1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá việc thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất giai đoạn 2012 2014 tại thành phố lạng sơn tỉnh lạng sơn tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành phố lạng sơn

69 135 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 754,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Được sự giúp đỡ của Ban giám hiệu trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên và Ban chủ nhiệm khoa Quản Lý Tài Nguyên, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá việc thế chấp bằng giá trị qu

Trang 1

DƯƠNG MINH HOÀN

ĐÁNH GIÁ VIỆC THẾ CHẤP BẰNG GIÁ TRỊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2012 - 2014 TẠI THÀNH PHỐ LẠNG SƠN, TỈNH LẠNG SƠN

TẠI VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

THÀNH PHỐ LẠNG SƠN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý đất đai Khoa : Quản lý Tài nguyên Khoá học : 2011 - 2015

Thái Nguyên, năm 2015

Trang 2

DƯƠNG MINH HOÀN

ĐÁNH GIÁ VIỆC THẾ CHẤP BẰNG GIÁ TRỊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2012 - 2014 TẠI THÀNH PHỐ LẠNG SƠN, TỈNH LẠNG SƠN

TẠI VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

THÀNH PHỐ LẠNG SƠN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý đất đai

Khoa : Quản lý Tài nguyên Khoá học : 2011 - 2015

Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS Nguyễn Khắc Thái Sơn

Thái Nguyên, năm 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Cùng với phương châm “Học đi đôi với hành”, thực tập tốt nghiệp là một khâu rất quan trọng, không thể thiếu trong trương trình đào tạo Là thời gian để mỗi sinh viên đã học tập nghiên cứu tại trường có điều kiện củng cố

và vận dụng kiến thức đã học vào thực tế Qua đó sinh viên ra trường sẽ hoàn thiện hơn về kiến thức lý luận, phương pháp làm việc, năng lực công tác nhằm đáp ứng nhu cầu thực tiễn của công việc sau này

Được sự giúp đỡ của Ban giám hiệu trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên và Ban chủ nhiệm khoa Quản Lý Tài Nguyên, em đã tiến hành

nghiên cứu đề tài: “Đánh giá việc thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất

giai đoạn 2012 - 2014 tại thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành phố Lạng Sơn” Trong suốt quá

trình học tập và viết luận văn em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của các thầy cô, anh chị, bạn bè và các cô chú nơi thực tập tốt nghiệp

Nhân dịp bản luận văn được hoàn thành, em muốn được gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban giám hiệu trường Đại học Nông lâm, Ban chủ nhiệm khoa Quản Lý Tài Nguyên cùng các thầy cô giáo trong khoa đã dạy dỗ, quan tâm tạo mọi điều kiện cho em trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại trường Đặc biệt em muốn được bày tỏ lòng biết ơn chân thành, sâu sắc nhất tới thầy giáo PGS.TS Nguyễn Khắc Thái Sơn người đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành bản luận văn tốt nghiệp này

Đồng thời, em xin gửi lời cảm ơn tới các cán bộ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất đã giúp đỡ em trong quá trình thực tập và viết luận văn

Do điều kiện và kinh nghiệm của bản thân còn nhiều hạn chế, mặc dù

đã rất cố gắng song bản luận văn của em không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến chỉ bảo của các thầy cô giáo, ý kiến đóng góp của bạn bè để bản luận văn tốt nghiệp của em hoàn thiện hơn

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 4.1: Kết quả thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất tại 35

Thành phố Lạng Sơn giai đoạn 2012 - 2014 35

Bảng 4.2: Diện tích thế chấp bằng quyền sử dụng đất theo đơn vị hành chính 37

Bảng 4.3: Diện tích thế chấp bằng quyền sử dụng đất là đất nông nghiệp 38

Bảng 4.4: Diện tích thế chấp bằng quyền sử dụng đất là đất phi nông nghiệp 39

Bảng 4.5: Diện tích xóa thế chấp bằng quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố 40

Bảng 4.6: Diện tích xóa thế chấp bằng quyền sử dụng đất là đất nông nghiệp 41

Bảng 4.7: Diện tích xóa thế chấp bằng quyền sử dụng đất là đất nông nghiệp 42

Bảng 4.8: Diện tích xóa thế chấp bằng quyền sử dụng đất theo đơn vị hành chính 44

Bảng 4.9: Đánh giá sự hiểu biết của người dân thành phố Lạng Sơn về thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất 45

DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 4.1: Cơ cấu đất đai năm 2014 thành phố Lạng Sơn 34

Trang 5

SXNN Sản xuất nông nghiệp

TT-BTNMT Thông Tư – Bộ Tài nguyên & Môi trường

TTLT-BTP-BTNMT Thông Tư liên tích – Bộ Tư Pháp – Bộ Tài

nguyên & Môi trường TT-BTNMT Thông Tư – Bộ Tài nguyên& Môi trường UBND Ủy Ban Nhân Dân

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục Tiêu 2

1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Ý nghĩa của đề tài 3

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cở sở khoa học của đề tài 4

2.1.1 Cơ sở lý luận của đề tài 4

2.1.2 Cơ sở pháp lý của đề tài 5

2.2 Khái quát về thế chấp quyền sử dụng đất 7

2.2.1 Khái niệm về thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất 7

2.2.2 Ý nghĩa của thế chấp quyền sử dụng đất 7

2.2.3 Một số quy định chung về thế chấp quyền sử dụng đất 8

2.2.4 Những quy định về trình tự, thủ tục thế chấp quyền sử dụng đất theo cơ chế một cửa tại thành phố, huyện thị 12

2.3 Sơ lược về công tác thế chấp quyền sử dụng đất trên cả nước và của tỉnh Lạng Sơn 15

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 17

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 17

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 17

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu đề tài 17

3.2.1 Địa điểm nghiên cứu 17

Trang 7

3.2.2 Thời gian nghiên cứu 17

3.3 Nội dung nghiên cứu 17

3.3.1 Tình hình cơ bản của thành phố Lạng Sơn 17

3.3.2.Nội dung đánh giá công tác thế chấp quyền sử dụng đất của thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2012 - 2014 17

3.3.3: Đánh giá việc xóa thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất tại thành phố Lạng Sơn 18

3.3.4.Đánh giá sự hiểu biết của người dân về thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất 18

3.3.5 Khó khăn và tồn tại và giải pháp khắc phục 18

3.4 Phương pháp nghiên cứu: 18

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 18

3.4.2 Phương pháp so sánh 18

3.4.3 Phương pháp kế thừa và bổ sung 18

3.4.4 Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu 19

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 20

4.1 Tình hình cơ bản của thành phố Lạng Sơn 20

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 20

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 23

4.1.3 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai của thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng sơn 25

