1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tế theo phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại ngân hàngTMCP công thương việt nam chi nhánh lê chân hải phòng

74 199 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 541,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Lê Chân Hải Phòng...51 KẾT LUẬN...65 DANH SÁCH

Trang 1

Để hoàn thành đồ án tốt nghiệp này, trước tiên, em xin gửi lời cảm ơn đếnBan Giám Hiệu nhà trường và cùng toàn thể các giảng viên trường Đại họcHàng Hải Việt Nam, đặc biệt cảm ơn đến các thầy cô trong khoa Kinh Tế VậnTải Biển đã dạy dỗ cho em trong suốt quá trình học tập.

Bên cạnh đó, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám Đốc NgânHàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Lê Chân cùng anh Phan MinhĐức đã nhiệt tình giúp đỡ em trong việc thu thập, tìm tài liệu cũng như cho emnhững lời khuyên quý giá để đồ án của em có được những số liệu cập nhật chínhxác, đầy đủ và hoàn thiện hơn

Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn đến cô Phạm Thị Phương Mai – ngườiđồng hành giúp đỡ và hướng dẫn tận tình cho em trong suốt quá trình làm đồ ántốt nghiệp này

Lời cuối cùng, em xin kính chúc tập thể các thầy cô giáo nhà trường dồidào sức khỏe để tiếp tục giảng dạy nhằm xây dựng nhà trường mình thànhtrường Đại học chất lượng hàng đầu trong hệ thống giáo dục Việt Nam

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỘT SỐ TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG ĐỀ TÀI iv

DANH SÁCH BẢNG BIỂU v

LỜI MỞ ĐẦU vi

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG CHỨNG TỪ VÀ RỦI RO TRONG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH LÊ CHÂN HẢI PHÒNG 1

1.1 Phương thức tín dụng chứng từ 1

1.1.1 Khái niệm 1

1.1.2 Các bên liên quan trong phương thức tín dụng chứng từ 1

1.1.3 Quy trình nghiệp vụ của phương thức tín dụng chứng từ 2

1.1.4 UCP - Văn bản pháp lý điều chỉnh phương thức tín dụng chứng từ 3

1.1.5 Thư tín dụng – công cụ quan trọng của phương thức tín dụng chứng từ 4

1.2 Một số rủi ro chủ yếu trong thanh toán tín dụng chứng từ 5

1.2.1 Khái niệm rủi ro 5

1.2.2 Các loại rủi ro trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ 6

CHƯƠNG 2: 14

THỰC TRẠNG RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH LÊ CHÂN HẢI PHÒNG 14

2.1 Giới thiệu khái quát về ngân hàng Công Thương Việt Nam chi nhánh Lê Chân Hải Phòng 14

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng Công Thương Việt Nam 14

2.1.2 Hoạt động thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam 19

2.2 Thực trạng rủi ro trong quá trình thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam 40

2.2.1 Kết quả của hoạt động thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng 40

2.2.2 Thực trạng rủi ro trong thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng.42 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG THANH TOÁN THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH LÊ CHÂN HẢI PHÒNG 49

3.1 Định hướng phát triển hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Lê Chân Hải Phòng 49

Trang 3

3.1.1 Xu hướng phát triển chung của ngân hàng 49 3.1.2 Định hướng trong hoạt động thanh toán TDCT 50 3.2 Các giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Lê Chân Hải Phòng 51 KẾT LUẬN 65 DANH SÁCH TÀI LIỆU THAM KHẢO 66

Trang 4

MỘT SỐ TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG ĐỀ TÀI

NHCTVN Ngân hàng Công Thương Việt Nam

Trang 5

Bảng 2.2 Tình hình dư nợ của NHCT Lê Chân

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Với chủ trương phát triển nền kinh tế mở, đẩy nhanh quá trình hội nhậpnền kinh tế nước ta với các nước trong khu vực và trên thế giới, quan hệ mậudịch giữa Việt Nam với các nước không ngừng tăng lên, trong đó phải kể đếnnhững đóng góp không nhỏ của hệ thống NHTM nước ta trong việc làm trung

Trang 6

gian thanh toán giữa các doanh nghiệp trong nước với nước ngoài, từng bướckhẳng định niềm tin trên trường quốc tế.

Cho đến nay, các doanh nghiệp trong nước và ngoài nước khi quan hệmua bán với nhau thường sử dụng các hình thức thanh toán như: Chuyển tiền(Remittance), Uỷ thác thu (Collection), Tín dụng chứng từ (DocumentaryCredit) Nếu như hai phương thức đầu đều bất lợi cho một bên là người muahoặc người bán, ngân hàng chỉ là trung gian và không bị ràng buộc trách nhiệmphải thanh toán, thì phương thức tín dụng chứng từ tỏ ra ưu việt hơn, nó đảmbảo quyền lợi cho tất cả các bên tham gia Chính những ưu điểm nổi bật này màphương thức tín dụng chứng từ được ưa chuộng hơn Ước tính có khoảng 80%các hợp đồng ngoại thương thoả thuận phương thức thanh toán bằng tín dụngthư không huỷ ngang

Bản thân phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tỏ ra ưu việt, song nókhông phải là phương thức thanh toán tránh được rủi ro cho các bên tham giamột cách tuyệt đối Thực tế cho thấy, các bên tham gia của Việt Nam bước vàothị trường thế giới đa phần là mới lạ, kinh nghiệm còn non trẻ.Trong điều kiện

đó các ngân hàng và các doanh nghiệp xuất nhập khẩu đã gặp nhiều khó khănkhi phát sinh những rủi ro trong việc thanh toán bằng TDCT, có trường hợp bịthiệt hại lên đến hàng triệu đôla Do vậy, việc hoàn thiện và phát triển công tácthanh toán quốc tế, cụ thể là nghiên cứu và phòng chống rủi ro trong thanh toántín dụng chứng từ là một trong những mối quan tâm thường xuyên của mỗi ngânhàng

Sau một thời gian học tập và nghiên cứu, tôi đã mạnh dạn chọn đề tài

khóa luận tốt nghiệp là:  Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếGiải Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếpháp Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếhạn Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếchế Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếrủi Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếro Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếtrong Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếthanh Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếtoán Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếquốc Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếtế

theo Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếphương Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếthức Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếthanh Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếtoán Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếtín Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếdụng Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếchứng Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếtừ Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếtại Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếNgân Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếhàngTMCP Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếCông Thương Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếViệt Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếNam Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếchi Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếnhánh Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếLê Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếChân Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếHải Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếPhòng cũng chỉ với mục đích làm

sáng tỏ vị trí, vai trò của phương thức thanh toán tín dụng chứng từ trong nềnkinh tế, luận giải có tính hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn, các ưu nhược điểm

và nguyên nhân gây ra rủi ro trong phương thức thanh toán này Từ đó đề xuất

Trang 7

các giải pháp nhằm hoàn thiện và hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tế nóichung và thanh toán tín dụng chứng từ nói riêng.

2 Mục đích nghiên cứu

Việc nghiên cứu đề tài này nhằm đạt được các mục tiêu sau:

Thứ nhất, hiểu được một cách tổng thể phương thức thanh toán tín dụng chứng

Thứ hai, xác định được những rủi ro trong thanh toán theo

phương thức tín dụng chứng từ

Thứ ba, trên cơ sở xác định và phân tích những rủi ro để tìm ra đượcnhững giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán bằng phương thức tín dụngchứng từ

3 Đối tượng nghiên cứu

Đây là đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề chung nhất về các rủi ro

trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ và những giải pháp để hạn chếrủi ro đó

4 Phạm vi nghiên cứu

Với phạm vi của một khoá luận, tôi cũng chỉ xin tập trung nghiên cứu vàtrình bày các cơ sở lý luận theo thông lệ quốc tế liên quan đến hoạt động thanhtoán tín dụng chứng từ, thực tiễn về hoạt động này tại Ngân hàng TMCP Côngthương Việt Nam chi nhánh Lê Chân Hải Phòng trong những năm gần đây (từnăm 2010 đến 2013)

5 Phương pháp nghiên cứu

Để nghiên cứu và cho ra đời sản phẩm có hiệu quả, tôi đã sử dụng tập hợpcác phương pháp như , phân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh cùng với việctham khảo các sách, tài liệu trong và nước ngoài có liên quan

6 Kết cấu của khoá luận

Ngoài lời mở đầu và kết luận, khoá luận này có bố cục như sau:

Trang 8

Chương 1: Cơ sở lý luận về tín dụng chứng từ và rủi ro trong phương thức thanhtoán tín dụng chứng từ.

