% tồn đọng đục thủy tinh thể trong dân chưa giải quyết được; Khoa mắt Bệnh việnđa khoa tỉnh không có phòng thử kính, trình độ chuyên môn các bác sỹ mắt trongtỉnh còn thiếu nhiều chuyên k
Trang 1ĐỀ ÁN
NÂNG CAO NĂNG LỰC CHĂM SÓC MẮT TOÀN DIỆN TẠI TỈNH HẬU GIANG GIAI ĐOẠN NĂM 2013 - 2015
THÁNG 12 NĂM 2012
Trang 2Email: huynhtanphuc@hollows org.vn
Cơ quan thực hiện đề án:
Sở Y Tế tỉnh Hậu GiangĐịa chỉ: Số 6, Ngô Quyền, khu vực 4, phường 5, TP Vị Thanh – Hậu Giang
Điện thoại: 07113.878.929 - Fax: 07113.878.929Đại diện liên lạc: Bs Võ An Ninh – Giám đốc Sở Y tếĐiện thoại: 0166.668.7999 - Fax: 07113.878.929
Email: voanninhhg@gmail.com
Bệnh viện đa khoa tỉnh Hậu GiangĐịa chỉ :Số 7, Nguyễn Công Trứ, phường 1, TP Vị Thanh, Hậu Giang
ĐT: 07113.876.333 - Fax: 07113.876.334Đại diện liên lạc: Bs Nguyễn Thanh Tùng – Giám đốcĐiện thoại: 0913.817.357 - Fax: 07113.876.334
Email:bsnguyentung@gmail.com
Trang 3MỤC LỤC
BẢN ĐỒ VÙNG ĐỀ ÁN: 3
CHỮ VIẾT TẮT 4
1 TÓM TẮT ĐỀ ÁN 5
2 THÔNG TIN CƠ BẢN 6
2.1 Tình hình thực tế tại địa phương 6
2.1.1 Thông tin địa lý, kinh tế và xã hội 7
2.1.2 Thông tin hệ thống và năng lực chăm sóc mắt 7
2.2 Nhu cầu thực tế, vấn đề khó khăn gặp phải 8
2.3 Các giải pháp hoặc chiến lược giải quyết vấn đề 8
2.4 Các biện pháp đề nghị trong đề án này 9
3 MÔ TẢ ĐỀ ÁN 9
3.1 Mục đích chung 9
3.2 Mục đích cụ thể 10
3.3 Mục tiêu cụ thể 10
3.4 Các hoạt động cụ thể: 11
3.4.1 Phát triển nhân lực 11
3.4.2 Cơ sở hạ tầng: 12
3.4.3 Kiểm soát bệnh tật 14
3.4.3.1 Phẫu thuật đục TTT và các loại phẫu thuật khác 14
3.4.3.2 Chữa trị các bệnh về mắt gây giảm thị lực khác 15
3.4.3.3 Chương trình khúc xạ 16
3.4.4 Nghiên cứu, tổng kết kinh nghiệm 17
3.4.5 Truyền thông, giáo dục sức khỏe Xây dựng mạng lưới cộng đồng 17 3.5 Giám sát và đánh giá: 18
3.5.1 Dự báo kết quả đạt được 18
3.5.2 Kế họach giám sát 19
3.5.3 Làm thế nào đánh giá kết quả - Dựa trên các chỉ số nào 19
3.5.4 Tính bền vững và chuyển giao đề án 19
3.6 Năng lực tổ chức: 19
3.7 Dự báo các trở ngại và thuận lợi: 20
3.7.1 Các trở ngại/Khó khăn 20
3.7.2 Thuận lợi và hiệu quả 20
3.8 Nhân lực thực hiện đề án: 20
3.9 Ngân sách đề án 21
3.9.1 Ngân sách chi tiết 21
3.9.2 Tóm tắt ngân sách đề án phân bổ theo từng năm: 21
4 PHỤ LỤC/TÀI LIỆU ĐÍNH KÈM 21
Trang 4BẢN ĐỒ VÙNG ĐỀ ÁN:
BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH TỈNH HẬU GIANG
Hậu Giang là tỉnh ở trungtâm vùng đồng bằng sôngCửu Long Thành phố VịThanh trung tâm hànhchính của tỉnh cách thànhphố Hồ Chí Minh 240km vềphía tây nam theo cáctuyến quốc lộ, thủy lộ quốcgia; cách thành phố CầnThơ 60 km theo Quốc lộ 61
và chỉ cách 40km theođường nối Vị Thanh –thành phố Cần Thơ
Tỉnh Hậu Giang phía bắcgiáp thành phố Cần Thơ,phía nam giáp tỉnh SócTrăng; phía đông giáp sôngHậu và tỉnh Vĩnh Long,phía tây giáp tỉnh KiênGiang và tỉnh Bạc Liêu
Diện tích tự nhiên 1.602 km2, chia ra 07 đơn vị hành chính, bao gồm: 5 huyện, mộtthành phố và một thị xã Toàn tỉnh có 74 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm: 8phường, 12 thị trấn và 54 xã Năm 2011, dân số đạt 768.761 người, mật độ dân số
480 người/km2 Mức tăng dân số từ 1,07 - 1,11%/năm Sự gia tăng dân chủ yếu làtăng cơ học, dân thành thị là 181,924 người, chiếm 24% Số dân sống dựa vào nôngnghiệp chiếm 41,4% Dân số sống bằng nghề phi nông nghiệp là 58,6% Địa hìnhchủ yếu kinh rạch, sông nước, phần lớn người dân sống bằng nghề nông và chănnuôi thủy sản Thu nhập bình quân tính trên đầu người dân là 19,66 triệuđồng/người/năm, tương đương 942 USD/người/năm Tỷ lệ hộ nghèo rất cao (20,7%)
và hộ cận nghèo khoảng 11% Có 3 dân tộc đang sinh sống: chủ yếu là người Kinh(96,33%), Khơ me (2,78%) và người Hoa (0,84%), các dân tộc khác chiếm tỷ lệ rất
ít khoảng 0,05%
Trang 5CHỮ VIẾT TẮT
BLVM : Bệnh lý võng mạc
BQLDA : Ban quản lý dự án
BS : Bác sỹBSCKCI : Bác sỹ chuyên khoa cấp I
BV : Bệnh viện
BVĐK : Bệnh viện Đa khoa
Trang 6BVMTW : Bệnh viện Mắt Trung Ương.
