1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn

74 114 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 252,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Rủi ro tín dụng trong hoạt động Ngân hàng của tổ chức tíndụng, theo quy định tại Điều 2 Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng ban hành theo Quy

Trang 1

có hệ thống quản lý rủi ro hữu hiệu Việc xây dựng một hệ thốngquản lý rủi ro nói chung và quản lý rủi ro tín dụng nói riêng có vaitrò sống còn đối với hoạt động ngân hàng Chủ tịch tập đoàn tàichính Citicorp Walter Wriston đã nói lên vai trò quan trọng của hoạtđộng quản lý rủi ro như sau: “ toàn bộ cuộc sống trong hoạt độngngân hàng là quản lý rủi ro”.

Xuất phát từ nhận thức trên, nhận thấy được tầm quan trọngcủa vấn đề cùng với việc nghiên cứu tình hình quản trị rủi ro tín

dụng thực tế tại NHTMCP Sài Gòn, em xin chọn đề tài “ Nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng ” cho chuyên đề tốt nghiệp

của mình Chuyên đề tốt nghiệp có kết cấu làm 3 chương:

Chương I: Lý luận về quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng.

Chương II: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại NHTMCP Sài Gòn.

Trang 2

Chương III: Một số giải pháp nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng.

Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của thầygiáo – GS.TS Nguyễn Văn Nam và ban lãnh đạo NHTMCP SàiGòn đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này

Sinh viên thực hiện

Lê Thị Ngọc Anh

Chương 1: LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT

ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.

1.1 RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂNHÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1 Rủi ro.

1.1.1.1 Khái niệm rủi ro.

Trong cuộc sống hàng ngày, trong lao động sản xuất kinhdoanh có những sự cố bất ngờ, ngẫu nhiên xảy ra không thể báotrước được, những tình huống bất ngờ như vậy gọi là rủi ro Khi nóiđến rủi ro người ta thường nghĩ đến điều không tốt lành hoặc mộtthiệt hại, tổn thất nào đó về vật chất hữu hình hoặc vô hình bất ngờmang đến do những nguyên nhân khách quan hoặc chủ quan gâynên

Như vậy: Rủi ro là sự việc xảy ra ngoài ý muốn chủ quan của

con người, đem lại những hậu quả mà người ta không thể dự đoán được.

Trang 3

Tuy khó tìm được một định nghĩa rủi ro hoàn hảo song có thể

biết được rằng rủi ro thường có hai đặc tính sau:

-Thứ nhất là biên độ rủi ro: là sự thiệt hại từ rủi ro gây ra ở mứcnào

-Thứ hai là tần số xuất hiện của rui ro là nhiều hay ít

Là một doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ, ngân hàng thương mạicũng gánh chịu các rủi ro do các tác động của môi trường vi mô và

vĩ mô gây nên như các doanh nghiệp khác

1.1.1.2 Rủi ro trong hoạt động ngân hàng.

- Khái niệm rủi ro ngân hàng: Rủi ro ngân hàng là những biến

cố không mong đợi xảy ra, gây mất mát thiệt hại tài sản, thu nhậpcủa ngân hàng trong quá trình hoạt động

- Phân loại rủi ro ngân hàng:

* Phân chia rủi ro theo các loại tài sản có:

- Rủi ro trong quản lí và kinh doanh ngân quỹ

- Rủi ro tín dụng

- Rủi ro trong quản lí và kinh doanh chứng khoán

- Rủi ro trong cho thuê

- Rủi ro đối với các tài sản khác của ngân hàng

* Phân chia rủi ro theo nguyên nhân và các yếu tố tác động có:

- Rủi ro tín dụng

- Rủi ro lãi suất

- Rủ ro hối đoái

Trang 4

- Rủi ro do thanh khoản.

- Rủi ro tồn đọng vốn

- Các loại rủi ro khác

1.1.2 Rủi ro tín dụng.

1.1.2.1 Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại.

Hoạt động tín dụng (hay hoạt động cho vay) là hoạt động chínhtạo ta phần lớn lợi nhuận cho ngân hàng Theo khoản 8 điều 20 Luậtcác TCTD thì hoạt động tín dụng là việc tổ chức tín dụng sử dụngnguồn vốn tự có, nguồn vốn huy động để cấp tín dụng Cấp tín dụng

là việc tổ chức tín dụng thỏa thuận để khách hàng sử dụng mộtkhoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay,chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụkhác (theo khoản 10 điều 20 Luật các TCTD)

Hoạt động cho vay có thể phân chia làm nhiều loại khác nhautheo tính chất và đối tượng của hoạt động tín dụng Tuy nhiên, hoạtđộng cho vay phải đảm bảo một số điều kiện cơ bản Ba điều kiện

cơ bản của một hợp đồng cho vay là:

* Thời hạn, lãi suất và hạn mức hoàn trả hay thời gian đáo hạncủa hợp đồng

* Vốn vay phải đảm bảo sử dụng đúng mục đích

* Về nguyên tắc, vốn vay phải được đảm bảo bằng tài sảntương đương

Hoạt động tín dụng có thể được phân loại theo nhiều tiêu chí,trong đó có một số tiêu chí chủ yếu sau:

Trang 5

* Phân loại tín dụng dựa theo tiêu chí thời gian:

- Cho vay ngắn hạn: Từ 12 tháng trở xuống tài trợ cho tài sản lưuđộng

- Cho vay trung hạn: Từ trên 1 năm đến 5 năm tài trợ cho các tàisản cố định như phương tiện vận tải, một số cây trồng vật nuôi,trang thiết bị chóng hao mòn

- Tín dụng dài hạn: Trên 5 năm tài trợ cho công trình xây dựngnhư nhà, cầu, sân bay, đường,máy móc thiết bị có giá trị lớn, thường

có thời gian sử dụng lâu

* Phân loại tín dụng dựa trên hình thức tài trợ:

- Cho vay: Là việc ngân hàng đưa tiền cho khách hàng với camkết khách hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi trong khoảng thời gianxác định Đây là tài sản lớn nhất trong khoản mục tín dụng

- Chiết khấu thương phiếu: Là việc ngân hàng ứng trước tiềncho khách hàng tương ứng với giá trị của thương phiếu trừ đi phầnthu nhập của ngân hàng để sở hữu một thương phiếu chưa đến hạn( hoặc một giấy nợ)

- Cho thuê: là việc ngân hàng bỏ tiền ra mua tài sản để chokhách hàng thuê theo những thỏa thuận nhất định Sau thời giannhất định khách hàng phải trả cả gốc và lãi cho ngân hàng

- Bảo lãnh: Là việc ngân hàng cam kết thực hiện các nghĩa vụtài chính hộ khách hàng của mình

* Phân loại tín dụng dựa trên tài sản đảm bảo:

Trang 6

- Tín dụng không cần tài sản đảm bảo: là hình thức cấp tín dụngkhông dựa trên cam kết yêu cầu ngân hàng và khách hàng phải kíhợp đồng bảo đảm.

- Tín dụng có tài sản đảm bảo: Là hình thức cấp tín dụng dựatrên cam kết đảm bảo yêu cầu ngân hàng và khách hàng pahỉ kí hợpđồng bảo đảm

* Phân loại tín dụng dựa trên rủi ro:

- Tín dụng lành mạnh: Các khoản tín dụng có khả năng thu hồicao

- Tín dụng có vấn đề: Các khoản tín dụng có dấu hiệu khônglành mạnh như khách hàng chậm tiêu thụ, tiến độ thực hiện kếhoạch bị chậm…

- Nợ quá hạn có khả năng thu hồi: Các khoản nợ đã quá hạn vớithời gian ngắn và khách hàng có kế hoạch khắc phục tốt, tài sảnđảm bảo có giá trị lớn…

- Nợ khó đòi: Nợ quá hạn quá lâu, khả năng trả nợ rất kém, tàisản thế chấp quá nhỏ hoặc bị giảm giá…

* Phân loại khác:

- Theo ngành kinh tế ( công, nông nghiệp…)

- Theo đối tượng tín dụng ( tài sản lưu động, tài sản cố định)

- Theo mục đích ( sản xuất, tiêu dùng…)

1.1.2.2 Khái niệm rủi ro tín dụng.

A.Saunders và H.Lange định nghĩa: “ Rủi ro tín dụng là khoản

lỗ tiềm tàng khi ngân hàng cấp tín dụng cho một khách hàng, nghĩa

Trang 7

là khả năng các luồng thu nhập dự tính mang lại từ khoản cho vaycủa ngân hàng không thể được thực hiện đầy đủ về cả số lượng vàthời hạn.” Timothy W.Koch cho sằng: “Rủi ro tín dụng là sự thayđổi tiềm ẩn của thu nhập thuần và thị giá của vốn xuất phát từ việcvốn vay không được thanh toán hay thanh toán trễ hạn.