Chương 2: Thực trạng rủi ro trong hoạt động thanh toán theo phương thức tíndụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh LêChân Hải Phòng

Chương 3: Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán theo phương thức tín dụngchứng từ tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Lê Chân HảiPhòng

Trang 9

CHƯƠNG 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG CHỨNG TỪ VÀ RỦI RO TRONG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH LÊ

CHÂN HẢI PHÒNG1.1 Phương thức tín dụng chứng từ

1.1.1 Khái Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếniệm Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tế

Phương thức tín dụng chứng từ là sự thỏa thuận trong đó một ngân hàng ( ngân hàng mở thư tín dụng ) theo yêu cầu của khách hàng ( người xin mở tíndụng ) sẽ trả một khoản tiền nhất định cho bên thứ ba ( người hưởng lợi của thưtín dụng) hoặc chấp nhận B/E do người thứ ba kí phát trong phạm vi đó khingười thứ ba xuất trình cho ngân hàng bộ chứng từ thanh toán phù hợp vớinhững quy định đề ra trong thư tín dụng

1.1.2 Các Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếbên Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếliên Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếquan Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếtrong Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếphương Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếthức Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếtín Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếdụng Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếchứng Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếtừ

a Người yêu cầu mở L/C ( Applicant for L/C ): là người yêu cầu ngân hàngphục vụ mình phát hành một L/C, và có trách nhiệm pháp lý về việc trả tiền củangân hàng cho người bán theo L/C này Người yêu cầu mở L/C có thể là ngườimua ( buyer), nhà nhập khẩu ( importer ), người mở L/C ( opener ), người trảtiền ( accountee )

b Người hưởng lợi L/C ( beneficiary ): là người được hưởng tiền thanh toán hay

sở hữu hối phiếu chấp nhận thanh toán Người hưởng loại L/C có thể có nhữngtên gọi khác nhau như: người bán ( seller ), nhà xuất khẩu ( exporter ), người kýphỏt hối phiếu ( drawer )

c Ngân hàng phát hành L/C ( issuing bank ) hay ngân hàng mở L/C ( openingbank ): là ngân hàng mà theo yêu cầu của người mua, phát hành một L/C chongười bán hưởng Ngân hàng phát hành thường được hai bên mua bán thỏathuận và quy định trong hợp đồng mua bán

d Ngân hàng thông báo ( Advising Bank ): là ngân hàng được ngân hàng phát

Trang 10

là một ngân hàng đại lý hay một chi nhánh của ngân hàng phát hành ở nước nhàxuất khẩu.

e Ngân hàng xác nhận ( Confirming Bank ): trong trường hợp nhà xuất khẩumuốn có sự đảm bảo chắc chắn của thư tín dụng thì một ngân hàng có thể đứng

ra xác nhận L/C theo yêu cầu của ngân hàng phát hành Thông thường ngânhàng xác nhận là một ngân hàng lớn có uy tín và trong nhiều trường hợp ngânhàng thông báo được đề nghị là ngân hàng xác nhận L/C

f Ngân hàng được chỉ định ( Nominated Bank ): là ngân hàng được ngân hàngphát hành ủy nhiệm để khi nhận được bộ chứng từ phù hợp với những quy địnhtrong L/C thì:

- Thanh toán ( pay ) cho người hưởng lợi

- Chấp nhận ( accept ) hối phiếu kỳ hạn

- Chiết khấu ( negotiate ) bộ chứng từ

Trách nhiệm của ngân hàng được chỉ định giống như ngân hàng phát hànhkhi nhận được bộ chứng từ của nhà xuất khẩu gửi đến

1.1.3 Quy Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếtrình Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếnghiệp Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếvụ Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếcủa Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếphương Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếthức Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếtín Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếdụng Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếchứng Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếtừ Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tế

Bước 1: Sau khi kí hợp đồng ngoại thương, nhà NK chủ động viết đơn

và gửi các giấy tờ cần thiết liên quan xin mở L/C gửi ngân hàng phục vụ mình

Ngườixuất khẩu

Người NK

NH xuất khẩu

NHNK

Trang 11

(NH NK), yêu cầu ngân hàng mở một L/C với một số tiền nhất định và theođúng những điều kiện nêu trong đơn,để trả tiền cho nhà XK.

Bước 2: Căn cứ vào các giấy tờ xin mở L/C của nhà NK, NH NK sau

khi đó đồng ý, và nhà NK đó thực hiện ký quỹ,thì sẽ mở một L/C với một sốtiền nhất định để trả tiền cho nhà XK rồi gửi bản chính (bản gốc) cho NH phục

vụ nhà XK (NHXK)

Bước 3: Nhận được bản chính L/C từ NHNK, NHXK phải xác nhận

bằng văn bản L/C đó nhận được rồi gửi bản chính L/C cho nhà XK

Bước 4 : Căn cứ vào các nội dung của L/C và những thỏa thuận đó ký

trong hợp đồng, nhà XK sẽ tiến hành giao hàng cho nhà NK

Bước 5: Sau khi đó tiến hành giao hàng, nhà XK phải hoàn chỉnh ngay

bộ chứng từ hàng hoá theo đúng những chỉ thị trong L/C và phát hành hối phiếurồi gửi toàn bộ các chứng từ này cho NHXK để xin thanh toán

Bước 6: NHXK nhận được bộ chứng từ từ nhà XK phải kiểm tra thật kỹ,

nếu thấy các chứng từ này mà bề ngoài của chúng không có gì mâu thuẫn vớinhau thì NH sẽ tiến hành trả tiền cho các chứng từ đó

Bước 7: NHXK chuyển bộ chứng từ cho NHNK và yêu cầu NH này trả

tiền cho bộ chứng từ đó

Bước 8: Nhận được bộ chứng từ, NHNK phải kiểm tra kỹ, nếu các

chứng từ khớp đúng, không có sự nghi ngờ thì NHNK trích tiền từ tài khoản kýquỹ mở L/C đứng tên nhà NK để chuyển trả cho NHXK

Bước 9: NHNK thông báo việc trả tiền đối với L/C cho nhà NK, đồng

thời NH chuyển giao bộ chứng từ hàng hoá cho nhà NK để người đó có căn cứ

đi nhận hàng

1.1.4 Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếUCP Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tế- Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếVăn Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếbản Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếpháp Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếlý Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếđiều Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếchỉnh Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếphương Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếthức Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếtín Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếdụng Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếchứng Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếtừ

Khi thanh toán bằng phương thức TDCT, các bên XNK phải thoả thuậnvới nhau về việc sử dụng UCP UCP (The Uniform Customs and Practice forDocumentary credit) là bản quy tắc và cách thực hành thống nhất về tín dụng

Trang 12

năm 1933 Từ đó đến nay UCP đã qua 5 lần sửa đổi, bổ sung vào các năm 1951,

1962, 1974, 1983, lần cuối cùng là tháng 10 năm 1993 có hiệu lực áp dụng từ01/01/1994

UCP đã được hơn 175 nước áp dụng trong đó có Việt Nam Khác với luậtquốc gia hay công ước quốc tế, UCP không tự động áp dụng để điều chỉnh hoạtđộng thanh toán TDCT mà mang tính chất pháp lý tuỳ ý Các bên tham gia cóquyền lựa chọn có hay không dùng UCP để điều chỉnh hoạt động thanh toánTDCT Nhưng một khi các bên đã đồng ý áp dụng UCP thì các điều khoản ápdụng của UCP sẽ ràng buộc nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên tham gia

Một điểm cần lưu ý là UCP ban hành sau không phủ nhận các nội dungcủa UCP trước đó Do đó các bên có thể thoả thuận lựa chọn một UCP nào đó,nhưng điều quy định bắt buộc là phải dẫn chiếu nó trong L/C Chỉ UCP bản gốcbằng tiếng Anh mới có giá trị pháp lý giải quyết các tranh chấp, các bản dịchkhác chỉ có giá trị tham khảo