4.2.2 Tình hình sử dụng đất trên địa bàn thành phố Lạng Sơn từ khi có Luật Đất đai năm 2003 đến nay 32

4.2: Đánh giá công tác thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất tại thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2012 - 2014 35

4.2.1 Đánh giá chung việc thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất 35

Trang 8

4.2.2 Đánh giá việc thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất theo đơn vị hành

chính 37

4.2.3 Đánh giá việc thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất theo loại đất 38

4.3: Đánh giá việc thế xóa chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất tại thành phố Lạng Sơn 40

4.3.1: Đánh giá việc xóa thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất theo thời gian 40 4.3.2: Đánh giá việc thế xóa chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất theo loại đất 41

4.3.3: Đánh giá việc thế xóa chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất theo đơn vị hành chính 44

4.4: Đánh giá sự hiểu biết của người dân về thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất 45

4.5 Khó khăn và tồn tại và giải pháp khắc phục 47

4.5.1 Khó văn và tồn tại trong thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất 47

4.5.2.Giải pháp khắc phục 47

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 48

5.1 Kết luận 48

5.2 Đề nghị 49

TÀI LIỆU THAM KHẢO 50

Trang 9

PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Lịch sử nhân loại đã chứng minh rằng nền tảng cho sự sống và mọi hoạt động sản xuất của con người đều bắt nguồn từ đất đai Đất đai là yếu tố cấu thành nên lãnh thổ của mỗi quốc gia, là tài nguyên vô cùng qúy giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hoá, an ninh quốc phòng Xã hội ngày càng phát triển thì đất đai ngày càng có vị trí quan trọng, bất kỳ một ngành sản xuất nào thì đất đai luôn là tư liệu sản xuất đặc biệt và không thể thay thế được Đối với nước ta, một nước nông nghiệp thì vị trí của đất đai lại càng quan trọng và có ý nghĩa hơn

Dù đã có nhiều cố gắng trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, nhưng những hành vi vi phạm pháp luật đất đai, những vụ tranh chấp, khiếu kiện vẫn xảy ra Đây là vấn đề nhức nhối làm đau đầu nhiều nhà chức trách trong bộ máy quản lý đất đai

Trong những năm gần đây, do ảnh hưởng của nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, đặc biệt là có sự góp mặt của thị trường bất động sản thì đổi mới về chính sách về đất đai cùng với đổi mới về công cụ quản lý để phù hợp với tinh hình hiện tại là rất cần thiết, đặc biệt là trong công tác thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất

Thế chấp quyền sử dụng đất là một trong những quyền năng cơ bản của

người sử dụng đất, được ra đời kể từ khi Quốc hội nước ta ban hành Luật Đất đai năm 1993 Sau đó, Bộ luật Dân sự (BLDS) năm 1995 đã có các quy định cụ thể nhằm tạo điều kiện để quyền năng này tham gia vào các giao dịch dân sự Các quy định về hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất được BLDS đề cập tại Phần năm - Chương V (từ điều 727 đến điều 737) Đây là những cơ sở pháp lý quan trọng để

Trang 10

người sử dụng đất thực hiện được các quyền năng của mình trong quá trình sử dụng đất Mặt khác, tạo cơ sở cho ngành Ngân hàng thực hiện việc “giải ngân” cho vay, góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển

Xuất phát từ thực tiễn đó, với những kiến thức đă học, trong thời gian thực tập tốt nghiệp em mong muốn được tìm hiểu về công tác quản lý đất đai, đặc biệt là công tác thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất Được sự nhất trí của Ban chủ nhiệm khoa Quản Lý Tài Nguyên - trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và dưới sự hướng dẫn trực tiếp của thầy giáo

PGS.TS Nguyễn Khắc Thái Sơn, em tiến hành thực hiện đề tài “Đánh giá

việc thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất TP Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2012 - 2014”

1.2 Mục Tiêu

1.2.1 Mục tiêu tổng quát

Đánh giá việc thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất tại thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2012- 2014, nhằm đánh giá những kết quả đạt được và những tồn tại yếu kém trong công tác thế chấp giá trị quyền sử dụng đất và đề xuất hướng giải quyết những tồn tại đó

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên , kinh tế - xã hội của thành phố Lạng Sơn

- Đánh giá được thực trạng việc thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất tại TP Lạng Sơn, Tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2012 - 2014

- Đánh giá được thực trạng việc xóa thế chấp QSD đất của địa phương

từ đó đưa ra các giải pháp phục vụ công tác cthế chấp QSD đất

- Đánh giá được sử hiểu biết của người dân về thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng

- Tìm ra những tồn tại khó khăn trong việc thế chấp và xóa thế chấp và giải pháp khắc phục

Trang 11

1.3 Ý nghĩa của đề tài

- Ý nghĩa trong học tập: Giúp sinh viên vận dụng được những kiến thức

Trang 12

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cở sở khoa học của đề tài

2.1.1 Cơ sở lý luận của đề tài

Việc thế chấp QSD đất là cơ sở cho việc thay đổi quan hệ pháp luật đất đai Trong quá trình sử dụng đất đai từ trước tới nay luôn luôn có sự biến động

do chuyển QSD đất trong đó thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất Bản chất của thế chấp QSD đất là chuyển đổi quyền sử dụng đất chuyển quyền một cách nửa vời.Trước khi Luật Đất đai 1987 ra đời, ở Việt Nam tồn tại 3 hình thức sở hữu về đất đai (sở hữu tư nhân, sở hữu tập thể và sở hữu nhà nước) thì chuyển quyền là hành vi tự phát, cơ quan quản lí đất đai các cấp không quan tâm Đến Luật Đất đai 1993, Nhà nước đã ghi nhận sự thay đổi mối quan hệ đất đai toàn diện Nhà nước đã thừa nhận QSD đất đai có giá trị và coi nó là một hàng hóa đặc biệt, cho phép người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp và thừa kế QSD đất [3]

Tuy Luật Đất đai 1993 đã được soạn với tinh thần đổi mới của Hiến pháp 1992 và trong quá trình thực hiện đã được bổ sung 2 lần (vào năm 1998

và năm 2001) cho phù hợp; sau 10 năm thực hiện đã thu được nhiều kết quả đáng kể, đã góp phần to lớn vào công tác quản lí đất đai của Nhà nước trong thời kì đổi mới, thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển Xong, trong quá trình thực hiện Luật Đất đai 1993 cũng bộc lộ nhiều điểm còn chưa phù hợp với sự đổi mới và phát triển của đất nước trong thời kì công nghiệp hoá- hiện đại hoá Để khắc phục những tồn tại của Luật Đất đai 1993, đồng thời tạo hành lang pháp lí điều chỉnh quan hệ về đất đai, tại kì họp thứ 4, Quốc hội khóa XI thông qua Luật Đất đai 2003.[4]

