1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo Cáo Chuyên Đề Khả Năng Cạnh Tranh Trong Đấu Thầu Của Các Công Trình Xây Dựng Ở Công Ty Cầu I Thăng Long

82 2,1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 132,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạtđộng đấu thầu là nhân tố quan trọng mang lại khả năng tìm kiếm các côngtrình xây dựng của doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trường.Tham gia đấu thầu công trình xây dựng có

Trang 1

mục lục

Lời mở đầu

Chương I: lý luận chung về cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng

9 I Đấu thầu công trình xây dựng 9

1 Khái niệm đấu thầu……… 9

2 Vai trò của đấu thầu 11

3 Mục tiêu cơ sở trong đấu thầu 12

4 Hình thức lựa chọn nhà thầu 12

5 Phương thức đấu thầu 13

II Trình tự của tổ chức đấu thầu 14

1 Sơ tuyển nhà thầu 14

2 Lập hồ sơ mời thầu .14

3 Gửi thư mời thầu hoặc thông báo mời thầu 16

4 Nhận và quản lý hồ dự thầu 16

5 Mở thầu 17

6 Đánh giá xếp hạng nhà thầu 17

7 Trình duyệt kết quả đấu thầu 19

8 Công bố trúng thầu và hoàn thiện hợp đồng 20

9 Trình duyệt nội dung hợp đồng và ký hợp đồng .20

III Cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng 20

1 Quan niệm về cạnh tranh 20

2 Quan niệm về cạnh tranh trong đấu thầu .23

3 Cạnh tranh trong đấu thầu của các doanh nghiệp xây dựng trong cơ chế thị trường 23

.6 4 Chỉ tiêu đánh giá khả năng cạnh tranh trong đấu thầu 26

IV các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng ở các doanh nghiệp 29

1 Sức mạnh về kỹ thuật và công nghệ 29

2 Cạnh tranh về tài chính 30

Trang 2

3 Tổ chức quản lý 31

4 Cạnh tranh về nhân sự 31

5 Ưu thế về vị trí của doanh nghiệp 32

Chương II: Thực trạng khả năng cạnh tranh và hoạt động cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng ở công ty Cầu I Thăng Long 34

I tổng quan về Công ty Cầu I Thăng Long 34

1 Lịch sử hình thành và các giai đoạn phát triển 34

2 Cơ cấu quản lý của Công ty Cầu I Thăng Long

38

3 Cơ cấu nguồn nhân lực của Công ty Cầu I Thăng Long 42

4 Cơ sở vật chất trang thiết bị máy móc 43

5 Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh 47

6 Đặc điểm sản xuất kinh doanh 49

7 Sản xuất kinh doanh 54

II Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng ở công ty Cầu I Thăng Long 55

1 Sức mạnh về công nghệ kỹ thuật 55

2 Khả năng cung ứng tài chính 57

3 Tổ chức quản lý và nguồn nhân lực của công ty 58

4 Ưu thế của công ty trên thị trường 60

III Tình hình đấu thầu và cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng ở Công ty Cầu I Thăng Long 60

1 Kết quả đấu thầu trong những năm qua ở Công ty Cầu I Thăng Long……… 60

2 Tình hình cạnh tranh trong đấu thầu ở công ty Cầu I Thăng Long……… 62

III Nhận xét đánh giá về cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng ở Công ty Cầu I Thăng Long 67

59 1 Những thuận lợi cơ bản 64

2 Những khó khăn và hạn chế 71

Trang 3

Chương III: Giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh trong đấu thầu xây

dựng ở Công ty Cầu I Thăng Long 73

61

1 Tìm kiếm nhà cung cấp vật liệu với giá rẻ 73

2 Đổi mới hoạt động tài chính……… 74

3 Điều chỉnh các loại chi phí… 75

4 Nâng cao hiệu quả của công tác tổ chức tham gia đấu thầu 76

5 Nâng cao chất lượng hồ sơ dự thầu 77

6 Xây dựng hệ thống thông tin……… 79

Kết luận

Lời mở đầu

Trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế nước nhà theo cơ chế thị trường

có sự quản lý của nhà nước, hoạt động trong một nền kinh tế có nhiều sự

Trang 4

biến động, khắc nghiệt hơn đặt ra cho các doanh nghiệp nhà nước nhiều vấn

đề cấp bách mà trước đây hoạt động theo cơ chế bao cấp thường ít gặp phải.Trong nền kinh tế thị trường, ở mọi lĩnh vực sản xuất cũng như kinh doanhcác doanh nghiệp đều phải hoạt động kinh doanh trong một môi trườngcạnh tranh rất mạnh mẽ Vì vậy để tồn tại đòi hỏi các doanh nghiệp phải tựđổi mới chính mình để thích nghi và phát triển Trong môi trường kinhdoanh mới luôn có sự biến động, các nhà quản lý cần phải có nhiều kỹ năngquản lý hơn để giành được phần thắng trong cuộc cạnh tranh trên thươngtrường

Đứng trước nền kinh tế mở như hiện nay các công trình xây dựng đượcgiao ngày càng ít đi thay vào đó doanh nghiệp phải tự tìm kiếm lấy nhữngcông trình xây dựng cho mình để tồn tại nếu không sẽ bị đào thải Hoạtđộng đấu thầu là nhân tố quan trọng mang lại khả năng tìm kiếm các côngtrình xây dựng của doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trường.Tham gia đấu thầu công trình xây dựng có các doanh nghiệp ở mọi thànhphần kinh tế, có những năng lực về máy móc thiết bị, công nghệ thi công,tài chính riêng biệt Chính vì vậy tham gia đấu thầu là một quá trình cạnhtranh hết sức gay gắt và đầy khó khăn Các doanh nghiệp đang tìm mọi cách

để vượt đối thủ cạnh tranh giành cơ hội thắng thầu về mình Vì vậy, để tồntại và phát triển doanh nghiệp cần phải nâng cao năng lực, tận dụng và pháthuy thế mạnh vốn có để tăng khả năng cạnh tranh trong đấu thầu là rất cầnthiết

Qua quá trình thực tập tại Công ty Cầu I Thăng Long, tìm hiểu hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Công ty Cầu I Thăng Long nói chung vàcông tác đấu thầu nói riêng Với đề tài: “” Trong báo cáo chuyên đề này,với mong muốn vận dụng những kiến thức đã học trong nhà trường vàothực tế Tôi xin nêu phần nào khả năng cạnh tranh trong đấu thầu các côngtrình xây dựng ở Công ty Cầu I Thăng Long, qua đó đưa ra một số giải phápchung nhằm làm tăng khả năng cạnh tranh trong đấu thầu công trình xâydựng

Trang 5

Kết cấu của báo cáo chuyên đề gồm 3 chương:

Chương I: Lý luận chung về cạnh tranh trong đấu thầu các công trình xây

dựng

Chương II: Thực trạng khả năng cạnh tranh và hoạt động cạnh tranh trong

đấu thầu các công trình xây dựng ở Công ty Cầu I Thăng Long

Chương III: Giải pháp nhằm làm tăng khả năng cạnh tranh trong đấu thầu

các công trình xây dựng ở Công ty Cầu I Thăng Long

Thực tập tại Công ty Cầu I Thăng Long là cơ hội tốt cho phép tôi có thểnghiên cứu, trau dồi kiến thức chuyên môn về lý luận cũng như thực tế, tìmhiểu rõ hơn về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong cơchế thị trường đầy năng động nhưng cũng đầy khó khăn và thử thách

Chương I

Lý luận chung về cạnh tranh trong đấu thầu

I Đấu thầu công trình xây dựng:

1 Khái niệm đấu thầu:

+ Khái niệm:

Trang 6

Đấu thầu xây dựng (đấu thầu xây dựng công trình giao thông) là mộtphương thức trong đó chủ đầu tư tổ chức sự cạnh tranh giữa các nhà thầu(doanh nghiệp xây dựng) với nhau nhằm lựa chọn nhà thầu có khả năngnhất thực hiện những công việc có liên quan tới quá trình xây dựng, hạngmục công trình thoả mãn tốt nhất các yêu cầu của chủ đầu tư (thời gianxây dựng, năng lực kỹ thuật và tài chính ).

- Chủ đầu tư (người có nhu cầu xây dựng công trình giao thông) nêu rõcác yêu cầu của mình và thông báo cho nhà thầu biết

- Các nhà thầu căn cứ vào yêu cầu của chủ đầu tư sẽ trình bầy năng lực,đưa ra các giải pháp thi công chủ đầu tư xem xét đánh giá

- Chủ đầu tư đánh giá năng lực và các giải pháp của các nhà thầu đểchọn ra nhà thầu thích hợp nhất

+ Một số thuật ngữ cơ bản của đấu thầu:

Theo quy định tại điều 3 chương I quy chế đấu thầu ban hành kèm theonghị định số 88/1999/NĐ-CP của chính phủ, đã sửa đổi, bổ xung theo nghịđịnh số 14/2000/NĐ - CP ngày 5/5/2000 của Chính phủ đã chỉ rõ nội dungcủa một số thuật ngữ sau:

- Đấu thầu: là quy trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên

- Xét thầu: là quá trình bên mời thầu xem xét, phân tích, đánh giá, xếp

hạng các hồ sơ dự thầu để lựa chọn nhà thầu trúng thầu

- Dự án: là tập hợp những đề xuất để thực hiện một phần trong toàn bộ

công việc, mục tiêu hoặc yêu cầu nào đó Dự án bao gồm dự án đầu tư và

dự án không có tính chất đầu tư

- Bên mời thầu: là chủ dự án, chủ đầu tư hoặc pháp nhân đại diện hợp

pháp của chủ dự án, chủ đầu tư được giao trách nhiệm thực hiện công việc

Trang 7

đấu thầu.

