Lý do chọn đề tài Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI là một trong các nhân tố và nguồn lực rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế CDCCKT theo
Trang 1PHẠM ĐỨC MINH
THU HÖT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRONG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ Ở VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ
Chuyên ngành : Kinh tế chính trị
Mã số : 62 31 01 02
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Hà nội, năm 2016
Trang 2Công trình được hoàn thành tại:
Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
Người hướng dẫn khoa học: PGS,TS PHẠM QUỐC TRUNG
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Phản biện 3:
Luận án sẽ được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp Học viện,
họp tại Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
Vào hồi giờ , ngày tháng năm 2016
Có thể tìm hiểu luận án tại Thư viện Quốc gia
và Thư viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là một trong các nhân tố và nguồn lực rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế (CDCCKT) theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Từ việc phát triển các ngành trong nền kinh tế, góp phần tăng trưởng kinh tế, tạo công ăn việc làm, cải thiện chất lượng nguồn lao động, cơ sở hạ tầng, nâng cao trình độ công nghệ giúp cho vị thế của Việt Nam ngày càng được tăng cường trên thế giới
Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ (KTTĐBB) là một trong bốn vùng kinh tế trọng điểm của cả nước Đây là vùng giữ vị trí quan trọng chiến lược của Việt Nam Bởi lẽ, vùng KTTĐBB là vùng có thủ đô Hà Nội - trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá và quan hệ quốc tế của cả nước; nơi hội tụ đầy đủ các lợi thế
so sánh về vị trí địa kinh tế - chính trị; hạ tầng kỹ thuật; nguồn nhân lực Do đó, thu hút vốn FDI, phát huy vai trò của FDI trong CDCCKT, qua đó thúc đẩy vùng KTTĐBB phát triển bền vững là yêu cầu khách quan
Với những lợi thế đặc biệt, trong những năm qua, vùng KTTĐBB là một trong hai vùng kinh tế trọng điểm của cả nước luôn dẫn đầu về thu hút vốn FDI
cả về số lượng dự án và qui mô vốn đầu tư Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ở vùng KTTĐBB đã có những đóng góp tích cực vào CDCCKT, tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội của vùng Tuy nhiên, việc thu hút vốn FDI
và nhiều hoạt động của khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ở vùng KTTĐBB đã và đang xuất hiện những biểu hiện tiêu cực, ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển của vùng, vai trò của vốn FDI trong CDCCKT còn hạn chế Xuất phát từ những vấn đề thực tiễn trên đây, việc làm rõ hơn cơ sở lý luận về thu hút vốn FDI trong CDCCKT; đánh giá đúng đắn, khách quan thực trạng và tìm kiếm các giải pháp thu hút vốn FDI hướng vào CDCCKT cho vùng
KTTĐBB là yêu cầu cấp bách Vì vậy, đề tài: “Thu hút vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ”
được chọn làm luận án tiến sĩ kinh tế, chuyên ngành kinh tế chính trị
2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
Luận án làm rõ cơ sở lý luận về thu hút vốn FDI trong CDCCKT ở vùng kinh
tế trọng điểm Phân tích, đánh giá thực trạng thu hút vốn FDI và tác động của nó tới CDCCKT ở vùng KTTĐBB Đề xuất định hướng và các giải pháp cơ bản
Trang 4nhằm tăng cường thu hút vốn FDI trong CDCCKT ở vùng KTTĐBB đến năm
2020 và tầm nhìn đến năm 2030
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thu hút vốn FDI và CDCCKT ở vùng kinh tế trọng điểm để làm cơ sở cho phân tích đánh giá thực trạng ở vùng KTTĐBB
- Nghiên cứu một số kinh nghiệm ở một số nước châu Á, từ đó rút kinh nghiệm cho hoạt động thu hút vốn FDI ở vùng KTTĐBB
- Phân tích, đánh giá thực trạng thu hút vốn FDI, tình hình CDCCKT và tác động của FDI trong CDCCKT ở vùng KTTĐBB
