Trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Minh Sơn, được sự giúp đỡ của các anh chị phòng kế toán khi tìm hiểu, thu thập thông tin về công ty và những nghiệp vụ kế
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Thực tập là một giai đoạn có vai trò rất quan trọng đối với mỗi sinh viên sau thời gian đào tạo ở các trường đại học, cao đẳng và trung học Với những kiến thức thu được từ các doanh nghiệp trong quá trình thực tập, sinh viên có
cơ hội mài dũa nâng cao năng lực của mình về một vấn đề cụ thể đã được biết trong quá trình học trước khi đi vào thực tiễn
Trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Minh Sơn, được sự giúp đỡ của các anh chị phòng kế toán khi tìm hiểu, thu thập thông tin về công ty và những nghiệp vụ kế toán áp dụng, và được sự hướng
dẫn của cô giáo Vũ Thị Vân Anh em đã viết báo cáo này.
Tuy nhiên, do mới tiếp xúc với việc tìm hiểu công việc thực tế và hạn chế về nhận thức nên em không thể tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình tìm hiểu, trình bày, và đánh giá về Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Minh Sơn nên rất mong được sự góp ý của thầy cô giáo
Em xin được trình bày nội dung thực tập tổng quan tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ Minh Sơn gồm 3 phần :
Phần 1: Giới thiệu khái quát về công ty TNHH thương mại và dịch vụ
Minh Sơn.
Phần 2: Tìm hiểu chung về tổ chức kế toán của công ty TNHH thương
mại và dịch vụ Minh Sơn.
Phần 3: Khảo sát các phần hành kế toán tại công ty TNHH thương mại
và dịch vụ Minh Sơn.
Trang 2
PHẦN 1 : GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG
MẠI VÀ DỊCH VỤ MINH SƠN
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
*Trụ sở: Số 38, Hạ Lũng, Đằng Hải, Hải An, thành phố Hải Phòng
Điện thoại: 0313.944677
Email: TNHHthuongmaivadichvuMinhSơn@gmail.com.vn
*Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Minh Sơn là doanh nghiệp
có tư cách pháp nhân và hạch toán độc lập
*Giấy phép thành lập Công ty số: 005802 GP/TLDN- 02, ngày 18/07/2009 của UBND thành phố Hải Phòng
*Đăng ký kinh doanh số: 052289 được Uỷ ban Kế hoạch ( Nay là Sở
Kế hoạch & Đầu tư Hải Phòng ) cấp lần đầu, ngày 20 tháng 07 năm 2009
1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty
- Được phép hoạt động kinh doanh ngành nghề:
+Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi +Xây dựng kè, cầu, bến đậu, cầu cống, công trình thuỷ sản quy mô vừa và nhỏ
+ Sản xuất, gia công cơ khí, mộc, sắt Vận tải hàng hoá đường bộ
+ Sản xuất, gia công hàng dệt may, giầy da, hàng thêu xuất khẩu
+ Kinh doanh bất động sản, vật tư, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải
+ Giám sát thi công xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp.+ Thiết kế kết cấu công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp
+ Thiết kế kết cấu công trình cầu, hầm, đường bộ
Trang 3+ Vận tải hành khách bằng xe khách nội tỉnh, liên tỉnh Sản xuất nước khoáng, nước tinh khiết đóng chai Khai thác, xử lý và cung cấp nước
+ Vận tải hàng hóa bằng đường bộ, vận tải hành khách đường thủy nội địa bằng phương tiện cơ giới
* Phạm vi hoạt động: Trên toàn quốc
* Mã số thuế: 0200946796- Đăng ký tại cục thuế t.p HP
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ bộ máy kế toán tổ chức tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ Minh Sơn
* Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty
- Giám đốc là người đứng đầu hệ thống quản lý và chỉ huy toàn bộ bộ máy quản lý gồm 2 phó giám đốc và 5 trưởng phòng Chức năng của giám đốc là lãnh đạo toàn bộ công ty thực hiện sản xuất kinh doanh ổn định , hoàn thành
kế hoạch đã đề ra và đạt được mục tiêu trong kỳ
-Phó giám đốc phụ trách về tài chính và phó giám đốc kỹ thuật có nhiệm vụ giúp giám đốc lên kế hoạch sản xuất, xây dựng các mức tiêu hao hợp lý và quản lý tình hình cung cấp vật tư , cũng như công tác đảm bảo sản xuất
- Các phòng ban chức năng chịu sự chỉ đạo trực tiếp của ban giám đốc nhằm đảm bảo sản xuất kinh doanh :
Phòng kế
toán
Phòng kế hoạch
Phòng kỹ thuật
Phòng vật tư
Phòng tổ chức hành chính
Trang 4+ Phòng kế toán : Hạch toán sản xuất kinh doanh , các phần hành kế toán trong doanh nghiệp, viết hóa đơn cho khách hàng , thanh quyết toán cho Nhà nước , công cấp thông tin kịp thời cho việc điều hành sản xuất kinh doanh + Phòng kế hoạch : theo dõi toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty , phân tích những cái làm được và chưa làm được trong thời gian qua và đề ra kế hoạch nhiệm vụ mà công ty phải thực hiện trong thời gian tiếp theo.