ECCE : Phẫu thuật TTT ngoài bao
FHF : Fred Hollows Foundation
KTV : Kỹ thuật viên
HS : Học sinhHSTH : Học sinh trung họcIOL : Intra Ocular LenNCKH : Nghiên cứu khoa học
PCML : Phòng chống mù lòa
PT : Phẫu thuật
PTV : Phẫu thuật viên
SHV : Sinh hiển vi
TTB : Trang thiết bịTTT : Thủy tinh thể
TTTT : Trung tâm truyền thông
TTYT : Trung tâm Y tế
UBND : Ủy ban nhân dân
1 TÓM TẮT ĐỀ ÁN
Mù loà nói chung và mù do đục thuỷ tinh thể nói riêng là các vấn đề về mắt phổ biếntại Việt Nam Tại khu vực đồng bằng sông Cửu Long, ngoài các địa phương như CầnThơ, Kiên Giang, Vĩnh Long, Tiền Giang… có điều kiện cơ sở vật chất và nhân lựcnhãn khoa tương đối đầy đủ, có thể đáp ứng nhu cầu địa phương thì tại Hậu Giangcũng như các tỉnh khác trong khu vực, đầu tư cho ngành nhãn khoa vẫn còn rất yếu,chưa thể đáp ứng nhu cầu của nhân dân trong tỉnh Toàn tỉnh chỉ có một khoa mắtcủa BVĐK tỉnh có điều kiện khám điều trị và phẫu thuật Tỷ lệ bác sỹ mắt tính trênđầu người dân rất thấp (1/1000), tỷ lệ mổ đục thủy tinh thể hàng năm trong tỉnh
<0,1 % Theo khuyến cáo của Sáng kiến thị giác năm 2020, tỉnh Hậu Giang còn 0,2
Trang 7% tồn đọng đục thủy tinh thể trong dân chưa giải quyết được; Khoa mắt Bệnh viện
đa khoa tỉnh không có phòng thử kính, trình độ chuyên môn các bác sỹ mắt trongtỉnh còn thiếu nhiều chuyên khoa như: chuyên khoa Glôcôm, chuyên khoa bán phầnsau, chuyên khoa nhãn nhi , phẫu thuật lé, phẫu thuật sụp mí chưa triển khai được.Các bệnh viện đa khoa tuyến huyện không có khoa mắt riêng, chỉ có khoa liênchuyên khoa, số còn lại chỉ có phòng khám mắt tại khoa khám bệnh và hầu hết chỉgiải quyết được một số bệnh lý về mắt thông thường và chuyển tuyến Nhìn chung,năng lực phòng chống mù lòa tại tỉnh Hậu Giang còn rất yếu, còn thiếu thốn rấtnhiều về nhân lực, kỹ thuật, trang thiết bị cũng như cơ sở vật chất để có thể triểnkhai các dịch vụ chăm sóc mắt tại các tuyến tỉnh, huyện và tuyến xã, trong khi nhucầu khám chữa bệnh về mắt của nhân dân ngày càng cao
Mù lòa là vấn đề lớn ảnh hưởng đến sức khỏe của cộng đồng, là thách thức không chỉvới người làm công tác chăm sóc mắt mà còn là vật cản lớn cho sự phát triển kinh tế
- xã hội của tỉnh Qua cuộc hội thảo “nâng cao chất lượng phẫu thuật đục thủy tinhthể và tư vấn xây dựng đề án chăm sóc mắt ” tại tỉnh Tiền Giang do tổ chức FHF tổchức ngày 25-26/10/2012 vừa qua, Sở Y tế Hậu Giang xây dựng đề án “ Nâng cao
năng lực chăm sóc mắt toàn diện tại tỉnh Hậu Giang giai đoạn năm 2013 – 2015”
Đề án này nhằm góp phần đẩy mạnh và nâng cao chất lượng các hoạt động phòngchống mù loà trong tỉnh, giảm số người bị mù và giảm thị lực có thể ngăn chặn đượctại tỉnh Hậu Giang Dự kiến sẽ có khoảng 10.000 người được hưởng lợi từ dự án, đặcbiệt là người mù thuộc nhóm phụ nữ và trẻ em Đề án tập trung vào các mục tiêu thểnhư sau:
(1) Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, nâng cao năng lực chăm sóc và điều trịcác bệnh lý về mắt từ tuyến tỉnh đến tuyến cơ sở
(2) Nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc mắt thông qua việc nâng cấp cơ sở hạtầng và cung cấp trang thiết bị cần thiết cho Khoa mắt bệnh viện đa khoa tỉnh và 2bệnh viện đa khoa tuyến huyện
(3) Giảm tỷ lệ mù lòa thông qua hoạt động chăm sóc mắt ban đầu, kiểm soát bệnh,
