1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần cảng cam ranh

61 307 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 854 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bởi vì khi có một cơ cấu tổ chức khoa học, rõ ràng, thì mới giúp doanh nghiệp tận dụng được tối đa nguồn nhân lực của mình, phân bổ công việc hợp lý, có các quyết định chính xác và kịp t

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Sau thời gian được trực tiếp nghiên cứu và tìm hiểu tại Công ty cổ phần

Cảng Cam Ranh, em đã hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Một số biện pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần Cảng Cam Ranh”.

Để hoàn thành được bài khóa luận này, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong bộ môn Quản trị kinh doanh đã nhiệt tình giúp đỡ em Cảm ơn các

cô chú, anh chị trong Công ty cổ phần Cảng Cam Ranh đã tạo điều kiện cho em làm việc một cách thuận lợi Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Phạm Ngọc Thanh đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo em trong suốt quá trình làm bài

Trong thời gian thực hiện khóa luận, em đã cố gắng hết sức để hoàn thiện bài khóa luận Tuy nhiên do bước đầu làm quen với việc nghiên cứu thực tế và

do trình độ kiến thức, kinh nghiệm còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những sai sót Em rất mong được quý thầy cô xem xét, bổ sung thêm

Em xin chân thành cảm ơn

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan bài khóa luận: “Một số biện pháp hoàn thiện cơ cấu tổ

chức của Công ty cổ phần Cảng Cam Ranh” là bài khóa luận của em, được hình thành qua quá trình tìm tòi, nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của giáo viên Các số liệu, tài liệu trích dẫn có nguồn gốc rõ ràng đúng theo yêu cầu trong mẫu luận văn

Nếu phát hiện ra có bất kì sự gian lận nào, em xin chịu trách nhiệm về bài khóa luận của mình

Em xin chân thành cảm ơn

Trang 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU

2 Bảng 1.2 Kết quả kinh doanh của Công ty 2 năm 2014- 2015 27

3 Bảng 1.3 Tổng hợp số lượng nhân viên 2 năm gần đây 45

4 Bảng 1.4 Tổng hợp số lượng nhân viên trước và sau điều chỉnh 60

Trang 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ

3 Sơ đồ 1.3: Mô hình tổ chức trực tuyến – chức năng 14

5 Sơ đồ 1.5: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Cảng Cam

Ranh

28

6 Sơ đồ 1.6: Sơ đồ Cảng Cam Ranh hiện đang khai thác 58

7 Sơ đồ 1.7: Sơ đồ Cảng Cam Ranh dự kiến năm 2020 59

/

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Nền kinh tế Việt Nam đang trên đà hội nhập và phát triển cùng với nền kinh tế Thế giới Việc gia nhập các tổ chức kinh tế lớn, kí kết các hiệp định, mở cửa hội nhập kinh tế đã tạo ra cho các doanh nghiệp trong nước cơ hội lớn để phát triển, mở rộng việc sản xuất kinh doanh Bên cạnh đó, hội nhập kinh tế cũng đặt ra nhiều thách thức buộc doanh nghiệp phải đối mặt

Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì cần phải thực hiện tốt, có hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh Để hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả đòi hỏi doanh nghiệp cần có những nguồn lực tốt và việc bố trí các nguồn lực đó phải hợp lí Con người là nguồn lực hết sức quan trọng với mỗi doanh nghiệp; việc sắp xếp,

bố trí cơ cấu tổ chức sao cho phù hợp với điều kiện kinh tế thị trường là vô cùng cần thiết Có những doanh nghiệp trước những khó khăn của sự cạnh tranh đã không ngừng cải tiến, hoàn thiện cơ cấu tổ chức đem lại những thành công nhất định trong việc kinh doanh Bên cạnh đó cũng có những doanh nghiệp hoạt động không hiệu quả, làm ăn thua lỗ, trì trệ do cơ cấu tổ chức cồng kềnh, không khoa học, không phù hợp với điều kiện thực tiễn

Vậy vấn đề đặt ra ở đây là các doanh nghiệp cần làm gì? Làm như thế nào

để có thể xây dựng cho mình một cơ cấu tổ chức hợp lý Bởi vì khi có một cơ cấu tổ chức khoa học, rõ ràng, thì mới giúp doanh nghiệp tận dụng được tối đa nguồn nhân lực của mình, phân bổ công việc hợp lý, có các quyết định chính xác

và kịp thời nhằm đạt được mục tiêu hướng tới

Dựa trên những kiến thức đã được học kết hợp với quá trình thực tế tại Công ty cổ phần Cảng Cam Ranh, dưới đây là khóa luận của em với đề tài:

“Một số biện pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần Cảng Cam Ranh”.

Trang 6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA

• “Theo các giáo sư George P Huber và Reuben R McDaniel, chức năng

tổ chức là sự phối hợp các nỗ lực qua việc thiết lập một cơ cấu về cách thực hiện công việc trong tương quan với quyền hạn Nói một cách khác, chức năng tổ chức là tiến trình sắp xếp các công việc tương đồng thành từng nhóm, để giao phó cho từng khâu nhân sự có khả năng thi hành, đồng thời phân quyền cho từng khâu nhân sự tùy theo công việc được giao phó.”[1] “Theo Harold Koontz, Cyril Odonnell và Heinz Weihrich thì công tác tổ chức là việc nhóm gộp các hoạt động cần thiết

để đạt được các mục tiêu, là việc giao phó mỗi nhóm cho một người quản lý với quyền hạn cần thiết để giám sát nó, và là việc tạo điều kiện cho sự liên kết ngang và dọc trong cơ cấu của doanh nghiệp.”[2]

• Tổ chức là quá trình xác định các công việc cần phải làm, và người làm các công việc đó, định rõ chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi bộ phận và mỗi cá nhân cũng như mối liên hệ giữa các bộ phận và các cá nhân này trong khi tiến hành công việc nhằm thiết lập một môi trường thuận lợi cho hoạt động và đạt đến mục tiêu chung của tổ chức

1.1.2 Khái niệm cơ cấu tổ chức

•Theo PGS.TS Nguyễn Thị Liên Diệp (2006) – Quản trị học – NXB Thống Kê

“ Cơ cấu tổ chức là sự sắp xếp các bộ phận, các đơn vị trong một tổ chức thành một thể thống nhất với quan hệ về nhiệm vụ và quyền hành rõ ràng, nhằm tạo nên một môi trường nội bộ thuận lợi cho sự làm việc của mỗi cá nhân, mỗi bộ phận hướng tới hoàn thành mục tiêu chung của tổ chức.” [3]