+ Phòng kỹ thuật : chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật của công trình ,quản lý , kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu đầu vào , nghiên cứu đề xuất các phương
án thiết kế thi công các công trình xây dựng các định mức tiêu hao ổn định hợp lý
+ Phòng vật tư : Mua sắm vật tư , máy móc thiết bị phục vụ thi công các công trình
+ Phòng tổ chức hành chính : Quản lý nhân sự toàn công ty bố trí sắp xếp tổ chức nhân sự cho các phòng ban
* Mối quan hệ của phòng ban giám đốc với các phòng ban chức năng
Quan hệ của các phòng ban là mối quan hệ hợp tác , phối hợp bình đẳng để cùng giải quyết công việc một cách hiệu quả nhất và giúp đỡ lẫn nhau những khó khăn trong công việc
Mối quan hệ giám đốc với các phòng ban là mối quan hệ cấp trên với cấp dưới Giám đốc tuy là cấp trên , có quyền cao nhất nhưng giám đốc luôn quan tâm tới các ý kiến đề nghị của cấp dưới ngày càng hoàn thiện hơn
HẦN 2 : TÌM HIỂU CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY
TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ MINH SƠN 2.1 Tìm hiểu chung về tổ chức kế toán của công ty TNHH thương mại và dịch vụ Minh Sơn
2.1.1 Đặc điểm tổ chức kế toán của công ty
Trang 5Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH thương mại
và dịch cụ Minh Sơn
Trưởng phòng kế toán
2.1.1.1.Chức năng nhiệm vụ của phòng kế toán
Chức năng của bộ phận kế toán là tổ chức kiểm tra toàn bộ công tác kế toán trong phạm vi toàn công ty , giúp giám đốc tổ chức các thông tin kinh tế phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh , thực hiện đầy đủ các hoạt động ghi chép ban đầu , chế độ hạch toán và chế độ quản lý tài chính
2.1.1.2.Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Phòng kế toán tài vụ có nhiệm vụ cung cấp số liệu giúp cho việc ra quyết định của ban lãnh đạo Bộ máy Kế toán được tổ chức tập trung thực hiện chức năng tham mưu, giúp việc Giám đốc về mặt tài chính Kế toán Công ty
- Trưởng phòng: Phụ trách chung chịu trách nhiệm trước Giám đốc mọi
hoạt động của phòng cũng như các hoạt động khác của Công ty có liên quan tới tài chính và theo dõi các hoạt động tài chính của Công ty; tổ chức công tác
Kế toán thống kê trong Công ty phù hợp với chế độ tài chính của Nhà nước,
Kế toán tổng hợp
Kế toán TSCĐ và Nguyên vật liệu , CCDC
Kế toán công nợ và tập hợp CPSX vàtính giá thành sp
Thủ quỹ của công ty
và các khoản trích theolương
Trang 6thực hiện các chính sách chế độ công tác tài chính Kế toán, kiểm tra tính pháp
lý của các loại hợp đồng Kế toán tổng hợp vốn kinh doanh, các quỹ Xí nghiệp trực tiếp chỉ đạo kiểm tra giám sát phần nghiệp vụ đối với các cán bộ thống kê Kế toán các đơn vị trong Công ty
- Phó phòng kiêm Kế toán tổng hợp: Ngoài công việc của người Kế
toán phân xưởng, Kế toán tổng hợp còn phải giúp việc cho Kế toán trưởng, thay mặt cho Kế toán trưởng giải quyết các công việc khi trưởng phòng các phần việc được phân công
- Kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng : Kiểm tra tính hợp pháp của