phẫu thuật đục thủy tinh thể
(4) Nâng cao nhận thức người dân về chăm sóc mắt ban đầu thông qua công tácvận động và truyền thông
(5) Quản lý chương trình hiệu quả để đảm báo sự cải thiện liên tục và triển khai hiệuquả kế hoạch đã đề ra
Kết quả mong đợi sau 3 năm thực hiện đề án sẽ cải thiện tích cực mạng lưới chuyênkhoa mắt tại tỉnh Hậu Giang, cụ thể:
Về đào tạo nguồn nhân lực:sẽ có 418 cán bộ y tế cơ sở, 238 CB y tế của các trườngtiểu học và trung học cơ sở trong tỉnh được tập huấn qua lớp chăm sóc mắt ban đầu;đào tạo 2 phẫu thuật viên mổ đục thủy tinh thể, 1 bác sỹ mắt chuyên tật khúc xạ,chỉnh lé, 1 bác sỹ nhãn nhi, 1 bác sỹ chuyên khoa bán phần sau và các phẫu thuậtkhác của mắt; 3 kỹ thuật viên chỉnh quang, 6 điều dưỡng chuyên khoa mắt cho bệnhviện tuyến huyện và tuyến tỉnh
Về nâng cao chất lượng dịch vụ: nâng cấp, bổ sung đầy đủ trang thiết bị tiêu chuẩncho phòng mổ mắt và phòng khám mắt của bệnh viện đa khoa tỉnh; trang bị mới 1phòng mổ mắt của bệnh viện đa khoa thị xã Ngã Bảy và nâng cấp, bổ sung trangthiết bị phòng mổ mắt cho bệnh viện đa khoa huyện Long Mỹ; các phòng khám mắtcủa bệnh viện đa khoa huyện khác được trang bị đầy đủ bảng thị lực, kính lổ, nhãn
áp kế Schiotz
Về giảm tỷ lệ mù: phẫu thuật 3.600 ca đục thủy tinh thể, trong đó Quỹ FHF hỗ trợ2.600 ca và bảo hiểm y tế tỉnh là 1.000 ca, 600 ca đục bao sau thứ phát, 100 calaser mống chu biên ngăn ngừa glôcôm góc đóng; khám sàng lọc khoảng 4.500 học
có thị lực <7/10 và cấp 300 kính cho học sinh tại các trường trung học co sở Tp VịThanh, thị xã Ngã Bảy và huyện Long Mỹ; khám đáy mắt cho 500 ca đái tháo đường
Trang 8trong tỉnh để phát hiện bệnh lý võng mạc để có kế hoạch quản lý và điều trị sớm.Bên cạnh đó, mỗi năm sẽ có một đợt khám mắt cho trẻ em dưới 6 tuổi tại bệnh viện
Sở Y tế Hậu Giang đề nghị Tổ chức The Fred Hollows Foundation tại Việt Nam một
khoản tài trợ 419.580,464 USD USD (tương đương 8.754.126.798 VNĐ) trong
vòng 3 năm (2013 - 2015) để thực hiện các hoạt động phòng chống mù loà trongtỉnh Sở Y tế Hậu Giang sẽ huy động các nguồn lực của địa phương để tham gia, hỗtrợ các hoạt động của đề án, cụ thể:
- Đào tạo nguồn lực: 841,700,000 VNĐ
- Nâng cấp đầu tư mới trang thiết bị: 4,312,352,798 VNĐ
- Truyền thông, điều trị: 2,865,770,000 VNĐ
- Vận động hỗ trợ Ban PCML địa phương : 150,000,000 VNĐ
- Điều tra đánh giá: 584,304,000 VNĐ
2 THÔNG TIN CƠ BẢN
2.1 Tình hình thực tế tại địa phương
Trước đây (1976 - 1991), tỉnh Hậu Giang cũ bao gồm 3 đơn vị hành chính hiện nay làthành phố Cần Thơ, tỉnh Sóc Trăng và Hậu Giang Cuối năm 1991, tỉnh Hậu Giangđược chia thành hai tỉnh: Cần Thơ và Sóc Trăng Ngày 01/ 01/2004, tỉnh Cần Thơđược chia thành Tp Cần Thơ trực thuộc Trung ương và tỉnh Hậu Giang ngày nay.Tại Hậu Giang, lực lượng BS chuyên khoa Mắt, YS, ĐD chuyên khoa mắt số lượngtương đối ít và hầu như chưa được đào tạo, số lượng PTV càng hiếm Cả tỉnh hiện tạichỉ có 03 đơn vị có BS chuyên khoa mắt là: BVĐK Hậu Giang, BVĐK thị xã Ngã Bảy
