Khỏi niệm, đặc điểm và phõn loại TSCĐ 1.1.1.1.Khái niệm, đặc điểm TSCĐ Tài sản cố định TSCĐ trong doanh nghiệp là những tài sản do doanh nghiệpnắm giữ dựng vào cỏc hoạt động của doanh
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU 1.Lý do lựa chọn đề tài:
Tài sản cố định (TSCĐ) là một trong các bộ phận cơ bản tạo nên cơ sở vật chất
kỹ thuật của nền kinh tế quốc dân, đồng thời là bộ phận quan trọng, quyết định đến sựsống còn của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh Đối với doanh nghiệpTSCĐ là điều kiện cần thiết để giảm cờng độ lao động và tăng năng suất lao động, Nóthể hiện ở cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ công nghệ, năng lực và thế mạnh của doanhnghiệp trong việc phát triển sản xuất kinh doanh Trong cơ chế thị trờng nhất là khikhoa học trở thành lực lợng sản xuất trực tiếp thì TSCĐ là yếu tố quan trọng, để tạo nênthế mạnh cạnh tranh đối với các DN
Công ty TNHH Hoàng Điệp đã và đang phát triển trên con đờng Công nghiệphoá, Hiện đại hóa Những gì mà công ty đạt đợc đều có sự đóng góp đáng kể củaTSCĐ Điều đó nói nên rằng vai trò đặc biệt quan trọng của TSCĐ đối với quá trìnhkinh doanh của công ty
Trong nền kinh tế thị trờng, nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ đang là một vấn
đề quản lý đợc quan tâm hiện nay, nhiều giải pháp đã đợc nghiên cứu vận dụng vàmang những hiệu quả nhất định, tuy nhiên không phải đã hết những tồn tại v ớng mắc,
đòi hỏi phải tiếp tục cải tiến tìm ra phơng hớng hoàn thiện
Sau một thời gian nghiên cứu tìm hiểu thực tế tại Công ty TNHH Hoàng Điệp,với mong muốn nâng cao kiến thức lý luận nhận thức thực tiễn của bản thân, để phục
vụ cho quá trình công tác sau này, em đã chọn đề tài " Hoàn thiện kế toỏn TSCĐ với việc nõng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại Công ty TNHH Hoàng Điệp ".
2 Mục đớch nghiờn cứu:
-Mục đớch tổng quỏt: Nghiờn cứu cụng tỏc kế toỏn TSCĐ với việc nõng cao hiệu quả
sử dụng TSCĐ của cụng ty TNHH Hoàng Điệp
- Mục tiờu cụ thể: + Nghiờn cứu thực trạng cụng tỏc kế toỏn TSCĐ với việc nõng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ của cụng ty TNHH Hoàng Điệp
+ Đề xuất một số giải phỏp nhằm gúp phần hoàn thiện cụng tỏc kế toỏn TSCĐ với việc nõng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ của cụng ty TNHH Hoàng Điệp
3 Đối tượng nghiờn cứu:
Nghiờn cứu cụng tỏc kế toỏn TSCĐ với việc nõng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ của cụng ty TNHH Hoàng Điệp
4 Phạm vi nghiờn cứu:
*Về khụng gian: Nghiờn cứu tại Cụng ty TNHH Hoàng Điệp
1
Trang 2*Về thời gian: - Nghiên cứu kế toán TSCĐ của Công ty TNHH Hoàng Điệp trong
ba năm 2011-2013
-Nghiên cứu công tác kế toán TSCĐ với việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ của công ty TNHH Hoàng Điệp
5 Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp kế thừa: Kế thừa các tài liệu, kết quả nghiên cứu có sẵn ở Công ty, các giáo trình, chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp
- Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập số liệu đã có sẵn của Công ty thông qua sổsách và phỏng vấn các cán bộ, phòng ban của công ty
- Phương pháp sử lý số liệu: + Các công cụ thống kê kinh tế
+ Các công cụ của phân tích kinh tế
- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến của các chuyên gia hoặc các nhà quản
lý tại Công ty
6 Kết cấu của chuyên đề:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề gồm 3 chương:
+ Chương 1: Lí luận chung về kế toán TSCĐ với việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại doanh nghiệp.
+ Chương 2: Thùc tr¹ng kế toán TSCĐ với việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ t¹i C«ng ty TNHH Hoàng Điệp.
+ Chương 3: Hoµn thiÖn kế toán TSC§ với việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ t¹i C«ng ty TNHH Hoàng Điệp.
2
Trang 3CHƯƠNG 1 : LÍ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TSCĐ VỚI VIỆC NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TSCĐ TRONG
DOANH NGHIỆP
1.1.Những vấn đề cơ bản về TSCĐ trong doanh nghiệp
1.1.1 Khỏi niệm, đặc điểm và phõn loại TSCĐ
1.1.1.1.Khái niệm, đặc điểm TSCĐ
Tài sản cố định (TSCĐ) trong doanh nghiệp là những tài sản do doanh nghiệpnắm giữ dựng vào cỏc hoạt động của doanh nghiệp cú giỏ trị lớn và thời gian sử dụnglõu dài, chắc chắn thu được lợi ớch kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng TSCĐ đú
Theo Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam - Chuẩn mực số 03,04 về Tài sản
cố định (Ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12năm 2001 của Bộ trởng Bộ Tài Chính) và Chuẩn mực số 06 quy định :
- Tài sản cố định hữu hỡnh : Là những tài sản cú hỡnh thỏi vật chất cụ thể,thỏa móncỏc tiờu chuẩn của tài sản cố định hữu hỡnh,tham gia vào nhiều chu kỡ kinh doanhnhưng vẫn giữ nguyờn hỡnh thỏi vật chất ban đầu
- Tài sản cố định vụ hỡnh : Là những tài sản khụng cú hỡnh thỏi vật chất,thể hiệnmột lượng giỏ trị đó được đầu tư thỏa món cỏc tiờu chuẩn của tài sản cố định vụhỡnh,tham gia vào nhiều chu kỡ kinh doanh
- Tài sản cố định thuờ tài chớnh : Là những tài sản cố định mà doanh nghiệp thuờcủa cụng ty cho thuờ tài chớnh
Tiờu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình: Các tài sản đợc ghi nhận là TSCĐ hữuhình phải thoả mãn đồng thời tất cả bốn (4) tiêu chuẩn ghi nhận sau:
(a) Chắc chắn thu đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai từ việc sử dụng tài sản đó.(b) Nguyên giá tài sản phải đợc xác định một cách đáng tin cậy
(c) Thời gian sử dụng ớc tính trên 1 năm
(d) Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành
Hiện nay những tài sản hữu hình thoả mãn 3 tiêu chuẩn trên và có giá trị từ 5 triệu
đồng trở lên đợc coi là TSCĐ hữu hình
Đặc điểm nổi bật và quan trọng nhất của TSCĐ là tồn tại trong nhiều chu kỳkinh doanh của doanh nghiệp Riêng đối với TSCĐ hữu hình thì có thêm các đặc điểmsau:
3
Trang 4- Giữ nguyên hình thái hiện vật ban đầu cho đến khi h hỏng hoàn toàn.