Đến Luật Đất đai 2003, Nhà nước vẫn tiếp tục mở rộng quyền được chuyển QSD đất của người sử dụng đất như Luật Đất đai 1993 nhưng mở

Trang 13

rộng thêm 3 hình thức chuyển quyền là cho tặng QSD đất, góp vốn và bảo lãnh bằng giá trị QSD đất và thủ tục chuyển quyền cũng như nhiều vấn đề khác liên quan liên quan

Sau 10 năm luật đất đai 2003 được ban hành luật đất đai 2003 đã có nhiều bất cập, không theo kịp với sự phát triển của nền kinh tế xã hội Gây một số khó khăn cho người dân và một số tổ chức kinh doanh Ngày 01 tháng

7 năm 2014 luật đất đai 2013 có hiệu lực

Cùng với sự phát triển của toàn cầu, Việt Nam cũng đang dần đổi mới với xu thế hiện đại hóa đất nước Xã hội ngày càng phát triển, thị trường đất đai ngày càng sôi động Trong nên kinh tế thị trường ngay nay việc huy động

để đầu tư vào hoạt động kinh là ra quan trọng, trong khi đó không phải lúc nào nguồn vốn là có sẵn Nên những nhà kinh doanh thường nghĩ ngay đến việc thế chấp tài sản mình có và đất đai thường là việc người ta nghĩ đến Ngoài việc kinh doanh ngày cả trong cuộc sống hằng ngày nhiều lúc khi cần một khoản tiền lớn để phục vụ cuộc sống hay gia đình có việc gấp thì người

ta cùng thường xuyên nghĩ đến việc thế chấp giá trị bằng quyền sử dụng đất

Vì vậy, nhu cầu thế chấp bằng giá trị QSD đất của người sử dụng đất cũng như công tác quản lí nhà nước trong lĩnh vực này là một tất yếu khách quan nhằm đạt tới một sự phát triển cao hơn, phù hợp hơn, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của người sử dụng và của toàn xã hội

Luật Đất đai 2003 ra đời, đã tạo cơ sở pháp lí chặt chẽ cho việc quản lí

và sử dụng đất trên cơ sở hoàn thiện các nội dung quản lí nhà nước về đất đai, cũng như hoàn thiện quy định điều chỉnh các mối quan hệ về đất đai Mọi vấn

đề về sử dụng đất, đặc biệt là về thế chấp QSD đất được quy định rõ ràng hơn, đầy đủ hơn, chặt chẽ hơn về mọi mặt

2.1.2 Cơ sở pháp lý của đề tài

Bộ Luật Dân sự 1995

Trang 14

Bộ Luật Dân sự 2005

Hiến pháp 1992

Luật Đất đai năm 2003

Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2006 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai 2003

Thông tư số 23/2006/TT/BTC-BTNMT ngày 24 tháng 3 năm 2006 của

Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên Môi trường về việc hướng dẫn xác định tiền sử dụng đất, tiền nhận chuyển nhượng QSD đất đã trả có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước theo quy định của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đất đai

Thông tư số 03/2006/TT/BTP-BTNMT ngày 13 tháng 6 năm 2006 của

Bộ Tư pháp - Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư liên tịch số 05/2006/TTLT-BTNMT ngày 13 tháng 6 năm 2006 của Bộ Tư pháp - Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn việc đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng QSD đất, tài sản gắn liền với đất

Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT/BTP-BTNMT ngày 13 tháng 6 năm

2006 của Bộ Tư pháp - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất

Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thưc hiện một số điều của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai

Thông tư số 29/2004/TT-BTNMTngày 1 tháng 11 năm 2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính

Quyết định số 93/2007/QĐ - TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ

tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế “Một của liên

thông” tại cơ quan hành chính Nhà nước tại địa phương

Luật Đất Đai năm 2013

Trang 15

Nghị định số 43/2014/NĐ - CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai

Nghị định số 44/2014/NĐ - CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 Quy định vê giá đất

Bộ luật Dân Sự năm 1995

Quyết định số 29/2014/QĐ – UBND ngày 20 tháng 12 năm 2014 giá đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Quyết định số 05/2004/ QĐ - UB quy định mức thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Thông tư liên tích số 04/2006/TTLT - BTP - BTNMT ngày 13tháng 06 năm 2006 của liên bộ Tư Pháp - Bộ Tài nguyên & Môi rường về việc công chức hợp đồng

Nghị định số 83/2010/ NĐ - CP ngày 23 tháng 07 năm 2010 của chính phủ vê đăng ký giao dịnh đảm bảo

Thông tư liên tịch số 20/2011/TTLT - BTP - BTNMT ngày 18 tháng 11 năm 2011 của liên Bộ Tư pháp - Bộ Tài nguyên Môi trường về hướng dẫn việc đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất , tài sản gắn liền với đất

2.2 Khái quát về thế chấp quyền sử dụng đất

2.2.1 Khái niệm về thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất

Thế chấp QSD đất là hình thức người sử dụng đất mang QSD đất của mình đến thế chấp cho một tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế hoặc cánhân nào

đó theo quy định của pháp luật để vay vốn hoặc mua chịu hàng hóa trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận Vì vậy, người ta nói thế chấp là chuyển quyền nửa vời

2.2.2 Ý nghĩa của thế chấp quyền sử dụng đất

- Tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ gia đình và cá nhân được vay vốn để phát triển sản xuất, đáp ứng nhu cầu cấp thiết chính đáng của người lao động

Trang 16

- Tạo cơ sở pháp lí và cơ sở thực tế cho ngân hàng và các tổ chức tín dụng cũng như người khác thực hiện chức năng và quyền lợi của họ

2.2.3 Một số quy định chung về thế chấp quyền sử dụng đất

2.2.3.1 Điều kiện được thế chấp được

Trong diều 728 Bộ Luật Dân năm 2005 sự quy định: Hộ gia đình cá nhân sử dụng đất có giấy chứng nhận được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, thì có quyền thế chấp quyền sử dụng đất theo đúng quy định của bộ luật này và pháp luật về đất đai

Khi người SDĐ thuộc vào các đối tượng được chuyển quyền muốn thực hiện các quyền chuyển quyền SDĐ thì phải đảm bảo 4 điều kiện quy định tại Điều 106 Luật Đất đai 2003 như sau:

- Có GCNQSDĐ

- Đất không có tranh chấp

- Quyền SDĐ không bị kê biên để bảo đảm thi hành án

- Trong thời hạn SDĐ

2.2.3.2 Các trường hợp được đăng ký thế chấp

- Đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đât

- Đăng ký thế tài sản găn liền với đất gồm thế chấp nhà ở, công trình xây dựng khác, vườn cây lâu năm, rừng sản xuất là rừng trồng