và BVĐK huyện Long Mỹ Các BS chuyên khoa Mắt tại các BVĐK huyện/thị đều làmkiêm nhiệm chuyên khoa khác; các TTB hỗ trợ chuyên khoa hầu như không có Dovậy, các BS mắt tại các BVĐK huyện/thị không có điều kiện để phát triển chuyênmôn Tỉnh không có Trung tâm mắt, khoa mắt-BVĐK tỉnh ngoài công tác điều trịbệnh mắt phải kiêm nhiệm cả công tác chỉ đạo CSMBĐ và PCML của tỉnh, không cókinh phí làm công tác PCML, không có cán bộ chuyên trách, PCML chỉ tập trung vàophẫu thuật ĐTTT khi có nguồn hỗ trợ từ các đơn vị hảo tâm Hiện tại, tỉnh chưa có kếhoạch CSMBĐ (tầm soát BLVM trong bệnh lý đái tháo đường, cao huyết áp) Đó lànhững khó khăn mà các BS mắt trong tỉnh không phát huy được hết vai trò và nhiệm
vụ của mình.Theo WHO, có 37 triệu người mù, 75% trong số những người mù có thểphòng chữa được bằng những biện pháp đã được chuẩn hóa với chi phí có thể chấpnhận được Các nguyên nhân gây mù chính hiện nay: thứ nhất, phải nói đến ĐTTT(71.3%); thứ hai, các bệnh bán phần sau do cao huyết áp và đái tháo đường(11.5%); thứ ba, là glôcôm (5.7%); sẹo giác mạc do mắt hột (2.7%); tật khúc xạ(0.8%); mổ mắt không chỉnh kính (0.8%); biến chứng phẫu thuật (1.8%); sẹo giácmạc do bệnh khác (2.3%); teo nhãn cầu (2.3%)
Để thực hiện tốt công tác PCML và CSM cho người dân trong toàn tỉnh Hậu Giang,việc xây dựng một “Đề án Nâng cao năng lực chăm sóc mắt toàn diện tại tỉnh HậuGiang giai đoạn năm 2013 – 2015” dưới sự giúp đỡ của tổ chức FHF tại thời điểmhiện tại là vô cùng bức xúc và cần thiết
2.1.1 Thông tin địa lý, kinh tế và xã hội
Hậu Giang là tỉnh ở trung tâm vùng đồng bằng sông Cửu Long Thành phố Vị Thanhtrung tâm hành chính của tỉnh cách Tp.Hồ Chí Minh 240km về phía tây nam theo cáctuyến quốc lộ, thủy lộ quốc gia; cách Tp Cần Thơ 60 km theo Quốc lộ 61 và chỉ cách40km theo đường nối Vị Thanh – Cần Thơ Tỉnh Hậu Giang phía bắc giáp Tp Cần
Trang 9Thơ, phía nam giáp tỉnh Sóc Trăng; phía đông giáp sông Hậu và tỉnh Vĩnh Long, phíatây giáp tỉnh Kiên Giang và tỉnh Bạc Liêu.
Diện tích tự nhiên 1.602 km2, chia ra 07 đơn vị hành chính, bao gồm: 5 huyện, mộtthành phố và một thị xã Toàn tỉnh có 74 đơn vị hành chính cấp xã, gồm: 8 phường,
12 thị trấn và 54 xã Năm 2011, dân số đạt 768.761 người, mật độ dân số 480người/km2 Mức tăng dân số từ 1,07 - 1,11%/năm Sự gia tăng dân chủ yếu là tăng
cơ học, dân thành thị là 181.924 người, chiếm 24% Số dân sống dựa vào nôngnghiệp chiếm 41,4%, phi nông nghiệp là 58,6% Địa hình chủ yếu kinh rạch, sôngnước, phần lớn người dân sống bằng nghề nông và chăn nuôi thủy sản Thu nhậpbình quân tính trên đầu người dân là 19,66 triệu đồng/người/năm, tương đương 942USD/người/năm Có 3 dân tộc đang sinh sống: chủ yếu là người Kinh (96,33%), Khơ
me (2,78%) và người Hoa (0,84%), các dân tộc khác chiếm tỷ lệ rất thấp 0,05% Trẻ
em từ 0 – 14 tuổi chiếm tỷ lệ 23,73%, người lớn từ 50 tuổi trở lên chiếm tỷ lệ17,1%; tỷ lệ mù chữ từ 15 tuổi trở lên chiếm tỷ lệ 7,2%; tỷ số giới nam/nữ là 101,6;
tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 11%o; mức giảm sinh 0,3%o; tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suydinh dưỡng là 15,5%; tỷ lệ hộ nghèo rất cao (20,7%) và hộ cận nghèo khoảng 11%
2 đơn vị nằm trong Đề án gồm: thị xã Ngã Bảy và huyện Long Mỹ, cụ thể như sau:
Thị xã Ngã Bảy :Dân số: 62.286 người, diện tích: 79,26 km2, gồm: 3 phường:Ngã Bảy, Lái Hiếu và Hiệp Thành ; 3 xã: Hiệp Lợi, Đại Thành và Tân Thành