- Trong quá trình tồn tại, TSCĐ bị hao mòn dần
- Do có kết cấu phức tạp, gồm nhiều bộ phận với mức độ hao mòn không đồng
đều nên trong quá trình sử dụng TSCĐ có thể h hỏng từng bộ phận
1.1.1.2 Phân loại tài sản cố định hữu hình.
Trong xí nghiệp sản xuất TSCĐ có nhiều loại, mỗi loại có những đặc điểm vềtính chất khác nhau và đợc sử dụng trong các lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác nhau,
nh máy móc thiết bị trong xí nghiệp công nghiệp khác với máy móc thiết bị trong xínghiệp xây lắp hay đơn vị dịch vụ vận tải Để thuận tiện cho công tác quản lý TSCĐ và
tổ chức hạch toán TSCĐ một cách khoa học và hợp lý ngời ta tiến hành phân loạiTSCĐ
Phân loại TSCĐ khoa học và hợp lý là cơ sở để tiến hành công tác thống kêTSCĐ đợc chính xác, nhằm tăng cờng việc quản lý TSCĐ theo từng loại hiện có, để lập
kế hoạch đầu t trang bị đổi mới TSCĐ, tính toán và phân bổ khấu hao TSCĐ vào từng
đối tợng sử dụng và sử dụng nguồn hình thành từ việc trích khấu hao
Có nhiều cách phân loại nh sau:
a) Phân loại TSCĐ theo công dụng và tình hình sử dụng
-TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh
b) Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu
Theo cách này TSCĐ dợc chia thành 2 loại
- TSCĐ của doanh nghiệp
- TSCĐ thuê ngoài c) Phân loại TSCĐ theo hỡnh thỏi biểu hiện :
Theo cách phân loại này toàn bộ TSCĐ chia thành các loại sau
- TSCĐ hữu hỡnh
- TSCĐ vụ hỡnh
1.1.2 Nhiệm vụ chủ yếu của kế toỏn TSCĐ
TSCĐ đúng một vai trũ rất quan trọng trong cụng tỏc hạch toỏn kế toỏn của doanhnghiệp vỡ nú là bộ phận chủ yếu trong tổng số tài sản của doanh nghiệp núi chung cũng
4
Trang 5như TSCĐ núi riờng Cho nờn để thuận lợi cho cụng tỏc quản lý TSCĐ trong doanhnghiệp, kế toỏn cần thực hiện tốt cỏc nhiệm vụ sau:
-Ghi chộp, phản ỏnh tổng hợp chớnh xỏc, kịp thời số lượng, giỏ trị TSCĐHH hiện cú,tỡnh hỡnh tăng giảm và hiện trạng TSCĐHH trong phạm vi toàn đơn vị, cũng như tạitừng bộ phận sử dụng TSCĐHH, tạo điều kiện cung cấp thụng tin để kiểm tra, giỏm sỏtthường xuyờn việc giữ gỡn, bảo quản, bảo dưỡng TSCĐHH và kế hoạch đầu tư đổi mớiTSCĐHH trong đơn vị
-Tớnh toỏn và phõn bổ chớnh xỏc mức khấu hao TSCĐHH vào chi phớ sản xuất kinhdoanh theo mức độ hao mũn của tài sản và chế độ quy định Tham gia lập kế hoạchsửa chữa và dự toỏn chi phớ sửa chữa TSCĐ, giỏm sỏt việc sửa chữa TSCĐ về chi phớ
và kết quả của cụng việc sửa chữa
-Tớnh toỏn phản ỏnh kịp thời, chớnh xỏc tỡnh hỡnh xõy dựng trang bị thờm, đổi mới,nõng cấp hoặc thỏo dỡ bớt làm tăng giảm nguyờn giỏ TSCĐ cũng như tỡnh hỡnh quản
- Đối với TSCĐ hữu hình mua sắm:
Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm bao gồm : Giá mua (trừ các khoản đợc chiết khấu thơng mại hoặc giảm giá), các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế
đợc hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng, nh: chi phí chuẩn bị mặt bằng,chi phí vận chyển, bốc xếp ban đầu, chi phí lắp đặt, chạy thử (trừ các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử), chi phí chuyên gia và các chi phí liên quan trực tiếp khác
-Đối với TSCĐ hữu hỡnh do đầu tư XDCB:
Là giỏ quyết toỏn cụng trỡnh xõy dựng theo quy định tại điều lệ quản lý đầu tư
và xõy dựng hiện hành, cỏc chi phớ liờn quan và lệ phớ trước bạ(nếu cú)
5
Trang 6-Đối với TSCĐ hữu hỡnh loại được cho, được biếu tặng, nhận gúp vốn liờn doanh, nhận lại vốn gúp, do phỏt hiện thừa, Bao gồm giỏ trị theo đỏnh giỏ thực tế củaHội đồng giao nhận cựng cỏc phớ tổn mới trước khi dựng(nếu cú).
- Đối với TSCĐ hữu hình tự xây hoặc tự chế:
Nguyên giá TSCĐ hữu hình, xây dựng mới, tự chế là giá thành thực tế (giá trịquyết toán) của TSCĐ tự xây dựng, tự chế và chi phí lắp đặt, chạy thử (nếu có)
- Đối với TSCĐ hữu hình đợc cấp, điều chuyển đến:
+ Nếu là đơn vị hạch toán độc lập: Nguyên giá bao gồm giá trị còn lại ghi sổ ở
đơn vị cấp (hoặc giá trị đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận) cộng với các phí tổnmới trớc khi dùng mà bên nhận phải chi ra (vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử )
+ Nếu điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc: Nguyên giá,giá trị còn lại và số khấu hao luỹ kế đợc ghi theo sổ của đơn vị cấp Các phí tổn mới tr-
ớc khi dùng đợc phản ánh trực tiếp vào chi phí sản xuất kinh doanh mà không tính vàonguyên giá TSCĐ
-Đối với TSCĐ hữu hỡnh mua sắm theo phương thức trả chậm, trả gúp, nguyờngiỏ TSCĐ đú được phản ỏnh theo giỏ mua trả ngay tại thời điểm mua Khoản chờnhlệch giữa tổng số tiền phải thanh toỏn và giỏ mua trả ngay được hạch toỏn vào chi phớtheo kỳ hạn thanh toỏn, trừ khi số chờnh lệch đú được tớnh vào nguyờn giỏ TSCĐHH(vốn húa) theo quy định của chuẩn mực kế toỏn “chi phớ đi vay”
-Đối với TSCĐ hữu hỡnh do trao đổi
TSCĐHH đem đi trao đổi với một TSCĐHH khụng tương tự hoặc một tài sảnkhỏc thỡ nguyờn giỏ TSCĐ được xỏc định theo giỏ trị hợp lý của TSCĐ nhận về hoặcgiỏ trị hợp lý của tài sản đem đi trao đổi sau khi điều chỉnh cỏc khoản tiền hoặc tươngđương tiền trả thờm hoặc thu về
- Đối với TSCĐ hữu hình tăng từ các nguồn khác:
Đối với TCSĐ tăng do nhận góp vốn liên doanh, nhận tặng thởng, viện trợ, nhậnlại vốn góp liên doanh Nguyên giá tính theo giá trị đánh giá thực tế của Hội đồnggiao nhận cùng với các phí tổn mới trớc khi dùng (nếu có)
b Nguyờn giỏ TSCĐVH
Là cỏc chi phớ thực tế phải trả khi thực hiện như phớ tổn thành lập, chi phớ chocụng tỏc nghiờn cứu phỏt triển
6
Trang 7-Trường hợp quyền sử dụng đất được mua cựng với mua nhà cửa, vật kiến trỳctrờn đất thỡ giỏ trị quyền sử dụng đất phải được xỏc định riờng biệt và ghi nhận làTSCĐVH.
