PH ƠNG Ư PHÁP GIẢ I NHANH TOÁN LAI SINH HỌCTác giả: Phan Tấn Thiện ---Câu 15 tra n g 65: PHÂN LI ĐỘC LẬP N h ậ n xé t : Muốn tìm số phép P tối đa thỏa mãn kết quả ta lần lượt thực hiệ
Trang 1PH ƠNG Ư PHÁP GIẢ I NHANH TOÁN LAI SINH HỌC
Tác giả: Phan Tấn Thiện
-Câu
15 tra n g 65: PHÂN LI ĐỘC LẬP
N
h ậ n xé t : Muốn tìm số phép P tối đa thỏa mãn kết quả ta lần lượt thực hiện các bước
sau:
Bước 1: Tách tỉ lệ phân li KH chung của thế hệ F1 thành tích của những tỉ lệ phân li KH riêng của các tính trạng hợp thành
Bướ c 2: Tìm phép lai P cho các tỉ lệ phân li KH riêng.
Bướ c 3: Xác định số phép lai P cần tìm.
- Xét vai trò bố mẹ: Tích của những phép lai riêng
- Không xét đến vai trò bố mẹ: Tổ hợp các phép lai riêng(tổ dọc và tổ chéo)
Lưu ý: Kết quả số phép lai trong trường hợp xét vai trò bố mẹ không có phương án để lựa chọn thì ta tiếp tục tìm số phép lai trong trường hợp không xét đến vai trò của bố mẹ
Hư ớ ng d ẫ n c h i
t i ế t:
Bướ c 1: F1: 9 : 3 : 3 : 1 = (3 : 1)x(3:1)x100% hoặc (3:1)x100%x(3:1) hoặc 100%x(3:1)x(3:1)
Bước 2:
* Xét trường hợp 1 ta có F1: 9 : 3 : 3 : 1 = (3 :
1)x(3:1)x100%
-Tính trạng hình dạng quả:
+ F1: 3:1 => P: Aa x Aa
-Tính trạng màu sắc quả:
+ F1: 3:1 => P: Bb x Bb
-Tính trạng vị quả:
+ F1: 100% => P: DD x DD
=> P: DD x Dd
=> P: DD x dd
=> P: dd x dd
Bước 3:
Xét vai trò bố mẹ:
-Tính trạng hình dạng quả có (1) phép lai P: Aa x Aa
-Tính trạng màu sắc quả có (1) phép lai P: Bb x Bb
-Tính trạng vị quả có (6) phép lai P:
+ P: DD x DD + P: ♂DD x ♀Dd; P: ♀DD x ♂Dd + P: ♂DD x ♀dd; P: ♀DD x ♂dd + P: dd x dd
Do đó: số phép lai = 1 x 1 x 6 = 6
Tương tự đối với hai trường hợp còn lại, mỗi trường hợp cũng có 6 phép lai
Vì vậy số phép lai cần tìm là 6 x 3 = 18 => Đáp án A
1
Trang 2Lưu ý đã có phương án để lựa chọn nên ta không cần phải tính đến trường hợp “không xét vai trò của bố và mẹ”
Câu
1 tra n g 66:
Nhận xét: do hai cặp gen (Aa, Bb) nằm trên hai cặp NST tương đồng khác nhau nên hai cặp gen này sẽ phân li độc lập trong giảm phân Chính vì thế ta tách phép lai chung P:♂AaBb x ♀Aabb thành hai phép lai riêng P: ♂Aa x ♀Aa và P:♂Bb x ♀bb Ở mỗi phép lai, ta dựa vào các giả thiết của đề bài để tìm các kiểu gen thu được ở F1 Sau đó, tổ hợp các kiểu gen thu được ở F1 lại với nhau sẽ giải quyết được câu hỏi của bài toán Cụ thể như sau:
* Đối với cơ thể ♂: quá trình giảm phân
xảy h i ệ n t ư ợ ng cặp NST mang cặp gen
Aa không phân li trong giảm phân I
Nhận xét: Ở đây giả thiết không nêu rõ
