1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Nghiên cứu cơ bản và ứng dụng Công nghệ thông tin

83 464 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 562,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ ñiều khiển ñiện áp dựa trên ñại số gia tử cho hệ thống máy phát tự kích từ Nguyễn Cát Hồ 1 , Vũ Như Lân 1 , Nguyễn Tiến Duy 2 1 Viện công nghệ thông tin, 2 Khoa ðiện tử, ðH kỹ thuật

Trang 1

HỘI NGHỊ KHOA HỌC QUỐC GIA LẦN THỨ VII NGHIÊN CỨU CƠ BẢN VÀ ỨNG DỤNG

CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯

TÓM TẮT BÁO CÁO

Thái Nguyên, 19-20/6/2014

Trang 3

LỜI NÓI đẦU

Nhằm góp phần thúc ựẩy nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng về Công nghệ thông tin và Truyền thông tại Việt Nam, Liên hiệp Các hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam, đại học Thái Nguyên phối hợp với Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Bộ Giáo dục và đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ cùng với các trường ựại học

và viện nghiên cứu trong cả nước tổ chức Hội nghị quốc gia lần thứ VII "Nghiên cứu cơ

bản và ứng dụng Công nghệ thông tin" (gọi tắt là FAIR7) vào hai ngày 19 và 20 tháng 6 năm 2014 tại Trường đại học công nghệ thông tin và truyền thông, đại học Thái Nguyên (http://fair.conf.vn/2014)

Sự kiện này ựã thu hút sự quan tâm lớn của cộng ựồng ựông ựảo những người làm nghiên cứu cơ bản và ứng dụng công nghệ thông tin trong cả nước 221 báo cáo khoa học

về tất cả các chủ ựề thời sự của công nghệ thông tin và truyền thông ựã ựược gửi tới Ban

tổ chức

để ựảm bảo chất lượng của một hội nghị khoa học quốc gia về nghiên cứu cơ bản

và nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin, Ban chương trình của Hội nghị bao gồm các nhà khoa học có uy tắn và tâm huyết ựã tiến hành phản biện sơ bộ tất cả các bài báo cáo nhận ựược Tiêu chắ chấp nhận bài là tắnh mới và tắnh thời sự của các nghiên cứu cơ bản, tắnh sáng tạo và tắnh cấp thiết của các nghiên cứu ứng dụng đây là những bài có toàn văn báo cáo với nội dung ựáp ứng tiêu chắ lựa chọn một cách tương ựối

Tập tài liệu này bao gồm tóm tắt của 170 báo cáo ựã ựược chấp nhận trình bày tại Hội nghị Toàn văn các báo cáo này ựược ựưa lên website của Hội nghị tại ựịa chỉ nêu trên Tuyển tập công trình bao gồm các báo cáo ựã ựược trình bày tại Hội nghị và ựược các nhà khoa học trong Ban chương trình phản biện sau Hội nghị sẽ ựược xuất bản Xin cám ơn tất cả các tác giả ựã gửi bài tham gia Hội nghị và cám ơn tất cả các anh chị, các bạn ựồng nghiệp ựã góp phần vào thành công của Hội nghị

BAN CHƯƠNG TRÌNH

Trang 5

Ban chỉ ñạo

Trưởng ban

GS.VS ðặng Vũ Minh Liên hiệp các hội KHKT VN

Thành viên:

GS.TSKH Trần Văn Nhung Bộ GD&ðT

GS.TSKH Dương Ngọc Hải Viện HLKHCN VN

GS.TSKH Hoàng Văn Kiếm Trường ðH CNTT

PGS.TS Trần Văn Lăng Viện CH&THƯD

PGS.TS ðỗ Năng Toàn Viện CNTT

Ban Tổ chức ñịa phương:

Trưởng ban:

PGS.TS Phạm Việt Bình Trường ðH CNTT&TT

Thành viên:

PGS.TS Lại Khắc Lãi ðH Thái Nguyên

TS Vũ ðức Thái Trường ðH CNTT&TT

TS Nguyễn Văn Tảo Trường ðH CNTT&TT ThS Mai Ngọc Anh Trường ðH CNTT&TT

CN Lương Thị Hoàng Dung Trường ðH CNTT&TT ThS Nguyễn Xuân Hương Trường ðH CNTT&TT

TS ðặng Thị Oanh Trường ðH CNTT&TT

Trang 6

GS.TS Nguyễn Thanh Thủy Trường đH Công nghệ

Thành viên:

PGS.TS Trần Quang Anh Trường đH Hà Nội

PGS.TS đoàn Văn Ban Viện CNTT

PGS.TS Nguyễn Ngọc Bình Trường đH Công nghệ

PGS.TS Phạm Việt Bình Trường đH CNTT&TT

PGS.TS Lê Hoài Bắc Trường đH KHTN Tp.HCM PGS.TS Nguyễn Hữu Công đH Thái Nguyên

GS.VS Demetrovics Janos Viện HLKH Hungary

TS Nguyễn Huy đức Trường CđSP TW

TS Hoàng Thị Lan Giao Trường đHKH Huế

PGS.TS Nguyễn Việt Hà Trường đH Công nghệ

TS đàm Quang Hồng Hải Trường đH CNTT

PGS.TS Huỳnh Xuân Hiệp Trường đH Cần Thơ

PGS.TSKH Vũ đình Hoà Trường đHSP Hà Hội

PGS.TSKH Nguyễn Cát Hồ Viện CNTT

PGS.TS Bùi Thế Hồng Trường đHSP Kỹ thuật Hưng Yên

PGS.TS Vũ Chấn Hưng Viện CNTT

PGS.TS Lê Thanh Hương Trường đHBK Hà Nội

GS.TSKH Hoàng Văn Kiếm Trường đH CNTT

PGS.TS đặng Trần Khánh Trường đHBK Tp.HCM

TS Phạm đức Long Trường đH CNTT&TT

PGS.TS Vũ Duy Lợi Văn phòng TW

PGS.TS Nguyễn Hoàng Phương Bộ Y tế

PGS.TS Từ Minh Phương Học viện Công nghệ BCVT

TS Nguyễn Hồng Quang Viện Tin học Pháp ngữ

TS Vũ Vinh Quang Trường đH CNTT&TT

TS Nguyễn Hữu Quỳnh Trường đH điện lực

PGS.TS Lê Văn Sơn Trường đHSP đà Nẵng

Trang 7

PGS.TS Ngô Quốc Tạo Viện CNTT

PGS.TS Lê Mạnh Thạnh đại học Huế

PGS.TS Huỳnh Quyết Thắng Trường đHBK Hà Nội

PGS.TS Lê Huy Thập Trường đH Lạc Hồng

PGS.TS Nguyễn đình Thúc Trường đH KHTN Tp.HCM

TS Nguyễn đình Thuân Trường đH CNTT

PGS.TS Trần đan Thư Trường đH KHTN Tp.HCM PGS.TS đào Thanh Tĩnh Học viện KTQS

PGS.TS đỗ Năng Toàn Viện CNTT

TS Nguyễn Hữu Trọng Trường đH Nha Trang

PGS.TS Nguyễn Thanh Tùng Trường đH Lạc Hồng

PGS.TS Võ Thanh Tú Trường đHKH Huế

TS Nguyễn Anh Tuấn Trường đH CNTT

GS.TS Phan Thị Tươi Trường đHBK Tp.HCM

PGS.TS Nguyễn đình Việt Trường đH Công nghệ

TS Phan Công Vinh Trường đH Nguyễn Tất Thành

TS Hồ Tường Vinh Viện Tin học Pháp ngữ

ThS Phan Mạnh Thường Trường đH Lạc Hồng

ThS Nguyễn Thị Thu Dự Viện Cơ học và Tin học ứng dụng

Ban Thư ký

Trưởng ban

TS đặng Thị Oanh Trường đH CNTT&TT

Thành viên

TS Nguyễn Văn Huân Trường đH CNTT&TT

ThS Lê Hùng Linh Trường đH CNTT&TT

Ban Xuất bản

Trưởng ban

PGS.TS đỗ Năng Toàn Viện CNTT

Thành viên

ThS Phan Thị Quế Anh Tạp chắ TH&đKH

Trang 9

A Bayesian Network Approach for Forecasting the Bacillus Necrosis

Pangasius Disease on the Shark Catfish

Huỳnh Xuân Hiệp 1 , Huỳnh Tấn Sang 2 , Lâm Hoài Bảo 1 , Phan Phương Lan 1

1

Khoa CNTT & TT, ðH Cần Thơ, 2 Trung tâm công nghệ phần mềm Tp Cần Thơ

Based on the Bayesian network approach and the Markov chain, this paper proposes models to forecast the propagation of Bacillus Necrosis Pangasius (BNP) disease on the shark catfish in a pond, ponds in the same area, and along river routes The key factors considered in these models are: care and management conditions of fish farmers (such as water changes, nutrient levels, stocking densities); the environment change including physical factors (such as temperature, salty) and chemical factors (such as pH, H2S, CO2, heavy metals); the health status of fishes; and pathogens Using these models, aquaculture experts can consolidate their judgments about the pathogenesis and the transmission of BNP, and especially can recommend fish farmers some ways to prevent BNP effectively

A fine-grained parallel Apriori algorithm for mining of frequent

ñề xuất trước ñây

A modeling for picture archiving and communication system at a hospital, traditional and multimedia medical database approach

Dao Van Tuyet 1 , Vu Duc Thi 2 , Nguyen Long Giang 2 , Truong Cong Thang 1 , Dang Tran Duc 2 , Tran Duc Hieu 1 , Tran Viet Lam 1 , Nguyen The Hiep 3

1

Institute of Applied Mechanics and Informatics, 2 Institute of Information Technology,

3

Binh Duong General Hospital

There are two main tendencies in Medical Imaging Informatics One is the development of core theory in the information technology itself and the other one is the

Trang 10

use of technologies in applications for health improving In recent years, the deployment

of Health Information Technology applications in some hospitals has enhanced the quality of administrative management and actively supported the diagnosis and treatment tasks Currently, some large hospitals in the developed countries have deployed Picture Archiving and Communication Systems aiming to further enhance the quality of the diagnosis and treatment tasks of the doctor at the hospital In this paper, we will present

an architectural model of the PACS System, a system to perform the mission of collecting and archiving photos created from creating photo devices Such images include X-ray images (digital X-ray machine), Computerized Tomography images, MRI images (Magnetic Resonance Machines), ultrasound images (Ultrasound Machines) and some recent results at the medical Informatics of the Institute of Applied Mechanics and Informatics in the deployment of applications that combine PACS System with Radiology Information Sytems to manage files and support the diagnosis and treatment tasks of patients in the Department of Radiology

A new distance-based attribute selection measure for decision tree

we introduce a new type of metric on partitions of finite sets that is derived from the new concept of conditional information entropy proposed by Jiye Liang We show that this metric can be applied succesfully as an attribute selection criterion to the construction of decision trees

A new method for detecting virus based on the maximum

entropy model

Phạm Văn Hưởng, Lê Bá Cường, Lê ðức Thuận, Lê Thị Hồng Vân

Khoa Công nghệ Thông tin, Học viện Kỹ thuật Mật Mã

The paper presents a new method for detecting virus based on the Maximum Entropy Model This method is also used to detect unknown viruses Maximum Entropy

is a machine learning method based on probability distribution and has been successfully

Trang 11

applied in the classification problem From the background knowledge, we improve and apply this model to solve the problem of virus detection In the training phase, virus samples in the virus warehouse are extracted their features and trained to create the Entropy Model In the detection process, the Entropy Model is used to recognize virus based on the corresponding features of a checked file

A Study of Transfer Learning in Genetic Programming

Phạm Thị Thương 1 , Nguyễn Quang Uy 2 , Ngô Thị Lan 1

1

ðH Công nghệ Thông tin & Truyền thông Thái Nguyên, 2 HV Kỹ thuật Quân sự

In this paper, we propose a model for implementing transfer learning in Genetic Programming (GP) The model for transfer learning in Genetic Programming is constructed by copying some good solutions from source problems to the population for the target problem The method is then tested on some families of some structured symbolic regression problems and the experimental results show that using transfer learning help Genetic Programming perform better on a family of related problems However, transferring too much knowledge may also degrade its performance leading to negative transfer Therefore, it is important to study how much knowledge we should transfer from the source to the target problem In this paper, we also attempt to give a preliminary to this answer

A Survey Of Confidence Measures For Machine Translation Based On

Bilingual French - Vietnamese Corpora

Le Ngoc Tien, Le Ngoc Tan

Faculty of Information Technology, Industrial University of Ho Chi Minh

Machine Translation (Automatic translation) is the process of automatic translation from a source language to one or more target language without human intervention In the automatic translation process, the attributes of complex grammatical structures, semantic ambiguity will affect the quality of the translation results as ambiguity of language, ambiguity of POS or ambiguity from multiple meanings of a word (or a phrase) Therefore, the study of these characteristics to assess the reliability of automatic translation results is important and necessary to improve the quality of automatic translation In this paper, we are interested in survey and building characteristics to assess the confidence of translation results based on sentences, phrases and words (sentence-level, phrase-level and word-level) in the experiments with the bilingual corpus French - Vietnamese The result of this paper is the premise for the following research and application in confidence estimation for machine translation within the bilingual corpus between Vietnamese and other languages