Huyện Long Mỹ: Dân số: 166.017 người, diện tích: 396,12 km2, gồm: 2 Thịtrấn: Long Mỹ và Trà Lồng ; 13 xã: Long Bình, Long Phú, Long Trị, Long Trị A,Lương Tâm, Lương Nghĩa, Tân Phú, Thuận Hòa, Thuận Hưng, Vĩnh ThuậnĐông, Vĩnh Viễn, Vĩnh Viễn A và Xà Phiên
Nguồn: Báo cáo KT-XH năm 2012-UBND tỉnh Hậu Giang
2.1.2 Thông tin hệ thống và năng lực chăm sóc mắt
Hệ thống và năng lực chăm sóc mắt tại tỉnh Hậu Giang tương đối yếu, kể cả hệ thông
y tế công lập và tư nhân Toàn tỉnh không có Trung tâm hoặc bệnh viện chuyên khoamắt; Trung tâm Phòng chống bệnh xã hội của tỉnh hiện tại chỉ hoạt động với chứcnăng quản lý, khám và điều trị bệnh phong và da liễu; các trạm y tế xã đều có bác
sỹ hoặc y sỹ làm công tác khám chữa bệnh Tuy nhiên, chỉ khám và điều trị một sốbệnh mắt đơn giản Hiện trạng nhân lực toàn tỉnh cụ thể như sau:
a Về nhân lực nhãn khoa tại các cơ sở y tế công lập
CKI mắt
BSCKSB mắt
mắt
Số TYT xã
Trang 10TỔNG CỘNG 06 03 01 06 08 74
b Về nhân lực nhãn khoa tại các cơ sở y tế tư nhân: gồm có 06 phòng khám
bệnh tư nhân do các BS chuyên khoa mắt hiện đang công tác tại các cơ sở y tế cônglập hoạt động theo hình thức khám, chữa bệnh ngoài giờ Chủ yếu là khám và điều trịcác bệnh mắt thông thường
c Về cơ sở hạ tầng và trang thiết bị
+ Khoa mắt-BVĐK Tỉnh: có 17 giường bệnh Về TTB hiện có: 01 đèn soi đáymắt, 01 SHV Topcon khám mắt, 01 Javal kế , 01 máy siêu âm A, 01 máy siêu âmA.B, 01 SHV phẫu thuật OMX-80 (60 %), 01 SHV phẫu thuật Zeiss, 01 máy phacoOpticon, 01 máy phaco Laureat, 01 bộ vi phẫu thuật ngoài bao rất cũ (8 năm) , 01
bộ dụng cụ mổ phaco 04 món, 01 bộ chắp, 01 bộ trung phẫu đã khá cũ và thiếu;
+ Khoa 3 chuyên khoa BVĐK Long Mỹ: 01 sinh hiển vi phẫu thuật OMX_80,
01 bộ dụng cụ mổ ngoài bao, 1 Javal kế, 1 siêu âm A( Alcon đặt máy );
+ Khoa 3 chuyên khoa BVĐK thị xã Ngã Bảy: 01 bảng thị lực, 01 đèn soi đáymắt
+ Phòng khám các BVĐK huyện còn lại: chủ yếu có được 01 bộ đèn soi đáymắt
d Các dịch vụ chăm sóc mắt đang được triển khai tại địa phương
+ Khoa Mắt BVĐK tỉnh Hậu Giang mổ được: TTT, glôcôm, quặm, mộng, sa da
mí, khâu kết giác mạc
+ Khoa Liên chuyên khoa của BVĐK Long Mỹ mổ được: TTT, glôcôm, quặm,mộng, khâu kết giác mạc
+ BVĐK Ngã Bảy: mổ được mộng, quặm bằng kính loup
+ Phòng khám mắt các BVĐK huyện: Vị Thủy, Phụng Hiệp, Châu Thành, ChâuThành A và BVĐK Tp Vị Thanh: khám và điều trị các bệnh mắt thông thường
Khoa mắt - BVĐK Hậu Giang thành lập vào tháng 8/2006 với nhiệm vụ khám chữabệnh mắt và PCML trong tỉnh Về nguồn lực có: 02 BS, 03 YS, 01 ĐDTH, 01 Y công,
có 08 giường bệnh Về TTB có: 01 bộ dụng cụ ngoài bao, 02 bộ rạch chắp, 01 bộtrung phẫu mắt, 01 máy SHV Olympus Khi thành lập chỉ mổ được ngoài bao, mộng,quăm và chắp lẹo Sau 6 năm thành lập, Khoa phát triển lên 17 giường bệnh, đào tạođược 04 BSCKCI Mắt, 01 CNĐD, 01 ĐDTH, 01 YS học chỉnh quang, 02 BS PTV Phaco,
01 BS do công ty Alcon đào tạo tại BVMTW và 01 BS do BV Mắt Tp HCM đào tạo 02
BS được phẫu thuật TTT ngoài bao do BVM Tp.HCM đào tạo và 01 BS được cầm taychỉ việc tại khoa Khoa Mắt Phối hợp với khoa mắt BV Mắt Răng Hàm Mặt TP Cần Thơ
