1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH VỀ CHĂM SÓC BÀ MẸ MANG THAI VÀ TRẺ SƠ SINH TẠI HAI HUYỆN A LƯỚI VÀ PHONG ĐIỀN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

57 721 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặc dù đã đạt được những thành tựu đáng kể trên, một cuộc điều tramới đây về Làm mẹ An toàn ở 7 tỉnh đại diện cho các vùng miền khác nhaucủa Việt Nam đã cho thấy tiến độ giảm tử vong mẹ

Trang 1

TRUNG TÂM TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC SỨC KHOẺ

-oo0oo -Đề tài nghiên cứu khoa học:

NGHIÊN CỨU KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH

VỀ CHĂM SÓC BÀ MẸ MANG THAI VÀ TRẺ SƠ SINH

TẠI HAI HUYỆN A LƯỚI VÀ PHONG ĐIỀN,

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Chủ nhiệm đề tài

Bs CK II NGUYỄN MINH DŨNG

Người phối hợp nghiên cứu

Bs CK II HẦU VĂN NAM

Bs CK I TÔN THẤT HIỀN

Bs LÊ TRUNG QUÂN

CN NGUYỄN HOÀNG ANH

CN THÁI VĂN KHOA

CN NGUYỄN PHƯƠNG HUY Ths PHẠM TRUNG HIẾU

CN NGUYỄN VĂN CƯƠNG

HUẾ, 2010

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết quả trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào khác Nếu có gì sai sót tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.

Thay mặt nhóm tác giả

Chủ nhiệm đề tài

BS CK II NGUYỄN MINH DŨNG

Trang 3

-Ban Giám Đốc Trung Tâm Y tế A Lưới và Phong Điền.

-Các cán bộ y tế xã, nhân viên y tế thôn bản thuộc hai huyện ALưới và Phong Điền đã giúp chúng tôi tiến hành khảo sát và thu thập sốliệu

-Xin chân thành cám ơn các bà mẹ mang thai và cho con bú ≤ 42ngày tuổi trong hai huyện A Lưới và Phong Điền đã nhiệt tình tham gia

và ủng hộ cho chúng tôi tiến hành đề tài này

Tác giả đề tài

Bs CK II NGUYỄN MINH DŨNG

Trang 4

MỤC LỤC

CÁC CHỮ VIẾT TẮT 5

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 20

Chương 4 BÀN LUẬN 29

KẾT LUẬN 50

KIẾN NGHỊ 51

TÀI LIỆU THAM KHẢO 52

Trang 5

CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CSSKBMTSS Chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ sơ sinh

Trang 6

ĐẶT VẤN ĐỀ

Vấn đề về sức khỏe bà mẹ và trẻ sơ sinh là một ưu tiên hàng đầu củanước ta Trong những năm qua, cùng với sự phát triển nhanh về kinh tế xãhội, Việt Nam đã có những cố gắng vượt bậc nhằm cải thiện tình trạng sứckhỏe bà mẹ và trẻ sơ sinh Tỉ suất tử vong mẹ ở Việt Nam ước tính là165/100.000 ca đẻ sống đã giảm so với 223/100.000 trong năm 1990, hiệnđang ở nhóm giữa trong số 191 quốc gia thành viên của WHO Tỉ lệ tử vongtrẻ dưới 5 tuổi đã giảm đáng kể trong vòng 20 năm qua, từ 55/1000 ca đẻsống năm 1982 xuống còn 30/1000 vào năm 2002

Mặc dù đã đạt được những thành tựu đáng kể trên, một cuộc điều tramới đây về Làm mẹ An toàn ở 7 tỉnh đại diện cho các vùng miền khác nhaucủa Việt Nam đã cho thấy tiến độ giảm tử vong mẹ còn hạn chế, còn tồn tạinhiều mối lo ngại liên quan đến tử vong mẹ và trẻ sơ sinh Các mối lo ngạinày thể hiện ở chỗ tỉ suất tử vong mẹ ở các tỉnh miền núi còn rất cao(411/100.000 tại Cao Bằng), tử vong chu sinh cao (vào khoảng 22/1000); tửvong ở trẻ dưới 1 tuổi (27/1000) và tử vong sơ sinh (15/1000) đều tăng

Về tổng thể, đáng chú ý là tử vong mẹ và sơ sinh tại Việt Nam vẫn còncao trong bối cảnh hệ thống y tế tại Việt Nam đã được phát triển rộng khắpđến tận thôn bản, và thực tế là tử vong mẹ và sơ sinh có thể ngăn cản đượcbằng những can thiệp đơn giản, không tốn kém Trên thực tế, hệ thống y tếViệt Nam tuy đã có sẵn nhưng khả năng tiếp cận và chất lượng các dịch vụchăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ sơ sinh hãy còn chưa đạt được ở mức độmong đợi, trong khi nhận thức, kiến thức và thực hành chăm sóc sức khỏe bà

mẹ và trẻ sơ sinh tại nhà còn rất hạn chế đã dẫn tới thực trạng các dịch vụchăm sóc bà mẹ và trẻ sơ sinh còn được sử dụng ít, đặc biệt tại những vùngsâu, vùng xa, điều kiện kinh tế xã hội còn khó khăn

Trang 7

Nghiên cứu của tổ chức Save The Children năm 2007 cho thấy kiếnthức, thực hành chăm sóc bà mẹ trẻ sơ sinh tại cộng đồng và hộ gia đình tạiThừa Thiên Huế hãy còn cần phải cải thiện, trong đó vùng núi cần được ưutiên Vẫn còn nhiều trường hợp đẻ tại nhà hoặc ngoài đường (A Lưới: 9,7%;Phong Điền: 10,7%) Số phụ nữ có thai không uống viên sắt vẫn còn cao17,8% Các bà mẹ mang thai chưa được CBYT tư vấn đầy đủ và sâu, chế độ