- Đề xuất định hướng và giải pháp tăng cường thu hút vốn FDI trong
CDCCKT ở vùng KTTĐBB giai đoạn đến 2020 và tầm nhìn đến năm 2030
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Thu hút vốn FDI ở vùng KTTĐBB là đối tượng trọng tâm nghiên cứu, từ đó, luận án xem xét mối quan hệ giữa thu hút vốn FDI trong CDCCKT ở vùng KTTĐBB, nhất là tác động của FDI tới CDCCKT
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Luận án đặt trọng tâm vào nghiên cứu thực tiễn và đề xuất
giải pháp thu hút vốn FDI trong CDCCKT ở vùng KTTĐBB
- Về thời gian: Phạm vi nghiên cứu phân tích đánh giá thực trạng: từ năm 2000,
mà trọng tâm là từ năm 2008 đến nay Các đề xuất định hướng và giải pháp thu hút vốn FDI trong CDCCKT được xác định đến năm 2020 và tầm nhìn 2030
- Về nội dung: Xuất phát từ mục đích và nhiệm vụ, luận án tập trung vào các
vấn đề: Vai trò và mối quan hệ giữa FDI và CDCCKT, tác động của thu hút vốn đối với CDCCKT; Thực trạng thu hút vốn FDI và tác động của nó trong CDCCKT được tiếp cận chủ yếu theo ngành cấp một và định hướng giải pháp thu hút vốn FDI trong CDCCKT ở vùng KTTĐBB
4 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
4.1 Cơ sở lý luận
Luận án dựa vào những luận điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác -Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm và chủ trương của Đảng về hội nhập kinh tế quốc tế qua các văn kiện; chiến lược phát triển kinh tế - xã hội; đồng thời tham khảo và kế thừa những nghiên cứu của các tổ chức, học giả trong nước và quốc
tế về FDI, về tác động của FDI tới CDCCKT, hay vấn đề quy hoạch phát triển vùng kinh tế trọng điểm…
Trang 54.2 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận trong nghiên cứu: luận án lấy chủ nghĩa duy vật biện
chứng, duy vật lịch sử làm cơ sơ phương pháp luận trong nghiên cứu thu hút vốn FDI trong CDCCKT trong không gian vùng KTTĐBB
- Phương pháp nghiên cứu cụ thể: luận án sử dụng chủ yếu các phương pháp:
trừu tượng hóa khoa học; nghiên cứu hệ thống; tổng hợp, phân tích, thống kê, so sánh, kết hợp sử dụng các phương pháp tổng kết thực tiễn…
5 Những đóng góp mới của luận án
5.1 Về học thuật, lý luận
Luận án làm rõ một số vấn đề: 1) Góp phần làm rõ một số khái niệm FDI, thu hút vốn FDI, CDCCKT và vùng kinh tế trọng điểm; Đặc điểm FDI và hình thức thu hút vốn FDI; Vai trò của việc thu hút vốn FDI trong CDCCKT ở vùng kinh
tế trọng điểm; 2) Các yếu tố ảnh hưởng và tiêu chí đánh giá thu hút vốn FDI trong CDCCKT ở vùng kinh tế trọng điểm; 3) Hệ thống hóa các lý thuyết và kinh nghiệm về thu hút vốn FDI nhằm CDCCKT ở một số nước châu Á để bổ sung lý luận về FDI trong CDCCKT ở vùng kinh tế trọng điểm
5.2 Về thực tiễn
Trên cơ sở phân tích thực trạng thu hút vốn FDI ở vùng KTTĐBB: (1) Luận
án đánh giá những thành công, hạn chế và nguyên nhân; 2) Đánh giá tác động của FDI trong CDCCKT ở vùng KTTĐBB, mà trọng tâm là cơ cấu ngành kinh tế; 3) Đề xuất những định hướng và giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh thu hút vốn FDI trong CDCCKT ở vùng KTTĐBB đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030; 4) Luận án có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho các đơn vị cơ quan nghiên cứu, hoạch định chính sách về FDI và có thể sử dụng để giảng dạy về FDI trong các cơ sở đào tạo
6 Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo Nội dung chính của luận án kết cấu thành 4 chương 11 tiết
Trang 6Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN THU HÖT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRONG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ Ở VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ
1.1 CÁC NGHIÊN CỨU CỦA NƯỚC NGOÀI LIÊN QUAN TỚI LUẬN ÁN
Nhóm công trình nghiên cứu của các tác giả ngoài nước được tổng quan theo hướng: 1) Về thu hút vốn FDI và các yếu tố ảnh hưởng tới FDI; 2) Về vai trò và tác động của FDI đối với CDCCKT; 3) Về mô hình CDCCKT…
