1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân sự của công ty TNHH lan phố

68 181 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 745 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số thông tin về mô hình Công ty TNHH có hai thành viên trở lên : Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên là Doanh nghiệptrong đó thành viên chịu trách nhiệm về cá

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Ta biết rằng kể từ khi chuyển sang hoạt động theo cơ chế thị trường, nềnkinh tế Việt Nam đang chuyển biến hàng ngày, sự cạnh tranh diễn ra vô cùnggay gắt Các doanh nghiệp Việt Nam phải đứng lên tự hạch toán kinh tế độc lập,không còn sự bảo trợ của Nhà nước, có doanh nghiệp thành công, ngày càngphát triển, nhưng cũng có doanh nghiệp không trụ vững được phải giải thể, phásản Phải nói rằng nền kinh tế thị trường đang phát huy tính hai mặt của nó mộtcách mạnh mẽ, thành công với những doanh nghiệp năng động, sáng tạo, nhạybén; thất bại với những doanh nghiệp quen thói ỷ lại, kinh doanh thua lỗ, gâythất thoát tài sản của Nhà nước

Một doanh nghiệp thành công là một doanh nghiệp nắm bắt được nhữngthay đổi của thị trường, từ đó đón đầu được nó, thỏa mãn tốt nhất những gì màngười tiêu dùng cần hơn hẳn những đối thủ cạnh tranh

Trong bài báo cáo thực tập này em xin chọn chuyên đề :”Biện pháp hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân sự của Công ty TNHH Lan Phố” ,bài báo

cáo của em gồm có 3 phần

Chương 1 : Tổng quát về Công ty TNHH Lan Phố

Chương 2 : Thực trạng công tác tuyển dụng nhân sự của Công ty TNHH Lan Phố

Chương 3 : đề xuất phương hướng và một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân sự của Công ty TNHH Lan Phố

Trang 2

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH LAN PHỐ

1.1 Quá trình ra đời và phát triển của Công ty TNHH Lan Phố

Một số thông tin cơ bản về Công ty TNHH Lan Phố

 Tên Doanh nghiệp: Công Ty TNHH Lan Phố

 Địa chỉ: Khu công nghiệp Lưu Kiếm, huyện Thủy Nguyên , thànhphố Hải Phòng

 Hình thức pháp lý: Công ty TNHH hai thành viên trở lên

 Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh: 0200738041 do Sở kếhoạch và Đầu Tư thành phố Hải Phòng cấp

Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Lan Phố

Công ty TNHH Lan Phố được thành lập chính thức vào ngày 24 tháng 04năm 2007 với hình thức Công ty TNHH hai thành viên trở lên Công ty đượcthành lập bởi sự góp vốn của hai thành viên:

STT Tên thành viên Phần vốn góp

Trang 3

( Nguồn : Phòng kế toán-tài chính)

Như vậy, bà Lê Thị Phố là người có phần vốn góp cao nhất (69,5%) và giữ

vị trí giám đốc công ty TNHH Lan Phố

Từ khi thành lập đến nay, công ty dã trải qua 2 giai đoạn phát triển chính:

Giai đoạn 1: 2007 - 2010: Thành lập công ty với tên gọi Nhà Máy gạch

Tuynel Lưu Kiếm Dây chuyền I – Nhà máy gạch Tuynel Lưu Kiếm có côngsuất thiết kế 25 triệu viên gạch QTC/năm, bước đầu rất thuận lợi đã đi vào họatđộng ổn định

Giai đoạn 2: 2010 - 2013: Ngày 23/12/2010, Nhà máy gạch Tuynel Lưu

Kiếm được đổi tên thành Công ty TNHH Lan Phố Được sự thống nhất đồngthuận với mong muốn tạo dựng một công ty có quy mô rộng lớn hơn và ngàycàng hiện đại hoá, Ban lãnh đạo công ty đã tiếp tục đầu tư dây chuyền II nhàmáy gạch với công suất lớn gần 1,5 lần dây chuyền I và đã đạt kết quả tốt nhưmong đợi

1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Lan Phố.

Một số thông tin về mô hình Công ty TNHH có hai thành viên trở lên :

Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên là Doanh nghiệptrong đó thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sảnkhác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào doanh nghiệp.Tuy nhiên, công ty trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành cổ phiếu

để huy động vốn

Công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên có Hội đồng thànhviên, Giám đốc hay cũng chính Chủ tịch hội đồng thành viên

Trang 4

Sơ đồ 1.1 Mô hình cơ cấu tổ chức của công ty

( Nguồn : Phòng quản trị nhân sự )

1.2.1 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban

- Giám đốc:

 Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hàng ngày củacông ty

 Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty

 Ban hành quy chế quản lý nội bộ công ty

 Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty

 Ký kết hợp đồng nhân danh công ty

 Tuyển dụng lao động

 Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ côngty

- Phó giám đốc kinh doanh:

 Là người đứng đầu trong các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

PHÂN XƯỞNGSẢN XUẤT

Trang 5

 Nắm vững mục tiêu, yêu cầu của xí nghiệp và mối quan hệ của các lĩnhvực, nhận biết được những thuận lợi, khó khăn nơi mình phụ trách.

 Thực hiện các nghĩa vụ và quyền lợi theo quy định của pháp luật và Điều

lệ của công ty

Là người giúp việc, tham mưu cho giám đốc

- Chức năng và nhiệm vụ của Phòng tài chính kế toán:

 Giúp việc và tham mưu cho Giám đốc Công ty trong công tác tổ chức,quản lý và giám sát hoạt động kinh tế, tài chính, hạch toán và thống kê

 Theo dõi, phân tích và phản ảnh tình hình biến động tài sản, nguồn vốntại Công ty và cung cấp thông tin về tình hình tài chính, kinh tế cho Giámđốc trong công tác điều hành và hoạch định sản xuất kinh doanh

 Quản lý tài sản, nguồn vốn và các nguồn lực kinh tế của Công ty theo quyđịnh của Nhà nước

 Xây dựng kế hoạch định kỳ về kinh phí hoạt động, chi phí bảo dưỡngđịnh kỳ và sửa chữa nhỏ của Công ty và các kế hoạch tài chính khác

 Thực hiện chế độ báo cáo tài chính, thống kê theo quy định của Nhà nước

và Điều lệ của Công ty

 Xác định và phản ảnh chính xác, kịp thời kết quả kiểm kê định kỳ tài sản,nguồn vốn

 Lưu trữ, bảo quản chứng từ, sổ sách kế toán, bảo mật số liệu kế toán tàichính theo quy định và điều lệ Công ty

 Thực hiện những nhiệm vụ khác do Giám đốc Công ty phân công

- Phòng tổ chức sản xuất

 Lập kế hoạch sản xuất cho công ty căn cứ vào số liệu nghiên cứu thịtrường mà phòng kinh doanh cung cấp

 Thực hiện nhiệm vụ khác do Giám đốc phân công

- Chức năng và nhiệm vụ của Phòng nhân sự:

Trang 6

 Lập kế hoạch đào tạo cán bộ, đào tạo công nhân nghiệp vụ, kế hoạch tiếpnhận cán bộ quản lý, dự kiến cán bộ thay thế vị trí những cán bộ chuyểncông tác hoặc nghỉ hưu, nghỉ mất sức.