- Đăng ký thế chấp tài sản gắn liền với đất được hình thành trong tương lai

- Đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất đồng thời với tài sản gắn liền với đất

- Đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất đồng thời với tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai

- Đăng ký thay đồi, xóa đăng ký thế chấp đối với các trường hợp nêu tại khoản 1,2,3,4,5 va 5 điền này

- Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản thế chấp trong trường

hợp đã đăng ký thế chấp

Trang 17

2.2.3.3 Thời điểm được thực hiện các quyền của người sử dụng đất

Điều 98 Nghị định số 181/2004 ngày 29 tháng 10 năm 2014 hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2003 quy định thời điểm thực hiện các quyền của người

sử dụng đất như sau:

1 Thời điểm người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai đối với đất do Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, cho thuê, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất được quy định như sau:

a) Trường hợp người sử dụng đất không được phép chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc không được ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì chỉ được thực hiện các quyền của người sử dụng đất kể từ khi thực hiện xong nghĩa vụ theo quy định của pháp luật;

b) Trường hợp người sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định cho chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc cho ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì được thực hiện các quyền của người sử dụng đất từ khi

có quyết định đó;

c) Trường hợp người sử dụng đất được chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc ghi nợ nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật thì được thực hiện các quyền của người sử dụng đất kể từ khi có quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, kí hợp đồng thuê đất

2 Thời điểm hộ gia đình, cá nhân được thực hiện quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai đối với đất chuyển hình thức thuê sang hình thức giao đất được xác định từ khi thực hiện xong nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật

3 Thời điểm người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, bảo lãnh,

Trang 18

góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp được miễn nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật được xác định từ khi có quyết định giao đất, kí hợp đồng thuê đất

4 Thời điểm người thực hiện dự án xây dựng kinh doanh nhà ở để bán

và cho thuê được chuyển nhượng quyền sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 101 của Nghị định này

Khoản 1 Điều 101 Nghị định 181 ngày 29 tháng 10 năm 2004 quy định điều kiện để chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong thực hiện dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở để bán hoặc cho thuê như sau:

Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài sử dụng đất thực hiện dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở để bán hoặc cho thuê chỉ được phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với diện tích đất đã hoàn thành việc đầu tư xây dựng nhà ở theo

dự án được xét duyệt; trường hợp dự án đầu tư xây dựng nhà ở có dự án thành phần thì được phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất sau khi đã hoàn thành việc đầu tư theo dự án thành phần của dự án được xét duyệt, không cho phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hình thức bán nền mà chưa xây nhà ở

2.2.3.4 Một số quy định về nhận chuyển quyền sử dụng đất

Điều 99 Nghị định 181/2004 ngày 29/10/2004 quy định về người nhận chuyển quyền sử dụng đất như sau:

1 Người nhận chuyển quyền sử dụng đất được quy định như sau:

a) Hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp thông qua chuyển đổi quyền sử dụng đất quy định tại khoản 2 Điều

113 Luật Đất đai 2003 và điều 102 của Nghị định này

b) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được nhận quyền sử dụng đất thông qua nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trừ trường hợp quy định tại Điều 103 Nghị định này Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận

Trang 19

quyền sử dụng đất thông qua nhận chuyển nhượng QSD đất trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

c) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được nhận QSD đất thông qua nhận tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 110 và khoản 6 Điều 113 của Luật Đất đai 2003 trừ trường hợp quy định tại Điều 103 của Nghị định này;

d) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được nhận quyền

sử dụng đất thông qua nhận thừa kế quyền sử dụng đất;

đ) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc trường hợp quy định tại Điều 121 của Luật Đất đai 2003 được nhận quyền sử dụng đất thông qua mua nhà ở, nhận thừa kế nhà ở, được tặng cho nhà ở gắn liền với đất ở;

e) Tổ chức kinh tế là pháp nhân mới được hình thành thông qua góp vốn bằng quyền sử dụng đất được nhận quyền sử dụng đất từ người tham gia góp vốn;

g) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận quyền sử dụng đất thông qua Nhà nước giao đất;

h) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, các nhân nước ngoài được nhận QSD đất thông qua việc Nhà nước cho thuê đất;

i) Tổ chức, hộ gia đình, các nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo được nhận QSD đất thông qua việc Nhà nước công nhận QSD đất đối với đất đang được sử dụng ổn định;

k) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài được nhận QSD đất theo kết quả hoà giải về tranh chấp đất đai được Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; thoả thuận trong hợp đồng thế

Trang 20

chấp, bảo lãnh để xử lí nợ; quyết định hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai; quyết định hoặc bản án của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án; văn bản công nhận kết quả đấu giá QSD đất phù hợp với pháp luật, văn bản về việc chia tách QSD đất phù hợp với pháp luật đối với hộ gia đình hoặc nhóm người có QSD đất chung;

1) Tổ chức là pháp nhân mới được hình thành thông qua việc chia tách hoặc sáp nhập theo quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc văn bản về việc chia tách hoặc sáp nhập tổ chức kinh tế phù hợp với pháp luật được nhận QSD đất từ các tổ chức là pháp nhân bị chia tách hoặc sát nhập

2 Người nhận chuyển QSD đất phải sử dụng đất đúng mục đích đã được xác định trong thời hạn sử dụng đất

3 Hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển nhượng QSD đất tại nơi đăng kí hộ khẩu thường trú và tại địa phương khác trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và 4 Điều 103 và 104 của Nghị định này

Tổ chức kinh tế có nhu cầu sử dụng đất để sản xuất, kinh doanh thì được nhận chuyển nhượng QSD đất tại nơi đăng kí kinh doanh và tại địa phương khác trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 103 của Nghị định này

Người nhận chuyển nhượng QSD đất quy định tại khoản này được cấp giấy chứng nhận QSD đất mà không phụ thuộc vào điều kiện và nơi đăng kí

hộ khẩu, nơi đăng kí kinh doanh

2.2.4 Những quy định về trình tự, thủ tục thế chấp quyền sử dụng đất theo

cơ chế một cửa tại thành phố, huyện thị

2.2.4.1 Quy định về hồ sơ:

Có 3 trường hợp:

Trường hợp 1: Đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất

Trang 21

1 Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất

2 Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liên với đất có công chứng,chứng thực hoặc xác nhân theo quy định cửa pháp luật (01 bản chính)

3 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở va tài sản gắn liền với đất ( 01 bản chính)

4 Văn bản ủy quyên trong trường hợp người yêu cầu đăng ký thế chấp là người ủy quyên ( 01 bản sao có chứng thực), trừ trường hợp người yêu cầu đăng ký xuất trình bản chính Văn bản ủy quyền thì chỉ cần nộp 01 bản sao để đối chiếu