1.2 CÁC NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC CÓ LIÊN QUAN TỚI LUẬN ÁN
Nhóm công trình nghiên cứu trong nước được tổng quan theo hướng: 1) Chính sách và giải pháp thu hút vốn FDI; 2) Vai trò FDI đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế; 3) Đánh giá hiệu quả và định hướng FDI; 4) CDCCKT và tác động của FDI tới CDCCKT; 5) Vùng KTTĐ và vùng KTTĐBB
1.3 ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT KẾT QUẢ CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ
VÀ VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU TRONG LUẬN ÁN 1.3.1 Đánh giá khái quát các công trình mà tác giả đã đề cập
- Các tác giả hay các tổ chức đều xuất phát từ các nguyên nhân hình thành, sự vận động của các luồng vốn FDI để đánh giá tác động quan trọng của FDI tới tăng trưởng, phát triển, CDCCKT nói chung hay đối với mặt hàng, ngành kinh
tế, vùng kinh tế nói riêng là rất quan trọng…
- Sự có mặt của kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài trong cơ cấu kinh tế là do sự vận động của các quy luật trong kinh tế thị trường; do quá trình toàn cầu hóa; sự phát triển không đồng đều giữa các quốc gia Các công ty xuyên quốc gia và công ty đa quốc gia phát huy lợi thế là các nguyên nhân chính và là điều kiện cần (cung) hình thành FDI Để huy động nguồn lực phát triển và hội nhập kinh
tế quốc tế, các nước đi sau trong đó có Việt Nam sẽ thay đổi chính sách đầu tư, thu hút dòng vốn từ nước ngoài, đó là điều kiện đủ (cầu) để hình thành FDI
- Làm thế nào thu hút được nguồn lực FDI và tối đa hóa lợi ích từ FDI theo các mục đích khác nhau? Các tác giả thường dựa trên các lý thuyết để tập trung trả lời các câu hỏi: Nguồn gốc, đặc điểm, bản chất, vai trò của FDI? Xu hướng vận động của dòng vốn FDI? Thực trạng thu hút vốn FDI? Những bài học kinh nghiệm rút ra và các giải pháp chủ yếu là gì?
- Một số các công trình đã được đề cập thường dừng lại ở từng vấn đề như: Vai trò của FDI với CDCCKT nói chung, với phát triển bền vững ở các không gian khác nhau hay các vấn đề đơn lẻ như cơ cấu kinh tế, CDCCKT, môi trường
Trang 7và phát triển, mối quan hệ tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững ; Các nghiên cứu tiếp cận các vấn đề mang tính chất định tính, cũng có những công trình nghiên cứu và đề xuất hệ thống các chỉ tiêu phản ánh sự CDCCKT, sử dụng mô hình và sử dụng các phương pháp thống kê, so sánh…để đo lường và đánh giá tính bền vững của quá trình CDCCKT…
- Các nghiên cứu có ý nghĩa tham khảo cho luận án Đề tài: “Thu hút vốn đầu
tư trực tiếp nước ngoài trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ” là vấn đề cần được nghiên cứu và không trùng lặp với các nghiên
cứu trước đây
1.3.2 Các vấn đề cần nghiên cứu và câu hỏi đặt ra
1.3.2.1 Khoảng trống về lý luận và thực tiễn cần tiếp tục nghiên cứu
- Về mặt lý luận: 1) Xác định khái niệm, đặc điểm của vốn FDI, CDCCKT; 2)
Vai trò và hình thức thu hút vốn FDI; 3) Mối quan hệ, mà chủ yếu là tác động của FDI tới CDCCKT ở vùng kinh tế trọng điểm; 4) Những yếu tố ảnh hưởng đến thu hút vốn FDI đối với vùng KTTĐBB; 5) Kinh nghiệm thu hút FDI hướng vào CDCCKT áp dụng vào vùng KTTĐBB…
- Về mặt thực tiễn: Căn cứ vào những đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của
vùng KTTĐBB, luận án làm rõ: 1) Thực trạng thu hút vốn và tác động của FDI đến CDCCKT ở vùng KTTĐBB, chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân; 2) Đề xuất định hướng và giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh thu hút vốn FDI hướng vào CDCCKT ở vùng KTTĐBB trong thời gian tới
1.3.2.2 Các câu hỏi nghiên cứu của luận án