 Giải quyết các vấn đề hợp đồng lao động, thanh lý hợp đồng lao độngtheo bộ luật lao động của nhà nước hiện hành

 Kịp thời giải quyết các chế độ chính sách cho công nhân viên

 Tham mưu cho Hội đồng thành viên và Giám đốc về công tác bảo vệ phốihợp với các cơ quan, các đơn vị chức năng tổ chức huấn luyện phòngchống chay nổ và an toàn lao động cho công nhân nhân viên

 Lập kế hoạch, mua sắm và cấp phát đồng phục, các trang thiết bị bảo hộlao động cho công nhân viên, giải quyết kịp thời chế độ bảo hiểm chongười lao động

 Quản lí hồ sơ lý lịch cán bộ công nhân viên theo phân cấp quản lý

 Thực hiện báo cáo định kỳ công tác tổ chức lao động

 Trực tiếp làm việc với các cơ quan chức năng bên ngoài như: UBND cáccấp, các lực lượng Công an, Quân đội có liên quan ở nơi đơn vị có trụ sởhay dự án công trường đang thi công khi mà các cơ quan này theo yêucầu

 Rà soát và đề nghị nâng bậc lương cho cán bộ công nhân viên đúng kìhạn Lập kế hoạch và chủ động liên hệ với các trường dạy nghề mở cáclớp đào tạo nghiệp vụ và tổ chức thi nâng bậc công nhân hàng năm

- Phân xưởng sản xuất

 Sản xuất sản phẩm theo đúng kế hoạch đề ra

 Phối hợp với các bộ phận khác nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm

- Phòng kinh doanh

Trang 7

Trực tiếp chịu trách nhiệm thực hiện các hoạt động tiếp thị - bán hàng vàkhách hàng tiềm năng của Doanh nghiệp nhằm đạt được mục tiêu vềdoanh số, thị phần…

 Lập các kế hoạch kinh doanh và triển khai thực hiện

 Thiết lập, giao dịch trực tiếp với hệ thống khách hàng, hệ thống phânphối

 Thực hiện hoạt động bán hàng tới các khách hàng nhằm mang lại doanhthu cho doanh nghiệp

 Phối hợp với các bộ phận liên quan nhằm mang đến các dịch vụ đầy đủnhất cho khách hàng

 Ngoài ra phòng kinh doanh còn thực hiện một số chức năng khác theoyêu câu của giám đốc

1.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Lan Phố

- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Bảng 1.1 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Năm 2012

Trang 8

Qua bảng số liệu trên ta thấy :

+ Năm 2011 có nhiều thay đổi so với 2010,lượng doanh thu và chi phí của năm

2011 lớn hơn rất nhiều so với năm 2010 (nhiều hơn khoảng 20 tỷ đồng) chothấy Công ty đã có những nguồn vốn cũng như khả năng huy động vốn rất tốtcủa Công ty trong thời kỳ kinh tế khó khăn,đi cùng đó Công ty hầu như không

có các khoản giảm trừ doanh thu nào ,chứng tỏ khả năng sản xuất kinh doanhtốt của Công ty

+ Tuy nhiên lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty chưathực sự tốt,năm 2011 đạt 8,34 tỷ đồng,chỉ nhiều hơn 350 triệu đồng so với mức7,99 tỷ đồng của năm 2010,thậm chí sang năm 2012 lợi nhuận gộp còn giảm

Trang 9

12,83% ứng với 1,07 tỷ đồng tức lợi nhuận gộp của năm 2012 chỉ đạt 7,27 tỷđồng,chứng tỏ khả năng sử dụng vốn chưa cao của Công ty.

+ Lợi nhuận sau thuế của năm 2011 giảm 1,09 tỷ đồng so với năm 2010,ứng vớigiảm 39,5% cho thấy một năm tài chính không thực sự khả quan,nhưng sangđến năm 2012 lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp tăng 0,04 tỷ đồngtương đương với 22,22% Trong 1 nền kinh tế đang bị khủng hoảng mà doanhnghiệp vẫn đạt được lợi nhuận chứng tỏ doanh nghiệp đã quản lí tốt tình hình tàichính cũng như có những chiến lược kinh doanh mang lại hiệu quả

Doanh thu thuần năm 2012 so với năm 2011 tăng 1,41 tỷ đồng, tương đươngvới 3,49%, tuy nhiên do giá vốn hàng bán năm 2012 tăng 7,73% so với năm

2011 đã làm cho lợi nhuận gộp từ hoạt động kinh doanh năm 2012 giảm 1,07 tỷđồng, tương đương với 12,83%

Thu nhập khác và lợi nhuận khác năm 2012 lần lượt tăng 450% và 420% so vớinăm 2011 đã kéo theo tổng lợi nhuận kế toán trước thuế của doanh nghiệp tăng0,48 tỷ đồng, tương đương 22,22%

1.4 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của Công ty

1.4.1 Đặc điểm sản phẩm của công ty TNHH Lan Phố

Sản phẩm gạch của công ty mang những đặc điểm chung của gạch đấtnung, đó là:

- Có giá trị vĩnh cửu và giúp gia tăng giá trị công trình

- Khả năng chống cháy tốt do đã được nung ở nhiệt độ cao

Bên cạnh đó, do áp dụng công nghê hiện đại là sản xuất gạch đất sét nung bằng lò tuynel, tạo hình bằng đúc ép chân không nên sản phẩm của công ty TNHH Lan Phố đã mang 1 số đặc tính ưu việt hơn:

- Mẫu mã đẹp hơn

- Chất lượng gạch được cải thiện và đồng đều hơn

Trang 10

Gạch đất sét nung sử dụng công nghệ tuynel được đánh giá là một sảnphẩm cho môi trường bền vững.

1.4.1.1 Công nghệ sản xuất gạch tuynel

- Thiết bị sản xuất :

Lò tuynel (Tiếng Đức là tunnel) là dạng lò đường hầm, là lò nung côngnghiệp được dùng phổ biến nhất trên Thế giới trong ngành silicat Lò tunnel códạng thẳng dài tới 94m gồm 2 lò nung và sấy đặt song song nhau Chuyển liệucho lò là hệ thống đường ray, kích đẩy thủy lực và xe phà Nhiệt khí thải lònung được tái sử dụng cho lò sấy qua hệ thống quạt và kênh dẫn khí nóng

Lò nung thẳng chiều dài khá lớn chia làm 3 vùng có vị trí cố định: Vùngnung sấy, vùng nung đốt và vùng làm nguội Vật liệu được nung di chuyển điqua lò, nhiệt độ của nó thay đổi phù hợp với biểu đồ nung đất sét tao gốmsilicat Đặc tính này thuận lợi cho kiểm sát chế độ nung, năng suất chất lượngtốt

Nhiên liệu sử dụng cho lò là bột than Bột than được tra từ nóc lò xuống

và cháy trong nhiệt độ có sẵn trong lò (800-1050oC), là môi trương tốt cháy

Lò nung được hút nhiệt khí nóng từ 2 đầu, tận dụng nguồn nhiệt thảinày cho lò sấy Đặc tính này làm hiệu suất sử dụng năng lượng cao và cảithiện môi trường lò