Hiện nay, UCP bản sửa đổi năm 1993 số 500 được coi là hoàn chỉnh nhất

và ngày càng được nhiều ngân hàng của các nước thừa nhận và áp dụng rộng rãitrong thanh toán quốc tế UCP 500 thực sự được coi là cẩm nang cho nghiệp vụtín dụng chứng từ

1.1.5 Thư Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếtín Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếdụng Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tế– Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếcông Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếcụ Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếquan Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếtrọng Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếcủa Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếphương Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếthức Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếtín Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếdụng Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếchứng Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếtừ

Thư tín dụng là một bản cam kết trả tiền do NH phát hành (NH mở L/C)

mở theo chỉ thị của người NK (người yêu cầu mở L/C), để trả một số tiền nhất định cho người XK (người thụ hưởng) với điều kiện người đó phải thực hiện đầy

đủ những quy định trong L/C

Thư tín dụng có tính chất quan trọng vì tuy được hình thành trên cơ sởhợp đồng ngoại thương nhưng sau khi được thiết lập, nó lại hoàn toàn độc lậpvới hợp đồng này Một khi L/C đã được mở và được các bên chấp nhận thì cho

dù nội dung của L/C có đúng với hợp đồng ngoại thương hay không cũng khônglàm thay đổi quyền lợi và nghĩa vụ và của các bên có liên quan Có nghĩa là khithanh toán NH chỉ căn cứ vào bộ chứng từ, khi nhà XK xuất trình bộ chứng từ

Trang 13

phù hợp về mặt hình thức với những điều khoản quy định trong L/C thì NH pháthành L/C phải trả tiền vô điều kiện cho nhà XK

Như vậy, việc thanh toán L/C không hề căn cứ vào tình hình thực tế củahàng hoá, NH cũng không có nghĩa vụ xem xét việc giao hàng hoá thực tế cókhớp đúng với chứng từ hay không mà chỉ căn cứ vào chứng từ do người bánxuất trình, nếu thấy các chứng từ đó bề mặt phù hợp với các điều kiện của L/Cthì trả tiền cho người bán

Chính những tính chất quan trọng của L/C khiến cho phương thức thanhtoán TDCT mau chóng trở thành phương thức thanh toán hữu hiệu đặc biệttrong ngoại thương

1.2 Một số rủi ro chủ yếu trong thanh toán tín dụng chứng từ

1.2.1 Khái Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếniệm Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếrủi Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếro

Khi đề cập đến rủi ro, mọi người hay quan đó là những điều không tốtlành, tổn thất hay thậm chí thiệt hại về vật chất vô hình hay hữu hình xảy rangoài dự kiến do những nguyên nhân chủ quan hay khách quan

Ta có thể định nghĩa rủi ro như sau:

Trong cuộc sống hàng ngày, trong hoạt động kinh tế của con ngườithường có những tai họa, tai nạn, sự cố bất ngờ, ngẫu nhiên xảy ra gây thiệt hại

về người và tài sản Những tai nạn, tai họa, sự cố xảy ra một cách bất ngờ ngẫunhiên như vậy được gọi là rủi ro

Để đối phó với các loại rủi ro không lường trước được đó, con người đã

cố gắng tìm kiếm mọi phương cách để phòng ngừa và hạn chế rủi ro Từ biệnpháp không thực hiện những việc làm quá mạo hiểm, chú ý đến những quy tắc

về an toàn lao động, các chuẩn mực trong kinh tế thậm chí lập ra những quỹ

dự phòng để dự trữ một khoản tiền nào đó nhằm bù đắp những rủi ro có thể gặpphải Tất cả những hành động đó nhằm một mục đích duy nhất là cố gắng hạnchế đến mức tối đa và phòng tránh các loại rủi ro để mọi quá trình sản xuất, kinhdoanh được diễn ra tốt đẹp

Trang 14

Trong thanh toán quốc tế cũng vậy, tuy là hoạt động mang đến cho ngânhàng thương mại nhiều lợi ích, nhưng có thể nói lợi ích đó đồng hành với rủi ro.Người ta định nghĩa rủi ro trong thanh toán quốc tế là:

Rủi ro trong thanh toán quốc tế là những hiện tượng khách quan có liênquan và làm ảnh hưởng đến quá trình thực hiện hoạt động thanh toán quốc tế

Nó do các nguyên nhân phát sinh từ quan hệ giữa các bên tham gia quan hệthanh toán quốc tế (nhà nhập khẩu, nhà xuất khẩu, ngân hàng, các tổ chức, cánhân và các tác nhân trung gian ) hoặc do các nhân tố khách quan khác gâynên Con người có thể nhận biết được các hiện tượng khách quan đó, songkhông thể lượng hóa các hiện tượng đó xảy ra vào lúc nào? ở đâu? và mức độthiệt hại thực sự đến thanh toán quốc tế

1.2.2 Các Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếloại Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếrủi Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếro Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếtrong Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếphương Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếthức Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếthanh Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếtoán Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếtín Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếdụng Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếchứng Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếtừ

Trong hoạt động ngân hàng, lợi nhuận và rủi ro luôn đi đôi với nhau và cómối quan hệ ngược chiều Lợi nhuận càng cao thì rủi ro ngân hàng gặp phảicàng lớn và ngược lại Trong hoạt động thanh toán TDCT, ngân hàng cũngkhông thể tránh khỏi rủi ro Các rủi ro trong thanh toán TDCT mà ngân hàng vàcác bên tham gia thường gặp là:

1.2.2.1 Rủi ro kỹ thuật

Rủi ro kỹ thuật là những rủi ro do những sai sót mang tính kỹ thuật trongquy trình thanh toán TDCT

a Rủi ro đối với nhà Xuất khẩu

Khi tham gia phương thức thanh toán TDCT, nhà XK hay gặp những rủi ro sau:

Khi nhận được L/C từ NH thông báo, nếu nhà XK kiểm tra các điều kiệnchứng từ không kĩ, chấp nhận cả những yêu cầu bất lợi mà nhà XK khôngthể đáp ứng được trong khâu lập chứng từ sau này Khi các yêu cầu đókhông được thoả mãn, NH phát hành từ chối bộ chứng từ và không thanhtoán Lúc đó, nhà NK sẽ có lợi thế để thương lượng lại về giá cả nằm ngoàicác điều khoản của L/C và nhà XK sẽ gặp bất lợi

Trang 15

Trong thanh toán TDCT, ngân hàng mở L/C đứng ra cam kết thanh toáncho người XK khi họ xuất trình bộ chứng từ phù hợp với nội dung của L/C,

NH chỉ làm việc với các chứng từ quy định trong L/C Phương thức thanhtoán TDCT đòi hỏi sự chính xác tuyệt đối giữa bộ chứng từ thanh toán vớinội dung quy định trong L/C Chỉ cần một sơ suất nhỏ trong việc lập chứng

từ thì nhà XK cũng có thể bị NH mở L/C và người mua bắt lỗi, từ chối thanhtoán Do đó, việc lập bộ chứng từ thanh toán là một khâu quan trọng và rất

dễ gặp rủi ro đối với nhà XK

Một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với L/C phải đáp ứng được các yêu cầusau :

nước người mua và người bán đang áp dụng và được dẫn chiếu trong L/C

đúng yêu cầu đề ra trong L/C

được mâu thuẫn với nhau, nếu có sự mâu thuẫn giữa các chứng từ mà từ đóngười ta không thể xác định một cách rõ ràng, thống nhất nội dung thuộc về tênhàng, số lượng, trọng lượng, giá cả, tổng trị giá, tên của người hưởng lợi…thìcác chứng từ đó sẽ bị ngân hàng từ chối thanh toán vì bộ chứng từ đó mâu thuẫnvới nhau

trong thời hạn hiệu lực của L/C

Trên thực tế có rất nhiều sai sót xảy ra trong quá trình lập chứng từ,thường gặp vẫn là:

+ Lập chứng từ sai lỗi chính tả, sai tên, địa chỉ của các bên tham gia, củahãng vận tải

