Tỉ lệ rối loạn tình dục và các yếu tố liên quan ở phụ nữ tuổi sinh sản... Xác định các yếu tố liên quan đến rối loạn tình dục của phụ nữ tuổi sinh đẻ.. sống tình dục của phụ nữ TP.HCM qu
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGƠ THỊ YÊN
TỈ LỆ RỐI LOẠN TÌNH DỤC
VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN
Ở PHỤ NỮ TUỔI SINH ĐẺ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TĨM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
Chuyên ngành: Sản phụ khoa
Mã số: 62720131
TP.Hồ Chí Minh– Năm 2016
Trang 3Cơng trình được hồn thành tại:
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Người hướng dẫn khoa học:
vào hồi ………giờ … ngày………tháng…….năm 2016
Cĩ thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc gia Việt nam
- Thư viện Khoa học Tổng hợp TPHCM
- Thư viện Đại học Y dược TPHCM
Trang 4CÁC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐỀ TÀI
1 Ngô Thị Yên, Võ Minh Tuấn (2014) Tỉ lệ rối loạn tình dục và các yếu tố liên quan ở phụ nữ tuổi sinh sản
Trang 5GIỚI THIỆU LUẬN ÁN
1 Đặt vấn đề
Chăm sóc sức khỏe sinh sản không thể bỏ qua sức khỏe tình dục vì sức khỏe tình dục là một bộ phận của sức khỏe sinh sản Rối loạn tình dục (RLTD) nữ là một vấn đề sức khoẻ, kết hợp nhiều yếu
tố như sinh học, y học, tâm lý, văn hoá xã hội, chính trị và kinh tế RLTD nữ ảnh hưởng nhiều đến chất lượng cuộc sống của người phụ
nữ và hạnh phúc gia đình
Một số nước có nền kinh tế phát triển đã quan tâm nghiên cứu lĩnh vực tình dục nữ từ những thập niên đầu tiên của thế kỷ XX Theo các nghiên cứu đã công bố, tỉ lệ RLTD nữ dao động từ 20% đến 80% Việt nam chưa có số liệu về RLTD nữ Đề tài này được thực hiện với hai mục tiêu nghiên cứu là:
1 Xác định tỉ lệ rối loạn tình dục ở phụ nữ tuổi sinh đẻ thành phố Hồ Chí Minh
2 Xác định các yếu tố liên quan đến rối loạn tình dục của phụ nữ tuổi sinh đẻ
2 Tính cấp thiết của đề tài
Nhu cầu về chất lượng cuộc sống của phụ nữ hiện đại ngày càng cao Số lượng khách hàng đến Đơn vị Tư vấn Tình dục Bệnh viện Từ Dũ tăng dần từ tháng 10/2008 đến nay, với hơn 90% khách hàng độ tuổi sinh đẻ Tỉ lệ RLTD nữ trong cộng đồng có thể là một con số không nhỏ Thành phố Hồ Chí Minh (TPHCM) là trung tâm kinh tế, văn hóa, giáo dục quan trọng của Việt Nam Phụ nữ 18-49 tuổi, cư ngụ tại TPHCM theo thống kê năm 2011 là gần một triệu hai trăm người Chúng tôi tiến hành nghiên cứu này nhằm tìm hiểu cuộc
Trang 6sống tình dục của phụ nữ TP.HCM qua tỉ lệ RLTD ở phụ nữ tuổi sinh
đẻ và bước đầu xác định các yếu tố có liên quan với RLTD nữ
3 Những đóng góp mới của luận án