Kết cấu lò vững chắc, vùng chịu lửa ở chế độ tĩnh tại và ổn định không

có dao động nhiệt cho nên tuổi thọ sử dụng của lò rất cao ( khoảng 40 năm)

Lò tunyel cho dự án có công suất thiết kế 25 triệu viên TC / năm Lònung liên tục, thời gian ra 1 goong là 30 - 50 phút Mỗi goong 3000 – 3400viên

Trang 11

Lò được trang bị thêm buồng thu hồi bụi xỉ than và hệ thống phun than

tự động khép kín nâng cao hiệu suất đốt than và cải thiện môi trường Nhiệt độ

ra môi trường (ống khói)< 110oC

Tiếp liệu Tách đá Nghiền thô Nghiền tinh

 Sau khi sơ chế nguyên liệu đất sét được đưa vào máy nhào trộn 2 trục

để trộn với than cám đá nhằm đạt độ dẻo cần thiết để đưa qua máy đùnhút chân không đưa nguyên liệu vào khuôn để tạo ra sản phẩm gạchmộc (gạch chưa nung)

 Sản phẩm gạch mộc sau khi có hình dáng chuẩn được vận chuyển lêntrại phơi để phơi tự nhiên hoặc sấy phòng trong trường hợp cần thiếtcho đến khi sản phẩm đạt độ khô thích hợp

 Xếp phôi sản phẩm gạch mộc lên xe goòng (đối với lò nung tuynel)xông – sấy trong lò nung trong một khoản thời gian nhất định, sau đóchuyển sang lò nung để nung ở nhiệt độ khoảng 900 độ C, sau đó sảnphẩm được làm nguội ngay trong lò cho ra thành phẩm

 Sản phẩm sau khi nung được đưa ra lò, phân loại và vận chuyển vàobãi chứa thành phẩm

Sơ đồ 1.2 Quy trình sản xuất gạch tuynel

Thùng cấp

Sân chứa mộc để phơi khôLò nung gạchLò sấy khô

Máynhào 2

Trang 12

GẠCH THÀNH PHẨM

(Nguồn : Phòng tổ chức-sản xuất) 1.4.1.2 Tình hình tiêu thụ sản phẩm

(Nguồn : Phòng Tài chính- Kế toán)

Nhận xét: Qua bảng trên ta thấy, Doanh thu tiêu thụ sản phẩm năm 2012

tăng so với năm 2011, tăng 1,4 tỷ đồng, tương ứng với tăng 3,35% Bên cạnh đó

ta thấy doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp là từ sản phẩm gạch 6 lỗ, 2011

chiếm 62,01% tổng doanh thu, năm 2012 chiếm 60,38% tổng doanh thu,, có xu

hướng tăng về mặt tỷ trọng so với năm 2011 Ta có thể thấy doanh thu của tất cả

Trang 13

các sản phẩm của doanh nghiệp năm 2012 đều tăng so với năm 2011, điều nàychứng tỏ doanh nghiệp đã hoạt động khá hiệu quả Vì vậy trong nền kinh tếđược ví như một dòng sông đang cạn phù sa này, doanh nghiệp cần tiếp tục giữvững được “phong độ” như hiện giờ

1.4.2 Đặc điểm về thị trường của Công ty TNHH Lan Phố

1.4.2.1 Đặc điểm về thị trường

Hiện nay trên địa bản Thủy Nguyên có khá nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏsản xuất gạch xây dựng nhưng chỉ có 1 số doanh nghiệp có cùng công nghệ sảnxuất với công ty TNHH Lan Phố Điều này đã làm cho thị trường tiêu thụ củadoanh nghiệp bị thu hẹp đáng kể

Rộng hơn nữa là thị trường toàn thành phố Hải Phòng đang tồn tại nhiềudoanh nghiệp sản xuất gạch Tuynel với quy mô lớn, thâm niên lâu năm, chiếmthị thần tương đối cao Điều này đã tạo ra sức ép rất lớn cho doanh nghiệp trongviệc tìm kiếm chỗ đứng của mình trên thị trường trong nước

1.4.2.2 Khách hàng của doanh nghiệp

- Khách hàng truyền thống:

Khách hàng thường xuyên của công ty TNHH Lan Phố

- Cửa hàng vật liệu xây dựng Đức Thịnh

Trang 14

đa dạng, hệ thống kênh phân phối nhiều, được nhiều người biết đến Tuy nhiêngiá cả cao hơn các doanh nghiệp khác Công ty TNHH Lan Phố có lợi thế giá

rẻ Chiến lược giá là chiến lược quan trọng của doanh nghiệp Bên cạnh đó tathấy tại thị trường Hải Phòng có công ty gạch ngói Đại Tín, địa chỉ tại khu côngnghiệp, Lưu Kiếm, Thủy Nguyên được thành lập năm 2007 Tuy là doanhnghiệp mới thành lập nhưng Công ty gạch ngói Đại Tín đã hoạt động khá hiệuquả và chiếm 12% thị phần tại Hải phòng Trong khi đó thị phần của công tyTNHH Lan Phố là 10% do đó công ty gạch gói Bắc Nam chính là đối thủ cạnhtranh trực tiếp của doanh nghiệp

1.4.2.4 Nguồn cung ứng

Do sớm nhìn thấy được tài nguyên và tiềm năng phát triển về ngành côngnghiệp sản xuất gạch ngói, Doanh nghiệp đã đặt trụ sở tại khu Công nghiệp LưuKiếm Chính vì vậy, doanh nghiệp luôn tự tìm được nguồn cung ứng nguyên vậtliệu ổn định về chất lượng cũng như số lượng để phục vụ cho sản xuất

1.4.3 Các hoạt động marketing của Công ty TNHH Lan Phố

Các doanh nghiệp gạch ngói ngày nay đang phải đối mặt với sự cạnh tranhngày càng gay gắt về chất lượng cũng như chủng loại, mẫu mã Vẫn có câu

Trang 15

“Khách hàng là thượng đế”, mà nhu cầu của người tiêu dùng thì không ngừngthay đồi, chính vì vậy luôn đặt ra cho doanh nghiệp những thách thức khi muốn

“chiều” được theo nhu cầu của người tiêu dùng Hiện nay các Doanh nghiệp cóchiến lược và kế hoạch đầu tư hiệu qủa, làm hài lòng khách hàng là các doanhnghiệp giành được thị phần lớn trên thị trường Sự tồn tại và phát triển của mộtdoanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào việc họ có giành được khách hàng không,

có thoả mãn được những nhu cầu không ngừng thay đổi của họ không và códuy trì được lòng trung thành của khách hàng không

Trong mọi trường hợp, nhân tố con người luôn đóng vai trò quan trọng, ýthức được điều này, Doanh nghiệp đã tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng kỹnăng tay nghề, kiến thức chuyên môn cho người lao động để nâng cao ý thức,tăng năng suất lao động, nâng cao khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp

Chính sách về giá

Công ty TNHH Lan Phố là doanh nghiệp nhỏ, mới thành lập, nền kinh tếvẫn còn bị ảnh hưởng của khủng hoảng nên để tạo được ra lợi thế cạnh tranhtrên thị trường doanh nghiệp đã sớm xác định chiến lược cạnh tranh của mìnhchính là chiến lược về giá Doanh nghiệp thường dựa vào quy mô của công trình

Trang 16

mà xác định giá, nhưng thường thấp hơn đối thủ cạnh tranh từ 1%-3% tổng giátrị của công trình, của sản phẩm, đảm bảo doanh nghiệp có lãi nhưng khôngnhiều.