Rủi ro tín dụng trong hoạt động Ngân hàng của tổ chức tíndụng, theo quy định tại Điều 2 Quy định về phân loại nợ, trích lập

và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng ban hành theo Quyếtđịnh số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc

NHNN, “Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt

động Ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”.

Vậy rủi ro tín dụng là những thiệt hại kinh tế mà ngân hàngthương mại phải gánh chịu do khách hàng vay vốn sai hẹn trongthực hiện nghĩa vụ trả nợ vốn gốc và nợ lãi hoặc không hoàn trảđược nợ vay của ngân hang do các nguyên nhân chủ quan hoặckhách quan Rủi ro tín dụng gây tổn thất về tài chính cho NHTM, đó

là làm giảm thu nhập ròng và giảm giá trị thị trường của vốn; trongtrường hợp nghiêm trọng có thể dẫn đến thua lỗ, hoặc ở mức độ caohơn có thể dẫn đến phá sản

1.1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng.

* Các nhân tố thuộc về ngân hàng:

Trang 8

- Trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tíndụng: Chất lượng cán bộ tín dụng bao gồm trình độ chuyên môn vàđạo đức nghề nghiệp Đây là những nhân tố đầu tiên, có ảnh hưởngtrực tiếp đến công tác quản lý rủi ro tín dụng của NHTM.

- Các công cụ quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng:

+ Quy trình tín dụng: Quy trình tín dụng có ý nghĩa rất quantrọng trong việc hạn chế sai sót khi cho vay và giảm thiểu khả năngxảy ra rủi ro tín dụng Quy trình tín dụng sẽ quy định rõ từng khâucông việc và trách nhiệm cụ thể của các cán bộ có liên quan

+ Chính sách tín dụng: Kinh nghiệm cho thấy, sự hoạt động củamột ngân hàng dựa trên cơ sở chính sách tín dụng thống nhất, hợplý có hiệu quả nhiều hơn là dựa trên cơ sở kinh nghiệm và traoquyền quyết định cho một cá nhân điều hành Vì vậy, mục tiêu, địnhhướng phát triển trong chính sách tín dụng của ngân hàng cũng làmột nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản trị rủi ro tín dụng củaNHTM

+ Mô hình đánh giá rủi ro tín dụng: Mỗi ngân hàng phải hình

thành và đưa vào sử dụng một mô hình đánh giá rủi ro cụ thể để cóthể quản lý rủi ro tín dụng một cách thống nhất và hiệu quả Môhình này phải phù hợp với tính chất, quy mô và độ phức tạp của các

hoạt động thuộc ngân hàng đó

* Các nhân tố thuộc về khách hàng: Khi khách hàng sử dụng

vốn vay ngân hàng không đúng mục đích đã đưa ra trong đơn xinvay vốn như: sử dụng vốn vay vào kinh doanh không đúng đối

Trang 9

tượng; sử dụng vốn ngắn hạn để đầu tư trung dài hạn, đầu tư vào tàisản cố định; đều có thể ảnh hưởng đến việc quản trị rủi ro tín dụngcủa NHTM Ngoải ra, rủi ro tín dụng còn có thể phát sinh từ sự yếukém về năng lực lãnh đạo và kinh nghiệm quản lý của người điềuhành doanh nghiệp; khả năng cạnh tranh của khách hàng; đối tác,bạn hàng làm ảnh hưởng đến kế hoạch sản xuất kinh doanh củakhách hàng Rủi ro tín dụng cũng do nguyên nhân thiếu thiện chí trả

nợ vay ngân hàng ngay từ khi xin vay vốn

* Các nhân tố thuộc về môi trường:

- Môi trường kinh tế xã hội: Môi trường kinh tế xã hội là tổng

hoà các mối quan hệ về kinh tế và xã hội tác động đến hoạt độngcủa các doanh nghiệp trong nền kinh tế Xét một cách tổng thể, môitrường kinh tế xã hội ảnh hưởng đến việc quản trị rủi ro tín dụng từ

cả phía ngân hàng và phía khách hàng

- Môi trường pháp lý: Môi trường pháp lý bao gồm hệ thống

pháp luật điều chỉnh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp vànhững biện pháp để thực thi pháp luật Trong nền kinh tế thị trường,mọi thành phần kinh tế đều có quyền tự chủ về hoạt động kinhdoanh của mình nhưng phải nằm trong khuôn khổ pháp luật quyđịnh Hoạt động của ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng nóiriêng cũng không nằm ngoài vòng kiểm soát đó Nó cũng phải tuântheo những quy định có liên quan của Chính phủ và Ngân hàng Nhànước ban hành

Trang 10

+Chính sách tiền tệ nới lỏng có thể mang lại lợi ích ngắn hạn chocác NHTM, nhưng nới lỏng quá mức sẽ dẫn đến tình trạng gia tănglạm phát và tăng giá bất động sản một cách giả tạo, ảnh hưởng xấuđến hệ thống ngân hàng trong tương lai

+ Chính sách tỉ giá có tác động khác nhau đến từng ngành và hoạtđộng xuất nhập khẩu, tác động gián tiếp đến khả năng sinh lời vàhoạt động kinh doanh ngoại hối của ngân hàng Thay đổi lớn về tỉgiá hay biên độ dao động quá lớn thường ảnh hưởng tiêu cực đếntình hình tài chính của khách hàng vay vốn và tăng nợ khó đòi, tácđộng đến ngân hàng sẽ lớn hơn nếu không có qui chế thích hợp vềquản lý trạng thái ngoại hối của các ngân hàng Trong nền kinh tế bị

đô la hóa với qui mô lớn, rủi ro tỉ giá thường không cao nhưng rủi

ro tín dụng rất lớn và bộc lộ rõ nét khi đồng bản tệ bị mất giá, làmgiảm khả năng trả nợ các khoản vay ngoại tệ

+ Chính sách tài khóa : do chính sách thuế thường có thiên hướngtăng thu ngân sách, những thay đổi đột ngột trong hệ thống thuếcũng có thể tác động tới giá tài sản và khả năng trả nợ của bên vay+ Chính sách bảo hộ cũng ảnh hưởng đến hệ thống ngân hàng, trong

đó các NHTMNN vẫn là kênh chủ yếu cấp vốn cho khu vực doanhnghiệp nhà nước và cho vay với mức lãi suất ưu đãi, nhưng ngânsách nhà nước không cấp bù kịp thời ảnh hưởng đến nguồn vốnngân hàng, tỉ lệ nợ xấu tại các NHTMNN ở mức cao

1.2 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNGTHƯƠNG MẠI

Trang 11

1.2.1 Bản chất của quản trị rủi ro trong kinh doanh của NHTM

Quản trị rủi ro của NHTM có thể hiểu là quá trình tác động có

tổ chức, có hướng đích của các nhà quản trị NH lên các đổi tượngquản trị và khác thể kinh doanh nhằm mục tiêu phòng ngừa, hạn chế

và giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh từ đó nâng cao mức độ antoàn, khả năng sinh lời và đạt được các mục tiêu tăng trưởng trongngắn hạn và dài hạn của mỗi NHTM