Bao gồm: 1) Bản chất, vai trò của FDI và CDCCKT trong giai đoạn hiện nay; 2) Sự hình thành vùng KTTĐBB và nhu cầu thu hút vốn FDI trong CDCCKT ở vùng KTTĐBB; 3) Các hoạt động thu hút vốn FDI? Những yếu tố ảnh hưởng đến thu hút vốn FDI trong CDCCKT ở vùng KTTĐBB; 4) Thu hút vốn FDI và
sự tác động của nó trong CDCCKT ở vùng KTTĐBB? Kết quả và hạn chế; 5) Định hướng thu hút vốn FDI trong CDCCKT ở vùng KTTĐBB hướng tới đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030? Những giải pháp để thu hút vốn FDI
nhằm CDCCKT theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở vùng KTTĐBB
Trang 82.1.1.1 Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
- Khái niệm về FDI và thu hút vốn FDI:
+ Đầu tư trực tiếp nước ngoài: là hoạt động đầu tư do các tổ chức kinh tế, cá
nhân ở quốc gia nào đó tự mình kết hợp với các tổ chức kinh tế, cá nhân, của một nước khác tiến hành bỏ vốn bằng tiền hoặc tài sản vào nước này dưới một hình thức đầu tư nhất định Họ tự mình hoặc cùng chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như kết quả kinh doanh căn cứ vào tỷ lệ nắm giữ quyền kiểm soát và sở hữu vốn
+ Thu hút vốn FDI: là những hoạt động nhằm vận động, kích thích và chuẩn bị
các điều kiện để thực hiện FDI của nước hay địa phương sở tại muốn nhận FDI
- Đặc điểm của FDI:
+ Về quan hệ sở hữu: khi nói về kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài hay FDI,
thường nhấn mạnh chủ đầu tư vốn FDI là chủ sở hữu vốn, là hình thức chu chuyển vốn quốc tế trong đó vốn và chủ đầu tư quốc tế có quốc tịch nước ngoài Muốn đầu
tư ra nước ngoài, nhà đầu tư trước hết phải có vốn để sản xuất kinh doanh
Vốn FDI không chỉ bao gồm vốn riêng, vốn đầu tư ban đầu của chủ đầu tư nước ngoài dưới hình thức vốn điều lệ hoặc vốn pháp định, mà còn vốn vay của dân cư, và các nhà đầu tư khác ở nước nhận vốn để cùng đầu tư triển khai, mở rộng dự án cũng như vốn đầu tư được trích lại từ lợi nhuận sau thuế từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Các nước sở tại phải có chính sách tài chính phù hợp để tránh việc lợi dụng chỉ đưa một lượng vốn nhỏ vào còn sau đó tiến hành vay vốn ở nước sở tại để thực hiện đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh làm ảnh hưởng đến mục đích thu hút vốn đầu tư nước ngoài của các nước sở tại
+ Về quan hệ quản lý: nhà đầu tư nước ngoài hoạt động bằng nguồn vốn tự có
hay đi vay thì về mặt pháp lý họ phải chịu trách nhiệm bảo toàn và phát triển nguồn vốn đó Họ là người chủ hoặc đóng vai trò quan trọng trong công tác quản lý điều hành doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Tuy nhiên, việc tách rời chủ sở hữu doanh nghiệp với chủ kinh doanh, ngày càng có nhiều nhà đầu tư thuê giám đốc điều hành tại các nước tiếp nhận đầu tư
+ Về quan hệ phân phối: phân phối trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài được thực hiện theo nguyên tắc của kinh tế thị trường, đó là phân phối dựa vào kết quả sản xuất kinh doanh và sở hữu Theo đó, nhà đầu tư có vốn sẽ thu lợi nhuận, lợi tức, nhà nước là chủ sở hữu đất đai sẽ thu địa tô, người lao động làm việc sẽ nhận được tiền công Tỷ lệ vốn đầu tư sẽ quyết định việc phân chia
quyền lợi và nghĩa vụ giữa các chủ đầu tư theo quy định của nước sở tại FDI là
Trang 9hình thức xuất khẩu tư bản có thể dễ gây ra những thiệt thòi, tổn thất ảnh hưởng
tới lợi ích quốc gia và mục tiêu thu hút vốn của nước nhận đầu tư
+ Các đặc điểm khác: 1) Chủ đầu tư thực hiện đầu tư tại các nước tiếp nhận
đầu tư nên phải tuân thủ các quy định do pháp luật của nước sở tại; 2) Một quốc gia vừa đồng thời là nước đi đầu tư và tiếp nhận FDI; 3) FDI do các chủ đầu tư quyết định và tự chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh, mang lại tính khả thi và hiệu quả kinh tế cao; 4) FDI là một dự án mang tính lâu dài, do đó không dễ dàng thu lại vốn đầu tư ban đầu như đầu tư gián tiếp; 5) FDI gắn liền với quá trình hội nhập và quá trình tự do hóa Chính sách nước tiếp nhận FDI cần thể hiện quan điểm mở cửa và hội nhập; 6) Các chính phủ và các công ty xuyên quốc gia, đa quốc gia ngày càng có vai trò quan trọng trong đầu tư nước ngoài