- Người có thẩm quyền: Là người đứng đầu hoặc người được uỷ quyền

theo quy định của pháp luật thuộc tổ chức, cơ quan nhà nước hoặc doanhnghiệp

- Cấp có thẩm quyền: Là tổ chức hoặc cơ quan được người có thẩm

quyền giao quyền hoặc uỷ quyền theo quy định của pháp luật

- Nhà thầu: là tổ chức kinh tế có đủ tư cách pháp nhân tham gia đấu

thầu Trong trường hợp đấu thầu tuyển chọn tư vấn nhà thầu có thể là cánhân Nhà thầu là nhà xây dựng trong đấu thầu xây dựng các công trìnhgiao thông

- Nhà thầu trong nước: là nhà thầu có tư cách pháp nhân Việt nam và

hoạt động hợp pháp tại Việt nam

- Gói thầu: là toàn bộ dự án hoặc một phần công việc dự án được phân

chia theo tính chất kỹ thuật hoặc trình tự thực hiện dự án, có quy mô hợp lý

và bảo đảm tính đồng bộ của dự án Trong trường hợp mua sắm, gói thầu cóthể là một hoặc một loại đồ dùng trang thiết bị hoặc phương tiện Gói thầuđược thực hiện theo một hoặc nhiều hợp đồng (khi gói thầu được chia thànhnhiều phần)

- Gói thầu quy mô nhỏ: Là gói thầu có giá trị dưới 2 tỷ đồng đối với

đấu thầu mua sắm hàng hoá hoặc xây lắp

- Tư vấn: Là hoạt động đáp ứng các yêu cầu về kiến thức, kinh nghiệm

chuyên môn cho bên mời thầu trong việc xem xét, quyết định, kiểm tra thựchiện dự án

- Xây lắp: Là nhữnh công việc thuộc quá trình xây dựng, lắp đặt thiết bị

các công trình, hạng mục công trình

- Hồ sơ mời thầu: là toàn bộ tài liệu do bên mời thầu lập bao gồm các

yêu cầu cho một gói thầu thường được dùng làm căn cứ để nhà thầu chuẩn

bị hồ sơ dự thầu và bên mời thầu đánh giá hồ sơ dự thầu

- Hồ sơ dự thầu: là các tài liệu cho nhà thầu lập theo yêu càu của hồ sơ

mời thầu

- Đóng thầu: là thời điểm kết thúc việc lập hồ sơ dự thầu theo quy định

Trang 8

trong hồ sơ mời thầu.

- Mở thầu: là thời điểm tổ chức mở các hồ sơ dự thầu được quy định

trong hồ sơ mời thầu

- Danh sách ngắn: Là danh sách các nhà thầu được thu gọn qua các

bước đánh giá

- Thẩm định: là công việc kiểm tra và đánh giá của các cơ quan có

chức năng thẩm quyền về kế hoạch đấu thầu của dự án, kết quả đấu thầu cácgói thầu cũng như các tài liệu đấu thầu liên quan trước khi người có thẩmquyền hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt

- Giá gói thầu: là giá xác định cho từng gói thầu trong kế hoạch đấu

thầu của dự án trên cơ sở tổng mức đầu tư hoặc tổng dự toán, dự toán đượcduyệt Trong trường hợp đấu thầu tuyển chọn tư vấn chuẩn bị dự án, giá góithầu được người có thẩm quyền chấp nhận trước khi tổ chức đấu thầu

- Giá dự thầu: là giá do nhà thầu ghi trong hồ sơ dự thầu sau khi đã trừ

phần giảm giá (nếu có) bao gồm toàn bộ các chi phí cần thiết để thực hiệngói thầu

- Giá đánh giá: là giá dự thầu đã sửa lỗi và hiệu chỉnh các sai lệch được

quy đổi về cùng mặt bằng để làm cơ sở so sánh giữa các hồ sơ dự thầu

- Giá đề nghị trúng thầu: là giá do bên mời thầu đề nghị trên cơ sở giá

dự thầu của nhà thầu được đề nghị trúng thầu sau khi sửa lỗi và hiệu chỉnhcác sai lệch theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu

- Giá trúng thầu: là giá được người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm

quyền phê duyệt kết quả đấu thầu để làm căn cứ cho bên mời thầu thươngthảo hoàn thiện và ký hợp đồng với nhà thầu trúng thầu Giá trúng thầukhông được lớn hơn giá gói thầu trong kế hoạch đấu thầu được duyệt

- Giá ký hợp đồng: là giá được bên mời thầu và nhà thầu trúng thầu

thoả thuận sau khi thương thảo hoàn thành hợp đồng và phù hợp với kết quảtrúng thầu

- Kết quả đấu thầu: là nội dung phê duyệt của người có thẩm quyền

hoặc cấp có thẩm quyền về tên nhà thầu trúng thầu, giá trúng thầu và loạihợp đồng

Trang 9

- Thương thảo hoàn thiện hợp đồng: là quá trình tiếp tục thương thảo

hoàn chỉnh nội dung chi tiết của hợp đồng với nhà thầu trúng thầu để kýkết

- Bảo lãnh dự thầu: là việc nhà thầu đặt một khoản tiền (tiền mặt, séc,

bảo lãnh của ngân hàng hoặc hình thức tương đương) và một địa chỉ vớimột thời gian xác định theo quy định trong hồ sơ mời thầu để đảm bảo tráchnhiệm của nhà thầu đối với hồ sơ dự thầu

- Bảo lãnh thực hiện hợp đồng: là việc nhà thầu trúng thầu đặt một

khoản tiền và một địa chỉ với thời gian xác định theo quy định trong hồ sơmời thầu và kết quả đáu thầu để đảm bảo trách nhiệm thực hiện hợp đồng

đã ký

2 Vai trò của đấu thầu:

Trong đấu thầu nói chung và đấu thầu xây dựng công trình giao thôngnói riêng không hoàn toàn là một thủ tục quản lý mang tính hình thức màtrên thực tế nó là một công nghệ hiện đại, là một phương thức tổ chức sảnxuất kinh doanh phổ biến trong xây dựng Đấu thầu xây dựng có ý nghĩaquan trọng trong nền kinh tế quốc dân

+ Vai trò của đấu thầu xây dựng trong nền kinh tế quốc dân: đấu thầu

xây dựng góp phần nâng cao hiệu quả của công tác quản lý nhà nước về đầu

tư, hạn chế và loại trừ được các tình trạng như thất thoát, lãng phí vốn đầu

tư và các hiện tượng tiêu cực Đấu thầu góp phần nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh của ngành xây dựng ở nước ta Đấu thầu còn là động cơlành mạnh, điều kiện để các doanh nghiệp trong ngành xây dựng nước tacạnh tranh với nhau trong nền kinh tế thị trường thúc đẩy sự phát triển củaxây dựng nước nhà

+ Đối với các chủ đầu tư: thông qua đấu thầu các chủ đầu tư sẽ tìm

được nhà thầu (doanh nghiệp xây dựng) hợp lý nhất có khả năng đáp ứngđược: chất lượng, chi phí và thời gian Thông qua đấu thầu xây dựng chủđầu tư sẽ tăng cường được hiệu quả quản lý vốn đầu tư, tránh tình trạng thấtthoát vốn đầu tư ở các khâu trong quá trình lưu thông Chủ đầu tư giải quyết

Trang 10

được tình trạng lệ thuộc vào một nhà thầu duy nhất và đấu thầu tạo cơ hộinâng cao trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ kinh tế kỹ thuật.

+ Đối với nhà thầu: trong nguyên tắc bình đẳng công khai đấu thầu các

doanh nghiệp xây dựng phát huy đến mức cao nhất cơ hội tìm kiếm côngtrình, tham ra hợp đồng và ký kết hợp đồng Nếu trúng thầu tạo công ănviệc làm cho người lao động, phát triển sản xuất kinh doanh Để thắng thầumỗi doanh nghiệp phải chọn cho mình trọng điểm để đầu tư về các mặt như

kỹ thuật, công nghệ và lao động nhằm nâng cao năng lực của doanh nghiệpkhông chỉ một lần tham gia đấu thầu mà còn góp phần nâng cao năng lựccủa doanh nghiệp trong đấu thầu xây dựng các công trình khác

Để thắng thầu các doanh nghiệp phải tự hoàn thiện tổ chức sản xuấtkinh doanh, tổ chức quản lý, nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ trongviệc lập hồ sơ dự thầu Doanh nghiệp tự nâng cao hiệu quả quản trị chi phíkinh doanh, quản lý tài chính, giảm chi phí và nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh cũng là nâng cao khả năng tự tìm kiếm của doanh nghiệp

3 Mục tiêu và cơ sở thực hiện đấu thầu:

- Mục tiêu của công tác đấu thầu là nhằm thực hiện tính cạnh tranh,công bằng và minh bạch trong quá trình đấu thầu để lựa chọn nhà thầu phùhợp, bảo đảm hiệu quả kinh tế của dự án

- Việc đấu thầu được thực hiện trên cơ sở từng gói thầu

4 Hình thức lựa chọn nhà thầu:

Được quy định tại điều 4 chương I về quy chế đấu thầu ban hành kèmtheo nghị định số 88/1999/NĐ-CP, đã sửa đổi, bổ xung theo nghị định số14/2000/NĐ - CP ngày 5/5/2000 của Chính phủ như sau:

+ Đấu thầu rộng rãi: là hình thức đấu thầu không hạn chế số lượng nhà

thầu tham gia Bên mời thầu phải thông báo công khai về các điều kiện vàthời gian dự thầu trên các phương tiện thông tin đại chúng tối thiểu 10 ngàytrước khi phát hành hồ sơ mời thầu Đấu thầu rộng rãi là hình thức chủ yếuđược áp dụng trong đấu thầu

+ Đấu thầu hạn chế: là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu mời một số

Trang 11

nhà thầu(tối thiểu là 5) có đủ năng lực tham dự Danh sách nhà thầu tham

dự phải được người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền chấp thuận.Hình thức này chỉ được xem xét áp dụng khi có một trong các điều kiệnsau:

- Chỉ có một số nhà thầu có khả năng đáp ứng được yêu cầu của góithầu

- Các nguồn vốn sử dụng yêu cầu phải tiến hành đấu thầu hạn chế

- Do tình hình cụ thể của gói thầu mà việc đấu thầu hạn chế có lợithế

+ Chỉ định thầu:

Chỉ định thầu là hình thức chọn nhà thầu trực tiếp đáp ứng yêu cầucủa gói thầu để thương thảo

Hình thức này được áp dụng trong các trường hợp đặc biệt sau:

- Trường hợp bất khả kháng trong thiên tai, địch hoạ, sự cố cần khắcphục ngay thì chủ dự án được phép chỉ định ngay đơn vị có đủ năng lực đểthực hiênj công việc kịp thời Trong 10 ngày kể từ ngày ra quyết định chỉđịnh thầu, chủ dự án phải báo cho người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩmquyền về nội dung chỉ định thầu, người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩmquyền nếu phát hiện việc chỉ định thầu trái với quy định phải kịp thời sử lý

- Gói thầu có tính chất nghiên cứu thử nghiệm, bí mật quốc gia, bímật an ninh, bí mật quốc phòng do thủ tướng Chính phủ ra quyết định

- Gói thầu có giá trị dưới 1 tỷ đồng đối với mua sắm hàng hoá, xâylắp, dưới 500 triệu đồng đối với tư vấn

- Gói thầu có tính chất đặc biệt do yêu cầu của cơ quan tài trợ vốn,

do tính phức tạp về kỹ thuật và công nghệ hoặc do yêu cầu đột xuất của dự

án, do người có thẩm quyền quyết định đầu tư quyết định chỉ định thầu trên

cơ sở báo cáo thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư

5 Phương thức đấu thầu:

+ Đấu thầu một túi hồ sơ: là phương thức mà nhà thầu nộp hồ sơ dự

thầu trong một túi hồ sơ Phương thức này được áp dụng đối với đấu thầu

Trang 12

mua sắm hàng hoá và xây lắp.

