Công ty TNHH 1 TV Dệt 19-5 Hà Nội cũng như các doanhnghiệp khác, Công ty rất chú trọng đến công tác quản lí và sử dụnghợp lí, tiết kiệm nguyên vật liệu nhằm hạ giá thành, tăng khả năngcạ
Trang 1Lời Mở Đầu
Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố cấu thành nên giáthành sản phẩm, trong cơ cấu giá thành sản phẩm, chi phí về nguyênvật liệu chiếm tỉ trọng lớn (khoảng 60-80%) chất lượng của nguyên vậtliệu ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm, đến việc sử dụnghợp lí và tiết kiệm nguyên vật liệu là một trong những bộ phận gópphần hạ giá thành, tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm
Quản lý hợp lí và tiết kiệm nguyên vật liệu là một chính sách củaĐảng và nhà nước Trong báo cáo chính trị đọc tại Đại hội Đảng toànquốc lần thứ VI đồng chí Lê Duẩn đã chỉ rõ: “Tận dụng mọi vật tưhiện có, tăng cường thu nhặt, thu mua vật tư cũ Cải tiến, tăng cường
và sử dụng vật tư đúng phương hướng, đúng mục đích, phấn đấu hạthấp định mức tiêu hao vật tư, hết sức khuyến khích tiết kiệm vật tư,đồng thời có kỉ luật nghiêm khắc đối với nhũng hoạt động sử dụng vật
tư không đúng kế hoạch tiêu hao vật tư bừa bãi, để vật tư mất mát hưhỏng”
Trong bất kì doanh nghiệp nào, việc quản lí và sử dụng hợp lí tiếtkiệm nguyên vật liệu đều phải dựa trên cơ sở phân tích một cách khoahọc tình hình sử dụng nguyên vật liệu và đề ra những phương hướng,biện pháp cụ thể phù hợp với đặc điểm kinh tế kĩ thuật của từng doanhnghiệp Quản lí và sử dụng hợp lí, tiết kiệm nguyên vật liệu vừa lànghĩa vụ vừa là quyến lợi của doanh nghiệp
Trang 2Công ty TNHH 1 TV Dệt 19-5 Hà Nội cũng như các doanhnghiệp khác, Công ty rất chú trọng đến công tác quản lí và sử dụnghợp lí, tiết kiệm nguyên vật liệu nhằm hạ giá thành, tăng khả năngcạnh tranh của sản phẩm trên thị trường Trong thời gian qua Công ty
đã có nhiều biện pháp góp phần vào việc nâng cao hiệu quả quản lí và
sử dụng hợp lí tiết kiệm nguyên vật liệu Tuy nhiên do những nguyênnhân chủ quan cũng như khách quan nên công việc trên chưa đượcthực hiện một cách triệt để còn nhiều tồn tại cần khắc phục
Là một sinh viên thực tập tại Công ty TNHH 1 TV Dệt 19-5 HàNội Trước tình hình sản xuất và kinh doanh của Công ty, cùng với
những kiến thức đã học ở trưòng, em đã chọn đề tài “Biện pháp nâng
cao hiệu quả quản lí và sử dụng nguyên vật liệu ở Công ty TNHH
1 TV Dệt 19-5 Hà Nội” cho chuyên đề thực tập của mình.
Chuyên đề được chia thành 3 chương:
Chương 1: Khái quát về Công ty TNHH 1 TV Dệt 19-5 Hà Nội
Chương 2: Thực trạng quản lí và sử dụng nguyên vật liệu ở Công tyTNHH 1 TV Dệt 19-5 Hà Nội
Chương 3: Biện pháp nâng cao hiệu quả quản lí và sử dụng nguyên vậtliệu của Công ty TNHH 1 TV Dệt 19-5 Hà Nội
Cuối cùng em muốn gửi lời cảm ơn đến PGS-TS Ngô KimThanh và toàn thể cán bộ công nhân viên Dệt 19-5 Hà Nội đã tận tìnhgiúp đỡ em trong thời gian thực tập Mặc dù đã có nhiều cố gắng trongquá trình nghiên cứu, thu thập, tìm hiểu và phân tích số liệu, nhưng do
Trang 3hạn chế về kinh nghiệm, khả năng và thời gian nên bài viết này cũngkhông tránh khỏi những thiếu sót, mong nhận được ý kiến đóng gópcủa các thầy cô giáo cùng toàn thể các bạn sinh viên để chuyên đề của
em được hoàn thiện hơn
Sinh viên thựchiện
Phạm Thị TúAnh
PhÇn I: tæng quan vÒ c«ng ty tnhh nn 1 thµnh
1.1 Khái quát về Công ty TNHH 1 TV Dệt 19-5 Hà Nội
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty dệt 19-5 là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc sởcông nghiệp Hà Nội, do nhà nước đầu tư vốn, thành lập và tổ chứcquản lý, hoạt đông kinh doanh nhằm mục tiêu kinh tế xã hội do nhànước giao Tiền thân của Công ty TNHH 1 TV Dệt 19-5 Hà Nội là mộtđơn vị được hợp nhất từ một số cơ sở tư nhân như: Việt Thắng, HoàBình, Tây Hồ… Ngày đầu thành lập, Công ty được thành phố côngnhận là xí nghiệp quốc doanh và mang tên xí nghiệp dệt 8-5, trụ sởchính tại số 4 ngõ 1 Hàng Chuối, Hà Nội Nay mang tên Công ty
Trang 4TNHH Nhà nước một thành viên Dệt 19-5 Hà Nội có trụ sở chính tại
203 Nguyễn Huy Tưởng - Hà Nội
Các giai đoạn phát triển của Công ty:
Từ khi thành lập đến nay Công ty đã trải qua những giai đoạnphát triển khác nhau, với những bước thăng trầm trong bối cảnh chungcủa nền kinh tế đất nước Có thể chia quá trình phát triển của Công tythành các giai đọan phát triển sau:
Giai đoạn 1959 - 1973
Công ty ra đời vào cuối năm 1959, với tên ban đầu là xí nghiệpdệt 8/5 Những ngày đầu thành lập, quy mô của Công ty còn rất nhỏchỉ có một cơ sở sản xuất kinh doanh duy nhất Trong thời kì nàynhiệm vụ sản xuất kinh doanh của xí nghiệp chủ yếu dệt gia công theochỉ tiêu của Nhà nước, phục vụ thời kì xây dựng CNXH của đất nước.Sản phẩm chính là bít tất và vải các loại: như kaki, phin kẻ, pôpơlin,khăn mặt …theo chỉ tiêu của nhà nước Các sản phẩm này được tiêuthụ cho bộ quốc phòng, may bảo hộ lao đông,…Sản lượng xí nghiệptiêu thụ tăng dần từ 10% đến 15% hàng năm Số lượng công nhân vàothời kì này là 247 người Dây chuyền sản xuất với thiết bị máy móc cũlạc hậu, quy mô nhỏ, ảnh hưởng không những đến năng suất lao động
mà còn ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, môi trường sinh thái
Năm 1964, đất nước có chiến tranh, xí nghiệp thực hiện chủtrương của Đảng chuyển sang sản xuất thời chiến “vừa sản xuất, vừachiến đấu” Một bộ phận của Xí nghiệp sơ tán về thôn Văn – Xã
Trang 5Thanh Liệt - huyện Thanh Trì chuyên làm nhiệm vụ se sợi và dệt vảibạt Và cũng vào thời gian này, xí nghiệp đã xin được nhà nước chonhập thêm 50 máy dệt Trung Quốc mới đưa vào sản xuất.
Năm 1967, Thành phố quyết định tách bộ phận dệt bít tất của xínghiệp thành xí nghiệp dệt kim Hà Nội Chính vì vậy, nhiệm vụ sảnxuất chính của xí nghiệp dệt 8/5 Hà Nội sau này chỉ là dệt vải bạt cácloại
Giai đoạn 1974 -1988
Vào năm 1980, xí nghiệp được phê duyệt luận chứng kinh tế kĩthuật, xây dựng cơ sở mới ở Nhân Chính – Thanh Xuân và là cơ sởchính hiện nay với tổng diện tích mặt bằng 4.5 ha Quá trình xây dựng
cơ bản từ năm 1981 đến năm1985 thì hoàn thành và đi vào hoạt động.Cũng trong thời gian này xí nghiệp đã đầu tư 100 máy dệt UTAS củaTiệp Nhu cầu sản xuất và tiêu thụ của xí nghiệp tăng lên đồi hỏi đàotạo thêm công nhân sản xuất, đưa tổng số cán bộ công nhân viên của xínghiệp lên 520 người Hàng năm để phục vụ sản xuất 1.5 triệu mét vảicác loại, nhu cầu sợi của xí nghiệp vào khoảng 500 tấn sợi các loại
Năm 1983, do nhu cầu về giới thiệu tính ngành sản xuất Doanhnghiệp đã đổi tên thành nhà máy Dệt 19-5 Năm 1988, tổng số máy dệtđưa vào sản xuất bình quân là 209 máy, với số lượng công nhân là
1256 người
Giai đoạn từ năm 1989 đến nay
Trang 6Để khẳng định vai trò của mình trong nền kinh tế thị trường,doanh nghiệp đã gặp không ít khó khăn, nhu cầu vải bạt giảm chỉ còn
1 triệu m/năm Đứng trước tình hình này doanh nghiệp đã tiến hànhsắp xếp lại bộ máy quản lý, bộ phận sản xuất, đa dạng hoá kinh doanhcác mặt hàng mới và chủ động trong việc chào hàng, tìm bạn hàng.Bên cạnh đó nhà máy tăng cường tìm kiếm thị trường tiêu thụ và làmnghĩa vụ với nhà nước
Qua nhiều năm, dưới sự chỉ đạo đúng đắn của ban lãnh đạo, nhàmáy khẳng định được vị trí của mình trong sự chuyển đổi của nền kinh
tế Doanh thu hằng năm tăng dần Doanh thu năm 1991 đạt 6.24 tỷđồng, doanh thu năm 1992 đạt 12,83 tỷ đồng Năm 1993, với sản phẩmdệt thoi, nhà máy đã đầu tư hai máy xe nặng đi vào hoạt động và sảnxuất ra những lô hàng bạt nặng đầu tiên, kí hợp đồng tiêu thụ 80.000mét vải bạt Điều này đã tạo thêm công ăn việc làm cho người laođộng và tăng doanh thu cho nhà máy Doanh thu năm 1993 đạt 15.71
tỷ đồng Cũng trong năm này được sự đồng ý của Sở Công Nghiệp,nhà máy đổi tên thành Công ty TNHH 1 TV Dệt 19-5 Hà Nội
Nền kinh tế mở cửa, nhiều nhà đầu tư nước ngoài đã đầu tư vàothị trường Việt Nam, sản phẩm trên thị trường cạnh tranh khốc liệt,đứng trước vấn đề đó Công ty đã chủ động đi tìm đối tác liên doanh đểgiải quyết sự khó khăn về vốn và tăng chất lượng để tiêu thụ sản phẩm.Doanh nghiệp đã thực hiện đóng góp vốn liên doanh với một Công tycủa Singapore Công ty đóng góp cổ phần của mình là 20% vốn bằng
Trang 7đất đai, chuyển toàn bộ dây chuyền sản xuất dệt kim và hơn 50% laođộng sản xuất tại xưởng sang liên doanh Phía nước ngoài đóng góp80% vốn, đây là bước chuyển đổi mới của Công ty nhằm nâng cao đờisống vật chất và tinh thần của cán bộ công nhân viên.