các chứng từ trước khi lập phiếu thu, chi, cùng thủ quỹ kiểm tra đối chiếu sử dụng tồn quỹ sổ sách và thực tế theo dõi chi tiết các khoản ký quỹ.Có trách nhiệm hạch toán các khoản thu chi bằng tiền mặt , séc chuyển khoản Thực hiện mở đầy đủ các khoản hạch toán chi tiết , hạch toán tổng hợp các tài khoản mở ra tại ngân hàng , thường xuyên thực hiện đối chiếu kiểm tra chứng
từ ,lập các báo cáo có liên quan gửi cho ngân hàng theo định kỳ quy định
- Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương : Thanh toán lương,
thưởng, phụ cấp cho các đơn vị theo lệnh của Giám đốc; thanh toán BHXH, BHYT cho ngời lao động theo quy định; theo dõi việc trích lập và sử dụng quỹ lương của công ty; thanh toán các khoản thu, chi của công đoàn
- Kế toán TSCĐ và Nguyên vật liệu ,CCDC : Hạch toán tăng , giảm
nguyên giá TSCĐ, trích khấu hao TSCĐ Theo dõi nguyên vật liệu chính , NVL phụ , thu thập các chứng từ liên quan đến nghiệp vụ nhập và xuất nguyên vật liệu , CCDC phục vụ cho các công trình Hạch toán các nghiệp vụ phát sinh và ghi sổ có liên quan
- Kế toán công nợ và tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm
: Theo dõi công nợ, phải thu, phải trả Có trách nhiệm đôn đốc khách hàng để thu nợ Tổ chức ghi chép tổng hợp hạch toán mọi phát sinh trong hoạt động
Trang 7sản xuất kinh doanh của công ty trên cơ sở các sổ kế toán chi tiết và các báo cáo kế toán Hàng tháng ghi chép vào sổ cái và báo cáo kế toán thuộc phạm
vi tổng hợp xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành phù hợp
- Thủ qũy của công ty: Chịu trách nhiệm trong công tác thu tiền mặt và
tồn quỹ của Công ty Thực hiện việc kiểm kê đột xuất hoặc định kỳ theo quy định Căn cứ vào chứng từ thu chi của kế toán chuyển sang thủ quỹ kiểm tra chứng từ về tính hợp lệ ,hợp pháp và tính chính xác chi quỹ vào cuối ngày xác định tổng thu chi , tồn quỹ trong ngày , đối chiếu số liệu đối với kế toán thanh toán thu quỹ hàng tháng , lập báo cáo thu chi theo chế độ Nhà nước
2.2 Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán
- Công ty áp dụng hệ thống kế toán theo hình thức : “ Nhật Ký Chung”
Hình thức sổ Nhật ký chung bao gồm các loại sổ sách (sổ tổng hợp và
sổ chi tiết) chủ yếu sau: Sổ Nhật ký chung; Sổ Cái; Các Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Trang 8* Sau đây là sơ đồ kế toán theo hình thức Nhật ký chung :
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng (quý, năm)
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Chứng từ gốc
Nhật ký
đặc biệt
Nhật ký chung
Sổ cái các TK
Bảng tổng hợp chi tiết
số phát sinh Bảng đối chiếu
số phát sinh
Bảng cân đối tài khoản Báo cáo tài chính
Trang 9* Trình tự luân chuyển chứng từ theo hình thức kế toán Nhật Ký Chung:
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được kiểm tra đối chiếu,
kế toán tiến hành ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ nhật ký chung, đồng thời kế toán cũng tiến hành ghi vào sổ, thẻ chi tiết các tài khoản liên quan, sau đó căn cứ vào số liệu đã ghi trên sổ nhật ký chung để tiến hành ghi vào sổ cái theo các tài khoản