Đây là nghiên cứu đầu tiên qui mô lớn về một lĩnh vực nhạy cảm nhưng rất quan trọng trong chăm sóc sức khỏe sinh sản (SKSS)
Nghiên cứu cho thấy 34,2% phụ nữ tuổi sinh đẻ tại thành phố
Hồ Chí Minh bị RLTD chung Cần có một chiến lược hành động thống nhất và đồng bộ trong hệ thống chăm sóc SKSS
Kết quả nghiên cứu cung cấp thêm thông tin về SKTD cho các chuyên gia chăm sóc SKSS, là cơ sở để xem xét bổ sung phần Tình dục nữ trong Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc SKSS Các nội dung tư vấn cho từng hình thái RLTD đã được biên soạn chi tiết và áp dụng trong nghiên cứu này cho thấy hiệu quả cao Nên xem xét phổ biến rộng rãi nội dung tư vấn, và tiếp tục nghiên cứu đánh giá hiệu quả trên các đối tượng phụ nữ khác
Số liệu nghiên cứu có thể công bố trên các tạp chí hoặc hội thảo khoa học chuyên ngành, để trao đổi và học hỏi kinh nghiệm từ các chuyên gia thuộc lĩnh vực SKSS/SKTD trong và ngoài nước Từ
đó, góp phần hiệu quả nâng cao chất lượng cuộc sống toàn diện cho người phụ nữ Việt nam
4 Bố cục luận án
Luận án gồm 4 chương, 20 bảng, 3 biểu đồ, 1 sơ đồ, 137 tài liệu tham khảo và phần phụ lục có danh sách đối tượng nghiên cứu với biến số, thư ngỏ mời tham gia nghiên cứu, bảng đồng thuận tham gia nghiên cứu và hình ảnh các buổi đi thực tế thu thập số liệu trong cộng đồng
Trang 7Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN LĨNH VỰC TÌNH DỤC NỮ
Vấn đề tình dục của con người được quan tâm từ thế kỷ XVIII Hamilton tìm hiểu về khía cạnh tâm lý của hành vi tình dục Davis khảo sát cuộc sống tình dục của 2.200 phụ nữ sống tại New York Alfred Kinsey đã nghiên cứu trên hơn 10.000 người (5.300 người nam và hơn 6.000 người nữ) từ 16 tuổi trở lên để tìm hiểu về lĩnh vực tình dục từ cuối những năm 1930s Hai nhà nghiên cứu Masters và Johnson tại Mỹ tiến hành các khảo sát về đáp ứng tình dục ở người từ năm 1957 Kaplan chắt lọc, bổ sung những lý thuyết của Master & Johnson và thống nhất chu kỳ đáp ứng tình dục gồm 4 giai đoạn: ham muốn, phấn khích, cực khoái và thư giãn
Năm 1997, các nhà niệu khoa là người đầu tiên sử dụng từ
“rối loạn tình dục nữ” để nói về sinh lý bệnh của cơ quan sinh dục
nữ Từ năm 2006, RLTD nữ đã trở thành vấn đề sức khỏe thực sự
1.2 ĐỊNH NGHĨA VÀ PHÂN LOẠI RLTD NỮ
1.2.1 Chu kỳ đáp ứng tình dục nữ: 4 giai đoạn:
a Giai đoạn ham muốn
b Giai đoạn phấn khích
c Giai đoạn cực khoái
d Giai đoạn thư giãn
Trang 8a Giảm ham muốn tình dục
1.3 CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ RỐI LOẠN TÌNH DỤC NỮ
1.3.1 Phương pháp đánh giá chức năng tình dục nữ : Có 4 nhóm:
- Phương pháp lâm sàng: bệnh sử kết hợp thăm khám lâm sàng
- Phương pháp đánh giá khách quan hay phương pháp sinh lý học