Năm 1998, Công ty đầu tư dây chuyền kéo sợi và thêm máy dệt
tự động UTAS của Tiệp đưa doanh thu lên 33 tỷ đồng Tháng 12 năm
2001 Công ty đã đầu tư thêm một máy sợi vào sản xuất, đưa tổngdoanh thu lên 54 tỷ đồng Ngày 1 tháng 4 năm 2003 Công ty đã xâydựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO-9001:2000nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm
Hơn 40 năm qua, Công ty dệt 19-5 liên tục phấn đấu và khôngngừng phát tiển, trở thành một doanh nghiệp vững mạnh đóng vai tròchủ đạo trong nền kinh tế quốc dân, đóng góp một phần xây dựng đấtnước trong thời kì công nghiệp hoá, hiện đại hoá Đồng thời cùng vớicác doanh nghiệp dệt khác, Công ty đã cho ra đời các sản phẩm phục
vụ cho đất nước và đưa ngành công nghiệp dệt của Nhà nước ngàycàng đi lên vươn tới thị trường quốc tế
Với những kết quả đạt được, Công ty đã được tặng nhiều huânhuy chương cao quý ghi nhận sự cố gắng nỗ lực của Công ty như danhhiệu quản lý giỏi trong nhiều năm của thành phố Hà Nội, huân huychương hạng 3,2,1 … Đảng bộ Công ty liên tục đạt Đảng bộ trongsạch vững mạnh, công đoàn Công ty đạt công đoàn vững mạnh đượcTổng liên đoàn lao động thành phố tặng đơn vị có phong trào công
Trang 8đoàn giỏi, hoạt động đoàn thanh niên thể thao văn hoá văn nghệ rất sôinổi tùng đạt nhiều giải trong các cuộc thi của ngành và thành phố.
1.1.2 Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh
Sản phẩm chủ yếu của Công ty là vải bạt các loại phục vụ chocác ngành kinh tế tong nước Trong thời kì bao cấp, chức năng vànhiệm vụ cơ bản của Công ty là sản xuất theo chỉ tiêu kế hoạch củanhà nước, thực hiện việc giao sản phẩm đến các địa chỉ mà nhà nước
đã lên kế hoạch Thực chất của sản xuất là sản xuất theo kế hoạch chỉđịnh, nhà nước cấp vốn đầu tư trang thiết bị máy móc thiết bị, Công tyquản lý sản xuất thu gom sản phẩm và tiêu thụ cho các nhà máy xínghiệp trong nước Sản phẩm vải của Công ty là nguyên liệu đầu vàocho các Công ty giày, phục vụ trong quốc phòng là chủ yếu Việc thựchiện hạch toán kinh tế phải theo các chỉ tiêu tài chính Nhà nước bắtbuộc thực hiện theo nguyên tắc tài chính mà nhà nước đưa ra, lãi nộpngân sách nhà nước lỗ nhà nước bù đắp
Nhưng từ khi chuyển đổi thoát khỏi cơ chế bao cấp, Công ty trởthành đơn vị kinh tế độc lập, tự hạch toán, tự quyết định sản xuất kinhdoanh, tự tìm thị trường tiêu thụ và tự chịu trách nhiệm về kết quả sảnxuất kinh doanh của Công ty mình Chức năng sản xuất của Công tyđược hiểu theo một góc độ kinh tế khác Thực chất sản xuất không đểphân phối cho các đơn vị theo chỉ tiêu mà sản xuất để có doanh thu, cólãi, và thực hiện đầy đủ có nghĩa vụ với nhà nước Điều này có nghĩa
là phải làm tốt chính sách, kế hoạch, hướng dẫn của nhà nước, sản xuất
Trang 9kinh doanh có hiệu quả, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ khác với
cơ quan quản lý Nhà nước
Với chức năng nhiệm vụ của mình, Công ty TNHH 1 TV Dệt
19-5 Hà Nội ngày càng hoàn thiện hơn nữa, đóng góp tích cực trong việcđẩy mạnh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, nâng caođới sống cho người lao động, dần hoà nhập vào sự phát triển chungcủa nền kinh tế đất nước, hội nhập vào nền kinh tế khu vực và trên thếgiới
1.1.3 Mô hình tổ chức bộ máy quản lí
Công ty TNHH 1 TV Dệt 19-5 Hà Nội được tổ chức quản lí theohình thức trực tuyến chức năng
Trang 10Phòng hành chính tổng hợp
Phòng kĩ thụât
- Các nhà máy sản xuất
Nhà máy sợi hà Nội
Nhà máy may thêu Hà Nội
Nhà máy dệt Hà Nội
Nhà máy dệt Hà nam
- Các đơn vị trực thuộc
Chi nhánh Công ty tại Hà Nam
Chi nhánh Công ty tại thành phố Hồ Chí Minh
Công ty liên doanh Norfork-Hatexco
Công ty TNHH tập đoàn sản xuất dệt may 19-5 Hà Nội
Liên kết sản xuất với Công ty nhuộm Trung Thư
1.1.3.3 Phòng tài vụ
Trang 11Tham mưu giúp việc cho Tổng giám đốc về mặt quản lí tàichính, Hạch toán kế toán trong toàn Công ty Tổ chức và triển khai cácquy định của nhà nước về kế toán thống kê, quản lý các đối tượng tàichính theo đúng quy định của pháp luật về quy chế tài chính của Côngty.