hiện tượng đó xảy ra đối với toàn bộ tế
bào hay chỉ xảy ra đối với một số tế bào
Nhưng yêu cầu của bài toán: “quá trình
thụ tinh có thể tạo ra t ố i đa bao nhiêu
loại hợp tử dạng 2n -1, dạng 2n - 1 - 1,
dạng 2n
+ 1 và dạng 2n+1+1?” nên ta phải chọn
phương án nào tạo ra nhiều loại giao tử để
thực hiên phép lai, hay nói cách khác phải
chọn phương án quá trình không phân cặp
NST chỉ xảy ra ở một số tế bào
Cơ t hể đực g i ảm p hân n h ư
s au :
- Nhóm tế bào giảm phân bình thường
tạo ra các loại giao tử (n): A, a
- Nhóm tế bào giảm phân bất thường
tạo ra các loại giao tử:
+ Aa(n+1)
* Đối với cơ thể ♂: quá trình giảm phân
xảy h i ệ n t ư ợ ng cặp NST mang cặp gen
Bb không phân li trong giảm phân II
Tương tự ở đây ta cũng chọn phương án một số tế bào tham gia giảm phân xảy ra hiện tượng như thế để cơ thể này tạo ra được nhiều loại giao tử nhất
Cơ t h ể đực g i ảm p hân n h ư
s au :
- Nhóm tế bào giảm phân bình thường tạo ra các loại giao tử (n): B, b
- Nhóm tế bào giảm phân bất thường tạo ra các loại giao tử:
+ BB(n+1), bb(n+1)
* Đố i với cơ thể ♀: quá trình giảm phân
bình thường tạo ra hai loại giao tử (n): A,
a
* Đố i với cơ thể ♀: quá trình giảm phân
bình thường tạo ra giao tử (n): b
SƠ ĐỒ LAI
GP: (n): A, a(n+1): Aa
(n-1): O
(n): A, a
GP: (n): B, b(n+1): BB, bb (n-1): O
(n):b
Trang 3F1: (n)+(n) →(2n): AA, Aa, aa(n+1)+(n)→(2n+1): AAa, Aaa
1: (n)+(n)→(2n): Bb, bb(n+1)+(n)→(2n+1): BBb, bbb (n-1)+(n)→(2n-1): b
Trả lời các câu hỏi cảu bài toán:
1 Số loại hợp tử tối đa có dạng 2n-1:
- Trườn hợp 1: hợp tử (2n): AA, Aa, aa được tạo ra từ phép lai thứ nhất kết hợp với hợp tử (2n-1): b được tạo ra từ phép lai thứ hai, ta được các kiểu hợp tử (2n-1) sau: Aab, Aab, aab
- Trường hợp 2: hợp tử (2n-1): A, a được tạo ra từ phép lai 1 kết hợp với hợp tử (2n):
Bb, bb được tạo ra từ phép lai 2, ta được các kiểu hợp tử (2n-1) sau: Abb, Abb, aBb, abb Vậy: 3x1 + 2x2 = 7
2.Số loại hợp tử tối đa có dạng
2n-1-1:
Sự kết hợp giữa hợp tử (2n-1): A, a được tạo ra từ phép lai thứ nhất và (2n-1): b được tạo ra từ phép lai thứ hai, ta được kiểu hợp tử (2n-1-1) sau: Ab, ab
Vậy: 2x1 = 2
3.Số loại hợp tử tối đa có dạng
2n+1:
- Trường hợp 1: hợp tử (2n): AA, Aa, aa được tạo ra từ phép lai thứ nhất kết hợp với hợp tử (2n+1): BBb, bbb được tạo ra từ phép lai thứ 2, ta được các kiểu hợp
tử (2n+1) sau: AABBb, AaBBb, aaBBb, Aabbb, Aabbb, aabbb
- Trường hợp 2: hợp tử (2n+1): AAa, Aaa được tạo ra từ phép lai thứ nhất kết hợp với hợp tử (2n): Bb, bb được tạo ra từ phép lai thứ 2, ta được các kiểu hợp tử (2n+1) sau: AAaBb, AaaBb, AAabb, Aaabb
