1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hỗ trợ nuôi trồng thủy sản xuất khẩu ở khu vực nam trung bộ

20 139 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các công trình nghiên cứu về hỗ trợ nuôi trồng thuỷ sản xuất khẩu ở Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HỖ TRỢ NUÔI TRỒNG 2.1.. Thực tiễn, NTTS XK là một trong những hướng phát triể

Trang 1

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH

TRẦN KHẮC XIN

Hç trî nu«i trång thñy s¶n xuÊt khÈu

ë khu vùc Nam Trung Bé

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2014

Trang 2

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH

TRẦN KHẮC XIN

Hç trî nu«i trång thñy s¶n xuÊt khÈu

ë khu vùc Nam Trung Bé

Chuyên ngành : Quản lý Kinh tế

Mã số : 62 34 01 01

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS, TS LÊ QUỐC LÝ

HÀ NỘI - 2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu nêu trong luận án là trung thực và

có nguồn gốc rõ ràng Những kết luận của luận án là kết quả nghiên cứu của tác giả

TÁC GIẢ LUẬN ÁN

Trần Khắc Xin

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ HỖ TRỢ

1.1.Các công trình nghiên cứu về hỗ trợ nuôi trồng thuỷ sản xuất khẩu ở

1.2 Các công trình nghiên cứu về hỗ trợ nuôi trồng thuỷ sản xuất khẩu ở

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HỖ TRỢ NUÔI TRỒNG

2.1 Tổng quan về nuôi trồng thủy sản xuất khẩu 24 2.2 Hỗ trợ nuôi trồng thuỷ sản xuất khẩu trong điều kiện hội nhập kinh tế

2.3 Kinh nghiệm hỗ trợ nuôi trồng thuỷ sản xuất khẩu của một số nước và

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội có ảnh hưởng đến nuôi trồng thuỷ

3.2 Thực trạng hỗ trợ nuôi trồng thuỷ sản xuất khẩu ở khu vực Nam Trung Bộ 77 3.3 Đánh giá hỗ trợ nuôi trồng thuỷ sản xuất khẩu ở khu vực Nam Trung Bộ 101

4.1 Phương hướng đổi mới công tác hỗ trợ nuôi trồng thuỷ sản xuất khẩu

4.2 Giải pháp hoàn thiện hoạt động hỗ trợ nuôi trồng thuỷ sản xuất khẩu ở

PHỤ LỤC

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Trang Bảng 2.1: So sánh một số chỉ tiêu ngành thuỷ sản giai đoạn 2006 - 2010 33

Bảng 3.3: Quy hoạch vùng nuôi trồng thuỷ sản của các tỉnh trong vùng

Nam Trung Bộ

77

Bảng 3.4: Số lượng quan trắc môi trường nuôi thuỷ sản khu vực Nam

Trung Bộ từ 2003-2012

88

Bảng 3.6: Đối tượng chủ lực và địa điểm nuôi cần quan trắc môi trường

tại miền Trung

90

Bảng 3.7: Ngân hàng NN&PTNN đầu tư tín dụng nuôi trồng thuỷ sản

2005-2011

94

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Trang Biểu đồ 2.1: Sản lượng khai thác và nuôi trồng thuỷ sản của Việt Nam

từ 1995 đến 2011

38

Biểu đồ 3.1: Số lượng quan trắc môi trường nuôi thuỷ sản khu vực Nam

Trung Bộ từ 2003-2012

88

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Trang

Sơ đồ 2.1: Chu trình khép kín của một quá trình hoạt động nuôi trồng

thuỷ sản

29

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CNH, HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

NAFIQAD : Kiểm tra chất lượng nông thủy sản

NN&PTNT : Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Trang 7

1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Xây dựng và phát triển ngành thuỷ sản Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trên thế giới và khu vực là một trong những chủ trương của Đảng và Nhà nước ta Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng đã nêu rõ:

Khai thác bền vững, có hiệu quả nguồn lợi thuỷ sản Phát triển đánh bắt xa bờ, gắn với bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường biển Phát triển nuôi trồng thuỷ sản theo quy hoạch, tập trung vào những sản phẩm có thế mạnh, có giá trị cao; xây dựng đồng bộ cơ sở

hạ tầng vùng nuôi; đẩy mạnh áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất chế biến, nâng cao năng suất, chất lượng, sức cạnh tranh và đáp ứng yêu cầu vệ sinh, an toàn thực phẩm [24, tr.115]