Nhiều nhà nghiên cứu và hoạt động trong lĩnh vực kinh doanhngân hàng cho rằng: đối với các NHTM quản trị kinh doanh cũngchính là quản trị rủi ro, hay nói cách khác, quản trị rủi ro chính làtrung tâm của hoạt động quản trị điều hành của mỗi NHTM Hiểumột cách đơn giản thì quản trị rủi ro chính là quá trình các NHTM

áp dụng các nguyên lí, các phương pháp và kinh nghiệm quản trịkinh doanh của NHTM ở các quốc gia phát triển vào hoạt động kinhdoanh của mình để giám sát, phòng ngừa , hạn chế và giảm thấp rủi

ro trong hoạt động tín dụng, đầu tư và các hoạt động kinh doanhkhác đẻ giảm thiểu tổn thất thiệt hại cho ngân hàng, đồng thờikhông ngừng nâng cao sức manh và uy tín của NH trên thươngtrường

1.2.2 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng

Đối với rủi ro tín dụng, trước hết, nên coi đó là một hiện tượng

có thể xảy ra ngoài mong muốn của ngân hàng khi thực hiện chovay đối với khách hàng Với quan niệm như vậy, mỗi khi bắt đầuxem xét một khoản tín dụng, ngân hàng cần lường trước những rủi

Trang 12

ro có thể xảy ra Đây cũng chính là xuất phát điểm hình thành nên ýtưởng quản trị rủi ro tín dụng của NHTM Mặc dù rủi ro tín dụng làmột hiện tượng tiềm ẩn và không phải bao giờ cũng xảy ra khi ngânhàng cho khách hàng vay vốn nhưng trong nhiều trường hợp do tínhlặp lại của rủi ro nên người ta có thể nhận biết được tính quy luậtcủa nó Chính vì điều này mà ngân hàng có thể tìm ra những biệnpháp quản lý nhằm hạn chế khả năng xảy ra rủi ro tín dụng và giảmthiểu tổn thất do rủi ro tín dụng gây ra.

Như vậy, “quản lý rủi ro tín dụng là một trong những nội dung

quản lý của NHTM bao gồm: nhận biết và đánh giá mức độ rủi ro, thực thi các biện pháp hạn chế khả năng xảy ra rủi ro và giảm thiểu tổn thất khi rủi ro tín dụng xảy ra.”

1.2.3 Sự cần thiết của quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng thương mại.

Rủi ro luôn tồn tại song song với các hoạt động kinh doanhNHTM, vì vậy việc hạn chế rủi ro đến mức tối thiểu có ý nghĩa vôcùng quan trọng đối với ngân hàng Tín dụng là một nội dung quantrọng, chiếm khoảng 60-80% trong toàn bộ hoạt động kinh doanhngân hàng Các rủi ro tín dụng vì thế có ảnh hưởng rất lớn tới ngânhàng, thông thường các rủi ro tín dụng vào khoảng 90% các rủi ro

cơ bản Quản trị rủi ro tín dụng là một trong những vấn đề trọng tâmhiện nay, đang được sự quan tâm chú ý đặc biệt của hệ thống ngânhàng trên toàn thế giới Khi ngân hàng không kiểm soát được rủi rotín dụng sẽ gây nên nhiều bất lợi mà chủ yếu là các vấn đề như:

Trang 13

1.2.3.1 Đối với ngân hàng.

* Giảm lợi nhuận: Khi rủi ro tín dụng xảy ra sẽ phát sinh các

khoản nợ khó thu hồi Ảnh hưởng trước mắt của nó đến hoạt độngngân hàng là sự ứ đọng vốn dẫn đến làm giảm vòng quay vốn củangân hàng Mặt khác, khi có quá nhiều các khoản nợ khó hoặckhông thu hồi được sẽ lại phát sinh các khoản chi phí quản lý, giámsát, thu nợ Các chi phí này còn cao hơn khoản thu nhập từ việctăng lãi suất các khoản nợ quá hạn bởi vì thực ra đây chỉ là nhữngkhoản thu nhập ảo, thực tế ngân hàng rất khó có khả năng thu hồiđầy đủ được chúng Bên cạnh đó, ngân hàng vẫn phải trả lãi cho cáckhoản tiền huy động được trong khi một bộ phận tài sản của ngânhàng không thu được lãi cũng như không chuyển được thành tiền đểcho người khác vay và thu lãi Kết quả là lợi nhuận của ngân hàng

sẽ bị giảm sút

* Giảm khả năng thanh toán: Ngân hàng thường lập kế hoạch

cân đối dòng tiền ra (trả lãi và gốc tiền gửi, cho vay, đầu tư mới )

và dòng tiền vào (tiền nhận gửi, tiền thu nợ gốc và lãi cho vay ) tạicác thời điểm trong tương lai Khi các món vay không được thanhtoán đầy đủ và đúng hạn sẽ dẫn đến sự không cân đối giữa hai dòngtiền Các khoản tiền gửi, tiền tiết kiệm của khách hàng vẫn phảithanh toán đúng kỳ hạn trong khi các khoản tiền vay của kháchhàng lại không được hoàn trả đúng hẹn Nếu ngân hàng không đivay hoặc bán các tài sản của mình thì khả năng chi trả của ngân

Trang 14

hàng sẽ bị suy yếu và hạn chế, ngân hàng sẽ gặp khó khăn trongkhâu thanh toán.

* Giảm uy tín: Nếu tình trạng mất khả năng chi trả tái diễn

nhiều lần hay những thông tin về rủi ro tín dụng của ngân hàng bịtiết lộ ra công chúng, uy tín của ngân hàng trên thị trường tài chính

sẽ bị giảm sút

* Phá sản ngân hàng: Nếu doanh nghiệp vay vốn ngân hàng gặpkhó khăn trong việc hoàn trả, nhất là những món vay lớn thì có thểdẫn đến khủng hoảng trong hoạt động của chính ngân hàng Ngânhàng nếu không chuẩn bị kịp thời cho những tình huống như vậy,

mà thậm chí dù có cũng không đủ khả năng đáp ứng nhu cầu rút tiềnquá lớn, sẽ nhanh chóng mất khả năng thanh toán, dẫn đến sự sụp

đổ của ngân hàng nếu Ngân hàng Trung Ương không can thiệp kịpthời hoặc không thể can thiệp

1.2.3.2 Đối với khách hàng.

Lãi vay ngân hàng được hạch toán vào chi phí sản xuất của

doanh nghiệp Khi để phát sinh nợ quá hạn với lãi suất lớn hơn(=150%) lãi suất trong hạn thì chi phí của doanh nghiệp sẽ tăng lên.Doanh nghiệp đã đang gặp khó khăn trong tình hình tài chính, giờlại càng thêm khó khăn gấp bội Nguy cơ không có đủ tiền để trả nợcho ngân hàng là điều không thể tránh khỏi, dẫn đến việc phát mạitài sản thế chấp, đôi khi dẫn đến tình trạng phá sản cho khách hàng

1.2.3.3 Đối với nền kinh tế.