-Đối với TSCĐVH được cấp, cho, biếu tặng thỡ nguyờn giỏ được xỏc định theogiỏ hợp lý ban đầu cộng cỏc chi phớ liờn quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào sửdụng theo dự tớnh
1.1.3.2.Giỏ trị hao mũn và khấu hao TSCĐ
a Khỏi niệm
Giá trị hao mòn là phần giá trị của TSCĐ bị mất đi trong quá trình tồn tại của nótại doanh nghiệp Trong quá trình sử dụng, do tác động cơ học, hoá học, do ảnh hởngcủa điều kiện tự nhiên và sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật mà giá trị của TSCĐ bị giảm
đi theo thời gian
Trong quá trình sử dụng, dới tác động của môi trờng tự nhiên và điều kiện làmviệc cũng nh tiến bộ khoa học kỹ thuật, TSCĐ bị hao mòn Hao mòn này đợc thể hiệndới 2 dạng: Hao mòn hữu hình (là sự hao mòn vật lý trong quá trình sử dụng do bị cọsát, bị ăn mòn, bị h hỏng từng bộ phận) và hao mòn vô hình (là sự giảm giá trị củaTSCĐ do tiến bộ khoa học kỹ thuật đã sản xuất ra những TSCĐ cùng loại có nhiều tínhnăng với năng suất cao hơn và với chi phí ít hơn) Còn khấu hao là một biện pháp chủquan là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên gía của TSCĐ vào chiphí kinh doanh qua thời gian hoạt động của TSCĐ
b.Cỏc phương phỏp tớnh khấu hao.
* Phơng pháp khấu hao đờng thẳng
Phương phỏp này cũn gọi là phương phỏp khấu hao theo thời gian sử dụng, hayphương phỏp tuyến tớnh Theo phương phỏp này thỡ mức khấu hao hàng năm là bằngnhau và được xỏc định như sau:
MKH = NG/Tsd
Trong đú: MKH: Mức khấu hao hàng năm
Tsd: Thời gian sử dụng ước tớnh
NG: Nguyờn giỏ TSCĐ
Ưu điểm nổi bật của phương phỏp này là đơn giản, dễ tớnh Mức khấu hao đượcphõn bổ vào giỏ thành này một cỏch đều đặn làm cho giỏ thành ổn định Tuy nhiờnphương phỏp này khụng phản ỏnh đỳng giỏ trị hao mũn tài sản trong khối lượng cụngtỏc hoàn thành và sẽ khụng thớch hợp đối với cỏc doanh nghiệp cú quy mụ lớn, cú khốilượng TSCĐ lớn, chủng loại phức tạp vỡ nếu ỏp dụng phương phỏp này dễ dẫn tới khốilượng tớnh toỏn nhiều, gõy khú khăn cho cụng tỏc quản lý
7
Trang 8* Phương pháp khấu hao nhanh
Đây là phương pháp đưa lại số khấu hao rất lớn trong những năm đầu của thời gian
sử dụng của TSCĐ và càng về những năm sau mức khấu hao càng giảm dần Theophương pháp này bao gồm: Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần và phươngpháp khấu hao theo tổng số năm
Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần:
Đây là phương pháp khấu hao gia tốc nhưng mức khấu hao hàng năm sẽ khác nhautheo chiều hướng giảm dần và được xác định như sau:
Mk(t) = Tkh x GTCL (t)
Trong đó: Mk(t): Mức khấu hao năm thứ t
Tkh: Tỷ lệ khấu hao
GTCL (t): Giá trị còn lại của TSCĐ năm thứ t
Tỷ lệ khấu hao này luôn lớn hơn tỷ lệ khấu hao tính trong phương pháp khấu haođường thẳng và thường được xác định như sau:
Tkh = Tsd x hÖ sè ®iÒu chØnh
Phương pháp này có ưu điểm thu hồi vốn nhanh, do đó tạo khả năng đổi mới
trang bị công nghệ cho doanh nghiệp Nhưng với phương pháp này, số tiền khấu hao luỹ kế đến năm cuối cùng của thời gian sử dụng TSCĐ sẽ không đủ bù đắp giá trịban đầu của TSCĐ
Phương pháp khấu hao theo tổng số năm
Theo phương pháp này mức khấu hao hàng năm được xác định như sau:
MK(t) = TKH(t) x NG
Trong đó: MK(t): Mức khấu hao năm thứ t
TKH(t): Tỷ lệ khấu hao năm thứ t
NG: Nguyên giá TSCĐ
Tỷ lệ khấu hao của phương pháp này không cố định hàng năm, sẽ thay đổi theochiều hướng giảm dần và được tính:
Số năm còn lại kể từ năm thứ t đến hết thời gian sử dụng của TSCĐ
TKH(t) =Tổng các số của các số có thứ tự từ 1 đến số hạng bằng thời gian sử dụng của TSCĐ
Phương pháp này có ưu điểm là có khả năng thu hồi vốn nhanh, do có thể phòngngừa được hao mòn vô hình ở mức tối đa, mặt khác nó khắc phục được
những nhược điểm của phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần Tức nó đảm bảo được số tiền khấu hao lũy kế đến năm cuối cùng của thời gian sử dụng TSCĐ sẽ
bù đắp giá trị ban đầu của TSCĐ
8
Trang 9Tuy nhiên việc áp dụng các phương pháp khấu hao nhanh phải trong điều kiện doanh nghiệp có một giá thành có thể chịu đựng được.
* Phương pháp khấu hao theo sản lượng.
Phương pháp này mức khấu hao mỗi năm là thay đổi tuỳ thuộc vào sản lượng sản phẩm sản xuất ra bởi tài sản đó Nhưng số tiền khấu hao được cố định cho một đơn vị sản phẩm đầu ra được tạo bởi sản phẩm đó:
Mức khấu hao tính cho một = Nguyên giá TSCĐ/ Tổng SP dự kiến
c Giá trị còn lại của TSCĐ.