Thực tiễn, NTTS XK là một trong những hướng phát triển thuỷ sản mang tính bền vững phù hợp với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, cho phép phát huy lợi thế của nước ta là một quốc gia có bờ biển dài, nhiều đầm phá, eo vịnh, có hàng ngàn đảo lớn nhỏ ven biển, có hệ thống sông ngòi kênh rạch chằng chịt, cùng các hồ thuỷ lợi, thuỷ điện đa dạng,… Thời gian qua, cùng với khai thác đánh bắt trên biển, NTTS đã cung cấp khối lượng sản phẩm ngày càng lớn cho xuất khẩu Các vùng NTTS có quy mô lớn xuất hiện trên cả nước, nhiều nhất ở miền Trung và đồng bằng sông Cửu Long Đến nay, ngành thuỷ sản nước ta không những đã tự khẳng định là ngành kinh tế có tiềm năng, mà còn từng bước trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, góp phần vào đẩy nhanh tăng trưởng kinh tế, bảo đảm an ninh lương thực quốc gia, tăng thu nhập cho nông dân, xoá đói giảm nghèo, chung sức bảo vệ chủ quyền biển đảo của đất nước

Những năm qua, các tỉnh khu vực Nam Trung Bộ, với sự hỗ trợ của chính phủ và sự năng động của chính quyền địa phương, đã bám sát, chỉ đạo sản xuất, chuyển giao kỹ thuật, thông tin cho người NTTS, khoanh vùng, phân

Trang 8

2

nhóm diện tích, khuyến khích người NTTS hợp tác với nhau, nuôi trồng theo phương pháp khoa học, công nghệ mới nhằm nâng cao hiệu quả, hạn chế những thiệt hại không đáng có cho người NTTS Nhờ đó, lĩnh vực NTTS ở vùng Nam Trung Bộ đã có sự phát triển tương đối ổn định, quy mô mở rộng dần, phương thức nuôi trồng đã ngày càng phù hợp hơn với yêu cầu của thị trường thế giới Nuôi trồng và xuất khẩu thuỷ sản ở đây đang dần trở thành thế mạnh, ngành kinh tế trọng yếu của khu vực

Tuy nhiên, so với nhu cầu và tiềm năng, những hỗ trợ này còn quá khiêm tốn và một số phương thức hỗ trợ chưa phù hợp với thực tế Một số nội dung hỗ trợ như định hướng, quy hoạch phát triển theo hướng NTTS xuất khẩu, đầu tư công nghệ nuôi trồng, cơ sở hạ tầng chế biến xuất khẩu, hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực, hỗ trợ tìm kiếm thị trường xuất khẩu trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế … vẫn còn nhiều hạn chế

Để nâng cao hiệu quả NTTS xuất khẩu, phát huy hết thế mạnh, tiềm năng NTTS XK của vùng Nam Trung Bộ, góp phần cải thiện mức sống của người dân

và tăng cường sức mạnh an ninh quốc phòng (ANQP) khu vực cũng như cả nước cần rà soát lại toàn bộ những hỗ trợ hiện có và bổ sung thêm những hỗ trợ mới

Đó là lý do nghiên cứu sinh lựa chọn "Hỗ trợ nuôi trồng thuỷ sản xuất khẩu ở

khu vực Nam Trung Bộ" làm đề tài luận án tiến sĩ kinh tế của mình

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu luận án

2.1 Mục đích nghiên cứu của luận án

Mục đích nghiên cứu đề tài là làm rõ cơ sở lý luận, thực tiễn của hỗ trợ NTTS XK ở khu vực Nam Trung Bộ, đánh giá thực trạng và đề xuất phương hướng, giải pháp đổi mới hỗ trợ NTTS XK ở khu vực Nam Trung Bộ trong thời gian đến

Để thực hiện mục đích trên, luận án có nhiệm vụ nghiên cứu sau đây:

- Hệ thống hoá và làm rõ thêm những vấn đề lý luận về hỗ trợ NTTS XK

Trang 9

3

trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

- Đánh giá thực trạng hỗ trợ NTTS XK ở vùng Nam Trung Bộ trong những năm gần đây

- Đề xuất phương hướng và giải pháp hoàn thiện hỗ trợ NTTS XK ở khu vực Nam Trung Bộ đến năm 2020, tầm nhìn 2030