Trang 15

Khi ngân hàng gặp khó khăn thì việc cung cấp vốn cho doanhnghiệp, nền kinh tế bị ngừng trệ Do một lượng vốn lớn nằm tồnđọng trong các khoản nợ quá hạn, nợ khó đòi, ngân hàng không có

đủ vốn để cho vay các dự án có hiệu quả, mở rộng và phát triển sảnxuất Trong khi đó, tiền cho vay của ngân hàng lại hoạt động không

có hiệu quả mà ngân hàng lại không thể kiểm soát nổi Kết quả làsản xuất đình đốn, nền kinh tế không phát triển, xã hội bị rối loạn

Như vậy, rủi ro tín dụng xảy ra dù ở mức độ nào cũng gây ảnh

hưởng đến sự phát triển của ngân hàng nói riêng và sự tăng trưởngcủa nền kinh tế nói chung Vì vậy, quản trị rủi ro tín dụng không chỉ

là trách nhiệm của riêng ngân hàng mà là của toàn nền kinh tế

1.2.4 Công cụ quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại.

1.2.4.1 Các nguyên tắc chung của ủy ban Giám sát Ngân hàng Basel trong Quản trị rủi ro tín dụng.

Hiệp định Basel II ra đời thay thế cho Hiệp định vốn ngân hàngquốc tế (Basel I) được thực hiện từ năm 1988 (thường được biết đếnvới tỷ số Cook) do Ủy ban Giám sát ngân hàng Basel xây dựngnhằm hỗ trợ các ngân hàng quản lý rủi ro hiệu quả hơn Các nguyêntắc trong quản trị rủi ro tín dụng của hiệp định bao gồm:

* Thiết lập một môi trường tín dụng thích hợp:

- Nguyên tắc 1: Phê duyệt và xem xét Chiến lược rủi ro tín

dụng theo định kỳ, xem xét những vấn đề như: mức độ rủi ro có thểchấp nhận được, mức độ khả năng sinh lời

Trang 16

- Nguyên tắc 2: Thực hiện Chiến lược chính sách tín dụng Xây

dựng các chính sách tín dụng Xây dựng các quy trình thủ tục chocác khoản vay riêng lẻ và toàn bộ danh mục tín dụng nhằm xácđịnh, đánh giá, quản lý và kiểm soát rủi ro tín dụng

- Nguyên tắc 3: Xác định và quản lý rủi ro tín dụng trong tất cả

các sản phẩm và các hoạt động Đảm bảo rằng các sản phẩm và hoạtđộng mới đều trải qua đầy đủ các thủ tục, các quy trình kiểm soátthích hợp và được phê duyệt đầy đủ

* Hoạt động theo một quy trình cấp tín dụng hợp lý:

- Nguyên tắc 4: Tiêu chuẩn cấp tín dụng đầy đủ gồm có: Những

hiểu biết về người vay, mục tiêu và cơ cấu tín dụng, nguồn thanhtoán

- Nguyên tắc 5: Thiết lập hạn mức tín dụng tổng quát cho: từng

khách hàng riêng lẻ, nhóm những khách hàng vay có liên quan tớinhau, trong và ngoài bảng cân đối kế toán

- Nguyên tắc 6: Có các quy trình rõ ràng được thiết lập cho việc

phê duyệt các khoản tín dụng mới, gia hạn các khoản tín dụng hiệncó

- Nguyên tắc 7: Việc cấp tín dụng cần phải dựa trên: Cơ sở giao

dịch thương mại thông thường, quản lý chặt chẽ các khoản vay đốivới các doanh nghiệp và cá nhân có liên quan, làm giảm bớt rủi rocho vay đối với các bên có liên quan

* Duy trì một quy trình quản lý, đánh giá và kiểm soát tín dụng

có hiệu quả:

Trang 17

- Nguyên tắc 8: Áp dụng quy trình quản lý tín dụng có hiệu quả

và đầy đủ đối với các danh mục tín dụng

- Nguyên tắc 9: Có hệ thống kiểm soát đối với các điều kiện

liên quan đến từng khoản tín dụng riêng lẻ, đánh giá tính đầy đủ củacác khoản dự phòng rủi ro tín dụng

- Nguyên tắc 10: Xây dựng và sử dụng hệ thống đánh giá rủi ro

nội bộ Hệ thống đánh giá cần phải nhất quán với các hoạt động củangân hàng

- Nguyên tắc 11: Hệ thống thông tin và kỹ thuật phân tích: giúp

Ban quản lý đánh giá rủi ro tín dụng cho các hoạt động trong vàngoài bảng cân đối kế toán, cung cấp thông tin về cơ cấu và thànhphần danh mục tín dụng, bao gồm cả việc phát hiện các tập trung rủiro

- Nguyên tắc 12: Có hệ thống nhằm kiểm soát đối với: Cơ cấu

tổng thể của danh mục tín dụng, chất lượng danh mục tín dụng

- Nguyên tắc 13: Xem xét ảnh hưởng của những thay đổi về

điều kiện kinh tế có thể xảy ra trong tương lai trong những tìnhtrạng khó khăn khi đánh giá danh mục tín dụng

* Đảm bảo quy trình kiểm soát đầy đủ đối với rủi ro tín dụng:

- Nguyên tắc 14: Thiết lập hệ thống xem xét tín dụng độc lập và

liên tục, và cần thông báo kết quả đánh giá cho Hội đồng quản trị vàban quản lý cấp cao

- Nguyên tắc 15: Quy trình cấp tín dụng cần phải được theo dõi

đầy đủ, cụ thể: Việc cấp tín dụng phải tuân thủ với các tiêu chuẩn

Trang 18

thận trọng, thiết lập và áp dụng kiểm soát nội bộ, những vi phạm vềcác chính sách, thủ tục và hạn mức tín dụng cần được báo cáo kịpthời

- Nguyên tắc 16: Có hệ thống quản lý đối với các khoản tín

dụng có vấn đề

1.2.4.2 Các công cụ quản trị rủi ro tín dụng.

Để quản trị rủi ro tín dụng, mỗi ngân hàng phải nghiên cứu vàđưa ra những công cụ quản lý phù hợp với quy mô và tính chất hoạtđộng của ngân hàng đó Sau đây là các công cụ chính để quản lý rủi

ro trong hoạt động tín dụng của một NHTM

* Quy trình tín dụng: Để chuẩn hoá quá trình tiếp xúc, phân

tích, cho vay và thu nợ đối với khách hàng, các ngân hàng thườngđặt ra quy trình tín dụng Đó chính là các bước (hoặc nội dung côngviệc) mà các bộ tín dụng, các phòng, ban liên quan trong ngân hàngphải thực hiện khi tiến hành tài trợ cho khách hàng Về cơ bản, mộtquy trình tín dụng được chia làm ba giai đoạn: trước, trong và saukhi cho vay

- Giai đoạn trước khi cho vay: Trong giai đoạn này, sau khi tiếp

nhận hồ sơ xin vay cũng như tiến hành điều tra, thu thập, tổng hợpcác thông tin về khách hàng và phương án vay vốn; cán bộ tín dụng

sẽ tiến hành phân tích thẩm định khách hàng và phương án xin vay.Nội dung phân tích bao gồm: năng lực pháp lý của khách hàng, tìnhhình tài chính của khách hàng, phương án sử dụng vốn vay và

Trang 19

phương án trả nợ, khả năng đảm bảo tiền vay và các biện pháp quản

lý, kiểm soát của ngân hàng

- Giai đoạn trong khi cho vay: Sau khi hợp đồng tín dụng được

ký kết và vốn vay được giải ngân, ngân hàng sẽ tiến hành kiểm soátkhách hàng theo các nội dung chính như: khách hàng sử dụng tiềnvay có đúng mục đích, tiến độ hay không, quá trình sản xuất kinhdoanh có những thay đổi bất lợi gì, có dấu hiệu lừa đảo hoặc làm ănthua lỗ hay không Công việc này cho phép ngân hàng thu thậpthêm các thông tin về khách hàng Nếu các thông tin phản ánh chiềuhướng tốt, điều đó cho thấy chất lượng tín dụng đang được bảo đảm

- Giai đoạn sau khi cho vay: Quan hệ tín dụng sẽ kết thúc khi

ngân hàng thu hồi hết gốc và lãi của khoản vay Các khoản tín dụngđảm bảo hoàn trả đầy đủ và đúng hạn là các khoản tín dụng an toàn.Trong một số trường hợp, người vay không hoàn trả nợ hoặc hoàntrả không đầy đủ và đúng hạn Điều đó có nghĩa là rủi ro tín dụng đãxảy ra Lúc này cán bộ tín dụng cần xem xét, tìm ra nguyên nhândẫn đến việc khách hàng không thanh toán nợ cho ngân hàng như đãcam kết trong hợp đồng tín dụng