Vậy: 3x2 +2x2 = 10
4 Số loại hợp tử tối đa có dạng 2n+1+1:
Sự kết hợp giữa hợp tử (2n+1): AAa, Aaa được tạo ra từ phép lai thứ nhất và hợp tử
Câu
2 tra n g 66:
Nhận xét: Do các gen quy định các tính trạng nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau nên tính trạng màu sắc hạt và tính trạng chiều cao thân phân li độc lập nhau Vì vậy muốn giải nhanh dạng bài tập này ta tách phép lai chung này thành hai phép lai riêng, ở mỗi phép lai riêng ta cần tìm tỉ lệ phân li kiểu hình riêng thu được ở thế hệ lai Sau đó ta tích
tỉ lệ kiểu hình riêng vừa tìm được để thu được tỉ lệ phân li kiểu hình cần tìm như yêu cầu bài toán
P ♂RRr(2n+1) x ♀RRr(2n+1) ♂RRrHh(2n+1) x ♀RRrHh(2n+1) ♂Hh(2n) x ♀Hh(2n)
Trang 4G P
2R(n) : r(n) :1
2Rr(n+1) : RR(n+1)1
2R(n) : r(n) :1
2Rr(n+1) : RR(n+1)1
H : h
H : h
Theo giả thiết: hạt
phấn(n+1) không có hả
năng thụ tinh nên các
giao tử có khả năng
thụ tinh(n) được tạo ra
có tỉ lệ như sau:
2
2
R(n): 2 6 1
=
6 + 3
6
Noãn (n+1) vẫn có khả năng thụ tinh bình thường
F 1
Ta có:
Tỉ lệ đỏ + Tỉ lệ trắng =1
Mà tỉ lệ trắng(rr): � =
Tỉ lệ đỏ = 1 − 1 =
18
HH : Hh : hh
(17 đỏ : 1 trắng)x(3 cao : 1 thấp)=51 đỏ, cao : 17 đỏ, thấp : 3 trắng, cao : 1 trắng, thấp
Câu
3 tra n g 66:
G P (n): R, r
(n+1): RR, Rr (n): R, r(n+1): RR, Rr - Nhóm TBgiảm
phân bình thường tạo giao tử (n): H, h
- Nhóm tế bào giảm phân bị rối loạn không phân
li ở kì sau I tạo ra các loại giao tử:
+(n+1): Hh +(n-1): O
Vậy cơ thể ♂ tạo ra các loại giao tử:
Cơ thể ♀ tạo ra các loại giao tử: +(n): H, h
(n)+(n)=(2n): RR, Rr, rr (n)+(n)=(2n): HH, Hh, hh
Trang 5F 1
(n)+(n+1)=(n+1)+(n)=(2n+1): RRR, RRr, Rrr
(n+1)+(n+1)=(2n+2): RRRR, RRRr, RRrr (n+1)+(n)=(2n+1): HHh, Hhh(n-1)+(n)=(2n-1): H, h
TỔ HỢP
Hợp tử (2n+1+1) = (2n+1) x (2n+1) = (RRR, RRr, Rrr)x(HHh, Hhh)=3x2=6
Hợp tử (2n+2) = (2n+2)x(2n) = (RRRR, RRRr, RRrr)x(HH, Hh, hh)=3x3=9
Hợp tử (2n) = (2n)x(2n) = (RR, Rr, rr) x (HH, Hh, hh)=3x3=9
Câu
23 tra n g 72:
Nhận xét: Do hai cặp gen đang xét nằm trên hai cặp NST tương đồng khác nhau nên phép lai chung sẽ được tách từng phép lai riêng Ở mỗi phép lai riêng ta căn cứ vào các giả thiết của bài toán tìm xác định tỉ lệ các kiểu gen thu được ở F1 Sau đó tổ hợp các hợp tử thu được ở F1 để xác định kiểu gen đồng hợp lặn cần tìm
Lưu ý kiểu gen đồng hợp lặn là kiểu gen có các gen alen cùng lặn(aa,bb,bbb…) hoặc có các gen không alen cùng lặn(aabb, aab, aabbb ).