ăn uống của phụ nữ mang thai còn chưa được quan tâm đầy đủ, đa phần ănuống giống như khi chưa có thai, không có chế độ chăm sóc đặc biệt cho bà

mẹ mang thai Các bà mẹ mang thai vẫn phải làm việc vất vả đến tận ngàysinh Chỉ có 1,6% số bà mẹ biết được cách giữ ấm bằng da kề da cho trẻ;9,4% số bà mẹ biết được cần phải chăm sóc mắt cho trẻ và chỉ có 6,7% số bà

mẹ biết được sau 6 tháng mới cho trẻ ăn sam [7]

Chính vì vậy, chúng tôi tiến hành đề tài “Nghiên cứu kiến thức, thái độ,thực hành về chăm sóc bà mẹ mang thai và trẻ sơ sinh tại hai huyện A Lưới

và Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế” nhằm các mục tiêu sau:

1 Đánh giá thực trạng bà mẹ mang thai và cho con bú ≤ 42 ngày tuổi

ở hai huyện A Lưới và Phong Điền.

2 Đánh giá kiến thức, thái độ và thực hành của các bà mẹ mang thai

và cho con bú ≤ 42 ngày tuổi ở hai huyện này.

Trang 8

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Sự cần thiết phải chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ sơ sinh

1.1.1 Đối với bà mẹ

- Trên thế giới hàng năm có trên nửa triệu phụ nữ chết do mang thai vàsinh đẻ Khoảng 90% chết mẹ là ở các nước đang phát triển Tại Việt Nam, tỷ

lệ phụ nữ tử vong, tai biến do thai nghén và sinh đẻ vẫn cao

- Nguyên nhân gây tử vong mẹ chủ yếu là do tai biến sản khoa nhưbăng huyết, sản giật, vỡ tử cung hoặc do nạo phá thai không an toàn

- Phần lớn các tai biến sản khoa là không tiên đoán được nhưng có thểphòng ngừa được tử vong nếu bà mẹ nhận được các dịch vụ cấp cứu sản khoacần thiết và kịp thời Các bà mẹ không nhận được các dịch vụ cấp cứu sảnkhoa cần thiết và kịp thời là do có 3 chậm trễ:

o Chậm 1: Chậm nhận biết các dấu hiệu nguy hiểm và chậm đi

1.1.2 Đối với trẻ sơ sinh

Trẻ sơ sinh là trẻ từ khi mới sinh ra cho đến khi được 28 ngày tuổi.-Trẻ sơ sinh còn yếu ớt dễ bị mắc bệnh, nếu mắc thì bệnh thường nặng,

tỷ lệ tử vong cao

- Người ta đã thấy số trẻ em tử vong dưới 5 tuổi tử vong nhiều nhất khichưa đến một tuổi Trong số trẻ tử vong dưới 1 tuổi nhiều nhất là trẻ trong

Trang 9

tháng đầu Ở nước ta hiện nay mỗi ngày có khoảng 70 trẻ sơ sinh tử vong,trong số tử vong đó gần một nửa là trẻ mới sinh trong ngày đầu.

- Ba nguyên nhân tử vong ở trẻ sơ sinh thường gặp nhất là: Đẻ non, khi

đẻ ra bị ngạt, nhiễm khuẩn Ngoài ra còn do sự chăm sóc trẻ sơ sinh chưađúng

- Những nguyên nhân tử vong ở trẻ phần lớn có thể phòng tránh đượcnếu cán bộ y tế, các bà mẹ và mọi người trong gia đình có kiến thức tốt, chămsóc trẻ sơ sinh chu đáo và đúng cách

- Trẻ được chăm sóc đúng cách ngay từ khi mới sinh sẽ cứu sống trẻ vàgiúp trẻ có sức khoẻ tốt ngay từ nhỏ, khi lớn lên sẽ phát triển tốt, mang lạihạnh phúc cho gia đình

1.2 Những chăm sóc cho bà mẹ và trẻ sơ sinh

1.2.1 Chăm sóc bà mẹ

Chăm sóc phụ nữ khi mang thai

Để mẹ khoẻ, con khoẻ, khi mang thai bà mẹ cần:

- Đăng ký thai nghén Khám thai ít nhất 3 lần để được theo dõi sức khoẻ

- Ăn nhiều loại thức ăn bổ dưỡng như thịt, cá trứng sữa, rau quả tươi…

và ăn nhiều hơn bình thường

- Dùng muối Iốt hàng ngày

- Làm việc nhẹ nhàng và nghỉ ngơi nhiều hơn

- Giữ cho tinh thần luôn thoải mái

Trang 10

- Giữ vệ sinh cá nhân sạch sẽ, đặc biệt là vệ sinh phụ nữ hàng ngày.

- Không dùng các chất kích thích

- Không tiếp xúc với thuốc trừ sâu và hoá chất độc

- Chỉ dùng thuốc khi có chỉ dẫn của cán bộ y tế

- Sinh đẻ tại cơ sở y tế

- Theo dõi, phát hiện và xử trí khi có dấu hiệu nguy hiểm; Trong khi cóthai nếu có một trong các dấu hiệu nguy hiểm sau thì cần đến ngay cơ sở y tế.Các dấu hiệu nguy hiểm trong thời kỳ có thai là:

+ Ra máu từ cửa mình hoặc đau bụng

+ Phù mặt, chân, tay hoặc nhìn mờ hoặc đau đầu nhiều

+ Thấy xanh xao, mệt mởi, đánh trống ngực, khó thở

+ Ra nước ối mà không có cơn đau đẻ

+ Có cơn ngất hoặc co giật

+ Thấy cử động của thai yếu hơn và ít đi so với mọi ngày

+ Đến ngày dự kiến sinh mà chưa chuyển dạ

Chăm sóc phụ nữ trong khi sinh

- Tất cả mọi sản phụ cần được sinh tại cơ sở y tế để đảm bảo an toàncho mẹ và con Nếu đẻ tại nhà thì cần dùng gói đẻ sạch