Cuối quý (năm) căn cứ vào số liệu ghi trên sổ cái kế toán tiến hành lập bảng cân đối số phát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái, bảng tổng hợp chi tiết ( được lập từ sổ thẻ kế toán chi tiết) kế toán bắt đầu lập bảng cân đối kế toán và báo cáo tài chính
2.3.Các chế độ kế toán và phương pháp kế toán áp dụng
- Công ty đã tổ chức, vận dụng hệ thống tài khoản ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính
- Đơn vị tiền tệ mà công ty sử dụng là: VNĐ
- Kỳ kế toán là 3 tháng ( hay còn gọi là 1 quý)
- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 đến 31/12 hàng năm (hay còn gọi là năm niên độ)
- Phương pháp tính thuế GTGT : phương pháp khấu trừ
- Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
+Phương pháp hạch toán hàng tồn kho:Theo phương pháp kê khai thường xuyên
+ Phương pháp tính hàng xuất kho: Theo phương pháp Nhập trước – xuất trước
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Theo phương pháp đường thẳng
- Đơn vị tiền tệ sử dụng: Việt Nam đồng(VNĐ)
Trang 10PHẦN 3 : KHẢO SÁT CÁC PHẦN HÀNH KẾ TOÁN TẠI CÔNG
TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ MINH SƠN
3.1 Kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH thương mại và
dịch vụ Minh Sơn
3.1.1 Chứng từ kế toán sử dụng:
Phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, giấy đề nghị thanh toán và các
chứng từ ngân hàng như giấy báo nợ, giấy báo có, bảng sao kê của ngân
hàng…
Quy trình lập phiếu thu, phiếu chi: Việc thu chi tiền tại quỹ phải có lệnh
thu, lệnh chi có chữ kí của giám đốc và kế toán trưởng, trên cơ sở lệnh thu chi
đó tiến hành lập phiếu thu, chi Thủ quỹ căn cư vào đó để nhập xuất quỹ và
ghi vào sổ quỹ kiêm báo cáo quỹ
3.1.2 Tài khoản sử dụng.
-TK 111: Tiền mặt
-TK 112: Tiền gửi ngân hàng
-TK 113: Tiền đang chuyển
-Các tài khoản có liên quan đến nghiệp vụ kinh tế thực tế phát sinh
3.1.3 Quy trình hạch toán:
3.1.4 Ví dụ minh họa
Ví dụ 1 : Ngày 02/04/2013, công ty rút tiền gửi ngân hàng tại ngân hàng
No&PTNT tại TP.Hải Phòng về nhập quỹ, số tiền là: 2.000.000.000đ
- Kế toán viên lập phiếu thu thành 3 liên, chuyển cho KT trưởng và giám đốc
ký duyệt , sau đó chuyển cho thủ quỹ làm thủ tục nhập quỹ
Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Minh Sơn
Số 38 Hạ Lũng, Đằng Hải, Hải An, Hải Phòng
Mẫu số 02- TT (Ban hành theo QĐ số:48/ 2006QĐ- BTC ngày 14/ 09/ 2006 của Bộ trưởng BTC)
Trang 11PHIẾU THU Số PT005
Ngày 02 tháng 04 năm 2013 Quyển số: 02
Nợ: 1111 Có: 1121
Họ và tên người nộp: Lê Thị Mai
Địa chỉ: Phòng tổng hợp – vật tư Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Minh Sơn
Lý do nộp: Rút tiền gửi NHNo&PTNT TP Hải Phòng về nhập quỹ
Số tiền: 2.000.000.000 đồng (Viết bằng chữ): Hai tỷ năm trăm triệu đồng
Kèm theo: 0 chứng từ kế toán.Đã nhận đủ tiền: Hai tỷ không trăm triệu đồng
Ví dụ 2: Ngày 12/04/2013, Thanh toán tiền văn phòng phẩm cho Nguyễn Thị
Thu Hương số tiền là: 3.150.000đ