+ Chứng từ không hoàn chỉnh về mặt số lượng

+ Các sai sót trên bề mặt chứng từ : số tiền trên chứng từ vượt quá giá trị

Trang 16

không khớp nhau hoặc không khớp với nội dung của L/C về số lượng, trọnglượng, mô tả hàng hoá…; các chứng từ không tuân theo quy định của L/C vềcảng bốc dỡ hàng, về hãng vận tải, về phương thức vận chuyển hàng hóa…

Tất cả những sai sót trên đều là những nguyên nhân gây nên rủi ro chonhà XK khi lập bộ chứng từ thanh toán

Ngoài ra, do sự khác biệt về tập quán, luật lệ ở mỗi nước cho nên dễ dẫnđến những sai sót khi nhà XK hoàn tất bộ chứng từ hàng hoá để gửi NH xinthanh toán

Nếu nhà XK xuất trình bộ chứng từ không phù hợp với L/C thì mọikhoản thanh toán hay chấp nhận có thể đều bị từ chối, và nhà XK phải tự xử

lý hàng hoá như dỡ hàng, lưu kho cho đến khi vấn đề được giải quyết hoặcphải tìm người mua mới, bán đấu giá hay chở hàng về quay về nước Đồngthời, nhà XK phải chịu những chi phí như lưu tàu quá hạn, phí lưu kho…trong khi đó không biết rõ lập trường của nhà NK là sẽ đồng ý hay từ chốinhận hàng vì lý do bộ chứng từ có sai sót

Nếu NH phát hành mất khả năng thanh toán, thì cho dù bộ chứng từ xuấttrình là hoàn hảo thì cũng không được thanh toán

Thư tín dụng có thể huỷ ngang có thể được NH phát hành sửa đổi, bổsung hay huỷ bỏ bất cứ lúc nào trước khi nhà XK xuất trình bộ chứng từ màkhông cần sự đồng ý của nhà XK

b Rủi ro đối với nhà Nhập khẩu

Trong thanh toán TDCT, việc thanh toán của NH cho người thụ hưởngchỉ căn cứ vào bộ chứng từ xuất trình mà không căn cứ vào việc kiểm trahàng hoá NH chỉ kiểm tra tính chân thật bề ngoài của chứng từ, mà khôngchịu trách nhiệm về tính chất bên trong của chứng từ, cũng như chất lượng

và số lượng hàng hoá Như vậy sẽ không có sự đảm bảo nào cho nhà NKrằng hàng hoá sẽ đúng như đơn đặt hàng hay không Nhà NK có thể nhậnđược hàng kém chất lượng hoặc bị hư hại trong quá trình vận chuyển mà vẫnphải hoàn trả đầy đủ tiền thanh toán cho NH phát hành

Trang 17

Khi nhà NK chấp nhận bộ chứng từ hàng hoá sẽ có nguy cơ gặp rủi ro.

Bộ chứng từ là cơ sở pháp lý đầu tiên về tính đúng đắn của hàng hoá Nếunhà NK không chú ý kiểm tra kỹ bộ chứng từ (từ lỗi, câu chữ, số lượng cácloại chứng từ, cơ quan có thẩm quyền cấp các loại giấy chứng nhận…) màchấp nhận bộ chứng từ có lỗi sẽ bị thiệt hại và gặp khó khăn trong việc khiếunại sau này

Một rủi ro mà nhà NK hay gặp là hàng đến trước bộ chứng từ, nhà NKchưa nhận được bộ chứng từ mà hàng đã cập cảng Bộ chứng từ bao gồmvận đơn, mà vận đơn lại là chứng từ sở hữu hàng hoá nên thiếu vận đơn thìhàng hoá không được giải toả Nếu nhà NK cần gấp ngay hàng hoá thì phảithu xếp để NH phát hành phát hành một thư bảo lãnh gửi hãng tàu để nhậnhàng Để được bảo lãnh nhận hàng, nhà NK phải trả thêm một khoản phí cho

NH Hơn nữa, nếu nhà NK không nhận hàng theo qui định thì tiền bồithường giữ tàu quá hạn sẽ phát sinh

c Rủi ro đối với ngân hàng phát hành

Trong nghiệp vụ mở L/C, nếu NH phát hành kiểm tra không kĩ đơn xin

mở L/C sẽ dẫn đến việc chấp nhận cả những điều khoản hàm chứa rủi ro cho

NH sau này

Khi nhận được bộ chứng từ xuất trình, nếu NH phát hành trả tiền haychấp nhận thanh toán hối phiếu kỳ hạn mà không có sự kiểm tra một cáchthích đáng bộ chứng từ, để bộ chứng từ có lỗi, nhà NK không chấp nhận, thì

NH không thể đòi tiền nhà NK

Trong trường hợp hàng đến trước bộ chứng từ thì NH phát hành hayđược yêu cầu chấp nhận thanh toán cho người thụ hưởng mà chưa nhìn thấy

bộ chứng từ Nếu không có sự chấp nhận trước của người NK về việc hoàntrả, thì NH phát hành sẽ gặp rủi ro khi bộ chứng từ có sai sót, khi đó nhà NKkhông chấp nhận và NH sẽ không truy hoàn được tiền từ nhà NK

Trang 18

Ngân hàng phát hành phải thực hiện thanh toán cho người thụ hưởngtheo qui định của L/C ngay cả trong trường hợp nhà NK mất khả năng thanhtoán hoặc bị phá sản do kinh doanh thua lỗ

Nếu trong L/C ngân hàng phát hành không qui định bộ vận đơn đầyđủ(full set off bills of lading) thì một người NK có thể lấy được hàng hoákhi chỉ cần xuất trình một phần của bộ vận đơn, trong khi đó người trả tiềnhàng hoá lại là ngân hàng phát hành theo cam kết của L/C

NH phát hành có thể gặp rủi ro do không hành động đúng theo UCP 500,

đó là đưa ra quyết định từ chối bộ chứng từ vượt quá 7 ngày làm việc củangân hàng, theo qui định của UCP 500 là không quá 7 ngày

d Rủi ro đối với ngân hàng thông báo

NH thông báo có trách nhiệm phải đảm bảo rằng thư tín dụng là chân thật,đồng thời phải xác minh chữ ký, mã khoá (test key), mẫu điện của NH phát hànhtrước khi gửi thông báo cho nhà XK Rủi ro xảy ra với NH thông báo là khi NHnày thông báo một L/C giả hoặc sửa đổi một L/C không có hiệu lực trong khichính NH chưa xác nhận được tình trạng mã khoá hay chữ ký uỷ quyền của NH

mở L/C

e Rủi ro đối với ngân hàng xác nhận

Nếu bộ chứng từ được xuất trình là hoàn hảo thì NH xác nhận phải trảtiền cho nhà XK bất luận là có truy hoàn được tiền từ NH phát hành haykhông Như vậy, NH xác nhận chịu rủi ro tín dụng đối với NH phát hành.Nếu NH xác nhận trả tiền hay chấp nhận thanh toán hối phiếu kỳ hạn màkhông có sự kiểm tra bộ chứng từ một cách thích đáng, để bộ chứng từ cólỗi, NH phát hành không chấp nhận thanh toán thì NH xác nhận không thểđòi tiền NH phát hành

f Rủi ro đối với ngân hàng được chỉ định

Các NH được chỉ định không có trách nhiệm thanh toán cho nhà XKtrước khi nhận được tiền hàng từ NH phát hành Tuy nhiên trong thực tế, trên cơ

sở bộ chứng từ được xuất trình, các NH được chỉ định thường ứng trước cho nhà

Trang 19

XK với điều kiện truy đòi để trợ giúp nhà XK, do đó NH này phải chịu rủi ro tíndụng đối với NH phát hành hoặc nhà XK.