- Phương pháp tự trả lời/ tự trình bày
- Phương pháp phỏng vấn theo bộ câu hỏi: bộ FSFI (Female Sexual Function Index) đang được sử dụng nhiều nhất
1.3.2 Tính ưu việt của bộ câu hỏi FSFI:
- Bộ FSFI đánh giá toàn diện hoạt động tình dục nữ với 19 câu hỏi
Bảng 1.2
Trang 9- Bộ FSFI đã được khẳng định giá trị và độ tin cậy qua nhiều nghiên cứu trên các quần thể phụ nữ khác nhau
- Ứng dụng của bộ câu hỏi FSFI: Nhiều nghiên cứu về RLTD nữ và yếu tố liên quan đã dùng FSFI làm công cụ đánh giá biến số chính
1.4 TÁC ĐỘNG CỦA RLTD NỮ LÊN CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG VÀ SỨC KHỎE PHỤ NỮ
Khi chức năng tình dục bị rối loạn, ảnh hưởng xấu đầu tiên
sẽ biểu hiện ở tâm sinh lý (như buồn bực, chán nản), và các biểu hiện tâm thần (như bồn chồn, nghi ngờ, trầm cảm) RLTD nữ còn ảnh hưởng tiêu cực đến không khí gia đình, năng suất làm việc và các mối quan hệ xã hội khác
1.5 NGUYÊN NHÂN VÀ ĐIỀU TRỊ RLTD NỮ
1.5.1 Nguyên nhân và điều trị các nhóm RLTD nữ
1.5.1.1 Giảm ham muốn
1.5.1.2 Giảm phấn khích
1.5.1.3 Giảm hay thiếu chất nhờn âm đạo
1.5.1.4 Rối loạn về khoái cảm
lệ RLTD thay đổi nhiều trong các nghiên cứu phụ nữ tuổi sinh đẻ; từ 29,6% ở phụ nữ Malaysia 18-70 tuổi, đến 43,1% ở phụ nữ Hàn quốc, 46,9% ở phụ nữ Thổ Nhĩ Kỳ hoặc 49,5% ở phụ nữ Columbia và
Trang 1055,7% ở phụ nữ Ecuador Nghiên cứu phụ nữ Ấn độ có tỉ lệ RLTD là 73,2% trong số 149 phụ nữ từ 17-75 tuổi
Đông Nam Á đã có những nghiên cứu đầu tiên của Malaysia, Thái Lan, Ấn độ, Hàn quốc Các nghiên cứu này cũng đã xác định được tỉ lệ RLTD nữ trong nhiều quần thể phụ nữ khác nhau và đã khảo sát các yếu tố liên quan đến RLTD nữ, tương tự như nhiều nghiên cứu trước đó tại những quốc gia khác
1.6.2 NGHIÊN CỨU VỀ RLTD NỮ TẠI VIỆT NAM
Tại Việt Nam, chưa có số liệu chính thức về tỉ lệ RLTD ở phụ nữ tuổi sinh đẻ Các số liệu công bố là những khảo sát riêng lẻ
Khuất Thu Hồng năm 1997 tìm hiểu về cuộc sống tình dục của phụ nữ Việt nam từ thời phong kiến đến giữa thế kỷ XX
Tháng 10/2008, Nguyễn Thành Như báo cáo về một số đặc điểm của 27 trường hợp bị RLTD nữ- là vợ của các bệnh nhân nam đến khám tại khoa Nam học bệnh viện Bình Dân TPHCM
Từ tháng 10/2010, đề tài nghiên cứu «Bước đầu tìm hiểu RLTD ở phụ nữ đến khám phụ khoa tại Trung tâm SKSS TPHCM” được triển khai; số liệu chưa thấy công bố
1.6.3 YẾU TỐ LIÊN QUAN RLTD NỮ ĐÃ NGHIÊN CỨU
RLTD nữ bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố Các nghiên cứu đã khảo sát sự liên quan của các yếu tố này đến RLTD nữ: Tuổi, Trình