* Đối với cơ thể ♀: cặp nhiễm sắc thể
chứa
cặp gen Aa giảm phân bình thường tạo ta
các loại giao tử với tỉ lệ như sau: A : a
* Đối với cơ thể ♀: giảm phân I diễn ra
bình thường, nhưng tất cả các tế bào con được tạo ra từ 20% tế bào sinh trứng được tạo ra từ giảm phân I xảy ra hiện tượng không phân li NST Do đó cơ thể này giảm phân tạo ra các loại giao tử với tỉ lệ như sau:
♀80%bb → 80%b
♀20%bb → 10%bb : 10%O
* Đối với cơ thể ♂: cặp nhiễm sắc thể chứa
cặp gen aa giảm phân bình thường chỉ tạo
giao tử a chiếm tỉ lệ 100%
* Đối với cơ thể ♂: 20% tế bào sinh tinh
xảy ra hiện tượng cặp nhiễm sắc thể chứa cặp gen Bb không phân li trong giảm phân
I, giảm phân II bình thường Do đó cơ thể đực tạo ra các loại giao tử với tỉ lệ như sau:
♂80%Bb → 40%B : 40%b
♂20%Bb → 10%Bb : 10%O
SƠ ĐỒ LAI
GP: 1A : a1
10%O 40%B : 40%b :10%Bb : 10%O
TỔ HỢP
2%aabbb + 16,5%aabb + 6%aab + 0,5%aa = 25% đồng lặn
Trang 6DI TRUYỀN LIÊN KẾT Câu
7 tra n g 101:
AB
N h ận x ét : Cơ thể có kiểu genab xảy ra hoán vị gen giữa A và a hoặc hoán vị gen giữa B
và b đều tạo ra các loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau(mặc dù về bản chất là khác nhau) Vì vậy trong bài toán này ta xem cơ thể này giảm phân có 50% tế bào có hoán vị giữa A và a(hoặc 50% tế bào xảy ra hoán vị gữa B và b) Để tìm tỉ lệ các loại giao tử được tạo ra từ
cơ thể này, ta cần tìm tần số hoán vị gen
Hư ớ ng d ẫ n c h i t i ế t :
Gọi k là tổng số tế bào tham gia giảm phân số tế bào giảm phân có xảy ra hoán vị
gen là 50%k
Áp dụng công thức(đã nêu ở dạng II- phương pháp giải bài toán thuận):
�
� �%�
��
% =
�� x100% = 25%AB
Do đó: Cơ thể
ab
Câu 26/105: tạo ra các loại giao tử: %A B = %ab = 37,5%; %A b = %aB = 12,5%.
AB
Theo giả thiết: P:ab x , ở F1 thu được kiểu hình trội về 1 tính trạng chiếm tỉ lệ 10%.ABab
<=> %A-bb + %aaB- = 10%, mà %A-bb = %aaB-
Do đó : %A-bb = %aaB- = 5%
Ta lại có: %aabb + %A-bb = 25%
ab
Suy ra: %aabb= 20%, hay
ab= 20%
AB
Mặc khác: %ab = 2x(%abab), suy ra: %ABab = 40%
Câu
12 tra n g 72:
Cách 1: Nhận xét: Phép lai P là phép lai phân tích→F1 xuất hiện 4 loại kiểu hình
Do đó:
1 Tần số hoán vị bằng tổng tỉ lệ hai kiểu hình chiếm tỉ lệ thấp(hai kiểu hình khác bố
mẹ) thu được ở thế hệ lai
21+19
f%=
81+79+21+1
2 Kiểu gen của cây thân cao, quả tròn ở thế hệ P
ab
Ta có cây thân thấp, quả bầu dục có kiểu gen đồng
lặn(
ab
) nên chỉ tạo ra 1 loại giao tử đồng lặn � � chiếm tỉ lệ 100% Vì vậy tỉ lệ các cây có các kiểu hình khác nhau thu
được ở thế hệ lai hoàn toàn phụ thuộc vào tỉ lệ các loại giao tử do cây có kiểu hình thân
AB
cao, quả tròn(
) tạo ra Hay nói một cách đơn giản hơn nếu:
Trang 7o Cây thân cao quả tròn(P) có kiểu gen
ab thì thế hệ lai thu được các cây có kiểu hình A-B- và các cây có kiểu hình aabb chiếm tỉ lệ bằng nhau và lớn hơn 25%
Ab
o Cây thân cao quả tròn(P) có kiểu gen
aB thì thế hệ lai thu được các cây có kiểu hình A-bb và các cây có kiểu hình aaB- chiếm tỉ lệ bằng nhau và lớn hơn 25%
Trang 8 Căn cứ vào giả thiết ta thấy tỉ lệ A-B- và tỉ lệ aabb thu được ở F1 là bằng nhau và
AB
lớn hơn 25% nên ta suy ra cây thân cao, quả bầu dục(P) phải có kiểu gen ab
Cách 2:
Bướ c 1: Tách
- Xét tính trạng chiều cao
F1: �
�
�
�ℎấ
�
= 81+21 ≈
1
- Xét tính trạng hình dạng quả
F1: ��
ò�
�ầ�
Bước 2: Tổ → kiểu gen sơ bộ.