+ Đấu thầu hai túi hồ sơ: là phương thức mà nhà thầu nộp đề xuất về kỹ

thuật và đề xuất về giá trong từng túi hồ sơ riêng vào cùng một thời điểm.Túi hồ sơ đề xuất kỹ thuật sẽ được xem xét trước để đánh giá Các nhà thầuđạt điểm số kỹ thuật từ 70% trở lên sẽ được mở tiếp túi hồ sơ đề xuất về giá

để đánh giá Phương thức này chỉ được áp dụng đối với đấu thầu tuyển chọn

tư vấn

+ Đấu thầu hai giai đoạn: áp dụng trong trường hợp các gói thầu mua

sắm hàng hoá và xây lắp có giá từ 500 tỷ đồng trở lên

- Giai đoạn thứ nhất: các nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu sơ bộ gồm đềsuất về kỹ thuật và phương án tài chính(chưa có giá) để bên mời thầu xemxét và thảo luận cụ thể với từng nhà thầu, nhằm thống nhất về yêu cầu vàtiêu chuẩn kỹ thuật để nhà thầu chuẩn bị và nộp hồ sơ dự thầu chính thứccủa mình

- Giai đoạn thứ hai: Bên mời thầu mời các nhà thầu tham gia tronggiai đoạn thứ nhất nộp hồ sơ dự thầu chính thức với đề xuất kỹ thuật đãđược bổ sung hoàn chỉnh trên cùng một mặt bằng kỹ thuật và đề xuất chitiết về tài chính với đầy đủ nội dung về tiến độ thực hiện, điều kiện hợpđồng

II Trình tự tổ chức đấu thầu:

1 Sơ tuyển nhà thầu:

- Lập hồ sơ sơ tuyển gồm:

+ Thư mời sơ tuyển;

+ Chỉ dẫn sơ tuyển;

+ Tiêu chuẩn đánh giá;

+ Phụ lục kèm theo

- Thông báo mời sơ tuyển;

- Nhận và quản lý hồ sơ dự sơ tuyển;

- Đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển;

- Trình duyệt kết quả dự sơ tuyển;

Trang 13

- Thông báo kết quả sơ tuyển.

2 Lập hồ sơ mời thầu:

- Thông báo mời thầu: được áp dụng trong trường hợp đấu thầu rộngrãi Nội dung mời thầu cần được phát hành rộng rãi nhằm cung cấp thôngtin ban đầu cho các nhà thầu chuẩn bị tham gia đấu thầu cụ thể Đối với cácgói thầu có sơ tuyển trước khi đấu thầu chính thức bên mời thầu cần tổ chứcthông báo sơ tuyển, mẫu thông báo sơ tuyển và thông báo mời thầu đượcquy định cụ thể

Bên mời thầu phải tiến hành thông báo trên các phương tiện thông tinđại chúng tuỳ theo quy mô và tính chất của gói thầu nhưng tối thiểu phảiđảm bảo 3 kỳ liên tục

- Gửi thư mời thầu: đối với hình thức đấu thầu hạn chế, bên mời thầucần phải gửi thư mời thầu trực tiếp đến từng nhà thầu trong danh sách mờithầu đã được duyệt

- Lập kế hoạch đấu thầu, kế hoạch về thời gian, kế hoạch đấu thầu phảiđược người có thẩm quyền phê duyệt

Hồ sơ mời thầu gồm:

+ Thư mời thầu;

+ Mẫu đơn dự thầu;

+ Chỉ dẫn đối với nhà thầu;

+ Các điều kiện ưu đãi;

+ Các loại thuế theo quy định của pháp luật;

+ Hồ sơ thiết kế kỹ thuật kèm theo bảng tiền lương và chỉ dẫn kỹthuật;

+ Tiến độ thi công;

+ Điều kiện chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng;

+ Mẫu bảo lãnh hợp đồng;

+ Tiêu chuẩn đánh giá;

+ Mẫu thoả thuận hợp đồng;

+ Mẫu bảo lãnh thực hiện hợp đồng

Trang 14

Chỉ dẫn đối với nhà thầu gồm:

+ Mô tả tóm tắt dự án, nguồn vốn thực hiện dự án;

+ Tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng;

+ Yêu cầu năng lực kinh nghiệm và địa vị hợp pháp của nhà thầu,những thông tin liên quan đến nhà thầu trong khoảng thời gian hợp lý trướcthời điểm dự thầu;

+ Thăm hiện trường và giải đáp các câu hỏi của nhà thầu

Công tác này là khâu quan trọng nhất đối với bên mời thầu vì nó có vaitrò quyết định đối với kết quả đấu thầu và đến chất lượng công trình saunày

3 Gửi thư mời thầu hoặc thông báo mời thầu:

- Tên và địa chỉ của bên mời thầu;

- Thời gian và địa điểm nhận hồ sơ mời thầu;

- Khái quát dự án, địa điểm, thời gian xây dựng và các dự án khác;

- Chỉ dẫn việc tìm hiểu hồ sơ mời thầu;

- Các điều kiện tham gia dự thầu

4 Nhận và quản lý hồ sơ dự thầu:

Phải được niêm phong trước thời hạn quy định, bên mời thầu phải cótrách nhiệm quản lý, bảo quản các hồ sơ dự thầu không được mở các phong

bì trước ngày mở thầu

- Nội dung về hành chính pháp lý:

+ Đơn dự thầu hợp lệ (có chữ ký của người có thẩm quyền);

+ Bản sao của giấy đăng ký kinh doanh;

+ Tài liệu giới thiệu năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu kể cả nhàthầu phụ (nếu có);

+ Văn bản thoả thuận liên danh(trường hợp liên danh dự thầu);

+ Bảo lãnh dự thầu

- Nội dung về kỹ thuật:

+ Biện pháp và tổ chức thi công đối với gói thầu;

+ Tiến độ thực hiện hợp đồng;

Trang 15

+ Đặc tính kỹ thuật;

+ Nguồn cung cấp vật tư;

+ Các biện pháp đảm bảo chất lượng

- Nội dung về thương mại, tài chính:

+ Giá dự thầu kèm theo thuyết minh và biểu giá chi tiết;

+ Điều kiện tài chính ;

+ Điều kiện thanh toán

Nhà thầu phải nộp bảo lãnh dự thầu cùng với hồ sơ Bên mời thầu cóthể quy định mức bảo lãnh thống nhất để đảm bảo bí mật về mức giá dựthầu cho các nhà thầu Bảo lãnh được trả lại cho các nhà thầu không trúngthầu trong thời gian không quá 30 ngày kể từ ngày công bố kết quả đấuthầu

5 Mở thầu:

Sau khi tiếp nhận nguyên trang các hồ sơ dự thầu nộp đúng hạn và đượcquản lý theo chế độ quản lý hồ sơ “Mật”, việc mở thầu được tiến hành côngkhai theo ngày, giờ và địa điểm ghi trong hồ sơ mời thầu và không đượcquá 48 giờ kể từ thời điểm đóng thầu (trừ ngày nghỉ theo quy định của phápluật)

Biên bản mở thầu gồm nội dung chủ yếu sau:

- Tên gói thầu;

- Ngày, giờ, địa điểm ghi trong hồ sơ mời thầu;

- Tên và địa chỉ các nhà thầu;

- Giá dự thầu, bảo lãnh dự thầu và tiến độ thực hiện;

- Các nội dung liên quan khác

Đại diện của bên mời thầu và các nhà thầu được mời tham dự phải kývào biên bản mở thầu Bản gốc hồ sơ dự thầu sau khi mở thầu phải đượcbên mời thầu ký xác nhận từng trang trước khi tiến hành đánh giá và quản

lý theo chế độ quản lý hồ sơ “Mật” để làm cơ sở pháp lý cho việc đánh giá

và xem xét

6 Đánh giá xếp hạng nhà thầu:

Trang 16

- Đánh giá kỹ thuật chất lượng:

+ Mức độ đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng, vật tư thiết bị nêutrong hồ sơ thiết kế;

+ Tính hợp lý, tính khả thi của các giải pháp kỹ thuật, biện pháp và tổchức thi công;

+ Bảo đảm điều kiện vệ sinh môi trường và các điều kiện khác nhưphòng cháy, an toàn lao động;

+ Mức độ đáp ứng của thiết bị thi công (số lượng, chủng loại, chấtlượng và tiến độ huy động);

+ Các biện pháp bảo đảm chất lượng

- Kinh nghiệm và năng lực của các nhà thầu

+ Kinh nghiệm đã thực hiện các dự án có yêu cầu kỹ thuật ở vùng địa

lý và hiện trường tương tự;

+ Số lượng, trình độ cán bộ, công nhân kỹ thuật trực tiếp thực hiện

dự án;

+ Năng lực tài chính(doanh thu, lợi nhuận, các chỉ tiêu khác)

- Tài chính và giá cả: khả năng cung cấp tài chính (nếu có yêu cầu), cácđiều kiện thương mại và tài chính, giá đánh giá Giá dự thầu phù hợp vớitổng dự toán hoặc dự toán được duyệt

- Tiến độ thi công:

+ Mức độ đảm bảo tổng tiến độ quy định trong hồ sơ;

+ Tính hợp lý về tiến độ hoàn thành các hạng mục công trình có liênquan

Các tiêu chuẩn trên được xem xét theo tiêu chuẩn đánh giá đã đượcngười có thẩm quyền quyết định đầu tư chấp thuận trước khi mở thầu