- Cần động viên tinh thần cho sản phụ và cần theo dõi sát sản phụ trongsuốt cuộc đẻ Khi phát hiện thấy 1 trong các dấu hiệu nguy hiểm sau đây cầnchuyển ngay sản phụ đến bệnh viện huyện hoặc bệnh viện tỉnh Các dấu hiệunguy hiểm trong khi chuyển dạ là:

+ Đau qúa 8 giờ mà chưa đẻ

+ Đau qúa mức chịu đựng của bà mẹ

+ Khi đẻ đầu thai nhi không ra trước mà tay hoặc chân lại ra trước.+ Dây rau ( dây rốn) ra mà thai nhi chưa ra

+ Ra máu khoảng 50 ml ( khoảng 1 tách trà)

Trang 11

+ Nước ối màu xanh hoặc nâu bẩn

+ Sau khi sinh 30 phút mà rau thai (nhau) chưa ra

+ Khi rau thai (nhau ) chưa ra mà chảy máu nhiều

+ Đau đầu, mắt mờ hoặc ngất xỉu

Chăm sóc phụ nữ sau sinh

- Bà mẹ cần được nghỉ ngơi, ăn uống đầy đủ, ăn nhiều loại thức

ăn, uống nhiều nước, khoảng 1,5 đến 2 lít nước mỗi ngày

- Tiếp tục uống viên sắt đến hết tháng đầu sau sinh

1.2.2 Chăm sóc trẻ sơ sinh

Những chăm sóc cần thiết cho trẻ trong ngày đầu sau sinh

Trong ngày đầu tiên khi trẻ mới sinh ra, trẻ còn yếu ớt Số trẻ tử vongtrong ngày đầu là cao nhất, vì vậy gia đình và cán bộ y tế cần chăm sóc trẻmới sinh ngày đầu cẩn thận Việc chăm sóc trẻ ngày đầu bao gồm:

- Giữ ấm cho trẻ bằng cách:

+ Sử dụng nhiệt của mẹ để ủ ấm cho con bằng cách Da con kề da mẹ+ Mẹ và trẻ nằm trong phòng ấm đủ ánh sáng, tránh gió lùa Không

để trẻ bị lạnh hoặc tiếp xúc trực tiếp dưới ánh nắng mặt trời

+ Chỉ nên tắm hoặc lau rửa cho trẻ sau 6 giờ sau sinh

Trang 12

- Cho trẻ bú mẹ ngay trong vòng 1 giờ đầu sau sinh và cho bú bất

+ Nếu thấy trẻ có 1 trong các dấu hiệu: không bú, thở khó hay khôngthở, tím tái, chảy máu ở rốn cần báo ngay cho cán bộ y tế

+ Kiểm tra tã lót để theo dõi phân su, nước tiểu của trẻ Nếu sau 1ngày không thấy trẻ ỉa hay đái thì cần báo ngay cho cán bộ y tế

- Trẻ nên được theo dõi tại cơ sở y tế trong vòng 3 ngày sau sinh

Nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ

Sữa mẹ là thức ăn nước uống tốt nhất cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, không

có thứ gì thay thế được Vì vậy bà mẹ cần:

- Cần cho trẻ bú mẹ ngay trong vòng 1 giờ đầu sau khi sinh, càng sớmcàng tốt

- Cho trẻ bú hoàn toàn bằng sữa mẹ đến 6 tháng tuổi mà không cần cho

ăn uống thêm bất cứ thứ gì khác, kể cả nước tráng miệng

- Cho trẻ bú theo nhu cầu cả ngày lẫn đêm Mẹ có thể nằm hoặc ngồicho bú

- Trẻ bị ốm, đau càng cần cho bú nhiều hơn

- Trẻ không bú được thì vắt sữa mẹ và cho uống bằng cốc hoặc thìa.Không cho trẻ bú bình hoặc ngậm đầu vú giả vì trẻ sẽ không thích bú mẹ doquen với vú cao su và dễ bị tiêu chảy

Trang 13

Chăm sóc rốn cho trẻ sơ sinh

Bình thường rốn rụng tự nhiên sau đẻ 5 đến 10 ngày liền sẹo Rốn lànơi dễ nhiễm khuẩn, là đường xâm nhập của vi khuẩn Vì vậy cần chăm sócrốn cho tốt để không bị nhiễm khuẩn

Cần đưa trẻ đến cơ sở y tế khi thấy một trong các dấu hiệu sau:

- Chảy máu rốn

- Sưng đỏ vùng xung quanh rốn

- Rốn có mùi hôi, chảy nước vàng

- Rốn có mủ

- Rốn có u hạt to, rỉ máu

- Quá 10 ngày rốn chưa rụng

1.2.3 Theo dõi, phòng và xử trí một số trường hợp bất thường ở trẻ sơ sinh

Những việc cần theo dõi ở trẻ sơ sinh

Trẻ sơ sinh rất yếu ớt, dễ mắc bệnh, khi mắc bệnh diễn biến rất nhanh

Bà mẹ và gia đình cần biết những dấu hiệu bình thường của trẻ sơ sinh

và theo dõi cẩn thận.

Các dấu hiệu bình thường ở trẻ là:

- Màu da: Trẻ mới lọt lòng da màu đỏ sau chuyển sang hồng hào.

Từ ngày thứ 3 đến ngày thứ 8 trẻ có thể có vàng da nhẹ

- Nhịp thở: Trẻ thở bình thường từ 40 đến 60 lần trong 1 phút.