2.1.1.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Cơ cấu kinh tế: là một phạm trù kinh tế, là tổng thể của nhiều bộ phận phức
hợp và yếu tố cấu thành nền kinh tế quốc dân, tạo nên một tập hợp các mối quan
hệ hữu cơ, sự tác động qua lại của chúng trong những điều kiện KT-XH và không gian, môi trường cụ thể, luôn vận động, thay đổi thể hiện đặc điểm cơ chế của nền kinh tế và tính chất của chế độ xã hội
- Phân loại cơ cấu kinh tế: Từ góc độ nhìn nhận của quá trình phân công lao
động xã hội và tái sản xuất xã hội, có thể phân chia cơ cấu kinh tế theo các loại cơ cấu khác nhau Mỗi loại đều biểu hiện tính chất, đặc trưng riêng Xét theo góc độ phân công lao động xã hội có cơ cấu ngành; Xét theo góc độ phân công theo vùng
có cơ cấu kinh tế lãnh thổ; Xét theo góc độ quan hệ sở hữu có cơ cấu thành phần
kinh tế; Xét theo góc độ trình độ khoa học công nghệ có cơ cấu kinh tế kỹ thuật…
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế: là sự thay đổi từ trạng thái này sang trạng thái
khác cho phù hợp với môi trường phát triển Sự dịch chuyển này không đơn thuần là sự thay đổi về vị trí, mà là sự biến đổi cả về số lượng và chất lượng trong nội bộ cơ cấu Việc CDCCKT phải dựa trên cơ sở của một cơ cấu hiện có, nội dung CDCCKT là bổ sung, cải tạo cơ cấu cũ, không phù hợp để từng bước xây dựng một cơ cấu mới phù hợp hơn, tiên tiến và hiện đại đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ mới
Để làm rõ bản chất của CDCCKT cần chú ý: Một là, CDCCKT diễn ra một
cách thường xuyên, liên tục làm cho quá trình CDCCKT đáp ứng các mục tiêu
phát triển của nền kinh tế; Hai là, CDCCKT không đơn thuần là sự thay đổi vị trí, mà là quá trình tích lũy về lượng, dẫn đến sự thay đổi về chất; Ba là, sự dịch
chuyển cơ cấu kinh tế theo yêu cầu và phương hướng tiến bộ hơn mang tính quy
luật, với sự thay đổi tỷ lệ và mối quan hệ tương quan; Bốn là, CDCCKT phải
căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ vai trò của từng bộ phận và phù hợp với điều
kiện thực tế; Năm là, CDCCKT từ đơn giản đến phức tạp; phạm vi liên kết ngày
càng rộng, từ trong nước ra ngoài nước; từ trạng thái thấp sang trạng thái cao nhằm đem lại lợi ích lớn hơn qua các thời kỳ phát triển
2.1.1.3 Vùng kinh tế trọng điểm
- Khái niệm vùng kinh tế: là một bộ phận của lãnh thổ quốc gia có các hoạt
động kinh tế - xã hội tiêu biểu, thực hiện sự phân công lao động xã hội trên phạm vi cả nước Đây là loại vùng có quy mô diện tích, dân số ở cấp lớn nhất,
Trang 10phục vụ việc hoạch định các chiến lược, các kế hoạch phát triển theo lãnh thổ cũng như để quản lý các quá trình kinh tế - xã hội trên mỗi vùng của đất nước
- Căn cứ phân vùng kinh tế:
+ Phân vùng là một loại hệ thống hoá theo lãnh thổ, nó cùng với phân vị, phân loại, phân nhóm, phân kiểu giúp khái quát được một số nét về một không gian nào đó, từ đó có những dự báo cho không gian đó
+ Ranh giới vùng kinh tế khác với ranh giới các vùng tự nhiên
+ Phân loại gồm: phân vùng kinh tế tổng hợp và kinh tế ngành
- Vùng KTTĐ: là một vùng lãnh thổ (gồm một số tỉnh), là bộ phận đặc thù của nền kinh tế quốc dân, có tính chuyên môn hóa cao kết hợp chặt chẽ với phát triển tổng hợp, cần thoả mãn một số yếu tố sau: Một là, phạm vi bao gồm nhiều
tỉnh, thành phố có đặc điểm khá tương đồng nhau (về vị trí, điều kiện tự nhiên,
tiềm năng, thế mạnh ) Số lượng và phạm vi có thể thay đổi theo thời gian Hai
là, chiếm tỉ trọng lớn trong tổng sản phẩm quốc nội của quốc gia và có khả năng
tạo ra tốc độ phát triển nhanh Ba là, có các điều kiện thuận lợi ở mức độ nhất
định, đã tập trung tiềm lực kinh tế như: kết cấu hạ tầng, lao động kỹ thuật, các