- Đánh giá sơ bộ: việc đánh giá sơ bộ là nhằm loại bỏ các hồ sơ dự thầukhông đáp ứng yêu cầu và được thực hiện như sau:

+ Kiểm tra, xem xét về tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu;

+ Xem xét sự đáp ứng cơ bản của hồ sơ dự thầu đối với hồ sơ mờithầu;

+ Làm rõ hồ sơ dự thầu (nếu cần)

Trang 17

Theo quy định tại điểm 3 mục 1 chương II phần thứ tư của thông tư04/2000/TT-BKH ngày 26/5/2000 của bộ KHĐT hướng dẫn thực hiện quychế đấu thầu và quy định số 1626/1999/QĐ-BGTVT ngày 6/7/1999 của bộGTVT chỉ rõ quá trình đánh giá sơ bộ như sau:

Trong quá trình đánh giá sơ bộ hồ sơ dự thầu bị loại bỏ nếu vi phạmmột trong những điều kiện sau:

- Hồ sơ thiếu một trong những văn kiện sau:

+ Đơn dự thầu hoặc có nhưng thiếu chữ ký hợp lệ trong đơn dự thầu;+ Giấy đăng ký kinh doanh hoặc có nhưng không hợp lệ;

+ Biểu tiến độ thi công;

+ Không có các biểu khai năng lực, kinh nghiệm, máy móc thi công,nhân sự để thi công gói thầu;

+ Bảo lãnh dự thầu hoặc có nhưng bảo lãnh không hợp lệ như có giátrị thấp hơn, thời gian hiệu lực ngắn hơn;

+ Biện pháp thi công;

+ Bảng tính giá dự thầu;

+ Bảng phân tích đơn giá chi tiết

- Hồ sơ dự thầu đưa các điều kiện trái với yêu cầu của hồ sơ mờithầu;

- Hồ sơ dự thầu có giá trị dự thầu không cố định như chào thầu theohai mức giá, giá có kèm điều kiện;

- Nhà thầu có tên trong hai hoặc nhiều hồ sơ dự thầu của cùng mộtgói thầu với tư cách là nhà thầu độc lập hoặc liên danh;

- Không đáp ứng yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm theo tiêu chuẩnđánh giá nêu trong hồ sơ mời thầu

- Xếp hạng hồ sơ dự thầu: theo giá đánh giá và kiến nghị nhà thầu trúngthầu với giá trúng thầu tương ứng

7 Trình duyệt kết quả đấu thầu:

Nhà thầu có hồ sơ dự thầu hợp lệ, đáp ứng cơ bản các yêu cầu của hồ sơmời thầu, có giá đánh giá thấp nhất và có giá đề nghị trúng thầu không vượt

Trang 18

giá gói thầu được duyệt sẽ được xem xét trúng thầu.

kết quả đấu thầu do người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền đầu

tư phê duyệt Nếu kết thúc đấu thầu mà không có ai trúng thầu thì bên mờithầu (chủ đầu tư) phải xin ý kiến của người có thẩm quyền quyết định đầu

tư để tổ chức đấu thầu lại

Bên mời thầu sẽ mời nhà thầu trúng thầu đến thương thảo hoàn thiệnhợp đồng Nếu không thành công bên mời thầu sẽ mời nhà thầu xếp hạngtiếp theo đến thương thảo nhưng phải được người có thẩm quyền hoặc cấp

có thẩm quyền chấp nhận

8 Công bố trúng thầu và hoàn thiện hợp đồng:

Kết quả đấu thầu phải do người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyềnphê duyệt Bên mời thầu chỉ được phép công bố kết quả đấu thầu sau khi đãđược người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt

9 Trình duyệt nội dung hợp đồng và ký hợp đồng:

Sau thương thảo và hoàn thiện hợp đồng bên mời thầu phải trình người

có thẩm quyền phê duyệt nội dung hợp đồng hoặc cấp có thẩm quyền phêduyệt nội dung hợp đồng Nếu nội dung hợp đồng không được duyệt thì bênmời thầu và nhà thầu phải tổ chức gặp và hoàn thiện lại hợp đồng

III cạnh tranh trong đấu thầu:

1 Quan niệm về cạnh tranh:

Nền kinh tế của nước nhà hiện nay là nền kinh tế nhiều thành phần có

sự quản lý của nhà nước theo định hướng XHCN Như vậy, nền kinh tếnước ta cũng tuân theo những quy luật khách quan vốn có của thị trường đó

là quy luật về giá trị, quy luật cạnh tranh Nếu quy luật về giá trị vận độngnội tại bên trong của cơ chế thị trường thì quy luật cạnh tranh thể hiện rõnhất bề nổi của cơ chế thị trường Các doanh nghiệp tồn tại trong thị trườngcạnh tranh phải có những vị trí nhất định, chiếm lĩnh những phần thị trường

Trang 19

nhất định Đây là điều kiện tồn tại của doanh nghiệp trong thị trường Sựtồn tại của doanh nghiệp luôn bị các đối thủ khác bao vây, vì vậy để tồn tạitrong thị trường doanh nghiệp luôn phải vận động, biến đổi, năng động,sáng tạo hơn, luôn tự tìm tòi nghiên cứu để tự đổi mới bắt kịp và vượt quacác đối thủ cạnh tranh khác nhằm thực hiện tốt các nhu cầu của thị trường.Chỉ như vậy doanh nghiệp mới có chỗ đứng trên thị trường Bởi vậy cạnhtranh là đặc trưng cơ bản của cơ chế thị trường, chấp nhận thị trường tất yếuphải chấp nhận sự cạnh tranh và thị trường là nơi diễn ra sự cạnh tranh đó là

vũ đài cạnh tranh của các nhà thầu

Vậy câu hỏi đặt ra ở đây thế “cạnh tranh” là gì?

Theo Marx khi nghiên cứu cạnh tranh giữa các nhà tư bản trong nềnkinh tế thị trường TBCN ông cho rằng: “ cạnh tranh TBCN là sự ganh đua,

sự đấu tranh gay gắt giữa các nhà tư bản nhằm giành nhau những điều kiệnthuận lợi nhất trong sản xuất và tiêu thụ hàng hoá để thu lợi nhuận siêungạch ” Với quan điểm này thì Marx chỉ bó hẹp cạnh tranh giữa các nhà tưbản với nhau và coi canh tranh như sự lấn át, chèn ép nhau giữa các nhà tưbản để giành nhau lợi nhuận siêu ngạch

Việc nghiên cứu điều kiện cạnh tranh trong chế độ tư hữu TBCN nênMarx cho rằng nguồn gốc của cạnh tranh là chế độ tư hữu Chính vì vậytrước đây chúng ta phủ nhận cạnh tranh trong nền kinh tế kế hoạch hoá.Tuy nhiên trong nền kinh tế thị trường không chỉ cạnh tranh giữa cácnhà tư bản với nhau mà nó còn bao gồm:

- Cạnh tranh giữa người bán và người mua

- Cạnh tranh giữa người mua với nhau

- Cạnh tranh giữa người bán với nhau

Trong đó:

+ Cạnh tranh giữa người bán và người mua: Người mua (chủ đầu tư)

với người bán công trình xây dựng(doanh nghiệp xây dựng) với những mụctiêu khác nhau nhằm đạt được lơi thế cho mình đã tạo ra sự sôi động của thịtrường xây dựng Mục tiêu của chủ đầu tư là các công trình có chất lượngcao, thời gian xây dựng ngắn và chi phí xây dựng(giá cả) hợp lý Còn mục

Trang 20

tiêu của doanh nghiệp xây dựng nhận thầu là đảm bảo hoạt động sản xuấtkinh doanh có hiệu quả nhất và càng ít rủi ro càng tốt.

+ Cạnh tranh giữa người mua với nhau: Chỉ xảy ra khi có nhiều chủ

đầu tư có công trình cần xây dựng nhưng chỉ có một doanh nghiệp xâydựng hoặc một ít tổ chức xây dựng tham gia tranh thầu có khả năng côngnghệ độc quyền để xây dựng các công trình ấy Trường hợp này ít xảy ratrong nền kinh tế thị trường nhất là trong đấu thầu

+ Cạnh tranh giữa các người bán với nhau (đó là cạnh tranh giữa các

nhà đấu thầu xây dựng công trình giao thông) đó là cuộc cạnh tranh khốcliệt nhất, gay go nhất của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường Nói đếncạnh tranh trong nền kinh tế thị trường chúng ta nghĩ ngay đến cạnh tranhgiữa các nhà doanh nghiệp Ngày nay có rất nhiều quan điểm về cạnh tranhgiữa các doanh nghiệp bao gồm:

+ Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp : đó là sự đấu tranh gay gắt, quyết

liệt giữa các nhà sản xuất kinh doanh với nhau dựa trên chế độ sở hữu khácnhau về tư liệu sản xuất nhằm giành được những điều kiện thuận lợi nhất vềsản xuất tiêu thụ hàng hoá và dịch vụ để thu về được lợi nhuận tối đa đồngthời thúc đẩy sản xuất phát triển

Khi nói đến các khả năng cạnh tranh trong doanh nghiệp là nói đến nộilực bên trong và người ta nghĩ ngay đến các năng lực về tài chính, kỹ thuậtcông nghệ, marketing, tổ chức quản lý, đội ngũ lao động của doanh nghiệp.Nhưng tiềm lực thì chưa đủ đối với nền kinh tế thị trường hiện nay màdoanh nghiệp cần phải biết sử dụng, phát huy tất cả các nội lực đó củadoanh nghiệp phục vụ cho các cuộc cạnh tranh khác nhau tạo ra lợi thế hơnhẳn so với các doanh nghiệp khác Như vậy khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp là toàn bộ năng lực và khả năng sử dụng các năng lực đó của doanhnghiệp để tạo ra lợi thế của mình so với các đối thủ cạnh tranh khác nhằmthoả mãn đến mức tối đa các đòi hỏi của thị trường

Cạnh tranh là quá trình đấu tranh giữa các doanh nghiệp khác nhaunhằm đứng vững trên thi trường và tăng lợi nhuận trên cơ sở tạo ra, sử dụng

ưu thế của mình về giá trị sử dụng của sản phẩm Sự cạnh tranh một mặt sẽ

Trang 21

trừng phạt các doanh nghiệp có chi phí cao bằng các hình thức như loại bỏdoanh nghiệp đó ra khỏi thị trường hoặc doanh nghiệp chỉ thu được lợi nhậuthấp Mặt khác sẽ khuyến khích những doanh nghiệp có chi phí thấp Chínhnguyên tắc trừng phạt và khuyến khích của cạnh tranh đã tạo áp lực buộccác doanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp để giảm chi phí sản xuất kinhdoanh vì đó là cơ sở cho sự tồn tại hay phá sản của doanh nghiệp.