mổ mỗi năm trên 700 cas ĐTTT trong tỉnh Khoa mắt mổ được Glôcôm và giải quyếtđược đục bao sau Khoa có 03 đề tài NCKH cấp tỉnh (trong đó đã nghiệm thu 02, 01đang chuẩn bị nghiệm thu) về chăm sóc và điều trị mắt Khoa có kinh nghiệm trongcác chương trình PCML trong tỉnh dưới sự chỉ đạo tuyến của BVMTW
2.2 Nhu cầu thực tế, vấn đề khó khăn gặp phải
Hàng năm khoa mắt BVĐK tỉnh phẫu thuật ĐTTT 0,1% dân, chưa đạt chỉ tiêu 1.500ca/1 triệu dân Tỷ lệ TKX trong HS thành thị là 14 %, nhưng tỷ lệ HS chưa đượcchỉnh kính 84,4 % Tỷ lệ sau mổ ĐTTT thị lực còn thấp chiếm 25 %, do đặt kínhkhông đúng độ, tỷ lệ còn thử kính lổ tăng chiếm 58 % (số liệu từ hai đề tài nghiêncứu của khoa Mắt BVĐK tỉnh)
Năm 2008, khoa mắt của BV bắt đầu tổ chức các chương trình phẫu thuật ĐTTT cộngđồng tại 3 trong số 7 huyện/thị của tỉnh với sự giúp đỡ của các BS Bệnh viện mắt Tp.HCM, Hội Bảo trợ Bệnh nhân nghèo Tp.HCM và một số nhà tài trợ khác… Trong 5năm (2008 – 2012), toàn tỉnh đã phấu thuật 4.002 ca ĐTTT Qua đó, cho thấy sốlượng và nhu cầu bệnh nhân trong cộng đồng cần được phẫu thuật là rất lớn Do vậy,
Trang 11cần có một đề án đầu tư dài hạn mang tính chiến lược mới có thể đáp ứng nhu cầuCSSK của nhân dân nói chung và chăm sóc mắt nói riêng trong thời gian tới
Vấn đề khó khăn của tỉnh Hậu Giang là do mới chia tách việc CSSK cho người dântrong tỉnh gặp khó khăn do nguồn lực rất thiếu Trang thiết bị một phần được Dự ánđồng bằng sông Cửu Long hỗ trợ nhưng vẫn chưa đủ Kinh phí dùng cho khảo sát,điều tra bệnh tật càng không có Đề án này sẽ tiến hành tập huấn kỹ thuật mổ cho
BS của tỉnh nhằm nâng cao khả năng phẫu thuật tại chỗ cho địa phương, đề án cũngcung cấp TTB nhằm hỗ trợ cho hoạt động của các BS, đáp ứng nhu cầu phẫu thậtmắt thường xuyên cho tỉnh và hỗ trợ mổ ĐTTT cho cộng đồng Những kinh nghiệm từcác chương trình trước đây và từ các địa phương khác sẽ được vận dụng cho các hoạtđộng của đề án này Đề án cũng sẽ phát huy tối đa nguồn lực hiện có tại địa phươngvào các hoạt động để nâng cao hiệu quả và tạo niềm tin trong nhân dân, khuyếnkhích hệ thống y tế tham gia vào công tác PCML và quan tâm đến các CSMBĐ
2.3 Các giải pháp hoặc chiến lược giải quyết vấn đề
Phát triển mạng lưới CSMCĐ rộng khắp bằng cách phát triển chuyên khoa mắt từtuyến tỉnh đến cơ sở, mở các lớp đào tạo CSMBĐ cho cán bộ địa phương xã phường,trường học, xây dựng nâng cấp hạ tầng cơ sở tại 3 điểm:Khoa Mắt BVĐK tỉnh, Khoaliên chuyên khoa BVĐK thị xã Ngã Bảy và BVĐK huyện Long Mỹ; cung cấp và bổsung thêm các TTB hiện đại trong chẩn đoán và điều trị mắt tại tuyến tỉnh và tuyếnhuyện được chọn lựa Sử dụng tốt và phát huy hết chức năng của TTB phục vụ tốtcho người dân, nâng cao chất lượng PCML trong tỉnh, giảm tải gánh nặng cho tuyếntrên, tiết kiệm được nhiều tiền bạc và sức lao động của người bệnh và thân nhân của
họ Thành công của đề án giai đoạn này sẽ làm tiền đề để thuyết phục nhà tài trợtiếp tục hỗ trợ địa phương phát triển đề án cho giai đoạn tiếp theo
2.4 Các biện pháp đề nghị trong đề án này
2.4.1 Về đào tạo nguồn lực chuyên ngành mắt trong tỉnh
Năm 2013, ưu tiên đào tạo cho tuyến cơ sở, huyện và tập huấn ngắn hạn Năm
2014, đào tạo BS chuyên khoa sâu cho tuyến tỉnh BQLDA tỉnh sẽ liên hệ với các đơn
vị đào tạo để gửi học viên đi học với nguồn kinh phí hỗ trợ từ đề án, cụ thể:
