín hiệu đầu vào x j:

y 2

Trang 25

Tại cùng một thời điểm, véc tơ đầu vào:

có thể là một nguồn bên ngoài đưa tới mạng

1.2.2 Mạng nơron truyền thẳng nhiều lớp

Mạng nơron nhiều lớp (hình 1.7) có các lớp được phân chia thành 3 loại với các chức năng và nhiệm vụ như sau:

- Lớp vào là lớp nơron đầu tiên nhận tín hiệu vào x i Mỗi tín hiệu x i được đưa đến tất cả các nơron của lớp đầu vào, chúng được phân phối trên các trọng số đúng bằng số nơron của lớp này Thông thường, các nơron đầu vào

không làm biến đổi các tín hiệu vào x i, tức là chúng không có các trọng số hoặc không có các loại hàm chuyển đổi nào, chúng chỉ đóng vai trò phân phối các tín hiệu và không đóng vai trò sửa đổi chúng

- Lớp ẩn là lớp nơron dưới lớp vào, chúng không trực tiếp liên hệ với thế giới bên ngoài như các lớp nơron vào và ra

- Lớp ra là lớp nơron tạo các tín hiệu ra cuối cùng

1.3 Các luật học

Trong tài liệu nay chúng ta chỉ đề cập tới luật học tham số [3], [6], [11]:

là các tham số về trọng số cập nhật kết nối giữa các nơron

Giả sử ma trận trọng số bao gồm tất cả các phần tử thích ứng của mạng nơron Nhiệm vụ của việc học thông số là bằng cách nào đó, tìm được ma trận chính xác mong muốn từ ma trận giả thiết ban đầu với cấu trúc của mạng nơron có sẵn

Để làm được việc trên, mạng nơron sử dụng các trọng số điều chỉnh, với

nhiều phương pháp học khác nhau có thể tính toán gần đúng ma trận W cần

tìm đặc trưng cho mạng Có 2 phương pháp học:

Trang 26

- Học có giám sát (Supervised Learning): Là quá trình học có tín hiệu chỉ đạo bên ngoài d (hình 1.8)

- Học không có giám sát (Unsupervised Learning): Là quá trình học không có tín hiệu chỉ đạo từ bên ngoài (hình 1.9)

Dạng tổng quát của luật học trọng số của mạng nơron cho biết là gia số

của véc tơ w i là wi tỷ lệ với tín hiệu học r và tín hiệu đầu vào x(t):

 là một số dương còn gọi là hằng số học, xác định tốc độ học, r là tín

hiệu học, nó phụ thuộc :

r = f r (w i , x, d i ) (1.15)

Từ (1.14) ta thấy véc tơ trọng số w i = [w i1 , w i2 , , w im]T có số gia tỷ lệ

với tín hiệu vào x và tín hiệu học r Véc tơ trọng số ở thời điểm (t+1) được

tính như sau:

w i (t+1) = w i (t) + fr (w i (t), x(t), d(t)) x(t) (1.16)

Phương trình liên quan đến sự biến đổi trọng số trong mạng nơron rời rạc và tương ứng với sự thay đổi trọng số trong mạng nơron liên tục theo biểu thức:

x

y Mạng

Nơron

Tín hiệu sai lệch

Hình 1.8 Học có giám sát

ron

Hình 1.9 Học không giám sát

Trang 27

 

 t x r dt

t

i

dw

.

với ặ) là hàm kích hoạt Tóm lại trong luật Hebb tín hiệu lỗi r đơn giản

là đầu ra của nơron hiện thờị Theo công thức 1.17 ta có 1.19

Trang 28

vào là x (k) = [x 1

(k)

,x 2 (k) , …, x m (k)

]T , k = 1, …, p trong đó m là số đầu vào, n là số

đầu ra, p là số cặp mẫụ

j

k j ij k

T i

(

)

với w i T

= [w i1,x i2 , …, w im]T là véc tơ trọng số liên kết với nơron thứ i và

ặ) hàm dấu hoặc hàm sigmond

Với đầu ra mong muốn d i (k) có thể lấy các giá trị -1, +1 Khi đó công

thức (1.21) trở thành:

) ( ) ( )