Nhịp thở êm, nhẹ, không co rút lồng ngực

- Thân nhiệt: Nhiệt độ cơ thể bình thường từ 36,5 đến 37,4 độ C

- Bú mẹ: Trẻ thường bú mẹ từ 10 đến 12 lần trong một ngày

- Đại tiện: Trẻ đi ngoài phân su trong 24 giờ đầu, sau đó phân

vàng và từ 3 đến 4 lần trong 1 ngày

- Tiểu tiện: Bình thường trong ngày đầu sau sinh trẻ đi tiểu từ 7

đến 8 lần

Trang 14

- Rốn: Khô, không hôi Bình thường rốn rụng tự nhiên sau đẻ 5

đến 10 ngày và liền sẹo

Nếu thấy có dấu hiệu bất thường cần đưa trẻ đến cơ sở y tế

Phát hiện những dấu hiệu nguy hiểm ở trẻ sơ sinh

Dấu hiệu nguy hiểm đối với trẻ sơ sinh là những dấu hiệu đe dọanghiêm trọng đến sức khỏe, thậm chí có thể gây tử vong do không được pháthiện sớm và cấp cứu kịp thời

Nếu thấy trẻ có một trong các dấu hiệu nguy hiểm sau đây cần đưa trẻđến ngay cơ sở y tế để được cấp cứu:

- Rốn sưng đỏ hoặc chảy mủ

- Da vàng sớm trong 24 giờ sau khi sinh hoặc kéo dài hơn 10 ngàyhoặc vàng da lan nhanh tới lòng bàn tay, bàn chân

- Nôn liên tục

- Bụng chướng to

- Đi ỉa nhiều nước, nhiều lần hơn bình thường

- Trẻ không đái hoặc ỉa sau 24 giờ từ khi sinh

1.3 Thực trạng sức khỏe bà mẹ và trẻ sơ sinh tại Việt Nam

Giải quyết vấn đề về sức khỏe bà mẹ và trẻ sơ sinh là một ưu tiên hàngđầu của Chính phủ Việt Nam Trong những năm qua, cùng với sự phát triểnnhanh về kinh tế xã hội, Việt Nam đã có những cố gắng vượt bậc nhằm cảithiện tình trạng sức khỏe bà mẹ và trẻ sơ sinh Tỉ suất tử vong mẹ ở Việt Nam

Trang 15

ước tính là 165/100.000 ca đẻ sống đã giảm so với 223/100.000 trong năm

1990, hiện đang ở nhóm giữa trong số 191 quốc gia thành viên của WHO Tỉ

lệ tử vong trẻ dưới 5 tuổi đã giảm đáng kể trong vòng 20 năm qua, từ 55/1000

ca đẻ sống năm 1982 xuống còn 30/1000 vào năm 2002 [1], [2], [11]

Mặc dù đã đạt được những thành tựu đáng kể trên, một cuộc điều tramới đây về Làm mẹ An toàn ở 7 tỉnh đại diện cho các vùng miền khác nhaucủa Việt Nam đã cho thấy tiến độ giảm tử vong mẹ còn hạn chế, còn tồn tạinhiều mối lo ngại liên quan đến tử vong mẹ và trẻ sơ sinh Các mối lo ngạinày thể hiện ở chỗ tỉ suất tử vong mẹ ở các tỉnh miền núi còn rất cao(411/100.000 tại Cao Bằng), tử vong chu sinh cao (vào khoảng 22/1000); tửvong ở trẻ dưới 1 tuổi (27/1000) và tử vong sơ sinh (15/1000) đều tăng [1]

Về tổng thể, đáng chú ý là tử vong mẹ và sơ sinh tại Việt Nam vẫn còncao trong bối cảnh hệ thống y tế tại Việt Nam đã được phát triển rộng khắpđến tận thôn bản, và thực tế là tử vong mẹ và sơ sinh có thể ngăn cản đượcbằng những can thiệp đơn giản, không tốn kém Trên thực tế, hệ thống y tếViệt Nam tuy đã có sẵn nhưng khả năng tiếp cận và chất lượng các dịch vụchăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ sơ sinh hãy còn chưa đạt được ở mức độmong đợi, trong khi nhận thức, kiến thức và thực hành chăm sóc sức khỏe bà

mẹ và trẻ sơ sinh tại nhà còn rất hạn chế đã dẫn tới thực trạng các dịch vụchăm sóc bà mẹ và trẻ sơ sinh còn được sử dụng ít, đặc biệt tại những vùngsâu, vùng xa, điều kiện kinh tế xã hội còn khó khăn [1]

1.4 Thông tin cơ bản và thực trạng sức khỏe bà mẹ và trẻ sơ sinh tại Thừa Thiên Huế

Với diện tích 5.053,99 km2, Thừa Thiên Huế là một tỉnh ven biển nằm ởmiền bắc trung bộ của Việt Nam Thừa Thiên Huế bao gồm 1 thành phố, 8huyện, 152 xã (41 xã miền núi và vùng xa), và khoảng 1256 thôn bản Dântộc chiếm số đông ở Thừa Thiên Huế là người Kinh Các dân tộc thiểu số(Hoa, Tày, Bru Vân Kiều, Katu, Pahy ) chiếm khoảng 3,71% dân số Tổng

Trang 16

dân số của Thừa Thiên Huế là 1.139.739 người (năm 2007), trong đó 68,57%sống ở nông thôn Tỉ lệ người biết chữ tương đối cao tại Thừa Thiên Huế(khoảng 98,8%) Thu nhập bình quân đầu người của Thừa Thiên Huế khoảng

560 đô-la Mỹ/năm

Về hệ thống y tế, Thừa Thiên Huế có 1 bệnh viện tuyến trung ương(Bệnh viện Trung ương Huế), không có bệnh viện tỉnh, có 1 bệnh viện thànhphố, 8 trung tâm y tế huyện, 17 phòng khám đa khoa, 150 trạm y tế xã (cho

152 xã), và 3 bệnh viện tư (2 bệnh viện ngoại khoa và 1 bệnh viện đa khoa).100% trạm y tế xã có bác sĩ hoặc nữ hộ sinh Thừa Thiên Huế có 5.186 cán bộ

y tế, trong đó có 415 bác sĩ, 457 điều dưỡng và 360 nữ hộ sinh

Một số chỉ số chính, theo số liệu của hệ thống thống kê y tế tỉnh (năm 2007):

Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên 12,6‰

Tỉ lệ đẻ tại nhà 10,3% (9,7% tại A Lưới, 10,7% tại PhongĐiền)

Tỉ suất tử vong mẹ (MMR) 17/100,000 đẻ sống

Tỉ lệ tử vong sơ sinh (NMR) 21/1000 đẻ sống

Nguyên nhân gây tử vong mẹ chính: vỡ tử cung, băng huyết sau đẻ

Nguyên nhân gây tử vong sơ sinh chính: sinh non phối hợp với nhẹ cân

Số liệu trên cho thấy tình hình CSSKBMTSS tại Thừa Thiên Huếtương đối tốt so với mức trung bình quốc gia Tuy nhiên những số liệu này cóthể chưa chính xác do thu thập hoặc báo cáo thiếu

1.5 Thiếu hụt về CSSKBMTSS tại tuyến tỉnh và hai huyện Phong Điền

và A Lưới

A Lưới là huyện miền núi, có nhiều khó khăn về cả khả năng tiếp cận

và sự sẵn có của dịch vụ CSSKBMTSS Huyện Phong Điền là huyện đồng

Trang 17

bằng, không có nhiều khó khăn về khả năng tiếp cận dịch vụ nhưng sự sẵn cócủa dịch vụ vẫn còn nhiều vấn đề cần giải quyết

TTYT huyện A Lưới và Phong Điền đều có khả năng cung cấp dịch vụcứu sản khoa toàn diện Tuy nhiên, cả hai bệnh viện này không có nguồncung cấp máu ổn định, không có khả năng xét nghiệm sàng lọc giang mai vàxét nghiệm khẳng định về HIV Về chăm sóc sơ sinh, cả hai bệnh viện không

có đơn nguyên sơ sinh, vì vậy việc chăm sóc sơ sinh chủ yếu thực hiện tạikhoa sản và cũng chỉ chủ yếu là chăm sóc sơ sinh thiết yếu sau đẻ và hồi sức

sơ sinh Cả hai bệnh viện không áp dụng phương pháp Kangaroo Các trạm y

tế xã đảm nhiệm được chức năng xử trí các ca đẻ thường, tuy nhiên chưa thựchiện được hồi sức sơ sinh bằng am-bu và mặt nạ, chưa thực hiện ủ ấm trẻ sơsinh theo phương pháp da kề da

Tại các bệnh viện trên, chỉ có một góc hồi sức sơ sinh tại khoa sản,không có phòng cho đơn nguyên sơ sinh Tại bệnh viện Phong Điền, phòngbệnh và nhà vệ sinh xuống cấp Trong số 37 trạm y tế xã của 2 huyện A Lưới

và Phong Điền, 19 TYT xã không có đầy đủ hệ thống xử lý chất thải, 9 TYT

xã không có máy sưởi cho trẻ sơ sinh, 35 TYT xã không có tã lót sạch cho trẻ

sơ sinh

Các bệnh viện trên tuy có đủ các trang thiết bị sản khoa thiết yếu nhưngcòn thiếu bộ bơm hút thai 2 van, thiếu phương tiện xét nghiệm nhanh nướctiểu phát hiện thai và bộ truyền máu Không có bệnh viện nào có đủ các trangthiết bị chăm sóc sơ sinh cần thiết Riêng bệnh viện thành phố không có đồvải sạch dùng cho trẻ sơ sinh Trong số 37 trạm y tế xã của 2 huyện A Lưới vàPhong Điền, không có TYT xã nào có đủ 8 bộ trang thiết bị sản khoa, cácTYT xã đều thiếu bộ kiểm soát tử cung, bộ bơm hút thai hai van, bộ cắt khâutầng sinh môn Trang thiết bị chăm sóc sơ sinh tại các TYT xã thiếu trầmtrọng Không có hệ thống cung cấp ô xy, bộ hồi sức sơ sinh như mặt nạ sơsinh, bóp bóng sơ sinh, ống hút sơ sinh, ông thông dạ dày, hậu môn sơ sinh

Trang 18

Trung bình một TYT xã thiếu đến 23 dụng cụ (trong 32 danh mục cần có theochuẩn quốc gia).

Các TYT xã đều thiếu rất nhiều các loại thuốc cần thiết cho chăm sóc

bà mẹ và trẻ sơ sinh Không có TYT xã nào có đủ kháng sinh, dịch truyền,thuốc sát khuẩn, an thần, vitamin K Các cơ sở y tế đều thiếu các hướng dẫn

về CSSK bà mẹ và trẻ sơ sinh, đặc biệt ở các TYT xã (hướng dẫn HSSS,phương pháp Kangaroo, phòng hạ nhiệt độ )

Thiếu nguồn nhân lực phục vụ công tác CSSKBMTSS tại tất cả cáctuyến Bệnh viện huyện A lưới chỉ có 1 bác sĩ chuyên khoa sản, bệnh việnhuyện Phong Điền có 2 Mỗi bệnh viện trong ba bệnh viện trên chỉ có nhiềunhất là 1 bác sĩ gây mê hồi sức Thừa Thiên Huế là tỉnh có tỉ lệ nhân lực tạitrạm y tế xã ở mức trung bình (4-5 cán bộ/trạm) và tỉ lệ trạm y tế xã có bác sĩrất cao (100%) Tuy nhiên mỗi trạm y tế xã cũng chỉ có 1-2 cán bộ có khảnăng đỡ đẻ