- Kế toán lập phiếu chi thành 3 liên sau khi có đầy đủ chữ ký theo từng liên của người lập phiếu , kế toán trưởng và giám đốc , thủ quỹ mới được xuất quỹ Sau khi nhận được đủ tiền người nhận tiền ghi rõ họ tên, số tiền được nhận bằng chữ , bằng số và ký tên vào phiếu chi :
Công ty TNHH thương mại dịch vụ Minh Sơn
Số 38 Hạ Lũng, Đằng Hải, Hải An, Hải Phòng
Mẫu số 02– TT (Ban hành theo QĐ số:48/ 2006QĐ- BTC
Trang 12ngày 14/ 09/ 2006 của Bộ trưởng BTC)
Ngày12 tháng 04 năm 2013 Quyển số:02
Nợ: 64227
1331 Có: 1111
Họ và tên người nhận tiền: Nguyễn Thị Thu Hương
Địa chỉ: Phòng tổng hợp- vật tư Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Minh Sơn
Lý do chi: Thanh toán tiền văn phòng phẩm
Số tiền: 3.150.000 đồng (Viết bằng chữ ) : Ba triệu một trăm năm mươi
Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Minh Sơn Mẫu số 02- TT
Trang 13Số 38 Hạ Lũng, Đằng Hải, Hải An, Hải Phòng (Ban hành theo QĐ
số:48/2006QĐ- BTC ngày 14/ 09/ 2006 của
3.150.000 3.526.850.000
Cộng số phát sinh 3.450.000.000 2.360.000.000
(Trích Sổ quỹ Tiền mặt tháng 04 năm 2013 tai công ty TNHH thương mại và
dịch vụ Minh Sơn)
Trang 14- Sổ chi tiết tiền mặt: Từ các phiếu thu, phiếu chi thủ quỹ tiến hành ghi sổ chi tiết tiền mặt Sổ này dùng cho kế toán và được ghi hàng ngày.
Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Minh Sơn Mẫu số 02- TT
Số 38 Hạ Lũng, Đằng Hải, Hải An, Hải Phòng (Ban hành theo QĐ
số;48/2006QĐ- BTC ngày 14/09/ 2006 của Bộ
trưởng BTC)
SỔ CHI TIẾT TIỀN MẶT
Tài khoản: 111Loại quỹ: VNĐ
112 2.000.000.000 3.530.000.000
12/04
12/04
PC 007
Thanh toán tiền văn phòng phẩm
642,
133 3.150.000 3.526.850.000
Cộng số phát sinh 3.450.000.000 2.360.000.000
Số dư cuối
( Trích Số chi tiết tiền mặt tháng 04 năm 2013 tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ Minh Sơn)
Trang 15- Sau khi kế toán vào sổ chi tiết tài khoản 111 đồng thời sẽ tiến hành vào sổ Nhật ký chung.
Công ty TNHH thương mại và dich vụ Minh Sơn Mẫu số 02- TT
Số 38 Hạ Lũng, Đằng Hải, Hải An, Hải An (Ban hành theo QĐ
số:48/2006QĐ- BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng
- Từ sổ Nhật ký chung, kế toán tiến hành ghi vào sổ Cái
Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Minh Sơn Mẫu số 02- TT
Trang 16Số 38,Hạ Lũng, Đằng Hải, Hải An, Hải Phòng (Ban hành theo QĐ số:48/2006QĐ- BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng
BTC)
SỔ CÁI Tháng 04 năm 2013
Tên tài khoản: Tiền mặt
Trang sổ
12/04 007PC 12/04
Thanh toán tiền mua văn phòng phẩm
Trang 17- Sổ tiền gửi ngân hàng
- Sổ chi tiết tài khoản 112, 331
- Nhật ký chung
- Sổ cái tài khoản 112, 331
Ví dụ 3: Ngày 10/04/2013,cửa hàng xăng dầu Tuấn Vũ chuyển trả tiền cho công
ty số tiền 13.046.789.000 VNĐ Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Minh Sơn đã nhận được GBC của Ngân hàng No&PTNT tại quận Hải An
- Ngày 10/04/2013, Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Minh Sơn nhận được GBC của NH No&PTNT tại Quận Hải An nội dung như sau :
Trang 18GIẤY BÁO CÓ Số/ Seq No: 01