Trang 12

Add-Border-Smote: phương pháp mới sinh thêm phần tử trong phân

lớp dữ liệu mất cân bằng

Nguyễn Thị Hồng, đặng Xuân Thọ

Khoa Công nghệ Thông tin, đHSP Hà Nội

Phân lớp dữ liệu là một bài toán có ứng dụng rộng rãi trong thực tế Tuy nhiên, nhiều bài toán xuất hiện dữ liệu mất cân bằng nghĩa là có sự chênh lệch rất lớn về số lượng các phần tử giữa hai lớp, khi ựó, việc phân lớp ựúng các phần tử thiểu số ựóng vai trò rất quan trọng Hiện nay, số lượng các bài toán có dữ liệu mất cân bằng ngày càng nhiều như bài toán phát hiện người bị bệnh, phát hiện gian lận truyền thông, phát hiện tràn dầu từ ảnh radar bề mặt ựại dương nhưng nếu áp dụng các phương pháp phân lớp truyền thống thì hiệu quả không cao đã có nhiều nghiên cứu về khai phá dữ liệu mất cân bằng với các hướng tiếp cận khác nhau trong ựó có hướng tiếp cận trên mức ựộ dữ liệu bằng phương pháp sinh thêm phần tử như: SMOTE, Borderline-SMOTE Bài báo này giới thiệu về dữ liệu mất cân bằng và phân tắch một số phương pháp tiếp cận hiện nay, từ

ựó ựề xuất một phương pháp sinh thêm phần tử mới cho lớp thiểu số là SMOTE Add-Border-SMOTE ựược cải tiến dựa trên thuật toán Borderline-SMOTE nhằm tìm ra các phần tử ở biên của lớp thiểu số và thực hiện sinh thêm phần tử giữa các phần tử biên theo phương pháp SMOTE Phương pháp của chúng tôi ựược thực nghiệm với các bộ dữ liệu từ kho dữ liệu chuẩn quốc tế UCI: Blood, Breast-p, Haberman, và Pima Chúng tôi so sánh kết quả phân lớp với các ựộ ựo G.mean, F.measure của bộ dữ liệu mới ựược sinh bởi Add-Border-SMOTE với các bộ dữ liệu ựược sinh bởi các thuật toán SMOTE, Borderline-SMOTE, và bộ dữ liệu ban ựầu Việc phân lớp ựược thực hiện bằng thuật toán phân lớp SVM Các kết quả thực nghiệm chỉ ra rằng phương pháp mới của chúng tôi tốt hơn và ựánh giá t-test có ý nghĩa thống kê với p-value nhỏ hơn 0.05 ở hầu hết các bộ dữ liệu

Add-Border-Algorithms apllication of reducing gradient to Kohonen neural network

to improve nonlinear distortion in m-qam digital information system

đoàn Thị Thanh Thảo 1 , Lê Hải Nam 2 , Phạm Bá Bình 2 , Phạm Văn Ngọc 1

1

đH Công nghệ Thông tin & Truyền thông, đH Thái nguyên, 2 Military University of

Science and Technology

A long with continuous development of neural network theory, many network structures and training algorithms are given with aim to enhance incessantly predistortion quality in conditions of large nonlinear One of those research orientations is to use Kohonen Complex Neural Network to build pre-distortion to apply to the digital information system with m- QAM modulation On nature, Kohonen network shall self-explore sample, characteristic, correlation or inputs While these features are explored, the network parameters will be changed Thanks to this self-organized algorithm, the necessary neural will be added after training process and residual neural in network will

be removed After training process, the network will receive the most reasonable structure However, training quality of network will depend on the way of selecting

Trang 13

parameter for training algorithm The research proposes to apply algorithm of reducing gradient to Kohonen complex neural network improving nonlinear distortion in order to enhance quality-improved effect of M-QAM digital information system

An abundance-based binning approach for metagenomic reads using a

fuzzy k-mediods method

Lê Văn Vinh 1 , Trần Văn Lăng 2 , Trần Văn Hoài 1

1

ðHBK Tp Hồ Chí Minh, 2 Viện Cơ học và Tin học Ứng dụng

As a crucial step in metagenomic analysis, the binning of reads aims to classify the reads into different groups that represent individual species or closely related organisms This paper presents a new binning approach for metagenomic reads basing on species abundances and not requiring any reference databases The proposed approach consists of three steps in which a fuzzy k-mediods method is applied in its major step for the classification of l-mers Our experiments show that the proposed approach can work with short read datasets and achieves better overall results than a recent abundance-based binning method

An approach to detecting duplicate bug reports using BM25 term

An overview of job scheduling in multi-core processor based

computational system

ðinh Văn Nam, Trần Thị Xuân

Thai Nguyen University of Information and Communication Technology

Trang 14

Recently, the advance of multi-core processors has become critical in industry manufacture, due to the physical limits on complexity, speed, and power consumption of uni-core processors As this technology, however, is quite new, the studies on it are quite limited and incomplete The questions that whether homogeneous or heterogeneous architecture is preferred, how cores communicate to each other most effectively, and how operating system divides workload into cores - symmetrically or asymmetrically - still remain in debate A comprehensive understanding these properties will be helpful for dealing with job scheduling problem in multi Ờ core based system, especially in complex, distributed systems To be able to take full advantage of this technology, in this paper we express an overview of its characteristics in both hardware and software viewpoint, and the multi Ờ core related researches focusing on job scheduling issue in the literature

Automatic Extraction of Bilingual Named Entities by using multiple features from Small Parallel Vietnamese-French Corpora

Le Ngoc Tan 1 , Le Ngoc Tien 1 , Nguyen Thi Thanh Thao 2 , Trinh Thanh Duy 3 ,

Tran Le Tam Linh 4

1

Industrial University of Ho Chi Minh city, 2 Trường Cao đẳng Kinh Tế Phú Lâm

Tp HCM, 3 Công ty Kim Tu Dien, 4 đại học khoa học tự nhiên

Information comes in many shapes and sizes The amount of natural language text that is available in electronic form is truly staggering, and is increasing every day In order to improve the quality of machine translation systems, the constitution of multilingual resources (dictionaries, written corpora and bilingual lexicons) is essential and fundamental But these resources are not yet available publicly for all language pairs, especially with Asean languages And the researches in natural language processing for Asian languages are currently on the edge of major developments This paper aims to describe an approach on the automatic extraction of bilingual named entities (NE) pairs

by projection from a small bilingual Vietnamese-French corpus We present in this paper how to extract the bilingual NE pairs by identifying the relationships between the bilingual sentence pairs in the bilingual corpus The experimentations show that this novel approach has identified NE-pairs with the higher accuracy (90.65%) in our Vietnamese-French NE automatic extraction task

Bài toán phân luồng giao thông ựa phương tiện tuyến tắnh trên mạng

giao thông

Trần Ngọc Việt, Trần Quốc Chiến, Nguyễn đình Lầu, Nguyễn Mậu Tuệ

762 Trần Cao Vân, Thanh Khê, đà Nẵng

A graph is a powerful mathematical tool applied in many fields such as transportation, communication, informatics, economy, Ầ In an ordinary graph, the weights of edges and vertexes are considered independently where the length of a path is

Trang 15

the sum of weights of the edges and the vertexes on this path However, in practice, weights at a vertex are not the same for all paths passing this vertex, but dependent on coming and leaving edges This paper develops a model of extended network that can be applied to modelize many practical problems more exactly and effectively The maximal concurent multicomodity linear flow problem with minimal cost and the optimal multicomodity linear flow problem are defined with the linear programming model Dual problems and related questions are dealt with The results from this study will be a theoretical base for effective algorithms that solve the problems above in the following works [7] and [8]

Biểu diễn các mô hình ER thời gian bằng logic mô tả

Nguyễn Viết Chánh 1 , Hoàng Quang 2

1

ðại học ðồng Nai, 2 ðại học Khoa học Huế

Mối quan hệ giữa logic mô tả và cơ sở dữ liệu (CSDL) là khá khăng khít Thực tế cho thấy nhu cầu của việc xây dựng các hệ thống vừa có khả năng biểu diễn tri thức, vừa cho phép quản trị CSDL là thật sự cần thiết Hệ biểu diễn cơ sở tri thức logic mô tả ngoài việc cho phép quản lý các tri thức nội hàm, còn cung cấp một khung chuẩn ñược xem là gần gũi với các ngôn ngữ ñược dùng ñể biểu diễn mô hình thực thể - mối quan hệ (mô hình ER) Mặt khác, mô hình ER thời gian ñược dùng ñể mô hình hóa các khía cạnh thời gian của lược ñồ CSDL mức khái niệm Vì vậy, việc sử dụng logic mô tả ñể biểu diễn các

mô hình ER thời gian là thật sự hữu ích trong việc hình thức hóa các mô hình dữ liệu mức khái niệm Dựa vào logic mô tả có yếu tố thời gian, Alessandro Artale và các cộng

sự (2011) ñã biểu diễn các lược ñồ ER thời gian và các ràng buộc toàn vẹn bằng cách hình thức hóa các phụ thuộc bao hàm bởi các tiên ñề bao hàm Nghiên cứu này, ngoài việc giới thiệu một phương pháp biểu diễn của các tác giả trên, bổ sung vào ñó, chúng tôi muốn ñề xuất việc biểu diễn các thuộc tính ña trị trên các mô hình ER thời gian bằng logic mô tả

Bộ ñiều khiển ñiện áp dựa trên ñại số gia tử cho hệ thống máy phát

tự kích từ

Nguyễn Cát Hồ 1 , Vũ Như Lân 1 , Nguyễn Tiến Duy 2

1

Viện công nghệ thông tin, 2 Khoa ðiện tử, ðH kỹ thuật công nghiệp, ðH Thái Nguyên

Trong bài báo này, chúng tôi trình bày một hệ thống ñiều khiển theo hướng từ trường roto gián tiếp (IRFO) của các máy phát cảm ứng tự cảm (SEIG), trong ñó sự kích

từ ñược thực hiện bằng bộ biến tần nguồn ñiện áp ñiểu khiển dòng ñiện (CC- VSI) và một

tụ ñiện ñơn Trong sơ ñồ ñiều khiển ñề xuất, cả tổn hảo sắt từ và bão hòañều ñược xét ñến

và ñều ñược tính toán trực tuyến Mục ñích chính là ñể giữ cho ñiện áp một chiều trên tụ ñiện không ñổi và bằng với giá trị ñặt, bất kể những thay ñổi trong cả tốc ñộ rotor và tải Việc kiểm tra chủ yếu tập trung vào việc ñiều khiển ñiện áp một chiều, cụ thể hơn là vào

Trang 16

việc lựa chọn bộ ñiều khiển ñiện áp một chiều phù hợp Ngoài việc xét ñến các loại bộ ñiều khiển ñược biết ñến một cách rộng rãi như là bộ ñiều khiển PI kinh ñiển hoặc bộ ñiều khiển mờ (FL), bài viết này ñề xuất một giải pháp thay thế bằng một bộ ñiều khiển ñiện áp mới dựa trên ñại số gia tử (HA) Theo chúng tôi, ñây là lần ñầu tiên một bộ ñiều khiển như vậy ñược ứng dụng trong kỹ thuật ñiện Hiệu suất của bộ ñiều khiển ñại số gia

tử ñược ñánh giá thông qua việc so sánh với cả hai bộ ñiều khiển PI kinh ñiển ñược ñiều chỉnh tối ưu và bộ ñiều khiển mờ kiểu Sugeno Chúng tôi tiến hành cả phân tích mô phỏng và thực nghiệm Kết quả ñược thiết lập ñối với ñiện áp một chiều, tải và cả tốc ñộ rotor biến thiên trong phạm vi rộng Kết quả chỉ ra rằng bộ ñiều khiển HA mà chúng tôi

ñề xuất ñảm bảo ñặc tính tốt hơn về khả năng bám theo giá trị ñặt , và tính bền vững ñối với nhiễu tốc ñộ và cả nhiễu phụ tải trong hệ thống

Các chiến lược tìm kiếm cây khung lân cận trong các thuật toán metaheuristic giải bài toán cây khung chi phí ñịnh tuyến nhỏ nhất

Phan Tấn Quốc 1 , Nguyễn ðức Nghĩa 2

1

ðại học Sài Gòn 2 ðại học Bách khoa Hà Nội

-Bài toán cây khung chi phí ñịnh tuyến nhỏ nhất (Minimum Routing Cost Spanning Tree - MRCST) là một bài toán tối ưu ñồ thị có nhiều ứng dụng trong lĩnh vực thiết kế mạng và trong tính toán sinh học Trong trường hợp tổng quát, bài toán MRCST ñã ñược chứng minh là thuộc vào lớp bài toán NP-khó ðể giải các bài toán MRCST thực tiễn kích thước lớn người ta thường sử dụng các thuật toán metaheuristic, chẳng hạn như thuật toán leo ñồi, thuật toán tìm kiếm ñịa phương, thuật toán tìm kiếm tabu, các thuật toán di truyền, các thuật toán bầy ong, … Mỗi thuật toán như vậy ñều sử dụng một chiến lược tìm kiếm cây khung lân cận riêng Bài báo này trình bày phân tích tổng quan các chiến lược tìm kiếm cây khung lân cận hiện biết và việc sử dụng chúng trong các thuật toán metaheuristic ñể giải bài toán MRCST Các kết quả thực nghiệm ñược trình bày trong bài báo này cho thấy các chiến lược tìm kiếm cây khung lân cận giữ vai trò trung tâm trong việc khám phá không gian lời giải và có ảnh hưởng quyết ñịnh ñến chất lượng của lời giải thu ñược bởi các thuật toán metaheuristic