1.1.3.4 Phòng vật tư
Tham mưu giúp việc cho Tổng giám đốc trong việc quảm lí vật
tư, nguyên nhiên liệu, thành phẩm và bán thành phẩm trong toàn Côngty
1.1.3.5 Phòng kĩ thuật
Tham mưu giúp việc cho Tổng giám đốc trong công tác quản lí
kĩ thuật, quản lí máy móc thiết bị và định hướng phát triển khoa học kĩthuật trước mắt cũng như lâu dài của Công ty
1.1.3.6 Phòng đầu tư phát triển
Tham mưu giúp việc cho Tổng giám đốc trong công tác đầu tưphát triển toàn Công ty
1.1.3.7 Phòng quản lí chất lượng
Tham mưu giúp việc cho Tổng giám đốc trong công tác quản líchất lượng sản phẩm của toàn Công ty, thường trực công tác ISO toànCông ty
1.1.3.8 Phòng hành chính tổng hợp
Trang 12Tham mưu giúp việc cho Tổng giám đốc trong việc bảo vệ tàisản, giữ gìn an ninh trật tự trong toàn Công ty Thực hiện công tácphòng chống lụt bão, CCN Công ty.
Trang 13P tổ chức lao động
P vật tư
Phó TGĐ phụ trách kĩ thuật
Chi nhánh Công ty tại
Hà Nội
Chi nhánh Công ty tại
TP HCM
Khu vực liên doanh liên kết của Công ty
Nhà máy dệt Hà Nam
P kế hoạch
thị trường
Nhà máy dệt Hà Nội
Trang 14chuyên môn hoá theo đối tượng sản phẩm.
Phân xưởng dệt: Có máy móc thiết bị khá lạc hậu, đã được sử
dụng nhiều năm ít được đầu tư mới Các nhà máy thiết bị này chủ yếuđược viện trợ từ Trung Quốc, Liên Xô và các nước Tây Âu từ thời baocấp
Phân xưởng sợi: Công nghệ sản xuất ở mức trung bình khá, 80%
dây chuyến sản xuất mới được đầu tư năm 2000, với công nghệ bán tựđộng của Trung Quốc
Phân xưởng may thêu: Dây chuyền sản xuất được đánh giá ở
mức độ tiên tiến của thế giới Hiện nay, Công ty đang có dự định đầu
tư mới hàng loạt máy móc thiết bị hiện đại nhằm nâng cao năng lựcsản xuất phục vụ cho nhu cầu trong nước và hướng ra xuất khẩu
1.2 Những đặc điểm chủ yếu có ảnh hưởng tới quản lí và sử dụng nguyên vật liệu ở Công ty TNHH 1 TV Dệt 19-5 Hà Nội
1.2.1 Đặc điểm về sản phẩm
Khi nền kinh tế nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường có sựquản lý của Nhà nước, bất kể hoạt động sản xuất kinh doanh nào cũngđều phải xuất phát thị trường với mục đích cuối cùng là thoả mãn tốtnhất nhu cầu của khách hàng Xuất phát từ mục tiêu này Công ty đãcho ra đời sản phẩm vải chất lượng cao và sợi tổng hợp
Trang 15sản xuất cỏc loại bao tải
Sản phẩm vải: Do thị trường tiờu thụ sản phẩm chủ yếu là cỏc
Cụng ty dệt và giày nờn sản phẩm chớnh của Cụng ty dệt 19/5 Hà Nội
là cỏc loại vải bạt, bao gồm: vải bạt 2, vải bạt 3, vải bạt 8, vải bạt 10,vải lọc, vải chộo, vải phin, vải tẩy nhuộm
Biểu đồ1: Tỷ trọng doanh thu các loại vải 2005 và 2006
vải chộo và vải khỏc 11%
vải tẩy nhuộm 5%
vải bạt 10 18%
vải bạt 3 15%
vải bạt 2
23%
vải bạt 8 20%
vải phin
vải chộo và vải khỏc vải tẩy nhuộm vải bạt 10 vải bạt 3 vải bạt 2 vải bạt 8
Năm 2005
Trang 16vải chéo và vải khác 10%
vải tẩy nhuộm 6%
vải bạt 10 22%
vải bạt 3 14%
vải bạt 2
23%
vải bạt 8 18%
vải phin
vải chéo và vải khác vải tẩy nhuộm vải bạt 10 vải bạt 3 vải bạt 2 vải bạt 8
Năm 2006
Nguồn: Phòng Kế hoạch thị trường
Thể hiện thông qua việc Công ty luôn sẵn sàng đáp ứng tất cảcác đoạn thị trường có nhu cầu, dễ dàng thực hiện chiến lược đa dạnghoá sản phẩm, mở rộng thị trường và liên doanh liên kết
Tuy vậy thì Công ty cũng gặp phải một số khó khăn nhất định:
- Việc sản xuất quá nhiều loại sản phẩm khiến cho Công tykhông tập trung nguồn lực, không tổ chức nghiên cứu phát triển thịtrường cho từng loại sản phẩm nhất định
- Việc phân tích đối thủ cạnh tranh, môi trường kinh doanh phứctạp và tốn kém Thậm chí trong một vài trường hợp việc thu thậpthông tin về đối thủ cạnh tranh là tương đối khó khăn
- Phân tán nguồn lực, công tác nghiên cứu thiết kế sản phẩmkhông được thực hiện một cách đầy đủ
1.2.2 Đặc điểm về thị trường
Trang 17Thị trường của Công ty trải khắp lãnh thổ Việt Nam, nhưng chỉtập trung ở các thành phố lớn, thị trường truyền thống, các nhà máy,Công ty sản xuất dày vải xuất khẩu: Giày Hiệp Hưng, An lạc, ThượngĐình, giày Huế…, các Công ty lớn trong thành phố Hồ Chí Minh, mayPhú Nhuận, may Nhà Bè…Khách hàng mua với khối lượng theo từng