Vấn đề lớn nhất ở các vùng miền núi là khó khăn trong việc tiếp cậncác dịch vụ chăm sóc sức khỏe Ở các vùng này, nhiều phụ nữ không đi khámthai vì cơ sở y tế quá xa và không được cán bộ y tế có kinh nghiệm đỡ đẻ Vớivùng đồng bằng, nhiều phụ nữ không đến đẻ tại trạm y tế xã Thay vào đó họlại đến đẻ tại tuyến cao hơn có chất lượng dịch vụ tốt hơn Việc này làm hạnchế sự phát triển của y tế xã và tăng gánh nặng bệnh nhân cho tuyến huyện vàtỉnh Với các tai biến sản khoa tại trạm y tế xã, hầu hết đều phải chuyển tuyếntrên Trong khi đó, liên lạc và hệ thống chuyển tuyến tại các vùng miền núithường không đầy đủ Giao thông và vận chuyển, yếu tố rất cần thiết chochuyển tuyến, lại rất khó khăn tại các thôn bản vùng núi

1.6 Thiếu hụt về thực hành CSSKBMTSS tại cộng đồng và hộ gia đình hai huyện Phong Điền và A Lưới

Thực hành CSSKBMTSS tại cộng đồng và hộ gia đình tại Thừa ThiênHuế hãy còn cần phải cải thiện, trong đó vùng núi cần được ưu tiên Vẫn còn

Trang 19

nhiều trường hợp đẻ tại nhà hoặc ngoài đường (A Lưới: 9,7%; Phong Điền:10,7%)

Thiếu hụt liên quan đến thực hành về chăm sóc trước, trong và sau đẻ,chăm sóc sơ sinh và kiến thức về các dấu hiệu nguy hiểm là lớn nhất tại cả 2vùng địa lý (đồng bằng và miền núi) Trước đẻ: Số phụ nữ có thai không uốngviên sắt vẫn còn cao 17,8% (A lưới: 23,9%; Phong Điền: 11,4%); trong sốnhững phụ nữ có uống viên sắt, có đến 31% uống dưới 3 tháng Các bà mẹmang thai chưa được CBYT tư vấn đầy đủ và sâu, chế độ ăn uống của phụ nữmang thai còn chưa được quan tâm đầy đủ, đa phần ăn uống giống như khichưa có thai, không có chế độ chăm sóc đặc biệt cho bà mẹ mang thai Các bà

mẹ mang thai vẫn phải làm việc vất vả đến tận ngày sinh Sau đẻ: 98,4% phụ

nữ không áp dụng phương pháp ủ ấm da kề da; 19,0% phụ nữ không cho con

bú trong vòng 1 giờ đầu sau đẻ; vẫn còn 7,9% số bà mẹ vắt bỏ sữa non; chỉ có24,8% số trẻ được bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu (nhất là tại PhongĐiền, chỉ có 8,5%) 25,1% phụ nữ không được thăm khám trong vòng 7 ngàysau đẻ Tỷ lệ trẻ sơ sinh được khám ngay sau sinh và khám trong vòng 7 ngàysau sinh chiếm tỷ lệ lần lượt là 39,2% và 47,3% Lý do của việc không khám

mẹ và con trong vòng 7 ngày sau sinh là không thấy có vấn đề gì hoặc khôngbiết là cần phải khám (chiếm trên 81%)

Số bà mẹ biết được từ 3 dấu hiệu nguy hiểm trở lên khi mang thai,trong khi đẻ và sau đẻ lần lượt là 28,5%; 3,4% và 21,0% Số bà mẹ biết được

từ 3 dấu hiệu nguy hiểm trở lên đối với trẻ sơ sinh ngay sau đẻ và trong vòng

7 ngày sau đẻ lần lượt là 21,0% và 31,4% Chỉ có 1,6% số bà mẹ biết đượccách giữ ấm bằng da kề da cho trẻ; 9,4% số bà mẹ biết được cần phải chămsóc mắt cho trẻ và chỉ có 6,7% số bà mẹ biết được sau 6 tháng mới cho trẻ ănsam

Trang 20

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.7 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là các bà mẹ mang thai và các bà mẹ đang chocon bú ≤ 42 ngày tuổi tại hai huyện A Lưới và Phong Điền, tỉnh Thừa ThiênHuế

1.8 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu thực hiện theo phương pháp mô tả cắt ngang

1.8.1 Phương tiện nghiên cứu

-Bộ câu hỏi đã chuẩn bị sẵn

1.8.2 Cỡ mẫu nghiên cứu

Đây là cỡ mẫu dùng cho việc xác định tỷ lệ của một quần thể

Tính theo công thức thống kê:

2 2

2

p) - (1 p

x Z

-p là tỷ lệ ở một cộng đồng tương ứng đã nghiên cứu trước đó

Vì chưa có nghiên cứu nào trước nên chúng tôi chọn p = 50%

-Δ : là sai số chọn (mức chính xác mà ta nghiên cứu) = 0,3p Tính được n = 43 người (n = 1,962.50%.(100%-50%) /(0,3.50%)2)

Vì đây là mẫu chùm nên cỡ mẫu được tăng gấp đôi để an toàn, tínhđược khoảng 86 người

Trong nghiên cứu chúng tôi đã khảo sát được 197 người

1.8.3 Loại mẫu sử dụng

Dùng phương pháp ngẫu nhiên đơn

Trang 21

Chúng tôi chọn đối tượng nghiên cứu ngẫu nhiên theo danh sách các bà

mẹ mang thai hoặc cho con bú ≤ 42 ngày tuổi do các xã gửi lên Mỗi xãchúng tôi chọn khoảng 20 bà mẹ mang thai hoặc cho con bú Đảm bảo tất cảcác xã đều có khả năng được chọn ngang nhau Tất cả số người được chọnngẫu nhiên đó tạo thành mẫu nghiên cứu

-Bảng câu hỏi: Nghiên cứu của chúng tôi sử dụng bộ câu hỏi tự điềncâu trả lời

-Sau khi đã có bộ câu hỏi, chúng tôi tiến hành khảo sát thử và điềuchỉnh bộ câu hỏi Sau đó tổ chức lớp tập huấn về kỹ thuật hỏi và trả lời câuhỏi cho các cán bộ trực tiếp điều tra