Từ (1)&(2) suy ra cây thân cao quả tròn ở thế hệ P có kiểu gen sơ bộ: (Aa,Bb); cây thân thấp quả bầu dục ở thế hệ P có kiểu gen sơ bộ: (aa,bb)
Căn cứ vào các phương án lựa chọn của bài toán ta thấy được hai cặp gen quy định hai cặp tính trạng đang xét cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng Do
��
đó kiểu gen chính thức của cây thân cao, quả tròn(P) có thể có kiểu gen
��
��
thấp dục (P) có kiểu gen
��
Bướ c 3: Tìm kiểu gen chính thức của cây P và tần số hoán vị
1 Tìm kiểu gen
��
Ta có: kiểu hình cây thân thấp, quả bầu dục chỉ do kiểu gen
��
��
thân thấp, bầu dục thu được ở F1 bằng với tỉ lệ các cây có kiểu gen
��
này
quy định nên tỉ lệ thu được ở thế hệ
��
Do đó: F1: tỉ lệ thấp dục = tỉ lệ
��
��
79
=
81+79+21+1 9
�100% ≈ 40%
tạo ra)
Ta lại có: F1: 40%
�� = x% � � x y% � � (x và y là tỉ lệ các giao tử đồng lặn do
hai cây P
��
Mà cây thấp, quả bầu dục (P) có kiểu gen
��
100% = Suy ra cây thân cao, quả tròn(Aa,Bb) ở thế hệ P tạo giao tử � � chiếm tỉ lệ y% = 40%
Do y% = 40% > 25% � � là giao tử liên kết Cây thân cao, quả tròn(P)
có kiểu gen ��
chính thức là
��
2 Tìm tần số hoán vị
��
Trang 9Ta có:
��(��) giảm phân tạo giao tử: � � =
f% = 20%
Câu
35 tra n g 107:
Nhận xét: f% = tổng số tế bào con mang gen
hoán vị tổng số tế bàocon
x100%
=
2b
x100%
=
4a
b
x100%
2a
Trong đó: a: tổng tế bào tham gia giảm phân.
b: tế bào tham gia giảm phân có xảy ra hoán vị.