+ Tuyến tỉnh: Phát triển nguồn lực CB chuyên sâu đủ mạnh: 01 BS chuyênkhoa nhãn nhi, 01 BS tập huấn ngắn hạn TKX lé, 01 BS tập huấn ngắn hạn bán phầnsau, 02 ĐD học sơ bộ mắt, TTYT Dự phòng tỉnh đào tạo 01 KTV chỉnh quang
+ Tuyến huyện: 02 PTV TTT, 04 ĐD học sơ bộ mắt, 02 KTV chỉnh quang, choBVĐK Tx Ngã Bảy và BVĐK Huyện Long Mỹ để có khả năng mổ ĐTTT trong dân vàphối hợp với BS tuyến tỉnh hỗ trợ trong các đợt chiến dịch
+ Tập huấn: 04 CB giảng viên hướng dẫn CSMBĐ, 418 CBCSMBĐ từ YTphường/ xã, đào tạo CB CSMHĐ cho 238 trường tiểu học và THCS trong tỉnh
2.4.2 Về phát triển cơ sở hạ tầng và trang thiết bị
Chọn 3 điểm để phát triển các dịch vụ chăm sóc mắt cho người dân trong tỉnh, gồm:Khoa Mắt BVĐK tỉnh, Khoa liên chuyên khoa BVĐK huyện Long Mỹ và BVĐK thị xãNgã Bảy Song song với phát triển nguồn lực, để thực hiện tốt chương trình PCML củatỉnh: Năm 2013, sẽ nâng cấp phòng khám mắt, phòng mổ mắt, trang bị 02 SHV phẫuthuật, dụng cụ phẫu thuật TTT, 03 nồi hấp nhanh, 02 SHV khám mắt phục vụ chophẫu thuật ĐTTT, đục bao sau, laser mống mắt chu biên; năm 2014, sẽ trang bịphòng kính và các phương tiện khám TKX cho huyện, thị
2.4.3 Về tổ chức thực hiện các dịch vụ chăm sóc mắt
Năm 2013: sàng lọc mổ 800 ca ĐTTT, 300 ca đục bao sau, 50 ca laser mống chubiên Năm 2014: mổ 1.000 ca ĐTTT, 200 ca đục bao sau, 50 ca laser mống chu biên.Điều tra TKX cho 4500 HS có thị lực < 7/10, cấp phát kính 300 ca cho học sinhTHCS, tầm soát 500 tổn thương đáy mắt ở bệnh nhân đái tháo đường và tăng huyết
Trang 12áp, Khám mắt cho trẻ em dưới 6 tuổi, trẻ sơ sinh đẻ non Năm 2015: mổ 800 caĐTTT, 100 ca đục bao sau, Khám mắt cho trẻ em dưới 6 tuổi, trẻ sơ sinh đẻ non
2.4.4 Về công tác truyền thông - giáo dục sức khỏe
Công tác TT-GDSK về chăm sóc mắt sẽ được thực hiện một cách thường xuyên vàsong hành cùng lúc với các chiến dịch mổ mắt hoặc khám TKX học sinh
bệnh, phẫu thuật ĐTTT
3.2.4 Nâng cao nhận thức người dân về CSMBĐ thông qua công tác vận động vàtruyền thông
3.2.5 Quản lý chương trình hiệu quả để đảm báo sự cải thiện liên tục và triển khai
hiệu quả kế hoạch đã đề ra
Mục tiêu 2: Nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc mắt thông qua việc nâng cấp cơ sở hạ tầng và cung cấp trang thiết bị cần thiết cho Khoa mắt bệnh viện đa khoa tỉnh và 2 bệnh viện đa khoa tuyến huyện
a 01 phòng khúc xạ được thành lập tại Khoa Mắt – BVĐK Hậu Giang
b Xây dựng và nâng cấp phát triển 02 đơn vị khám và mổ mắt ĐTTT ở BVĐKhuyện Long Mỹ và thị xã Ngã Bảy nhằm nâng cao năng lực, kịp thời điềutrị một số bệnh phổ biến nhằm giảm tải cho tuyến trên và PCML có hiệuquả hơn
c 02 Khoa mắt của 02 bệnh viện thuộc huyện dự án được cung cấp các trangthiết bị nhãn khoa cần thiết nhằm cải thiện dịch vụ CSM
d Cung cấp TTB nhãn khoa cần thiết cho Khoa mắt – BVĐK Hậu Giang nhằmcải thiện dịch vụ CSM nhằm nâng cao năng suất công việc ở Khoa mắttuyến tỉnh
e Cung cấp bộ CSMBĐ cho 74 TYT xã/phường để chẩn đoán, cấp cứu và điềutrị các bệnh mắt cơ bản và phổ biến và để theo dõi bệnh nhân ĐTTT vàglôcôma
Mục tiêu 3: Giảm tỷ lệ mù lòa thông qua hoạt động CSMBĐ, kiểm soát bệnh, phẫu thuật ĐTTT
Trang 13a Trong 3 năm sẽ hỗ trợ mổ 2.600 ca ĐTTT, 500 ca đục bao sau, laser 50 camống mắt chu biên, giám sát hiệu quả phẫu thuật ĐTTT bằng phần mềmCSSS.