Trang 7

• Theo PGS.TS Lê Văn Tâm và PGS.TS Ngô Kim Thanh (2006) – Giáo trình quản trị doanh nghiệp – NXB Đại học Kinh tế quốc dân

“ Cơ cấu tổ chức là tổng hợp các bộ phận khác nhau có mối liên hệ và quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, được chuyên môn hóa, được giao những trách nhiệm, quyền hạn và bố trí theo từng cấp nhằm thực hiện các chức năng quản trị doanh nghiệp” [4]

• Theo Jame H.Donnelly Jr, Jame L.Gibson & Jone M.Ivancench (2001) – Quản trị học căn bản – NXB Thống Kê

“ Cơ cấu tổ chức, tương tự như các bộ phận của một cơ thể sống tạo ra một khuôn khổ trong đó sẽ diễn ra các hoạt động sôi nổi và các quá trình làm việc của con người” [5]

• Trên cơ sở những quan niệm khác nhau, từ những phân tích và tiếp cận với tư cách là chức năng của hoạt động quản lý, chúng ta có thể hiểu: Cơ cấu tổ chức là tập hợp bao gồm các bộ phận (đơn vị và cá nhân) khác nhau, có mối liên hệ và quan hệ phụ thuộc nhau, chuyên môn hóa theo những mục tiêu, chức trách, nhiệm vụ và quyền hạn nhất định nhằm đảm bảo các mục tiêu chung đã được xác định

1.2 Các lý luận cơ cấu tổ chức trong doanh nghiệp

1.2.1 Sự cần thiết của cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp

Trong mỗi doanh nghiệp, cơ cấu tổ chức có vai trò hết sức quan trọng Một doanh nghiệp nếu xây dựng được một cơ cấu tổ chức khoa học, đúng đắn, phù hợp với hoạt động của doanh nghiêp thì các hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra trong doanh nghiệp sẽ trở nên thuận lợi, có hiệu quả

Thứ nhất, cơ cấu tổ chức tạo ra nền móng cho hoạt động của tổ chức nói chung và hoạt động quản trị nói riêng

Thứ hai, mọi hoạt động trong doanh nghiệp đều cần có sự sắp xếp, bố trí các công việc gắn với con người, đối tượng nào đó Nếu xây dựng được một cơ cấu tổ chức tốt thì sẽ đem lại hiệu quả cao trong công việc, ngược lại nếu cơ cấu

tổ chức cồng kềnh, yếu kém, sự phân công công việc giữa các bộ phận, nhân viên không hợp lý thì sẽ gây lãng phí nguồn lực mà hiệu quả công việc không cao

Thứ ba, khi xây dựng được một cơ cấu tổ chức tốt sẽ giúp khai thác một cách triệt để các nguồn lực của doanh nghiệp, rút ngắn đường dây liên lạc giữa

Trang 8

cấp trên với cấp dưới, tạo ra sự mạch lạc, phân chia rõ ràng quyền hạn và trách nhiệm giữa các bộ phận Từ đó tạo điều kiện cho người lao động có thể phát huy tốt nhất năng lực, sở trường của họ, nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả công việc.

Thứ tư, tạo ra văn hóa công ty- nền tảng của sự hợp tác của các nhân viên trong công ty để nhằm đạt được mục đích chung Các cá nhân trong doanh nghiệp xác định được ý thức trách nhiệm và khả năng của mình để phấn đấu xây dựng doanh nghiệp vững mạnh, là một yếu tố cấu thành trong văn hóa công ty

Do đó ta thấy, cơ cấu tổ chức trong doanh nghiệp có vai rò hết sức quan trọng Vì vậy cần phải cải tiến, hoàn thiện cơ cấu tổ chức trong doanh nghiệp nhằm giúp doanh nghiệp đạt hiệu quả cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh

1.2.2 Đặc điểm của cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức của một doanh nghiệp có ba đặc điểm sau:

“Tính tập trung: phản ánh mức độ tập trung hay phân tán quyền lực của tổ chức cho các bộ phận hay cá nhân Nó thể hiện sự phân bổ quyền hạn ra quyết định trong hệ thống thứ bậc của tổ chức

Tính phức tạp: thể hiện số lượng các cấp, các phòng ban trong cơ cấu tổ chức Nếu có nhiều cấp, nhiều phòng ban và có nhiều mối liên hệ trong tổ chức thì tính phức tạp càng cao và ngược lại Cơ cấu tổ chức nào càng nhiều tầng, nhiều cấp trung gian thì tính phức tạp càng cao và ngược lại

Tính tiêu chuẩn hóa: phản ánh mức độ ràng buộc các hoạt động, các hành

vi của mỗi bộ phận Nếu mức độ ràng buộc càng cao, càng chặt chẽ thì ta nói tính tiêu chuẩn hóa càng cao Tiêu chuẩn hóa là quá trình phát triển các thủ tục của tổ chức mà theo đó các thành viên có thể hoàn thành công việc của họ theo một cách thức thống nhất thích hợp.” [6]

1.2.3 Các yêu cầu của cơ cấu tổ chức

Khi xây dựng và thiết kế cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp cần đáp ứng được các yêu cầu sau

Một là, đảm bảo yêu cầu của chiến lược sản xuất kinh doanh: cơ cấu tổ chức xác định những công việc phải làm và làm như thế nào do đó nó liên quan đến quá trình thực hiện các nhiệm vụ của doanh nghiệp Cơ cấu tổ chức phải gắn kết được con người với các chức năng nhiệm vụ và kết nối những hoạt động này thành các bộ phận, phòng ban khác nhau Mỗi một bộ phận phải phát triển

Trang 9

những khả năng khác biệt thông qua các hoạt động tạo ra giá trị cho doanh nghiệp làm tăng hiệu quả kinh doanh, tăng lợi ích cho doanh nghiệp Như vậy mỗi chức năng cần có trong cơ cấu tổ chức phải được thiết kế một cách rõ ràng, chuyên môn hóa nhằm đạt năng suất cao Tuy nhiên khi các bộ phận đạt đến mức chuyên môn hóa cao dễ dẫn đến việc chỉ chú trọng theo đuổi các mục tiêu riêng của mình mà xem nhẹ mục tiêu chung Vì vậy cần phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban, các cấp.