Kênh phân phối

Công ty TNHH Lan Phố là một công ty nhỏ, mới thành lập, thị phần thấp,khả năng tài chính còn hạn hẹp nên hiện nay hệ thống kênh phân phối củadoanh nghiệp chỉ có kênh phân phối trực tiếp, chưa có kênh phân phối giántiếp Đa số người tiêu dùng đều muốn “nhìn tận mắt, sờ tận tay” nên việc mởvăn phòng đại diện và showroom trưng bày sản phẩm tại các địa phương là vôcùng quan trọng, nó vừa khắc phục được nhược điểm trụ sở xa trung tâm củadoanh nghiệp, vừa đưa được sản phẩm đến tay khách hàng theo một cáchchuyên nghiệp

Trong thời gian tới, doanh nghiệp sẽ mở rộng kênh phân phối của mình bằngcách thành lập các kênh phân phối gián tiếp trên thị trường Hải Phòng, cũngnhư trên cả nước

Với các chính sách đúng đắn mà công ty đã và đang thực hiện đã mang lạinhững thành tựu tích cực Công ty đã bước đầu xây dựng cho mình một chỗđứng riêng trong lĩnh vực cung cấp vật liệu xây dựng

Trang 17

- Chính sách Marketing và mở rộng thị trường của công ty TNHH Lan Phố còn nhiều hạn chế.

Không phải bỗng dưng người ta nói “Thương trường như chiến trường”

mà chính vì sự cạnh tranh trên thương trường ngày càng khốc liệt, đôi khi sựchiến thắng chỉ nằm trong một tíc tắc đã khiến các doanh nghiệp luôn phải ởtrong tư thế “chiến đấu”,cùng với đó là các khái niệm kinh doanh mới khôngngừng được hoàn thiện và luôn luôn thay đổi đã không ngừng đặt ra cho doanhnghiệp những thách thức phải xây dựng những chiến lược kinh doanh sao chophù hợp Ngày nay, quảng cáo đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong việcđưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng Một sản phẩm dù tốt đến đâu mà khôngđược quảng bá tốt thì sẽ ít được biết và quan tâm

“Thị trường”, “khách hàng” luôn là 2 yếu tố quyết định sự sống còn của doanhnghiệp,công ty có tiềm lực tài chính lớn đến mấy mà không quảng bá được hìnhảnh của mình tới công chúng thì sẽ không ai sử dụng sản phẩm, dịch vụ củamình, sẽ không tạo dựng được cho mình chỗ đứng và những khách hàng nhấtđịnh Vì vậy, phòng marketing luôn phải nắm bắt được tâm lý, xu hướng tiêudùng của khách hàng để có thể phối hợp tốt với các bộ phận khác để đưa ranhững chiến lược tiêu thụ sản phẩm

1.4.4 Đặc điểm lao động tại Công ty TNHH Lan Phố

Lao động có vai trò quan trọng, là nguồn tiềm năng lớn tạo ra của cải vậtchất Do vậy khi nói đến yếu tố lao động không chỉ đơn thuần đề cập đến sốlượng và chất lượng mà còn cả việc tuyển chọn, đào tạo lao động, bố trí sắpxếp, quản lý và sử dụng lao động để đem lại hiệu quả cao đó mới là vấn đề phứctạp Là công ty sản xuất sản phẩm nên chủ yếu đội ngũ công nhân kỹ thuậtchiếm tỷ trọng cao trong tổng số lao động

Tổng số lao động của Công ty được phân thành hai khối: Khối gián tiếp và khốitrực tiếp

Trang 18

Bảng 1.3 Tình hình lao động của công ty 2010-2012

A Đại học và trên ĐH

Trang 19

-C Từ 20 - 45 tuổi 30 54,7 70 53,8 75 55,5 40 5 57,1 7,1

-( Nguồn :Theo số liệu phòng Tổ chức – Hành chính )

Nhận xét : Theo bảng trên ta thấy:

+Tổng số lao động của năm 2011 tăng đáng kể so với năm 2010,mức tăng

từ 65 lao động năm 2010 lên mức 130 lao động năm 2011 tương ứng tăng 65

lao động (50%) trong đó tăng thêm 7 lao động gián tiếp (2 lao động phòng

tài chính-kế toán,3 lao động phòng tổ chức-sản xuất,1 lao động phòng tổ

chức-hành chính) và 58 lao động trực tiếp ở phân xưởng sản xuất

+Tổng lao động của Công ty năm 2012 tăng không đáng kể so với năm

2011 Cụ thể:

Năm 2012 tăng 5 người so với năm 2011 tương đương với 3.85% Tổng

lao động tăng lên là do lao động trực tiếp tăng:

Lao động trực tiếp năm 2011 là: 114 người, chiếm 87.69%, sang năm 2012

là 119 người, chiếm 88.15%

Tình hình sử dụng chất lượng lao động

Chất lượng lao động luôn có ảnh hưởng nhất định đến năng suất lao động

của mỗi doanh nghiệp Chất lượng lao động được thể hiện qua các tiêu chí:

Trình độ tay nghề; trình độ văn hoá; kinh nghiệm làm việc…Dưới đây là bảng

phân tích chất lượng lao động của Công ty TNHH Lan Phố

Tình hình lao động của Công ty TNHH Lan Phố thay đổi rõ rệt cả về chấtlượng và số lượng, so sánh 2 năm 2010-2011 ta thấy tổng số lao động đã tăng từ

65 lao động năm 2010 lên 130 lao động năm 2011 bao gồm :

+5 lao động có trình độ đại học-trên đại học tương ứng tăng41,25%

Trang 20

+28 lao động trình độ cao đẳnng-THCN-dạy nghề tương ứng tăng54,9%

+30 lao động phổ thông tương ứng tăng 47,6%

Điều này có thể lý giải với lý do sang năm 2011,Công ty TNHH Lan Phố

đã mạnh dạn đầu tư thêm dây chuyền II nhà máy gạch với công suất gấp 1,5 lầndây chuyền I đã gần hết giá trị khấu hao được đầu tư trước đó

Tình hình lao động của năm 2011 so với năm 2012 không có nhiều thayđổi

+Công ty tăng thêm 5 lao động phổ thông nam trong độ tuổi 22-45 tuổi

để phục vụ sản xuất sản phẩm được tốt hơn

Với tính chất công việc cũng như đặc thù sản phẩm,Công ty TNHH LanPhố tuyển dụng lao động nam,đang trong độ tuổi lao động và không yêu cầuquá cao về trình độ học vấn cũng như tay nghề nhìn Nhìn chung đội ngũ laođộng công nhân viên được đánh giá là hợp lý

1.4.5 Tình hình tài chính của công ty TNHH Lan Phố

1.4.5.1 Khái quát tình hình tài chính công ty TNHH Lan Phố

Bảng 1.4 Bảng tài sản và cơ cấu tài sản của công ty TNHH Lan Phố các

năm 2011-2012

Đơn vị tính: tỷ đồng, %

Trang 21

trọng (%)