Các phụ thuộc ñối tượng trong cơ sở dữ liệu hướng ñối tượng mờ

ðoàn Văn Thắng 1 , Nguyễn Xuân Nhựt 1 , Nguyễn ðăng Quang Huy 2 ,

Lương Văn Nghĩa 3

1

Trường Cð Công Thương HCM, 2 ðH Duy Tân, 3 ðH Phạm Văn ðồng

Trong bài báo này, chúng tôi tập trung nghiên cứu phụ thuộc mờ giữa các thuộc tính

và giữa thuộc tính với phương thức trong một lớp ñối tượng mờ dựa trên xấp xỉ ngữ nghĩa theo cách tiếp cận ñại số gia tử (ðSGT) Tương tự như trong cơ sở dữ liệu (CSDL) quan hệ rõ/mờ, bài báo ñưa ra các ñịnh nghĩa phụ thuộc thuộc tính mờ và phụ thuộc

Trang 17

phương thức mờ, cũng như các luật suy dẫn của nó trên mô hình CSDL hướng ựối tượng (HđT) với thông tin mờ và không chắc chắn

Cách tiếp cận ựại số gia tử với hệ trợ giúp quyết ựịnh thông minh

ựể ứng cứu thiên tai

Phạm Văn Hải, Trần đình Khang

đại học Bách Khoa Hà Nội

Trong lĩnh vực ứng cứu thiên tai như thảm họa, thiên tai và lũ lụt, các nhà ựiều hành

và quản lý ựưa ra nhiều phương án giải quyết với ựa mục tiêu và ựa tiêu chắ với các rằng buộc phức tạp Lựa chọn phương án ra quyết ựịnh tối ưu ựể ứng cứu thiên tai trong ựiều kiện phức tạp hiện, ựã và ựang ựược nhiều nhà khoa học trong nước, quốc tế tìm các giải pháp với nhiều ựa mục ựắch, ựa tiêu chắ và giảm thiểu rủi ro trong môi trường ựộng Nghiên cứu này ựề xuất mô hình trợ giúp quyết ựịnh thông minh với cách tiếp cận miền giá trị ựầu vào của ựại số gia tử (đSGT) nhằm giải quyết ựa tiêu chắ với nhiều rằng buộc, giảm thiểu rủi ro cho các bài toán giao thông trong cứu nạn-thiên tai Trong mô hình ra quyết ựịnh, các ý kiến và tham khảo của các chuyên gia ựược ựưa vào hệ thống qua bước tiền xử lý kết hợp với lượng hóa mờ của ựại số gia tử Hàm mục tiêu ựược xác ựịnh dựa trên mục ựắch lựa chọn phương án tối ưu và cực tiểu hóa rủi ro trong việc ựiều hành các phương tiện ứng cứu thảm họa, thiên tai Với cấu trúc tắnh toán phong phú của đSGT, hàm ánh xạ miền ngôn ngữ tự nhiên của biến ngôn ngữ sang miền giá trị mờ cho bài toán

ra quyết ựịnh ựa mục tiêu, kết hợp với các ý kiến của chuyên gia dưới phát biểu ngôn ngữ

tự nhiên sẽ ựược lượng hóa về giá trị mờ trong khoảng [0, 1] để ựánh giá mô hình ựề xuất trên, vắ dụ ựược nêu ra cho bài toán ra quyết ựịnh ựể ựiều hành các phương tiện giao thông ứng cứu thảm họa, thiên tai ựã ựược mô tả bằng minh chứng cụ thể ựược trình bày trong bài nghiên cứu Hệ trợ giúp quyết ựịnh thông minh ựược cài ựặt và chạy thực nghiệm mô phỏng (simulation) và so sánh các thuật toán khác nhau dựa trên các ý kiến chuyên gia trong bài toán ứng cứu thiên tai Kết quả nghiên cứu của mô hình ựề xuất ựã chỉ ra cách tiếp cận ựại số gia tử cho các bài toán ra quyết ựịnh phức tạp trong ựiều hành ứng cứu giao thông trong thảm họa và thiên tai nhằm tăng quyết ựịnh ựúng ựắn cho các bài toán ựa mục tiêu cho giải pháp tối ưu, với nhiều rằng buộc và giảm thiểu rủi ro

Chọn tập ựối tượng ựại diện cho bài toán rút gọn thuộc tắnh của hệ

thông tin không ựầy ựủ

Vũ Văn định 1 , Nguyễn Long Giang 2

1

đại học điện Lực, 2 Viện Công nghệ thông tin, VAST

Trong mấy năm gần ựây, một số công bố ựã ựề xuất mô hình tập thô mở rộng dựa trên quan hệ dung sai nhằm giải quyết bài toán rút gọn thuộc tắnh và khai phá luật trên các hệ thông tin không ựầy ựủ Với bài toán rút gọn thuộc tắnh, vấn ựề ựược các nhà nghiên cứu quan tâm là tối ưu thời gian thực hiện các thuật toán tìm tập rút gọn, nhờ ựó

Trang 18

có thể thực hiện trên các hệ thông tin có kắch thước lớn đã có nhiều phương pháp rút gọn thuộc tắnh ựược ựề xuất, tuy nhiên các phương pháp này ựều tìm tập rút gọn trên toàn

bộ tập ựối tượng ban ựầu Trong bài báo này, chúng tôi ựề xuất phương pháp lựa chọn tập ựối tượng ựại diện từ tập ựối tượng ban ựầu cho bài toán rút gọn thuộc tắnh trên hệ thông tin không ựầy ựủ Vì kắch thước tập ựối tượng ựại diện nhỏ hơn kắch thước tập ựối tượng ban ựầu nên phương pháp của chúng tôi giảm thiểu ựáng kế thời gian thực hiện các thuật toán tìm tập rút gọn

Chữ ký số tập thể - Mô hình và thuật toán

Lưu Hồng Dũng 1 , Lê Văn Tuấn 2 , Nguyễn Tiền Giang 3

1

HV Kỹ thuật Quân sự, 2 HV Khoa học Quân sự, 3 Cục CNTT Bộ Quốc phòng

Bài báo ựề xuất một mô hình ứng dụng chữ ký phù hợp cho ựối tượng là các cơ quan nhà nước, ựơn vị hành chắnh, doanh nghiệp, mà ở ựó các thông ựiệp dữ liệu cần phải ựược chứng thực về nguồn gốc và tắnh toàn vẹn ở 2 cấp ựộ: thực thể ký và tổ chức(cơ quan, ựơn vị, ) mà thực thể ký là thành viên của nó Bài báo cũng ựề xuất xây dựng lược ựồ chữ ký số theo mô hình ứng dụng mới này Các lược ựồ chữ ký ựề xuất ở ựây là một dạng lược ựồ chữ ký số mới ựược xây dựng dựa trên tắnh khó của bài toán khai căn trên vành Zn=p.q với p và q là các số nguyên tố phân biệt

Chu trình Hamilton trong ựồ thị σ_3 ≥ 3/2 n-1

Vũ đình Hòa 1 , Nguyễn Hữu Xuân Trường 2

1 đH Sư Phạm Hà Nội, 2 HV Tài Chắnh

Cho trước ựồ thị G ựơn vô hướng với n ựỉnh, ta kắ hiệu σ_k là tổng bậc bé nhất của

k ựỉnh ựôi một không kề nhau trong G Bài toán HC xác ựịnh chu trình Hamilton (chu trình ựi qua tất cả các ựỉnh của ựồ thị) vẫn ựược biết là bài toán NPC Trong bài báo này, chúng tôi chứng minh bài toán HC vẫn còn là bài toán NPC trong lớp ựồ thị thỏa mãn σ_3≥tn với t<3/2, và bài toán này thuộc lớp P khi t≥3/2 Ngoài ra, trong bài báo, chúng tôi còn chứng minh mệnh ựề mạnh hơn là mỗi ựồ thị 2-liên thông với σ_3≥3/2 n-1 là Hamilton và chỉ ra là giá trị 3/2 n-1 là tốt nhất có thể Cuối cùng, chúng tôi xây dựng thuật toán ựa thức xác ựịnh chu trình Hamilton cho lớp ựồ thị thỏa mãn σ_3≥3/2 n-1

Combination of sequential patterns mining and clustering for mobility

prediction in wireless networks

Dương Thị Thùy Vân 1 , Trần đình Quế 2

1

đại học Tôn đức Thắng, 2 Học viện Công nghệ Bưu chắnh Viễn thông

Trang 19

Wide WLANs such as city or campus WLAN support a large number of mobile users to access Internet applications from where they want and still remain connected to the Internet whilst on the move Due to dynamic relocation, WLAN has some problems

of location management and network resource management Mobility prediction may produce mobility information of mobile users as well as accurate estimation of network resource demands at future time Therefore, mobility prediction has attracted recently a great deal of research interests toward efficient location management and resource management Most previous approaches have utilized individual movement history to predict A few other works have investigated group of users with similar movement behaviors Most of them have some deficiencies The first group of mobility prediction is only based on individual mobility behaviors so the lack of information on personal movement profile may cause false prediction The second group of mobility prediction applies similar mobility behaviors of multiple users to facilitate the predicting in the case

of new users or ones with movements on novel paths However, they do not distinguish between regular movements and random movements of mobile users, so they may cause significant degradation in prediction accuracy Towards these two deficiencies of previous approaches, this paper is proposed as a combination of sequential pattern mining and clustering Sequential pattern mining is used to discover frequent mobility patterns to deal with noise of random movements in the entire body of mobile usersỖ histories Whilst, clustering technique take full responsibility for partition mobile users into groups

of similar mobility behaviors to deal with the lack of information on personal profile We have conducted experiments to investigate the efficiency of the proposed mobility prediction approach ItỖs the combination of sequential patterns mining and clustering that makes the mobility prediction accuracy so improvable

Computational techniques for fourth order semilinear elliptic boundary

value problems

đặng Quang Á 1 , Trương Hà Hải 2 , Vũ Vinh Quang 2

1

Viện Công nghệ thông tin, 2 đH CNTT và Truyền thông - đH Thái Nguyên

In this paper we propose numerical techniques for solving some boundary value problems (BVPs) for a fourth order semilinear equation They are based on the reduction

of the fourth order problems to the solution of a sequence of BVPs for the Poisson equation It is an extension of our method developed by ourselves recently for linear fourth order BVPs The performed numerical experiments show the very fast convergence of the proposed techniques

COREDATA M&D Quản lý - điều khiển doanh nghiệp

Lê Phê đô 1 , Lê Trung Thực 1 , Mai Mạnh Trừng 2

1

đH Công nghệ - đHQG HN, 2 đH KTKT Công nghiệp Hà Nội

Trang 20

đối với các doanh nghiệp luôn cần kiểm soát tốt quy trình hoạt ựộng, tránh mất kiểm soát chất lượng và thất thoát tài sản Quy trình ISO giúp các doanh nghiệp hạn chế thất thoát và kiểm soát tốt quy trình cũng như chất lượng công việc điểm yếu của ISO là: thực hiện công việc trên giấy tờ, rất khó ựể tìm kiếm, việc liên kết dữ liệu là không dễ dàng Công nghệ hóa hoạt ựộng doanh nghiệp dựa trên ISO ựang là xu thế phát triển rất mạnh Ưu ựiểm là: tiện ắch về tìm kiếm, quản lý dữ liệu tốt, giảm tải sử dụng giấy tờ, liên kết dữ liệu các phòng ban Hiện tại, các giải pháp công nghệ & phần mềm thường chỉ ựáp ứng một bộ phận nhất ựịnh, mà chưa có giao tiếp với kế toán trên cùng một cơ sở dữ liệu Core-data M&D là giải pháp cơ sở dữ liệu SQL server, ựược phát triển nhằm tậm trung tất cả dữ liệu của một doanh nghiệp bao gồm cả dữ liệu kế toán

Crowding for the Direction-guided Evolutionary Algorithm

Vũ Chắ Cường 1 , Bùi Thu Lâm 2

1

đại học Vinh, 2 Học viện kỹ thuật quân sự

In evolutionary computation, crowding is a popular technique to handle modal optimization problems, which include many possible local or global solutions In our previous publication, we proposed a new direction-based evolutionary algorithm, called DEAL It was shown working effectively on nonlinear optimization problems In this paper, we extend further DEAL towards the area of multi-modality by applying fitness sharing, and called the new version as CrowdingDEAL We validated CrowdingDEAL with a wide range of 15 popular test problems The obtained results indicated a strong performance of CrowdingDEAL in dealing with multi-modality and in comparison with other algorithms

multi-đánh giá cơ quan ựiện tử theo mô hình ITI Ờ GAF

Nguyễn Ái Việt 1 , đoàn Hữu Hậu 2 , Ngô Doãn Lập 3 ,

đỗ Thị Thanh Thùy 4 , Lê Quang Minh5

Viện CNTT - đại học Quốc gia Hà Nội

Mô hình ITI-GAF ựược biết ựến với ưu ựiểm ựúc rút những kinh nghiệm xây dựng

EA thế giới và ựược tinh giản cho phù hợp với ựiều kiện Việt Nam Bên cạnh ựó, mô hình cũng có thể dùng ựể xây dựng phương pháp ựiều tra ựánh giá hiện trạng ứng dụng CNTT cho các cơ quan nhà nước tại Việt Nam một cách hiệu quả và chắnh xác Chúng tôi ựã ựề xuất khái niệm cơ quan ựiện tử như một giai ựoạn chuẩn bị cho việc triển khai chắnh phủ ựiện tử Trên cơ sở cách tiếp cận này, chúng tôi ựã tiến hành ựánh giá trình ựộ ứng dụng CNTT tại một cơ quan nhà nước và rút ra một số bài học kinh nghiệm ựể áp dụng trên quy mô phổ biến tại Việt Nam