Thứ hai, đảm bảo tính tối ưu Cơ cấu tổ chức là phương tiện để các nhà quản trị phối hợp hoạt động giữa các bộ phận, phòng ban khác nhau nhằm khai thác triệt để khả năng, năng lực của họ Các nhà quản trị phải xây dựng cơ chế sao cho có sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban, tận dụng tối đa, hiệu quả các nguồn lực

Thứ ba, đảm bảo tính linh hoạt Cơ cấu tổ chức hữu hiệu tạo ra tính ổn định cho doanh nghiệp để nó thực hiện thành công các chiến lược và duy trì lợi thế cạnh tranh hiện tại, đồng thời cũng cung cấp tính linh hoạt cần thiết để phát triển các lợi thế cạnh tranh cho chiến lược tương lai Nói cách khác, tính ổn định của cơ cấu cung cấp cho công ty khả năng quản trị các công việc hàng ngày một cách kiên định và có thể dự báo trước Trong khi đó tính linh hoạt của cơ cấu cung cấp các cơ hội khai thác các khả năng cạnh tranh, phân bổ nguồn lực cho các hoạt động nhằm định dạng lợi thế cạnh tranh của công ty để nó thành công trong tương lai

Thứ tư, đảm bảo tính tin cậy Khi cơ cấu tổ chức phức tạp thì sẽ phát sinh vấn đề thông tin bị sai lệch Thông tin thì được truyền xuống dưới hoặc truyền lên trên trong cơ cấu tổ chức, các cấp quản trị khác nhau có thể hiểu sai thông tin do cắt xén thông tin một cách tình cờ hoặc cố ý Trong các trường hợp đó, thông tin truyền đi sẽ bị ảnh hưởng khi tới nơi Do vậy cơ cấu tổ chức phải được xây dựng đảm bảo tính chính xác của thông tin trong hệ thống, qua đó các hoạt động của các bộ phận, phòng ban, đơn vị được phối hợp một cách nhịp nhàng, chính xác, có hiệu quả

Thứ năm, đảm bảo tính kinh tế Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp phải xây dựng trên cơ sở tiết kiệm chi phí và tối đa hiệu quả kinh tế Cơ cấu tổ chức

Trang 10

càng phức tạp thì chi phí quản lý càng cao Khi doanh nghiệp chuyên môn hóa cao, các nhà quản trị càng đóng vai trò đặc biệt và càng cần các nguồn lực để mỗi nhà quản trị thực hiện vai trò của mình một cách hiệu lực Lúc đó càng cần nhà quản trị có trình độ cao, trả lương cao và càng cần nhiều nhân viên, cuối cùng là chi phí cao.

1.2.4 Nguyên tắc xây dựng cơ cấu tổ chức

Khi xây dựng cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp cần tuân theo các nguyên tắc sau

Nguyên tắc chỉ huy: theo nguyên tắc này, mỗi nhân viên chỉ nhận lệnh từ một người lãnh đạo- cấp trên trực tiếp Nguyên tắc này giúp cho việc thực hiện các hoạt động trong doanh nghiệp được nhất quán, tránh tình trạng cấp dưới phải nhận những chỉ thị trái ngược nhau từ các cấp trên khác nhau và không biết phải làm thế nào

Nguyên tắc gắn với mục tiêu: bộ máy cơ cấu phải gắn liền với mục tiêu của doanh nghiệp Dựa vào mục tiêu của doanh nghiệp mà sắp xếp, bố trí các phòng ban, phân chia nguồn lực sao cho phù hợp, có như vậy mới đảm bảo thực hiện tốt các hoạt động trong doanh nghiệp nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra Nếu

bộ máy tổ chức xa rời mục tiêu của doanh nghiệp sẽ dẫn tới việc doanh nghiệp hoạt động không hiệu quả

Nguyên tắc chuyên môn hóa và cân đối: để nâng cao hiệu quả làm việc thì cần thực hiện chuyên môn hóa trong doanh nghiệp Mỗi phòng ban chịu trách nhiệm về một lĩnh vực chuyên môn Việc chuyên môn hóa sẽ tạo ra năng suất cao trong công việc Các trách nhiệm và quyền hạn giữa các phòng ban cần được phân định rạch ròi và có sự cân đối hợp lí

Nguyên tắc linh hoạt: cơ cấu tổ chức phải có tính linh hoạt, mềm dẻo, đối phó kịp thời sự thay đổi của môi trường kinh doanh

Nguyên tắc hiệu quả: cơ cấu tổ chức phải gọn nhẹ, hoạt động có hiệu quả trên cơ sở giảm thiểu chi phí

Trang 11

1.3 Một số mô hình cơ cấu tổ chức trong doanh nghiệp

1.3.1 Mô hình cơ cấu trực tuyến

Sơ đồ 1.1

Đây là loại hình cơ cấu tổ chức đầu tiên và đơn giản nhất trong doanh nghiệp Trong bộ máy tổ chức này thì quyển hành tập trung cao độ trong tay một người Có ít cấp quản trị trung gian, số lượng nhân viên không nhiều Mọi thông tin đều tập trung về cấp quản trị cao nhất để xử lý và mọi quyết định cũng xuất phát từ đây Mỗi nhân viên chỉ nhận mệnh lệnh từ một cấp quản trị trực tiếp

Ưu điểm: bộ máy tổ chức đơn giản, gọn nhẹ, tiết kiệm được chi phí, kiểm soát và điều hành dễ dàng Các quyết định được đưa ra và tổ chức thực hiện một cách nhanh chóng, kịp thời đem lại hiệu quả kinh doanh cao

Nhược điểm: mô hình này đòi hỏi nhà quản trị phải có kiến thức tổng hợp, sâu rộng để điều hành tốt mọi công việc Nhà quản trị phải giải quyết tất cả mọi việc dễ dẫn đến quá tải, đồng thời việc tự quyết định mọi việc của nhà quản trị

dễ dẫn đến việc đưa ra các quyết định mang tính chủ quan, độc đoán

Mô hình này thích hợp với các doanh nghiệp nhỏ

Giám đốc

Phó giám đốc kinh doanh

Phó giám đốc kĩ thuật

kế toán

Phòng

kĩ thuật

Phòng quản lí chất lượng

Trang 12

1.3.2 Mô hình cơ cấu chức năng

Sơ đồ 1.2

Trong mô hình này lãnh đạo tuyến trên lẫn lãnh đạo tuyến chức năng đều

có quyền ra quyết định về các vấn đề có liên quan đến chức năng của họ cho các

bộ phận cấp dưới Mô hình này chia tổ chức thành các đơn vị, các phòng ban trong đó mỗi phòng ban đảm nhận một số chức năng, nhiệm vụ cụ thể Các chức năng giống hoặc gần giống được gộp thành một tuyến chức năng như: tài chính, nhân sự, sản xuất,…