5 Hồ sơ đề nghị chứng nhận quyền sỡ hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Nghị định số 88/2009/ NĐ - CP ngày 19 tháng 9 năm 2009

Trường hợp 2: Đăng ký thay đổi nội dung thế chấp đã đăng ký

1 Đơn yêu cầu đăng ký thay đổi nội dung thế chấp đã đăng ký ( mẫu 02/ĐKTĐ - bản chính)

2 Hợp đồng về việc thay đổi trong các trường hợp các bên thỏa thuận

bổ sung, rút bớt tài sản thế chấp, thỏa thuận rút bớt, bổ sung, thay thế một trong các bên ký hợp đồng thế chấp ( 01 bản chính)

3 Giấy chúng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất ( 01 bản chính)

4 Văn bản ủy quyền trong trường hợp người yêu cầu đăng ký là người được ủy quyền ( 01 bản sao có chứng thực), trừ trường hợp người yêu cầu đăng

ký xuất trình bản chính văn bản ủy quyền thì chỉ cần nộp 01 bản sao đối chiếu

Trường hợp 3: Đăng ký vản bản thông báo về việc xử lý tài sản thế chấp trong trường hợp đã đăng ký thế chấp

1 Đơn yêu cầu đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản thế chấp ( Mẫu 04/ĐKVB - 01 bản chính)

Trang 22

2 Văn bản thông báo vê việc xử lý tài sản thế chấp ( 01 bản chính)

3 Văn bản uỷ quyền trong trường hợp yêu cầu đăng ký là người được ủy quyển ( 01 bản sao có chứng thực), trừ trường hợp người yêu cầu đăng ký xuất trình bản chính Văn bản ủy quyền thì chỉ cần nộp 01 bản sao để đối chiếu

Trường hợp 4: yêu cầu sửa chữa sai sót nội dụng đăng ký thế chấp do lỗi của người thực hiện đăng ký

1 Đơn yêu cầu sửa chữa sai số ( Mẫu 05/SCSS - 01 bản chính)

2 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất khác nếu nội dụng đăng ký thế chấp đã ghi trên giấy chưng nhận đó có sai sót (01 bản chính)

3 Đơn vị yêu cầu đăng ký có chứng nhận của cơ quan đăng ký nếu phần chứng nhận nội dung đăng ký có sai sót

4 Văn bản ủy quyền trong trường hợp người yêu cầu sửa chữa sai sót

là người được ủy quyền ( 01 bản sao có chứng thực), trừ trường hợp người yêu cầu đăng ký xuất bản chính văn bản ủy quyền thì chỉ cần nộp 01 bản sao

để đối chiếu

2.2.4.2 Trình tự giải quyết

Bước 1: Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết

quả cấp UBND huyện; bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra, xem xét hồ

sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân bổ sung hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ thì viết giấy nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả Thời gian thực hiện trong ngày làm việc

Bước 2: Văn phòng đăng kí QSD đất thực hiện việc đăng kí thế chấp

vào hồ sơ địa chính và chỉnh lí giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chuyển kết quả cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Thời gian thực hiện 1 ngày

Bước 3: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thu phí, lệ phi (nếu có) và trả kết

quả cho hộ gia đình, cá nhân Thời gian thực hiện theo giấy hẹn trả kết quả

Trang 23

2.2.4.4 Trình tự, thủ tục xóa đăng kí thế chấp, bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất

Sau khi hoàn thành xong nghĩa vụ trả nợ bên thế chấp, bên đã bảo lãnh bằng giá trị QSD đất nộp một bộ hồ sơ

* Quy định về hồ sơ bao gồm:

+ Đơn yêu cầu xóa đăng kí thế chấp;

+ Văn bản ủy quyền (nếu có);

+ Giấy chứng nhận QSD đất;

+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản

* Trình tự giải quyết:

Bước 1: Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết

quả cấp UBND huyện; bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra, xem xét hồ

sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân bổ sung hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ thì viết giấy nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả Thời gian thực hiện trong ngày làm việc

Bước 2: Văn phòng đăng kí QSD đất nghiên cứu hồ sơ, thực hiện xóa

đăng kí thế chấp trong hồ sơ địa chính và giấy chứng nhận QSD đất; chuyển kết quả cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Thời gian thực hiện 1 ngày

Bước 3: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trả kết quả cho hộ gia đình, cá

nhân Thời gian thực hiện theo giấy hẹn trả kết quả

2.3 Sơ lược về công tác thế chấp quyền sử dụng đất trên cả nước và của tỉnh Lạng Sơn

Tỉnh Lạng Sơn có tổng diện tích đất tự nhiên là 8.327,6 km2

Tỉnh Lạng Sơn được chia thành 1 thành phố loại III, 10 huyện, trong đó có 5 huyện biên giới, 5 huyện nội địa Các đơn vị hành chính này được chia tiếp thành 212 xã phường và 14 thị trấn, trong đó có phần lớn là xã vùng cao và miền núi, còn lại là các xã đồng bằng và trung du Theo quy hoạch tổng thể phát triển kinh

Trang 24

tế xã hội tỉnh Lạng Sơn đến năm 2020 nhằm xây dựng Lạng Sơn trung tâm kinh tế quan trọng trong vùng núi Đông Bắc Bộ, góp phần quan trọng trong việc thực hiện vai trò động lực và giao thương với Quốc tế của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và đồng bằng Sông Hồng đối với quốc thông qua các cửa khẩu quốc tế lớn

Trong những năm qua được sự quan tâm của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh cùng với sự hỗ trợ của các ngành, các cấp có liên quan, công tác quản lí đất đai của tỉnh đã được tiến hành đồng bộ, toàn diện, từng bước đi vào nề nếp Đặc biệt đối với công tác thế chấp QSD đất trên địa bàn luôn được quan tâm, chỉ đạo của các cấp đảm bảo thực hiện theo đúng pháp luật đất đai

Trang 25

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Việc thế chấp bằng giá trị quyền sử đất tại thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng sơn giai đoàn 2012- 2014

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Địa bàn Thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu đề tài

3.2.1 Địa điểm nghiên cứu

Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Lạng Sơn

3.2.2 Thời gian nghiên cứu

- Từ ngày 5/1/2015 đến ngày 5/4/2015

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Tình hình cơ bản của thành phố Lạng Sơn

3.3.1.1: điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn

- Điều kiện tự nhiên

- Điều kiện kinh tế - xã hội

3.3.1.2:tình hình quản lý và sử dụng đất đai của thành phố Lạng Sơn, tinh Lạng sơn

Trang 26

Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn theo thời gian

 Đánh giá việc thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất theo loại đất.