Giá trị còn lại của TSCĐ được xác định theo công thức:
Giá trị còn lại = Nguyên giá - Số khấu hao lũy kế của TSCĐ TSCĐ của TSCĐ
Trường hợp nguyên giá TSCĐ được đánh giá lại thì giá trị còn lại của TSCĐ được điều chỉnh theo công thức:
Giá trị còn lại của Giá trị còn lại của Giá trị đánh giá lại của TSCĐTSCĐ sau khi = TSCĐ trước khi X
đánh giá lại đánh giá lại Nguyên giá của TSCĐ
1.2 Lý luận kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp
+ Biên bản giao nhận TSCĐ (Mẫu số 01- TSCĐ)
+ Biên bản thanh lýTSCĐ (Mẫu số 03 -TSCĐ)
+ Biên bản giao nhâṇ TSCĐ sữa chữa lớn hoàn thành (Mẫu số 04 - TSCĐ)
+ Biên bản đánh giá laị TSCĐ (Mẫu số 05-TSCĐ)
+ Thẻ TSCĐ
* Chứng từ về khấu hao TSCĐ:
9
Số lượng sản phẩm thực hiện (năm)
Mức khấu hao tính cho 1 đơn vị sản phẩm
Mức khấu hao
trích hàng
năm
Trang 10- Thẻ TSCĐ
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
1.2.1.2 Quy trình luân chuyển chứng từ.
1.2.2 Kế toán chi tiết TSCĐ
Trong quá trình sử dụng TSCĐ vào sản xuất kinh doanh, giá trị của TSCĐ bị hao mòn dần và chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh Nhưng TSCĐhữu hình vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến khi hư hỏng Mặt khác, TSCĐ được sử dụng và bảo quản ở các bộ phận khác nhau trong doanh nghiệp Bởi vậy kế toán chi tiết TSCĐ phải phản ánh và kiểm tra tình hình tăng, giảm, hao mòn TSCĐ của toàn doanh nghiệp và của từng nơi bảo quản, sử dụng theo từng đối tượng ghi TSCĐ Ngoài ra các chỉ tiêu phản ánh nguồn gốc, thời gian hình thành TSCĐ,
công suất thiết kế, số hiệu TSCĐ, kế toán phải phản ánh nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại của từng đối tượng ghi TSCĐ tại từng nơi sử dụng, bảo quản TSCĐ
1.2.2.1 Kế toán chi tiết ở địa điểm sử dụng, bảo quản.
Việc theo dõi TSCĐ theo nơi sử dụng nhằm gắn trách nhiệm bảo quản, sử dụng tài sản với từng bộ phận, từ đó nâng cao trách nhiệm và hiệu quả trong bảo quản sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp
Ban giao nhận(ban thanh lý)
Giao nhận (hoặc thanh lý)TSCĐ và lập biên bản
Lập hoặc hủy thẻ TSCĐ, ghi
sổ chi tiết, tổng hợp
Kế toán TSCĐ
Lưu
hồ sơ
kế toán
Trang 11Tại các nơi sử dụng TSCĐ (phòng, ban, đội sản xuất, phân xưởng sản xuất, ) sử dụng
“Sổ TSCĐ theo đơn vị sử dụng” để theo dõi tình hình tăng, giảm TSCĐ do từng đơn
vị quản lý, sử dụng Mỗi đơn vị sử dụng phải mở một sổ riêng, trong đó ghi TSCĐ tăng, giảm của đơn vị mình theo từng chứng từ tăng, giảm TSCĐ, theo thứ tự thời gianphát sinh nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ
1.2.2.2 Kế toán chi tiết ở bộ phận kế toán.
Tại bộ phận kế toán doanh nghiệp, kế toán chi tiết TSCĐ sử dụng thẻ TSCĐ, sổ đăng ký thẻ TSCĐ, sổ TSCĐ toàn doanh nghiệp để theo dõi tình hình tăng, giảm, hao mòn TSCĐ
Thẻ TSCĐ do kế toán TSCĐ lập cho từng đối tượng ghi TSCĐ của doanh nghiệp
Sổ đăng ký thẻ TSCĐ: kế toán sau khi lập thẻ cần đăng ký thẻ vào sổ đăng ký thẻ TSCĐ nhằm dễ phát hiện nếu thẻ bị thất lạc
Sổ TSCĐ: mỗi loại TSCĐ (nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, ) được dùng riêng một sổ hoặc một số trang trong sổ để theo dõi tình hình tăng, giảm, khấu hao của các TSCĐ trong từng loại
Căn cứ để ghi vào thẻ TSCĐ, sổ TSCĐ, sổ TSCĐ theo đơn vị sử dụng là các chứng từ về tăng, giảm, khấu hao TSCĐ và các chứng từ gốc có liên quan trong hướngdẫn về chứng từ kế toán – hệ thống kế toán doanh nghiệp, đó là:
- Biên bản giao nhận TSCĐ
- Biên bản thanh lý TSCĐ
- Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
- Các tài liệu kỹ thuật có liên quan (hồ sơ TSCĐ)
Khi có nghiệp vụ tăng TSCĐ, kế toán căn cứ vào các chứng từ liên quan để lập thẻTSCĐ theo từng đối tượng ghi TSCĐ, sau đó ghi vào sổ đăng ký thẻ TSCĐ rồi bảo quản thẻ vào hòm thẻ Đồng thời kế toán căn cứ vào các chứng từ liên quan đến tăng TSCĐ để ghi vào sổ TSCĐ
Khi phát sinh nghiệp vụ giảm TSCĐ, kế toán căn cứ vào chứng từ giảm TSCĐ để ghi vào phần giảm TSCĐ trên thẻ TSCĐ liên quan Đồng thời ghi giảm ở sổ đăng ký thẻ TSCĐ và lưu thẻ TSCĐ giảm vào ngăn riêng trong hòm thẻ Mặt khác, căn cứ vào chứng từ liên quan để ghi vào phần giảm TSCĐ và xác định số khấu hao lũy kế của TSCĐ giảm để ghi vào các cột liên quan trên sổ TSCĐ
11
Trang 12Căn cứ vào số liệu trờn cỏc bảng tớnh và phõn bổ khấu hao, nhõn viờn kế toỏn tổng hợp số khấu hao hàng năm của từng đối tượng ghi TSCĐ và xỏc định giỏ trị hao mũn cộng dồn để ghi vào phần liờn quan trong thẻ TSCĐ và sổ TSCĐ toàn doanh nghiệp
1.2.2.Kế toỏn tổng hợp TSCĐ
1.2.2.1 TK sử dụng
Để phản ánh và giám sát tình hình sử dụng và số hiện có của TSCĐ kế toán sửdụng các tài khoản sau:
- Tài khoản 211 “ Tài sản cố định hữu hình ” dùng phản ánh nguyên giá hiện có
và theo dõi biến động nguyên giá của TSCĐ hữu hình
- Tài khoản 213 “ Tài sản cố định vụ hỡnh ” dựng để phản ỏnh nguyờn giỏ hiện
cú và theo dừi biến động nguyờn giỏ của TSCĐ vụ hỡnh
- Tài khoản 214 “Hao mũn TSCĐ”: Tài khoản này phản ỏnh giỏ trị hao mũn củaTSCĐ trong quỏ trỡnh sử dụng do trớch khấu hao và những khoản tăng giảm hao mũn khỏc của cỏc loại TSCĐ của doanh nghiệp
* Kết cấu tài khoản 211:
Bên Nợ : Phản ánh nguyên giá TSCĐ hữu hình tăng(trang bị mới, điều chỉnh tăngnguyên giá do đánh giá lại )
Bên Có: Phản ánh nguyên giá TSCĐ hữu hình giảm(thanh lý ,nhợng bán,điều chỉnhgiảm )
D nợ: Phản ánh nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có
Tài khoản này có các tài khoản cấp hai :
- TK 2112 - “Nhà cửa vật kiến trúc”
- TK 2113 - “Máy móc thiết bị”