(Nguồn: phòng Tài Chính- Kế toán)

Qua bảng phân tích tài sản và cơ cấu tài sản trong 2 năm 2011, 2012 nhìn c

hung tổng tài sản của công ty giảm, công ty đang có xu hướng thu hẹp quy mô s

ản xuất kinh doanh Tài sản ngắn hạn năm 2012 so với 2011 thì đã giảm mạnh

35,3% Ta có tiền và các khoản tương đương tiền tăng mạnh, năm 2012 so

với năm 2011 tăng 183%, điều này cho thấy doanh nghiệp đã thu được một

lượng lớn tiền mặt, thuận tiện cho việc huy động vốn cũng như ứng phó với các

khoản nợ đến hạn

Trong cả hai năm thì doanh nghiệp đã làm tốt công tác thu hồi nợ, năm

2012 so với năm 2011 giảm 69,27%, cho thấy công ty đã hạn chế được tình

trạnh bị chiếm dụng vốn

Hàng tồn kho năm 2012 giảm 25,13% so với năm 2011, đây là 1 tín hiệu

tốt, cho thấy doanh nghiệp đã có những bước chuyển tốt trong công tác tiêu thụ sản

phẩm

Mặc dù vậy tài sản dài hạn của năm 2012 giảm 11,72% so với năm 2011,chứng

tỏ doanh nghiệp đang thu hẹp quy mô sản xuất

Trang 22

Điều đó cũng rất phù hợp với điều kiện kinh tế thế giới cũng như Việt Nam trong thời kỳ khủng hoảng kinh tế nên các

doanh nghiệp dè chừng trong việc mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh

- Nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn của công ty

Bảng 1.5 Nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn

Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Chênh lệch Giá

trị

Tỷ trọng (%)

Giá trị

Tỷ trọng (%)

Giá trị

Tỷ trọng (%)

Giá trị Tỷ trọng (%)2011/

A Nợ phải trả

11,3 5

77,95 20,1

7 59,67 9,73 40,74 8,82 -10,44 43,73 -51,76

I Nợ ngắn hạn

9,59 65,87 15,2

2 75,45 9,51 97,73 5,63 -5,71 37,00 -37,52

năm 2012 giảm 51,76% so với năm 2011 Trong đó nợ ngắn hạn và nợ dài

hạn đều đang có xu hướng giảm: năm 2012, nợ ngắn hạn giảm khá mạnh,37,52%; nợ dài hạn giảm 95% Đây là 1 tín hiệu tốt đối với tình hình tàichính của doanh nghiệp, điều này chứng tỏ doanh nghiệp đã giảm bớt đượccác khoản nợ phải trả

Trong bảng số liệu trên thì cơ cấu vay của Công ty có lớn hơn vốn chủ sởhữu nhưng không chênh lệch quá nhiều, chúng ta sẽ cần xem xét thêm các chỉtiêu khác để có thể đánh giá được hiệu quả của cơ cấu vốn này Vốn chủ sở hữuchủ yếu là vốn đâu tư của chủ sở hữu Từ năm 2011 đến năm 2012 nguồn vốn

Trang 23

này tăng lên 0,61 tỷ đồng, tương đương với 4,51%.

1.4.5.2 Phân tích một số chỉ tiêu tài chính.

- Đánh giá khả năng thanh toán của Doanh nghiệp trong giai đoạn 2010-2012

Bảng 1.6 Đánh giá khả năng thanh toán

Đơn vị tính: tỷ đồng,%

2010

Năm 2011

Năm 2012

Trang 24

toán tức thời (= tiền và

tương đương tiền / ∑Nợ

Qua bảng đánh giá khả năng thanh toán trên của Công ty TNHH Lan Phố,

giai đoạn 2010-2011 khả năng thanh toán tổng quát của Công ty khá

tốt,mức tăng 0,38 lần ứng với 23%,khả năng thanh toán nhanh từ mức 0,97 năm

2010 đã tăng thêm 0,18 lần ứng với 15,61% đưa hệ số lên mức 1,15 lần,hoàn

toàn có thể thanh toán nhanh trong các trường hợp, Nhưng hệ số thanh toán tức

thời chưa thực sự cao,năm 2011 chỉ nhỉnh hơn so với năm 2010 38% đưa mức

này lên 0,13 lần,vẫn chưa đạt yêu cầu thanh toán nhanh

Sang gia đoạn 2011-2012 ta hoàn toàn có thể thấy được khả năng thanh

toán của Công ty là rất tốt, luôn đảm bảo khả năng thanh toán trên các phương

diện theo lý thuyết Khả năng thanh toán nhanh năm 2012 giảm 0,04 tương

đương với 3,48% Khả năng thanh toán nhanh giảm là do TSNH, HTK và nợ

ngắn hạn năm 2012 đồng thời giảm so với năm 2011 Tuy nhiên, trên thực tế hệ

số khả năng thanh toán nhanh thường phải ≥ 2 Doanh nghiệp mới hoàn toàn có

thể yên tâm về khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán tổng quát là chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh

toán chung của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo Trị số này của doanh nghiệp

năm 2011 là 2,18 năm 2012 là 2,45 đều ≥ 1 do đó doanh nghiệp đã đảm bảo

được khả năng thanh toán của mình

Trang 25

Tuy nhiên hệ số khả năng thanh toán tức thời năm 2011 đạt 0,13, năm 2012

đạt 0,6 đều ≤ 1 Do đó doanh nghiệp chưa đảm bảo được khả năng thanh toán

tức thời những khoản nợ trong vòng 3 tháng Do đó doanh nghiệp nên áp dụng

ngay những biện pháp tài chính khẩn cấp để tránh cho doanh nghiệp không lâm

vào tình trạng phá sản

Ngoài ra, hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn theo lý thuyết càng cao

càng tốt, nhưng nếu cao quá thì Doanh nghiệp hoàn toàn có khả năng thanh toán

nợ ngắn hạn do một bộ phận tài sản dài hạn được hình thành từ nợ ngắn

hạn.Tuy nhiên, khi kết hợp xem xét với hệ số giới hạn đầu tư an toàn vào tài sản

dài hạn lại đều có các trị số nhỏ hơn 1, điều đó chứng tỏ Doanh nghiệp đã

không những đảm bảo đủ mà còn thừa khả năng thanh toán nợ dài hạn

- Hệ số cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản của Công ty năm 2011-2012