1.2.2.2 Rủi ro đạo đức

Rủi ro đạo đức là những rủi ro khi một bên tham gia phương thức thanhtoán TDCT cố tình không thực hiện đúng nghĩa vụ của mình theo qui định củaL/C, làm ảnh hưởng tới quyền lợi của bên kia

a Rủi ro đạo đức đối với nhà XK

Mặc dù trong thanh toán TDCT đã có sự cam kết của NH mở L/C nhưng

sự tin tưởng và thiện chí giữa người mua và người bán vẫn được coi là yếu tốquan trọng đảm bảo cho sự an toàn của TTQT Khi người NK không thiện chí,

cố ý không muốn thực hiện hợp đồng thì họ có thể dựa vào sai sót cho dù là rấtnhỏ của bộ chứng từ để đòi giảm giá, kéo dài thời gian để chiếm dụng vốn củangười bán, thậm chí từ chối thanh toán

b Rủi ro đạo đức đối với nhà NK

Với người mua sự trung thực của người bán là rất quan trọng bởi vì NHchỉ làm việc với các chứng từ mà không cần biết việc giao hàng có đúng hợpđồng hay không Do đó nhà NK có thể gặp rủi ro nếu nhà XK có hành vi giandối, lừa đảo…trong việc giao hàng: cố tình giao hàng kém phẩm chất, khôngđúng số lượng…

Một nhà XK chủ tâm gian lận có thể xuất trình bộ chứng từ giả mạo, có

bề ngoài phù hợp với L/C cho NH mà thực tế không có h àng giao, người NKvẫn phải thanh toán cho NH ngay cả trong trường hợp không nhận được hànghoặc nhận được hàng không đúng theo hợp đồng

c Rủi ro đạo đức đối với ngân hàng

NH là người gánh chịu rủi ro đạo đức : NH phát hành phải thực hiệnthanh toán cho người hưởng lợi theo qui định của L/C ngay cả trong trường hợpngười NK chủ tâm không hoàn trả

Trang 20

NH là người gây ra rủi ro đạo đức: NH mở L/C có thể vi phạm cam kếtcủa mình như từ chối thanh toán hoặc trì hoãn thanh toán hoặc đứng về phíakhách hàng gây khó khăn trong quá trình thanh toán.

1.2.2.3 Rủi ro chính trị

Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ là một trong các phương thứcđược sử dụng phổ biến trong thanh toán quốc tế Các chủ thể tham gia trongphương thức TDCT ở nhiều quốc gia khác nhau và tham gia vào nhiều lĩnh vựcngành nghề khác nhau Do đó, phương thức TDCT chịu ảnh hưởng mạnh mẽcủa môi trường chính trị, xã hội của các quốc gia Một sự biến động dù là nhỏ vềchính trị, xã hội của một quốc gia cũng sẽ ảnh hưởng tới sự vận động của tự dothương mại, đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghịêp…từ đó ảnhhưởng tới quá trình thanh toán

Rủi ro chính trị trong thanh toán quốc tế theo phương thức TDCT lànhững rủi ro bắt nguồn từ sự không ổn định về chính trị của các nước có liênquan trong quá trình thanh toán.Thông thường đó là rủi ro do thay đổi môitrường pháp lý như: thay đổi đột ngột về thuế XNK, hạn ngạch, cơ chế ngoại hối(hạn chế ngoại hối), luật XNK Những thay đổi này làm cho các điều kiện trênthị trường tài chính thay đổi đột biến không dự tính trước làm các bên tham giaXNK và ngân hàng không thực hiện được nghĩa vụ của mình, làm cho L/C cóthể bị huỷ bỏ, gây thiệt hại cho các bên tham gia

Bên cạnh đó, các cuộc nổi loạn, biểu tình, bạo động hay chiến tranh, đảochính, đình công…hoặc những rủi ro bất khả kháng như thiên tai, hoả hoạn ởcác nước tham gia, chứng từ bị thất lạc cũng có thể gây rủi ro trong quá trìnhthanh toán

1.2.2.4 Rủi ro khách quan từ nền kinh tế

Một rủi ro mà các bên tham gia phương thức thanh toán TDCT hay gặp

là sự khủng hoảng, suy thoái kinh tế và tình trạng công nợ nặng nề của các quốcgia Khi nền kinh tế của một quốc gia bị suy thoái, khủng hoảng sẽ kéo theo cácngân hàng bị phong toả hoặc tạm ngưng hoạt động, từ đó làm ảnh hưởng rtới

Trang 21

quá trình thanh toán quốc tế Nếu nợ nước ngoài của một quỗc gia làquá lớn thìcác biện pháp như tăng thuế, phá giá nội tệ sẽ được áp dụng, từ đó làm giảm khảnăng chi trả của người mua và ngân hàng có nguy cơ không đòi được tiền.Ngoài ra, sự phong toả kinh tế của các quốc gia như trường hợp của Cuba,Iraq… cũng mang lại những rủi ro cho bất kì quốc gia, đơn vị kinh tế nào cóhoạt động xuất nhập khẩu với các nước đó.

Trang 22

CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH LÊ

CHÂN HẢI PHÒNG2.1 Giới thiệu khái quát về ngân hàng Công Thương Việt Nam chi nhánh

Lê Chân Hải Phòng

2.1.1 Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếLịch Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếsử Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếhình Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếthành Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếvà Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếphát Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếtriển Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếcủa Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếngân Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếhàng Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếCông Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếThương Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếViệt Nam Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tế

2.1.1.1 Các cột mốc lịch sử

số 53/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng)

Công thương Việt Nam, (theo Quyết định số 67/QĐ-NH5 của Thống đốc NHNN Việt Nam).

Ngân hàng Công thương Việt Nam, (theo Quyết định số 1354/QĐ-TTg).

Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, (theo Quyết định số NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam).

142/GP-b Ngày thành lập các đơn vị thành viên

12/NHCT của Tổng Giám đốc NHCT Việt Nam)

nước, (theo Quyết định số 67/QĐ-NH5 của Thống đốc NHNN Việt Nam)

định số 83/NHCT-QĐ của Chủ tịch HĐQT NHCT Việt Nam)

Trang 23

- Ngày 30/12/1998: Thành lập Sở giao dịch I NHCT Việt Nam, (theo quyết định số 134/QĐ-HĐQT-NHCT1 của Chủ tịch HĐQT NHCT Việt Nam)

tại Tp.Hồ Chí Minh, (theo quyết định số 46/QĐ-HĐQT-NHCT1 của Chủ tịch HĐQT NHCT Việt Nam)

số 16/QĐ-HĐQT-NHCT1 của Chủ tịch HĐQT NHCT Việt Nam)

2.1.1.2 Tổng quan về ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) được thành lập từnăm 1988 sau khi tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Là Ngân hàngthương mại lớn, giữ vai trò quan trọng, trụ cột của ngành Ngân hàng ViệtNam Có hệ thống mạng lưới trải rộng toàn quốc với 01 Sở giao dịch, 151 Chinhánh và trên 1000 Phòng giao dịch/ Quỹ tiết kiệm Có 9 Công ty hạch toán độclập là Công ty Cho thuê Tài chính, Công ty Chứng khoán Công thương, Công tyQuản lý Nợ và Khai thác Tài sản, Công ty Bảo hiểm VietinBank, Công ty Quản

lý Quỹ, Công ty Vàng bạc đá quý, Công ty Công đoàn, Công ty Chuyển tiềntoàn cầu, Công ty VietinAviva và 05 đơn vị sự nghiệp là Trung tâm Công nghệThông tin, Trung tâm Thẻ, Trường Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, nhànghỉ Bank Star I và nhà nghỉ Bank Star II - Cửa Lò Ngân hàng là thành viênsáng lập và là đối tác liên doanh của Ngân hàng INDOVINA và có quan hệ đại

lý với trên 900 ngân hàng, định chế tài chính tại hơn 90 quốc gia và vùng lãnhthổ trên toàn thế giới Là ngân hàng đầu tiên của Việt Nam được cấp chứng chỉISO 9001:2000 Và hiện là thành viên của Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, Hiệphội ngân hàng Châu Á, Hiệp hội Tài chính viễn thông Liên ngân hàng toàn cầu(SWIFT), Tổ chức Phát hành và Thanh toán thẻ VISA, MASTER quốc tế Ngânhàng chính là ngân hàng tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ hiện đại vàthương mại điện tử tại Việt Nam, đáp ứng yêu cầu quản trị & kinh doanh Làngân hàng đầu tiên tại Việt Nam mở chi nhánh tại Châu Âu, đánh dấu bước pháttriển vượt bậc của nền tài chính Việt Nam trên thị trường khu vực và thế

Trang 24

giới Và đã không ngừng nghiên cứu, cải tiến các sản phẩm, dịch vụ hiện có vàphát triển các sản phẩm mới nhằm đáp ứng cao nhất nhu cầu của khách hàng.