trung tâm đào tạo và nghiên cứu khoa học, có vị thế hấp dẫn các nhà đầu tư,
Bốn là, có khả năng tạo tích luỹ đầu tư, có thể tạo nguồn thu ngân sách lớn, có
khả năng hỗ trợ một phần cho các vùng khác khó khăn hơn Năm là, có khả
năng thu hút những ngành mới và các ngành then chốt, có tác động lan truyền sự phân bố các ngành trên các vùng xung quanh với chức năng là trung tâm của
2.1.2 Các hình thức đầu tư và thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 2.1.2.1 Hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài
Có nhiều cách tiếp cận để phân loại như: theo bản chất; tính chất dòng vốn hay mục đích, động cơ để phân loại FDI Mỗi hình thức FDI đều có những đặc điểm, ưu thế riêng Do vậy, cần phải đa dạng hóa các hình thức FDI sao cho phù hợp với cơ cấu chung của nền kinh tế, quy hoạch phát triển lực lượng sản xuất của quốc gia, từng ngành, từng địa phương với mục tiêu là huy động một cách
có hiệu quả nguồn vốn FDI
2.1.2.2 Hoạt động thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
Một là, Hoàn thiện thể chế, xây dựng, công bố rộng rãi các chiến lược, quy
hoạch, kế hoạch thu hút vốn FDI đã được phê duyệt Có kế hoạch tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư trong triển khai dự án Nội dung cần chú ý: 1) Tránh quan điểm sai lầm như coi nhẹ hoặc phủ nhận FDI; 2) Xử lý hài hòa quan điểm "mở cửa" và "che chắn": xuất phát từ mâu thuẫn giữa hai mục đích của chủ
đầu tư và nước tiếp nhận đầu tư; 3) Giải quyết hợp lý các mối quan hệ giữa các
bên trong quá trình thu hút FDI: tìm "điểm gặp nhau" về lợi ích trên cơ sở
Trang 11nguyên tắc thoả thuận, bình đẳng và cùng có lợi; 4) Hiệu quả kinh tế - xã hội
được coi là tiêu chuẩn cao nhất của hợp tác đầu tư; 5) Đa dạng hoá hình thức FDI; 6) Xử lý đúng đắn mối quan hệ giữa quản lý nhà nước và quyền tự chủ của
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; Hai là, xúc tiến đầu tư nhằm thu hút
vốn FDI gồm: quảng cáo, gửi thư trực tiếp, hội thảo đầu tư, cam kết đầu tư, triển lãm thương mại và đầu tư, tiếp thị trực tiếp, cung cấp các tài liệu giới thiệu cơ hội đầu tư, chuẩn bị cho việc tiếp xúc và lên kết các nhà đầu tư tiềm năng với
các đối tác địa phương… Ba là, hoàn thiện môi trường đầu tư để thu hút vốn
FDI: 1) Cần phải chuẩn bị một môi trường đầu tư thuận lợi; 2) Hoàn thiện hệ thống pháp luật, chính sách và cải cách thủ tục hành chính; 3) Cải thiện cơ sở hạ
tầng kỹ thuật đáp ứng yêu cầu của nhà đầu tư… Bốn là, phát triển nguồn nhân
lực, vì tiêu chí để các nhà đầu tư nước ngoài quan tâm là thị trường lao động ở nước sở tại như: số lượng, độ tuổi, chất lượng, giá cả…
2.1.3 Vai trò của thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở vùng kinh tế trọng điểm
Bao gồm: 1) Bổ sung nguồn vốn đầu tư toàn xã hội, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và tăng thu ngân sách nhà nước; 2) Tạo điều kiện cho các địa phương tiếp thu khoa học, kỹ thuật và công nghệ hiện đại, kinh nghiệm quản lý tiên tiến; 3) FDI là cầu nối để thúc đẩy quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, mở rộng thị trường và thúc đẩy xuất khẩu; 4) Kiến tạo một hình thức đầu tư kinh doanh và góp phần tạo môi trường cạnh tranh; 5) Góp phần CDCCKT tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; 6) Góp phần phát triển nguồn nhân lực, tạo việc làm và nâng cao chất lượng cơ cấu lao động…
2.2 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ THU HÖT VỐN ĐẦU
TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRONG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ Ở VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM
2.2.1 Các yếu tố ảnh hưởng tới thu hút vốn và hoạt động của đầu tư trực tiếp nước ngoài
2.2.1.1 Nhóm yếu tố ngoại sinh
Một là, tình hình kinh tế chính trị của khu vực và thế giới; Hai là, động lực tối