Trang 21

ðề xuất cải tiến cơ chế ñiều khiển tại nút mạng trên môi trường

mạng tốc ñộ cao

Nguyễn Kim Quốc 1 , Võ Thanh Tú 2 , Nguyễn Thúc Hải 3

1

ðH Nguyễn Tất Thành, 2 ðH Khoa học Huế, 3 ðHBK Hà Nội

Các cơ chế ñiều khiển hiện có tại nút mạng ñã hoạt ñộng tốt và rất hiệu quả tại từng

bộ ñịnh tuyến cục bộ, nhưng vẫn không mạnh ñể kiểm soát tính ñộng và phi tuyến của mạng Do ñó, yêu cầu hệ thống ñiều khiển phải có thiết kế linh hoạt ñể nắm bắt ñầy ñủ các thông tin trạng thái quan trọng của sự biến thiên trong mạng và có phương pháp ñiều khiển thông minh ñể kiểm soát tắc nghẽn trong mạng phi tuyến ðể giải quyết vấn ñề này, chúng tôi ñưa ra giải pháp kết hợp ñiều khiển lập luận mờ với cơ chế quản lý hàng ñợi tích cực hoạt ñộng tại các nút mạng Vì thông qua hệ thống ñiều khiển logic mờ có thể ñể nắm bắt những biến ñổi ñộng và phi tuyến của hệ thống mạng Từ ñó, kết hợp các cơ chế quản lý hàng ñợi tích cực ñể kiểm soát và ñiều khiển tránh tắc nghẽn tốt hơn trên môi trường mạng tốc ñộ cao

ðề xuất cải tiến hiệu năng mạng Peer-to-Peer Chord cho tiến trình gia

nhập và rời ñi của các nút mạng

Phạm Thành Nam, Nguyễn Thị Minh Huyền

ðH Công Nghệ Thông Tin và Truyền Thông Thái Nguyên

Ngày nay, các mô hình mạng ngang hàng peer-to-peer (P2P) có tính hỗn loạn, tập hợp bao gồm nhiều thành phần nút mạng di ñộng tham gia kết nối vào mạng Các nút mạng di ñộng này thường không ổn ñịnh và có thời gian tham gia kết nối ngắn Sự không

ổn ñịnh của các nút mạng dẫn ñến việc suy giảm nghiêm trọng hiệu năng tìm kiếm dữ liệu của các mạng P2P Trong các mạng Peer-to-Peer (P2P) có cấu trúc ñược tổ chức theo các bảng băm phân tán DHT thì vấn ñề quan trọng là việc tìm kiếm dữ liệu chính xác và nhanh nhất Khi mạng ổn ñịnh thấp có nghĩa là thời gian gia nhập và rời ñi khỏi mạng của các nút diễn ra trong thời gian ngắn dẫn tới cần phải tìm ra các cơ chế quản lý ñể ñảm bảo duy trì hiệu năng tìm kiếm dữ liệu ổn ñịnh trong mạng Trong bài báo này, chúng tôi ñề xuất một thuật toán mới cho việc quản lý các nút gia nhập và rời ñi khỏi mạng khi mạng Peer-to-Peer ñược tổ chức theo thuật toán Chord DHT trong mạng có ñộ ổn ñịnh thấp Thuật toán của chúng tôi ñề xuất tiến hành cập nhập tức thời bảng ñịnh tuyến của các nút mạng khi có sự gia nhập/rời ñi mới của các nút Các kết quả mô phỏng của thuật toán ñã chỉ ra rằng thuật toán của chúng tôi cải tiến ñáng kể hiệu năng mạng Chord trong ñiều kiện mạng có ñộ ổn ñịnh thấp

ðề xuất giải pháp vành ñai an toàn nhằm phát hiện tấn công lỗ ñen

trong giao thức ñịnh tuyến AODV trên mạng MANET

Lương Thái Ngọc 1 , Võ Thanh Tú 2

1

ðại học ðồng Tháp, 2 ðại học Khoa học Huế

Trang 22

Bài báo này phân tắch khuyết ựiểm xuất hiện trong quá trình khám phá ựường ựi dẫn ựến bị tấn công lỗ ựen của giao thức ựịnh tuyến AODV trên mạng MANET Qua ựó, bài báo ựề xuất một giải pháp vành ựai an toàn (SC - safe cycle) cho phép phát hiện tấn công lỗ ựen Giải pháp mới này sử dụng khoảng cách lớn nhất ựến tất cả các nút láng giềng dựa trên giá trị SN (Sequence Number) ựể xây dựng SC tại mỗi nút mạng Giao thức AODVSC cải tiến ựược tạo ra có thời gian trễ thấp và giao tiếp ựược với AODV nên

ựã cải thiện khuyết ựiểm của các nghiên cứu trước ựây Việc cài ựặt mô phỏng giao thức AODVSC trong môi trường tấn công lỗ ựen trên hệ mô phỏng NS2 cũng ựược trình bày nhằm ựánh giá kết quả nghiên cứu

DFCB: Data Fusion and Chain-Based Routing Protocol for

Energy-Efficient in Wireless Sensor Networks

Nguyễn Duy Tân 1 , Nguyễn đình Việt 2

1

đH SPKT Hưng Yên, 2 đH Công nghệ - đHQG Hà Nội

A chief challenging task for designing routing protocols in wireless sensor network (WSN) is how to use energy efficiency To solve this problem, in this paper, we propose

to combine data fusion and chain-base routing (DFCB) protocol In DFCB designing consists of two main works In the first work, the chain-based routing technique is used to connect sensor nodes into a chain, which communicates with only the closest neighbor, a like PEGASIS In the second work, we fuse one or more packets to generate a less than size resultant packet base on the Slepian-Wolf and Dempster-Shafer theory Simulation results show that the network lifetime of our proposed protocol can be improved about 370% and 20% compared to low-energy adaptive clustering hierarchy (LEACH) and power-efficient gathering in sensor information system (PEGASIS), respectively

điều khiển hệ thống phản hồi khép kắn qua mạng với hiệu chỉnh thắch

nghi tham số ựiều khiển

Vũ Chấn Hưng, Hà Mạnh đào, Hoàng Văn Tuấn

Viện Công nghệ Thông tin - Viện Hàn lâm Khoa học và Công Nghệ Viêt Nam

Các hệ thống ựiều khiển qua mạng (Networked Control Systems - NCS) ựược ựịnh nghĩa là các hệ thống ựiều khiển phản hồi, trong ựó vòng phản hồi ựược khép kắn thông qua mạng truyền thông thời gian thực Các yếu tố có nguồn gốc mạng xuất hiện trong vòng ựiều khiển của hệ thống ảnh hưởng ựến chất lượng ựiều khiển và ựộ ổn ựịnh hệ thống Trong bài báo này, chúng tôi ựề xuất hướng tiếp cận thực tiễn trong giải quyết vấn

ựề ựiều khiển hệ thống phản hồi khép kắn qua mạng, trong ựó việc ựiều khiển ựối tượng ựộng học có trễ phản hồi khép kắn qua mạng ựược thực hiện với sự hiệu chỉnh thắch nghi tham số ựiều khiển

Trang 23

Efficient Processing Of Regular Queries Over Fragmented XML Tree

Le Anh Vu 1 , Vo Hoang Hai 2 , Le Trung Hieu 3 , Nguyen Kim Long 1 , Tran Tan Tai 1

1

Nguyen Tat Thanh University, 2 Informations Technology College, 3 Duy Tan University,

This work is about the processing of regular queries over the very large XML trees which are fragmented over a shared-nothing parallel database system (SNPDS for short) SNPDS is a system of machines connected to each other by high-speed links The fragments which are sub-trees of XML tree are stored on machines The partial processing approach is the most popular and famous algorithm for processing regular queries on SNPDS The query is sent to and evaluated partially at each machine The parallelism reduces the waiting time, but there are many unnecessary operations to be computed Our algorithm is also based on the partial evaluation, but unnecessary operations are restrained by tree index and structural indexes Two types of unnecessary fragment operations are defined The unnecessary fragment operations: type 1 are unreachable operations that are determined by pre-processing on the tree index The unnecessary operations type 2 return no result These are restrained by pre-processing on the structural indexes of the fragments Since the tree- and the structural indexes are small, our algorithm overcomes the existing algorithms according to criteria of the waiting time or the total processing and communication cost

Enhance WSN lifetime based on Optimizing Cluster formation by

distance and energy

Ngo Manh Dung 1 , Dinh Quang Huy 2 , Nguyen Kim Khanh 2 , Nguyen Thuc Hai 2

1

VNU Hanoi, 2 Hanoi University of Science Technology

There have been many research papers improved LEACH routing algorithm to prolong the lifespan of wireless sensor networks but that is not enough that we still have

to improve LEACH routing protocol to get better result in WSN lifetime In this paper,

we improve LEACH routing protocol to use energy efficiency to prolong the lifetime of wireless sensor networks, called LEACH-FFC (Free to Fix LEACH Cluster) LEACH - FFC implements the clusters in two different states are: freely to fix clustering and after a number of rounds, when the number of clusters in WSN is proved to be optimal number,

BS will fixed that number of clusters at that round and the next rounds, there is no clustering in WSN to save energy The selection of Cluster Heads then will be performed

re-by criteria function, called fc fc function selects CH based on the consideration of residual energy of nodes required greater than the average residual energy of the whole network and the distance from the candidate Cluster Head node to BS [3] The simulation results show that our proposed algorithm is approximate 12% energy efficiency more than LEACH - DE algorithm and 22% compared to LEACH algorithm in terms of energy saving and wireless sensor networks lifetime

Trang 24

Exchange rate forecasting using Hidden Markov Model

đỗ Thị Kim Chi

The University of Finance and Business Administration

Analysising and forecasting time series are an area of interest in the present time There are many different methods have been introduced to analyze and predict time series for instance Autoregression, Moving Average model, Artificial Neural Network and Fuzzy Logic This paper presents Autoregression, Autoregression Moving Average model, Hidden Markov model and Diffirential Evolution Algorithm for forecasting a number of foreign curriencies Prediction results are evaluated by statistical standards as the coefficient of determination R2, mean square error, and mean square percent error

Giải pháp bảo vệ an toàn thông tin cho các mạng nội bộ của cơ quan nhà nước và doanh nghiệp có kết nối với Internet dựa trên công nghệ

ảo hóa

Nguyễn Ái Việt, Nguyễn Tấn Tôn Thất đỗ Vũ, Nguyễn Duy Khánh

Viện Công nghệ thông tin, đHQG Hà Nội

Các mạng LAN ựược sử dụng phổ biến, có kết nối với Internet, không an toàn ựối với việc thẩm lậu thông tin thông qua những người dùng Internet bên trong và những người làm việc lưu ựộng từ xa Chúng tôi ựề xuất một giải pháp mới dựa trên một giao thức ựặc biệt kết hợp với công nghệ ảo hóa ở mức ứng dụng Các ựợt thử nghiệm ựã tiến hành chứng tỏ rằng giải pháp có thể ngăn chặn các cố gắng chuyển thông tin từ mạng nội

bộ ra Internet và các mã ựộc từ Internet vào mạng nội bộ bởi những người dùng Internet bên trong và những người làm việc lưu ựộng từ xa Giải pháp này cho phép tiết kiệm tới hơn 80% chi phắ so với các giải pháp ựang ựược ựề nghị sử dụng và bảo ựảm mức ựộ an toàn cao hơn

Giải pháp sinh dữ liệu thử cho ứng dụng tương tác

Lê Thanh Long 1 , Nguyễn Thanh Bình 1 , Ioannis Parissis 2

1

đHBK đà Nẵng, 2 Grenoble INP LCIS

Phát triển các ứng dụng tương tác là hoạt ựộng phức tạp và gây ra lỗi do khắa cạnh tương tác người-máy Kiểm thử các ứng dụng này là ựặc biệt quan trọng và ựòi hỏi nhiều

nổ lực Tự ựộng hoá sinh dữ liệu kiểm thử có thể giảm chi phắ ựáng kể phát triển và nâng cao chất lượng của ứng dụng Hiện nay, kiểm thử dựa vào mô hình ựang thu hút rất nhiều nhà nghiên cứu tham gia Trong bài báo này, chúng tôi ựề xuất phương pháp sinh ca kiểm thử cho các ứng dụng tương tác dựa trên ngôn ngữ mô hình hóa kiểm thử Phương pháp này có thể ựược tự ựộng hóa dễ dàng và sinh các ca kiểm thử thắch hợp cho ứng dụng tương tác

Trang 25

Giải phương trình Navier-Stokes bằng công nghệ mạng nơ ron

tế bào CNN

Vũ ðức Thái 1 , Chu Bá Vũ 2

1

ðH CNTT&TT Thái Nguyên, 2 Trường Cð nghề Cơ ñiện và Xây dựng Bắc Ninh

Báo cáo này trình bày việc ứng dụng công nghệ mạng nơ ron tế bào vào giải phương trình thuỷ lực Navier-Stokes ðây là hệ phương trình ñạo hàm riêng không dừng phức tạp với 3 ẩn hàm, mỗi ẩn hàm là hàm ba biến một biến thời gian và hai biến không gian Báo cáo chia làm 4 phần: phần 1 giới thiệu khái quát bài toán cơ học thuỷ lực và phương trình Navier-Stokes; phần 2 giới thiệu về kiến trúc và mô hình toán học, ñiện tử của mạng nơ ron tế bào; phần 3 trình bày về phương trình Navier-Stokes với các ràng buộc của ñiều kiện biên và ñiều kiện ban ñầu Phân tích hệ phương trình Navier-Stokes