(

)( i T k i k

Mạng một lớp perceptron đƣợc dùng để phân lớp và xấp xỉ các hàm, tuy

đầu ra thực tế đầu ra mong muốn

Trang 29

nhiên nó phụ thuộc vào dữ liệu mẫu của bài toán, bài toán XOR là một ví dụ (không có mạng perceptron tương ứng)

Để giải quyết điều đó người ta đưa ra một cấu trúc mạng truyền thẳng nhiều lớp, ví dụ sau sẽ minh chứng điều đó:

Xét bài toán XOR, với các mẫu đầu vào và đầu ra mong muốn

2 (

4 (

d x

Rõ ràng bốn mẫu vào này không thể phân chia tuyến tính trong không gian đầu vào

Để phân chia tập mẫu này ta phải sử dụng đến hai đường thẳng như hình

Trang 30

Như vậy mỗi không gian con bao gồm các mẫu của các lớp tương ứng của bài toán, hai đường thẳng được chọn là:

2 (

4 (

d

Sự thay đổi của các mẫu huấn luyện trong không gian ảnh thể hiện trong

hình 1.11(b), các mẫu x(1), x(4) trở nên trùng khớp trong không gian ảnh, nhờ

đó có thể tiến hành quá trình phân lớp tuyến tính

Đường biên chia ba mẫu trên thành 2 lớp có thể chọn tuỳ ý, ví dụ z 1 - z2 -

0.5 = 0 Đây chính là đầu vào của nơron ở tầng xuất, và đầu ra tương ứng là:

y = Sign(z 1 - z2 - 0.5)

Cuối cùng ta có mạng nơron 3 lớp (hình 1.11(c)) để giải bài toán phân lớp XOR như đã đề cập

Trang 31

Kết luận chương 1

Chương 1 đã thực hiện việc hệ thống lại các kiến thức cơ bản của mạng nơron như cấu trúc nơron, mạng nơron, phân loại mạng, các phương pháp huấn luyện và ứng dụng của mạng

Các khái niệm cơ bản trên sẽ là tiền đề để chúng ta đi sâu vào 2 lớp mạng sử dụng trong mô hình dự báo trong chương 2

Trang 32

Chương 2

MÔ HÌNH DỰ BÁO SỬ DỤNG MẠNG NƠRON 2.1 Tổng quan về dự báo và mô hình dự báo

2.1.1 Khái niệm về dự báo

Dự báo là một khoa học và nghệ thuật tiên đoán những sự việc sẽ xảy ra trong tương lai, trên cơ sở phân tích khoa học về các dữ liệu đã thu thập được Khi tiến hành dự báo cần căn cứ vào việc thu thập, xử lý số liệu trong quá khứ

và hiện tại để xác định xu hướng vận động của các hiện tượng trong tương lai nhờ vào một số mô hình toán học (Định lượng) Tuy nhiên dự báo cũng có thể

là một dự đoán chủ quan hoặc trực giác về tương lai (Định tính) và để dự báo định tính được chính xác hơn, người ta cố loại trừ những tính chủ quan của người dự báo [1], [2], [7]

Dù định nghĩa có sự khác biệt nào đó, nhưng đều thống nhất về cơ bản là

dự báo bàn về tương lai, nói về tương lai Dự báo trước hết là một thuộc tính không thể thiếu của tư duy của con người, con người luôn luôn nghĩ đến ngày mai, hướng về tương lai Trong thời đại công nghệ thông tin và toàn cầu hóa,

dự báo lại đóng vai trò quan trọng hơn khi nhu cầu về thông tin thị trường, tình hình phát triển tại thời điểm nào đó trong tương lai càng cao Dự báo được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, mỗi lĩnh vực có một yêu cầu về

dự báo riêng nên phương pháp dự báo được sử dụng cũng khác nhau

2.1.2 Đặc điểm của dự báo

Không có cách nào để xác định tương lai là gì một cách chắc chắn (tính không chính xác của dự báo) Dù phương pháp chúng ta sử dụng là gì thì luôn tồn tại yếu tố không chắc chắn cho đến khi thực tế diễn ra