đa hóa lợi ích của các nhà đầu tư; Ba là, các xu hướng vận động của dòng vốn FDI hiện nay: 1) Dòng vốn FDI trên thế giới ngày một gia tăng và chịu sự chi
phối chủ yếu của các nước công nghiệp phát triển; 2) Dòng vốn FDI đổ vào các nước đang phát triển đang gia tăng, đặc biệt là các nước đang phát triển ở châu Á; 3) Dòng vốn đầu tư FDI đang có sự chuyển dịch ngày càng chảy nhiều hơn vào các nước công nghiệp hóa Các nền kinh tế mới nổi cũng gia tăng mạnh đầu
tư ra nước ngoài để tiếp cận những thị trường mới; 4) Đầu tư ra nước ngoài dưới
hình thức mua lại và sát nhập đã bùng nổ, trở thành chiến lược hợp tác phát triển
chính của các công ty xuyên quốc gia, đa quốc gia; 5) Sự thay đổi sâu sắc trong lĩnh vực đầu tư trên thế giới theo xu hướng mất dần các lợi thế về chi phí nhân
công và sản xuất; 6) Các công ty xuyên quốc gia, đa quốc gia đóng vai trò rất quan trọng thúc đẩy quá trình FDI
2.2.1.2 Các yếu tố nội sinh
Bao gồm: 1) Môi trường chính trị- xã hội ở nước thu hút vốn FDI; 2) Sự ổn định của môi trường kinh tế vĩ mô; 3) Hệ thống pháp luật và chính sách đồng bộ,
Trang 12hoàn thiện; 4) Chiến lược, quy hoạch và kế hoạch thu hút FDI và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của vùng; 5) Hiệu lực của bộ máy quản lý nhà nước đối với hoạt động FDI; 6) Hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật; 7) Sự liên kết, phối hợp trong hoạt động FDI giữa các bộ, ngành với địa phương và giữa các địa phương trong vùng kinh tế trọng điểm; 8) Sự phát triển của hệ thống các ngành công nghiệp và các dịch vụ hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh doanh; 9) Hệ thống thị trường đồng bộ, chiến lược phát triển hướng ngoại; 10) Chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu FDI
2.2.2 Tiêu chí đánh giá tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở vùng kinh tế trọng điểm
Đánh giá tác động của vốn FDI trong CDCCKT thường được biểu hiện bằng mối quan hệ so sánh kết quả thu được với chi phí, hoặc nguồn lực tương ứng Tuy nhiên trong đánh giá cần có quan điểm lịch sử:
1) Sự biến đổi các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô; 2) Chi phí nguồn lực xã hội và vốn FDI bỏ ra với kết quả thu được; 3) Mức đóng góp về vốn cho sự CDCCKT; 4) Mức độ bù đắp vốn bị thiếu hụt cho đầu tư phát triển và cải thiện cán cân thanh toán; 5) Giá trị gia tăng của FDI; 6) Mức độ đóng góp của FDI vào tăng trưởng kinh tế; 7) Tỷ lệ vốn đầu tư và tăng trưởng kinh tế của FDI; 8) Năng suất lao động của khu vực FDI; 9) Giá trị xuất khẩu của đầu tư trực tiếp nước ngoài/tổng giá trị xuất khẩu; 10) Thu ngân sách của FDI/tổng thu ngân sách nhà nước; 11)
Số lao động trong khu vực FDI/tổng lao động
2.3 KINH NGHIỆM VÀ BÀI HỌC TỪ NƯỚC NGOÀI VỀ THU HÖT VỐN ĐẦU
TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRONG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ ĐỐI VỚI VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ
2.3.1 Kinh nghiệm của một số nước châu Á
Tổng hợp những kinh nghiệm của một số nước ở châu Á về: Định hướng phát triển vùng kinh tế trọng điểm; Xây dựng và hoàn thiện môi trường pháp lý; Xây dựng và cải thiện cơ sở hạ tầng; Chính sách khuyến khích, ưu đãi đối với FDI và các lĩnh vực ưu tiên nhằm thúc đẩy CDCCKT; Phát triển công nghiệp phụ trợ, tăng cường tính liên kết và chuyển giao công nghệ qua các dự án FDI; Phát triển nguồn nhân lực; Phân cấp quản lý và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối
với hoạt động FDI; Hoạt động xúc tiến đầu tư
2.3.2 Bài học kinh nghiệm rút ra về thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế đối với vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
Bao gồm: 1) Về quan điểm định hướng phát triển vùng kinh tế trọng điểm; 2) Đổi mới, hoàn thiện hệ thống luật pháp và kịp thời điều chỉnh chính sách đầu tư phù hợp thông lệ quốc tế và phát triển bền vững; 3) Công tác qui hoạch, kế hoạch thu hút vốn FDI của vùng kinh tế trọng điểm gắn với chiến lược phát triển kinh tế