Trong mối tương quan giữa các doanh nghiệp trên cơ sở nghiên cứu củakhách hàng thì: cạnh tranh giữa các doanh nghiệp là quá trình các doanhnghiệp đưa ra các giải pháp kinh tế tích cực, sáng tạo hơn đối tác nhằm tồntại được trên thị trường và ngày càng thu được nhiều lợi nhuận trên cơ sởtạo ra các ưu thế về sản phẩm cũng như tiêu thụ sản phẩm

2 Quan niệm về cạnh tranh trong đấu thầu:

Khả năng cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng các công trình giao thôngcủa doanh nghiệp là toàn bộ những nguồn lực về tài chính, công nghệ,marketing, tổ chức quản lý, lao động mà doanh nghiệp có thể sử dụng đểtạo ra các lợi thế cho mình đối với các nhà thầu khác (doanh nghiệp xâydựng công trình giao thông) nhằm nâng cao khả năng trúng thầu của doanhnghiệp mình

Khả năng cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng công trình của doanhnghiệp không chỉ là lợi thế về sản phẩm (chất lượng, giá cả) mà còn có cáclợi thế về nguồn lực để bảo đảm sản xuất ra sản phẩm đó (tài chính, côngnghệ, nhân lực)

Nâng cao năng lực về nội lực của doanh nghiệp để tạo ra mọi ưu thế vềmọi mặt như chất lượng công trình, tiến độ thi công, biện pháp thi công, giácả để thành công còn doanh nghiệp thất bại nếu yêu cầu của khách hàngngày càng cao mà doanh nghiệp không thể đáp ứng được, sự cạnh tranhgiữa các doanh nghiệp ngày càng trở nên gay gắt do đó buộc các nhà thầuphải tìm mọi biện pháp để nâng cao khả năng cạnh tranh của mình

Tóm lại để doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển trên thị trường hiện

Trang 22

nay thì khả năng cạnh tranh trong đấu thầu là một yếu tố khách quan và cầnthiết của các doanh nghiệp.

3 Cạnh tranh trong đấu thầu của các doanh nghiệp xây dựng trong cơ chế thị trường:

Một trong những vấn đề quyết định đến sự tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp xây dựng trong điều kiện cơ chế thị trường là phải giành đượclợi thế cạnh tranh trên thị trường xây dựng để có thể ký được nhiều hợpđồng xây dựng, có khả năng cho lợi nhuận cao với các chủ đầu tư côngtrình vì thế đấu thầu xây dựng có thể xem là một trong những hoạt động chủyếu trên thị trường xây dựng

Để đấu thầu được nhiều công trình giao thông doanh nghiệp xây dựngphải có thực lực cạnh tranh, phải có chiến lược và chiến thuật mà còn cầnthiết phải có chữ tín với chủ đầu tư, xây đắp các mối quan hệ thường xuyênvới chủ đầu tư hiện tại và chủ đầu tư tiềm năng Ngoài ra trên thị trườngxây dựng thì hoạt động Marketting của doanh nghiệp xây dựng có vai tròrất quan trọng

Trong đấu thầu tiếp cận vấn đề theo hướng dịch vụ từ khâu thiết kế đếnthi công đưa vào bàn giao sử dụng công trình thì từ khâu thiết kế phải đảmbảo kỹ thuật, mỹ thuật (đảm bảo chất lượng) và thời gian xây dựng Sau đótiến đến hoạt động thi công được triển khai thực hiện theo một trình tự côngnghệ (kỹ thuật và tổ chức thi công) nhằm phối hợp tốt nhất các yếu tố sảnxuất (lao động, vật tư, xe máy thi công ) đảm bảo cho quá trình sản xuấtthi công diễn ra một cách thuận lợi và tiếp kiệm nhất Để quá trình thi côngxây dựng công trình đúng tiến độ, đạt hiệu quả kinh tế mong muốn thì đòihỏi doanh nghiệp xây dựng phải có bộ máy quản lý đủ năng lực điều hànhsản xuất và nó được xem như là một yếu tố sản xuất cực kỳ quan trọng Nếuhoạt động đấu thầu xây dựng được xem là hoạt động đầu tiên trong quan hệgiữa doanh nghiệp xây dựng với chủ đầu tư thì hoạt động bàn giao xâydựng công trình giao thông hoàn thành có thể xem là hoạt động cuối cùng.Những công trình hoàn thành bàn giao với chủ đầu tư công trình được xem

Trang 23

là những sản phẩm đã được thị trường chấp nhận Hoạt động này có quan hệtích cực hoặc tiêu cực tới hoạt động đấu thầu xây dựng của doanh nghiệp ởcác công trình sau Nếu doanh nghiệp bàn giao những công trình giao thôngđảm bảo kỹ thuật, mỹ thuật, thời gian xây dựng sẽ làm tăng uy tín củadoanh nghiệp trên thị trường xây dựng Ngược lại, nếu doanh nghiệp bàngiao những công trình xây dựng không đảm bảo chất lượng, thời gian hoặccông trình không được chủ đầu tư chấp nhận thì uy tín của doanh nghiệpgiảm đi rất nhiều làm giảm một phần khả năng cạnh tranh.

Cạnh tranh trong đấu thầu chúng ta có thể tiếp cận vấn đề này trên haiphương diện sau:

+ Hiểu theo nghĩa hẹp: cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng là quá trình

các doanh nghiệp xây dựng đưa ra các giải pháp về kỹ thuật, tài chính, tiến

độ thi công và giá bỏ thầu thoả mãn một cách tối ưu nhất các yêu cầu củabên mời thầu nhằm bảo đảm thắng thầu xây dựng một công trình giao thôngđược đưa ra đấu thầu

Theo quan niệm này cho thấy sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp là sựganh đua giữa các doanh nghiệp hết sức gay gắt nhằm mục đích thắng thầucao Tuy nhiên khái niệm này vẫn có sự bó hẹp ở các doanh nghiệp tham rađấu thầu trong xây dựng công trình nhất định mà chưa chỉ ra được sự cạnhtranh của các doanh nghiệp trong suốt quá trình sản xuất kinh doanh Thamgia đấu thầu sẽ gặp nhiều các công trình khác nhau và gặp những đối thủtrong các cuộc cạnh tranh cũng khác nhau, do đó chúng ta không thể xácđịnh được chiến lược của những đối thủ cạnh tranh

+ Hiểu theo nghĩa rộng: cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng là sự đấu

tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp xây dựng kể từ khi bắt đầu tìm liếmthông tin, đưa ra các giải pháp tham ra đấu thầu, bảo đảm thắng thầu vàthực hiện hợp đồng cho tới khi hoàn thành công trình bàn giao theo yêu cầucủa chủ đầu tư

Có thể hiểu cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng theo sơ đồ sau:

Trượt thầu

Trang 24

Tìm kiếm thông tin Tham gia đấu thầu

Chuẩn bị & đưa ra biện pháp Trúng

thầu

Hoàn thành bàn giao Ký hợp đồng

Quá trình cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng

Các doanh nghiệp đi tìm kiếm thông tin xem ở đâu mở thầu xây dựng,

về chuẩn bị và đưa ra các biện pháp thích hợp để tham gia cuộc đấu thầu.Khi các doanh nghiệp tham ra đấu thầu thì có hai trường hợp xảy ra.Nếu trượt thầu doanh nghiệp phải đi tìm kiếm thông tin mới để tham ra đấuthầu những công trình khác cho Công ty Nếu trong cạnh tranh doanhnghiệp trúng thầu thì ký hợp đồng với chủ đầu tư để bắt tay vào xây dựngcông trình

Sau khi công trình được thi công theo đúng tiến độ hoàn thành bàn giaocho chủ đầu tư, doanh nghiệp lại tiếp tục tìm kiếm những thông tin mới đểtham gia đấu thầu

4 Chỉ tiêu đánh giá khả năng cạnh tranh trong đấu thầu:

4.1 Nhiệm vụ của chỉ tiêu đánh giá khả năng cạnh tranh trong đấu thầu:

- Chỉ tiêu đánh giá khả năng cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng cungcấp những dữ liệu cần thiết cho việc lập kế hoạch

- Để biết được khả năng thắng thầu đến đâu, những giới hạn trongcạnh tranh yêu cầu phải hạch toán chính xác trung thực

- Chỉ tiêu đánh giá khả năng cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng cungcấp những thông tin cần thiết, đầy đủ

- Chỉ tiêu đánh giá khả năng cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng trợgiúp cho quá trình ra quyết định để có những biện pháp phù hợp nhằm đạt

Trang 25

được mục tiêu.

- Chỉ tiêu đánh giá khả năng cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng trợgiúp cho doanh nghiệp xây dựng nhận thấy được thế mạnh ở các công trìnhtrúng thầu để phát huy và điểm yếu ở các công trình trượt thầu để đưa ragiải pháp khắc phục

Như vậy, chỉ tiêu đánh giá khả năng cạnh tranh trong đấu thầu xây dựngcủa doanh nghiệp xây dựng là một công cụ cần thiết của lãnh đạo doanhnghiệp phục vụ cho việc đánh giá khả năng cạnh tranh, kiểm tra hoạt động,quản lý khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Việc tính toán các chỉ tiêu

có thể liên quan đến toàn bộ khả năng tự tìm kiếm các công trình xây dựngcủa doanh nghiệp

4.2 Yêu cầu của chỉ tiêu đánh giá khả năng cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng

- Chỉ tiêu đánh giá phải là những chỉ tiêu hợp lệ, đúng với quy địnhhiện hành của nhà nước

- Chỉ tiêu phải phản ánh chính xác khả năng cạnh tranh trong đấuthầu xây dựng

4.3 Chỉ tiêu đánh giá khả năng cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng: + Chỉ tiêu đánh giá về mặt kỹ thuật chất lượng

Việc đánh giávề mặt kỹ thuật chất lượng dựa trên các yêu cầu vàtiêu chuẩn đánh giá đã quy đinhj trong hồ sơ mời thầu và tiêu chuẩn đánhgiá đã được phê duyệt Bên mời thầu tiến hành đánh giá theo điểm đối vớicác hồ sơ dự thầu về mặt kỹ thuật dựa trên cơ sở các nội dung yêu cầu về kỹthuật chất lượng, điều kiện hợp đồng, thời gian thực hiện