b Trong 3 năm sẽ hỗ trợ khám sàng lọc thị lực cho 4.500 HS cấp 2 của cáchuyện DA và cấp 300 đôi kính cho HS nghèo mắc TKX
c Khoa mắt BVĐK tỉnh phối hợp với Hội người cao tuổi và câu lạc bộ bệnhnhân đái tháo đường trong tỉnh để khám sàng lọc BLVM khoảng 500 ca dobiến chứng đái tháo đường gây ra
d Khoa Mắt mỗi năm sẽ tổ chức 1 đợt khám sàng lọc trẻ em dưới 6 tuổi mắccác bệnh mắt như: lé, sụp mi, TKX, ĐTTT bẩm sinh để được chuyển lêntuyến trên điều trị kịp thời nhằm ngăn ngừa nhược thị mù lòa
Mục tiêu 4: Nâng cao nhận thức người dân về chăm sóc mắt ban đầu thông qua công tác vận động và truyền thông
a Xe loa phát thanh hưởng ứng ngày Thị Giác Thế giới: 1 lượt/năm
b Phát thông điệp trên tivi: mỗi quý/ 1 lần theo chuyên đề
c Tổ chức Hội thi văn nghệ: 1 lần/ năm
d Tọa đàm, nói chuyện sức khỏe: 3 lần/năm
e Nâng cao nhận thức của cộng đồng về CSM thông qua các chiến dịchtruyền thông giáo dục sức khỏe: sử dụng 12 băng rôn, 49 pano, 400 sổtay khúc xạ, 2.000 tờ rơi trong các đợt mổ và các chiến dịch truyền thông,thực hiện 40 buổi nói chuyện trước cờ, v.v
f Tổ chức Hội thảo 3 nơi: BVĐK tỉnh, BVĐK thị xã, BVĐK huyện/năm
Mục tiêu 5: Quản lý chương trình hiệu quả để đảm báo sự cải thiện liên tục
và triển khai hiệu quả kế hoạch đã đề ra
a Tập huấn đào tạo cho 10 cán bộ BQLDA tỉnh
b Xây dựng kế hoạch cụ thể, chi tiết rõ ràng về thi chi quyết toán tiền DA
c Phân công người phụ trách chịu trách nhiệm giám sát theo dõi đôn đốcthực hiện kế hoạch của DA
d Tổ chức đánh giá giữa kỳ và đánh giá cuối kỳ DA
3.4 Các hoạt động cụ thể
3.4.1 Phát triển nhân lực
Các hoạt động của mục tiêu này nhằm hỗ trợ Sở Y Tế tỉnh, BVĐK tỉnh và các BVhuyện dự án tăng cường về số lượng nhân sự và các kỹ năng chăm sóc mắt để đápứng nhu cầu về các dịch vụ chăm sóc mắt cho người dân Hậu Giang là một trongnhững tỉnh đang đối diện với tình trạng thiếu hụt trầm trọng nhân sự nhãn khoa ở tất
cả các tuyến Hơn nữa, nguồn nhân sự y tế hiện nay có khuynh hướng tập trung vềcác trung tâm, thành phố lớn tạo ra sự thiếu hụt hoặc không có nhân sự nhãn khoatại các vùng sâu, vùng xa dẫn đến việc thiếu dịch vụ chăm sóc mắt ở những nơi này.Tại Hậu Giang, trong 3 năm (2013-2015), dự kiến sẽ hỗ trợ đào tạo, tập huấn cho 05cán bộ giảng viên CSMCĐ và 10 cán bộ QLDA; đào tạo, tập huấn cho 656 CB y tế cơ
sở biết CSMCĐ, Đào tạo nâng cao trình độ chuyên sâu ngành mắt cho CB tuyến tỉnh
và tuyến huyện thị gồm: 02 BS mổ ĐTTT, 01 BS TKX, 01 BS bán phần sau của mắt,
01 BS nhãn nhi, 03 KTV chỉnh quang, 06 ĐD sơ bộ mắt
Mạng lưới nhân viên y tế xã và ấp đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ mô hìnhCSMTD, đặc biệt ở các vùng xa Họ được xem như là nguồn nhân sự tuyến đầu có thểcung cấp cho người dân địa phương các thông tin y tế, Do vậy, cần tăng cường cáckhóa tập huấn về CSMBĐ và kỹ năng truyền thông cho mạng lưới này Hơn nữa,mạng lưới này làm việc tình nguyện trong cộng đồng, sự thay đổi nhân sự của mạng