- xã hội chung của đất nước; 4) Về cơ chế điều phối và liên kết, hợp tác kinh tế vùng; 5) Xác định rõ trình tự và lĩnh vực ưu tiên trong thu hút FDI; 6) Phát triển
cơ sở hạ tầng đồng bộ, hiện đại đáp ứng yêu cầu phát triển của vùng và thu hút vốn FDI trong CDCCKT; 7) Nâng cao hiệu lực hiệu quả quản lý nhà nước ; 8) Phát triển nguồn nhân lực chất lượng đáp ứng yêu cầu FDI và CDCCKT ở vùng kinh tế trọng điểm; 9) Chủ động, tích cực phát triển các ngành công nghiệp hỗ trợ; 10) Đẩy mạnh và đa dạng hóa các hoạt động xúc tiến thu hút vốn FDI
Trang 13Chương 3 THỰC TRẠNG THU HÖT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGOÀI TRONG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ Ở VÙNG
KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ
3.1 TIỀM NĂNG, LỢI THẾ VÀ KHÓ KHĂN, THÁCH THỨC ĐỐI VỚI THU HÖT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRONG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH
TẾ Ở VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ
3.1.1 Khái quát sự hình thành và phát triển vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ
Ở Việt Nam từ cuối những năm 80 đầu những năm 90 của thế kỷ XX, ý tưởng hình thành các tam giác phát triển đã manh nha tại Việt Nam Công tác xây dựng quy hoạch các vùng KTTĐ (tên gọi ban đầu là các địa bàn trọng điểm) bắt đầu được triển khai, trong đó tập trung trước hết vào các loại hình quy hoạch công
nghiệp, kết cấu hạ tầng
Tổ chức xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội các vùng đến năm 2010, Thủ tướng Chính Phủ phê duyệt 8 vùng kinh tế và 3 vùng kinh tế trọng điểm Trong đó, vùng KTTĐBB gồm: Thành phố Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên và Quảng Ninh Ngày 13 tháng 8 năm 2004, Thủ tướng
Chính phủ ban hành các Quyết định số 145, 146, 148/2004/QĐ-TTg “về phương
hướng chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội vùng kinh tế trọng điểm đến năm 2010
và tầm nhìn năm 2020”, vùng KTTĐBB được thực hiện theo Quyết định số
145/2004/QĐ-TTg có thêm 3 tỉnh Hà Tây cũ, Vĩnh Phúc và Bắc Ninh
Từ 1/8/2008, tỉnh Hà Tây, huyện Mê Linh (Vĩnh Phúc) và 4 xã thuộc huyện Lương Sơn (Hoà Bình) nhập vào Hà Nội Vùng KTTĐBB bao gồm 7 tỉnh, thành phố là: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc Ngày 25/01/2014, Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định
198/2014/QĐ-TTg về phê duyệt “Quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội vùng
KTTĐBB đến năm 2020, định hướng đến năm 2030”
Vùng KTTĐBB hiện nay bao gồm 7 tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh Vùng được thành lập nhằm phát huy tiềm năng, vị trí địa lý và các lợi thế so sánh của vùng Trong
đó, trục tam giác kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh được xác định là vai trò hạt nhân tăng trưởng, tạo động lực thúc đẩy phát triển cho cả vùng
3.1.2 Tiềm năng, lợi thế của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
Vùng KTTĐBB có rất nhiều tiềm năng, lợi thế trong thu hút vốn FDI trong CDCCKT Đây là vùng có vị trí địa lý thuận lợi, điều kiện tự nhiên đa dạng và phong phú; cơ sở hạ tầng kỹ thuật khá đồng bộ; trình độ phát triển cao hơn nhiều
so với các vùng khác; có khả năng rất lớn trong đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Trong đó, nguồn nhân lực có trình độ, quy mô và trình độ nền kinh tế tương đối phát triển được đánh giá là lợi thế nổi trội, là lợi thế cạnh tranh so với các
vùng kinh tế trọng điểm khác của cả nước về thu hút vốn FDI trong CDCCKT 3.1.3 Khó khăn, thách thức về thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
Bên cạnh những tiềm năng và lợi thế, vùng KTTĐBB cũng đang phải đối mặt với rất nhiều khó khăn và thách thức như: là vùng đất chật người đông, mật độ dân