Trang 33

Luôn có điểm mù trong các dự báo Chúng ta không thể dự báo một cách chính xác hoàn toàn điều gì sẽ xảy ra trong tương tương lai Hay nói cách khác, không phải cái gì cũng có thể dự báo được nếu chúng ta thiếu hiểu biết

về vấn đề cần dự báo

Dự báo cung cấp kết quả đầu vào cho các nhà hoạch định chính sách trong việc đề xuất các chính sách phát triển kinh tế, xã hội Chính sách mới sẽ ảnh hưởng đến tương lai, vì thế cũng sẽ ảnh hưởng đến độ chính xác của dự báo

2.1.3 Các phương pháp dự báo

Có nhiều học giả có cách phân loại phương pháp dự báo khác nhau Tuy nhiên theo học giả Gordon, trong 2 thập kỷ gần đây, có 8 phương pháp dự báo được áp dụng rộng rãi trên thế giới [2], [10]:

1 Tiên đoán/Genius forecasting

2 Ngoại suy xu hướng/Trend extrapolation

3 Phương pháp chuyên gia/Consensus methods (có người gọi đây là phương pháp đồng thuận)

4 Phương pháp mô phỏng (mô hình hóa)/Stimulation

5 Phương pháp ma trận tác động qua lại/Cross-impact matrix method

6 Phương pháp kịch bản/Scenario

7 Phương pháp cây quyết định/Decision trees

8 Phương pháp dự báo tổng hợp/Combining methods

Sau đây ta làm rõ thêm một số phương pháp dự báo thông dụng được sử dụng nhiều trong thực tế:

Trang 34

+ Phương pháp ngoại suy: Bản chất của phương pháp ngoại suy là kéo

dài quy luật đã hình thành trong quá khứ để làm dự báo cho tương lai Giả thiết cơ bản của phương pháp này là sự bảo toàn nhịp điệu, quan hệ và những quy luật phát triển của đối tượng dự báo trong quá khứ cho tương lai Thông tin cung cấp cho phương pháp ngoại suy là số liệu về động thái của đối tượng

dự báo trong quá khứ qua một số năm nhất định, thông thường yêu cầu thời khoảng quá khứ có số liệu phải lớn hơn nhiều lần thời khoảng làm dự báo Phương pháp này thích hợp để dự báo những đối tượng phát triển theo kiểu tiệm tiến Phương pháp ngoại suy có ưu điểm là đơn giản, tuy nhiên, nhược điểm chính là không tính được ảnh hưởng của các yếu tố khách quan đến kết quả dự báo

+ Phương pháp chuyên gia: Bản chất của phương pháp chuyên gia là

lấy ý kiến đánh giá của các chuyên gia để làm kết quả dự báo Phương pháp này được triển khai theo một quy trình chặt chẽ bao gồm nhiều khâu: thành lập nhóm chuyên gia, đánh giá năng lực chuyên gia, lập biểu câu hỏi và xử lý toán học kết quả thu được từ ý kiến chuyên gia Khó khăn của phương pháp này là việc tuyển chọn và đánh giá khả năng của các chuyên gia Phương pháp này được áp dụng có hiệu quả cho những đối tượng thiếu (hoặc chưa đủ)

số liệu thống kê, phát triển có độ bất ổn lớn hoặc đối tượng của dự báo phức tạp không có số liệu nền Kết quả của phương pháp dự báo này chủ yếu phục

vụ cho nhu cầu định hướng, quản lý vì thế cần kết hợp (trong trường hợp có thể) với các phương pháp định lượng khác

+ Phương pháp mô hình hoá: Bản chất của phương pháp này là kế thừa

hai phương pháp nói trên Cách thức tiếp cận của phương pháp này là dùng hệ thức toán học để mô tả mối liên hệ giữa đối tượng dự báo với các yếu tố có liên quan Khó khăn của phương pháp này là phải viết được chính xác hệ thức toán học nói trên Phương pháp mô hình hoá áp dụng cho nghiên cứu kinh tế,