ñể tìm mẫu cho việc thiết kế mạng CNN Cài ñặt mô phỏng tính toán trên Matlab; phần cuối cùng là kết luận và hướng phát triển

Giải quyết một số vấn ñề thực tế khi phát triển ứng dụng trên nền thiết

bị MS Kinect

ðoàn Thị Hương Giang, Vũ Hải, Trần Thị Thanh Hải

ðại học Bách Khoa Hà Nội

Thiết bị Microsoft (MS) Kinect ngày càng ñược sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng thị giác máy, tương tác người máy, robot dẫn ñường… Khác với các thiết bị Time-of-flight camera ñắt tiền trước ñây, Kinect có ưu ñiểm là giá rẻ nhưng vẫn cung cấp dữ liệu về ñộ sâu ñồng thời với ảnh RGB ở ñộ phân giải chấp nhận ñược Tuy nhiên Kinect ñược thiết kế ñóng kín cả về phần cứng và phần mềm, do ñó phát triển ứng dụng trên Kinect thường gặp một số vấn ñề khó khăn như: không tương ứng giữa tọa ñộ hình ảnh

và ñộ sâu, nhiễu và lỗi ño trong ảnh ñộ sâu… Bài báo này sẽ trình bày một số hướng giải quyết những vấn ñề căn bản này, tạo nền tảng phát triển các ứng dụng trên thiết bị Kinect ðầu tiên, chúng tôi giới thiệu về phần cứng Kinect và các bộ thư viện mở hỗ trợ Kinect, ñặc biệt là bộ thư viện mở OpenKinect Tiếp theo, chúng tôi trình bày phương pháp căn chỉnh, sửa méo, làm khớp (Kinect Calibration) dữ liệu hình ảnh và ñộ sâu Khai thác thông tin về ñộ sâu là một trong những ñiểm mạnh của Kinect, chúng tôi sẽ trình bày phương pháp sử dụng ảnh ñộ sâu ñể tách nền, ứng dụng trong bài toán phát hiện cử chỉ tay nhằm hỗ trợ trong việc nhận dạng trong các bài toán tiếp theo Kết quả tách ñược so sánh ñánh giá với phương pháp sử dụng dữ liệu ảnh RGB truyền thống, cho thấy ưu việt vượt trội của thiết bị Kinect trong giải quyết vấn ñề tách ñối tượng ra khỏi nền trong các ứng dụng thị giác máy tính

Giải thuật ñiều khiển tự ñộng thiết bị kéo cột sống

Lê Mạnh Hải

ðH Công nghệ Tp Hồ Chí Minh

Trang 26

Giường kéo cột sống ựiều khiển tự ựộng là thiết bị ựược chế tạo theo các tiêu chuẩn tương ựương thiết bị ngoại nhập Ngoài các thiết kế cơ khắ có ựộ chắnh xác cao, thiết bị còn ựược lập trình ựảm bảo hoạt ựộng an toàn và chắnh xác để ựảm bảo tắnh chắnh xác khi lực kéo thay ựổi thường xuyên, thiết bị ựược trang bị giải thuật Chỉnh Ờ Giữ - Bù do Viện Vật lý Y Sinh nghiên cứu phát minh Giải thuật này cho phép thiết bị ựạt ựược lực kéo cần thiết trong những khoảng thời gian ựặt trước và giữ ổn ựịnh lực kéo ựặt lên bệnh nhân trong suốt quá trình ựiều trị Bài báo này trình bày các nội dung chắnh của giải thuật Chỉnh-Giữ - Bù nói trên

Giao thức xuyên lớp Phy-Mac cho mạng vô tuyến hợp tác phân tán

Hoàng Quang Trung, Bùi Thị Thanh Xuân

đại học CNTT&TT Thái Nguyên

Truyền thông hợp tác ngày càng ựược ựông ựảo các nhà nghiên cứu quan tâm do những ưu ựiểm vượt trội mà nó mang lại Tuy nhiên, có nhiều cách tiếp cận khác nhau cho lĩnh vực này Trong báo cáo này, chúng tôi ựề xuất một thiết kế giao thức xuyên lớp PHY-MAC cho mạng vô tuyến hợp tác phân tán Trong giao thức ựề xuất, chúng tôi quan tâm ựến bài toán lựa chọn nút chuyển tiếp và phương pháp truyền dẫn hợp tác hiệu quả, thắch hợp với yêu cầu của truyền thông ựa phương tiện với tốc ựộ cao và ựộ trễ thấp để ựánh giá giao thức ựề xuất, chúng tôi tiến hành thông qua phân tắch lý thuyết và mô phỏng trên máy tắnh sử dụng matlab Kết quả mô phỏng cho thấy giao thức của chúng tôi hoạt ựộng tốt hơn so với một số giao thức trước ựây về thông lượng và ựộ trễ trung bình gói tin

Gom cụm dữ liệu web video theo hướng tiếp cận early fusion cho

ựặc trưng văn bản

Nguyễn Quang Phúc, Nguyễn Hoàng Tú Anh, Ngô đức Thành, Lê đình Duy4

Multimedia Communications Laboratory, University of Information Technology HCM

Gom cụm kết quả tìm kiếm video là bài toán nhằm giúp người dùng xác ựịnh ựược các video clip mà họ quan tâm một cách hiệu quả hơn Các nghiên cứu gom cụm video trước ựó chủ yếu tập trung khai thác ựộ tương tự ựặc trưng hình ảnh của dữ liệu video cho ựộ chắnh xác không cao Tuy nhiên, bên cạnh ựặc trưng hình ảnh thì ựặc trưng văn bản cũng mang nhiều thông tin ngữ nghĩa giúp tăng ựộ chắnh xác gom cụm Do ựó, trong bài báo này, chúng tôi ựề xuất một phương pháp kết hợp ựa ựặc trưng với cách kết hợp mới cho bài toán gom cụm video nhằm tăng ựộ chắnh xác gom cụm Các thắ nghiệm ựược tiến hành trên kết quả tìm kiếm video của YouTube với phương pháp thử nghiệm theo cách kết hợp mới cho kết quả tốt hơn

Trang 27

Hệ thống khuyến nghị công việc

Phạm Minh Chuẩn 1 , Lê Thanh Hương 2 , Trần đình Khang 2 , Cao Xuân Bách 2

1

Khoa CNTT - đH SPKT Hưng Yên, 2 Viện CNTT & TT - đại học BKHN

Hệ thống khuyến nghị là công cụ hỗ trợ ra quyết ựịnh, nhằm mục ựắch cung cấp cho người sử dụng những gợi ý về thông tin, sản phẩm, và dịch vụ phù hợp nhất với yêu cầu

và sở thắch riêng của từng người trong từng tình huống hoặc yêu cầu cụ thể Bài báo này trình bày hệ thống khuyến nghị công việc bằng cách sử dụng phương pháp phát hiện chủ

ựề ẩn dựa trên mô hình xác suất toán học kết hợp với kỹ thuật dựa trên lọc công tác

Hệ thống phân tắch quan ựiểm xác ựịnh xu thế ỘnóngỢ từ mạng xã hội

Trinh Thị Vân Anh

Học Viện Công nghệ Bưu chắnh Viễn thông

Trong những năm gần ựây, phân tắch quan ựiểm trên tập dữ liệu của mạng xã hội là bài toán ựang thu hút nhiều nhà nghiên cứu Trong bài báo này, chúng tôi cài ựặt một hệ thống tự ựộng xác ựịnh các chủ ựề chắnh ựang ựược người dùng thảo luận trên mạng xã hội để truy vấn ựược các tin nhắn (tweets Ờ trên twitter) hay các tin ựăng (posts Ờ trên facebook) chúng ta cần phải có các từ khóa chủ ựề, các từ này ựược tự ựộng trắch ra từ các tiêu ựề của rất nhiều các bài báo mạng Việt Hầu hết các trang báo mạng Việt hiện nay liên tục cập nhật các xu thế nóng trong nước và quốc tế để xây dựng ựược hệ thống này, chúng tôi coi như các xu thế nóng cả trên mạng xã hội và trên các trang báo mạng là tương tự nhau, bởi vì chúng ựều ựược người dùng Việt ựưa lên Chúng tôi dùng mô hình LDA (Latent Dirichlet Allocation) ựể ựưa ra phân phối chủ tài liệu-chủ ựề và chủ ựề - từ Cuối cùng dùng giải thuật học máy SVM (Support Vector Machine), Naỉve Bayes và Maximum entropy ựể phân loại quan ựiểm người dùng

Hệ thống rút trắch sự kiện trên văn bản sinh học

Huynh Huu Nghia 1 , Ho Bao Quoc 2

1

đH Lao ựộng - Xã hội (CSII), 2 đH Khoa học Tự nhiên, Tp Hồ Chắ Minh

Trong bài báo này chúng tôi trình bày một giải pháp rút trắch sự kiện sinh học từ văn bản dựa trên hướng tiếp cận lai ghép giữa máy học và luật Hệ thống này ựược sử dụng tham gia giải quyết bài toán GE trong BioNLP Shared Task 2013 Hiệu quả của hệ thống ựược ựánh giá trực tuyến của Shared Task có ựộ ựo F là 52.50

Hệ thống thực tại tăng cường sử dụng thông tin ngữ cảnh từ

bảng ký hiệu ẩn

Ngô Ngọc đăng Khoa, Trần Minh Triết

FIT, HCMUS

Trang 28

Tương tác người Ờ máy là lĩnh vực nghiên cứu nhằm không ngừng cải tiến những phương pháp và thể thức tương tác giữa người dùng với các hệ thống tắnh toán nhằm cung cấp cho người dùng giao diện tương tác hiệu quả hơn với những trải nghiệm người dùng thú vị hơn, tự nhiên hơn Bài báo ựề xuất một dạng marker trong suốt với mắt người,

sử dụng tia sáng thu ựược từ các ựèn LED hồng ngoại ựược bố trắ theo một thứ tự xác ựịnh trước ựể phục vụ mục ựắch xác ựịnh thông tin ngữ cảnh hoặc nhận biết ựối tượng trong các hệ thống tương tác thông minh nói chung hoặc hệ thống thực tại tăng cường ở không gian trong nhà nói riêng mà vẫn ựảm bảo ựược tắnh tự nhiên ựối với người sử dụng

Hệ thống tìm kiếm bài báo khoa học CSPubGuru

đỗ Văn Tiến, Huỳnh Ngọc Tắn, Ngô đức Thành, Lê đình Duy, Dương Anh đức

Phòng Thắ Nghiệm Truyền Thông đa Phương Tiện, đH CNTT Tp Hồ Chắ Minh

Trong bài báo này, chúng tôi giới thiệu CSPubGuru, hệ thống hỗ trợ cộng ựồng nghiên cứu trong việc tìm kiếm các bài báo thuộc chuyên ngành khoa học máy tắnh Dữ liệu của hệ thống ựược thu thập và tắch hợp từ nhiều nguồn với nhiều phương thức khác nhau ựể ựảm bảo tắnh ựầy ựủ và thống nhất Hệ thống bao gồm 3 module chắnh: (1) rút trắch và tắch hợp thông tin các bài báo khoa học từ nhiều nguồn không ựồng nhất , (2) module tìm kiếm và hiển thị thông tin kết quả trực quan (3) các chức năng hỗ trợ tìm kiếm nâng cao như khuyến nghị, tìm kiếm bằng ngôn ngữ tự nhiên Hiện tại, tập dữ liệu của hệ thống bao gồm 5.2 triệu bài báo của hơn 1.5 triệu tác giả, trong ựó ựộ chắnh xác trong việc giải quyết nhập nhằng tên tác giả ựạt 98, 39% Bên cạnh ựó tập dữ liệu của hệ thống có thể dễ dàng truy cập ựể phục vụ cho các nhóm nghiên cứu liên quan

Hệ thống tra cứu thông tin tuyển sinh đại học HUFLIT

bằng tiếng nói

Trần Khải Thiện, Văn Thế Quốc, Nguyễn Phạm Bảo Nguyên,

Nguyễn Vũ Kiều Anh, Vũ Thanh Hiền

Khoa CNTT, đH Huflit

Bài báo giới thiệu hệ thống iVoiceServer - ứng dụng trong các hệ hỏi ựáp thông tin qua mạng ựiện thoại (PSTN) Hệ thống có thể hiểu ựược các câu lệnh tiếng nói của người dùng, giúp cho việc tra cứu thông tin tuyển sinh tại đại học Huflit bằng tiếng nói tiếng Việt thông qua mạng ựiện thoại điểm ựặc biệt của hệ thống là có khả năng phân tắch cú pháp và ngữ nghĩa của các câu lệnh tiếng nói sau khi ựược nhận dạng bởi thành phần nhận dạng tiếng nói iVoiceServer bao gồm các thành phần chắnh như sau: thành phần giao tiếp mạng ựiện thoại; thành phần nhận dạng tiếng nói tiếng Việt; thành phần xử lý ngôn ngữ tự nhiên và thành phần tổng hợp tiếng nói tiếng Việt Theo hiểu biết của chúng tôi, ựây là hệ thống ựầu tiên tại Việt Nam thực hiện việc tắch hợp cơ chế xử lý ngôn ngữ

tự nhiên vào các ứng dụng tiếng nói điều này giúp cho các ứng dụng tiếng nói trở lên thông minh hơn, có thể giao tiếp với con người bằng ngôn ngữ tự nhiên với ựộ chắnh xác

Trang 29

cao và tốc ựộ xử lý nhanh Hệ thống qua thực nghiệm ựạt ựộ chắnh xác cao và thân thiện với người dùng là minh chứng rõ nét cho tắnh thực tế của nghiên cứu