2.1.1.3 Các hoạt động chính

Bảo lãnh thực hiện hợp đồng; Bảo lãnh thanh toán

toán thư tín dụng nhập khẩu

nhờ thu chấp nhận hối phiếu (D/A)

thương phiếu…)

phát minh sáng chế

MASTER CARD…)

Trang 25

 Cho thuê tài chính

Sơ đồ: Hệ thống tổ chức của Ngân hàng Công Thương

Trụ sở chính

Văn phòng đại diện

Đơn vị sự nghiệp

Công ty trực thuộc

Chi nhánh cấp 1

Chi nhánh cấp 2

Phòng giao dich

Quỹ tiết kiệm

Chi nhánh phụ thuộc

Phòng giao dịch Quỹ tiết kiệm

Trang 26

Sơ đồ 3: Cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành của Sở giao dịch, Chi nhánh cấp 1,Chi nhánh cấp 2

2.1.1.5 Giới thiệu khái quát Ngân hàng Công Thương Việt Nam chi nhánh Lê Chân Hải Phòng

Địa chỉ : 124 Nguyễn Đức Cảnh, Quận Lê Chân, Thành phố Hải Phòng

Kế toán trưởng Phó tổng giám

đốc

Hệ thống kiểm tra kiểm soát nội bộ

Các phòng ban chuyên môn ngiệp vụ

Giám đốc

Phó Giám Đốc

Tổ kiểm tra nội bộ

Các phòng chuyên môn nghiệp vụ

Phòng giao dịch

Quỹ tiết kiệm

Bộ máy giúp việc

Trưởng

phòng kế

toán

Trang 27

PGD số 1 - 189 Hai Bà Trưng, quận Lê Chân, Hải Phòng, ĐT: 031.3857931- 031.3951623

031.3631127- 031.3595575

031.3782278

031.3592927

PGD số 21 - 210 Tô Hiệu, quận Lê Chân, Hải Phòng, ĐT: 031.3610629

2.1.2 Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếHoạt Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếđộng Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếthanh Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếtoán Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếtheo Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếphương Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếthức Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếtín Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếdụng Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếchứng Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếtừ Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếtại Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếngân hàng Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếTMCP Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếCông Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếThương Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếViệt Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tếNam Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tế Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tế

2.1.2.1 Quy trình thanh toán theo phương thức thư tín dụng tại ngân hàng

a Thư tín dụng nhập khẩu

Bước 1: Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ L/C

Người thực hiện: CBKH

Nội dung công việc:

hồ sơ đề nghị mở L/C Hồ sơ đề nghị mở L/C bao gồm các hồ sơ sau:

quan hệ tín dụng: hướng dẫn KH gửi tài liệu cập nhật tình hình tài chínhSXKD; bổ sung, thay thế tài liệu về pháp lý khi KH có sự thay đổi năng lựcpháp lý

Trang 28

Hồ sơ L/C: Giấy đề nghị mở L/C (theo mẫu) trong đó ghi rõ số Hợp đồngmua bán liên quan, Hợp đồng hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tươngđương như đơn đặt hàng, chào hàng đã được xác nhận…; hợp đồng ủy thác(trường hợp nhập khẩu ủy thác), giấy phép của Bộ thương mại (nếu mặthàng nằm trong danh mục hàng theo giấy phép của Bộ thương mại); vănbản chấp thuận của ngành quản lý nếu hàng thuộc diện quản lý chuyênngành, văn bản xác nhận của NHNN đăng ký vay, trả nợ nước ngài (L/Ctrả chậm, trung, dài hạn), hợp đồng thuê tài chính/HĐTD; bảo lãnh/cam kếtthanh toán của tài chính tín dụng/tài chính, các tài liệu khác liên quan.

hợp cấp bổ sung GHBL có bảo đảm (KH đã được cấp GHBL) thì thực hiệntheo các quy trình nhận bảo đảm mã số QT.06.02; QT.05.03; QT.35.01

Lưu ý: Các tài liệu trên phải là bản gốc hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan công chứng, chứng thực Trường hợp tài liệu do khách hàng cung cấp là bản sao có xác nhận “ sao y bản chính “ của khách hàng, Chi nhánh phải kiểm tra, đối chiếu với bản chính và ký xác nhận trên bản sao trước khi nhận hồ sơ.

Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ mở L/C, sao gửi hồ sơ cho phòng Quản lý rủi ro:CBKH thực hiện phải đảm bảo các yêu cầu sau:

với chế độ quản lý ngoại hối và chính sách quản lý xuất nhập khẩu hiệnhành của Nhà nước

phù hợp với thông lệ và tập quán quốc tế, nội dung L/C hạn chế rủi ro cho

NH phát hành và hạn chế rủi ro cho người yêu cầu phát hành L/C Trườnghợp các điều khoản của L/C không rõ ràng, các điều kiện , chỉ thị có sự mâuthuẩn và tiềm ẩn rủi ro, CBKH hướng dẫn và yêu cầu khách hàng sửa đổiGiấy đề nghị mở L/C, nếu khách hàng không sửa đổi Giấy đề nghị mở L/C,chi nhánh có quyền từ chối không phát hành L/C hoặc tùy từng trường hợp,chi nhánh có thể phát hành L/C nhưng phải yêu cầu khách hàng làm bản cam

Trang 29

kết chịu hoàn toàn rủi ro và bồi hoàn những thiệt hại cho ngân hàng pháthành đồng thời yêu cầu khách hàng tăng mức ký quỹ, tăng tài sản thế chấp

mở L/C thay cho khách hàng Giấy đề nghị mở L/C phải có đầy đủ chữ kýcủa Chủ tài khoản hoặc người được ủy quyền và Kế toán trưởng ( nếu phápluật quy định phải có ) Mọi sửa chữa trên Giấy đề nghị mở L/C phải có chữ

ký xác nhận của Chủ tài khoản hoặc người được Chủ tài khoản ủy quyền

hợp có sự khác biệt giữa nội dung Giấy đề nghị mở L/C với các điều kiệnliên quan trong hợp đồng, CBKH cần lưu ý khách hàng, nếu cần thiết, yêucầu khách hàng xuất trình phụ lục hợp đồng bổ sung

đơn vị phải ký và đóng dấu trên bản Photocopy để xác nhận việc ký hợpđồng và đơn vị hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính trng thực và hợp pháp củabản hợp đồng

Sau khi kiểm tra đảm bảo hồ sơ hội đủ các điều kiện trên, CBKH lập Tờtrình phê duyệt phát hành L/C trình qua 2 cấp KSV phê duyệt và cấp hạn mức

mở L/C đó

Lưu ý: Quy trình kiểm tra, phê duyệt hồ sơ và cấp hạn mức phải phù hợp với văn bản “ Quy định nghiệp vụ thư tín dụng trả ngay “ và văn bản “ Quy định nghiệp vụ thư tín dụng trả chậm ‘ của NHCTVN.