1.9 Nội dung nghiên cứu

- Đối tượng: mang thai, cho con bú ≤ 42 ngày tuổi

- Tuổi : < 20, 20-29, ≥30 Yếu tố tuổi được tính tròn năm Ví dụ các bà

mẹ 20 năm 11 tháng được tính là 20 tuổi

-Trình độ văn hóa : cấp I, cấp II, cấp III trở lên

-Nghề nghiệp: nông dân, cán bộ công chức, thợ thuyền và buôn bán,các nghề khác

-Số con hiện có: 0, 1, 2, ≥ 3 con

-Số lần khám thai: < 3 lần, ≥3 lần Đối với các bà mẹ mang thai, hỏi bà

mẹ xem trong thời kỳ mang thai nên đi khám ít nhất bao nhiêu lần Đối vớicác bà mẹ đã sinh con, hỏi các bà mẹ trong khi mang thai bà mẹ đã đi khámbao nhiêu lần

-Tiêm đủ liều UVSS: Khảo sát bà mẹ đã tiêm đủ liều UVSS như sau

1 Thai phụ hoàn toàn chưa được tiêm phòng uốn ván thì tiêm 2 mũicách nhau ít nhất 1 tháng và trước sinh ít nhất 15 ngày

2 Thai phụ đã tiêm phòng uốn ván đủ 2 mũi hoặc mới chỉ tiêm 1 mũitrước đây thì tiêm 1 mũi vào tháng thứ 4 hoặc thứ 5

Trang 22

3 Thai phụ khi còn nhỏ đã được tiêm chủng mở rộng 3 mũi bạch hầu,

ho gà, uốn ván thì tiêm thêm 1 mũi vào tháng thứ 4 hoặc thứ 5

4 Thai phụ đã được tiêm phòng 3-4 mũi uốn ván từ trước, lần tiêmcuối cùng đã trên 1 năm thì tiêm thêm 1 mũi nhắc lại

5 Thai phụ đã được tiêm 5 mũi uốn ván Không cần tiêm bổ sung, vìvới 5 mũi khả năng bảo vệ trên 95% Nhưng nếu mũi thứ 5 đã trên 10 năm thìnên tiêm nhắc lại

-Uống viên sắt: Uống viên sắt đầy đủ là từ khi mang thai cho đến sausinh 1 tháng Bà mẹ uống viên sắt 1 ngày 1 viên

-Nơi sinh: sinh tại nhà, sinh tại cơ sở y tế

-Bú ngay trong giờ đầu sau sinh: có hoặc không

-Vắt bỏ sữa non: có hoặc không

-Bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu sau sinh hoặc bú mẹ chủ yếu: bú

mẹ hoàn toàn nghĩa là trẻ chỉ bú mẹ, không cho trẻ ăn thêm bất cứ thứ gì, kể

cả nước Nếu có thêm nước hoặc thức uống pha bằng nước gọi là bú mẹ chủyếu

-Tháng bắt đầu cho ăn dặm: tháng bắt đầu cho trẻ ăn thêm các loạithức ăn khác ngoài sữa mẹ như bột

*Các dấu hiệu nguy hiểm: bà mẹ kể được các dấu hiệu nào thì xácnhận dấu hiệu đó

-Các dấu hiệu nguy hiểm trong thời kỳ có thai là:

1 Ra máu từ cửa mình hoặc đau bụng

2 Phù mặt, chân, tay hoặc nhìn mờ hoặc đau đầu nhiều

3 Sốt

4 Thấy xanh xao, mệt mởi, đánh trống ngực, khó thở

5 Ra nước ối mà không có cơn đau đẻ

6 Có cơn ngất hoặc co giật

7 Thấy cử động của thai yếu hơn và ít đi so với mọi ngày

8 Đến ngày dự kiến sinh mà chưa chuyển dạ

Trang 23

-Các dấu hiệu nguy hiểm trong khi chuyển dạ là:

1 Đau qúa 8 giờ mà chưa đẻ

2 Đau qúa mức chịu đựng của bà mẹ

3 Khi đẻ đầu thai nhi không ra trước mà tay hoặc chân lại ra trước

4 Dây rau ( dây rốn) ra mà thai nhi chưa ra

5 Ra máu khoảng 50 ml ( khoảng 1 tách trà)

6 Nước ối màu xanh hoặc nâu bẩn

7 Sau khi sinh 30 phút mà rau thai (nhau) chưa ra

8 Khi rau thai (nhau ) chưa ra mà chảy máu nhiều

9 Đau đầu, mắt mờ hoặc ngất xỉu

10 Sốt

-Các dấu hiệu nguy hiểm trong thời kỳ sau sinh là:

1 Ra máu tăng dần hoặc có máu cục

2 Sốt

3 Đau bụng âm ỉ kéo dài hoặc dịch chảy ra từ cửa mình có mùi hôi

4 Phù mặt, chân , tay hoặc nhìn mờ, đau đầu nhiều

7 Rốn sưng đỏ hoặc chảy mủ

8 Da vàng sớm trong 24 giờ sau khi sinh hoặc kéo dài hơn 10 ngàyhoặc vàng da lan nhanh tới lòng bàn tay, bàn chân

9 Nôn liên tục

10 Bụng chướng to

11 Đi ỉa nhiều nước, nhiều lần hơn bình thường

12 Trẻ không đái hoặc ỉa sau 24 giờ từ khi sinh

Trang 25

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1.11 Đặc điểm chung về đối tượng nghiên cứu

> 29

Biểu đồ 3 1 Tỷ lệ các nhóm tuổi trong nghiên cứu

Trong nhóm nghiên cứu, chủ yếu là các bà mẹ có độ tuổi từ 20-29 (62,4%)

Trang 26

> 2

Biểu đồ 3 2 Số con hiện có

Các bà mẹ mang thai đã có 1 con chiếm tỷ lệ cao nhất (42,0%) Tuynhiên, tỷ lệ bà mẹ sinh con thứ 3 khá cao (22,3%)