Hệ thống tư vấn thời trang DAFashion

Nguyễn đức Anh, Trần đình Khang

Viện Công nghệ thông tin và truyền thông, đại học Bách khoa Hà Nội

Thời trang là nhu cầu thiết yếu của con người Việc lựa chọn một trang phục phù hợp phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau: dáng người, ựộ tuổi, cùng với các yếu tố môi trường : thời tiết, ựộ sáng, nhiệt ựộ đã có những website tư vấn thời trang, như trên trang web fashionbeans.com[2] nhà thiết kế Matthew Ward ựưa ra cách chọn lựa trang phục theo dáng người, hay trên wikihow Maluniu, Chaosc, David, Teresa [3] ựưa ra cách chọn một trang phục khác nhau theo nước da và màu tóc Một trang phục ựược lựa chọn là sự tổng hòa của nhiều yếu tố, vắ dụ, trang phục có thể phù hợp với dáng người nhưng rất có thể không phù hợp với ựiều kiện môi trường xung quanh Thêm vào ựó nhiều thông tin ựược biểu diễn dưới dạng giá trị ngôn ngữ, vắ dụ phù hợp, tương ựối phù hợp Ầ Hệ thống DAFashion ựược xây dựng với mục ựắnh tư vấn cho người dùng xem một trang phục với ựặc ựiểm về màu sắc, kiểu màu sẽ phù hợp như thế nào ựối với người dùng Thông tin về các yếu tố tác ựộng ựược biểu diễn trong miền giá trị ngôn ngữ ựại số gia tử, phương pháp xử lý dựa trên các kỹ thuật suy diễn và tắch hợp với các giá trị ngôn ngữ

Improving localization precision of visual SLAM using Kalman filter

Nguyễn Quốc Hùng 1 , Vũ Hải 1 , Trần Thị Thanh Hải 1 , Nguyễn Quang Hoan 2

1

Viện MICA- đHBK Hà Nội, 2 Khoa CNTT- đH SPKT Hưng Yên

This paper describes a Visual SLAM (Simultaneous Localization And Mapping) system developed on an intelligent system The proposed system aims to support navigation services to visually impaired people in indoor environments Toward this end,

we utilize the Fast Appearance-Based Mapping (FABMAP) algorithm that is an appearance-based place recognition method Although the FABMAP is reliable in the outdoor scenarios, it still needs further improvements in indoor environments where the place recognition is still a hard problem Therefore, two improvements are proposed Firstly, we propose a scheme to learn discriminative scenes from experimental environments This is to build a robust visual dictionary for FAB-MAP algorithms Secondly, we utilize a Kalman Filter to update position of the vehicle The Kalman Filter keeps track of an estimate of the uncertainty in the robots position and also the uncertainty in the recognized scene that has seen in the environments By this way, a feasible navigation on a mobile robot is up and run We do not mean this is a perfect solution, what we mean is that mobile robot could serve a more reliable navigation service to blind/visually impaired people

Trang 30

Intelligent Traffic Management System for Hanoi City

Phạm Hồng Quang

Center for Informatics and Computing

Báo cáo giới thiệu tổng quan về thiết kế hệ thống ñiều khiển giao thông thông minh cho mạng lưới ñường giao thông trên ñịa bàn thành phố Hà Nội ñang ñược triển khai lắp ñặt trong năm 2014 Một số mô hình toán học và triển khai tính toán tối ưu hóa áp dụng trong ñiều khiển giao thông thành phố sẽ ñược trình bày

Interactive Image Retrieval with SVM Active Learning

Ngô Trường Giang 1 , Ngô Quốc Tạo 2

1

Trường ðHDL Hải Phòng, 2 Viện Công nghệ Thông tin

Trong tra cứu ảnh dựa trên nội dung, phản hồi liên quan là công nghệ thường ñược

sử dụng ñể thu hẹp khoảng cách giữa ñặc trưng mức thấp và khái niệm mức cao Mục ñích của nó là cải thiện hiệu quả tra cứu thông qua việc học với các ñiều chỉnh của người dùng trên các kết quả tra cứu Mặc dù ñược quan tâm rộng rãi, nhưng công nghệ phản hồi liên quan thường phải ñối mặt với một vài hạn chế nhất ñịnh Một trong số các hạn chế rõ nhất là ñòi hỏi người dùng phải lặp ñi lặp lại một số bước trước khi thu ñược các kết quả tìm kiếm ñược cải thiện ðiều này tạo ra quá trình không hiệu quả và thiếu hấp dẫn cho các ứng dụng tra cứu trực tuyến Trong bài báo này, một mô hình phản hồi liên quan hiệu quả cho tra cứu ảnh dựa trên nội dung ñược ñề xuất Trước hết, một ñường bao quyết ñịnh ñược học thông qua SVM ñể lọc các ảnh trong cơ sở dữ liệu Sau ñó một ñộ ño tương tự cho việc sếp hạng các ảnh ñã ñược gán nhãn sẽ ñược tính toán dựa trên việc tích hợp giữa giá trị của hàm phân lớp SVM với giá trị của hàm tương tự của ảnh ñược gán nhãn so với ảnh tuy vấn Các kết quả thí nghiệm trên tập dữ liệu chuẩn ñã ñã chỉ ra tính hiệu quả của phương pháp ñề xuất

Khai phá các ñồ thị con phổ biến

ðoàn Văn Ban 1 , Nguyễn Hiền Trinh 2

1

Viện Công nghệ thông tin, 2 ðH Công nghệ thông tin & truyền thông

Khai phá ñồ thị con thường xuyên là một vấn ñề ñang ñược nhiều quan tâm trong khai phá dữ liệu ðồ thị là một mô hình chung ñể biểu diễn cho dữ liệu có cấu trúc và ñang ñược sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, như tin hóa và tin sinh học Mô hình khai thác từ cơ sở dữ liệu ñồ thị có nhiều thử thách khi thực hiện các quá trình như ñối sánh ñồ thị con, xác ñịnh những ñồ thị con nào là phổ biến của một ñồ thị xác ñịnh, thường có ñộ phức tạp cao Trong bài báo này, chúng tôi giới thiệu thuật toán FSGM cải tiến ñể khai phá ñồ thị con thường xuyên, trong ñó sử dụng một chương trình tìm kiếm các ñỉnh ñã ñược ñối sánh trước (danh sách nhúng) trong một khung ñồ thị ñại số Thuật

Trang 31

toán ựược phát triển nhằm mục tiêu liệt kê các ựồ thị con ứng viên tốt hơn, kiểm tra tắnh phổ biến của các ựồ thị con hiệu quả hơn

Khai thác cơ sở dữ liệu Freebase theo tùy chọn của người dùng

Phạm Huy Hoàng, Bạch Ngọc Sơn

đH Bách khoa Hà Nội

Freebase là một cơ sở tri thức mở rất lớn, ựược tạo ra theo hình thức ựóng góp của cộng ựồng giống như Wikipedia Ý tưởng Freebase ựược các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực dữ liệu web ựưa ra lần ựầu tiên vào năm 2000 dựa trên khái niệm "web tri thức" (knowledge web) Cho ựến năm 2010, Freebase ựược công ty Metaweb quản lý và lượng

dữ liệu ựã ựạt ựến con số 20 triệu ựề mục (topic) đánh giá cao tầm quan trọng của cách tiếp cận mới này, Freebase ựã ựược Google mua lại từ Metaweb vào tháng 6/2010 và tiếp tục phát triển Freebase cho ựến nay Dựa trên nền tảng là khái niệm các ựối tượng dữ liệu web, việc khai thác thông tin trên Freebase ựược thực hiện thông qua các Freebase API chạy trên giao thức HTTP Phương pháp này ựáp ứng ựủ yêu cầu truy vấn dữ liệu thông thường, tuy nhiên nhược ựiểm là không cho phép tùy biến theo từng người sử dụng, hoặc theo từng ứng dụng cần truy vấn ựến Freebase Trong bài báo này chúng tôi ựề xuất một hướng tiếp cận mới ựể truy vấn dữ liệu Freebase có tắnh ựến khả năng tùy biến theo từng người dùng Một cách vắn tắt, hệ thống cho phép người dùng duy trì một ựồ thị ựịnh nghĩa mong muốn (user's preference graph) Tiếp theo, người dùng sử dụng Freebase API

ựể truy vấn dữ liệu Freebase điểm khác biệt ở ựây là thay vì trả về kết quả cho người sử dụng như mô hình Freebase API thông thường, hệ thống sẽ sử dụng ựồ thị mong muốn của người sử dụng ựể ựiều chỉnh kết quả truy vấn, hoặc tiếp tục thực hiện câu truy vấn mới Quá trình này sẽ ựược tiến hành lặp lại một số lần ựể ựạt ựược ựắch ựến là dữ liệu tìm kiếm phù hợp với mong muốn của người dùng

Không gian khóa trong mã hóa xáo trộn tiếng nói

La Hữu Phúc, Nguyễn Hồng Quang, Dương Phúc Phần

Học viện Kỹ thuật Mật mã, Ban Cơ yếu Chắnh Phủ

Trong hệ thống mã hóa xáo trộn tiếng nói, tắn hiệu ựược mã hóa thông qua sắp xếp lại dữ liệu tiếng nói sử dụng hoán vị Hiệu quả xáo trộn, ựược ựánh giá như là ựộ rõ còn lại (Residual Intelligibility), phụ thuộc vào sự sắp xếp lại Hai tham số có thể sử dụng ựể ựánh giá sự thay ựổi vị trắ của hoán vị, ựó là bậc thay thế (Order of Displacement-OD) và khoảng cách hoán vị trung bình (Mean Permutation Distance-MDP) điều kiện ựể ựộ rõ còn lại thấp là MDP có giá trị lớn nhất và OD nhỏ nhất bằng 1 Trên cơ sở ựó, không gian khóa bị co lại Trong bài này trình bày cách tắnh MDP lớn nhất và không gian khóa tương ứng với OD bằng 1

Trang 32

Kỹ thuật loại sớm gói tin theo hai chiều dựa trên cây cân bằng bảo vệ

tường lửa trước các tấn công DoS

Nguyễn Mạnh Hùng 1 , Vũ Duy Nhất 2

1

Phòng Sau ñại học - HVKTQS, 2 Cục Cơ yếu - BTTM

Trong các hệ thống mạng CNTT hiện nay tường lửa là một thiết bị không thể thiếu cho mục ñích bảo ñảm an toàn cho hệ thống Với vai trò là thiết bị kiểm soát tất cả các kết nối vào ra một mạng nên tường lửa ñược ñặt ở vị trí kết nối duy nhất giữa mạng cần ñược bảo vệ với mạng bên ngoài Nâng cao tốc ñộ phân loại và xử lý gói tin trên firewall

sẽ nâng cao ñược thông lượng trao ñổi dữ liệu giữa mạng nội bộ với mạng bên ngoài và tránh ñược tình trạng quá tải của firewall trong các trường hợp cụ thể ðể làm ñược ñiều này thì một ý tưởng ñã ñược sử dụng ñó là dựa vào ñặc ñiểm của bộ lọc hay tính chất của các luồng thông tin ñi qua firewall nhằm hạn chế thấp nhất các thao tác trên một gói tin trong quá trình phân loại, ñó chính là việc loại bỏ sớm gói tin Một số kỹ thuật loại bỏ sớm gói tin trong hệ thống tường lửa ñã ñược ñề xuất như: kỹ thuật tạo tập giá trị phủ (Field Value Set Cover - FVSC), kỹ thuật sử dụng cây nhị phân tự hiệu chỉnh theo ñộ dài tiền tố (Self Adjusting Binary Search on Prefix Length-SA-BSPL), kỹ thuật sử dụng cây nhị phân tự hiệu chỉnh dựa trên thống kê theo ñộ dài tiền tố(Statistical Splaying Filters with Binary Search on Prefix Length - SSF-BSPL) Trong bài báo này chúng tôi thực hiện phân tích các ñiểm mạnh yếu của các kỹ thuật nói trên và ñề xuất kỹ thuật loại sớm gói tin theo hai chiều dựa trên cây cân bằng Kỹ thuật ñề xuất ñược so sánh với các kỹ thuật khác bằng thực nghiệm