Bảng 1.7 Hệ số cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản

Đơn vị tính: đồng, %

vị

Năm 2010

Năm 2011

Năm 2012

Chênh lệch

Năm2011 / năm2010

Năm2012 / năm 2011

Năm 2011/

Năm 2010

Năm 2012/ Năm 2011

1.Vốn chủ sở hữu Đồng 3,21 13,54 14,15 10,33 0,61 76,29 4,51

3.Tổng nguồn vốn Đồng 14,56 33,8 23,88 19,24 -9,92 56,92 -29,35

4 Hệ số nợ (=vốn vay/ % 79,10 59,67 40,75 -19,43 -18,92 -

Trang 26

Qua bảng trên , ta thấy rằng, “Hệ số tự tài trợ” của Doanh nghiệp năm 2012

là 59,21%, tăng 26,87% so với năm 2011, vốn chủ sở hữu chiếm phần lớn trong

tổng nguồn vốn, chứng tỏ doanh nghiệp đang ngày một độc lập về tài chính Hệ

số nợ của doanh nghiệp khá cao Tỷ số này chỉ rõ gánh nặng nợ nần của công ty

là khá nặng nề, tuy nhiên đang có xu hướng giảm Năm 2011 hệ số nợ là

53,33% đã giảm xuống còn 40,79% trong năm 2012 Với tỷ lệ nợ này doanh

nghiệp khó có thể vay mượn thêm được tiền của các nhà tài trợ

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NHÂN SỰ

TẠI CÔNG TY TNHH LAN PHỐ

2.1 Cơ sở lý thuyết về công tác tuyển dụng nhân sự trong doanh nghiệp

2.1.1 Khái niệm về tuyển dụng

Tuyển dụng là quá trình tìm kiếm, thu hút và tuyển chọn từ nhiều nguồn

khác nhau những nhân viên đủ khả năng đảm nhận những vị trí mà doanh

nghiệp cần tuyển

Tuyển dụng nhân sự là quá trình thu hút những người xin việc có trình độ

từ lực lượng lao động xã hội và lực lượng lao động bên trong tổ chức Mọi tổ

chức đều phải có đầy đủ khả năng để thu hút đủ số lượng và chất lượng lao

động để nhằm đạt được các mục tiêu của mình Quá trình tuyển dụng sẽ ảnh

hưởng rất lớn đến hiệu quả của quá trình tuyển chọn trong thực tế sẽ có người

lao động có trình độ cao nhưng họ không được tuyển chọn vì họ không được

biết các thông tin tuyển dụng, hoặc không có các cơ hội nộp đơn xin việc

Trang 27

2.1.3 Tầm quan trọng của tuyển dụng

Công tác tuyển dụng nhân sự trong doanh nghiệp có một ý nghĩa cực kỳ tolớn, có tính chất quyết định đến sự thành bại của mỗi doanh nghiệp Tuyển dụngnhân sự có tác động trực tiếp đến doanh nghiệp, đến người lao động và xa hơncòn tác động đến sự phát triển kinh tế- xã hội của đất nước

2.1.3.1 Đối với doanh nghiệp

Tuyển dụng có hiệu quả sẽ cung cấp cho doanh nghiệp một đội ngũ laođộng lành nghề, năng động, sáng tạo, bổ sung nguồn nhân lực phù hợp với yêucầu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Tuyển dụng tốt giúp doanh nghiệp thực hiện tốt các mục tiêu kinh doanhhiệu quả nhất Từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh, phát triển đội ngũ, đáp ứngyêu cầu hoạt động kinh doanh trong điều kiện toàn cầu hóa Đồng thời tuyểndụng nhân sự tốt giúp doanh nghiệp giảm gánh nặng chi phí kinh doanh và sửdụng có hiệu quả nguồn ngân sách của doanh nghiệp

2.1.3.2 Đối với người lao động

Tuyển dụng nhân sự giúp cho người lao động trong doanh nghiệp hiểu rõthêm về triết lý, quan điểm của các nhà quản trị, từ đó sẽ định hướng cho họ

theo những quan điểm đó Đồng thời tuyển dụng nhân sự còn tạo ra không khí

Trang 28

thi đua, tinh thần cạnh tranh trong nội bộ những người lao động của doanhnghiệp, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh.

2.1.3.3 Đối với xã hội

Việc tuyển dụng nhân sự của doanh nghiệp giúp cho việc thực hiện cácmục tiêu kinh tế - xã hội như: Người lao động có việc làm, có thu nhập, giảmbớt gánh nặng xã hội như thất nghiệp và các tệ nạn xã hội khác Đồng thời việctuyển dụng nhân sự của doanh nghiệp còn giúp cho việc sử dụng nguồn lực của

xã hội một cách hữu ích nhất

2.1.4 Nguồn và phương pháp tuyển dụng

Doanh nghiệp có thể tuyển dụng nhân sự từ hai nguồn cơ bản đó là: Lựclượng bên trong doanh nghiệp và lực lượng bên ngoài doanh nghiệp

2.1.4.1 Nguồn và phương pháp tuyển dụng bên trong doanh nghiệp

Nguồn bên trong được giới hạn ở người lao động đang làm việc ở bêntrong doanh nghiệp nhưng lại có nhu cầu thuyên chuyển đến công việc khác màdoanh nghiệp đang có nhu cầu tuyển dụng Để nắm được những nguồn này cácnhà quản trị doanh nghiệp cần phải lập các loại hồ sơ khác nhau như: Hồ sơnhân sự, hồ sơ phát triển nhân sự và hồ sơ sắp xếp lại nhân lực Thông tin vềmỗi nhân viên được thu thập, cập nhật dưới các bản tóm tắt và lưu trữ trong hailoại hồ sơ đầu Đó là các dữ liệu về trình độ học vấn, sở thích nghề nghiệp cũngnhư các sở thích cá nhân khác, các kỹ năng và cá năng lực đặc biệt, các lớp đàotạo và bồi dưỡng đã qua Những thông tin này sẽ được cá nhà quản trị sử dụng

để xem xét khả năng đề bạt hay thuyên chuyển nhân viên đến những vị trí côngtác mới khi cần thiết Loại hồ sơ thứ ba thường được trình bày dưới dạng sơ đồsắp xếp loại nhân lực Nó cho phép thấy được khả năng thăng tiến đối vớinhững người sẽ thay thế một số vị trí quan trọng nào đó trong doanh nghiệp

Ưu điểm:

Hình thức tuyển dụng nhân viên từ nội bộ doanh nghiệp thường được ưutiên hàng đầu do các ưu điểm sau so với tuyển các ứng ở bên ngoài doanhnghiệp:

Trang 29

Thứ nhất: Nó cho phép doanh nghiệp sử dụng hiệu quả hơn nhân sự hiện

có Cùng với thời gian và sự phát triển của doanh nghiệp, trong quá trình laođộng nhân viên có thể thay đổi về nhân sự, nhờ vậy sẽ khai thác tốt hơn về nănglực đó Bên cạnh đó còn có bộ phận nhân sự dư thừa, vì vậy cần bố trí, sử dụnghọ vào những công việc phù hợp hơn

Thứ hai: tuyển trực tiếp nhân viên đang làm việc tại doanh nghiệp sẽ tạo cơ

hội thăng tiến cho mọi người khi làm việc trong doanh nghiệp mọi người đềumong có cơ hội thăng tiến Được thăng tiến nhân viên cảm thấy những thànhtích của mình được các nhà quản trị biết đến và đánh giá đúng mức Bản thân họ

có điều kiện thể hiện trình độ và tài năng ở cương vị công tác mới, môi trường

và cuộc sống được cải thiện Vì vậy nếu doanh nghiệp tạo ra cơ hội thăng tiếncho mọi người sẽ làm cho họ nhiệt tình và yên tâm làm việc lâu dài cho doanhnghiệp

Thứ ba: Đây không phải là tuyển nhân viên mới mà là tuyển nhân viên

hiện hành, những người đã quen thuộc, thông hiểu cơ cấu và những mối quan hệtrong doanh nghiệp, thích ứng với môi trường làm việc, có khả năng hội nhậpnhanh chóng, nhân viên của doanh nghiệp đã được thử thách về lòng trungthành, thái đọ làm việc, tinh thần trách nhiệm trong công việc Nhân viên củadoanh nghiệp cũng sẽ dể dàng, thuận lợi hơn trong thực hiện công việc vì họhiểu được mục tiêu của doanh nghiệp, mau chóng thích nghi với điều kiện làmviệc mới và biết tìm giải pháp mau chóng đạt được mục tiêu đó

Thứ tư: chi phí tuyển dụng thấp.