Như vậy, để đảm bảo hiệu quả trong công tác quản trị rủi ro tín

dụng, các ngân hàng phải xây dựng một quy trình tín dụng cụ thể vàthống nhất Quy trình này phải được ban lãnh đạo của ngân hàngthông qua và phổ biến rộng rãi đến các phòng, ban có liên quancũng như toàn bộ cán bộ tín dụng trong ngân hàng

Trang 20

* Chính sách tín dụng: Chính sách tín dụng bao gồm các quy

định về cho vay của ngân hàng Chính sách này được xây dựngnhằm thực hiện mục tiêu, chiến lược kinh doanh của ngân hàng,đồng thời hình thành cơ chế để đảm bảo nâng cao lợi nhuận và hạnchế rủi ro Chính sách tín dụng bao gồm các nội dung chính sau:

- Chính sách khách hàng

- Chính sách quy mô và giới hạn tín dụng

- Lãi suất và phí suất tín dụng

- Thời hạn tín dụng và kỳ hạn nợ

- Các loại bảo đảm tiền vay

- Điều kiện giải ngân và điều kiện thanh toán

- Chính sách đối với các khoản nợ xấu

* Mô hình đánh giá rủi ro tín dụng: Để xác định chính xác

mức độ rủi ro của mỗi khoản vay, các ngân hàng thường áp dụngmột số mô hình cụ thể để đánh giá rủi ro tín dụng Các mô hình nàyrất đa dạng, bao gồm cả mô hình phản ánh về mặt định tính và môhình phản ánh về mặt định lượng Đặc điểm của các mô hình này làkhông loại trừ lẫn nhau nên một ngân hàng có thể sử dụng cùng mộtlúc nhiều mô hình khác nhau để hỗ trợ, bổ sung trong việc phân tích

và đánh giá mức độ rủi ro của các khoản vay

- Mô hình định tính: Hệ thống tiêu chuẩn thường được các

ngân hàng sử dụng trong mô hình định tính là : Tiêu chuẩn 5C

+ Character (Tư cách của người vay): Tiêu chuẩn này thể hiện

tinh thần trách nhiệm, tính trung thực, mục đích rõ ràng và thiện chí

Trang 21

trả nợ của người vay Khi quyết định cho vay, cán bộ tín dụng phảichắc chắn tin rằng người xin vay có mục đích tín dụng rõ ràng và cóthiện chí nghiêm chỉnh trả nợ khi đến hạn.

+ Capacity (Năng lực của người vay): Cán bộ tín dụng phải

chắc chắn rằng người xin vay phải có đủ năng lực hành vi và nănglực pháp lý để ký kết hợp đồng tín dụng Tương tự, cán bộ tín dụngphải chắc chắn rằng người đại diện cho công ty ký kết hợp đồng tíndụng phải là người được uỷ quyền hợp pháp của công ty Một hợpđồng tín dụng được ký kết bởi người không được uỷ quyền có thể sẽkhông thu hồi được nợ, tiềm ẩn rủi ro cho ngân hàng

+ Cash (Thu nhập của người vay): Tiêu chuẩn thu nhập của

người vay tập trung vào câu hỏi: Người vay có khả năng tạo ra đủtiền để trả nợ hay không? Nhìn chung, người vay có ba khả năng đểtạo ra tiền, đó là: dòng tiền ròng từ doanh thu bán hàng, dòng tiền từphát hành chứng khoán và dòng tiền từ bán thanh lý tài sản Bất cứnguồn thu nào từ ba khả năng trên đều có thể sử dụng để trả nợ vaycho ngân hàng

+ Collateral (Tài sản đảm bảo): Một khoản tín dụng nếu được

đảm bảo bằng tài sản cầm cố hay tài sản thế chấp sẽ gắn chặt hơntrách nhiệm và nghĩa vụ trả nợ của người vay Nếu xảy ra những rủi

ro khách quan, người đi vay không trả được nợ thì tài sản cầm cố,thế chấp sẽ trở thành nguồn thu nợ thứ hai của ngân hàng Tất nhiêntài sản cầm cố thế chấp cũng phải đáp ứng những yêu cầu và điềukiện nhất định theo quy định của ngân hàng

Trang 22

+ Conditions (Các điều kiện): Để đánh giá xu hướng ngành và

điều kiện kinh tế có ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động kinhdoanh của khách hàng, cán bộ tín dụng cần phải biết được thựctrạng về ngành nghề và công việc kinh doanh của khách hàng, cũngnhư khi các điều kiện kinh tế thay đổi sẽ ảnh hưởng như thế nào đếnhoạt động của người vay

- Mô hình điểm số Z (Z - Credit scoring model): Đây là mô hình

do E.I.Altman xây dựng dùng để cho điểm tín dụng đối với cácdoanh nghiệp vay vốn Đại lượng Z dùng làm thước đo tổng hợp đểphân loại rủi ro tín dụng đối với người vay và phụ thuộc vào trị số

của các chỉ số tài chính của người vay Tầm quan trọng của các chỉ

số này trong việc xác định xác suất vỡ nợ của người vay trong quákhứ Từ đó Altman đã xây dựng mô hình tính điểm như sau:

Z = 1,2 X1 + 1,4 X2 + 3,3 X3 + 0,6 X4 + 1,0 X5

Trong đó: X1 = Hệ số vốn lưu động / tổng tài sản

X2 = Hệ số lãi chưa phân phối / tổng tài sản

X3 = Hệ số lợi nhuận trước thuế và lãi / tổng tài sản X4 = Hệ số giá trị thị trường của tổng vốn sở hữu /giá trị hạch toán của tổng nợ

X5 = Hệ số doanh thu / tổng tài sản

Trị số Z càng cao, người vay có xác suất vỡ nợ càng thấp.Vậy khi trị số Z thấp hoặc là một số âm sẽ là căn cứ xếp khách hàng

Trang 23

vào nhóm có nguy cơ vỡ nợ cao Theo mô hình cho điểm Z củaAltman, bất cứ công ty nào có điểm số thấp hơn 1,81 phải được xếpvào nhóm có nguy cơ rủi ro tín dụng cao.

- Mô hình cho điểm theo chỉ tiêu: Mô hình này bao gồm một hệ

thống các chỉ tiêu liên quan đến từng đối tượng khách hàng (doanhnghiệp hay cá nhân), mỗi chỉ tiêu có điểm số khác nhau phụ thuộcvào tính chất và tầm quan trọng của chúng Căn cứ vào tình trạngcủa khách hàng và thang điểm của ngân hàng, cán bộ tín dụng sẽquyết định số điểm tương ứng cho từng chỉ tiêu, sau đó cộng tổng sốđiểm Khi có tổng số điểm, căn cứ vào bảng chuẩn, cán bộ tín dụng

có thể đệ trình quyết định cho vay hoặc từ chối yêu cầu xin vay Vớitổng số điểm cao hơn mức điểm chuẩn thì khách hàng đó được vay

và thấp hơn mức điểm chuẩn thì ngân hàng từ chối

Như vậy, các công cụ tín dụng có thể nói là rất quan trọng trong

hoạt động tín dụng của NHTM Mục tiêu cuối cùng của các công cụnày là phục vụ khách hàng trên cơ sở an toàn, giảm thiểu rủi ro tíndụng và nâng cao khả năng sinh lời của NHTM

1.2.5 Nội dung của quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại.

1.2.5.1 Nhận biết rủi ro tín dụng.

Ngân hàng cần có phương pháp nhận ra những dấu hiệu rủi rotín dụng để từ chối cho vay (trong trường hợp trước khi cho vay)hoặc để ngăn ngừa xử lý kịp thời (trong trường hợp đã cho vay) Cóthể sắp xếp các dấu hiệu của rủi ro tín dụng theo các nhóm sau:

Trang 24

* Nhóm các dấu hiệu liên quan đến mối quan hệ với ngân hàng:

- Trong quá trình hạch toán của khách hàng, xu hướng của cáctài khoản của khách hàng qua một quá trình sẽ cung cấp cho ngânhàng một số dấu hiệu quan trọng gồm: Phát hành séc quá bảo chứnghoặc bị từ chối; khó khăn trong thanh toán lương; sự dao động củacác tài khoản mà đặc biệt là giảm sút số dư tài khoản tiền gửi…

- Các hoạt động vay: Mức độ vay thường xuyên gia tăng; thanhtoán chậm các khoản nợ gốc và lãi; thường xuyên yêu cầu ngânhàng cho đáo hạn; yêu cầu các khoản vay vượt quá nhu cầu dựkiến

- Phương thức tài chính: Sử dụng nhiều các khoản tài trợthương mại cho các hoạt động phát triển dài hạn; chấp nhận sử dụngcác nguồn tài trợ đắt nhất, ví dụ: thường xuyên sử dụng nghiệp vụchiết khấu các khoản phải trả (factoring); giảm các khoản phải trả

và tăng các khoản phải thu; các hệ số thanh toán phát triển theochiều hướng xấu; có biểu hiện giảm vốn điều lệ

* Nhóm các dấu hiệu liên quan đến phương pháp quản lý của khách hàng:

- Thay đổi thường xuyên cơ cấu của hệ thống quản trị hoặc banđiều hành

- Hệ thống quản trị hoặc ban điều hành luôn bất đồng về mụcđích, quản trị, điều hành độc đoán hoặc ngược lại quá phân tán

Trang 25

- Cách thức hoạch định của khách hàng có biểu hiện: Đượchoạch định bởi HĐQT hoặc Giám đốc điều hành ít hay không cókinh nghiệm; HĐQT hoặc Giám đốc điều hành các doanh nghiệplớn tham gia quá sâu vào vấn đề thường nhật; Thiếu quan tâm đếnlợi ích của cổ đông, chủ nợ; Thuyên chuyển nhân viên diễn rathường xuyên; lập kế hoạch xác định mục tiêu kém, xuất hiện cáchành động nhất thời, không có khả năng đối phó với những thay đổi.

- Quản lý có tính gia đình: có biểu hiện thiếu tin tưởng vàonhững người quản lý không thuộc gia đình; cho thành viên của giađình chưa được đào tạo, huấn luyện đầy đủ đảm đương cương vịthen chốt

- Có tranh chấp trong quá trình quản lý

- Có các chi phí quản lý bất hợp lý: Tập trung quá nhiều chi phí

để gây ấn tượng như thiết bị văn phòng quá hiện đại, phương tiệngiao thông đắt tiền, Ban Giám đốc có cuộc sống xa hoa, lẫn lộn giữachi phí kinh doanh và tài chính cá nhân

* Nhóm các dấu hiệu liên quan tới các ưu tiên trong kinh doanh:

- Dấu hiệu hội chứng hợp đồng lớn: Doanh nghiệp bị ám ảnhbởi một khách hàng có tên tuổi mà sau này có thể trở nên lệ thuộc;Ban Giám đốc cắt giảm lợi nhuận nhằm có được những hợp đồnglớn

- Dấu hiệu hội chứng sản phẩm đẹp: Bị ám ảnh bởi một sảnphẩm mà không chú ý đến các yếu tố khác

Trang 26

- Sự cấp bách không thích hợp như: Do áp lực nội bộ dẫn tớiviệc tung ra sản phẩm dịch vụ quá sớm, các hạn mức thời gian kinhdoanh đưa ra không thực tế, tạo mong đợi trên thị trường khôngđúng lúc

* Nhóm các dấu hiệu thuộc vấn đề kỹ thuật thương mại:

- Thay đổi trên thị trường: tỷ giá, lãi suất; thay đổi thị hiếu; cậpnhật kỹ thuật mới; mất nhà cung ứng hoặc khách hàng lớn; thêm đốithủ cạnh tranh

- Sản phẩm của khách hàng mang tính thời vụ cao

- Có biểu hiện cắt giảm các chi phí sửa chữa, thay thế

* Nhóm các dấu hiệu về xử lý thông tin tài chính, kế toán:

- Chuẩn bị không đầy đủ số liệu tài chính hoặc chậm trễ, trìhoãn nộp các báo cáo tài chính

- Những kết luận về phân tích tài chính cho thấy: Sự gia tăngkhông cân đối về tỷ lệ nợ thường xuyên; khả năng tiền mặtgiảm;tăng doanh số bán nhưng lãi giảm hoặc không có.số kháchhàng nợ tăng nhanh và thời hạn thanh toán của các con nợ được kéodài; hoạt động lỗ…

- Những dấu hiệu phi tài chính khác: Những vấn đề về đạo đức,dáng vẻ của nhà kinh doanh; sự xuống cấp trông thấy của nơi kinhdoanh; kho lưu trữ hàng hoá quá nhiều, hư hỏng và lạc hậu

1.2.5.2 Đo lường rủi ro tín dụng

Trang 27

* Một số khái niệm cơ bản: Trước hết cần phải tìm hiểu một số

khái niệm về nợ và nợ quá hạn được quy định trong Quyết định493/2005/QĐ-NHNN:

- "Nợ" bao gồm: Các khoản cho vay, ứng trước, thấu chi và chothuê tài chính; các khoản chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu vàgiấy tờ có giá khác; các khoản bao thanh toán; các hình thức tíndụng khác.Tổ chức tín dụng thực hiện phân loại nợ như sau:

+ Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm: các khoản nợ trong hạn

mà tổ chức tín dụng đánh giá là có đủ khả năng thu hồi đầy đủ cả

gốc và lãi đúng thời hạn; các khoản nợ được trả đầy đủ gốc và lãi

theo kỳ hạn đã được cơ cấu lại tối thiểu trong vòng một năm đối vớicác khoản nợ trung dài hạn và ba tháng đối với các khoản nợ ngắnhạn và được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng trả đầy đủ gốc

và lãi đúng hạn theo thời hạn đã được cơ cấu lại

+ Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm: Các khoản nợ quá hạn

dưới 90 ngày; các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo

thời hạn nợ đã cơ cấu lại; các khoản nợ khác theo quy định: dokhách hàng có một trong nhiều khoản nợ với TCTD bị chuyển sangnhóm nợ rủi ro cao hơn nên các khoản nợ khác cũng phải chuyểnsang nhóm nợ rủi ro cao hơn tương ứng; các khoản nợ mà TCTD có

đủ khả cơ sở để đánh giá là khả năng trả nợ của khách hàng bị suygiảm và chủ động phân loại thành các nhóm nợ rủi ro cao hơn

+ Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ quá

hạn từ 90 đến 180 ngày; các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá

Trang 28

hạn dưới 90 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại; các khoản nợ khác

theo quy định

+ Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: Các khoản nợ quá hạn từ

181 đến 360 ngày; các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn

từ 90 ngày đến 180 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại; các khoản nợ

khác theo quy định

+ Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: Các khoản nợ

quá hạn trên 360 ngày; các khoản nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý;các khoản nợ đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn trên 180 ngàytheo thời hạn đã được cơ cấu lại; các khoản nợ khác theo quy định

- "Nợ quá hạn" là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc

và/hoặc lãi đã quá hạn

- "Nợ xấu" (NPL) là các khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5

theo quy định trên Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là tỷ lệ để đánh giáchất lượng tín dụng của tổ chức tín dụng

- "Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ" là khoản nợ mà tổ chức tín

dụng chấp thuận điều chỉnh kỳ hạn trả nợ hoặc gia hạn nợ chokhách hàng do tổ chức tín dụng đánh giá khách hàng suy giảm khảnăng trả nợ gốc hoặc lãi đúng thời hạn ghi trong hợp đồng tín dụngnhưng tổ chức tín dụng có đủ cơ sở để đánh giá khách hàng có khảnăng trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo thời hạn trả nợ đã cơ cấu lại