Kỹ thuật tra cứu ảnh cây dược liệu dựa vào nội dung phục vụ cho phát

hiện, quản lý và khai thác

Nguyễn Văn Tảo, Nguyễn Văn Huân, Lê Triệu Tuấn

ðH Công nghệ thông tin và Truyền thông - ðH Thái Nguyên

Bài báo này ñề xuất áp dụng kỹ thuật tra cứu ảnh về cây dược liệu theo nội dung sử dụng dấu hiệu nhị phân của ảnh như xác ñịnh véc tơ ñặc trưng, biểu diễn và trích rút ñặc trưng và tính ñộ tương tự nhằm hỗ trợ cho công tác tìm kiếm, nhận dạng và phát hiện về cây dược liệu ðồng thời, ñề xuất phát triển ứng dụng có sử dụng kỹ thuật tra cứu ảnh cây dược liệu vào phục vụ cho việc quản lý, khai thác và duy trì một cách có hiệu quả các nguồn cây dược liệu của Việt Nam Kết quả ñề xuất này sẽ góp phần giúp cho các nhà quản lý, nhà dược liệu có ñược một công cụ hữu ích nhằm theo dõi, thống kê, nhận dạng

và quản lý cây dược liệu một cách hiệu quả

Làm việc cộng tác từ xa trong mô phỏng tin học các hệ thống phức tạp

Nguyễn Trọng Khánh 1 , Hồ Tường Vinh 2 , Marilleau Nicolas 3

1

Khoa Công Nghệ Thông Tin, ðại Học ðiện Lực, 2 Viện Tin học Pháp Ngữ, ðHQG Hà

Nội, 3 UMMISCO 209, Institut de Recherche pour le development

Trang 33

Trao ñổi kiến thức, ý tưởng và kết quả là một hoạt ñộng thường xuyênvà cần thiết trong các dự án nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu của chúng tôi là tìm hiểu và ñề xuất một hướng ñi mới cho các hoạt ñộng cộng tác nghiên cứu trong các dự án nghiên cứu liên quan ñến mô hình hóa và mô phỏng các hệ thống phức tạp Các mô hình và chương trình

mô phỏng ñược xem như là các ñối tượng dùng chung, ñược sử dụng và vận hành bởi một nhóm các nhà nghiên cứu phân bố ở nhiều vị trí ñịa lý khác nhau Tuy nhiên hiện nay, phần lớn các chương trình mô phỏng ñều là những ứng dụng ñơn người dùng Do ñó chúng tôi ñã ñề xuất một phương pháp cho phép chuyển ñổi những chương trình mô phỏng hiện nay thành những ứng dụng ña người dùng Phương pháp này ñược tích hợp với các công cụ cộng tác phổ biến (ví dụ như hội thảo trực tuyến) và công cụ chuyên dùng cho phép các nhà nghiên cứu tại các vị trí khác nhau cùng sử dụng chung các chương trình mô phỏng và thực hiện các thí nghiệm qua mạng Internet Bài báo này sẽ giới thiệu phương pháp chuyển ñổi này

Mining information dependencies between attribute sets in a relation

Nguyễn Minh Huy 1 , Nguyễn Huy ðức 1 , Nguyễn Thanh Tùng 2

1

Trường CðSP Trung ương, 2 Trường ðH Lạc Hồng

In this paper we present an information-theoretic approach to mining dependencies between sets of attributes in a given relation instance We describe the dependence of a rule based on conditional entropy of consequent given antecedent, and using the entropy

of a rule to describe its complexity This allows us to discover rules with a high statistical dependence, and a low complexity The problem of redundancy in this context is also investigated, and we present two techniques to prune redundant rules An efficient and scalable algorithm is proposed, which exploits the inclusion-exclusion principle for fast entropy computation This algorithm is empirically evaluated through experiments on synthetic and real-world data

Mô hình hệ thống quản lý tri thức nhằm tạo ưu thế cạnh tranh cho

doanh nghiệp

Vũ Xuân Nam 1 , Trương Văn Tú 2

1

ðH Công nghệ thông tin và truyền thông, 2 ðH Kinh tế Quốc dân

Tri thức ñược xem là một trong những yếu tố góp phần tạo nên thành công và quản

lý tri thức trở thành một chiến lược cạnh tranh hiệu quả nhất của doanh nghiệp (Nonaka, 2011) Nhiều công trình khoa học ñã ñề xuất mô hình quản lý tri thức theo các trường phái lý thuyết khác nhau như: lý thuyết thông tin, lý thuyết tri thức, kinh tế tri thức, hệ thống thông tin, hệ chuyên gia, … Tiếp cận theo lý thuyết tổng quan về hệ thống, bài báo

ñề xuất mô hình hệ thống quản lý tri thức nhằm tạo ưu thế cạnh tranh cho doanh nghiệp

Trang 34

Mô hình nhận dạng giọng nói tiếng Việt trong ựiều khiển theo góc ựộ

từ riêng biệt

đào Anh Nguyên, Vũ đức Lung, Nguyễn Thái Ân

Trường đại học Công nghệ Thông tin - đHQG HCM

Bài báo ựề xuất một mô hình mới cho nhận dạng giọng nói tiếng Việt dựa trên thuật toán qui hoạch ựộng và mô hình Markov ẩn Từ việc quan sát thấy sự khác biệt của tiếng Việt so với tiếng Anh là mỗi từ ựơn tiếng Việt là một âm thanh riêng biệt Chắnh vì vậy

mô hình chúng tôi ựề xuất sẽ dựa vào nhận dạng từng từ Theo ựó một câu lệnh sẽ qua giai ựoạn tách từ (dạng sóng âm thanh), tiếp theo dựa vào bộ dữ liệu huấn luyện mẫu ựể nhận dạng từng từ này và cuối cùng ựưa vào bộ phân tắch kết quả ựể hiệu chỉnh câu cần nhận dạng Số từ vựng ựược ựưa ra ựể nhận dạng và huấn luyện là 10 từ, tương ứng với

10 chữ số Dữ liệu huấn luyện ựược thu âm từ 4 người, trong môi trường gần như không

có nhiễu và tốc ựộ ựọc câu lệnh khoảng 0.3s ựến 0.7s Kết quả nhận dạng câu lệnh trung bình ựạt ựộ chắnh xác là 92, 94% với thuật toán quy hoạch ựộng, và 97, 76% với mô hình Markov ẩn

Mô hình phân cấp cho dự báo lượng mưa

Nguyễn Hải Thanh 1 , đỗ Thanh Nghị 2 , Huỳnh Xuân Hiệp 2

1

Vụ KHCN và Môi trường, Bộ GD&đT, 2 Khoa CNTT-TT, đH Cần Thơ

Trong bày viết này, chúng tôi trình bày mô hình phân cấp hiệu quả ựể dự báo lượng mưa từ nguồn dữ liệu khắ hậu của SEA-START Thay vì sử dụng các mô hình dự báo truyền thống chỉ với một mô hình hồi quy, mô hình phân cấp ựược xây dựng qua hai giai ựoạn: huấn luyện mô hình máy học phân lớp ựể xác ựịnh một ngày thuộc một trong các lớp là không mưa, mưa nhẹ, mưa vừa, mưa to và mưa rất to; tiếp ựến tương ứng với mỗi lớp, xây dựng mô hình hồi quy ựể dự báo lượng mưa Kết quả thực nghiệm trên tập dữ liệu thu thập từ nguồn SEA-START cho thấy rằng mô hình dự báo phân cấp luôn tốt hơn các mô hình hồi quy ựơn như hồi quy tuyến tắnh, k láng giềng, cây quyết ựịnh, máy học véc tơ hỗ trợ Mô hình phân cấp xây dựng dựa trên Bagging cây quyết ựịnh dự báo chắnh xác nhất lượng mưa trong ngày Ngoài ra, mô hình dự báo phân cấp này có thể ựược ứng dụng ựể giải các bài toán dự báo tương tự môi trường trong thực tiễn

Mô hình tắnh toán chi phắ phát hành phần mềm sử dụng yếu tố rủi ro dựa trên mô hình tắnh toán ựộ tin cậy Pham-Nordman-Zhang

Nguyễn Hùng Cường, Huỳnh Quyết Thắng

Viện Công nghệ Thông tin và Truyền thông, đH Bách Khoa Hà Nội

Hiện nay có rất nhiều cách thức khác nhau ựể tắnh toán chi phắ phát hành phần mềm nhằm hướng ựến một giá trị tối ưu của quá trình phát triển Trong bài báo này, các tác giả

Trang 35

sử dụng mô hình tắnh toán chi phắ phát hành sử dụng yếu tố rủi ro dựa trên mô hình tắnh toán ựộ tin cậy Phát triển mô hình Pham-Nordmann-Zhang [4, 6], chúng tôi tiến hành thực nghiệm với một bộ dữ liệu thực tế NTDS [4] Trên cơ sở khảo sát các số liệu thực tế tại Mỹ và Việt Nam, chúng tôi tiến hành phân tắch và ựánh giá ảnh hưởng của các tham

số như chi phắ chữa lỗi, chi phắ rủi ro, thời gian chữa lỗi trung bình ựến thời ựiểm phát hành tối ưu T^* và tổng chi phắ phát hành tối ưu E[T^*]

Mô hình tổ hợp tối ưu hỗ trợ bài toán vận hành mạng trạm phát sóng BTS Áp dụng thắ ựiểm hệ thống BTS mạng Viettel tại khu vực Hà Nội

Khưu Minh Cảnh 1 , Trương đình Minh đức 2 , Hồ Nguyễn Cúc Phương 3 ,

Trần Văn Hoài 1

1 đại học Bách Khoa Tp.Hồ Chắ Minh, , 2 đH Nông lâm Tp.Hồ Chắ Minh, 3 Trường Cao

đẳng Kinh Tế Kỹ thuật Phú Lâm Tp.Hồ Chắ Minh

Sự phát triển của mạng lưới ựiện thoại di ựộng ở Việt Nam hơn 10 năm trở lại ựây

là rất lớn Trong sự phát triển, những vấn ựề tối ưu tăng chất lượng dịch vụ luôn tìm tàng Trong ựó, việc tìm kiếm lời giải bố trắ ựiều hướng phát sóng BTS tối ưu là ựiều cần thiết nhằm tiết kiệm năng lượng và giảm bớt nhiễu sóng, nhất là ựối với các ựô thị Từ dữ liệu khoảng hơn 1600 cột phát sóng BTS của Viettel phục vụ ựiện thoại khu vực Hà Nội cho thấy hệ thống BTS rất dày ựặc và cần sự phân bố phát sóng ựịa lý hợp lý Bài viết ựề xuất

mô hình sử dụng thuật toán xử lý tập ựộc lập (independent set) của ựồ thị ựể mô hình hóa việc tối ưu hóa dựa trên ựịnh hướng phát sóng hình học 2D của các BTS

Mô hình tri thức toán tử và Ứng dụng xây dựng hệ cơ sở tri thức

về dòng ựiện một chiều

đỗ Văn Nhơn, Nguyễn đình Hiển

Trường đại học Công nghệ thông tin, đHQG - HCM

Biểu diễn tri thức ựóng vai trò rất quan trọng trong việc xây dựng các hệ thống thông minh Hiện nay, có nhiều phương pháp hữu hiệu ựể biểu diễn tri thức như: mạng ngữ nghĩa, hệ luật dẫn, mạng tắnh toán Mô hình tri thức về các ựối tượng tắnh toán (COKB) rất hiệu quả trong việc thiết kế cơ sở tri thức của các ứng dụng Trong thực tế, một dạng tri thức khá phổ biến là tri thức với các toán tử cùng các quan hệ tắnh toán trên

nó, ựặc biệt là các miền tri thức tắnh toán, chẳng hạn như tri thức về ựai số tuyến tắnh, tri thức về hình học giải tắch Tuy nhiên, trong mô hình COKB cũng như các mô hình biểu diễn tri thức khác, một số vấn ựề liên quan ựến thành phần toán tử vẫn chưa ựược giải quyết như: ựặc tả toán tử, tắnh chất của toán tử, rút gọn biểu thức Trong bài báo này, chúng tôi sẽ trình bày một mô hình thu gọn của mô hình COKB biểu diễn các tri thức có chứa thành phần toán tử giữa các ựối tượng trong tri thức, gọi là tri thức toán tử Trên cơ

sở mô hình này, chúng tô cũng sẽ thiết kế các thuật giải trên máy tắnh cho việc giải quyết các bài toán trên mô hình Từ ựó, mô hình này ựược vận dụng ựể ựặc tả một phần của

Trang 36

kiến thức về dòng ñiện một chiều và xây dựng một hệ thống hỗ trợ giải tự ñộng một số dạng toán trong miền tri thức này

Mô phỏng ña tác tử ñánh giá chất lượng Quy hoạch ñám mây

Lê Quyết Thắng 1 , Mai Yến Trinh 2 , Võ Ngọc Cẩm Tú 2 , Võ Hoàng Tú 3

1

ðại học Cần thơ, 2 ðại học Cửu long, 3 Cao ðẳng Kinh tế - Kỹ thuật Cần thơ

Công nghệ Tính toán ñám mây ngày càng trở nên hữu ích một cách rõ ràng hơn, ñó là: tiết kiệm tài nguyên tính toán nhưng vẫn có khả năng ñảm bảo chất lượng dịch vụ (QoS) Vì vậy vấn ñề Quy hoạch ñám mây theo hai tiêu chí: Tiết kiệm và Chất lượng; sẽ

có vai trò quan trọng nhằm hỗ trợ nhu cầu cung cấp các dịch vụ trực tuyến trên nền Tính toán ñám mây Bài báo này trình bày giải pháp Quy hoạch ñám mây dựa trên mô hình Mạng các hàng chờ, sau ñó ñánh giá chất lượng bằng phương pháp mô phỏng ða tác tử Giải pháp này ñược ứng dụng trên tình huống Quy hoạch hệ thống ðăng k ý học phần trực tuyến trong chương trình ñào tạo theo tín chỉ của ðại học Cửu Long

Mô phỏng hiện trạng ngập ñịa hình do nước biển dâng tại vùng ñồng

bằng Sông Cửu Long

Hoàng Ngọc Hiển 1 , Triệu Yến Yến 1 , Phan Văn Sa 2 , Huỳnh Xuân Hiệp 3

1

ðại học Bạc Liêu., 2 Trung tâm Khí tượng Thủy văn Bạc Liêu, 3 Nhóm nghiên cứu liên

ngành DREAM-CTU/IRD, ðại học Cần Thơ

Trong bài báo này, từ tình hình nước biển dâng diễn biến phức tạp hiện nay Chúng tôi xây dựng một mô hình mô phỏng hiện trạng ngập ñịa hình do nước biển dâng ở vùng ðồng bằng sông Cửu Long, thí ñiểm tại tỉnh Bạc Liêu Quá trình ngập ñịa hình do nước biển dâng ñược mô phỏng trên bề mặt và diện tích ñịa hình của tỉnh Bạc Liêu chạy trên nền công cụ mô phỏng GAMA Kết quả mô phỏng cho ra các bản ñồ ngập và bản ñồ nguy cơ ngập, thống kê diện tích ngập Mô phỏng quá trình ngập ñịa hình do nước biển dâng qua các giai ñoạn trong quá khứ (từ năm 1992 ñến năm 2012) ðưa ra kịch bản mô phỏng ngập ñịa hình do nước biển dâng trong tương lai (từ năm 2013 ñến năm 2050)