3.3.3: Đánh giá việc xóa thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất tại thành phố Lạng Sơn

 Đánh giá chung việc thế chấp nhận quyền sử dụng đất tại Thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn theo thời gian

Đánh giá việc thế xóa chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất theo loại đất

 Đánh giá việc thế xóa chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất theo đơn

3.4 Phương pháp nghiên cứu:

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu

Thu thập và sử lý số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội Số liệu

về hiện trạng sử dụng đất, số liệu về thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất của Thành phố Lạng Sơn, Tỉnh Lạng sơn giai đoạn 2012- 2014 va các công tác khác có liên quan

3.4.2 Phương pháp so sánh

Cụ thể là so sánh các số liệu qua các năm trong giai đoạn 2010 - 2014

để rút ra những kết luận và tìm ra các nguyên nhân tạo nên sự biến đổi đó

3.4.3 Phương pháp kế thừa và bổ sung

Thừa kế những số liệu tài liệu của những người đi trước đồng thời bổ sung những vấn đề, số liệu mới phù hợp với nội dung nghiên cứu

Trang 27

3.4.4 Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu

- Phân tích các số liệu để từ đó tìm ra những yếu tố đặc trưng tác động đến việc thế chấp quyền sử dụng đất của thành phố trong giai đoạn 2012- 2014

-Tổng hợp số liệu đã thu thập trong quá trình thực tập Trên cơ sở đó tiến hành tổng hợp các số liệu theo chỉ tiêu nhất định để khái quát kết quả của việc cho thế chấp bằng quyền sử dụng đất của huyện trong giai đoạn 2012- 2014

Trang 28

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Tình hình cơ bản của thành phố Lạng Sơn

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Thành phố Lạng Sơn là trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị và thương mại của tỉnh Lạng Sơn với tổng diện tích tự nhiên 7.811,14 ha, nằm ở 21045’- 22000’

vĩ độ Bắc và từ 106039’-107000’ kinh độ Đông, cố định vị trí tiếp giáp như sau:

- Phía Bắc giáp xã Thụy Hùng, xã Thạch Đạn, huyện Cao Lộc;

- Phía Tây giáp xã Song Giáp, xã Xuân Long, huyện Cao Lộc và xã Đồng Giáp huyện Văn Quan;

- Phía Đông giáp xã Gia Cát, Tân Yên, Hợp Thành và Thị trấn Cao Lộc huyện Cao Lộc;

- Phía Nam giáp xã Yên Trạch huyện Cao Lộc

Thành phố có 08 đơn vị hành chính xã, phường (phường Hoàng Văn Thụ, Tam Thanh, Vĩnh Trại, Đông Kinh, Chi Lăng và xã Hoàng Đồng, Mai Pha, Quảng Lạc) nằm cách thủ đô Hà Nội 154 km về hướng Đông Bắc, cách biên giới Việt - Trung 18 km Có mạng lưới giao thông thuân lợi: Đường Quốc lộ 1A, đường 4A, 4B, có đường sắt nối liền với cửa khẩu quốc tế và hệ thống đường giao thông thông suốt, tạo điều kiện thuận lợi khai thác tiềm năng, thế mạnh của địa phương trong quá trình phát triển sản xuất, giao lưu kinh tế với các tỉnh bạn và các nước trong khu vực

4.1.1.2 Điạ hình

Là thành phố thuộc tỉnh miền núi phía Bắc, được bao quanh bởi hai dãy núi cao (Mẫu Sơn và Chắp Chài) và độ cao trung bình 250 - 300 m so với mặt nước biển Địa hình bị chia cắt thành nhiều ngọn núi, phần lớn các ngọn núi

Trang 29

này đều có ý nghĩa nhất định về mặt quân sự, kinh tế, văn hóa đồng thời là danh lam thắng cảnh tiêu biểu cho xứ Lạng

Nhìn chung, thành phố có địa hình tương đối bằng phẳng, nền địa chất

ổn định là điều kiện rất tốt cho việc xây dựng các công trình đô thị, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và tổ chức không gian sản xuất nông, lâm nghiệp

4.1.1.3 Khí hậu, thủy văn

- Khí hậu:

Thành phố Lạng Sơn nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, khí hậu có 2 mùa rõ rệt: mùa hè nóng, ẩm, có mưa từ tháng 5 đến tháng 9; mùa đông khô hanh từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau Nhiệt độ trung bình năm là 21,2oC, nhiệt độ cao nhất là 39oC và nhiệt độ thấp nhất là 4o

C

- Thủy văn:

Sông Kỳ Cùng có chiều dài 1.836 km, đoạn chảy qua địa phận thành phố dài 19 km Con sông bắt nguồn từ Trung Quốc chảy qua sườn Mẫu Sơn vào thành phố Lạng Sơn, lòng sông rộng trung bình 100m nên mức nước giữa hai mùa, mùa mưa và mùa khô chênh lệch ít; lưu lượng nước trung bình trong năm là 2.300 m3/s Ngoài ra còn có nguồn nước ngầm phục vụ đủ nhu cầu sinh hoạt và sản xuất của nhân dân

4.1.4.4 Các nguồn tài nguyên

* Tài nguyên đất

Theo số liệu thống kê, kiểm kê đất đai năm 2014, tổng diện tích tự nhiên của thành phố là 7.811,14 ha Trong đó:

- Đất nông nghiệp là 5.681 ha, chiếm 72,73% tổng diện tích tự nhiên;

- Đất phi nông nghiệp là 2.057,48ha, chiếm 26,34% tổng diện tích tự nhiên;

- Đất chưa sử dụng là 72,66 ha, chiếm 0,93% tổng diện tích tự nhiên;

* Tài nguyên nước

- Nguồn nước mặt: Thành phố Lạng Sơn có sông Kỳ Cùng chảy qua,

Trang 30

kết hợp với hệ thống ao hồ nơi đây khá phong phú, phân bổ tương đối đồng đều, thuận lợi cho khai thác nước mặt, cung cấp nguồn nước cho sản xuất và sinh hoạt trên địa bàn thành phố;

- Nguồn nước ngầm: Nhìn chung, nguồn nước ngầm của thành phố không phong phú Khảo sát các giếng đào, giếng khoan dùng cho sinh hoạt khu dân cư với độ sâu trung bình 10 - 20 m cho thấy chỉ có một số vùng ở phía Tây Nam thành phố là có khả năng khai thác thuận lợi Chất lượng nước đảm bảo vệ sinh đạt tiêu chuẩn khai thác phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt

* Tài nguyên rừng

Theo kết quả thống kê đất đai năm 2014, diện tích đất rừng của thành phố Lạng Sơn khá lớn là 4.246,37 ha Trong đó, diện tích rừng phòng hộ là 973,52 ha, chiếm 22,92% tổng diện tích rừng tự nhiên (phân bố ở 3 xã Hoàng Đồng, Quảng Lạc, Mai Pha); rừng sản xuất 3.272,85 ha, chiếm 77,08% tổng diện tích rừng tự nhiên (phân bố chủ yếu tại phường Chi Lăng, xã Hoàng Đồng, xã Quảng Lạc, xã Mai Pha) Ngoài có chức năng là phòng hộ, điều hòa không khí trên địa bàn thành phố, rừng còn mang lại giá trị kinh tế cho người dân từ các sản phẩm từ rừng

* Tài nguyên khoáng sản

Nguồn tài nguyên khoáng sản chủ yếu là đá vôi, đất sét, cát và cuội sỏi Nhìn chung, thành phố Lạng Sơn chưa có mỏ khoáng sản với quy mô lớn

Đá vôi: có 2 mỏ có chất lượng khá tốt với hàm lượng CaCO3 cao có thể

sử dụng sản xuất xi măng có chất lượng tốt

Đất sét: dùng cho sản xuất nguyên vật liệu xây dựng với trữ lượng 22 triệu tấn Ngoài ra thành phố còn có vàng sa khoáng, măng gan, quặng sắt nhưng trữ lượng rất nhỏ, không có giá trị kinh tế lớn trong khai thác

* Tài nguyên du lịch và nhân văn

Thành phố Lạng Sơn có di tích, lịch sử văn hóa nổi tiếng trong cả nước

Trang 31

Hệ thống hang động Nhất- Nhị- Tam Thanh, đền Kỳ Cùng, Chùa Tiên, Chùa Thành, bia và đền Tả Phủ là những di tích độc đáo của thành phố Lạng Sơn

Thành phố Lạng Sơn gồm các dân tộc Tày, Nùng, Kinh… và một số các dân tộc khác như Cao Lan, Sán Dìu, Sán Chỉ… các dân tộc đều sống tôn trọng pháp luật và sống theo phong tục tập quán của mình trong đại gia đình các dân tộc Việt Nam

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

4.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế

Nắm bắt được lợi thế từ tự nhiên, kết hợp với nhiều chính sách thiết thực nhằm thu hút đầu tư, thu hút lao động và ngày càng nhiều lượt khách du lịch đến với Lạng Sơn, kinh tế thành phố Lạng Sơn luôn đạt tốc độ tăng trưởng cao nhưng chưa ổn định

4.1.2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Cơ cấu kinh tế đã có sự chuyển dịch tích cực, tỷ trọng ngành nông lâm nghiệp có xu hướng giảm dần; tỷ trọng ngành công nghiệp, xây dựng cơ bản dao động từ 31,08% đến 30,27%; ngành thương mại, dịch vụ luôn chiếm trên 63% cơ cấu nền kinh tế Trong những năm qua, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế đúng hướng đã góp phần quan trọng trong việc đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng kinh tế, làm tăng thu nhập, nâng cao đời sống người dân và giữ vững chính trị, quốc phòng an ninh

4.1.2.3 Dân số

Dân số: Theo số liệu niêm giám thống kê năm 2014 thành phố Lạng Sơn, tổng dân số của thành phố là 89.329 người với 24.709 hộ sinh sống, tăng 10.779 người so với năm 2005 Mật độ dân số đạt 1.143 người/km2

Lạng Sơn không chỉ nổi tiếng với các danh lam thắng cảnh mà còn được biết đến là vùng đất đa sắc tộc với nhiều thành phần dân tộc khác nhau cùng sinh sống hoà thuận như Kinh, Nùng, Hoa, Cao Lan, Sán Chỉ, Sán

Trang 32

Dìu… Còn lại là một số dân tộc khác chiếm tỷ lệ ít trong tổng dân số như Dao, Mường, Thái

- Lao động, việc làm, thu nhập:

Thành phố là khu trung tâm hành chính - chính trị, trung tâm văn hoá -

du lịch - dịch vụ,… của tỉnh nên tập trung khá nhiều nhân lực làm ngành nghề phi nông nghiệp

Giai đoạn 2012 - 2014, so với chỉ tiêu kinh tế của tỉnh, thu nhập bình quân/người/năm của thành phố gấp 1,38 lần, tỷ lệ đói nghèo thấp hơn so với toàn tỉnh và đóng góp 16,8% vào sản lượng lương thực có hạt bình quân của tỉnh Trong giai đoạn này, số việc làm được giải quyết hàng năm khoảng 2.089 người, đạt mục tiêu của thành phố đề ra

Kết quả cho thấy, mặc dù sản lượng lương thực của thành phố thấp hơn

so với tỉnh nhưng cơ cấu kinh tế với ngành phi nông nghiệp chiếm tới 96,90%, thành phố đã giảm mạnh tỷ lệ đói nghèo và nâng cao thu nhập bình quân/người/năm

4.1.2.4 Hệ thống giao thông đô thị

Hệ thống giao thông là một trong những lợi thế đặc biệt của thành phố với nhiều tuyến đường quan trọng mang tầm chiến lược quốc gia, vùng và tỉnh Ngoài các tuyến Quốc lộ với chiều dài 40 km bề rộng mặt từ 10 - 20 m, tuyến đường sắt Hà Nội - Lạng Sơn còn có nhiều tuyến đường quan trọng nối liền cửa khẩu quốc tế qua thành phố Lạng Sơn sang các tỉnh, thành khác tạo nên đầu mối lưu thông hàng hóa thuận tiện, sầm uất

Trang 33

ha Trong đó có sáu hồ (Nà Tâm, Thâm Sỉnh, Bó Diêm, Lẩu Xá, Bó Chuông

và Pò Luông), còn lại là mười đập (Bản Nhầng, Phai Ngậu, Nà Bây, Nà Cầu, Văn Trúc, Phai Chia, Nà Poọng, Cầu Đen, Phai Sa và Phai Thà)

4.1.2.6 Mạng lưới Y tế

Trên địa bàn thành phố, thuộc tuyến tỉnh có bốn bệnh viện (bệnh viên

đa khoa tỉnh, bệnh viện y học cổ truyền, bệnh viện điều dưỡng phục hồi chức năng và bệnh viện lao), chín trung tâm thuộc các lĩnh vực y tế, hai chi cục; thuộc tuyến thành phố có hai trung tâm (Trung tâm y tế thành phố và Trung tâm dân số kế hoạch hóa gia đình) và một phòng y tế; tuyến cơ sở có tám trạm

y tế ở tám đơn vị xã, phường Hiện nay cả 8/8 đơn vị xã, phường đều có cơ sở

y tế và đều đạt chuẩn quốc gia về y tế, 100% trạm y tế có bác sỹ

Công tác y tế, chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho người dân thường xuyên được duy trì Chất lượng khám chữa bệnh ngày một nâng cao, kết hợp cả phương pháp chữa bệnh bằng y học cổ truyền và Tây y, 100% số trạm y tế xã, phường đạt chuẩn quốc gia