lô và mua theo tùng đợt
Không chỉ dừng lại ở thị trường trong nước, Công ty đã đang mởrộng thị trường thế giới, chủ yếu là thị trường EU Tình hình thị trường
đã đặt ra một đòi hỏi lớn với Công ty phải luôn đảm bảo và nâng caochất lượng sản phẩm do Công ty sản xuất, từ đó mới có thể nâng caokhả năng cạnh tranh, tăng số lượng sản phẩm tiêu thụ, tăng doanh thu,tăng thị trường tiêu thụ và nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty
Bảng 1: So sánh thị phần của Công ty với các Công ty trongngành
Trang 18Nhuộm Tụ Chõu 5 5 1.3 8
Nguồn: Phũng kế hoạch thị trường
Qua bảng số liệu trờn ta thấy trong năm 2005, thị phần của Cụng ty11.1% xếp thứ 4 và năm 2006 thị phần là 15% ( tăng 4% so với 2005),
ở vị trớ thứ 3 đổi chỗ cho Dệt Minh Khai Cú được kết quả như vậy là
nhờ sự phấn đấu khụng ngừng của Cụng ty trong việc tăng năng lựcsản xuất thực hiện cỏc biện phỏp hạ giỏ thành tăng khả năng cạnhtranh
1.2.3 Quản lý về lao động của Cụng ty
Bảng 2: Phân bố lao động trong công ty qua một số năm
Trang 194 Phân loại theo bộ phận
cơ cấu lao động
stt
Nguồn: Phòng lao động tiền lương (đơn vị: người)
Qua bảng số liệu lao động trên đây chúng ta thấy nhìn chung độingũ lao động trong Công ty có sự thay đổi về chất rõ rệt
Trang 20Trình độ lao động có tay nghề cao trong Công ty tăng lên qua cácnăm, cụ thể như sau: năm 2006 lao động có trình độ đại học – caođẳng của Công ty tăng lên 50 người, đặc biệt đội ngũ thợ bậc cao củaCông ty tăng lên hơn 58% (từ 88 lao động lên đến 140 lao động) Doqui mô của Công ty tăng lên do đó đội ngũ lãnh đạo chủ chốt trongCông ty cũng có xu hướng tăng theo, lãnh đạo đơn vị tăng 5 người cán
bộ chủ chốt năm 2006 so với năm 2005 tăng 17%, đội ngũ cán bộnghiệp vụ tăng 13 người Với những đặc điểm đã phản ánh ở trên, tathấy Công ty có một tiềm lực lớn mạnh về lao động, giúp Công tyquản lí và sử dụng có hiệu quả nguyên vật liệu, có điều kiện nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh, tuy nhiên cũng còn một số tồn tại cầnkhắc phục như Công ty cần phải quan tâm hơn nữa đến đội ngũ laođộng có chất lượng cao, nâng cao trình độ cho người lao động, bộphận KCS
1.2.4 Quản lý công nghệ sản xuất của Công ty
Phân xưởng sản xuất
Nếu chỉ tính diện tích hiện tại của Công ty dệt 19/5 tại khu vựcđường Nguyễn Huy Tưởng thì tổng diện tích khoảng hơn 4,5 ha: trong
đó của các phân xưởng khoảng gần 2 ha, bao gồm 3 phân xưởng chính
là phân xưởng dệt, phân xưởng may thêu và phân xưởng sợi Bên cạnhcác phân xưởng thì hệ thống các kho của Công ty cũng chiếm một diệntích tương đối lớn, hệ thống kho bao gồm kho chứa nguyên vật liệu,kho chứa thành phẩm …
Trang 21Hiện tại, Công ty đang thực hiện đầu tư một nhà máy sản xuấtvới diện tích khoảng 10 ha tại khu công nghiệp Đồng Văn – Hà Nam.Công suất khoảng 2.350.000 mét/năm, toàn bộ hệ thống nhà xưởng vàtrang thiết bị đều được đầu tư hiện đại đảm bảo các tiêu chuẩn về ISO
và SA
Máy móc công nghệ sản xuất
Trải qua nhiều năm hoạt động sản xuất kinh doanh cho đến naytổng số máy móc thiết bị của Công ty có khoảng hơn 100 máy các loạinhư: Máy đậu của Trung quốc, Ba Lan, Tiệp Khắc, máy se của TrungQuốc, máy ống, máy suốt, máy chải, máy ghép, máy OE Song chođến nay thì hầu hết các loại máy Công ty nhập về từ khi thành lập chođến nay đều là các máy của Trung Quốc, giá trị còn lại của các máy làrất thấp, thậm chí đã có nhiều máy trích khấu hao máy nhiều lần
B¶ng 3: Thèng kª m¸y mãc hiÖn t¹i c«ng ty ®ang sö dông
Trang 22Nguồn: Phòng kĩ thuật
Bố trí và sử dụng máy móc thiết bị - nhà xưởng
- Hiện tại các máy móc thiết bị của Công ty được bố trí sản xuấtnhư sau:
Sơ đồ 2: Bảng bố trí sử dụng máy móc thiết bị
Trang 23Nguồn: Phòng kĩ thuật sản xuất Công ty dệt 19/5 Hà Nội
- Bố trí và sử dụng phân xưởng sản xuất
Công ty có 3 phân xưởng lớn là phân xưởng may – thêu, phânxưởng sợi, phân xưởng dệt, bộ phận hoàn thành, bộ phận nhuộm
Phân xưởng sợi sử dụng nguyên vật iệu đầu vào là bông để sản