�
Mà: x100% : tỉ lệ % tế bào tham gia giảm phân có xảy ra hoán vị gen
�
Trang 10Do đó: f% =Tỉ lệ % tế b ào tham gia gi ảm ph ân có xảy ra ho
án vị gen 2
Hư ớ ng d ẫ n c h i t i ế t Theo giả thiết:
+ 20% tế bào có hoán vị gen giữa A và a Suy ra: f% = 10%
+ 30% tế bào có hoán vị gen giữa D và d Suy ra: f’% = 15%
Do hai cặp NST chứa 4 cặp gen này phân li độc lập nên %ab d e =
%ab x %de
AB
Ta có:
(f
%=1 0%)
→
ab = 45%
ab
DE
(f’%=15%)→de = 42,5%
de
Vậy: %ab de = 45% x 42,5% = 19, 125%
Câu
42 tra n g 121:
N
h ậ n xé t :
- Cây thân cao, quả tròn dị hợp tử về hai cặp gen(Aa,Bb) ở thế hệ
P có kiểu gen cụ thể là
AB hoặc Ab
1 1
- Cây thân cao, quả bầu dục
có kiểu gen
ab
Hư ớ ng d ẫ n c h i t i ế t:
Ta có:
giảm phân tạo ra các giao tử: A b : ab
F1: 22,5% cây thân thấp, quả bầu dục(aabb)
��
Mà các cây thân thấp, quả bầu dục chỉ
do kiểu gen
��
��
1 22,5%��
quy định
Ta lại có:
��
F1: 22,5%
��
= xab x yab (x: tỉ lệ giao tử ab cây thân cao, quả tròn(Aa,Bb) ở P tạo ra; y: tỉ lệ
giao tử ab do cây thânAb cao, quả bầu
Trang 11) ở
P tạo ra)
mà y =
2
x = 45%
quả tròn ở P có kiểu gen Mặt khác AB AB ab
cây giao tử
ab được tạo ra
chi ếm
tỉ lệ:
50
%
-�
�
% 2
= 45%
f
%=10
%
Vì vậy khoảng cách giữa gen quy định chiều cao và gen quy định hình dạng quả
trên cùng một nhiễm sắc thể là 10cM
Câu
57 tra n g 127:
Tần số hoán vị gen: f = 0,085 + 0,085 = 0,17
b
T
a c ó:
f
%
=
x100%
2a
Nếu tổng tế bào tham gia giảm phân (a) = 1000
Suy ra:
+ Số lượng tế bào tham gia giảm phân có xảy ra hoán vị (b) = 2 x
1000 x 0,17 = 340
+ Số lượng tế bào tham gia giảm phân không xảy ra hoán vị = 1000 –
340 = 660
Câu
65 tra n g 130:
Trang 12Nhận xét: Tỉ lệ phân li kiểu hình 1:1 thu được ở thế hệ F1 là tỉ lệ phân li kiểu hình chung dành cho cả hai tính trạng là màu sắc quả và hình dạng quả Từ tỉ lệ chung này ta tách thành tích của hai tỉ lệ riêng để tìm phép riêng cho từng loại tính trạng(giống cách làm tìm số phép lai của quy luật phân li độc lập), sau đó chuyển kiểu gen của các phép lai vừa tìm được về dạng liên kết gen
Lưu ý: Ngoài các phép lai vừa tìm được như trên ta còn có các phép lai đặc biệt là
�
�
P:� x
�
��
; P: x
��
Hư ớ ng d ẫ n c h i t i ế t :
Bước 1: Tách tỉ lệ phân li KH chung của thế hệ F1 thành tích của những tỉ lệ phân li KH riêng của các tính trạng hợp thành
F1: 1:1 = (1:1) x 100% = 100% x (1:1)
Bước 2: Tìm phép lai P cho các tỉ lệ phân li KH riêng.
* Trường hợp 1: F1: 1:1 = (1:1) x 100%
- Xét tính trạng màu sắc quả:
+ F1: 1:1 P: Aa x aa (1)
- Xét tính trạng hình dạng quả:
+ F1: 100% P: BB x BB
(2) P: BB x Bb (3) P: BB x bb (4) P: bb x bb (5)
* Trường hợp 2: F1: 1:1 = 100% x (1:1)
- Xét tính trạng màu sắc quả:
+ F1: 100% P: AA x AA (7)
P: AA x Aa (8) P: AA x aa (9) P: aa x aa (10)
- Xét tính trạng hình dạng quả:
+F1: 1:1 P: Bb x bb (11)
Bước 3: Xác định số phép lai P cần tìm.
1 Trường hợp 1:
Tổ hợp (1) và (2) Suy ra: P: (Aa,BB) x (aa,BB)
P: ♂(Aa,BB) x ♀(aa,BB) → P: ♂ �� x ♀��
��
��
P: ♀(Aa,BB) x ♂(aa,BB) → P: ♀ �� x ♂��
Tổ hợp (1) và (3) Suy ra:
P: ♂(Aa,BB) x ♀(aa,Bb) → P: ♂ �� x ♀ ��
��
��
P: ♀(Aa,BB) x ♂(aa,Bb) → P: ♀ �� x ♂ ��
P: ♂(Aa,Bb) x ♀(aa,BB) → P: ♂ �� x ♀ �� ; P: ♂ �� x ♀ ��