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu trong luận án

3.1 Đối tượng nghiên cứu trong luận án

- Là hoạt động hỗ trợ của Nhà nước đối với NTTS XK được xem xét cả ở cấp trung ương lẫn ở cấp địa phương phù hợp với các cam kết quốc tế

- Các đối tượng được xem xét hỗ trợ là người NTTS, hộ nông dân nuôi trồng và các DN chế biến thuỷ sản xuất khẩu

3.2 Phạm vi nghiên cứu trong luận án

- Tập trung nghiên cứu các hoạt động hỗ trợ NTTS XK trong phạm vi các tỉnh của khu vực Nam Trung Bộ (bao gồm: Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa)

- Thời gian nghiên cứu thực trạng hỗ trợ NTTS XK chủ yếu từ năm 2001 đến nay

- Các giải pháp đề xuất đến năm 2020, tầm nhìn 2030

4 Phương pháp nghiên cứu đề tài

- Việc nghiên cứu luận án dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng

và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối của Đảng và Nhà nước Ngoài ra, luận án sẽ sử dụng các phương pháp nghiên cứu chung trong khoa học kinh tế như: phương pháp phân tích định tính, định lượng, so sánh, tổng hợp, phương pháp thống kê mô tả, thống kê phân tích,

- Đề tài đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu kinh tế truyền thống như: phân tích thống kê, logic phân tích hệ thống, dự báo dựa trên các số liệu điều tra

có sẵn, phân tích, tổng hợp dựa trên dữ liệu của các công trình khoa học, báo cáo của các cơ quan, tổ chức trong và ngoài nước, dữ liệu thống kê chính thức hiện có

Trang 10

4

- Sử dụng phương pháp điều tra bằng phiếu khảo sát điều tra và phỏng vấn chuyên sâu đối với ở một số hộ nông dân nuôi trồng thủy sản xuất khẩu về sự hỗ trợ của nhà nước đối với NTTS XK ở khu vực Nam Trung Bộ (được tiến hành tại thời điểm năm 2012) Tác giả điều tra 150 hộ nông dân ở các tỉnh Quảng Nam và Khánh Hòa, tuy nhiên, trong quá trình xử lý số liệu, có nhiều phiếu không được sử dụng do các hộ nông dân không đưa ra phương án trả lời đầy đủ

Do các phiếu điều tra không được "làm sạch" trước khi thu hồi nên tác giả không

sử dụng mô hình SPSS để xử lý số liệu mà tác giả chỉ sử dụng phương pháp thống kê, phân tích số liệu Khi tác giả xử lý số liệu bằng phương pháp thống kê, tùy từng câu hỏi khác nhau sẽ có số mẫu trả lời khác nhau Tuy vậy, tác giả cho rằng với phạm vi và đối tượng nghiên cứu của mình, các số liệu mẫu điều tra của tác giả mang tính đại diện và độ tin cậy cho kết quả nghiên cứu

- Luận án cũng sử dụng phương pháp SWTO để đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với hỗ trợ NTTS XK ở khu vực Nam Trung

Bộ, từ đó đề xuất các giải pháp hỗ trợ phù hợp Bên cạnh đó, để làm rõ thêm các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến luận án, tác giả có sử dụng phương pháp chuyên gia, phỏng vấn sâu 5 nhà lãnh đạo, quản lý nhà nước về công tác quản lý NTTS XK ở khu vực Nam Trung Bộ

5 Những đóng góp mới trong luận án

Về mặt lý luận, làm rõ cơ sở lý luận về hỗ trợ NTTS xuất khẩu, xây

dựng nội dung hỗ trợ NTTS XK trong điều kiện hội nhập quốc tế cho một khu vực cụ thể

Đóng góp về mặt thực tiễn

- Phân tích thực trạng và đánh giá hoạt động hỗ trợ NTTS XK của một khu vực cụ thể

- Đưa ra những giải pháp và kiến nghị mang tính hệ thống nhằm đổi mới

hỗ trợ NTTS XK ở khu vực Nam Trung bộ trong thời gian tới

Trang 11

5

6 Kết cấu của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án gồm 4 chương, 11 tiết

Chương 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về hỗ trợ nuôi trồng thuỷ sản xuất khẩu

Chương 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn về hỗ trợ nuôi trồng thuỷ sản xuất khẩu Chương 3 Thực trạng hỗ trợ nuôi trồng thuỷ sản xuất khẩu ở các tỉnh khu vực Nam Trung Bộ