4.1.3 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai của thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng sơn

4.1.3.1 Tình hình quản lý đất tại tỉnh Lạng Sơn

4.1.3.1.1 Bộ máy quản lý đất đai của thành phố Lạng Sơn

Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Lạng Sơn thực hiện chức năng tham mưu cho UBND thành phố về công tác quản lý Nhà nước về tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản - môi trường, quản lý đất đai trên địa bàn thành phố Lạng Sơn

Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Lạng Sơn được thành lập theo Quyết định số 08/QĐ-UBND ngày 31/10/2005 của UBND thành phố Lạng Sơn về việc thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất có

Trang 34

chức năng tổ chức thực hiện đăng ký sử dụng đất và chỉnh lý thống nhất biến động về sử dụng đất đai, quản lý hồ sơ địa chính giúp phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố thực hiện các thủ tục hành chính về quản lý, sử dụng đất theo quy định của pháp luật Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất là cơ quan dịch vụ công hoạt động theo cơ chế “Một cửa” nhằm tập trung đầu mối,

cơ bản đáp ứng yêu cầu của công tác Quản lý nhà nước về đất đai, tạo điều kiện thuận lợi nhất và tránh được phiền hà cho người sử dụng đất

Bộ máy quản lý đất đai của thành phố gồm:

- Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố

- Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (thuộc phòng TN&MT Thành phố)

- Cán bộ địa chính của 08 phường, xã

Về tổ chức biên chế gồm:

- 01 Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường

- 01 Phó phòng Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường

- 01 Giám đốc Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất

- 01 Phó Giám đốc Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất

- Chỉ tiêu biên chế phòng Tài nguyên và Môi trường năm 2012 được giao: 11 biên chế, hiện tại có 08 cán bộ chuyên viên

- Chỉ tiêu biên chế Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất năm 2012 được giao: 11 biên chế, hiện tại có 10 viên chức

Ngoài ra, Uỷ ban nhân dân thành phố còn giao cho phòng Tài nguyên

và Môi trường 01 cán bộ lao động hợp đồng và Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất hợp đồng 07 cán bộ lao động hợp đồng để thực hiện việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại các phường, xã và giải quyết một số công việc liên quan đến quản lý đất đai trên địa bàn thành phố

Cơ bản trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của các cán bộ địa chính đã

Ngày đăng: 25/05/2016, 08:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
14.Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT ngày 1 tháng 11 năm 2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính Khác
15. Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13 tháng 6 năm 2006 về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư liên tịch số 05/2005/BTP-BTNMT ngày 16 tháng 06 năm 2005 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài Nguyên và Môi trường hướng dẫn việc đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất Khác
16. Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền trên đất Khác
17.Thông tư liên tích số 04/2006/TTLT - BTP - BTNMT ngày 13 tháng 6 năm 2006 của liên bộ Tư pháp - Bộ Tài nguyên Môi trường về việc công chứng hợp đồng Khác
18.Thông tư liên tịch số 20/2011/TTLT - BTP - BTNMT ngày 18 tháng 11 năm 2011 của liên Bộ Tư pháp - Bộ Tài nguyên Môi trường về hướng dẫn việc đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất , tài sản gắn liền với đất Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.1: Cơ cấu đất đai năm 2014 thành phố Lạng Sơn - Đánh giá việc thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất giai đoạn 2012   2014 tại thành phố lạng sơn   tỉnh lạng sơn tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành phố lạng sơn
Hình 4.1 Cơ cấu đất đai năm 2014 thành phố Lạng Sơn (Trang 42)
Bảng 4.1: Kết quả thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất tại - Đánh giá việc thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất giai đoạn 2012   2014 tại thành phố lạng sơn   tỉnh lạng sơn tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành phố lạng sơn
Bảng 4.1 Kết quả thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất tại (Trang 43)
Bảng 4.3: Diện tích thế chấp bằng quyền sử dụng đất là đất nông nghiệp - Đánh giá việc thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất giai đoạn 2012   2014 tại thành phố lạng sơn   tỉnh lạng sơn tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành phố lạng sơn
Bảng 4.3 Diện tích thế chấp bằng quyền sử dụng đất là đất nông nghiệp (Trang 46)
Bảng 4.4: Diện tích thế chấp bằng quyền sử dụng đất là đất phi nông nghiệp - Đánh giá việc thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất giai đoạn 2012   2014 tại thành phố lạng sơn   tỉnh lạng sơn tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành phố lạng sơn
Bảng 4.4 Diện tích thế chấp bằng quyền sử dụng đất là đất phi nông nghiệp (Trang 47)
Bảng 4.5: Diện tích xóa thế chấp bằng quyền sử dụng đất trên địa bàn - Đánh giá việc thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất giai đoạn 2012   2014 tại thành phố lạng sơn   tỉnh lạng sơn tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành phố lạng sơn
Bảng 4.5 Diện tích xóa thế chấp bằng quyền sử dụng đất trên địa bàn (Trang 48)
Bảng 4.6: Diện tích xóa thế chấp bằng quyền sử dụng đất là đất nông nghiệp - Đánh giá việc thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất giai đoạn 2012   2014 tại thành phố lạng sơn   tỉnh lạng sơn tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành phố lạng sơn
Bảng 4.6 Diện tích xóa thế chấp bằng quyền sử dụng đất là đất nông nghiệp (Trang 49)
Bảng 4.7: Diện tích xóa thế chấp bằng quyền sử dụng đất là đất nông nghiệp - Đánh giá việc thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất giai đoạn 2012   2014 tại thành phố lạng sơn   tỉnh lạng sơn tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành phố lạng sơn
Bảng 4.7 Diện tích xóa thế chấp bằng quyền sử dụng đất là đất nông nghiệp (Trang 50)
Bảng 4.8: Diện tích xóa thế chấp bằng quyền sử dụng đất theo đơn vị - Đánh giá việc thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất giai đoạn 2012   2014 tại thành phố lạng sơn   tỉnh lạng sơn tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành phố lạng sơn
Bảng 4.8 Diện tích xóa thế chấp bằng quyền sử dụng đất theo đơn vị (Trang 52)
Bảng 4.9: . Đánh giá sự hiểu biết của người dân thành phố Lạng Sơn về - Đánh giá việc thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất giai đoạn 2012   2014 tại thành phố lạng sơn   tỉnh lạng sơn tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành phố lạng sơn
Bảng 4.9 . Đánh giá sự hiểu biết của người dân thành phố Lạng Sơn về (Trang 53)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w