Nhược điểm

Một là: hạn chế về số lượng cũng như chất lượng ứng viên.

Hai là: gây ra xáo trộn trong tuyển dụng, vị trí đang ổn định có thể trở nên

thiếu người do nhân sự chuyển sang công việc khác và lại cần phải tuyển dụngtiếp tục Hơn nữa nó có thể gây ra hiện tượng mất đoàn kết nội bộ do các nhânviên cạnh tranh với nhau để vào được vị trí mới, ảnh hưởng đến bầu không khícủa doanh nghiệp

Trang 30

Ba là: việc tuyển nhân viên trong doanh nghiệp có thể gây ra hiện tượng xơ

cứng do các nhân viên này đã quen với công việc ở cương vị cũ, hạn chế khảnăng sáng tạo Họ dễ rập khuôn và làm theo cách cũ, không dấy lên dược bầukhông khí thi đua mới trong doanh nghiệp

Bốn là: trong doanh nghiệp dễ hình thành các nhóm “ứng viên không thành

công” họ là những người ứng cử vào một chức vụ nào đó còn trống nhưngkhông được tuyển chọn từ đó có tâm lý bất hợp tác, mất đoàn kết, dễ chia bèphái ảnh hưởng tới chất lượng công việc của doanh nghiệp

Phương pháp thu hút căn cứ vào các thông tin trong: "Danh mục các kỹnăng", mà các tổ chức thường lập về từng cá nhân người lao động, lưu trữ trongphần mềm nhân sự của các công ty Trong bảng này thường bao gồm các thôngtin như: các kỹ năng hiện có, trình độ giáo dục và đào tạo, quá trình làm việc đãtrải qua, kinh nghiệm nghề nghiệp và các yếu tố liên quan khác đến phẩm chất

cá nhân người lao động cần tuyển dụng

2.1.4.2 Nguồn và phương pháp tuyển dụng bên ngoài doanh nghiệp

Là tuyển dụng nhân sự từ bên ngoài thị trường lao động một doanh nghiệpthu hút lao động tham gia tuyển dụng từ nguồn bên ngoài cần quan tâm đến cácyếu tố như thị trường sức lao động, công việc cần tuyển người, vị thế của doanhnghiệp, chính sách nhân sự của doanh nghiệp và của chính quyền địa phươngnơi doanh nghiệp hoạt động kinh doanh, khả năng tài chính của doanh nghiệp.Nguồn lao động từ bên ngoài sẽ giúp doanh nghiệp bổ sung cả về số lượng

và chất lượng cho quá trình thực hiện các mục tiêu đã đề ra

Trang 31

Ưu điểm:

Thứ nhất: Nguồn ứng viên phong phú, đa dạng về số lượng và chất lượng.

Đây là những người được trang bị kiến thức tiên tiến và có hệ thống

Thứ hai: môi trường làm việc và công việc mới giúp người lao động thích

thú, hăng say làm việc, thể hiện năng lực của bản thân trong công việc Hơn nũanhững người này thường có cách nhìn mới đối với tổ chức

Thứ ba: Người sử dụng lao đông có điều kiện huấn luyện từ đầu nguyên

tack làm việc và những quy định về công việc có ý định giao cho nhân viênmới

Thứ tư: Thông thường người lao động mới tuyển dụng hòa nhập vào môi

trường doanh nghiệp thông qua thực hiện công việc để làm quen với các nhânviên và người quản lý của doanh nghiệp

Thứ năm: Được thay đổi môi trường làm việc giúp cho người lao động có

sinh khí mới cho động cơ làm việc vì vậy họ làm việc hăng say, sáng tạo và tậntâm với công việc, đó cũng là để họ tự thể hiện bản thân với đồng nghiệp trongmôi trường làm việc mới

Thứ sáu: Không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố ràng buộc tiêu cực (nếu có)

của doanh nghiệp nên người lao động hăng hái làm việc và có tinh thần đổi mới.Họ có khả năng thay đổi việc làm cũ của tổ chức mà không sợ những ngườikhác trong tổ chức phản ứng

Nhược điểm

Thứ nhất: Môi trường làm việc mới gây không ít khó khăn cho người lao

động và người sử dụng lao động như chưa hiểu biết hoàn cảnh khả năng chuyênsâu, thậm chí tính cách, cách ứng xử vì vậy có thể cản trở sự giao tiếp khó khăntrong việc thực hiện hài hòa mục tiêu của người lao động và của doanh nghiệp

Thứ hai: Tuyển lao động từ nguồn bên ngoài làm cho doanh nghiệp phải bỏ

ra chi phí cao hơn và thời gian nhiều hơn cho việc tìm kiếm, tuyển chọn và hộinhập nhân viên Đồng thời doanh nghiệp không tận dụng và không khai thácđược nguồn lực có sẵn của mình Do vậy việc giải quyết tuyển dụng nguồn nào

Trang 32

phụ thuộc vào quy mô, đặc điểm sản xuất kinh doanh và nhiều yếu tố khác củadoanh nghiệp sao cho phù hợp và mang lại hiệu quả kinh tế cao.

Phương pháp thu hút các ứng viên thông qua các trung tâm môi giới và giớithiệu việc làm Đây là phương pháp thu hút đang áp dụng phổ biến ở nước tanhất là đối với các doanh nghiệp hay tổ chức không có bộ phận chuyên trách vềQuản trị nhân lực

Phương pháp thu hút các ứng viên thông qua các hội chợ việc làm Đây làphương pháp mới đang được nhiều các tổ chức áp dụng Phương pháp thu hútnày cho phép các ứng viên được tiếp xúc trực tiếp vơi nhiều nhà tuyển dụng, mở

ra khả năng lựa chọn rộng hơn với quy mô lớn hơn

Phương pháp thu hút các ứng viên thông qua việc cử cán bộ của phòngnhân sự tới tuyển mộ trực tiếp tại các trường đại học, cao đẳng, dạy nghề

2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình tuyển dụng

2.1.5.1 Nhân tố bên trong của doanh nghiệp

Mục tiêu phát triển của doanh nghiệp: trong thực tế khi tiến hành mọi hoạtđộng của doanh nghiệp nói chung và đối với công tác tuyển dụng nói riêng thìnhà quản trị đều phải căn cứ vào mục tiêu phát triển, chiến lược của doanhnghiệp, mỗi doanh nghiệp đều có một sứ mạng, một mục tiêu riêng và tất cả cáchoạt động đều được tiến hành để theo đuổi mục tiêu đó Để theo đuổi mục tiêu

và chiến lược đó các bộ phận lại căn cứ vào đó để bố trí công việc, bố trí nhân

sự sao cho phù hợp Do vậy công tác tuyển dụng nhân sự cũng phụ thuộc vàotừng bộ phận, từng loại mục tiêu mà đưa ra kế hoạch và thực hiện kế hoạchtuyển dụng cho đúng

Trang 33

Hình ảnh uy tín của doanh nghiệp: người lao động luôn muốn được làmviệc ở một công ty có cơ hội thăng tiến, ít bị đe dọa bị mất việc, có khả năngphát triển tài năng của mình Đây là điều kiện tốt để một công ty có thể thu hútđược nhiều ứng viên giỏi Nếu một công ty có uy tín về chất lượng sản phẩm thìcũng có nghĩa là công ty đang sở hữu nhiều ứng viên giỏi và có khả năng thuhút nhiều ứng viên có trình độ và năng lực.