- TK 2114 - “Phơng tiện vận tải, truyền dẫn”
- TK 2115 - “Thiết bị dụng cụ dùng cho quản lý”
- TK 2116 - “Cây lâu năm ,súc vật làm việc và cho sản phẩm”
- TK 2118 - “TSCĐ hữu hình khác”
*Kết cấu tài khoản 213
Bên Nợ : Phản ánh nguyên giá TSCĐ vụ hỡnh tăng
Bên Có: Phản ánh nguyên giá TSCĐ hữu hình giảm
Tài khoản này khụng quy định tài khoản cấp 2
Ngoài ra trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng một số TK khác có kiên quan
nh TK 214,331,341,111,112
* Kết cấu tài khoản 214
12
Trang 13Tài khoản 214 có ba tài khoản cấp 2 như sau:
* Dư đầu kỳ: Giá trị haomòn TSCĐ của kỳ trướcchuyển sang
*Giá trị TSCĐ tăng trong kỳ
* Dư cuố kỳ: giá trị hao mòn của TSCĐ hiện có
1.2.2.2 Kế toán tăng, giảm TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán tăng TSCĐ
13
TK 111,112,331,341 TK 2411 TK 211,213 TK111,112,331
Nếu mua về Khi TSCĐ đưa Chiết khấu TM
phải qua lắp đặt vào sử dụng giảm giá TSCĐ
chạy thử mua vào
giá mua,chi phí liên quan trực tiếp
Trang 14Sơ đồ 1.2:Sơ đồ kế toán tổng hợp giảm TSCĐ
14
TK 211,213 TK 214
Giá trị hao mòn của TSCĐ giảm
do các nguyên nhân
TK 811
Giá trị còn lại của TSCĐ giảm
do thanh lý, nhượng bán
TK 711 TK 111,112
Nguyên Thu nhập liên quan đến Giá thanh lý, nhượng bán giảm TK 3331
Thuế GTGT phải nộp
TK 138 Giá trị thiệt hại do thiếu mất
giá trị còn lại
TK 222,128 Giá trị góp vốn liên doanh được xác nhận
TK 412 Khoản chênh lệch giữa giá trị còn lại
lớn hơn giá trị vốn TK 411 trả lại vốn góp liên doanh
Trang 151.2.2.3 Kế toán TSCĐ đi thuê và cho thuê.
a Kế toán TSCĐ thuê hoạt động.
- Kế toán TSCĐ tại đơn vị đi thuê.
Sơ đồ 1.3: Kế toán TSCĐ thuê hoạt động tại đơn vị đi thuê.
TK 111,112,331 TK 142 TK 241,627,641,642 Trả trước tiền thuê cho Phân bổ tiền thuê vào chi phí
Trang 16Đồng thời, khi nhận TSCĐ thuê hoạt động, kế toán ghi đơn:
Nợ TK 001: giá trị TSCĐ thuê hoạt động
-Kế toán TSCĐ tại đơn vị cho thuê.
Sơ đồ 1.4: Kế toán TSCĐ thuê hoạt động tại đơn vị cho thuê.
TK 214 TK 811 TK 911 TK 711 TK 111,112,131 Chi phí khấu hao của Kết Kết Tiền thu từ cho thuê TS
TSCĐ cho thuê chuyển chuyển (nếu nhận từng kỳ)
chi phí thu nhậpcuối kỳ cuối kỳ TK 3387
Chi phí khác trong quá tiền thuê vào nhận cho
trình cho thuê thu nhập trong nhiều kỳ
kỳ
TK 3331 Thuế GTGT phải nộp
b.Kế toán TSCĐ thuê tài chính.
Sơ đồ 1.5: Kế toán TSCĐ thuê tài chính
TK 111,112 TK 342 TK 133 TK 3331
Thuế GTGT được thuế GTGT được
khấu trừ khấu trừ hàng kỳ
TK 315 TK 212 TK 627,641,642 Thanh toán tiền gốc nguyên giá Trả lại Giá trị còn
tiền thuê phải trả TSCĐ thuê tài sản lại của TSCĐ
trong kỳ trong kỳ tài chính khi kết TK 2142
thúc hợp Khấu hao trích
TK 811 đồng đã trích lập KHTSCĐ
kết sử dụng vốn TK 2141,2143
Lãi tiền thuê phải trả Kc giá trị
16
Trang 17TK 211,213
Chuyển quyền sở hữu khi kết thúc hợp đồng Tiền trả thêm để mua lại TSCĐ
1.2.2.4 Kế toán khấu hao TSCĐ
Sơ đồ 1.6 : Kế toán khấu hao TSCĐ
TK 214 TK 627
Khấu hao TSCĐ dùng cho
Hoạt động sản xuất sản phẩm, kinh doanh dịch vụ
Trang 18-Sửa chữa thường xuyên là công việc sửa chữa nhỏ có tính chất bảo dưỡng hoặc thay thế những chi tiết, bộ phận nhỏ của TSCĐ Đặc điểm của loại hình sửa chữa nhỏ
là thời gian tiến hành sửa chữa ngắn, chi phí sửa chữa chiếm một tỷ trọng không đáng
kể so với tổng chi phí kinh doanh trong kỳ, vì vậy chi phí sửa chữa nhỏ thường được tập hợp trực tiếp vào chi phí KD của kỳ hạch toán mà nghiệp vụ sửa chữa diễn ra -Sửa chữa lớn TSCĐ là công việc sửa chữa có tính chất khôi phục năng lực hoạt động của TSCĐ, thay thế các bộ phận quan trọng của nó, thời gian diễn ra nghiệp vụ sửa chữa lớn thường kéo dài, chi phí sửa chữa chiếm một tỷ trọng đáng kể so với chi phí kinh doanh của từng kỳ hạch toán Vì vậy theo nguyên tắc phù hợp, chi phí sửa chữa lớn phải được phân bổ vào chi phí kinh doanh của nhiều kỳ hạch toán khác nhau -Sửa chữa lớn nâng cấp TSCĐ là loại hình sửa chữa có tính chất tăng thêm tính năng hoạt động của TSCĐ hoặc kéo dài tuổi thọ của nó Bản chất của nghiệp vụ sửa chữa nâng cấp TSCĐ là một nghiệp vụ đầu tư bổ sung cho TSCĐ
Sơ đồ 1.7: Kế toán tổng hợp sửa chữa TSCĐ
18
TK 111, 112, 152,
331, 334, 338 TK 627, 641, 642 Chi phí sửa chữa thường xuyên
CPSCL ngoài KH phân bổ vào
chi phí kinh doanh năm nay
Trang 191.2.3 Sổ sỏch kế toỏn và ghi sổ kế toỏn trong doanh nghiệp
Cú 5 hỡnh thức kế toỏn:
Hỡnh thức kế toỏn Nhật ký chung
Nguyên tắc, đặc trng cơ bản của hình thức kế toán nhật ký chung
Đặc trưng cơ bản của hỡnh thức kế toỏn Nhật ký chung: Tất cả cỏc nghiệp vụ kinh
tế, tài chớnh phỏt sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tõm là sổ Nhật kýchung, theo trỡnh tự thời gian phỏt sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toỏn)của nghiệp vụ đú Sau đú lấy số liệu trờn cỏc sổ Nhật ký để ghi Sổ Cỏi theo từngnghiệp vụ phỏt sinh
Hình thức kế toán nhật ký chung gồm các loại sổ chính sau:
- Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt;
- Sổ Cỏi;
- Cỏc sổ, thẻ kế toỏn chi tiết
Sơ đồ 1.8 Trỡnh tự ghi sổ kế toỏn theo hỡnh thức Nhật ký chung
19
Chứng từ kế toỏn
Sổ Nhật ký đặc biệt Sổ Nhật ký chung
Sổ cỏi
Bảng cõn đối số phỏt sinh
Sổ, thẻ kế toỏn chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Bỏo cỏo tài chớnh
Trang 20Ghi chú:
: Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng hoặc định kỳ : Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Chứng từ kế toán
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo tài chính NHẬT KÍ – SỔ CÁI