Nội dung của việc đánh giá kỹ thuật chất lượng:

- Mức độ áp dụng đối với các yêu cầu về kỹ thuật chất lượng đã nêutrông hồ sơ thiết kế

- Tính hợp lý và khả thi của các giải pháp kỹ thuật, biện pháp và tổchức thi công

- Đảm bảo vệ sinh môi trường và các điều kiện lhác như phòng

Trang 26

cháy, an toàn lao động

- Mức độ đáp ứng của thiết bị thi công

- Các biịen pháp đảm bảo chất lượng

ý nghĩa của chỉ tiêu kỹ thuật chất lượng trong cạnh tranh đấu thầuxây dựng

Chỉ tiêu kỹ thuật chất lượng là chỉ tiêu quan trọng nhất trong việcđánh giá hồ sơ dự thầu

Việc đánh giá chỉ tiêu kỹ thuật chất lượng được tính theo hệ số điểm(điểm số tối đa là 100),các nhà thầu có số điểm đạt trên 70% tổng số điểm

sẽ được chọn vào danh sách ngắn và được đánh giá trong giá ở các chỉ tiêukhác

+ Chỉ tiêu đánh giá về mặt tài chính thương mại

Việc đánh giá về mặt tài chính thương mại được tiến hành dựa trênbản danh sách ngắn đã được phê duyệt

Nội dung của chỉ tiêu đánh giá về mặt tài chính thương mại

- Sửa lỗi

- Hiệu chỉnh các sai lệch

- Chuyển đổi giá dự thầu sang một đồng tiền chung

- Đưa về một mặt bằng để so sánh

- Xác định giá đánh giá của các hồ sơ dự thầu

ýnghĩa của chỉ tiêu đánh giá về hoạt động tài chính thương mại đốivới cạnh tranh ttrong đấu thầu các công trình xây dựng

Việc đánh giá hoạt động tài chính thương mại nhằm đưa ra giá để sosánh của các nhà thầu, nhà thầu có mức giá tối ưu nhất sẽ được chọn vàobước tiếp theo

+ Chỉ tiêu tỷ lệ trúng thầu

Chỉ tiêu giá trị trúng thầu theo giá trúng thầu và tổng số công trìnhtrúng thầu: qua những thông số về số lượng và những giá trị mà doanhnghiệp đã đạt được trong các công trình trúng thầu nó sẽ cho ta thấy đượckết quả hoạt động trong công tác thầu của doanh nghiệp Từ đó sẽ cho tathấy được doanh nghiệp đang làm ăn trong tình trạng thua lỗ hay có lãi

Trang 27

Tỷ lệ trúng thầu: là khả năng trúng thầu của doanh nghiệp được đánhgiá trên hai tiêu trí về số công trình và giá trị công trình theo giá trúng thầuthể hiện qua hai công thức sau:

Tỷ lệ trúng thầu theo số công trình =

Tæng sè CT tróng thÇu Tæng sè CT tham gia thÇu

Tỷ lệ trúng thầu theo giá trị =

Tæng gi¸ trÞ CT tróng thÇu Tæng gi¸ trÞ c¸c CT tham gia thÇu

ý nghĩa của chỉ tiêu: Đây là chỉ tiêu phản ánh sức mạnh của công tytrong quá trình canh tranh

+ Chỉ tiêu điểm giá:

Hồ sơ đề xuất tài chính của tất cả nhà thầu đạt từ 70% tổng số diểm

về kỹ thuật trở lên sẽ được mở để đánh giá và xếp hạng tổng hợp theo cơcấu điểm giữa kỹ thuật và giá (nêu tỷ lệ % giữa kỹ thuật và giá) Nhà thầu

có điểm giá thấp nhất sẽ được số điểm tối đa, điểm giá của các nhà thầukhác sẽ được tính bằng công thức sau:

Điểm giá =

Gi¸ dù thÇu thÊp nhÊt x 100

Gi¸ dù thÇu cña nhµ thÇu ®ang xÐt

Công thức tính điểm tổng hợp đối với hồ sơ dự thầu:

Điểm tổng hợp = Điểm kỹ thuật x (K%) + Điểm giá x (G%)

Trong đó:

K% là tỷ trọng về kỹ thuật (tối thiểu là 70%)

G% là tỷ trọng về giá (tối đa là 30%)

Nhà thầu xếp hạng thứ nhất (đạt tổng hợp điểm cao nhất) sẽ được mờithương thảo

 ý nghĩa của chỉ tiêu: Đây là chỉ tiêu nội suy giữa chỉ tiêu kỹ thuậtchất lượng và chỉ tiêu tài chính thương mại

Trang 28

IV Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng canh tranh trong đấu thầu xâydựng của các doanh nghiệp

1 Sức mạnh về kỹ thuật và công nghệ:

+ Nguồn lực: Trong doanh nghiệp nguồn lực được thể hiện qua số

lượng các xe máy có hiện tại của doanh nghiệp đang được sử dụng, số máymóc đó có đảm bảo đủ số lượng tham ra thi công cho công trình kịp tiến độhay không Có nhiều chủng loại, đa dạng để có thể thi công các công trìnhtrong mọi hoàn cảnh, địa hình khó khăn phức tạp

+ Trình độ hiện đại của công nghệ: Thông số kỹ thuật, công suất động

cơ, năm sản xuất, nước sản xuất biết được thời gian lịch sử, xuất sứ củacông nghệ đã được hoạt động bao lâu và khả năng tối đa của công nghệ đó

Để tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong công nghệ quantrọng nhất liệu giải pháp kỹ thuật có sức hấp dẫn hay không, những giảipháp kỹ thuật có tính độc đáo, có hiệu quả cao mà doanh nghiệp kháckhông có làm tăng tính đặc biệt của công nghệ tạo khả năng trúng thầu cao.Địa hình và thời tiết cũng ảnh hưởng rất lớn cần phải có những côngnghệ hợp lý như xe phải khoẻ để leo đồi trở đất, máy khoan đá đối vớinhững công trình phức tạp thì công nghệ cũng phải phức tạp theo để đápứng kịp thời

Những hiệu năng kỹ thuật cũng đòi hỏi đến trình độ của người sử dụng

nó phải có trình độ cao, luôn nâng cao tay nghề học hỏi thường xuyên đểkịp thời đáp ứng với số máy móc mới cho những dự án mới Những máymóc có kỹ thuật phức tạp bao nhiêu càng cần đến trình độ của người sửdụng nó điều khiển

Khả năng đổi mới công nghệ có ảnh hưởng đến việc đảm bảo khả năngcạnh tranh của doanh nghiệp Những doanh nghiệp có khả năng đổi mớicao, luôn đầu tư cho máy móc để nâng cấp công trình ngày càng đạt chấtlượng thì khả năng cạnh tranh cũng ngày càng chiếm ưu thế trong đấu thầu

2 Cạnh tranh về tài chính:

Trang 29

Hoạt động tài chính là một trong những nội dung cơ bản của hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp nhằm giải quyết vấn đề kinh tế phát sinhtrong quá trình kinh doanh được biểu hiện dưới hình thức giá trị.Hoạt độngtàI chính có quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh Do vậy,các hoạt động sản xuất kinh doanh đều ảnh hưởng đến tình hình tài chính,tình hình tài chính tốt hay xấu đều có tác động thúc đẩy hay cản trở quátrình sản xuất kinh doanh.

Tìm các biện pháp bảo đảm các nguồn vốn để cung cấp đầy đủ, kịp thời,vững chắc và có lợi nhất cho doanh nghiệp, nhất là vấn đề lãi suất vay vốn.Tìm mọi biện pháp duy trì và tăng cường nguồn vốn nội lực của doanhnghiệp

Xác định nguồn vốn cơ cấu hợp lý, nhất là giữa vốn tự có và vốn vay,vốn trong nước và vốn ngoài nước khi liên doanh, giữa các nguồn vốn vớicác lãi xuất khác nhau mà doanh nghiệp phải vay

Tìm các biện pháp giảm thiệt hại do ứ đọng vốn do khâu huy động vốngây ra, kết hợp tốt tiến độ vốn đến và tiến độ vốn sử dụng, huy động cácnguồn vốn nhàn rỗi và tìm các biện pháp tài chính thay thế Xây dựng cácchính sách huy động vốn phù hợp, có lợi và có biện pháp an toàn về vốn.Khả năng huy động vốn ngắn và dài hạn đến đâu, nhất là công trìnhgiao thông luôn cần một số vốn lớn mà khả năng thu hồi vốn chỉ khi côngtrình hoàn thành bàn giao Hiệu quả của công tác quản trị thể hiện trên chiphí kinh doanh có hợp lý, đạt chi phí nhỏ nhất mà hiệu quả cao là tráchnhiệm rất nặng nề cho các nhà lãnh đạo trong công tác của mình

3 Tổ chức quản lý trong doanh nghiệp:

Sự thích nghi và linh hoạt trong tổ chức quản lý là rất cần thiết, khi môitrường hoạt động thay đổi tổ chức cũng phải thay đổi theo sao cho phù hợpthuận lợi nhất đến điều kiện xây dựng công trình giao thông

Bầu không khí, nề nếp hoạt động trong tổ chức thúc đẩy rất lớn tới khảnăng, tinh thần sáng tạo của mọi người thúc đẩy con người hưng phấn làmviệc Sự trung thành của người lao động làm tăng tính cạnh tranh tiềm ẩn

Trang 30

trong công ty.