Khả năng tài chính của doanh nghiệp: công tác tuyển dụng nhân sự củacông ty đòi hỏi một nguồn tài chình lớn, chi phí liên quan đến chất lượng côngtác tuyển dụng chi phí tuyển dụng càng cao chứng tỏ công tác chuẩn bị chotuyển dụng càng tốt thì hiệu quả của tuyển dụng càng cao ở một số công ty nhỏnăng lực tài chính thấp đã thực hiện công tác tuyển dụng không kỹ dẫn đến chấtlượng của công tác này là rất thấp

Nhu cầu nhân sự của bộ phận: việc tuyển dụng các nhân viên cũng ảnhhưởng rất nhiều bởi nhu cầu nhân sự của các bộ phận hoặc tính chất của từngcông việc, tùy từng giai đoạn mà mỗi bộ phận có nhu cầu nhân sự khác nhau vàcũng tùy từng bộ phận mà có nhu cầu tuyển dụng nhân sự khác nhau

Thái độ của nhà quản trị: thái độ của nhà quản trị có ảnh hưởng rất lớn đếnchất lượng của công tác tuyển dụng nhân sự của doanh nghiệp đây là yếu tốquyết định thắng lợi của tuyển dụng Nhà quản trị phải thấy rõ được vai trò củacông tác tuyển dụng nhân sự trong một tổ chức, từ đó có thái độ dúng đắn trongtuyển dụng lao động, tránh hiện tượng thiên vị

2.1.5.2 Nhân tố bên ngoài của doanh nghiệp

Yếu tố kinh tế - chính trị: khi một quốc gia có tình hình kinh tế chính trị ổn

định thì nền kinh tế đó sẽ có điều kiện phát triển bền vững, thu nhập của ngườidân lao động được cải thiện, do vậy đời sống của nhân dân ngày càng đượcnâng cao cả về vật chất lẫn tinh thần đây là điều kiện cho doanh nghiệp hoànthiện công tác của mình và mở rộng quy mô Điều này đòi hỏi doanh nghiệpphải tuyển dụng thêm lao động mới

Trang 34

Yếu tố văn hóa – xã hội: có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động quản trị nhân

sự cũng như công tác tuyển dụng nhân sự của doanh nghiệp Nếu yếu tố nàyphát triển nó sẽ giúp phẩm chất và ý thức con người được nâng cao vì thế sẽnâng cao được chất lượng của các ứng viên tham gia vào quá trình tuyển dụng

Hệ thống pháp luật và các chính sách quy định của nhà nước về công tác tuyển dụng: các chính sách và pháp luật hiện hành của nhà nước cũng ảnh

hưởng tới công tác tuyển dụng các doanh nghiệp có các phương pháp tuyểndụng khác nhau, nhưng áp dụng phương pháp nào thì cũng phải chấp hành cácquy định của luật lao động Doanh nghiệp còn tuân thủ chấp hành các quy định

về đối tượng chính sách, đối tượng ưu tiên trong công tác tuyển dụng

Môi trường cạnh tranh của doanh nghiệp: cạnh tranh là một yếu tố ảnh

hưởng tới việc tiến hành tuyển dụng và chất lượng công tác tuyển dụng khi môitrường cạnh tranh gây gắt thì các doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh cao sẽthu hút được nhiều lao động trên thị trường và ngược lại các doanh nghiệp cósức cạnh tranh kém thì sẽ gặp khó khăn trong công tác tuyển dụng nhân tài Do

đó cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải đa dạng hóa các hình thức và phươngpháp tuyển dụng

Quan hệ cung cầu trên thị trường lao động: yếu tố này có ảnh hưởng lớn

đến doanh nghiệp và công tác tuyển dụng, nếu trên thị trường lao động đang dưthừa lạo lao động mà doanh nghiệp cần tức là cung lớn hơn cầu, điều này sẽ cólợi cho công tác tuyển dụng Doanh nghiệp sẽ tuyển dụng được lao động cótrình độ cao và khá dễ dàng Thông thường tỷ lệ lao động thất nghiệp càng caothì nguồn cung ứng cử viên còn nhiều và công ty càng dễ thu hút và tuyển chọnlao động

Trình độ khoa học – kỹ thuật: Chúng ta đang sống trong thời đại bùng nổ

công nghệ Để đủ sức cạnh tranh trên thị trường các công ty phải cải tiến kỹthuật, cải tiến trang thiết bị sự thay đổi này cũng ảnh hưởng đến công tác tuyểndụng nhận sự của tổ chức, đòi hỏi phải có thêm nhiều nhân viên mới có khảnăng và tuyển dụng những người này không phải là dễ dàng

Ngày đăng: 24/05/2016, 15:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ths. Nguyễn Vân Điềm &amp; PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân, Giáo trình quản trị nhân lực, Nhà xuất bản Lao động – Xã hội, 2004 Khác
2. Sơ đồ tổ chức cán bộ chủ chốt của Công ty, sơ đồ tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban Khác
3. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Lan Phố năm 2010, 2011, 2012 Khác
4. Báo cáo kết quả công tác tuyển dụng nhân sự của công ty TNHH Lan Phố, năm 2010, 2011, 2012 Khác
5. Báo cáo thống kê lao động của phòng nhân sự công ty Khác
6. Qui trình tuyển dụng nhân lực tại Công ty Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1.  Mô hình cơ cấu tổ chức của công ty - Biện pháp hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân sự của công ty TNHH lan phố
Sơ đồ 1.1. Mô hình cơ cấu tổ chức của công ty (Trang 4)
Bảng 1.1. Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty - Biện pháp hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân sự của công ty TNHH lan phố
Bảng 1.1. Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty (Trang 7)
Bảng 1.2.: Tình hình tiêu thụ sản phẩm năm 2011-2012 - Biện pháp hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân sự của công ty TNHH lan phố
Bảng 1.2. Tình hình tiêu thụ sản phẩm năm 2011-2012 (Trang 12)
Bảng 1.5. Nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn - Biện pháp hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân sự của công ty TNHH lan phố
Bảng 1.5. Nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn (Trang 21)
Bảng 1.6. Đánh giá khả năng thanh toán - Biện pháp hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân sự của công ty TNHH lan phố
Bảng 1.6. Đánh giá khả năng thanh toán (Trang 22)
Bảng 1.7. Hệ số cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản - Biện pháp hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân sự của công ty TNHH lan phố
Bảng 1.7. Hệ số cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w