H×nh thøc kÕ to¸n NhËt ký – Sæ c¸i gåm cã c¸c lo¹i sæ sau :
- Nhật ký - Sổ Cái;
- Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết
Sơ đồ 1.9 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Sổ cái
20
Trang 21Ghi chú:
: Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng hoặc định kỳ : Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
+ Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ
+ Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổnghợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế
Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo sốthứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phải được
kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán
H×nh thøc Chøng tõ ghi sổ gåm c¸c lo¹i sæ sau:
Trang 22Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo tài chính
Trang 23Ghi chú:
: Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng hoặc định kỳ : Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Hình thức sổ kế toán Nhật ký - Chứng từ
§Æc trng c¬ b¶n cña h×nh thøc NhËt ký – Chøng tõ
(1) Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của cáctài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đốiứng Nợ
(2) Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tựthời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo tài khoản).(3) Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một
sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép
(4) Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lý kinh
tế, tài chính và lập báo cáo tài chính
H×nh thøc NhËt ký – Chøng tõ gåm nh÷ng sæ s¸ch sau:
- Nhật ký chứng từ;
- Bảng kê;
- Sổ Cái;
- Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết
Sơ đồ 1.11 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ
Báo cáo tài chính
Sổ cái
Trang 24Ghi chú:
: Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng hoặc định kỳ : Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Các loại sổ của Hình thức kế toán trên máy vi tính:
Phần mềm kế toán được thiết kế theo Hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ củahình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay
Sơ đồ 1.12 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính
Trang 25Ghi chú:
: Nhập số liệu hàng ngày : In số, báo cáo cuối tháng, cuối năm : Đối chiếu, kiểm tra
1.3.Cơ sở nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ.
1.3.1.Nhân tố ảnh hưởng
1.3.1.1.Các nhân tố khách quan.
- Chính sách và cơ chế quản lý của Nhà nước.
Trên cơ sở pháp luật kinh tế và các biện pháp kinh tế, nhà nước tạo môi trường
và hành lang pháp lý hướng dẫn cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Bất kỳmột sự thay đổ nào trong chế độ, chính sách hiện hành đều chi phối các mảng hoạtđộng của doanh nghiệp Đối với việc quản lý và sử dụng TSCĐ thì các văn bản về đầu
tư, tính khấu hao, sẽ quyết định khả năng khai thác TSCĐ
- Thị trường và cạnh tranh.
Doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm là để đáp ứng nhu cầu thị trường Hiệnnay trên thị trường cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cùng ngành nghề, giữa các sảnphẩm ngày càng gay gắt do vậy các doanh nghiệp đều phải nỗ lực để tăng sức cạnhtranh cho sản phẩm của mình như tăng chất lượng, hạ giá thành mà điều này chỉ xảy rakhi doanh nghiệp tích cực nâng cao hàm lượng kỹ thuật trong sản phẩm Điều này đòihỏi doang nghiệp phải có kế hoạch đầu tư cải tạo, đầu tư mới TSCĐ trước mắt cũngnhư lâu dài, nhất là những doanh nghiệp hoạt động trong thị trường cạnh tranh cao, tốc
độ phát triển công nghệ nhanh như ngành kiến trúc, thiết kế, thi công xây dựng, Ngoài ra lãi suất tiền vay cũng là nhân tố ảnh ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng TSCĐ
Vì lãi suất tiền vay ảnh hưởng đến chi phí đầu tư của doanh nghiệp khi lãi suất thayđổi thì nó sẽ kéo theo những biến đổi cơ bản của đầu tư mua sắm thiết bị
- Các yếu tố khác.
Bên cạnh những nhân tố trên thì còn có nhiều nhân tố khác có thể ảnh hưởngtrực tiếp đến hiệu quả sử dụng TSCĐ mà được coi là những nhân tố bất khả kháng nhưthiên tai, địch hoạ, Mức độ tổn hại về lâu dài hay tức thời là hoàn toàn không thể biếttrước, chỉ có thể dự phòng trước nhằm giảm nhẹ ảnh hưởng mà thôi
25
Trang 261.3.1.2.Các nhân tố chủ quan.
Đây là các nhân tố chủ yếu quyết định đến hiệu quả sử dụng TSCĐ củadoanh nghiệp Nhóm nhân tốnày tác động trực tiếp đến kết quả cuối cùng của hoạtđộng sản xuất kinh doanh trước mắt cũng như lâu dài, do vậy việc nghiên cứu cácnhân tố này là rất quan trọng thông thường người ta xem xét những yếu tố sau:
- Ngành nghề kinh doanh
Nhân tố này tạo ra điểm xuất phát cho doanh nghiệp cũng như định hướngcho nó trong suốt quá trình tồn tại Với ngành nghề kinh doanh đã chọn sẽ ảnh hưởngđến việc quyết định của doanh nghiệp như cơ cấu tài sản được đầu tư như thế nào,mức độ hiện đại hoá chúng ra sao Nguồn tài trợ cho những TSCĐ đó được huy động
từ đâu, có đảm bảo lâu dài cho sự hoạt động an toàn của doanh nghiệp hay không?
- Đặc điểm về kỹ thuật sản xuất kinh doanh.
Các đặc điểm riêng về kỹ thuật sản xuất kinh doanh tác động đến một số chỉtiêu phản ánh hiệu quả sự dụng TSCĐ như hệ số đổi mới máy móc thiết bị, hệ số sửdụng về thời gian công suất Nếu kỹ thuật sản xuất giản đơn thì doanh nghiệp sẽ luônphải đối phó với các đối thủ cạnh tranh với yêu cầu của khách hàng về chất lượng sảnphẩm
- Trình độ tổ chức quản lý, tổ chức kinh doanh, hạch toán nội bộ của doanh nghiệp.