* Các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng:

Trang 29

Tuy rủi ro tín dụng là khách quan song ngân hàng phải quản lí

rủi ro tín dụng nhằm hạn chế đến mức thấp nhất các tổn thất có thểxảy ra Từ những nguyên nhân nảy sinh rủi ro tín dụng, ngân hàng

cụ thể hóa thành những dấu hiệu chính phát sinh trong hoạt động tíndụng, phản ánh rủi ro tín dụng:

* Nợ quá hạn:

- Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ: Nợ quá hạn làkhoản nợ mà khách hàng không trả được khi đã đến hạn thỏa thuậnghi trên hợp đồng tín dụng

- Nợ khó đòi và tỷ lệ nợ khó đòi trên tổng dư nợ: Nợ khó đòi làkhoản nợ quá hạn đã qua một thời kì gia hạn nợ

Các chỉ tiêu này có liên quan chặt chẽ với nhau và phản ánh cácmức độ rủi ro tín dụng khác nhau Các quan điểm khác nhau, cáctính toán khác nhau về kì hạn nợ và nợ quá hạn có thể làm các chỉtiêu này bị biến dạng

+ Thứ nhất, do kì hạn nợ không đúng: Nhiều cán bộ ngân hàng

khi cho vay không quan tâm thích đáng đến chu kì kinh doanh củangười vay, hoặc do nguồn ngắn hạn là chủ yếu, họ đặt kì hạn nợngắn để hạn chế rủi ro Kì hạn nợ không phù hợp với chu kì thunhập của người vay Khi đến hạn người vay dĩ nhiên sẽ không thểtrả nợ được, gây nợ quá hạn Khoản nợ này trở thành mối đe dọa tàichính đối với người vay, buộc họ phải trả thêm khoản “ phụ phí ” đểđược gia hạn nợ, hoặc phải chịu lãi suất phạt

Trang 30

+ Thứ hai, do đảo nợ hoặc giãn nợ: Nhiều khoản nợ người vay

không có khả năng hoàn trả có thể được đảo nợ để làm giảm nợ quáhạn so với thực tế Để che giấu với ngân hàng cấp trên, hoặc đểkhông phải chịu lãi phạt, khách hàng và nhân viên ngân hàng thỏathuận vay khoản mới để trả khoản nợ cũ Nhân viên ngân hàng cũng

có thể thực hiện giãn nợ đối với các khoản nợ mà chắc chắn ngườivay không trả được Những hành vi này làm chỉ tiêu nợ quá hạn và

nợ khó đòi không phản ánh đầy đủ rủi ro tín dụng

+ Thứ ba, do chính sách cho vay: Rất nhiều các khoản vay khó

đòi không thể thu hồi bằng phát mại tài sản ( doanh nghiệp nhànước, người nghèo, tài sản không rõ ràng…) Những khoản cho vaynày hầu hết là cho vay theo chỉ thị của chính phủ Khi chính phủchưa có biện pháp giải quyết, chúng vẫn tồn tại trên bảng cân đốicủa ngân hàng, trở thành tài sản ảo.Việc xử lí các khoản nợ này làrất phức tạp Nhiều ngân hàng loại chúng ra khỏi chỉ tiêu nợ quáhạn và nợ khó đòi, xếp vào nợ khoanh ( khi được chính phủ đồngý) Tuy nhiên chúng thực sự đe dọa thu nhập của các ngân hàng nếuchính phủ không tìm được nguồn bù đắp

* Các chỉ tiêu khác: Bên cạnh nợ quá hạn, nhà quản lí ngân

hàng còn sử dụng các hình thức đo rủi ro tín dụng khác, gắn liền vớichiến lược đa dạng hóa tài sản, lập hồ sơ khách hàng, trích lập quỹ

dự phòng, đặt giá đối với các khoản cho vay…

- Các khoản cho vay có vấn đề: Mặc dù chưa đến hạn và chưađược coi là nợ quá hạn song trong quá trình theo dõi, nhân viên

Trang 31

ngân hàng nhận thấy nhiều khoản tài trợ đang có dấu hiệu kém lànhmạnh, có nguy cơ trở thành nợ quá hạn Khoản cho vay có vẫn đềđược xây dựng dựa trên quy định của ngân hàng.

- Điểm của khách hàng: Thông qua phân tích tình hình tài chính,năng lực sản xuất kinh doanh, hiệu quả dự án, mối quan hệ và tínhsòng phẳng… ngân hàng lập hồ sơ về khách hàng, xếp loại và chođiểm Khách hàng loại A hoặc điểm cao, rủi ro tín dụng thấp; kháchhàng loại C hoặc điểm thấp, rủi ro cao Chỉ tiêu này được xây dựngdựa trên các dấu hiệu rủi ro mà ngân hàng xây dựng Điểm của ngânhàng cho thấy rủi ro tiềm ẩn

- Mất tính ổn định vĩ mô: Chính sách thường xuyên thay đổi,lạm phát cao, tình hình chính trị mất ổn định, vùng hay bị thiêntai… đều tạo nên mất ổn định vĩ mô, tác động xấu đến người vay

Do mất ổn định vĩ mô được ngân hàng xem là một nội dung quantrọng phản ánh rủi ro tín dụng

- Tính kém đa dạng của tín dụng: Đa dạng hóa là biện pháp hạnchế rủi ro Những thay đổi trong chu kì của người vay là khó tránhkhỏi Nếu ngân hàng tập trung tài trợ cho một nhóm khách hàng,của một ngành, hoặc một vùng hẹp thì rủi ro sẽ cao hơn so với đadạng hóa

Tóm lại, trong nền kinh tế thị trường, mọi hoạt động kinh doanhbao giờ cũng gắn liền với rủi ro Trong các loại rủi ro, rủi ro tíndụng có tác động lớn nhất đến hoạt động của ngân hàng Rủi ro tíndụng thường xuyên xảy ra và khi xảy ra nó không chỉ ảnh hưởng

Trang 32

xấu đến kết quả kinh doanh của ngân hàng mà còn làm giảm uy tíncủa ngân hàng trên thị trường Vì vậy, các NHTM cần phải thựchiện công tác quản trị rủi ro tín dụng trên cơ sở phân tích cácnguyên nhân và đưa ra các biện pháp phù hợp Để tìm hiểu trên thực

tế một NHTM quản trị rủi ro tín dụng như thế nào, chương 2 củachuyên đề sẽ xem xét thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngânhàng TMCP Sài Gòn

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG

+Quản lý và kiểm soát rủi ro tín dụng của toàn ngân hàng

+Xây dựng,quản lý và kiểm soát danh mục cho vay trong việc nhận dạng,quản lý và kiểm soát rủi ro tín dụng

+Trung tâm thông tin tín dụng của SCB

-Phòng quản lý rủi ro thị trường:chịu trách nhiệm quản lý rủi ro thị trường của ngân hàng và tham mưu cho các cấp phê duyệt,ra quyết định kinh doanh đúng đắn,an toàn hiệu quả

Trang 33

-Phòng quản lý rủi ro vận hành:chịu trách nhiệm quản lý rủi ro vận hành của ngân hàng và tham mưu cho các cấp phê duyệt ra quyết định đảm bảo hoạt động kinh doanh an toàn ,hiệu quả và tuân thủ.2.2 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NHTMCPSÀI GÒN

2.2.1 Tổ chức hoạt động tín dụng tại NHTMCP Sài Gòn.

2.2.1.1 Nguyên tắc tổ chức hoạt động tín dụng.

* Tín dụng là một trong các loại hoạt động chính yếu nhất của

NH, vì vậy tại tất cả các tầng bậc tổ chức của NH đều có bộ phậnchuyên trách công tác tín dụng

* Tín dụng là một trong các hoạt động có độ rủi ro cao vì vậy

cơ cấu tổ chức hoạt động tín dụng phải bảo đảm tính thống nhấttrong mối quan hệ ràng buộc kiểm soát lần nhau, thông tin được tậptrung đầy đủ chính xác và kịp thời

* Đảm bảo nguyên tắc linh hoạt , không cản trở hoặc làm xấu điquan hệ với khách hàng

2.2.2 Chính sách tín dụng tại NHTMCP Sài Gòn.

2.2.2.1 Nguyên tắc chung.

* Tuân thủ pháp luật: Tất cả các cán bộ nhân viên Ngân hàng

có trách nhiệm phải tuân thủ các quy định của pháp luật trong hoạtđộng tín dụng và các quy định liên quan

* Phù hợp với chiến lược hoạt động kinh doanh của Ngân hàng tại từng thời kì: Việc mở rộng và phát triển tín dụng phải dựa

trên cơ sở chiến luợc, định hướng kinh doanh tại từng thời kì và có

Trang 34

sự kết hợp chặt chẽ với các bộ phận khác trong hệ thống Ngân hàngđặc biệt là bộ phận nguồn vốn, khách hàng, thanh toán.