độ học vấn, Nghề nghiệp, Số con, Tình trạng sức khỏe, Mãn kinh, Biện pháp ngừa thai, RLTD của bạn tình, Kiến thức về sức khỏe tình dục, Tiền căn bị quấy rối tình dục, Bạo hành gia đình, Quan hệ gia đình trục trặc, Kinh tế gia đình khó khăn
Trang 11Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1.1 THIẾT KẾ: Nghiên cứu cắt ngang trong cộng đồng
2.1.2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:
Phụ nữ Việt nam từ 18 đến 49 tuổi, cư trú tại TPHCM
2.1.3 TIÊU CHÍ CHỌN MẪU:
Tiêu chí nhận vào: Phụ nữ Việt nam 18-49 tuổi, đã lập gia đình, cư
trú tại TPHCM và có trong danh sách quản lý của địa phương Hoạt động tình dục khác giới Có hoạt động tình dục ít nhất trong 1 tháng
nay Tự trả lời bảng câu hỏi tự điền Đồng ý tham gia nghiên cứu Tiêu chí loại trừ: Mãn kinh tự nhiên Đang mang thai.Phụ nữ không
tham gia phỏng vấn được: câm, điếc, tâm thần Có sở thích tình dục
dị biệt như bạo dâm, khổ dâm Cường năng hoạt động tình dục 2.1.4 CỠ MẪU:
2.1.4.1 Cỡ mẫu: công thức ước lượng cỡ mẫu cho một tỉ lệ trong
Trang 12Kết thúc thu thập số liệu
2.2.2 CÔNG CỤ THU THẬP SỐ LIỆU:
Bảng câu hỏi soạn sẵn: thu thập các biến số độc lập
Phiếu ghi kết quả khám phụ khoa
Bộ câu hỏi Chỉ Số Chức Năng Tình Dục Nữ FSFI đã được
chuyển ngữ tiếng Việt từ nguyên bản tiếng Anh và thực hiện một nghiên cứu dẫn đường để thẩm định tính giá trị và độ tin cậy
2.2.5 CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH THU THẬP SỐ LIỆU:
Bộ câu hỏi FSFI
Thu thập số liệu về bộ câu hỏi FSFI
Xác định hình thái RLTD
Tư vấn can thiệp cho đối tượng có RLTD Kiếm tra dữ liệu Bộ hồ sơ và lưu trữ Thông báo đến đối tượng nghiên cứu
Thu nhập số liệu sau tư vấn
Trang 132.3.PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU:
Tạo tập tin dữ liệu:Nhập dữ liệu trên vi tính bằng phần mềm Epidata 10
Phân tích dữ liệu
Dữ liệu được mô tả và phân tích trên máy vi tính bằng phần mềm xử
lý thống kê Stata 10.0 Các bảng và biểu đồ được thực hiện bằng phần mềm Excel 5.0
2.4 Y ĐỨC
- Đối tượng nghiên cứu được giới thiệu chi tiết về nội dung nghiên cứu, có quyền đồng ý hoặc từ chối tham gia nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu được khám phụ khoa và được tư vấn điều trị
- Đối tượng nghiên cứu được cung cấp kiến thức về một quá trình giao hợp bình thường, được phát một tờ rơi thông tin về RLTD nữ và một số hướng dẫn thiết thực cho cuộc sống tình dục
- Thông tin về đối tượng nghiên cứu được mã hóa và bảo mật
- Nếu có RLTD, đối tượng được tư vấn biện pháp can thiệp cụ thể
- Đối tượng không trả bất kỳ một chi phí nào
Trang 14Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Từ tháng 5/2013 đến tháng 11/2013, có 1.160 phụ nữ thỏa tiêu chuẩn và đồng ý tham gia nghiên cứu Chúng tôi thu thập biến số