Ngày10/04/2013
Số tài khoản/ Account No: 2104211- 000256
Tên tài khoản/ Account Name: Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Minh Sơn
Ngân hàng chúng tôi xin trân trọng thông báo: Tài khoản
của Quý khách đã được ghi Nợ với nội dung
Ví dụ 4 : Ngày 16/04/2013, công ty tất toán khoản vay ngắn hạn khế ước
LDS201001279 cho NH No&PTNT tại quận Hải An (vay ngắn hạn ngân hàng No&PTNT Q.HA) số tiền 8.002.500VNĐ thông qua hình thức chuyển khoản
- Kế toán lập ủy nhiệm chi gửi cho ngân hàng No&PTNT KA với nội dung như sau :
Trang 19( Nguồn : Phòng kế toán tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ Minh Sơn)
- Khi ngân hàng thực hiện xong giao dịch, sẽ chuyển Giấy báo nợ về cho công
ty với nội dung:
UỶ NHIỆM CHI Số/ No:02
Liên 1/ Copy 1
PAYMENT ORDERNgày/ Date: 16/04/2013Tên đơn vị trả tiền/ Payer: Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Minh Sơn
Tài khoản nợ/ Debit A/C: 2104211- 000256 Tại ngân hàng/ With bank:
No&PTNT HA
Số tiền bằng chữ/ Amount in with: Tám triệu không trăm linh hai nghìn năm trăm đồng
Tên đơn vị nhận tiền/ Payer: Ngân hàng No& PTNT QA
Tài khoản có/ Credit A/C: 102010000894215
Tại ngân hàng/ With bank: Ngân hàng No&PTNT QA
Nội dung/ Remarks: Tất toán khoản vay ngắn hạn khế ước LDS201001279
Ngày hạch toán/ Accounting date: 16/04/2013 Đơn vị trả tiền/ Payer
Giao dịch viên Kiểm soát viên Kế toán Chủ tài khoản
Teller Supervisor Accountant
A/C holder
Trang 20GIẤY BÁO NỢ Số/ Seq No:01
Ngày 16/04/2013
Số tài khoản/ Account No: 2104211- 000256
Tên tài khoản/ Account Name: Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Minh Sơn
Ngân hàng chúng tôi xin trân trọng thông báo: Tài khoảncủa Quý khách đã được ghi Nợ với nội dung sau:
Prepared by
Kiểm soát
Verified by
( Nguồn : Phòng kế toán của công ty TNHH thương mại và dịch vụ Minh Sơn )
- Hàng ngày sau khi nhận được giấy báo Nợ, giấy báo Có, phí chuyển tiền hoặc
sổ phụ VNĐ của Ngân hàng chuyển đến, kế toán tiền gửi Ngân hàng sẽ tiến hành ghi Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng của công ty
Trang 21Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Minh Sơn Mẫu số 02- TT
Số 38, Đằng Hải, Hải An, Hải Phòng (Ban hành theo QĐ số:48/2006QĐ- BTC ngày 14/09/2006 của
Bộ trưởng BTC)
SỔ CHI TIẾT TIỀN GỬI NGÂN HÀNG
Nơi mở tài khoản giao dịch: Ngân hàng No&PTNT
Số hiệu tà
i khoản tại nơi gửi : 2104211- 000256
Tháng 04 năm 2013 ĐVT: VNĐ
16/04 UNC 16/04 Tất toán khoản vay ngắn hạn
Trang 22( Trích sổ chi tiết TGNH tháng 04 năm 2013 của công ty TNHH thương mại và dịch vụ Minh Sơn )
- Sau khi kế toán ghi sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng, sẽ tiến hành ghi vào sổ Nhật ký chung Sổ nhật ký chung được ghi hàng ngày
Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Minh Sơn Mẫu số 02- TT
Số 38, Đằng Hải, Hải An, Hải Phòng (Ban hành theo QĐ số:48/2006QĐ- BTC ngày 14/09/2006 của
Bộ
trưởng BTC)
NHẬT KÝ CHUNG Tháng 04 năm 2013
Số phát sinh
Số hiệu
Ngày thán g
Trang 23…… … …… ……… …… ……… ……….