xuất, sợi được sản xuất ra chuyển sang phân xưởng dệt
Máy cắt
Máy may
Máy nối trục Máy dệt
Phân xưởng hoàn thành
Trang 24Phân xưởng dệt tiếp nhận đầu vào là các loaị sợi do phân xưởng
sợi kéo, sau đó tiến hành sản xuất ra các loại vải
Phân xưởng may chủ yếu là sản xuất các loại vải nhập khẩu và
một phần là của Công ty, các loại vải này đều là vải có chất lượng cao
vì sản phẩm được sản xuất ra xuất khẩu chủ yếu sang thị trường EU vàthị trường Mỹ
- Công suất sử dụng máy móc thiết bị
Hệ thống máy móc thiết bị của Công ty cho đến nay đã lạc hậu
và chủ yếu là máy Trung Quốc, thời gian sử dụng máy từ năm 1966đến nay đã gần 50 năm, nhiều máy móc thiết bị đã khấu hao hết, máymóc của Công ty thường được hoạt động trong cả 3 ca với thời gian sửdụng trung bình trong một ca thường là 7.5-7.7 giờ sử dụng
Theo đánh giá của bộ phận kĩ thuật của Công ty thì hiện nay toàn
bộ hệ thống máy dệt và máy sợi của Công ty được đánh giá là có côngsuất trung bình thậm chí là thấp, một số máy mới nhập thì chủ yếu làmáy may và máy thêu thì hệ thống máy này được đánh giá là tươngđối hiện đại, tuy vậy thì hiện tại công suất của các máy này Công tyvẫn chưa sử dụng hết
Bảng 4: Công suất của máy trong các phân xưởng
Phân xưởng may
Nguồn: Phòng kĩ thuật sản xuất
Trang 251.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Trong một vài năm gần đây, khi Công ty tự chủ động trong mọihoạt động sản xuất kinh doanh của mình thì nhìn chung tốc độ pháttriển của Công ty ngày càng rõ rệt Qua biểu ta thấy các chỉ tiêu thựchiện năm 2006 đều tăng so với kế hoạch là do trong năm Công ty cónhiều đơn đặt hàng, hoạt động sản xuất kinh doanh gặp thuận lợi, nhucầu thị trường có xu hướng tăng … đặc biệt sau khi Công ty áp dụng
hệ thống quản lí chất lượng ISO 9001:2000 thì vị thế của Công ty ngàymột cao thêm nữa năm 2006 Công ty đã chú trọng vào thị trường nộiđịa coi đây là nơi tiêu thụ, quảng bá sản phẩm, tạo thương hiệu choCông ty
Bảng 5: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2002-2006
70.50
112.684
Trang 2623.56
Trong vòng 4 năm tổng vốn kinh doanh của Công ty đã tăng lênhàng chục tỷ đồng Năm 2006 vốn kinh doanh của Công ty là 24.586trđ, năm 2005 là 23.582 trđ (tăng 103.7%) Đây là sự tăng tưởng tươngđối cao của Công ty trong việc tạo lập và huy động vốn làm tăng khảnăng kinh doanh của Công ty Trong những năm qua thu nhập bìnhquân lao động cũng không ngừng tăng nhanh qua các năm Thu nhậpbình quân tăng nhanh riêng năm 2006 thu nhập bình quân là1100000đ/tháng tăng hơn 4% so với năm 2005, tăng hơn 8% so vớinăm 2003 đây cũng là một con số đáng kể thể hiện sự phấn đấu nỗ lựckhông ngừng của ban lãnh đạo và cán bộ công nhân viên trong Côngty
Nếu so sánh doanh thu của Công ty từ năm 2003 với năm 2006thì doanh thu tăng hơn 34.18% Đặc biệt năm 2005 doanh thu củaCông ty tăng lên đáng kể 26% so với năm 2004 Đây là năm đánh dấu
sự tăng trưởng và phát triển ổn định của Công ty Về giá trị sản xuấtcông nghiệp tăng hơn 110% và nộp thuế cho nhà nước cũng tăng lênrất nhiều Trong nhiều năm qua, Công ty luôn là Công ty nộp thuế cho
Trang 27Nhà nước nhiều nhất so với các Công ty khác trong ngành dệt Năm
2005 là 3.289 trđ năm 2004 là 2.035 trđ (tăng 1254trđ) vượt kế hoạch109.2% Đây là kết quả rất tốt chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanhcủa Công ty có hiệu quả Đặc biệt thuế và các khoản phải nộp ngânsách nhà nước của Công ty tăng vượt mức đó là do doanh thu thựchiện trong năm 2006 của Công ty cũng tăng 112.684trđ (tăng128.25%)
Nếu so sánh hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty với một
số Công ty khác trong cùng ngành, Công ty dệt 19/5 Hà Nội cũng vẫnluôn là Công ty có doanh thu cao hơn rất nhiều Công ty khác và luôn ở
Trang 281.2 Bố trí cơ cấu nguồn vốn
2.4 Khả năng thanh toán nợ dài
Trang 29Do tỷ trọng nợ phải trả lớn nên nguồn vốn chủ sở hữu trongCông ty nhỏ, tỷ trọng nợ này làm cho Công ty có khả năng tăng thêmlợi nhuận nhưng cũng có khả năng làm giảm hiệu quả của quá trìnhkinh doanh vì mức độ rủi ro tăng cao.