Trong công ty thống nhất từ trên xuống sẽ tạo khối đoàn kết vững chắckhi đó việc lập kế hoạch sẽ trở lên dễ dàng hơn, thống nhất được với nhautạo ra sức mạnh chung nhằm đạt được mục tiêu Nếu không thống nhấtđược với nhau sẽ rất khó khăn đưa ra kế hoạch chung khi ấy sức cạnh tranh

sẽ giảm xuống làm mất ưu thế của doanh nghiệp trên thương trường

Kinh nghiệm qua các dự án thắng thầu và bài học qua các dự án trượtthầu trong những năm qua đã để lại nhiều bài học cho doanh nghiệp có kếhoạch, hồ sơ dự thầu hoàn chỉnh hơn mang tính khả thi

4 Cạnh tranh về nhân sự :

Những người tham gia chỉ đạo thi công công trình đưa ra đấu thầu,các cán bộ lãnh đạo chủ chốt trong môi trường cạnh tranh tất yếu phải nắmbắt được các thông tin trong môi trường kinh doanh tất cả phải nắm bắtđược các thông tin trong môi trường cạnh tranh, luôn tiếp cận với nhữnggiải pháp kỹ thuật tiên tiến và khai thác, tìm tòi những kỹ thuật mới mẻsáng tạo ra các giải pháp mà chưa có đối thủ nào tìm ra

Do những đặc điểm kinh tế kỹ thuật trong sản xuất xây dựng có nhiềuđiểm khác biệt như điều kiện lao động nặng nhọc và có tính lưu động cao,các quá trình lao động trong xây dựng rất phức tạp và khó tổ chức chặt chẽnhư các dây truyền sản xuất trong các nhà máy công nghiệp, các phương án

tổ chức lao động luôn mang sắc thái cá biệt, địa bàn hoạt động rộng lớn nên việc quản lý lao động trong xây dựng càng cần phải được đề cao

Vấn đề quản lý lao động trong sản xuất kinh doanh có vai trò cực kỳquan trọng vì con người là chủ thể của quá trình sản xuất kinh doanh Quátrình đó diễn ra thông qua con người với những động cơ thái độ và trình độnghề nghiệp nhất định Với cùng một nguồn vật tư, máy móc và tiền vốnnhư nhau, nhưng người quản lý và lao động sản xuất khác nhau sẽ cho kếtquả sản xuất khác nhau

Trình độ kỹ thuật, cấp bậc tay nghề tạo cho doanh nghiệp một mặt bằngtrong sản xuất Trong khâu này doanh nghiệp luôn phải quan tâm đầu tư

Trang 31

đúng mức, một phần không thể thiếu được khi sản xuất bởi máy móc rấtquan trọng nhưng nó vẫn cần sự điều khiển của con người mới có thể hoạtđộng được Luôn phải quan tâm đầu tư, cử người đi học thường xuyên đểtiếp cận cái mới, các quản trị viên phải được trẻ hoá để tăng khả năng trúngthầu.

Lực lượng lao động phải phù hợp về mặt chất lượng và số lượng, sửdụng lao động một cách có hiệu quả với năng suất và chất lượng cao, đemlại kết quả cao cho doanh nghiệp và qua đó tạo điều kiện cho doanh nghiệptăng khả năng cạnh tranh trong đấu thầu

Tuyển dụng lao động phù hợp với nhiệm vụ của doanh nghiệp Tổ chứcphân công sử dụng lao động một cách khoa học

Bồi dưỡng lao động về mặt vật chất, tinh thần, năng lực làm việc chongười lao động thể hiện chủ yếu thông qua chính sách xã hội đối với ngườilao động

5 ưu thế về vị trí của doanh nghiệp trên thị trường:

ưu thế về vị trí cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường thể hiệnnhững điểm mạnh của doanh nghiệp so với các doanh nghiệp cạnh tranh với

nó trên thị trường Đối với các công ty xây dựng, nó được thể hiện trên cácmặt chủ yếu sau: số năm kinh nghiệm, uy tín của công ty và địa bàn hoạtđộng của công ty Tuy nhiên, các mặt này không đứng riêng một cách độclập, mà chúng luôn luôn có quan hệ chặt chẽ với nhau, bổ sung cho nhau

Số năm kinh nghiệm là số năm công ty tham gia hoạt động (đấu thầu)trên thị trường Nếu một công ty xây dựng có số năm kinh nghiệm là nhiều,tức là công ty đó đã hoạt động lâu năm và công ty đó đã khẳng định đượckhả năng thực sự của mình Đó chính là một trong các điểm sẽ được tínhđến khi xét thầu Như vậy, công ty đó có được một điểm mạnh so với cáccông ty khác

Uy tín của một công ty xây dựng thể hiện ở số lượng và chất lượngcác công trình xây dựng mà công ty đó đã thực hiện Số lượng công trìnhcàng nhiều, chất lượng càng cao (thể hiện ở độ bền và đẹp của công trình)

Trang 32

thì uy tín của công ty sẽ cao Khi đó, công ty sẽ có được lợi thế về mặt uytín trong quá trình xét thầu.

Địa bàn hoạt động của công ty thể hiện sức mạnh về nhân lực và tàisản của công ty Địa bàn hoạt động càng rộng thì nguồn nhân lực (số lượngcán bộ công nhân viên) và tài sản (máy móc, thiết bị, ) của công ty càngnhiều Đây là điểm quan trọng trong quá trình xét thầu

Số năm kinh nghiệm, uy tín và địa bàn hoạt động của một công tyxây dựng không tách biệt nhau mà có sự bổ sung chặt chẽ cho nhau Mặtnày mạnh là kết quả của hai mặt kia, đồng thời nó cũng thúc đẩy hai mặt kiaphát triển

Biểu hiện cụ thể của ba yếu tố trên là thị phần mà doanh nghiệpchiếm lĩnh, uy tín của doanh nghiệp đối với khách hàng, bạn hàng thậm trí

cả với đối thủ cạnh tranh Đây là một tài sản vô hình quan trọng, đặc biệttrong thời điểm cạnh tranh gay gắt như hiện nay Nhân tố này được tích luỹtrong suốt quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy nó tạo ralợi thế to lớn cho doanh nghiệp trong quá trình cạnh tranh trên thị trường, vịthế của doanh nghiệp có ưu thế hơn đối thủ thì doanh nghiệp ngày càng cókhả năng mở rộng thị phần, nâng cao được doanh số tiêu thụ, góp phần tănglợi nhuận của doanh nghiệp

Những điều kiện trên có tác động rất lớn đến việc tạo ra các lợi thế cạnhtranh cho doanh nghiệp trong đấu thầu xây dựng các công trình

Chương II thực trạng khả năng cạnh tranh và hoạt động cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng ở Công ty Cầu I Thăng

Long

I tổng quan về công ty cầu i thăng long

1 Lịch sử hình thành và các giai đoạn phát triển của công ty:

1.1 Lịch sử hình thành

Trang 33

Công ty Cầu I Thăng Long (BCI) thuộc Tổng công ty xây dựng ThăngLong - Bộ giao thông vận tải được thành lập tháng 6/1983, trên cơ sở hợpnhất Công ty đại từ Cầu I và công ty công trình 108 Công ty Cầu I ThăngLong là một trong nhữnh công ty xây dựng hàng đầu ở Vệt Nam, vớichuyên ngành xây dựng các công trình giao thông, các công trình Côngnghiệp và dân dụng.

Từ ngày thành lập đến nay công ty đã sửa chữa và xây dựng mới trên

100 công trình lớn nhỏ ở trong và ngoài nước gồm: Cầu Đường sắt, CầuĐường bộ, Cầu Cảng biển, Cảng sông Với tổng chiều dài thi công hàngchục nghìn mét được áp dụng các kỹ thuật tiên tiến nhất ở Việt Nam và củathế giới Bất cứ công trình nào, bất cứ chủng loại nào công ty cũng thi công

và hoàn thành đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng và an toàn

Đặc biệt trong thời kỳ đổi mới tiến tới Công Nghiệp Hoá và Hiện ĐạiHoá Công ty Cầu I Thăng Long đã hợp tác liên doanh liên kết với nhiềuhãng, công ty, tập đoàn nước ngoài mạnh dạn đầu tư chiều sâu kỹ thuật, đổimới công nghệ, mua sắm máy móc thiết bị tiên tiến và hiện đại, đã thi công

và tham gia thi công nhiều công trình ở trong nước và nước ngoài có qui môlớn, kỹ thuật cao

Sau 20 mươi năm xây dựng và trưởng thành, đơn vị được Đảng, Nhànước tặng thưởng: 20 huân chương các loại, Nhiều cá nhân anh hùng, 1 lầnđược công nhận là đơn vị anh hùng lao động(2001), nhiều cờ thưởng, bằngkhen

1.2 Các giai đoạn phát triển sản xuất kinh doanh của côngty:

+ Thời kỳ từ năm 1983 đến năm 1990 :

Từ nhận thức sâu sắc và quán triệt đường nối đổi mới của đảng vànhà nước trong điều kiện thực tế Công ty đã có những chuyển biến mạnh

mẽ từ chế độ bao cấp sang chế độ hạch toán kinh doanh, với phương châm :

tự trang trải đảm bảo cân bằng thu chi và có lãi đảm bảo đủ sức cạnh tranhlành mạnh trên thương trường Do đặc thù sản phẩm của Công ty là các

Trang 34

công trình giao thông lên thời gian hoàn thành một công trình thường kéodài từ năm này qua năm khác, trong 7 năm hoạt động số công trình thi công

là 20 công trình Tuy số sản phẩm bàn giao không được nhiều nhưng Công

ty vẫn đảm bảo cho doanh thu Công ty tăng đều qua các năm, năm 1990 đạt4tỷ 748 triệu tăng 124% so với năm 1988 Đây là thời kỳ chuyển mình của

cả dân tộc sang một cơ chế quản lý mới lên Công ty không thể tránh khỏinhững khó khăn, vướng mắc ban đầu do vậy để có thể phát triển đi lênnhanh chóng để doanh thu năm sau vượt xa năm trước đảm bảo công ănviệc làm cho người lao động trong Công ty trước thời kỳ kinh tế thị trườngcần phải tiếp tục đổi mới hơn nữa

+ Thời kỳ từ năm 1991 đến năm 2002 :

Trước sự bức súc của thực tế, trong giai đoạn này Công ty đã đổi mớitoàn diện Để đạt được hiệu quả cao Công ty đã xây dựng phong cách laođộng mới với ý thức tự giác, tinh thần làm chủ thực sự, từng người laođộng đến tổ sản xuất, Công ty luôn phấn đấu theo định hướng cụ thể trongchương trình kế hoạch thi đua hàng năm Trong những năm đổi mới Công

ty Cầu I Thăng Long là một trong những đơn vị đầu tiên của ngành giaothông vận tải đã mạnh dạn đầu tư chiều sâu để sớm thực hiện CNH - HĐHthi công công trình theo tiêu chuẩn quy trình công nghệ tiên tiến của thếgiới Như vậy, công nghệ có tầm quan trọng không nhỏ trong hoạt độngsản xuất kinh doanh Nhận rõ vấn đề này Công ty đã mạnh dạn tự thiết kế,gia công, sửa chữa, nâng cấp tạo thêm những thiết bị mới có công suất lớnhơn đáp ứng kịp thời cho nhu cầu trong sản xuất kinh doanh đạt hiệu quảcao (tiết kiệm được ngoại tệ trong đầu tư) Đến nay Công ty đã đầu tư đồng

bộ dây truyền chính thi công cùng một lúc nhiều dự án đạt giá trị sản lượngtrên 200 tỷ đồng, đủ sức tham gia xây dựng các dự án trong nước và quốc tếvới quy mô lớn