Trang 35

tài nguyên - môi trường sẽ phải sử dụng nhiều phương trình của mô hình kinh

tế lượng vì đối tượng dự báo (mối liên hệ giữa hoạt động kinh tế và chất lượng môi trường, sử dụng tài nguyên) có liên quan đến nhiều yếu tố kinh tế

ví dụ GDP, giá cả,… Phương pháp này yêu cầu số liệu của nhiều yếu tố hữu quan trong quá khứ trong khi đó, phương pháp ngoại suy chỉ yêu cầu một loại

số liệu Tuy nhiên, phương pháp này cũng có ưu điểm, đó là có thể giải thích được kết quả dự báo và có thể phân tích ảnh hưởng của các yếu tố liên quan

nó đã học được và áp dụng mô hình đó cho một tình huống mới Do các kỹ thuật mô hình hóa dự báo có thể học từ quá khứ để dự báo tương lai, chúng đang được áp dụng cho vô số các vấn đề như các hệ thống tư vấn, phát hiện gian lận và lạm dụng và phòng ngừa các bệnh tật và tai nạn Tính sẵn có của

"dữ liệu lớn" và công suất xử lý hiệu quả về chi phí, đang mở rộng khả năng

áp dụng các kỹ thuật dự báo dựa vào dữ liệu trong các ngành nghề khác nhau Theo cách làm đó, toán học thông minh đang giúp cho càng ngày càng có nhiều công ty nhận ra tiềm năng thực sự ẩn giấu trong dữ liệu của họ

Trang 36

2.2.2 Sự ra đời của một mô hình dự báo

Các mô hình dự báo được sinh ra bất cứ khi nào sử dụng dữ liệu để huấn luyện một kỹ thuật mô hình hóa dự báo Chính thức mà nói, dữ liệu + kỹ thuật

mô hình hóa dự báo = mô hình

Một mô hình dự báo là kết quả của việc kết hợp dữ liệu và toán học, nơi việc học tập có thể được chuyển dịch thành việc tạo ra một hàm ánh xạ giữa một tập hợp các trường dữ liệu đầu vào và một biến đáp ứng hay biến đích

Để xây dựng một mô hình dự báo, trước tiên bạn cần phải lắp ráp tập dữ liệu sẽ được sử dụng để huấn luyện Để làm điều đó, một tập hợp các trường đầu vào đại diện cho một khách hàng, chẳng hạn, được lắp ráp lại với nhau thành một bản ghi Bản ghi này có thể có các đặc tính như là tuổi tác, giới tính, mã bưu điện, số lượng các mặt hàng đã mua trong sáu tháng qua và số lượng các mặt hàng đã trả lại, kết hợp với một biến đích có thể được sử dụng

để thông báo cho chúng ta biết liệu khách hàng này đã bỏ đi hay không trong quá khứ Sau đó một bản ghi khách hàng có thể được mô tả bằng toán học như là một vec tơ trong một không gian nhiều chiều các đặc tính, do nhiều đặc tính đang được sử dụng để xác định đối tượng kiểu khách hàng Khi tất cả các bản ghi khách hàng được lắp ráp với nhau, chúng trở thành một tập dữ liệu có thể chứa hàng triệu bản ghi

Hình 2.1 cho thấy một biểu diễn hai chiều (sử dụng đặc tính "tuổi" và

"số lượng các mặt hàng đã mua") của một vài vec tơ đầu vào hay là của một vài đối tượng khách hàng, trong đó mỗi vec tơ hoặc các đối tượng khách hàng được biểu diễn bằng một ngôi sao màu vàng

Trang 37

Hình 2.1 Biểu diễn hai chiều của các vec tơ đầu vào

Các kỹ thuật mô hình hóa dự báo cho phép xây dựng các mô hình dự báo chính xác, miễn là có đủ dữ liệu và chất lượng dữ liệu không đáng lo ngại Dữ liệu xấu cung cấp các mô hình xấu, bất kể các các kỹ thuật dự báo tốt thế nào chăng nữa Và do đó có câu nói là, chất lượng đầu ra là một hàm của chất lượng đầu vào