( Trích Sổ NKC tháng 04 năm 2013 của công ty TNHH thương mại và dịch vụ Minh Sơn)
- Từ sổ Nhật ký chung, kế toán tiến hành ghi sổ Cái tài khoản tiền gửi ngân hàng
Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Minh Sơn Mẫu số 02- TT
Số 38 Hạ Lũng, Đằng Hải, Hải An, Hải Phòng (Ban hành theo QĐ số:48/ 2006QĐ- BTC ngày 14/09/2006 của
Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI Tháng 04 năm 2013
Tên tài khoản : Tiền gửi ngân hàng
Số hiệu : 112 trang số 03 ( Trích sổ Cái TK 112 tháng 4 năm 2013 tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ Minh Sơn)
Trang 243.2 Kế toán hàng tồn kho tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ Minh Sơn
05/04 GBC 10/04 Cửa hàng Xăng dầu
Tất toán khoản vay ngắn hạn khế ước cho NH No&NTPT
Trang 25- Bảng kê mua hàng
3.2.3 Sổ sách kế toán
- Thẻ kho
- Sổ chi tiết VL,CD, hàng hóa
- Sổ chi tiết thanh toán cho người bán
- Sổ chi tiết tiền mặt , tiền gửi ngân hàng
- Nhật ký chung
- Sổ cái TK 152, 153, 111,112,133
3.2.4.Quy trình hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty
* Quy trình ghi sổ kế toán nguyên vật liệu , CCDC theo thẻ sổ song song :
Ví dụ 1 : Ngày 20 /05/2013 ,Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Minh Sơn
mua 35 tấn xi măng Hoàng Thạch của Công ty TNHH Nam Sơn về nhập kho theo giá mua chưa có thuế giá trị gia tăng 10% là 1.354.620 đồng / tấn , chưa thanh toán cho nhà cung cấp
- Sau khi nhận được hóa đơn giá trị gia tăng của nhà cung cấp và nguyên vật liêu
về nhập kho, thủ kho kiểm tra số lượng vật liệu và chất lượng đúng quy định thì
Bảng tổng hợp chi tiết vật
tư sản phẩm , hàng hóa , CCDC Sổ kế toán tổng hợp
Trang 26cho nhập kho ,căn cứ vào hóa đơn GTGT của đơn vị bán hàng cung cấp ,kế toán vật tư của công ty tiến hành lập phiếu nhập kho số 012 thành 3 liên :
Trang 27Đơn vị : Công ty TNHH Minh Sơn
Địa chỉ : Số 38 Hạ Lũng, Đằng Hải, Hải An, Hải Phòng
Họ , tên người giao : Nguyễn Thị Minh
Theo số ngày 20 tháng 05 năm 2013 Của
Nhập tại kho : Nguyên vật liệu – Kho công trình Địa điểm: công trình giải trí tại quận Hải An
STT Tên, nhãn hiệu quy
cách, phẩm chất vật Mã số Đơn vị Theo Số lượng
chứng từ
Thực nhập
Ví dụ 2 : Ngày 23/05/2013 , Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Minh Sơn
xuất kho cho đội công trình số 2 thi công 30 tấn xi măng và 40 tấn cát
- Căn cứ vào đề nghị yêu cầu lệnh sản xuất, bộ phận vật tư lập lệnh xuất vật tư Trưởng phòng vật tư ,giám đốc và kế toán vật tư ký duyệt :
Trang 28Đơn vị : Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Minh Sơn
Địa chỉ : Số 38 Hạ Lũng, Đằng Hải, Hải An, Hải Phòng
LỆNH XUẤT VẬT TƯ
Ngày 23 tháng 05 năm 2013
Số : 10
Đơn vị nhận : Đội công trình số 2
Lý do xuất : dùng để thi công công trình
STT Mã vật tư Tên vật tư Đơn vị Số
lượng
Nhu cầu vật tư cho SX
Hải phòng , Ngày 23 tháng 05 năm 2013
Giám đốc Kế toán vật tư Trưởng phòng vật tư
( Ký tên, đóng dấu) ( Ký, họ tên ) ( Ký , họ tên)