Tổng kết 12 năm trở lại đây Công ty đã đạt được kết quả sản xuất kinhdoanh như sau:

Kết quả sản xuất một số năm gần đây

Trang 35

Bảng 1 Đơn vị: Triệu đồng

STT Năm thi

công

Số CT bàn giao Sản lượng

Nộpngân sách

đề vững chắc của những năm trước và sự cố gắng không ngừng của banquản trị tự tìm kiếm thêm các công trình ngoài kế hoạch do tổng Công tygiao cho đặc biệt trong năm 2002 do bám sát với thị trường giá trị sản lượngđạt 151.830 tỷ 454 triệu đồng tăng 152.72% so với năm 2001

Mặt khác do tính năng động, sáng tạo của đội ngũ cán bộ làm công táctiếp thị, tìm kiếm thị trường có đủ việc làm liên tục Có được những thànhquả như ngày nay là do đảm bảo chất lượng đúng hồ sơ thiết kế kỹ thuật,không hạng mục công trình nào phải phá đi làm lại Đây là nhân tố quantrọng hàng đầu tạo ra chữ “tín” của Công ty trên thương trường

Công ty Cầu I Thăng Long là một doanh nghiệp nhà nước và là mộtdoanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty Thăng Long,Công ty có quyền và nghĩa vụ dân sự theo luật định, tự chịu trách nhiệm vềhoạt động sản xuất kinh doanh trong số vốn do Công ty quản lý Để phát

Trang 36

Đội cầu 1 Đội cầu 7

TCLĐ-Phòng Tài vụ

Phòng Vật tư Máy-TBPhòng

Phó giám đốc

huy tốt truyền thống 20 năm xây dựng và trưởng thành, phát huy tích cực làđơn vị anh hùng lao động trong thời kỳ đổi mới Công ty đã tổ chức nhiềucuộc thi đua hưởng ứng nhân ngày lễ lớn trong năm 2002 và đã có 10 côngtrình hoàn thành đạt sản lượng 151 tỷ 830 triệu để chào mừng như :

Một số kết quả hoạt động của công ty trong năm 2002

Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2002 – Công ty Cầu I Thăng Long

2 Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty Cầu I Thăng Long:

2.1 Sơ đồ tổ chức:

38

Trang 37

2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban trong Công ty :

2.2.1 Phòng kế hoạch:

Chức năng: là một phòng nằm trong hệ thống các phòng ban trongCông ty tham mưu cho lãnh đạo Công ty trong các khâu xây dựng kế hoạchhàng năm Kế hoạch đối nội, đối ngoại, lập dự toán, quản lý dự toán, chủ trìtrong việc giao khoán các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cho các dự án cũng nhưcác đội sản xuất trong Công ty Quản lý đầu vào, đầu ra các công trình,quản lý cung ứng sử dụng các vật tư, nhiên liệu và tham mưu cho giám đốctrong lĩnh vực tiếp thị vật tư với giá phù hợp

Nhiệm vụ :

+ Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh năm, quý, tháng

Trang 38

+ Giao và điều chỉnh kế hoạch.

+ Dự thảo hợp đồng kinh tế đối nội, đối ngoại

+ Quan hệ giao dịch, làm việc với các cơ quan

+ Đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh về khối lượng, giá trị, tiến độ

và chất lượng công trình

2.2.2 Phòng tổ chức lao động hành chính :

Chức năng : Là một phòng nằm trong hệ thống phòng ban ở cơ quan cóchức năng tham mưu giúp lãnh đạo trong công tác cán bộ, lao động tiềnlương An toàn lao động, vệ sinh công nghiệp, bảo vệ an ninh nội bộ trongCông ty Tham mưu cho giám đốc trong công tác hành chính văn thư lưutrữ, quản lý con dấu, tổ chức giao tiếp phục vụ công việc đối nội, đối ngoạicủa Công ty

Nhiệm vụ:

+ Tuyển dụng, bố trí, sắp xếp cán bộ Nâng cao trình độ, nâng lương + Cân đối lao động hàng năm theo kế hoạch

+ Thực hiện chỉ tiêu, chính sách cho người lao động

+ Tiếp nhận, quản lý công văn giấy tờ

+ Quản lý và sử dụng con dấu theo nguyên tắc quy định của pháp luật + Vệ sinh nơi làm việc, bảo vệ, trật tự nội vụ trong cơ quan

2.2.3 Phòng kỹ thuật:

Chức năng : Là phòng chức năng nghiệp vụ của Công ty Tham mưucho lãnh đạo Công ty trong công tác nắm nguồn, khai thác các nguồn thôngtin về các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông, thuỷ lợi trong vàngoài nước, về quy mô, công nghệ thi công, vốn đầu tư, tiến độ tổ chức xâydựng hồ sơ thầu và tham gia đấu thầu các công trình

Trang 39

+ Trực tiếp tiếp cận với các chủ đầu tư, ban quản lý dự án, nhận hồ sơtham gia đấu thầu.

+ Kết hợp với các phòng ban có liên quan tham mưu cho giám đốcgiao nhiệm vụ thi công cho các đội với các công trình thắng thầu

+ Giải quyết, thiết kế các mặt bằng thi công và xây dựng tiến độ thicông

+ Nghiên cứu và tiếp cận với các quy trình công nghệ mới về thi côngcông trình

+ Theo dõi giám sát chất lượng công trình, hướng dẫn kỹ thuật vàbiện pháp để các đội sản xuất, các dự án tiến hành được thuận lợi

+ Kiểm tra phát hiện có biện pháp sửa chữa các loại xe máy, đảm bảo

số lượng đầu xe máy sống để hoạt động

+ Mở sổ sách theo dõi máy móc thiết bị như tính năng tác dụng, tìnhtrạng kỹ thuật để giải quyết các vấn đề về mua bảo hiểm thiết bị

+ Tham mưu cho giám đốc trong việc tìm nguồn thuê máy thiết bịphục vụ sản xuất, dự thảo hợp đồng kinh tế cho thuê xe máy thiết bị

2.2.5 Phòng tài vụ:

Chức năng : Tham mưu cho giám đốc về tổ chức hạch toán kế toántrong Công ty, xây dựng kế hoạch thu chi tài chính, quản lý các nguồn vốn,

Trang 40

thực hiện các nghĩa vụ tài chính, giá thành và quyết toán tài chính của Công

ty đối với nhà nước nhằm phát triển và bảo toàn vốn

Nhiệm vụ :

+ Nắm chắc kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty trong quý,năm để lập kế hoạch tài chính phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh + Nắm vững tiến độ sản xuất kinh doanh và tình hình thu chi, đề xuấtcác biện pháp kế hoạch tài chính, kế hoạch thu chi cho các đơn vị

+ Quan hệ giao dịch với các ngân hàng, các cơ quan tài chính để giảiquyết các vấn đề liên quan đến công tác tài chính kế toán

+ Hướng dẫn kiểm tra các đơn vị thực hiện hạch toán các chi phí sảnxuất

+ Quản lý tiền mặt tại quỹ theo đúng quy định của nhà nước

+ Thanh toán cấp tiền lương và các chế độ khác đến tận tay người laođộng

+ Tổng kết rút kinh nghiệm công tác khoán, hạch toán lỗ lãi cho từngcông trình trong đơn vị

+ Đảm bảo số liệu tài chính

+ Đảm bảo việc cân đối thu chi cân bằng về tài chính, công khai tàichính theo quy định của pháp luật, bảo vệ an toàn số liệu tài chính

3 Cơ cấu nguồn nhân lực của Công ty Cầu I Thăng Long:

Giám đốc là người lãnh đạo chung cho toàn Công ty, chủ tài khoản vàchịu trách nhiệm trong hoạt động sản xuất kinh doanh trước nhà nước, trước

Ngày đăng: 24/05/2016, 17:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1               Đơn vị: Triệu đồng - Báo Cáo Chuyên Đề Khả Năng Cạnh Tranh Trong Đấu Thầu Của Các Công Trình Xây Dựng Ở Công Ty Cầu I Thăng Long
Bảng 1 Đơn vị: Triệu đồng (Trang 35)
2.1. Sơ đồ tổ chức: - Báo Cáo Chuyên Đề Khả Năng Cạnh Tranh Trong Đấu Thầu Của Các Công Trình Xây Dựng Ở Công Ty Cầu I Thăng Long
2.1. Sơ đồ tổ chức: (Trang 36)
Bảng 2      Đơn vị: Triệu đồng - Báo Cáo Chuyên Đề Khả Năng Cạnh Tranh Trong Đấu Thầu Của Các Công Trình Xây Dựng Ở Công Ty Cầu I Thăng Long
Bảng 2 Đơn vị: Triệu đồng (Trang 36)
Bảng 4                                                                   Đơn vị : Triệu đồng - Báo Cáo Chuyên Đề Khả Năng Cạnh Tranh Trong Đấu Thầu Của Các Công Trình Xây Dựng Ở Công Ty Cầu I Thăng Long
Bảng 4 Đơn vị : Triệu đồng (Trang 45)
Bảng thống kê máy móc hiện đại - Báo Cáo Chuyên Đề Khả Năng Cạnh Tranh Trong Đấu Thầu Của Các Công Trình Xây Dựng Ở Công Ty Cầu I Thăng Long
Bảng th ống kê máy móc hiện đại (Trang 55)
Bảng 9                                                                              Đơn vị: Triệu đồng - Báo Cáo Chuyên Đề Khả Năng Cạnh Tranh Trong Đấu Thầu Của Các Công Trình Xây Dựng Ở Công Ty Cầu I Thăng Long
Bảng 9 Đơn vị: Triệu đồng (Trang 59)
Bảng thống kê máy móc trang thiết bị - Báo Cáo Chuyên Đề Khả Năng Cạnh Tranh Trong Đấu Thầu Của Các Công Trình Xây Dựng Ở Công Ty Cầu I Thăng Long
Bảng th ống kê máy móc trang thiết bị (Trang 82)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w