Chương 4 Phương hướng và giải pháp đổi mới hỗ trợ nuôi trồng thuỷ sản

xuất khẩu ở khu vực Nam Trung Bộ

Trang 12

6

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ HỖ TRỢ

NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN XUẤT KHẨU

1.1 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ HỖ TRỢ NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN XUẤT KHẨU Ở NƯỚC NGOÀI

1.1.1 Những nghiên cứu nước ngoài về nuôi trồng thuỷ sản

Từ những năm 60 của thế kỷ XX trở lại đây, nhất là trong những năm gần đây, do nguồn thuỷ sản khai thác tự nhiên không đáp ứng nhu cầu của dân số tăng nhanh, để chủ động hơn trong xuất khẩu thuỷ sản, nhiều nước đã phát triển ngành NTTS nhằm thay thế một phần sản phẩm đánh bắt cũng như để cung ứng chủ động sản phẩm thuỷ sản cho thị trường trong nước và nước ngoài Nhiều nước đã mở rộng, phát triển nhanh chóng sản lượng thuỷ sản nuôi trồng, nhất là sản lượng thuỷ sản nuôi trồng phục vụ xuất khẩu Phục vụ cho nhu cầu phát triển ngành NTTS, đã xuất hiện nhiều công trình nghiên cứu lĩnh vực NTTS theo các góc độ khác nhau như sinh học, nông học, kỹ thuật nuôi trồng, kinh tế thuỷ sản… Có thể khái quát thành quả đạt được trong những công trình đó như sau:

Thứ nhất, phân tích tầm quan trọng của ngành NTTS trong cơ cấu ngành

nông nghiệp nói riêng, cơ cấu nền kinh tế nói chung Tác giả Cát Quang Hoa và các cộng sự (2005), trong cuốn Quản lý kinh doanh các xí nghiệp nuôi trồng thuỷ sản, cho rằng: NTTS phải giữ vai trò chủ đạo đối với nghề cá nói chung và ngành thuỷ sản nói riêng Theo các tác giả, NTTS có các vai trò như: cung cấp thực phẩm giàu dinh dưỡng; khai thác tổng hợp tài nguyên, qua đó duy trì cân bằng sinh thái; tạo việc làm, tăng thu nhập, giảm nghèo; thúc đẩy các ngành khác phát triển; đẩy mạnh XK [26, tr.10; 24-29]

Đặc biệt, khi khái quát hoá đặc điểm của nghề NTTS, các tác giả đã phân tích những đặc điểm riêng biệt của NTTS so với các ngành khác như: không chiếm đất nông nghiệp; đầu tư ít, hiệu quả nhanh; hoạt động sản xuất phức tạp; đòi hỏi kỹ thuật cao và có độ rủi ro tương đối lớn; đòi hỏi chuyên nghiệp hoá [26, tr.10; 24-29]

Trang 13

7

Thứ hai, nghiên cứu phát triển NTTS theo hướng bền vững, Tổ chức

lương thực và nông nghiệp (FAO) đã ban hành bộ quy tắc Code of Conduct for Responsible Fisheries, Food and Agriculture Organization of the United Nations,

đề cập đến phát triển NTTS có trách nhiệm ở những vùng thuộc tài phán quốc gia, sử dụng các nguồn di truyền thuỷ sinh cho mục đích NTTS, NTTS có trách nhiệm ở cấp độ sản xuất [141] Bộ quy tắc này chỉ có tính khuyến nghị các quốc gia tự nguyện thực hiện Để có thể thực hiện được bộ quy tắc này, mỗi quốc gia cần cụ thể hoá chúng thành các nguyên tắc quốc gia đi đôi với bộ chỉ số phù hợp Năm 1999 FAO và Bộ Nông, Lâm, Ngư của Australia đã phối hợp xây dựng bộ chỉ số đa chiều về thực hiện nghề cá có trách nhiệm trên các mặt kinh tế, xã hội, môi trường, thể chế Bộ chỉ số này có thể là tài liệu tham khảo cho nhiều nước, trong đó có Việt Nam

Dự án "Nghiên cứu chính sách phục vụ phát triển bền vững-PORESSFA"

của cộng đồng chung châu Âu đã nghiên cứu nghề nuôi tôm ở một số nước như

Ấn Độ, Bangladet, Thái Lan, Việt Nam giai đoạn 2002-2005 và đưa ra một số khuyến nghị nhằm bảo vệ môi trường sinh thái và cải thiện thể chế, chính sách nhằm phát triển NTTS theo hướng bền vững