Ưu điểm: mô hình này thúc đẩy sự chuyên môn hóa hoạt động trong doanh nghiệp giúp các nghiệp vụ trong doanh nghiệp được thực hiện một cách nhanh chóng, hiệu quả Nó tạo điều kiện cho cá nhân phát huy được năng lực, sở trường của mình, đồng thời tích lũy thêm kinh nghiệm, kiến thức cho bản thân Việc chuyên môn hóa theo từng tuyến chức năng giúp công việc quản lý có tính chuyên môn sâu hơn, các quyết định đưa ra có chất lượng hơn, giảm bớt được gánh nặng cho nhà quản trị cấp cao nhất ngoài ra còn tránh sự trùng lặp về nguồn lực và việc phối hợp trong nội bộ lĩnh vực chuyên môn

Nhược điểm: vi phạm chế độ một thủ trưởng Một cấp dưới có nhiều cấp trên Đôi khi xảy ra mâu thuẫn do chỉ thị của các cấp trên ngược nhau Việc

Giám đốc

Phó giám đốc

kinh doanh

Phó giám đốc tài chính

Phó giám đốc kĩ thuật

Phòng

kế toán

Phòng nhân sự

Phòng

kĩ thuật

Phòng KCS

Trang 13

chuyên môn hóa sâu đôi khi sẽ dẫn đến các bộ phận chức năng chỉ chú ý đến việc đạt mục tiêu của bộ phận mà xa rời mục tiêu chung của doanh nghiệp Các nhà quản trị từng bộ phận chỉ chú ý đến bộ phận mình nên tầm nhìn chung giảm, hạn chế sự phối hợp giữa các bộ phận, tính linh hoạt của cơ cấu tổ chức giảm.

1.3.3 Mô hình cơ cấu trực tuyến chức năng

Sơ đồ 1.3

Cơ cấu tổ chức này là sự kết hợp của hai loại cơ cấu trực tuyến và cơ cấu chức năng Mệnh lệnh vẫn truyền đi theo đường thẳng Lãnh đạo các phòng chức năng làm công tác tham mưu, giúp việc, theo dõi, đề xuất, kiểm tra, tư vấn cho thủ trưởng Ý kiến của lãnh đạo các phòng chức năng chỉ mang tính chất tư vấn về mặt nghiệp vụ đối với các đơn vị sản xuất Các đơn vị này nhận mệnh lệnh trực tiếp từ thủ trưởng đơn vị Thủ trưởng đơn vị sẽ đưa ra quyết định sau khi đã tham khảo ý kiến từ các phòng ban chức năng

Ưu điểm: thực hiện được chế độ một thủ trưởng, phát huy được chuyên môn của từng bộ phận nhưng vẫn giữ được tính tập trung chỉ huy của thủ trưởng Tận dụng được các chuyên gia Nó cũng khắc phục được những nhược điểm của hai cơ cấu trực tuyến và chức năng Tạo điều kiện thuận lợi cho sự phối hợp hoạt động của các phòng ban, bộ phận trong doanh nghiệp nhằm đạt đến mục tiêu chung Đảm bảo được tiêu chí tiết kiệm chi phí

Giám đốcPhó giám đốc

Phòng kế toán Phòng nhân sự Phòng kinh doanh Phòng kĩ thuật

Các đơn vị sản xuất

Trang 14

Nhược điểm: cơ cấu tổ chức này khá phức tạp, cần nhiều người tham mưu

cho lãnh đạo dễ gây lãng phí nguồn lực nếu có sự bố trí không phù hợp Xuất

hiện những mâu thuẫn trái ngược nhau giữa các phòng ban, bộ phận

1.3.4 Mô hình cơ cấu tổ chức kiểu ma trận

Sơ đồ 1.4

Cơ cấu tổ chức ma trận là kiểu cơ cấu tổ chức hiện đại, hiệu quả Cơ cấu

này được xây dựng trên cơ sở kết hợp cơ cấu trực tuyến và các chương trình

mục tiêu và quản lý theo từng lĩnh vực hoạt động Trong cơ cấu tổ chức này, các

cán bộ quản lý chức năng và quản lý theo dự án có vị thế ngang nhau Họ chịu

trách nhiệm báo cáo cho cùng một cấp lãnh đạo và có thẩm quyền ra quyết định

thuộc lĩnh vực mà họ phụ trách

Ưu điểm: cơ cấu tổ chức ma trận giúp giảm bớt gánh nặng cho người lãnh

đạo Cấp quản trị trung gian có quyền ra quyết định trong phạm vi quyền hạn

của mình và phải đảm bảo được sự thống nhất, phối hợp với các bộ phận khác

Cơ cấu tổ chức có tính linh hoạt, mềm dẻo, tận dụng được các nguồn lực của

doanh nghiệp để thực hiện nhiều mục tiêu khác nhau Có thể luân chuyển công

tác của nhân viên để đào tạo, phát triển năng lực của họ Qua các dự án khác

nhau giúp nhân viên tích lũy thêm nhiều kiến thức, kinh nghiệm, đào tạo được

đội ngũ nhân lực chất lượng cao

Tổng giám đốc

Giám đốc sản xuất

Giám đốc kinh doanh

Giám đốc nhân sự

Giám đốc marketing

Giám đốc

dự án A

Giám đốc

dự án B

Trang 15

Nhược điểm: vi phạm nguyên tắc thống nhất chỉ huy, theo đó tồn tại song song hai tuyến lãnh đạo trực tiếp nên dễ nảy sinh mẫu thuẫn trong việc thực hiện mệnh lệnh Xảy ra tranh chấp quyền lực giữa các bộ phận.