Tỷ lệ có 3 con trở lên của các bà mẹ đang nuôi con nhỏ hơn 42 ngàytuổi cũng chiếm tỷ lệ khá cao (11,2%)

Trang 27

1.12 Kiến thức và thực hành về CSSK khi mang thai

<42 ngày tuổi (89,7%) cao hơn so với các bà mẹ mang thai (66,7%) (p<0,05)

1.12.2.Tiêm uốn ván sơ sinh

Bảng 3 6 Tiêm uốn ván sơ sinh

94,8% các bà mẹ đang cho con bú <42 ngày tuổi tiêm uốn ván sơ sinh

đủ liều Trong khi đó, tỷ lệ này ở bà mẹ mang thai là 81,5%

Trang 28

1.12.4.Lựa chọn nơi sinh

Tỷ lệ bà mẹ lựa chọn sinh tại nhà là 7,1%

1.13 Kiến thức và thực hành về CSSK trẻ sơ sinh

1.13.1.Bú ngay trong giờ đầu

Bảng 3 9 Bú ngay trong giờ đầu

Tỷ lệ cho rằng nên vắt bỏ sữa non ở bà mẹ mang thai (27,2%) cao hơn

bà mẹ đang cho con bú <42 ngày tuổi (12,9%)

Ngày đăng: 24/05/2016, 17:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Save The Children (2007), “Cải thiện sức khỏe Bà mẹ và Trẻ sơ sinh tại Thừa Thiên Huế thông qua cách tiếp cận chăm sóc liên tục từ gia đình đến bệnh viện” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cải thiện sức khỏe Bà mẹ và Trẻ sơ sinh tại Thừa Thiên Huế thông qua cách tiếp cận chăm sóc liên tục từ gia đình đến bệnh viện
Tác giả: Save The Children
Năm: 2007
1. Bộ Y Tế (2000), Nghiên cứu về tử vong mẹ tại Việt Nam giai đoạn 2000- 2003 Khác
2. Bộ Y Tế (2001), Chiến lược quốc gia về Sức Khỏe Sinh Sản giai đoạn 2001-2010 Khác
3. Bộ Y Tế (2003), Điều tra y tế và Nhân khẩu học năm 2002 Khác
4. Bộ Y tế – Hướng dẫn chuẩn Quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản, Hà Nội 2002 Khác
5. Bộ Y tế (2003), Tài liệu đào tạo hướng dẫn chuẩn Quốc gia về sức khoẻ sinh sản Khác
6. Đặng Oanh (2009), Tìm hiểu tập quán nuôi con của các bà mẹ người dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên Khác
8. Trung tâm Truyền thông GDSK, Bộ Y tế - UNICEF (2002), Tài liệu tập huấn kỹ năng truyền thông giáo dục sức khoẻ về các thực hành chăm sóc sức khoẻ trẻ em Khác
9. Unicef (1991). Mọi người vì sức khoẻ, Bản dịch, NXB Hà Nội Khác
10.Unicef (2009), Sức khỏe bà mẹ và trẻ sơ sinh, Tình trạng trẻ em trên thế giới 2009 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3. 1. Nhóm tuổi của nhóm nghiên cứu - NGHIÊN CỨU KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH VỀ CHĂM SÓC BÀ MẸ MANG THAI VÀ TRẺ SƠ SINH TẠI HAI HUYỆN A LƯỚI VÀ PHONG ĐIỀN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Bảng 3. 1. Nhóm tuổi của nhóm nghiên cứu (Trang 28)
Bảng 3. 2. Trình độ văn hóa của nhóm nghiên cứu - NGHIÊN CỨU KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH VỀ CHĂM SÓC BÀ MẸ MANG THAI VÀ TRẺ SƠ SINH TẠI HAI HUYỆN A LƯỚI VÀ PHONG ĐIỀN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Bảng 3. 2. Trình độ văn hóa của nhóm nghiên cứu (Trang 28)
Bảng 3. 3. Nghề nghiệp của nhóm nghiên cứu - NGHIÊN CỨU KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH VỀ CHĂM SÓC BÀ MẸ MANG THAI VÀ TRẺ SƠ SINH TẠI HAI HUYỆN A LƯỚI VÀ PHONG ĐIỀN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Bảng 3. 3. Nghề nghiệp của nhóm nghiên cứu (Trang 29)
Bảng 3. 5. Số lần khám thai - NGHIÊN CỨU KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH VỀ CHĂM SÓC BÀ MẸ MANG THAI VÀ TRẺ SƠ SINH TẠI HAI HUYỆN A LƯỚI VÀ PHONG ĐIỀN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Bảng 3. 5. Số lần khám thai (Trang 30)
Bảng 3. 8. Chọn nơi sinh - NGHIÊN CỨU KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH VỀ CHĂM SÓC BÀ MẸ MANG THAI VÀ TRẺ SƠ SINH TẠI HAI HUYỆN A LƯỚI VÀ PHONG ĐIỀN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Bảng 3. 8. Chọn nơi sinh (Trang 31)
Bảng 3. 11. Bú mẹ hoàn toàn/bú mẹ chủ yếu - NGHIÊN CỨU KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH VỀ CHĂM SÓC BÀ MẸ MANG THAI VÀ TRẺ SƠ SINH TẠI HAI HUYỆN A LƯỚI VÀ PHONG ĐIỀN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Bảng 3. 11. Bú mẹ hoàn toàn/bú mẹ chủ yếu (Trang 32)
Bảng 3. 13. Dấu hiệu nguy hiểm của thời kỳ mang thai - NGHIÊN CỨU KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH VỀ CHĂM SÓC BÀ MẸ MANG THAI VÀ TRẺ SƠ SINH TẠI HAI HUYỆN A LƯỚI VÀ PHONG ĐIỀN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Bảng 3. 13. Dấu hiệu nguy hiểm của thời kỳ mang thai (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w