Sau khi kiểm tra xong , CBKH làm tờ trình mở L/C, nêu rõ các vấn đềcần lưu ý trình KSV phê duyệt

Bước 2: Thẩm định/ tái thẩm định, trình duyệt kết quả thẩm định/tái thẩm địnhL/C

Người thực hiện: CBKH

Căn cứ thẩm định/ tái thẩm định: Các tài liệu do khách hàng/ phòng giao

Trang 30

tin thu thập được trong quá trình phỏng vấn khách hàng, kiểm tra thực tế tại nơiSXKD dịch vụ khách hàng, thông tin từ các nguồn (CIC, cơ quan quản lí doanhnghiệp, cơ quan thuế, thông tin từ phòng Quản lý chi nhánh và thông tin Trụ sởchính, SGD…); hoặc đề nghị người có thẩm quyền quyết định mua thông tin,thuê cơ quan tư vẫn có chức năng thẩm định để thẩm định độc lập – nếu cần(nếu xét thấy các thông tin thu thập được chưa đủ/chưa đủ độ tin cậy hoặc Giấy

đề nghị mở L/C có giá trị lớn, phức tạp, gồm nhiều bên tham gia

Nội dung thẩm định/tái thẩm định:

(trường hợp có thay đổi): thực hiện theo hướng dẫn tại Quy trình xác nhận,quản lý GHTD và mức phán quyết tín dụng hiện hành của NHCTVN

phân tích tính khả thi, hiệu quả của phương án, dự án liên quan tới nhu cầu

mở L/C Đánh giá mức độ rủi ro của ngân hàng trong việc kiểm soát luồngtiền chậm trả theo L/C (trường hợp L/C trả chậm)

C (phần nội dung liên quan đến việc đề nghị mở L/C), thẩm định các nộidung liên quan tới tài trợ thương mại, đảm bảo phù hợp với thông lệ quốc

tế, tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối

và/hoặc TSBĐ có tính thanh khoản cao

được từ giao dịch mở L/C

ký hợp đồng mua bán ngoại tệ kỳ hạn (nếu có) với khách hàng

nhận cầm cố hàng hóa mua theo L/C), làm thủ tục hải quan và giữ giấy tờhải quan (trường hợp nhận thế chấp hàng hóa là phương tiện vận chuyển)

Trang 31

Lập/ghi kết quả thẩm định, soạn thảo HĐTD, HĐBĐ (nếu có), ký chuyểnlãnh đạo phòng để kiểm tra và ký rà soát trình người có thẩm quyền phêduyệt.

đồng tín dụng hiện hành của NHCTVN sau khi nhận được báo cáo thẩmđịnh rủi ro (trường hợp hồ sơ đề nghị mở L/C thuộc thẩm quyền của Hộiđồng tín dụng cơ sở) Trường hợp đặc biệt, báo cáo thẩm định rủi ro có thểgửi đến các thành viên muộn hơn (nhưng phải trước khi họp) nếu được Chủtịch Hội đồng tín dụng chấp thuận trên thông báp triệu tập

quản lý rủi ro

Lưu ý: Trong quá trình thẩm định/tái thẩm định, nếu cấn lấy ý kiến tham gia của các phòng ban khác CBKH báo cáo lãnh đạo Phòng để gửi thư công tác lấy ý kiến Đối với trường hợp tái thẩm định, nội dung tờ trình tái thẩm định không cần nêu lặp lại những vấn đề đã được đề cập ở tờ trình thẩm định mà nêu bổ sung những điểm khác biệt hoặc cần nhấn mạnh so với tờ trình thẩm định.

Người thực hiện: Lãnh đạo phòng Khách hàng

Nội dung thực hiện:

HĐTD,HĐBĐ (nếu có), yêu cầu cán bộ làm rõ, bổ sung nội dung còn thiếu/hoặc thông tin chưa đầy đủ (nếu có)

định, HĐTD, HĐBĐ (nếu có) ghi rõ ý kiến đề xuất mở L/C hoặc không mởL/C, các điều kiện kèm theo (nếu có), ký trình Người có thẩm quyền phêduyệt

hợp hồ sơ đề nghị mở L/C phải trình Hội đồng tín dụng cơ sở hoặc mức kýquỹ thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng tín dụng cơ sở)

Trang 32

Bước 3: Thẩm định rủi ro độc lập và trình duyệt báo cáo kết quả thẩm định rủi

ro (trường hợp phải thẩm định rủi ro theo quy định hoặc khi người có thẩmquyền phê duyệt yêu cầu)

Người thực hiện: Cán bộ Quản lý rủi ro, Lãnh đạo phòng Quản lý rủi ro

Bước 4: Xét duyệt hồ sơ mở L/C; ký HĐTD, HĐBĐ (nếu có); Thực hiện côngchứng, chứng thực đăng ký giao dịch bảo đảm đối với HĐBĐ, thực hiện các thủtục giao nhận TSBĐ, hồ sơ TSBĐ

Người thực hiện: người có thẩm quyền phê duyệt mở L/C

Bước 5: Nhập các thông tin về khách hàng, hồ sơ mở L/C, TSBĐ; kiểm soát,giám sát việc nhập thông tin trên hệ thống INCAS

Bước 6: Chuyển hồ sơ về SGD để xử lý

Các chứng từ fax/scan & image có tính ký hiệu mật về SGD để xử lý bao gồm:

đồng quá dài thì chỉ chuyển về SGD phần hợp đồng quy định điều khoảnthanh toán, điều khoản giao hàng, các bên liên quan của hợp đồng và số hợpđồng

liệu hồ sơ khác có liên quan đến việc mở L/C

Các chứng từ được chuyển về SGD qua hệ thống FAX hoặc Scan& imagephải ghi số tham chiếu trên góc phải trang đầu của chứng từ, chứng từ nhiềutrang phải đánh số thứ tự của trang trên tổng số trang của chứng từ đó

Nếu hồ sơ gửi đi bằng FAX, KSV thực hiện tính ký hiệu mật bằng chươngtrình máy tính trước khi gửi đi

Sau khi SGD đã phát hành L/C / sửa đổi L/C, CBKH thực hiện các công việcsau:

Trang 33

 In L/C, chứng từ báo nợ, báo có để lưu trữ và giao cho khách hàng Đối vớiphiếu thu phí dịch vụ kiêm hóa đơn VAT, sử dụng chương tình CHARGEBILL để in chứng từ.

nếu phát hiện sai sót , liên hệ ngay với SGD để tìm biện pháp giải quyết

báo có, phiếu thu phí dịch vụ kiêm hóa đơn VAT

phương tiện điện tử mà chi nhánh vẫn không nhận chứng từ báo nợ, báo có

và điện SWIFT phát hành/ sửa đổi L/C và không được thông tin gì về tìnhtrạng hồ sơ L/C nhập khẩu, CBKH có trách nhiệm liên hệ với SGD, tránhtình trạng hồ sơ chứng từ bị thất lạc, chậm trễ

Bước 7: Sửa đổi L/C

Sau khi L/C được phát hành, nếu có nhu cầu sửa đổi L/C, khách hàng sẽxuất trình Giấy đề nghị sửa đổi L/C tại chi nhánh CBKH thực hiện kiểm tra đềnghị sửa đổi của khách hàng, đảm bảo các chỉ thị đưa ra rõ ràng, hạn chế rủi ro,phù hợp với thông lệ quốc tế

Nếu sửa đổi tăng tiền (trừ trường hợp ký quỹ 100% giá trị tăng thêm)hoặc kéo dài thời hạn hiệu lực của L/C, CBKH thẩm định, bổ sung hạn mức pháthành L/C, bổ sung tiền ký quỹ và tài sản thế chấp tương ứng để đảm bảo khảnăng thanh toán L/C đó

Trường hợp giá trị/thời hạn thanh toán L/C sau khi sửa đổi vượt mức ủyquyền phán quyết của KSVC2 thì trước khi phát hành sửa đổi phải có văn bảnchấp thuận của Tổng giám đốc NHCTVN hoặc người được ủy quyền Sau khixác định đề nghị sửa đổi của khách hàng đã hội đủ các điều kiện, CBKH lập tờtrình sửa đổi L/C, trình KSV phê duyệt, sau đó FAX/scan&image các chứng từsau về SGD

Trang 34

Việc in các kết quả xử lý giao dịch, kiểm tra , ký, đóng dấu và giao cho kháchhàng thực hiện như trong trường hợp phát hành thư tín dụng.