Thứ ba, nghiên cứu xu hướng phát triển NTTS ở một số nước và khu vực

Các nhà nghiên cứu trong cộng đồng ASEAN đã khái quát các xu hướng phát triển NTTS như: nhằm góp phần giữ vững an ninh lương thực quốc gia, nâng cao mức sống cho cộng đồng, tạo sản phẩm xuất khẩu, thu ngoại tệ cho đất nước Theo đó gần 1/4 lượng cá trong bảy quốc gia ASEAN (Cambodia, Indonesia, Malaysia, Myanmar, Phillippines, Thái Lan, Việt Nam) xuất phát từ NTTS, riêng Việt Nam đã vượt quá 1/3 Tại Việt Nam NTTS đã cung cấp thực phẩm có hàm lượng đạm cao giá rẻ cho người dân, tạo điều kiện cải thiện chất lượng dinh dưỡng của những người có thu nhập thấp Tại Campuchia NTTS không ngừng tăng lên; và sản lượng NTTS và năng suất trên một đơn vị diện tích nâng lên; chủng loại nuôi trồng, cơ cấu sản phẩm ngày càng đa dạng; kỹ thuật nuôi trồng được cải tiến nhanh [132, tr.24]

Trang 14

8

Thứ tư, để môi trường được bảo vệ trong quá trình NTTS, Thái Lan đưa ra

một số nguyên tắc sau: "Nguyên tắc phòng ngừa" và "sản xuất hiện đại từ thủ công" nghĩa là sản xuất bằng công nghệ tốt nhất và gắn kết thân thiện môi trường không được làm ảnh hưởng môi trường, thiết lập trang web quản lý tuyên truyền, thực hiện cách quản lý trang trại tốt, coi đó là yếu tố cho sự thành công trong việc sản xuất, NTTS TC, khuyến nghị người nuôi không xả các chất độc hại và thuốc kháng sinh ra môi trường, khuyến khích sử dụng công nghệ hiện đại, quy định tất cả các chất thải giết mổ và thuỷ sản chết phải được xử lý để không gây

ra nguy cơ ô nhiễm môi trường, đề ra các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm trong NTTS phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế,… [136]

Thứ năm, một số thành quả nghiên cứu của người nước ngoài về NTTS ở

Việt Nam: Năm 2005, trong khuôn khổ Chương trình Quỹ Uỷ thác toàn cầu của Nhật Bản dành cho phát triển thuỷ sản bền vững của Việt Nam và Ngân hàng thế giới, các nhà nghiên cứu của Ngân hàng thế giới, Australia, Thái Lan hợp tác với các nhà nghiên cứu Việt Nam đã đưa ra bức tranh tổng thể về ngành thuỷ sản của Việt Nam đầu những năm 2000, trong đó có đề cập đến một số vấn đề liên quan đến NTTS xuất khẩu: nhấn mạnh tầm quan trọng của ngành NTTS trên các mặt thành quả và tiềm năng (giai đoạn 1999-2003 NTTS Việt Nam phát triển với tốc

độ 12%/năm, đóng góp trên 40% tổng sản lượng thuỷ sản, chủ yếu là nuôi nước ngọt); khó khăn của NTTS là năng lực thấp của các cấp hoạch định và thực thi chính sách khuyến khích và quản lý NTTS theo hướng bền vững; vấn đề cung cấp giống, thức ăn có chất lượng tốt, kiểm soát dịch bệnh và quản lý môi trường; khuyến ngư, cung cấp thông tin thị trường chưa được giải quyết tốt; vấn đề chất lượng sản phẩm cần được quan tâm để đáp ứng yêu cầu của thị trường nhập khẩu Các nhà khoa học cũng kiến nghị cần hỗ trợ NTTS trên các mặt: hỗ trợ NTTS từ Ngân hàng Thế giới, coi đó là hoạt động hỗ trợ sinh kế người nghèo ở các xã khó khăn ven biển và bảo tồn đa dạng hoá sinh học, hỗ trợ đa dạng hoá các hình thức nuôi trồng; hướng hỗ trợ ưu tiên là cải thiện môi trường, nâng cao

Ngày đăng: 24/05/2016, 22:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w