Nếu trình độ tổ chức quản lý, kinh doanh của doanh nghiệp tốt thì TSCĐtrước khi đưa vào sử dụng cho mục đích gì và sử dụng ra sao đã có sự nghiên cứutrước một cách kỹ lưỡng và trong quá trình sản xuất kinh doanh tình hình sử dụngTSCĐ luôn được theo dõi một cách thường xuyên và có những thay đổi kịp thời đểtránh lãng phí Vì vậy quy trình tổ chức quản lý sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp đểđưa ra những kết luận đúng đắn về tình hình sử dụng TSCĐ từ đó đưa ra những đềxuất về biện pháp giải quyết những tồn tại để TSCĐ được sử dụng một cách hiệu quảhơn nữa
- Trình độ lao động và ý thức trách nhiệm
Để phát huy được hết khả năng của dây chuyền công nghệ, máy móc thiết bịphục vụ cho sản xuất kinh doanh đòi hỏi trình độ quản lý và sử dụng máy móc củangười lao động phải được nâng cao thì mới vận hành được chúng Ngoài trình độ taynghề, đòi hỏi cán bộ lao động trong doanh nghiệp phải luôn có ý thức trách nhiệmtrong việc giữ gìn, bảo quản tài sản Có như vậy, TSCĐ mới duy trì công suất caotrong thời gian dài và được sử dụng hiệu quả hơn khi tạo ra sản phẩm
1.3.2.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ.
26
Trang 27-Suất sinh lợi của TSCĐ theo DTT:
Nguyên giá bình quân của TSCĐ
Chỉ tiêu này phản ánh, cứ một đồng nguyên giá bình quân của TSCĐ tham gia vào
quá trình sản xuất kinh doanh thì tạo ra được bao nhiêu đồng giá trị sản lượng sảnphẩm Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ việc quản lý và sử dụng TSCĐ càng tốt
1.3.3.Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ.
1.3.3.1 Nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ về mặt kỹ thuật.
- Cải tiến kỹ thuật, cải tiến tổ chức quản lý và bảo quản TSCĐ
- Đầu tư mua sắm các TSCĐ phù hợp với điều kiện tự nhiên, khí hậu
- Thưc hiện tốt bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ theo kế hoạch quy định
Suất hao phí của
TSCĐ theo LNST
TS bình quânLNST
Trang 28- Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho nhân viên điều hành TSCĐ
- Kiểm soát chất lượng nguyên liệu cho viêc vận hành TSCĐ
- Tăng cường sử dụng cả về thời gian và cường độ trong giới hạn kỹ thuật cho
phép để mau thu hồi vốn đầu tư
- Xác định khấu hao TSCĐ một cách chính xác và hợp lý
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VỚI VIỆC NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ
ĐỊNH TẠI CÔNG TY TNHH HOÀNG ĐIỆP
2.1 Khái quát chung về đặc điểm tình hình công ty.
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
Công ty hình thành từ năm 2008, lúc đầu mới thành lập công ty chỉ có 3 ngườibên quản lý và 45 người bên nhân công Sau 5 năm hoạt động có hiệu quả ban lãnhđạo công ty đã quyết định đầu tư thêm vốn để mở rộng quy mô sản xuất, mở rộng thịtrường tiêu thụ sản phẩm đến nay lực lượng lao động của công ty đã tăng lên rất nhiều
2.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty
Công ty TNHH Hoàng Điệp là đơn vị chuyên hoạt động trong lĩnh vực sản xuất
và cung cấp Được thành lập vào ngày 08/11/2008, do còn rất trẻ nên Hoàng Điệp đãchọn cho mình con đường đi trên tiêu chí: “Uy tín – Chất lượng”, hiệu quả của địnhhướng đúng đắn trên đã được khẳng định khi mà chỉ chưa đến 4 năm hoạt động HoàngĐiệp đã có những bước phát triển vượt bậc như:
-Tạo công ăn việc làm liên tục cho 35 người trực tiếp và hơn 50 người làm việcgián tiếp tại các công xưởng do Hoàng Điệp gia công và hoàn thiện…
- Hoàng Điệp đã mở rộng và có mối quan hệ mật thiết với các xưởng gia công,sản xuất khác…
- Mở rộng và triển khai thêm hệ thống kinh doanh các mặt hàng thiết bị cao cấp.Hoàng Điệp đem đến từng sản phẩm chất lượng, an toàn, bền vững và tinh tếnhất do chính những con người Hoàng Điệp giàu kinh nghiệm được đào tạo bài bảnchính quy tại các trường có uy tín…
28
Trang 29Chỉ trong một thời gian ngắn, Hoàng Điệp đã khẳng định được mình bằng cácsản phẩm uy tín chất lượng đã khẳng định được tên tuổi và uy tín của Công ty.
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH Hoàng Điệp
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty
PHÒNG KINH DOANH
CHỈ HUY TRƯỞNG
CHỈ HUY TRƯỞNG
CHỈ HUY
TRƯỞNG
CỬA HÀNG
Trang 30Chịu trách nhiệm trước Công ty, Giám đốc Công ty, cơ quan tổ chức cấp trên và phápluật về thực hiện các nhiệm vụ tài chính kế toán của Công ty.
Phòng kinh doanh
Là cơ quan tham mưu giúp Giám đốc Công ty xác định phương hướng, mục tiêukinh doanh, xây dựng và triển khai thực hiện các phương án SXKD, ngành nghề theođiều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty, dịch vụ nhà ở & khu đô thị và đăng ký kinhdoanh của Công ty, đáp ứng nhu cầu phát triển các dự án thuộc Tổng công ty phù hợpvới nhu cầu thị trường
Phòng kỹ thuật
Phòng kế hoạch kỹ thuật có chức năng tham mưu giúp Giám đốc Công ty trongcông tác kế hoạch sản xuất kinh doanh, quản lý kỹ thuật, chất lượng các sản phẩm sảnxuất,vận hành máy móc trang thiết bị
2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Bộ máy kế toán của Công ty TNHH Hoàng Điệp được tổ chức theo loại hình tậptrung các nghiệp vụ kế toán phát sinh được tập trung ở phòng kế toán công ty Tại đâythực hiện việc tổ chức hướng dẫn và kiểm tra, thực hiện toàn bộ phương pháp thu thập
xử lý thông tin ban đầu, chế độ hạch toán và chế độ quản lý tài chính theo đúng quyđịnh của bộ tài chính, cung cấp một cách đầy đủ, chính xác, kịp thời những thông tintoàn cảnh về tình hình tài chính của công ty, từ đó tham mưu cho ban giám đốc để đề
ra biện pháp, các quyết định phù hợp với đường lối phát triển của công ty
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
- Kế toán trưởng: là người đứng đầu bộ máy kế toán chịu trách nhiệm trước giámđốc công ty, các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về những thông tin kế toán cung
Kế toán TSCĐ
Trang 31cấp, có nghĩa vụ phụ trách hướng dẫn các kế toán viên thực hiện đúng nhiệm vụ củamình, đồng thời giúp giám đốc tổ chức lãnh đạo thực hiện công tác thống kê
- Kế toán tổng hợp: Đối chiếu và tổng hợp số liệu kế toán do các kế toán viênchuyển sang để ghi vào sổ cái tổng hợp cho các phần hành, thực hiện các bút toán kếtchuyển, khóa sổ kế toán cuối kỳ, tổng hợp chi phí giá thành cho các công trình Giámsát kiểm tra công tác hạch toán kế toán của nhân viên, lập báo cáo tài chính của côngty
- Kế toán thanh toán: Theo dõi tình hình thu- chi, sử dụng quỹ tiền mặt, tiền gửingân hàng của công ty Theo dõi tình hình thanh toán công nợ của công ty với các đốitượng: khách hàng, nhà cung cấp, nội bộ công ty
- Kế toán TSCĐ: có nhiệm vụ theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ, tình hình muasắm, nhượng bán, cuối tháng lập bảng phân bổ chuyển cho kế toán tổng hợp tập hợp
- Thủ quỹ: có nhiệm vụ bảo quản tiền mặt, thực hiện thu- chi đối với các chứng
từ
2.1.5 Chế độ và phương pháp kế toán Công ty áp dụng
- Chế độ kế toán: Công ty TNHH Hoàng Điệp tổ chức vận dụng hệ thống TK, hệ
thống chứng từ, hệ thống BCTC ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Việt Nam đồng
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho theo: phương pháp kê khai thường xuyên
- Hình thức kế toán: Nhật ký chung
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ
- Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng
- Phương pháp tính giá hàng tồn kho: Giá thẻ đích danh
-Niên độ kế toán:
-Cách tỷ giá quy đổi:
31
Trang 332.1.6 Khái quát tình hình kinh doanh của công ty trong 3 năm gần đây.