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng cơ cấu tổ chức trong doanh nghiệp

1.4.1 Nhân tố khách quan

Nhân tố khách quan là những nhân tố nằm ngoài sự kiểm soát của doanh nghiệp, nó ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp do

đó nó ảnh hưởng đến việc hình thành cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp

Môi trường kinh tế: khi nền kinh tế ngày càng phát triển, các doanh nghiệp ngày càng mở rộng quy mô hoạt động của mình Vì vậy cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp cũng sẽ có sự thay đổi - phức tạp hơn Nếu nền kinh tế duy trì

ở mức ổn định hoặc có chiều hướng suy thoái thì doanh nghiệp cần tìm cách tối

ưu hóa cơ cấu tổ chức, đơn giản lại bộ máy quản lí nhằm đảm bảo tính hiệu quả

và tiết kiệm

Môi trường chính trị - pháp luật: nó ảnh hưởng đến việc lựa chọn loại hình doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh do đó nó có ảnh hưởng đến việc xây dựng cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp Mặc khác, một đất nước có môi trường chính trị - pháp luật ổn định sẽ hấp dẫn được các nhà đầu tư Điều này tạo điều kiện tốt cho việc phát triển kinh doanh của công ty Và kéo theo đó là sự thay đổi của cơ cấu tổ chức để phù hợp hơn với tình hình sản xuất kinh doanh của công ty

Môi trường văn hóa- xã hội: nó ảnh hưởng đến nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng Nó quyết định việc doanh nghiệp sẽ kinh doanh, cung cấp mặt hàng gì và vì vậy nó có ảnh hường gián tiếp đến việc doanh nghiệp lựa chọn loại hình cơ cấu tổ chức Môi trường văn hóa- xã hội còn ảnh hưởng đến tác phong làm việc của nhân viên, ảnh hưởng đến năng suất và hiệu suất làm việc Từ đó

có tác động đến cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp

Trang 16

1.4.2 Nhân tố chủ quan

Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp: khi xây dựng cơ cấu tổ chức phải đảm bảo nguyên tắc “cơ cấu tổ chức phải đi theo và đáp ứng yêu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh” Tùy thuộc vào chiến lược kinh doanh mà doanh nghiệp lựa chọn cơ cấu tổ chức sao cho phù hợp Sự thay đổi chiến lược kinh doanh có thể dẫn đến sự điều chỉnh cơ cấu tổ chức nhưng điều này là không bắt buộc

Nhiệm vụ kinh doanh của doanh nghiệp: mỗi doanh nghiệp có chức năng, nhiệm vụ khác nhau Điều này thể hiện ở những công việc khác nhau và đòi hỏi phải có những kiến thức, kĩ năng, phương tiện kĩ thuật khác nhau để thực hiện tức là cần có những nguồn lực khác nhau và cách thức sử dụng, phân bổ những nguồn lực đó cũng phải khác nhau Mỗi một cơ cấu tổ chức phải thể hiện những điểm khác biệt riêng của mình Do đó, với mỗi doanh nghiệp có nhiệm vụ kinh doanh khác nhau thì cơ cấu tổ chức cũng có sự khác nhau

Quy mô của doanh nghiệp: quy mô của doanh nghiệp có ảnh hưởng trực tiếp đến cơ cấu tổ chức Doanh nghiệp có quy mô hoạt động càng lớn thì cơ cấu

tổ chức càng phức tạp, càng nhiều cấp trung gian, nhiều đơn vị, nhân viên và ngược lại

Trình độ lao động và trang thiết bị quản trị: trình độ lao động và trang thiết bị quản trị có ảnh hưởng lớn đến việc hình thành cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp có nguồn nhân lực có trình độ cao, có khả năng tổng hợp, đảm nhận được nhiều vị trí thì sẽ tận dụng khai thác hết được tiềm năng nhân lực, tinh giảm được số nhân viên không cần thiết, cơ cấu tổ chức gọn nhẹ hơn Việc nhân viên sử dụng thành thạo các thiết bị quản trị cũng rất quan trọng Khi nhân viên sử dụng thành thạo máy tính, các phần mềm, chương trình quản trị thì sẽ giảm đi được lượng công việc phải xử lý thủ công, tiết kiệm thời gian, nguồn lực Do đó cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp cũng sẽ gọn nhẹ, hiệu quả

Trang 17

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG CAM

RANH 2.1.Thông tin khái quát về công ty

“Tên doanh nghiệp (tiếng Việt): CÔNG TY CỔ PHẨN CẢNG CAM RANH

Tên doanh nghiệp (tiếng Anh): CAM RANH JOINT STOCK COM PANYTên doanh nghiệp (viết tắt): CAM RANH PORT

Địa chỉ: 29 Nguyễn Trọng Kỷ, phường Cam Linh, thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa

Điểm đón hoa tiêu: 11048.5’N- 109012.5’E

Chế độ thủy triều: bán nhật triều (chênh lệch bình quân 1,5m)

Giấy phép thành lập

Ngành nghề kinh doanh: khai thác cảng biển

Mã số thuế: 4200272350” [7]

2.2 Quá trình hình thành và phát triển

Cảng Cam Ranh trước đây tên gọi là Cảng Ba Ngòi được xây dựng năm

1949 thời Pháp thuộc Theo quyết định số 933/QĐ-TTC BLĐ V/v chuyển giao nguyên trạng Cảng Ba Ngòi từ Cảng Nha Trang – Ba Ngòi về địa phương UBND tỉnh Khánh Hoà đã có quyết định số 1039/QĐ-UB ngày 11/09/1991 thành lập Cảng Ba Ngòi dưới sự quản lý chuyên ngành của sở GTVT tỉnh Khánh Hoà

Ngày 31/10/2007, Cảng Ba Ngòi được UBND tỉnh Khánh Hòa chính thức bàn giao cho Tổng công ty hàng hải Việt Nam Song song với các dự án đầu tư phát triển, Cảng Ba Ngòi đã nhanh chóng tiến hành chuyển đổi doanh nghiệp thành công ty TNHH một thành viên theo chủ trương “sắp sếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả của doanh nghiệp nhà nước” mà Nghị quyết hội nghị lần thứ 3 Ban chấp hành Trung ương Đảng đã đề ra Đồng thời với việc đổi tên

Trang 18

thành Cảng Cam Ranh để nâng tầm thương hiệu và tương xứng với vị thế và tiềm năng phát triển của Cảng Sau hơn một năm chuẩn bị các thủ tục và chuẩn

bị các điều kiện cần thiết theo quy định, ngày 16/01/2009 Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải có Quyết định số 168/QĐ-BGTVT chuyển đổi Cảng Ba Ngòi trực thuộc Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam, thành Công ty TNHH một thành viên Cảng Cam Ranh, 100% vốn nhà nước Căn cứ Quyết định số 38/QĐ-HHVN ngày 28/01/2015 của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam về việc phê duyệt phương án cổ phần hóa và chuyển công ty TNHH MTV Cảng Cam Ranh thành công ty CP Cảng Cam Ranh, Ngày 12/6/2015 công ty đã tổ chức Đại hội đồng

cổ đông lần thứ nhất thành lập Công ty cổ phần Ngày 25/6/2015 công ty chuyển chính thức sang hoạt động theo mô hình Công ty cổ phần Cảng Cam Ranh