Khả năng thanh toán của Công ty trong 3 năm qua nhìn chung làkhông đảm bảo, khả năng thanh toán hiện hành phải đảm bảo lớn hơn
2 và hệ số thanh toán nhanh phải đảm bảo lớn hơn 1 nhưng hiện naykhả năng thanh toán nhanh của Công ty còn là quá thấp khoảng 0.02-0.04, trong trường hợp này khi Công ty có sự huy động về vốn là gặpkhó khăn
Tóm lại, qua những thông số và số liệu về tình hình hoạt độngkinh doạnh của Công ty trong những năm qua, ta thấy hoạt động sảnxuất kinh doanh của Công ty đang ổn định và có chiều hướng đi lên cólợi cho Công ty, tuy lợi nhuận thu được so với vốn bỏ ra còn thấp Đểhoạt động kinh doanh trong những năm tới hiệu quả hơn thì bên cạnhnhững biện pháp làm tăng doanh thu, Công ty cần phải có những biệnpháp làm giảm chi phí sản xuất để thu được lợi nhuận cao hơn nữa
Trang 30PhÇn ii: thùc tr¹ng qu¶n lÝ vµ sö dông nguyªn
vËt liÖu ë c«ng ty 2.1 Phân tích thực trạng quản lí và sử dụng nguyên vật liệu ở Công ty
2.1.1 Cơ cấu và tính chất nguyên vật liệu chính
Nhiệm vụ chính của Công ty là sản xuất kinh doanh sản phẩmvải và sợi tổng hợp Sợi tổng hợp là sản phẩm công nghiệp được sảnxuất để phục vụ cho các ngành công nghiệp dệt may, công nghiệp dadầy, công nghiệp sản xuất các loại bao tải Sản phẩm vải của Công tyhầu hết được sản xuất đều là vải sử dụng trong công nghiệp, dưới dạngbán thành phẩm Do sản phẩm của Công ty là vải công nghiệp nênnguyên vật liệu đầu vào chủ yếu là sợi bông Trong cấu thành giá trịsản phẩm:
Bông chiếm 50%
Sợi chiếm 45%
Vật tư, nguyên liệu khác chiếm 5%
Chính vì những đặc điểm đó nên tại Công ty nguyên vật liệuđược chia thành 3 loại sau:
nên thực thể của sản phẩm Ví dụ: bông, sợi
phụ và phụ tùng cố định mức sử dụng gần giống nhau nên Công
Trang 31ty xếp chung thành một loại Ví dụ: dầu MD 40, sáp tạo độ bóngcho sợi
trong quá trình sản xuất sản phẩm như bông rối, bông hồi…
Bảng 7: Cơ cấu nguồn cung ứng nguyên vật liệu năm 2006
Thiên Tân – Trung Quốc
Phụ tùng máy dệt, sợi(TQ)
Nguồn: Phòng Vật tư
2.1.2 Công tác tổ chức xây dựng và thực hiện định mức NVL
Xây dựng hệ thống định mức tiêu dùng NVL là công việc hết sứcphức tạp bởi chủng loại NVL hết sức phong phú và đa dạng, khốilượng công việc cần phải định mức lớn Việc xây dựng hệ thống định
Trang 32mức có vai trò to lớn trong việc nâng cao chất lượng quản lí và sửdụng hợp lí tiết kiệm NVL của Công ty.
Hiện nay, việc xây dựng định mức tiêu dùng nguyên vật liệu dophòng kĩ thuật và phòng vật tư đảm nhận và trực tiếp thực hiện Cán
bộ tính định mức là người trực tiếp định mức và chịu trách nhiệmtrước Giám đốc về định mức tiêu hao nguyên vật liệu phải: chính xác,tiết kiệm, đạt hiệu quả cao trong sản xuất
B¶ng8: §Þnh møc sö dông b«ng nhµ m¸y sîi hµ néi n¨m 2006
nghệ
Bônghồi
Trang 332.1.3 Công tác xây dựng và thực hiện kế hoạch cung ứng NVL
Hiện nay, theo cơ chế mới của Công ty, việc lập kế hoạch cungứng NVL do phòng Vật tư và phòng kế hoạch phụ trách dựa trên cơ sởđơn hàng đã kí kết Việc lập kế hoạch cụ thể cho từng đơn hàng, saukhi có định mức sẽ căn cứ vào đó để xác định tổng hạn mức sẽ là101.5% so với định mức để phòng sai sót NVL Sau khi có tổng hạnmức rồi, Phòng vật tư sẽ lên kế hoạch mua vật tư, kế hoạch mua vật tư
sẽ là 105% so với định mức để phòng khi thiếu hụt NVL
Trang 34Qua biểu ta thấy việc cấp phát vật tư trong thời gian dài, thờigian chờ việc của công nhân nhiều Như vậy, việc cung ứng NVLchưa thật tốt về mặt thời gian.