Mô phỏng sự phát tán rầy nâu dưới tác ñộng của côn trùng thiên ñịch

và môi trường tự nhiên

Ông Thị Mỹ Linh, Trương Xuân Việt, Huỳnh Xuân Hiệp

ðại học Cần Thơ

Bài viết giới thiệu mô hình mô phỏng sự phát tán của rầy nâu dưới sự tác ñộng của côn trùng thiên ñịch trên ñồng ruộng Ngoài thiên ñịch, bài viết cũng ñề cập ñến sự tác

Trang 37

ñộng của yếu tố sinh thái và tự nhiên lên quá trình sinh trưởng, phát tán rầy Kết quả mô phỏng của mô hình hỗ trợ tích cực việc phòng và chống rầy Mô hình ñược xây dựng trên nền tác mô phỏng ña tác tử sử dụng bản ñồ ñịa lý GIS nên có thể mô phỏng trực quan sự phát tán rầy và xác ñịnh ñược mật ñộ rầy theo không gian và thời gian Kết quả nghiên cứu ñược kiểm ñịnh dựa vào số liệu rầy nâu của tỉnh ðồng Tháp

Mô phỏng trường quan sát của người lính trong chiến trường ảo

Kiên Nguyễn Trung, Anh Lê, Liêm Nguyễn Huy

Viện Công nghệ mô phỏng, Học viện Kỹ thuật quân sự

Khả năng quan sát ñược của người lính ñóng vai trò quan trọng ñến tính hiệu quả tác chiến của người lính ñó Trong tác chiến, lựa chọn vị trí có khả năng quan sát ñược lớn nhất sẽ giúp người lính kiểm soát tình hình tốt nhất Trong các ứng dụng mô phỏng, việc tính toán thị trường quan sát của người lính rất phức tạp vì nó thường bị che khuất bởi rất nhiều các ñối tượng khác Bài báo này trình bày cách tiếp cận và ñưa ra thuật toán

mô phỏng vùng quan sát ñược của người lính trong một khu vực tác chiến có tính ñến sự che khuất do ñịa hình và các vật cản khác ðây là cơ sở cho việc ñánh giá tính hiệu quả của một phương án trong các ứng dụng mô phỏng hỗ trợ tác chiến

Mô phỏng xâm nhập mặn trên hệ thống sông tại vùng ñồng bằng

Sông Cửu Long

Hoàng Ngọc Hiển 1 , Dương Việt Hằng 1 , Nguyễn Hiếu Trung 2 , Huỳnh Xuân Hiệp 2

1

Khoa Công nghệ Thông tin, ðại học Bạc Liêu, 2 Nhóm nghiên cứu liên ngành

DREAM-CTU/IRD, ðại học Cần Thơ

Trong bài báo này, chúng tôi xây dựng một mô hình mô phỏng hiện trạng xâm nhập mặn trong quá khứ và kịch bản xâm nhập mặn cho tương lai ở vùng ðồng bằng sông Cửu Long thí ñiểm tại tỉnh Bạc Liêu Quá trình xâm nhập mặn ñược mô phỏng trên hệ thống sông/kênh và trên diện tích của tỉnh Bạc Liêu (thiết kế từ GIS) chạy trên nền mô phỏng GAMA Kết quả mô phỏng sẽ cho ra các ñường ñẳng mặn, diện tích mặn, thống kê ñộ mặn trung bình giữa các vùng, thống kê ñộ xâm nhập mặn qua các giai ñoạn 2000 – 2010

và 2011 – 2020

Modeling and simulating of air filtration in selected dimensional

fiber arrays

Le Thi Thuy Van, Dao Van Tuyet

Institute of Applied Mechanics and Informatics

Trang 38

Air purification is an essential process for human consumption, medical, or for industrial applications In general, the method commonly used is filtration Undesirable chemicals, biological contaminants, suspended solids will be filtrated from contaminated water The knowledge obtained from modeling these complex systems will provide a better prediction of filter efficiency and filter lifetime Stochastic differential equations (SDEs) are applied in simulating the movement of suspended particles immersed in water The fluid velocity field is computed by a fluid solver in an irregular region containing the fiber matrix The obtained velocities field is then incorporated to the Langevin equations

to capture the Brownian motions of the suspended particles Three most predominant filtration mechanisms including interception, inertial impaction and diffusion are simulated

Một cách tiếp cận mới cho bài toán khử nhập nhằng nghĩa từ Tiếng Việt

ðinh Phú Hùng, Phạm Thùy Trang, Phạm Thị Hoa, Phan Tuấn Tiệp

Khoa Công nghệ thông tin, ðại học Thủy Lợi

Khử nhập nhằng nghĩa từ là bài toán lựa chọn nghĩa thích hợp của một từ ña nghĩa trong một ngữ cảnh cho trước Bài toán này ñóng vai trò quan trọng trong các ứng dụng của xử lý ngôn ngữ tự nhiên như: Dịch máy, tìm kiếm thông tin, liên kết thực thể Trong rất nhiều các phương pháp tiếp cận ñể giải quyết cho bài toán này, học máy thống

kê ñã cho thấy những ưu ñiểm của nó so với các phương pháp khác Tuy nhiên, vẫn còn vài trường hợp mà mô hình học máy thống kê chưa thể giải quyết ñược Bài báo này ñề xuất một phương pháp mới, trong ñó chúng tôi sử dụng các luật kết hợp ñể cải thiện hiệu năng của mô hình học máy thống kê Kết quả thực nghiệm cho thấy rằng, phương pháp này có ñộ chính xác cao hơn khi so sánh với một vài phương pháp tốt hiện nay

Một giải pháp chuyển ñổi giao diện tĩnh Web RIA sang giao diện

di ñộng

Nguyễn ðức Huy, Nguyễn Văn Vũ, Trần Minh Triết

ðH Khoa học Tự nhiên - ðHQG Tp.Hồ Chí Minh

Trong những năm gần ñây, lĩnh vực công nghệ Web có sư phát triển mạnh mẻ, ñặc biệt là sự phát triển của các công nghệ RIA(Rich Internet Application) như: Adobe Flash/Flex, Microsoft Silverlight, JavaFX Với công nghệ RIA, các nhà phát triển Web có thể dễ dàng hơn trong việc phát triển nhiều ứng dụng có tính tương tác cao và có giao diện tiện dụng và ñẹp hơn trên mội trường web Tuy nhiên việc tái sử dụng tài nguyên của một ứng dụng trên một nền tảng ñặc thù chuyển ñổi sang một nền tảng khác là một vấn ñề khó khăn Bên cạnh ñó, cùng với sự phát triển của các thiết bị di ñộng trên các nền tảng như Windows Phone, iOS, Android ngàng càng mạnh mẻ Và việc chuyển ñổi tự ñộng hoặc bán tự ñộng từ các ứng dụng ñã ñược tồn tại trước ñó từ các nền tẳng Web RIA sang các nền tảng trên các thiết bị ñộng gần như là không thể thực hiện ñược Do ñó,

Trang 39

nội dung của ñề tài tập trung vào việc ñề xuất một giải pháp và mô hình chuyển ñổi giao diện tĩnh tổng quát (CUI) từ các nền tảng Web RIA sang các nền tảng thiết bị di ñộng như: Windows Phone, iOS, Android theo hướng tiếp cận mô hình

Một kỹ thuật dấu tin theo tiếp cận hình thái

ðỗ Năng Toàn 1 , Nguyễn Minh Nhật 2 , Nguyễn ðức Mận 2 , Hồ Tiến Sung 2 ,

Trương Tiến Vũ 2 , Huỳnh Bá Diệu 2

1

Viện Công Nghệ Thông Tin, 2 ðại học Duy Tân

Bài báo này ñưa ra khái niệm bit ít ý nghĩa nhất dưới góc ñộ hình thái Bit ít ý nghĩa nhất ñược hiểu là bit ít hoặc không có tác dụng trong phép toán hình thái Trên cơ sở khái niệm bit ít ý nghĩa ñưa ra, bài báo ñề xuất thuật toán giấu tin dựa vào bít ít ý nghĩa nhất theo cách tiếp cận hình thái Thuật toán ñã ñược cài ñặt và tỏ ra hiệu quả ñối với ảnh nhị phân

Một kỹ thuật tăng tốc tính toán bóng cho hiển thị các ñối tượng 3D

trong thực tại ảo

Trịnh Xuân Hùng, Trịnh Hiền Anh, ðỗ Văn Thiện, Hà Mạnh Toàn

Viện CNTT-Viện Hàn Lâm KH&CNVN

Báo cáo này ñưa ra một cách phân chia bản ñồ bóng dựa vào việc ñánh giá mức ñộ chi tiết của từng khu vực trong phạm vi xác ñịnh Dựa vào các khu vực phân chia này, hệ thống chỉ phải cập nhật lại một phần của bản ñồ bóng do ñó có thể giảm thiểu ñược thời gian tính toán bóng cho các ñối tượng 3D ñược hiện thị Kỹ thuật ñã ñược cài ñặt thử nghiệm trên GPU sử dụng nền tảng ñồ họa OpenGL 4.3 và tỏ ra hiệu quả ñối với các ñối tượng chuyển ñộng trong phạm vi của camera cố ñịnh

Một mô hình trừu tượng trong phân tích tính khả ñạt của chương trình

Nguyễn Văn Trãi, ðinh Quang ðạt, Nguyễn Trường Thắng,

Nguyễn Thị Ánh Phượng, Bùi Thị Thư

Viện Công nghệ thông tin - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

Ứng dụng kỹ thuật trừu tượng hóa trong phân tích chương trình (program analysis) giúp mở rộng phạm vi xử lý tới các hệ thống có không gian trạng thái lớn Các kỹ thuật trừu tượng ñang ñược sử dụng ngày càng nhiều trong phân tích phát hiện lỗi chương trình Quá trình phân tích phát hiện lỗi một chương trình thường gắn chặt với việc xác ñịnh tính khả ñạt (reachability) của chương trình ñó Nếu tính khả ñạt ñược chứng minh là ñúng trên mô hình trừu tượng, là xấp xỉ của chương trình, thì nó cũng ñúng trong chương trình

Trang 40

thực do tính bảo tồn của phép trừu tượng hĩa Tuy nhiên, sử dụng các kỹ thuật trừu tượng đơi khi làm mất đi tính chính xác trong phân tích tính khả đạt do một số trạng thái

đã bị bỏ qua, đặc biệt khi cĩ sự xuất hiện của các vịng lặp Một số giải pháp hiện thời giải quyết vấn đề này bằng cách sử dụng các tập bị chặn dưới và các hàm xếp hạng (ranking function) Giải pháp của chúng tơi giải quyết vấn đề theo một cách tiếp cận khác, khơng sử dụng các tập bị chặn dưới và hàm xếp hạng Thay vào đĩ, chúng tơi dựa trên việc kiểm tra các điều kiện trên đồ thị chương trình (program graph) ứng với hệ thống thực, các điều kiện này được kiểm tra tự động đối với mơ hình trừu tượng

Một phương pháp chống tấn cơng tuyến tính trong hệ thống điều khiển

để mã hĩa bảo mật thơng tin điều khiển và sử dụng hàm băm để xác thực ðồng thời đã xây dựng được hai mơ-đun phát hiện tấn cơng và mơ-đun phản ứng khi phát hiện bị sai lệch thơng tin điều khiển giữa các thiết bị trong hệ thống điều khiển cơng nghiệp

Một phương pháp lọc cộng tác bằng phương pháp học chuyển giao

ðỗ Thị Liên, Nguyễn Xuân Anh, Nguyễn Duy Phương

Học viện bưu chính viễn thơng

Lọc cộng tác (collaborative filtering) là phương pháp dự đốn quan điểm của người dùng hiện thời đối với các sản phẩm phù hợp dựa trên thĩi quen sử dụng sản phẩm của cộng đồng người dùng cĩ cùng chung sở thích Hiện nay, lọc cộng tác được xem là phương pháp hiệu quả đã được áp dụng thành cơng cho nhiều hệ thống thương mại điện

tử Trong bài báo này, chúng tơi đề xuất một phương pháp học chuyển giao cho lọc cộng tác bằng cách thiết lập hai cơ chế học: học từ người dùng đến sản phẩm và học từ sản phẩm đến người dùng Học theo người dùng phát hiện ra tập nhãn phân loại tin cậy chuyển giao cho quá trình học theo sản phẩm Ngược lại, học theo sản phẩm suy luận ra tập số nhãn phân loại chắc chắn chuyển giao cho quá trình học theo người dùng Hai quá trình học tương tác và chuyển giao các nhãn phân loại chắc chắn cho nhau để cải thiện kết quả dự đốn và hạn chế được ảnh hưởng của vấn đề dữ liệu thưa của lọc cộng tác Kết quả thử nghiệm trên trên các tập dữ liệu thực cho thấy phương pháp đề xuất cải thiện đáng kể chất lượng dự đốn so với các phương pháp học kinh điển

Ngày đăng: 24/05/2016, 23:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w