Những bước chuyển mình của công ty được bắt đầu từ khi UBND tỉnh Khánh Hòa quyết định tiến hành đầu tư cho việc sửa chữa và nâng cấp và mở rộng cầu Cảng vào năm 1995 Hiện tại Cảng Cam Ranh chiều dài bến chính khai thác là 362 mét, độ sâu tiếp nhận được các loại tàu có trọng tải lên tới 50.000 DWT Các trang thiết bị và hệ thống kho bãi cũng được thực hiện đầu tư song song với quá trình đầu tư cầu cảng đã đưa năng lực xếp dỡ hàng ngày càng tăng cao Bên cạnh việc đầu tư cơ sở hạ tầng và thiết bị, Cảng Cam Ranh cũng dần đổi mới công tác quản lý khai thác Cảng, chú trọng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực để từng bước mở rộng và nâng cao chất lượng dịch vụ tại cảng nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng

Cùng với công tác phát triển sản xuất kinh doanh, Cảng Cam Ranh luôn thực hiện tốt các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước Chính vì vậy Cảng Cam Ranh luôn là một trong những đơn vị dẫn đầu góp phần đẩy mạnh công cuộc “công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước” của tỉnh Khánh Hoà và các tỉnh trong khu vực Nam Trung Bộ - Tây Nguyên Với đường lối phát triển đúng đắn và sự nỗ lực không ngừng của cán bộ công nhân viên, Cảng Cam Ranh đã được Đảng, Nhà nước phong tặng các danh hiệu cao quý

2.3 Lĩnh vực kinh doanh

Bảng 1.1 Lĩnh vực kinh doanh của công ty cổ phần Cảng Cam Ranh

Trang 19

Hoạt động dịch vụ hỗ trợ cho vận tải đường thủy 5222

15 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải Chi

tiết: dịch vụ logistic, dịch vụ giao nhận, kiểm đếm, đóng

gói, nâng hạ hàng hóa, môi giới thuê tàu biển; cung ứng

dịch vụ hàng hải, dịch vụ đại lí tàu biển; sửa chữa tàu

biển; lai dắt tàu sông, tàu biển; dịch vụ cứu hộ, cứu nạn

5229

Trang 20

tàu sông, tàu biển; vệ sinh tàu và các hoat động phụ trợ

vận tải; dịch vụ vận tải; dịch vụ đại lí vận tải dường

biển; dịch vụ khai thuê hải quan

16 Kinh doanh bất động sản; quyền sử dụng đất thuộc chủ

sở hữu; chủ sử dụng hoặc đi thuê: kho, bãi, văn phòng 6810

17 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác, chưa được

phân vào đâu Chi tiết: dịch vụ xuất nhập khẩu hàng hóa 829918

Xây dựng công trình kĩ thuật dân dụng khác 429019

Sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện vận tải 331520

Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp 3320

24 Sửa chữa các sản phẩm kim loại đúc sẵn Chi tiết: sửa

25

Gia công cơ khí, xử lí, tráng phủ kim loại 2592

26 Vệ sinh nhà cửa và các công trình khác Chi tiết: vệ sinh

27 Sản xuất các sản phảm khác từ gỗ, sản xuất sản phẩm từ

tre, nứa, rơm, rạ và vật liệu tết bện Chi tiết: chế biến

dăm gỗ, mua bán nguyên vật liệu chế biến dăm gỗ

Trang 21

Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác 7730

2.4 Điều kiện cơ sở vật chất

- Cầu bến: cầu bến chính số 1 và cầu bến chính số 2 nằm liền kề nhau có tổng chiều dài là 362m

- Luồng vào cảng và vùng neo đậu

- Kho bãi:

•tổng diện tích kho chứa hàng: 15.500m2

•tổng diện tích bãi chứa hàng: 30.000m2

Tối đa hóa lợi nhuận và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty nhằm tăng cường tích lũy, tập trung vốn, phân công chuyên môn hóa

và hợp tác sản xuất, nâng cao chất lượng quản lý, hiệu quả đầu tư và kinh doanh, uy tín và khả năng cạnh tranh

Trang 22

2.6 Kết quả sản xuất kinh doanh 2 năm gần đây

Bảng 1.2 Kết quả kinh doanh của công ty hai năm gần đây

Đơn vị: VND

Trang 23

Lợi nhuận về bán hàng và cung cấp dịch vụ 14.347.114.610 15.781.826.070

4 Doanh thu hoạt động tài chính 728.560.670 801.416.737

7 Chi phí quản lý kinh doanh 9.492.389.686 10.441.628.650

8 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 3.428.938.165 3.771.831.9829

12 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 5.351.452.657 5.886.597.923

13 Chi phí thuế TNDN hiện hành 1.337.863.164 1.471.649.481

-15 Lợi nhuận sau thuế 4.013.589.511 4.414.948.442

Trang 24

-CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY CỔ

PHẦN CẢNG CAM RANH 3.1 Bộ máy cơ cấu tổ chức

Sơ đồ 1.8 Cơ cấu tổ chức công ty cổ phần Cảng Cam Ranh

Công ty cổ phần Cảng Cam Ranh có cơ cấu tổ chức theo kiểu trực tuyến

chức năng

Đứng đầu Công ty là Đại hội đồng cổ đông Tiếp dưới là Hội đồng quản trị

Tổng giám đốc điều hành mọi hoạt động của công ty

Công ty được chia thành 5 phòng ban Mỗi phòng ban lại có những chức

năng, nhiệm vụ khác nhau, gồm: phòng hành chính tổng hợp, phòng tổ chức- tiền

lương, phòng kĩ thuật- công nghệ, phòng đầu tư- kinh doanh, phòng kế toán- tài

chính

Phòng Tài chính Kế toán

Phòng Tài chính Kế toán

Đại hội đồng cổ đông

Hội đồng quản trị

Tổng giám đốc

Ban kiểm soát

Phòng kĩ thuật công nghệ

Phòng tổ chức tiền lương

Phòng

hành chính

tổng hợp

Phòng kinh doanh đầu tư

Phòng tài chính kế toán

Xí nghiệp

khai thác

xếp dỡ

Xí nghiệp dịch vụ thương mại

Trang 25

Công ty có hai xí nghiệp trực thuộc đó là xí nghiệp khai thác xếp dỡ, và xí nghiệp dịch vụ thương mại.