Sơ đồ 3: Quy trình xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch cungứng NVL
Trang 35Xác định nhu cầu
dự kiến
Đánh giá nhà cung ứng
Lựa chọn nhà cung cung ứng Tập hợp danh sách
Lập kế hoạch mua
Duyệt giá Đặt hàng
Nhập kho theo dõi cung cấp
Thanh toán, hoàn thuế, lưu hồ sơ
Lấy mẫu vật tư Đơn hàng / Kế hoạch
Trang 36Đối với NVL trong nước thì thực hiện hình thức đàm phán trựctiếp giữa hai bên hoặc thực hiện như các hợp đồng hợp tác trước đây
Sơ đồ 4: Qui trình mua sắm NVL nhập khẩu
Phiếu yêu cầu Đàm phán
Nhà máy Phòng vật tư Kí hợp đồng ngoại
Mở L/C
Vận chuyển Hàng về
Kho Mở tài khoản hải quan Ngânhàng
Sơ đồ 5: Qui trình mua NVL trong nước
Phiếu yêu cầu Đàm phán Vận chuyển
Nhà máy Phròng vật tư Kí hợp đồng Kho
Vì sự khan hiếm NVL hay vì phải trải qua quá nhiều thủ tục điềunày tùy theo nguyên nhân khách quan hay chủ qua sẽ quy trách nhiệmcho cán bộ phòng vật tư vì sự tìm hiểu khách hàng không kĩ càng,đánh giá sai lầm đối tác… để khắc phục Công ty phải hoạch định nhucầu NVL nhập kho từ trước ít nhất 2 tháng để tích đủ thời gian đặthàng và nhận hàng do đó việc lập kế hoạch cung ứng NVL nhập khẩuthường rất khó khăn, tuy vậy hầu như chỉ dựa trên tình hình sử dụngcác kì trước đó, cùng kì các năm trước và các đơn hàng có sẵn nên
Trang 37nhiều khi lượng nhập chênh lệch rất nhiều so với nhu cầu thực Trunggian tài chính của Công ty là Ngân hàng Ngoại thương hoặc Ngânhàng Công thương Việt nam, một lần nữa sẽ đảm bảo độ tin cậy chokhách hàng nhờ vào uy tín của hai ngân hàng lớn nhất Việt Nam Đốivới qui trình nhập NVL trong nước thì đơn giản hơn rất nhiều vàthường thì các nhà cung ứng sẽ vận chuyển về tận kho nhà máy, thựchiện thanh toán trực tiếp hoặc qua các trung gian tài chính
Trang 392.1.4 Tổ chức tiếp nhận, bảo quản và cấp phát NVL
2.1.4.1 Tổ chức tiếp nhận
Tại Công ty mọi NVL về đến Công ty đều phải qua khâu kiểmđịnh chất lượng, công việc này do bộ phận KCS chịu trách nhiệm.NVL nào không đảm bảo chất lượng sẽ không được nhập kho NếuNVL đúng yêu cầu thì thủ kho có trách nhiệm tiếp nhận chính xác sốlượng, chủng loại NVL theo đúng quy định ghi trong hợp đồng, hóađơn, phiếu giao hàng NVL thuộc kho nào thì thủ kho kiểm tra thựcnhập, so sánh với hóa đơn, hợp đồng, nếu có hiện tượng thiếu thì thuekho phải báo ngay cho phòng Vật tư để giải quyết và có biên bản xácnhận việc kiểm tra, sau đó thủ kho ghi thực nhận cùng với người giaohàng và cho nhập kho Phòng vật tư sẽ lập sổ theo dõi vật tư
Việc tiếp nhận NVL được tiến hành theo các bước sau:
- NVL chính: bông, sợi
- Theo dõi bằng sổ sách, hóa đơn, nhập - xuất hàng ngày
Công việc cụ thể:
- Ghi lại số lượng báo cáo nhập hàng ngày
- Liệt kê số lượng, chủng loại, quy cách vật tư để sắp xếp mặt bằnghợp lí
- Ghi lại mã số phiếu nhập kho vào sổ nhập
- Tính toán chi tiết số lượng, quy cách từng loại vật tư
Trang 40- Bố trí sơ đồ kho
- Vệ sinh kho sạch sẽ
- Sắp xếp, phân loại vật tư theo tùng lô
- Giữa các lô phải có lối đi thuận lợi cho việc vận chuyển
- NVL phải được đặt trên kệ thành từng lô theo chủng loại, chiềucao không quá 3 m, các lô cách nhau cự li 20 cm, chiều caokhông quá 3 m
Căn cứ vào số liệu ghi trên phiếu, hệ số thực nhập, số nhập để chuẩn bịcông cụ vận chuyển vào kho
Kiểm tra vật tư theo tiêu chuẩn mẫu do phòng kĩ thuật quy định
- Kiểm tra số lượng vật tư, qui cáh, thưòi hạn sử dụng, nhãn hiệu
- Nếu sản phẩm không đúng với thông số ghi tên tem nhãn, phảibáo cáo sủa đổi và yêu cầu xử lí theo quy trình kiểm sót sảnphẩm không phù hợp
- Nếu đúng thì bố trí vào khu vực đã được chuẩn bị
- Đánh kí hiệu để phân biệt sản phẩm không phù hựop
Ví dụ: Phiếu kiểm tra NVL đầu vào
Mã số kiểm tra: 10.07 Số: 138/QC Địa điểm kiểm tra: Tạikho vật tư
Số lượng: 8460.000kg Ngày: 11/02/2006 Đơn vị: 1000kg