2.2.3 Các kỹ thuật mô hình hóa dự báo hiện đại

Hiện nay, có vô số các kỹ thuật dự báo để xây dựng mô hình Các hệ thống và các nhà cung cấp khác nhau hỗ trợ các kỹ thuật khác nhau, nhưng các môi trường xây dựng mô hình nguồn mở và thương mại cũng hỗ trợ nửa

tá các kỹ thuật hay tương tự như vậy Mặc dù một số kỹ thuật dành riêng cho một lớp vấn đề đơn lẻ, một số là tổng quát và có thể được sử dụng cho một loạt các ứng dụng Ví dụ, các máy vec tơ hỗ trợ (các SVM) nằm trong thể loại này

Một máy vec tơ hỗ trợ (SVM) ánh xạ các vec tơ dữ liệu đầu vào tới một không gian có số chiều cao hơn, ở đó một "siêu phẳng tối ưu" chia tách các

dữ liệu được xây dựng Có hai siêu phẳng (hyperplane) song song được xây dựng trên mỗi bên của siêu phẳng này

Hình 2.2 cho thấy một ví dụ trong đó một siêu phẳng tối ưu được hiển thị đang chia tách hai thể loại dữ liệu (các hình tam giác và các hình vuông) Siêu

Trang 38

phẳng chia tách tối ưu là một siêu phẳng làm tăng tối đa khoảng cách giữa hai siêu phẳng song song Khoảng cách giữa hai siêu phẳng càng lớn hơn thì mô hình được giả định càng chính xác hơn Các điểm dữ liệu nằm trên một trong hai siêu phẳng song song xác định khoảng cách lớn nhất được biết đến như là các vec tơ hỗ trợ

Các máy vec tơ hỗ trợ, cũng như các mạng nơron và các mô hình hồi quy logic ký hiệu, là các kỹ thuật tổng quát rất mạnh, mặc dù khác nhau về toán học, nhưng đều tạo ra các kết quả tương đương nhau ở mức độ nào đó Các cây quyết định là một kỹ thuật mô hình hóa dự báo tổng quát nữa nổi bật

về khả năng của nó trong việc giải thích lý do cơ bản đằng sau kết quả đầu ra

đã tạo ra Vì chúng dễ sử dụng và dễ hiểu, nên cây quyết định là kỹ thuật mô hình hóa dự báo được sử dụng phổ biến nhất

Hình 2.2 Khung nhìn hai chiều của một siêu phẳng tối ưu chia tách dữ liệu

và các vec tơ hỗ trợ

Mặt khác, các kỹ thuật phân cụm rất phổ biến bất cứ khi nào biến đích hoặc biến đáp ứng không quan trọng hoặc không có sẵn Như tên gọi đã gợi ý, các kỹ thuật phân cụm có khả năng phân cụm dữ liệu đầu vào theo mức độ giống nhau

Trang 39

Hình 2.3 cho thấy một ví dụ trong đó dữ liệu đầu vào đã được chia thành hai cụm Trong khi dữ liệu trong cụm đầu tiên được mô tả bằng cách sử dụng các hình tam giác màu xanh lá cây, thì dữ liệu trong cụm thứ hai được mô tả bằng cách sử dụng các hình vuông màu đỏ

Hình 2.3 Khung nhìn hai chiều về kết quả của việc phân cụm một tập dữ liệu

đầu vào thành hai cụm

Khi một biến đích hay số đo tương tự là không quan trọng, mà các cách kết hợp giữa các mục đầu vào là quan trọng, có thể sử dụng một kỹ thuật được gọi là các quy tắc kết hợp để tìm ra chúng Ví dụ, có thể sử dụng các quy tắc kết hợp để phát hiện ra là những người mua tã lót và sữa, cũng mua bia

Mặc dù tất cả các kỹ thuật dự báo có các điểm mạnh và các điểm yếu khác nhau, độ chính xác của mô hình phụ thuộc rất nhiều vào dữ liệu thô đầu vào và các đặc tính được sử dụng để huấn luyện mô hình dự báo Như đã đề cập ở trên, việc xây dựng mô hình đòi hỏi rất nhiều việc phân tích dữ liệu và

xử lý dữ liệu

Thông thường, từ hàng trăm trường dữ liệu thô có sẵn, chỉ chọn ra một tập con các trường và thực hiện xử lý trước các trường trước khi cung cấp cho