* Vừa tôn trọng quyền tự quyết của giám đốc chi nhánh vừa bảo đảm mục tiêu quản lí rủi ro tín dụng: Chính sách tín dụng của

Ngân hàng vừa chú trọng đến tính an toàn tín dụng, song vừa bảođảm tính linh hoạt trong công tác thực tế dành cho các chi nhánhkhả năng nắm bắt tốt nhất các cơ hội phát triển đầu tư tín dụng theomục tiêu định hướng kinh doanh trong từng giai đoạn

* Quan điểm bình đẳng và hướng tới khách hàng: Trong cấp

tín dụng ngân hàng SCB thực hành thống nhất chính sách kháchhàng, không phân biệt thành phần kinh tế, hình thức sở hữu phù hợpvới hoạt động kinh doanh trong cơ chế thị trường

* Đề cao trách nhiệm cá nhân: đề cao trách nhiệm cá nhân

nhằm nâng cao tính minh bạch và chất lượng trong hoạt động tíndụng Các cá nhân được giao quyền quyết định phải tự chịu tráchnhiệm trước hết đối với quyết định của mình

2.2.2.2 Chính sách cho vay đối với khách hàng.

* Cơ sở xây dựng chính sách

Nội dung của chính sách cho vay được soạn thảo trên cơ sở:

- Quy chế về bảo đảm tiền vay do Chính Phủ và Ngân hàngNhà nước Việt Nam ban hành

- Quy chế cho vay do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành

- Chiến lược định hướng hoạt động tín dụng của Ngân hàngSCB

Trang 35

* Một số nội dung cơ bản của chính sách cho vay khách hàng

- Đối tượng vay vốn: không giới hạn vào một loại đối tượng cụthể và hạn chế việc đưa ra nhiều loại chính sách khác nhau

- Nguyên tắc cho vay: Khách hàng vay vốn của ngân hàng SCBphải bảo đảm:

+ Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợpđồng tín dụng

+ Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuậntrong hợp đồng tín dụng

- Điều kiện cho vay: Ngân hàng SCB xem xét cho vay khi đủcác điều kiện:

+ Có năng lực pháp luật dân sự; năng lực hành vi dân sự vàchịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật

+ Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

+ Có khả năng tài chính bảo đảm trả nợ trong thời hạn cam kết + Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khảthi, có hiệu quả hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sốngkhả thi và phù hợp với quy định của pháp luật

+ Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy địnhcủa Chính Phủ, của Ngân hàng Nhà nước và hướng dẫn của Ngânhàng SCB

- Mức cho vay : SCB không quy định mức cho vay cố định màgiao cho giám đốc chi nhánh tự quyết định mức cho vay dựa vào

Trang 36

nhu cầu vay vốn, khả năng hoàn trả nợ của khách hàng và khả năngnguồn vốn của SCB và quy định của pháp luật.

- Thời hạn cho vay: Không quy định giới hạn tối đa về thời hạnvay Nó được căn cứ dựa vào chu kì sản xuất kinh doanh, thời hạnthu hồi vốn của dự án đầu tư, khả năng trả nợ của khách hàng, khảnăng nguồn vốn của ngân hàng, thời hạn được phép kinh doanh,hoạt động của khách hàng

- Lãi suất cho vay: SCB thực hiện chính sách lãi suất cho vaylinh hoạt.Việc áp dụng các mức lãi suất cho vay từng khảon cụ thể

do chi nhánh và khách hàng thỏa thuận

- Bảo đảm tiền vay: SCB tự xem xét quyết định và tự chịu tráchnhiệm về quyết định của mình trong việc lựa chọn các biện phápbảo đảm tiền vay nhằm giảm thiểu rủi ro cho khảon vay ở mức thấpnhất

- Khi quyết định cấp tín dụng cho một dự án lớn phải được thựchiện theo chế độ tập thể( nhiều nhân viên cùng tham gia quyết địnhcho vay thông qua nhiều mức xét duyệt và biểu quyết hoạt động củahội đồng tín dụng) bảo đảm tính khách quan

Trang 37

- Áp dụng hạn mức quyết định cấp tín dụng và thời hạn cấp tíndụng tùy thuộc vào năng lực của chi nhánh.

* Hình thức việc quản lý rủi ro tín dụng :

- Các quy chế, quyết định, quy định do Chủ tịch Hội đồng Quảntrị hoặc Tổng Giám Đốc ban hành

- Định hướng hoạt động tín dụng trong từng thời kì

- Công văn, thông báo do thành viên ban điều hành kí

Để đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế, NHTMCP Sài Gòn đãkhông ngừng nâng cao năng lực, tái cơ cấu và chấn chỉnh lại bộmáy hoạt động, hoàn thiện quy trình nghiệp vụ cũng như quy trìnhquản lý Bằng cách tung ra các sản phẩm tác dụng hấp dẫn, linhhoạt, phù hợp với từng vùng, từng nhóm đối tượng cụ thể, SCB đãcải thiện tình hình, nâng cao hiệu quả kinh doanh với tốc độ nhanh.Nét nổi bật của hoạt động đầu tư tín dụng của SCB là có sự tăngtrưởng cao, tiếp tục duy trì các khách hàng truyền thống, đồng thời

mở rộng đối tượng khách hàng vay mới Các sản phẩm của SCB đápứng nhu cầu đa dạng của các thành phần kinh tế, đặc biệt là kinh tếngoài quốc doanh

Ngày đăng: 24/05/2016, 20:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS Nguyễn Hữu Tài, Giáo trình Lý thuyết Tài chính Tiền tệ, NXB Giáo dục Khác
2. PGS. TS Lưu Thị Hương (chủ biên), 2002, Giáo trình Tài chính Doanh nghiệp, NXB Giáo dục Khác
3. PGS. TS Lưu Thị Hương (chủ biên), 2004, Giáo trình Thẩm định dự án đầu tư, NXB Tài chính Khác
4. TS Phan Thị Thu Hà, TS Nguyễn Thị Thu Thảo, 2002, Giáo trình Ngân hàng Thương mại quản trị và nghiệp vụ, NXB Thống kê Khác
5. Peter Rose, 2001, Quản trị ngân hàng thương mại, NXB Tài chính Khác
6. Các văn bản liên quan đến nghiệp vụ tín dụng của NHTMCP Sài Gòn Khác
7. Tài liệu về Hiệp ước Basel I, Basel II 8. Tài liệu về rủi ro tín dụng trên Internet Khác
9. Lê Văn Tư, Tiền tệ tín dụng ngân hàng, NXB Thống Kê Khác
10. Frederic S.Mishkin, tiền tệ ngân hàng và thị trường tài chính, NXBKhoa học và kĩ thuật, 1995 Khác
11. Bản cáo bạch NHTMCP Sài Gòn (2007) 12.Một số tài liệu khác Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w