về đặc điểm nhân khẩu học, đặc điểm sản phụ khoa và đặc điểm người chồng Các biến số này được khảo sát sự liên quan với RLTD
nữ qua phân tích hồi qui đơn biến và đa biến
3.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 3.2 ĐẶC ĐIỂM RLTD CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 3.2.1 Tỷ lệ RLTD chung của mẫu nghiên cứu:
33,9-39,5 29,5-34,9 31,6-37,2 27,4-32,7
Trang 15Hình thái “Giảm ham muốn” có tỉ lệ cao nhất (40,5%), KTC 95% [37,6-43,4]; kế đến là “Giảm phấn khích”, “Không đủ chất nhờn”, “Không thỏa mãn”, “Khó đạt khoái cảm“ và cuối cùng là
“Đau khi giao hợp”, chiếm tỷ lệ 30,0 %, KTC 95% [27,4-32,7]
3.3 CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN VỚI RLTD NỮ
3.3.1 Phân tích hồi quy đơn biến liên quan các yếu tố với RLTD:
Bảng 3.7: Mối liên quan yếu tố nhân khẩu học với RLTD chung
Yếu tố liên quan RLTD
1,00-2,76 1,26-3,29 1,19-3,14 0,98-2,68
0,050
0,004 0,008
0,062 BMI
0,33-1,30 1,47-2,60 1,24-7,84
0,229
0,000 0,016
0,65-1,24 0,76-1,51 0,55-1,10 0,27-1,60
0,518 0,700 0,151 0,358 Học vấn
0,50-1,58 0,80-2,42 0,51-1,91
0,689 0,254 0,963 Kinh tế
0,55-1,52 0,80-1,99
0,726 0,325
Nhận xét: Có 4 yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê, với P < 0,05:Tuổi, BMI, Tình trạng nhà ở, Có con ngủ chung với bố mẹ
Trang 16Bảng 3.8: Mối liên quan yếu tố sản phụ khoa với RLTD chung:
Yếu tố liên quan RLTD
N = 397 (%)
KRLTD
N = 763 (%)
PR KTC 95% P
0,78-1,49 0,78-2,04
0,663 0,341 Tiền sử mổ phụ khoa
Số con hiện tại
0,47-2,81 0,73-4,27 0,34-2,24
0,769 0,253 0,779 Kinh nguyệt
Trang 173,57-7,46 4,01-8,89 1,46-2,76
0,001 0,001 0,001
0,526
Nhận xét: Có 5/18 yếu tố sản phụ khoa liên quan RLTD nữ(P<0,05)
Bảng 3.9: Mối liên quan đặc điểm chồng với RLTD chung
0,79-1,67 0,78-1,71 0,51-2,00
0,470 0,478 0,966 Tuổi chồng so với vợ
0,64-1,40 0,57-1,43 0,53-2,21
0,789 0,655 0,829
Trang 18Yếu tố liên quan RLTD
0,66-1,29 0,80-1,39 0,22-1,66
0,646 0,711 0,323 Học vấn của chồng
0,39-1,19 0,34-1,00 0,42-1,40
0,176 0,051 0,381 Khả năng TD chồng
0,83-2,50 1,03-3,18 0,99-2,90
0,198
0,038 0,046
Nhận xét: Có 2/7 yếu tố người chồng liên quan với RLTD nữ (p<0,05)
3.3.2 Hồi quy đa biến mối liên quan giữa các yếu tố với RLTD:
Chúng tôi đưa 11 biến số có ý nghĩa thống kê (P<0,05) trong phân tích đơn biến vào hồi quy đa biến Việc đưa 11 biến số này vào phương trình với cỡ mẫu 1.160, là đủ năng lực mẫu cho hồi quy đa biến
Bảng 3.10: Phân tích hồi qui đa biến liên quan các yếu tố với RLTD
Yếu tố liên quan
RLTD
N = 397 (%)
75 (32,8)
93 (76,9)
146 (66,7) 191(62,1) 179(63,3) 151(67,2)
1 1,66 2,03 1,93 1,62
1 1,91 1,36 1,19 1,06
0,052 0,354 0,613 0,876
BMI