Ưu điểm: kết hợp được ưu điểm của cơ cấu trực tuyến và cơ cấu chức năng.Quyền hành được tập trung trong tay thủ trưởng Việc ra quyết định được thực hiện nhanh chóng, dứt khoát Công ty được chia thành các phòng ban có tính chuyên môn hóa cao, công việc được giải quyết có chất lượng hơn, hỗ trợ đắc lực cho Tổng giám đốc trong việc ra quyết định Việc đào tạo nhân sự cho từng phòng ban cũng trở nên đơn giản hơn vì chỉ chuyên về một số nghiệp vụ của phòng ban mình

Nhược điểm: vì tính chuyên môn hóa cao, nhiều phòng ban quá tập trung vào mục tiêu riêng của đơn vị mình mà xa rời mục tiêu chung của Công ty Có sự cạnh tranh về nguồn lực Giữa các phòng ban đôi khi xảy ra mâu thuẫn Sự phối hợp giữa các phòng ban còn chưa được ăn ý lắm Việc truyền đạt thông tin đôi khi còn chậm trễ, sai lệch làm ảnh hưởng đến hiệu quả của công việc

3.2 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban

- Công tác thư kí công ty và pháp chế công ty

- Tuyên truyền chăm sóc sức khỏe người lao động

b) Nhiệm vụ

Về công tác quản trị hành chính văn phòng

- Công tác văn thư, lưu trữ: tiếp nhận, phát hành và lưu trữ công văn, tài liệu đi- đến; quản lý sử dụng con dấu; quản lý cấp giấy giới thiệu, giấy công tác;

Trang 26

xác nhận thời gian đi công tác của cán bộ công nhân viên và xác nhận đến công tác cho khách đến làm việc tại công ty Lưu trữ hồ sơ pháp lý của công

ty trong quá trình hình thành và phát triển của công ty

- Công tác hành chính quản trị: quản lý việc sử dụng cơ sở vật chất, tài sản, phương tiện, trang thiết bị làm việc văn phòng; quản lý việc sử dụng điện nước sinh hoạt, điện thoại, văn phòng phẩm trong công ty Thực hiện công tác lễ tân, khánh tiết phục vụ hội nghị, lễ tết, sự kiện của Công ty; thực hiện các công tác hậu cần trong việc đón tiếp các đoàn khách, đối tác đến làm việc tại công ty; sắp xếp phương tiện, địa điểm, cơ sở vật chất phục vụ lịch hội họp nội bộ Công ty; tham mưu và giúp cho Tổng giám đốc thực hiện các quan hệ đối nội, đối ngoại với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước Thống kê đoàn ra, đoàn vào công ty và báo cáo theo quy định; tổ chức xây dựng, khai thác và phát triển hệ thống mạng của Công ty; thực hiện các hợp đồng ấn phẩm, báo chí; quản lý và điều hành phương tiện xe con phục vụ công tác của Công ty; xác nhận lịch trình, thời gian đi công tác của cán bộ công nhân viên bằng phương tiện tự túc; quản lý công tác vệ sinh môi trường của khu vực văn phòng làm việc công ty

Về công tác An ninh quốc phòng, an ninh cảng biển, an ninh trật tự, bảo vệ

cơ quan, phòng chống thiên tai, phòng cháy chữa cháy:

- Quản lý chỉ đạo bộ phận bảo vệ của Công ty tổ chức thực hiện công tác bảo

vệ an ninh trật tự, giữ gìn tài sản, an ninh quốc phòng; thực hiện chức năng đầu mối để phối hợp với các đơn vị trong Công ty bảo đảm công tác an ninh cảng biển của Công ty theo quy định của nhà nước và các cơ quan quản lý chuyên ngành

- Chủ động phối hợp với các cơ quan thẩm quyền lập kế hoạch, phương án và

tổ chức triển khai, kiểm tra, đôn đốc, theo dõi thực hiện các công việc phòng cháy chữa cháy, phòng chống thiên tai

Về công tác thư ký công ty và pháp chế công ty:

Trang 27

- Công tác thư ký Công ty: chuẩn bị các cuộc họp của Hội đồng quản trị, Ban

kiểm soát và Đại hội đồng cổ đông theo yêu cầu của Hội đồng quản trị hoặc Ban kiểm soát; làm biên bản các cuộc họp; tư vấn về thủ tục của các cuộc họp; đảm bảo các nghị quyết của Hội đồng quản trị phù hợp với luật pháp; cung cấp các thông tin tài chính, bản sao biên bản họp Hội đồng quản trị và các thông tin khác cho thành viên của Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát,

có trách nhiệm bảo mật thông tin theo các quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty

- Công tác pháp chế công ty: thực hiện công tác pháp chế của công ty theo

quy định của pháp luật; thực hiện cập nhật, rà soát, phổ biến các văn bản pháp lý mới ban hành có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty; kiến nghị xây dựng, điều chỉnh các quy định quản lý nội

bộ của Công ty đảm bảo tuân thủ pháp luật

Thẩm định văn bản do các phòng nghiệp vụ, xí nghiệp soạn thảo trước khi trình lãnh đạo ký

Về công tác tuyên truyền, chăm sóc sức khỏe người lao động

Quản lý công tác y tế, chăm sóc sức khoẻ người lao động; thực hiện tuyên truyền về phòng chống dịch bệnh, vệ sinh môi trường, an toàn lao động, an toàn thực phẩm

- Công tác thi đua khen thưởng - kỷ luật

- Quản lý cổ đông công ty

Trang 28

- Theo dõi tham mưu nhận xét, đánh giá quá trình công tác của cán bộ công nhân viên trong Công ty;

Về công tác lao động, tiền lương; Học tập, đào tạo, tuyển dụng lao động; an toàn lao động:

- Xây dựng và tham mưu thực hiện hệ thống thang bảng lương, quy chế trả lương, thưởng trong Công ty

- Thẩm định trình Tổng giám đốc quyết định chuyển xếp lương, nâng ngạch, nâng bậc lương cho cán bộ, công nhân viên người lao động trong Công ty