BẢNG KHÁI QUÁT KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG 3 NĂM 2011 – 2012 - 2013
Đvt: VNĐ
Chênh lệch 2012-2011 Chênh lệch 2013-2011
Tuyệt đối Tương
đối (%) Tuyệt đối
Tương đối (%) 1.Doanh thu 5.715.831.534 6.908.532.400 7.542.300.500 1.192.700.866 20,87 633.768.100 9,17
Trang 34- Doanh thu năm 2012 so với năm 2011 tăng 633.768.100 đồng, tương ứng vớităng 9,17%, trong khi chi phí tăng 294.177.500 đồng, tương ứng với tăng 5,25% Tốc
độ tăng của doanh thu nhanh hơn tốc độ tăng của chi phí (nhanh hơn 3,92%), nên làmcho lợi nhuận trước thuế và sau thuế TNDN đều tăng 26,05%
Trong cả 2 giai đoạn, Công ty đều làm ăn có lãi, thu được lợi nhuận tương đốilớn Đạt được điều này là do Công ty đã có những biện pháp để tiết kiệm chi phí.Tuy nhiên tốc độ tăng của các chỉ tiêu trong giai đoạn 2011- 2012 lại giảm so vớigiai đoạn 2010- 2012 Tốc độ tăng của chỉ tiêu doanh thu giảm từ 20,87% xuống9,17% (giảm 11,7%) Tốc độ tăng của chỉ tiêu chi phí giảm từ 17,02% xuống 5,25%(giảm 11,77%) Từ đó làm cho tốc độ tăng của chỉ tiêu lợi nhuận trước và sau thuếTNDN giảm từ 40,74% xuống 26,05% (giảm 14,69%) Nguyên nhân của việc tốc độtăng doanh thu giảm là do nền kinh tế toàn cầu gặp khó khăn, sự biến động của giáthành các yếu tố đầu vào… gây ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty
- Số lượng lao động và thu nhập bình quân qua các năm cũng đều tăng lên Điềunày cho thấy Công ty đang mở rộng quy mô sản xuất, tạo thêm công ăn việc làm chonhiều người lao động Đồng thời có chính sách quan tâm đến người lao động: tănglương, đóng bảo hiểm, bảo hộ lao động…
Để đảm bảo thu được lợi ích cao nhất trong thời gian tới (đặc biệt là trong hoàncảnh khủng hoảng kinh tế toàn cầu như hiện nay), Công ty cần có biện pháp để ứngphó với sự biến động giá của các yếu tố đầu vào như lập dự toán cho việc mua, lưu trữtồn kho và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguyên vật liệu, xác định định mức tiêu chuẩn
để tránh tình trạng lãng phí, hao hụt trong quá trình sản xuất
34
Trang 352.2 Thực trạng kế toỏn tài sản cố định tại Cụng ty TNHH Hoàng Điệp.2.2.1 Đặc điểm, tỡnh hỡnh quản lý sử dụng TSCĐ tại cụng ty TNHH Hoàng Điệp.
Công ty TNHH Hoàng Điệp là 1 đơn vị sản xuất, gia cụng và phõn phối sảnphẩm với trị giá đầu t trang thiết bị tơng đối lớn Do đú TSCĐ của cụng ty chủ yếu lànhà cửa, mỏy múc thiết bị, xe tải,
-Phõn loại TSCĐ theo hỡnh thỏi biểu hiện
ĐVT: VNĐLoại TSCĐ Nguyờn giỏ Giỏ trị hao mũn Giỏ trị cũn lạiI.TSCĐ hữu hỡnh 90.625.450.312 58.261.875.036 32.363.575.2761.Nhà cửa, vật kiến trỳc 39.097.411.049 23.907.368.852 15.190.042.1972.Mỏy múc, thiết bị 10.019.543.802 4.579.147.861 5.440.395.9413.Phương tiện vận tải 39.190.418.624 28.059.502.434 11.130.916.1904.Dụng cụ quản lý 2.318.076.837 1.715.855.889 602.220.948II.TSCĐ vụ hỡnh 116.227.000 27.389.510 88.837.4901.Quyền sử dụng đất 116.227.000 27.389.510 88.837.490Tổng cộng 90.741.677.312 58.289.264.546 32.452.412.766
-Phõn loại TSCĐ theo nguồn hỡnh thành
Nguồn hỡnh thành Nguyờn giỏ Giỏ trị hao mũn Giỏ trị cũn lại1.Nguồn tự cú 54.211.131.370 40.414.707.072 13.796.424.3182.Nguồn vốn vay 36.530.545.932 17.874.557.474 18.655.988.458Tổng cộng 90.741.677.312 58.289.264.546 32.452.412.766
-Phõn loại TSCĐ theo quyền sở hữu
Loại TSCĐ Nguyờn giỏ Giỏ trị hao mũn Giỏ trị cũn lại1.TSCĐ tự cú 90.741.677.312 58.289.264.546 32.452.412.766
Tổng cộng 90.741.677.312 58.289.264.546 32.452.412.766
Toàn bộ TSCĐ của công ty đợc quản lý tập trung Để tiện cho việc hạch toán và quảnlý
+ Việc hạch toán TSCĐ ở Công ty TNHH Hoàng Điệp, chỉ dừng ở các nghiệp
vụ đơn giản nh: Mua sắm ,nhợng bán, thanh lý, sửa chữa còn các nghiệp vụ khác nh
35