Trang 19Yếu tố liên quan
RLTD
N = 397 (%)
1 0,55 1,30 2,01
0,149 0,139 0,196
1 0,97 0,843
1 1,56 0,01
1 1,24 0,221
1 1,87 0,003
Khí hư âm đạo:
1 2,45 5,03 1,34
0,001 0,001
1 0,52 0,001
1 2,05 0,001
1 4,22 0,001
1 1,45 2,18 2,10
0,267
0,026 0,035
(PR) Hồi qui đơn biến (PR*) Hồi qui đa biến (**)P của hồi qui đa biến
Trang 20Nhận xét:
Một số yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê với RLTD trong phân tích đơn biến nhưng không có ý nghĩa (P>0,05) khi phân tích đa biến : tuổi của đối tượng nghiên cứu, BMI, tình trạng nhà ở và tình trạng kinh nguyệt
Bảng 3.11 Bảy yếu tố liên quan với RLTD nữ- hồi qui đa biến
(PR) Hồi qui đơn biến (PR*) Hồi qui đa biến (P**) P hồi qui
đa biến
Nhận xét:
Qua khảo sát tổng cộng 32 yếu tố của đối tượng nghiên cứu với phân tích đơn biến và hồi qui đa biến, chúng tôi ghi nhận có 7 yếu tố liên quan thực sự với RLTD nữ với giá trị P< 0,03
1,87 2,45
2,11-4,20 2,97-6,46
0,003 0,001 Nhiễm trùng roi âm đạo 8,70 5,03 4,25-18,16 0,001 Tâm sự về TD với chồng 0,30 0,52 0,25-0,36 0,001 QHTD trong tháng ≤ 4 lần 3,67 2,05 2,05-4,51 0,001 Khả năng TD chồng kém 6,35 4,22 4,42-7,79 0,001 Chung sống ≥ 5 năm 1,81 2,1 1,10-3,25 0,026
Trang 21Chương 4: BÀN LUẬN 1.1 ĐẶC ĐIỂM MẪU NGHIÊN CỨU
4.1.1 Đặc điểm nhân khẩu học của mẫu nghiên cứu
Mẫu nghiên cứu khá trẻ (tuổi trung bình:34,2 ± 6,7 và 51% ở lứa 30-40 tuổi và trình độ nhận thức tương đối cao (hơn 60% cấp 3 trở lên) Đặc điểm văn hóa truyền thống của người Á đông thể hiện khá rõ nét khi có 39% phụ nữ ngủ chung với con cái Có đến 77,8% cho rằng QHTD với chồng chỉ là nghĩa vụ
4.1.2 Đặc điểm sản phụ khoa của mẫu nghiên cứu
Số phụ nữ đã từng mổ lấy thai chiếm 23,8% Tỉ lệ này phù hợp với xu hướng sinh con bằng phương pháp mổ đang ngày càng phổ biến Tỉ lệ sử dụng biện pháp ngừa thai của mẫu nghiên cứu là 76,1%, tương đương với số liệu toàn quốc năm 2011 (78,2%)
Có 156 trường hợp (13,5%) có sẹo xấu TSM Viêm âm đạo
do tạp khuẩn chiếm ưu thế với 18,5% mẫu nghiên cứu, kế đến là nấm (13,1%) và sau cùng là trùng roi (3,1%)
Có đến 43,1% phụ nữ QHTD trong tháng từ 4 lần trở xuống
và 33 phụ nữ (3,8%) xác nhận có bạn tình ngoài chồng Hai biến số nhạy cảm này được thu thập bằng cách cho đối tượng tự điền vào tờ thông tin in sẵn và bỏ vào thùng dán kín
4.1.3 Đặc điểm người chồng của mẫu nghiên cứu
Tuổi trung bình của chồng là 37,7± 6,8 - lớn hơn tuổi trung bình của người vợ 3,5 tuổi, chứng tỏ không có sự chênh lệch nhiều
về tuổi Có 63,7% mẫu nghiên cứu đã chung sống với chồng từ 5 năm trở lên Có đến 18,1% phụ nữ trong mẫu nghiên cứu nhận xét khả năng tình dục của chồng trong tháng qua là kém hơn bình thường