- Sau khi lệnh được lệnh xuất vật tư kế toán vật tư tiến hành lập phiếu xuất kho thành 3 liên , liên 1 lưu tại quyển , liên 2 đưa cho thủ kho, liên 3 người nhận vật
tư giữ Phiếu xuất kho phải đảm bảo tất cả chữ ký của những người có liên quan :
Trang 29Đơn vi:Công ty TNHH thương mại
và dich vụ Minh Sơn
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày22 tháng05năm2012
Số:10
Nợ: 621 Có:1521
Họ và tên người nhận hàng: Đội công trình số 2
Địa chỉ (bộ phận) : Bộ phận công trình
Lý do xuất kho: Xuất dùng cho thi công công trình
Xuất tại kho :Nguyên vật liệu Địa điểm: Công ty TNHH thương mại và dịch
vụ Minh Sơn
STT Tên, nhãn hiệu quy
cách, phẩm chất
Mã số
Đơn vị tính Số lượng
Yêu cầu
Thực xuất
(Ký, họ tên)
Thủ kho
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Giám đốc
(Ký, họ tên)
Ví dụ 3 : Ngày 23/05/2012 , Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Minh Sơn
nhập kho 60 tấn cát đơn giá chưa VAT 10% là 530.450 đồng / tấn và 45 tấn sỏi đơn giá chưa VAT 10% là 665.870 đồng/ tấn , đã thanh toán cho nhà cung cấp bằng chuyển khoản
Trang 30- Sau khi nhận được HĐGTGT số 0055677 của nhà cung cấp kế toán tiến hành lập phiếu chi số 22 thành 3 liên :
Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Minh Sơn
Số 38 Hạ Lũng, Đằng Hải, Hải An, Hải Phòng
Mẫu số 02– TT (Ban hành theo QĐ số:48/ 2006QĐ- BTC ngày 14/ 09/ 2006 của Bộ trưởng BTC)
Ngày12 tháng 04 năm 2013 Quyển số:05
Nợ: 1521
1331 Có: 1111
Họ và tên người nhận tiền: Nguyễn Thị Mai
Địa chỉ: Phòng tổng hợp- vật tư Công ty TNHH thương mại và dich vụ Minh Sơn
Lý do chi: Thanh toán tiền mua nguyên vật liệu
Số tiền: 67.970.265 đồng (Viết bằng chữ ) : Sáu mươi bảy triệu chín trăm bảy
mươi nghìn hai trăm sáu năm đồng
Trang 31Đơn vị : Công ty TNHH Minh Sơn
Địa chỉ : Số 38 Hạ Lũng, Đằng Hải, Hải An, Hải Phòng
Họ , tên người giao : Vũ Văn Nam
Theo số ngày 24tháng 05 năm 2013
Đơn
vị tính
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Theo chứng từ
Thực nhập
- Tổng số tiền (viết bằng chữ): Sáu mươi mốt triệu bảy trăm chín muwoi mốt
nghìn một trăm năm mươi đồng
(Ký, họ tên)
- Căn cứ váo các chứng từ nghiệp vụ nhập xuất vật tư thủ kho của công ty tiến hành mở thẻ kho tình hình xuất nhập tồn vật tư tháng 5 năm 2012 :
Trang 32Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Minh Sơn Mẫu số 02- VT
Số 38 Hạ Lũng, Đằng Hải, Hải An, Hải Phòng QĐ số:48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ
trưởng BTC
THẺ KHO
Tháng 05 năm 2013 Tên , quy cách vật liệu ,dụng cụ : xi măng Trang số :05
Mã số vật liệu , dụng cụ :MX Đơn vị tính : tấn Tên kho: Nguyên vật liệu
Trang 33Công ty TNHH thương mại dịch vụ Minh Sơn Mẫu số 02- VT
Số 38, Đằng Hải, Hải An, Hải Phòng QĐ số: 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC
THẺ KHO
Tháng 05 năm 2013
Tên , quy cách vật liệu ,dụng cụ :Cát Trang số :06
Mã số vật liệu , dụng cụ :CAT Đơn vị tính : tấn Tên kho: Nguyên vật liệu
Số lượng
p
Xuấ t
Tồ n
10 23/05/2013 PX10 Xuất cho đội công