Bước 8: Ký hậu vận đơn/ ủy quyền nhận hàng/ bảo lãnh nhận hàng khi chưa cóvận đơn xuất trình qua ngân hàng

Bước 9: Nhận và xử lý chứng từ/ điện đòi tiền: đòi tiền bằng thư và đòi tiềnbằng điện

Bước 10: Thanh toán và chấp nhận thanh toán L/C

nghị thanh toán (của chi nhánh), giấy nhận nợ (trường hợp khách hàng dùngvốn vay để thanh toán), lệnh chi/ủy nhiệm chi/giấy nộp tiền (trường hợp KHdùng vốn tự cớ để thanh toán) hoặc Giấy nhận nợ vay bắt buộc (nếu KHkhông đủ tiền), văn bản chấp nhận bộ chứng từ có sai sót của KH (trườnghợp bộ chứng từ bất hợp lệ)

SWIFT, phiếu thu phí dịch vụ kiêm hóa đơn VAT giao cho KH và lưu trữ

hệ cho vay để thực hiện giải ngân và ghi có vào tài khoản trung gian giữatài trợ thương mại và cho vay số tiền thanh toán bằng nguồn vốn vay Việcgiải ngân phải thực hiện cùng ngày SGD thanh toán bộ chứng từ

thanh toán không đủ tiền, chi nhánh yêu cầu khách hàng ký Giấy nhận nợvay bắt buộc và gửi về SGD

phiếu kiểm tra chứng từ nếu chứng từ phù hợp hoặc ngay sau khi kháchhàng chấp nhận bộ chứng từ sai sót, CBKH làm thủ tục chấp nhận thanhtoán L/C, trình KSV phê suyệt

Trang 35

Sau khi SGD hoàn thành việc xử lý, CBKH sẽ in ra các chứng từ báo nợ,điện SWIFT, phiếu thu phí dịch vụ kiêm hóa đoen VAT giao cho kháchhàng và lưu trữ.

phê duyệt và gửi về SGD như đối với thanh toán L/C trả ngay

Bước 11: Đóng hồ sơ L/C nhập khẩu kích hoạt hồ sơ L/C nhập khẩu

Việc đóng hồ sơ L/C nhập khẩu được thực hiện khi có một trong các điềukiện sau:

gửi trả lại ngân hàngthương lượng

Đối với L/C chưa hết hạn hiệu lực hoặc hết hạn hiệu lực chưa đến 15 ngày,

hồ sơ L/C chỉ được phép đóng khi có sự đồng ý bằng văn bản của người thụhưởng và ngân hàng xác nhận (nếu có)

NHCTVN không chấp nhận hủy L/C trong trường hợp khách hàng đã nhậnhàng thông qua bảo lãnh nhận hàng của NHCTVN hoặc có tranh chấp thươngmại mặc dù hai bên mua bán thỏa thuận nhưng chưa được sự chấp nhận hủy L/Ccủa các ngân hàng liên quan

vốn tự có

Hợp đồng mua bán ngoại tệ/Giấy đề nghị mua ngoại tệ (nếu có)

Trang 36

Giấy nhận nợ (trường hợp vay vốn).

thu phí dịch vụ kiêm hóa đơn VAT, lệnh chi/ủy nhiệm chi, báo cáoTF2213P

b Thư tín dụng xuất khẩu

Thông báo L/C / sửa đổi L/C

Bước 1: In L/C / sửa đổi L/C, thông báo L/C / sửa đổi L/C

Đối với các L/C nhận được qua hệ thống SWIFT: Sau khi CBNV tạothông báo L/C, CBKH sẽ in bản gốc L/C / sửa đổi L/C, các điện gốc liên quantới L/C (nếu có) và in thông báo L/C / sửa đổi L/C, giấy báo nợ, điện thanh toán(nếu có) Kiểm tra sự khớp đúng giữa L/C / sửa đổi L/C và thông báo L/C /thông báo sửa đổi , sau đó chuyển toàn bộ hồ sơ tới KSV chi nhánh ký, đóngdấu theo quy định trên thông báo và thông báo cho khách hàng Photo toàn bộ

hồ sơ để lưu lại tại chi nhánh

Đối với các L/C / sửa đổi L/C, chi nhánh nhận trực tiếp từ ngân hàngnước ngoài hoặc ngân hàng thông báo thứ nhất: CBKH giữ lại bản gốc L/C / sửađổi L/C, bản thông báo L/C / sửa đổi L/C tại chi nhánh Fax (có gắn ký hiệumật)/Scan đề nghị xác thực chữ ký và tạo thông báo L/C / sửa đổi L/C và toàn

bộ L/C / sửa đổi L/C, thông báo L/C / sửa đổi L/C về SGD Sau khi SGD xácthực chữ ký và tạo thông báo L/C, CBKH in bản gốc Thông báo L/C / sửa đổi L/

C, giấy báo nợ, điện thanh toán (nếu có), kiểm tra sự khớp đúng với L/C gốc/sửa đổi gốc đang lưu tại chi nhánh, ký và đóng dấu trên thông báo và thông báocho khách hàng

Trang 37

Bước 2: Lưu trữ hồ sơ

Lưu hồ sơ L/C: bản copy: L/C / sửa đổi L/C, thông báo L/C, giấy báo nợ, điệnthanh toán hoặc Giấy đề nghị thanh toán (nếu có), các điện/ chứng từ khác liênquan đến giao dịch

Lưu chứng từ kế toán: bản gốc giấy báo nợ, điện thanh toán (nếu có)

Xử lý chứng từ xuất trình theo L/C xuất khẩu

Bước 1: Tiếp nhận chứng từ

tình chân thật của L/C và phải chắc chắn L/C còn giá trị chưa thanh toán

bản trả lại khách hàng, 01 bản gửi về SGD

toán, CBKH phải ghi rõ và ký xác nhận vào mặt sau bản gốc L/C

chứng từ vời Phiếu xuất trình chứng từ L/C

hàng, L/C, các sửa đổi L/C nếu có, Phiếu xuất trình chứng từ L/C

Bước 2: Gửi chứng từ về SGD

copy của Thông báo L/C / sửa đổi L/C, L/C và các sửa đổi liên quan (nếucó), bộ chứng từ gửi hàng xuất trình theo L/C

Scan các chứng từ về SGD gồm: Phiếu xuất trình chứng từ L/C, thông báoL/C / sửa đổi L/C, L/C và các sửa đổi L/C (nếu có), toàn bộ bộ chứng từxuất trình theo L/C

Bước 3: Nhận và chuyển giao kết quả xử lý chứng từ

Ngày đăng: 24/05/2016, 15:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn của NHCT Lê Chân Bảng 2.2 Tình hình dư  nợ của NHCT Lê Chân Bảng 2.3 Kim ngạch thanh toán quốc tế của NHCT Lê Chân Bảng 2.4 Ba ngoại tệ được mua bán chủ yếu của NHCT Lê Chân Bảng 2.5 Tình hình thanh toán L/C nhập khẩu tại N - Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tế theo phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại ngân hàngTMCP công thương việt nam chi nhánh lê chân hải phòng
Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn của NHCT Lê Chân Bảng 2.2 Tình hình dư nợ của NHCT Lê Chân Bảng 2.3 Kim ngạch thanh toán quốc tế của NHCT Lê Chân Bảng 2.4 Ba ngoại tệ được mua bán chủ yếu của NHCT Lê Chân Bảng 2.5 Tình hình thanh toán L/C nhập khẩu tại N (Trang 4)
Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức bộ máy và điều hành của Trụ sở chính - Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tế theo phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại ngân hàngTMCP công thương việt nam chi nhánh lê chân hải phòng
Sơ đồ 2 Cơ cấu tổ chức bộ máy và điều hành của Trụ sở chính (Trang 24)
Sơ đồ 3: Cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành của Sở giao dịch, Chi nhánh cấp 1, Chi nhánh cấp 2 - Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tế theo phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại ngân hàngTMCP công thương việt nam chi nhánh lê chân hải phòng
Sơ đồ 3 Cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành của Sở giao dịch, Chi nhánh cấp 1, Chi nhánh cấp 2 (Trang 25)
Bảng 2.3: Kim ngạch thanh toán quốc tế của NHCT Lê Chân - Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tế theo phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại ngân hàngTMCP công thương việt nam chi nhánh lê chân hải phòng
Bảng 2.3 Kim ngạch thanh toán quốc tế của NHCT Lê Chân (Trang 46)
Bảng 2.5: Tình hình thanh toán L/C nhập khẩu tại NHCT Lê Chân - Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tế theo phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại ngân hàngTMCP công thương việt nam chi nhánh lê chân hải phòng
Bảng 2.5 Tình hình thanh toán L/C nhập khẩu tại NHCT Lê Chân (Trang 48)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w