- Lập kế hoạch lao động tiền lương, định mức lao động và đơn giá tiền lương

- Thực hiện tính toán chi trả lương, thưởng và phân phối thu nhập cho cán bộ, công nhân viên người lao động trong Công ty

- Thực hiện việc ký kết hợp đồng lao động, cung cấp thông tin cho việc bố trí, sắp xếp, sử dụng và ngừng sử dụng lao động

- Theo dõi tình hình bố trí việc làm, sử dụng lao động trong Công ty; Lập kế hoạch đào tạo, tập huấn

- Theo dõi quá trình công tác, học tập, đào tạo, huấn luyện của cán bộ công nhân viên trong Công ty

- Tổ chức thi nâng bậc, nâng lương, nâng cao tay nghề; huấn luyện an toàn lao động

Trang 29

- Lập kế hoạch bảo hộ lao động, tiêu chuẩn cấp phát, trang bị dụng cụ bảo hộ lao động

- Phối kết hợp với các phòng, xí nghiệp xây dựng, ban hành quy trình công nghệ xếp dỡ; tổ chức triển khai, quán triệt, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy trình công nghệ xếp dỡ

- Chủ động phối hợp với các đơn vị có liên quan thanh tra, kiểm tra, triển khai, đôn đốc và theo dõi việc thực hiện công tác an toàn lao động trong công ty

Về công tác chế độ, chính sách và tuyên truyền:

- Quản lý, thực hiện chế độ chính sách và chăm lo đời sống vật chất, tinh thần đối với người lao động trong Công ty

- Nghiên cứu xây dựng, tham mưu ban hành, sửa đổi, bổ sung, theo dõi việc thực hiện Điều lệ, các nội quy, quy chế, quy trình, quy định, Thỏa ước lao động tập thể của Công ty

- Phổ biến, tuyên truyền chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước trong Công ty; thực hiện các nghĩa vụ của người lao động đối với Nhà nước; tiếp nhận, xem xét, xác minh đơn thư khiếu nại, tố cáo có liên quan đến công nhân viên chức, người lao động của Công ty và kiến nghị Tổng giám đốc giải quyết theo thẩm quyền

- Tổ chức triển khai, quán triệt công tác phòng chống tham nhũng, công tác khiếu nại tố cáo; công tác thực hành tiết kiệm, chống tham ô lãng phí

Về công tác thi đua khen thưởng - kỷ luật:

- Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng; theo dõi, phát động, triển khai các phong trào thi đua trong Công ty

- Phối kết hợp với các đoàn thể trong công ty theo dõi, kiểm tra, giám sát quá trình công tác của cán bộ công nhân viên trong Công ty

- Tham mưu giải quyết các công việc thi đua khen thưởng - kỷ luật lao động

Trang 30

Về công tác quản lý cổ đông công ty:

- Lập sổ cổ đông, cấp giấy chứng nhận sở hữu cổ phần

- Quản lý theo dõi, thực hiện, kết nối thông tin giữa Công ty với cổ đông

- Thực hiện trách nhiệm và các lợi ích hợp pháp của Công ty đối với cổ đông, của cổ đông đối với Công ty

3.2.3 Phòng tài chính kế toán

a) Chức năng

Tham mưu giúp Tổng giám đốc chỉ đạo, quản lý điều hành về lĩnh vực:

- Quản lý tài chính doanh nghiệp

- Tổ chức công tác hạch toán kế toán

- Thực hiện công bố thông tin theo Quy chế công bố thông tin, Điều lệ công ty

và theo quy định của pháp luật

b) Nhiệm vụ:

Về quản lý tài chính:

- Tổ chức công tác kế toán, công tác thống kê và bộ máy kế toán, thống nhất phù hợp với mô hình tổ chức sản xuất, kinh doanh của Công ty, tuân thủ Luật kế toán

- Thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ Công ty

- Tổ chức sổ sách theo dõi, quản lý phần vốn góp của Công ty ra ngoài doanh nghiệp theo quy chế, quy định của Công ty; Tổng hợp, phân tích báo cáo của người đại diện vốn góp về tình hình hoạt động của doanh nghiệp công ty có vốn góp

- Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật

- Công khai báo cáo tài chính của công ty theo quy định của pháp luật

- Tổ chức có hệ thống việc lưu trữ, bảo quản, bảo mật tài liệu kế toán đầy đủ,

an toàn trong quá trình sử dụng Tài liệu kế toán lưu trữ phải là bản chính

Ngày đăng: 24/05/2016, 15:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

5 Sơ đồ 1.5: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Cảng Cam - Một số biện pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần cảng cam ranh
5 Sơ đồ 1.5: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Cảng Cam (Trang 4)
Sơ đồ 1.1 - Một số biện pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần cảng cam ranh
Sơ đồ 1.1 (Trang 11)
Sơ đồ 1.2 - Một số biện pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần cảng cam ranh
Sơ đồ 1.2 (Trang 12)
Sơ đồ 1.3 - Một số biện pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần cảng cam ranh
Sơ đồ 1.3 (Trang 13)
Sơ đồ 1.4 - Một số biện pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần cảng cam ranh
Sơ đồ 1.4 (Trang 14)
Sơ đồ 1.8 Cơ cấu tổ chức công ty cổ phần Cảng Cam Ranh - Một số biện pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần cảng cam ranh
Sơ đồ 1.8 Cơ cấu tổ chức công ty cổ phần Cảng Cam Ranh (Trang 24)
Bảng 1.3: Tổng hợp số lượng lao động trong các phòng ban hai năm gần đây - Một số biện pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần cảng cam ranh
Bảng 1.3 Tổng hợp số lượng lao động trong các phòng ban hai năm gần đây (Trang 39)
Sơ đồ 1.9 Cảng Cam Ranh hiện tại đang khai thác - Một số biện pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần cảng cam ranh
Sơ đồ 1.9 Cảng Cam Ranh hiện tại đang khai thác (Trang 52)
Sơ đồ 1.10 Cảng Cam Ranh dự kiến hoàn thiện sau năm 2020 - Một số biện pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần cảng cam ranh
Sơ đồ 1.10 Cảng Cam Ranh dự kiến hoàn thiện sau năm 2020 (Trang 53)
Sơ đồ 1.11 - Một số biện pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần cảng cam ranh
Sơ đồ 1.11 (Trang 55)
Bảng 1.4: số lượng nhân viên sau điều chỉnh - Một số biện pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần cảng cam ranh
Bảng 1.4 số lượng nhân viên sau điều chỉnh (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w