Trang 40

một kỹ thuật mô hình hóa dự báo Theo cách này, bí mật đằng sau một mô hình dự báo tốt thường phụ thuộc nhiều hơn vào việc xử lý tốt dữ liệu so với

kỹ thuật được sử dụng để huấn luyện mô hình Điều đó không có nghĩa là kỹ thuật dự báo không quan trọng Nếu sử dụng sai kỹ thuật hoặc chọn tập các tham số đầu vào sai, dữ liệu tốt cũng sẽ chẳng giúp được gì

Các mạng nơron (NN) chẳng hạn, dùng được với tất cả các hình dạng và các biểu mẫu Việc lựa chọn một cấu trúc mạng đúng rất quan trọng để xây dựng một mô hình dự báo tốt Như thể hiện trong hình 2.4, các mạng nơron truyền thẳng (feed-forward) có một tầng đầu vào, với số nút đúng bằng số lượng các trường đầu vào và các đặc tính đang được xem xét và một tầng đầu

ra, mà trong trường hợp một hàm hồi quy thì tầng đầu ra này được tạo nên bởi chỉ một nút duy nhất đại diện cho trường cần dự báo

Mặc dù ở giữa các tầng đầu vào và đầu ra, mạng nơron có thể được cấu hình với số lượng các tầng ẩn và các nút ẩn tùy ý, vấn đề ở đây là nếu bạn chọn cung cấp cho mạng nơron quá ít các nút ẩn, thì nó có thể không học được hàm ánh xạ giữa các trường đầu vào và đích Nếu có quá nhiều nút ẩn thì nó sẽ bị quá khớp (over fit), có nghĩa là, nó sẽ học toàn bộ dữ liệu đầu vào, nhưng sẽ không thể dự báo các sự kiện trong tương lai

Hình 2.4 Mạng nơron nhân tạo truyền thẳng

Ngày đăng: 25/05/2016, 22:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[3] Nguyễn Đình Thúc (2000), Mạng nơron – Kỹ thuật lan truyền ngược, NXB khoa học kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mạng nơron – Kỹ thuật lan truyền ngược
Tác giả: Nguyễn Đình Thúc
Nhà XB: NXB khoa học kỹ thuật
Năm: 2000
[4] Đinh Mạnh Tường (2005), Trí tuệ nhân tạo, NXB Khoa học kỹ thuật. TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trí tuệ nhân tạo
Tác giả: Đinh Mạnh Tường
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật. TIẾNG ANH
Năm: 2005
[5] Anzai, Yuichiro (2002), Pattern Recognition and Machine Learning, Academic Press, Englewood Cliffs, NJ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pattern Recognition and Machine Learning
Tác giả: Anzai, Yuichiro
Năm: 2002
[6] Cheng Teng Lin, C.S. George Lee (1996), Neural Fuzzy Systems, Prentice – Hall International, Inc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Neural Fuzzy Systems
Tác giả: Cheng Teng Lin, C.S. George Lee
Năm: 1996
[9] Freeman, James A., and Skapura, David M. (2011), Neural Networks Algorithms, Applications, and Programming Techniques, Addison – Wesley, Reading, MA Sách, tạp chí
Tiêu đề: Neural Networks Algorithms, Applications, and Programming Techniques
Tác giả: Freeman, James A., and Skapura, David M
Năm: 2011
[1] Lê Văn Dụy (2008), Mô hình dự báo ngắn hạn, Thông tin Khoa học Thống kê - Viện Khoa học Thống kê Khác
[7] John E.Hanke & Dean W.Wichern, (2005), Business Forecasting, 8th Edition, Chapter 9 Khác
[8] F. Schwenker. H.A. Kesler, Günther Palm, Three learning phases for radial- basis-function networks, Neural networks, Vol.14, 439-458, 2001 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.11. Mạng perceptron đa lớp cho bài toán XOR - Ứng dụng mạng nơ ron trong mô hình dự báo mức độ tăng trưởng phương tiện cá nhân
Hình 1.11. Mạng perceptron đa lớp cho bài toán XOR (Trang 29)
Hình 2.2. Khung nhìn hai chiều của một siêu phẳng tối ƣu chia tách dữ liệu - Ứng dụng mạng nơ ron trong mô hình dự báo mức độ tăng trưởng phương tiện cá nhân
Hình 2.2. Khung nhìn hai chiều của một siêu phẳng tối ƣu chia tách dữ liệu (Trang 38)
Hình 2.5. Biểu diễn sơ đồ của một tập hợp mô hình - Ứng dụng mạng nơ ron trong mô hình dự báo mức độ tăng trưởng phương tiện cá nhân
Hình 2.5. Biểu diễn sơ đồ của một tập hợp mô hình (Trang 41)
Hình 2.6. Một cây quyết định đơn giản - Ứng dụng mạng nơ ron trong mô hình dự báo mức độ tăng trưởng phương tiện cá nhân
Hình 2.6. Một cây quyết định đơn giản (Trang 43)
Hình 2.7. Mô hình dự báo sử dụng mạng nơron - Ứng dụng mạng nơ ron trong mô hình dự báo mức độ tăng trưởng phương tiện cá nhân
Hình 2.7. Mô hình dự báo sử dụng mạng nơron (Trang 44)
Hình 2.8. Mô hình dự báo sử dụng mạng nơron truyền thẳng - Ứng dụng mạng nơ ron trong mô hình dự báo mức độ tăng trưởng phương tiện cá nhân
Hình 2.8. Mô hình dự báo sử dụng mạng nơron truyền thẳng (Trang 45)
Hình 2.9. Mạng truyền thẳng ba lớp lan truyền ngƣợc sai số - Ứng dụng mạng nơ ron trong mô hình dự báo mức độ tăng trưởng phương tiện cá nhân
Hình 2.9. Mạng truyền thẳng ba lớp lan truyền ngƣợc sai số (Trang 46)
Hình 2.10. Một ví dụ về mạng nơron truyền thẳng - Ứng dụng mạng nơ ron trong mô hình dự báo mức độ tăng trưởng phương tiện cá nhân
Hình 2.10. Một ví dụ về mạng nơron truyền thẳng (Trang 50)
Hình 2.11. Mô hình dự báo sử dụng mạng nơron RBF - Ứng dụng mạng nơ ron trong mô hình dự báo mức độ tăng trưởng phương tiện cá nhân
Hình 2.11. Mô hình dự báo sử dụng mạng nơron RBF (Trang 53)
Hình 2.12. Cấu trúc mạng nơron RBF. - Ứng dụng mạng nơ ron trong mô hình dự báo mức độ tăng trưởng phương tiện cá nhân
Hình 2.12. Cấu trúc mạng nơron RBF (Trang 54)
Bảng 3.2.  Thống kê và dự báo nhu cầu lao động của tỉnh Phú Thọ đến năm - Ứng dụng mạng nơ ron trong mô hình dự báo mức độ tăng trưởng phương tiện cá nhân
Bảng 3.2. Thống kê và dự báo nhu cầu lao động của tỉnh Phú Thọ đến năm (Trang 61)
Bảng 3.3.  Thống kê và dự báo nguồn cung lao động của tỉnh Phú Thọ đến  năm 2020 [11] - Ứng dụng mạng nơ ron trong mô hình dự báo mức độ tăng trưởng phương tiện cá nhân
Bảng 3.3. Thống kê và dự báo nguồn cung lao động của tỉnh Phú Thọ đến năm 2020 [11] (Trang 62)
Bảng 3.5. Thống kê và dự báo số lượng phương tiện giao thông của tỉnh Phú - Ứng dụng mạng nơ ron trong mô hình dự báo mức độ tăng trưởng phương tiện cá nhân
Bảng 3.5. Thống kê và dự báo số lượng phương tiện giao thông của tỉnh Phú (Trang 63)
Bảng 3.9. Dữ liệu thời gian [11] - Ứng dụng mạng nơ ron trong mô hình dự báo mức độ tăng trưởng phương tiện cá nhân
Bảng 3.9. Dữ liệu thời gian [11] (Trang 68)
Bảng 3.11. Dữ liệu quá khứ cho mô hình dự báo sử dụng mạng RBF [11] - Ứng dụng mạng nơ ron trong mô hình dự báo mức độ tăng trưởng phương tiện cá nhân
Bảng 3.11. Dữ liệu quá khứ cho mô hình dự báo sử dụng mạng RBF [11] (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w