Ứng dụng công nghệ GIS để xây dựng mạng lưới giao thông, xây dựng dữ liệu thuộc tính, áp dụng các bài toán mạng. Đồng thời dùng mô hình Huff đánh giá dựa vào các dữ liệu thuộc tính của các bệnh viện đa khoa đã thu thập được.Có file đính kèm Market Analysis Tools được download từ Esri
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG
BỘ MÔN ĐỊA TIN HỌC
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ỨNG DỤNG ARCGIS DESKTOP PHÂN TÍCH
VÙNG ẢNH HƯỞNG CỦA
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA
GVHD: PGS.TS TRẦN TRỌNG ĐỨC SVTH: NGUYỄN MINH TÂM
MSSV: 81103040
TP HỒ CHÍ MINH, ngày 11 tháng 12 năm 2015
Trang 2ĐH QUỐC GIA TP.HCM CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐỘC LẬP- TỰ DO- HẠNH PHÖC
oOo oOo _
KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG
BỘ MÔN ĐỊA TIN HỌC
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
HỌ VÀ TÊN : NGUYỄN MINH TÂM MSSV : 81103040
1- Tên luận văn: “ỨNG DỤNG ARCGIS DESTOP PHÂN TÍCH VÙNG ẢNH HƯỞNG CỦA HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA”
2- Nhiệm vụ:
- Tìm hiểu mô hình Huff và Network Analyst
- Xây dựng cơ sở dữ liệu giao thông
- Tìm hiểu và ứng dụng công cụ Market Analysis Tool tìm xác suất và vùng ảnh hưởng của các bệnh viện
3- Ngày được giao nhiệm vụ: 30 tháng 08 năm 2015
4- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 11 tháng 12 năm 2015
PHẦN DÀNH CHO KHOA, BỘ MÔN
Người duyệt( chấm sơ bộ): …………
Đơn vị:………
Ngày bảo vệ:………
Trang 3LỜI CẢM ƠN
LỜI CẢM ƠN
Luận văn tốt nghiệp là một môn học tổng hợp, kết hợp rất nhiều kiến thức em
đã được giảng dạy trong thời gian còn học tập Đó là cả một quá trình và sự cố gắng truyền đạt của thầy cô lẫn sự nỗ lực của sinh viên.Sẽ giúp ích cho em rất nhiều trong quá trình thực hiện luận văn lẫn những kiến thức sau này cho ngành nghề của mình
Em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô trong bộ môn Địa Tin Học, các thầy cô
đã truyền dạy cho em không chỉ là kiến thức quý báu mà còn là tâm huyết yêu nghề Đặc biệt là thầy Trần Trọng Đức, người đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành luận văn này, thầy không những truyền đạt kiến thức, đốc thúc tiến độ luận văn mà còn chỉ dạy em cách làm việc khoa học và suy nghĩ logic trong từng công việc lẫn sự nghiêm túc khi làm việc
Chắc chắn một điều rằng luận văn của em không tránh khỏi những thiếu sót
do kiến thức, kĩ năng và thời gian thực hiện của em còn hạn chế Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của thầy cô cũng như các bạn để kiến thức của
em ngày càng được hoàn thiện hơn
Cuối lời, em xin kính chúc quý thầy cô trong bộ môn Địa tin học, đặc biệt là thầy Trần Trọng Đức có thật nhiều sức khỏe, niềm vui và thành công trong cuộc sống !
TP Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 12 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Minh Tâm
Trang 4TÓM TẮT LUẬN VĂN
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Trong thời buổi phát triển của công nghệ, dân số của nước chúng ta cũng gia tăng dẫn đến việc nhu cầu chăm sóc sức khỏe cũng nâng cao và trong thành phố Hồ Chí Minh nói riêng đang có rất nhiều mạng lưới bệnh viện đa khoa được quản lý bởi
Luận văn “Ứng dụng ArcGIS Desktop phân tích vùng ảnh hưởng của hệ thống bệnh viện đa khoa” theo hướng nghiên cứu và áp dụng ứng dụng Nội dung
chính của luận văn được phân thành 7 chương
- Chương 1: Tổng quát về luận văn như đặt vấn đề, giới thiệu tên đề tài, mục
tiêu của luận văn, phương pháp nghiên cứu
- Chương 2: Trình bày tổng quan về đối tượng nghiên cứu: giao thông, bệnh
viện, hiện trạng…
- Chương 3: Giới thiệu cơ sở lý thuyết của nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn của
GIS vào thực tiễn với đối tượng tương tự trong đề tài ở ngoài nước
- Chương 4: Trình bày quá trình xây dựng và thiết kế cơ sở dữ liệu giao thông
và dữ liệu chuyên đề phục vụ cho việc phát triển đề tài
- Chương 5: Tiến hành áp dụng ứng dụng Network Analyst và Market Analysis
Tool vào cơ sở dữ liệu trên 1 demo để kiểm tra mức độ tin cậy của ứng dụng để làm tiền đề cho việc áo dụng vào một khu vực nghiên cứu lớn hơn
- Chương 6: Trình bày các kết quả đã đạt được trong quá trình áp dụng cho khu
vực nghiên cứu cùng với một số kết quả ứng dụng khác
- Chương 7: Đưa ra các kết luận và nhận xét cho kết quả đã đạt được và những
Trang 5MỤC LỤC
MỤC LỤC
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
LỜI CẢM ƠN i
TÓM TẮT LUẬN VĂN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC HÌNH ẢNH vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU xi
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 1
1.1.ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2.MỤC TIÊU ĐỀ TÀI 2
1.3.NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 2
1.4.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
1.4.1.Phương pháp thu thập, phân tích: 4
1.4.2.Phương pháp tìm hiểu công nghệ và kết nối mạng 4
1.4.3.Phương pháp phân tích và so sánh 4
1.5.GIỚI HẠN ĐỀ TÀI 4
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 5
2.1.TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU 5
2.1.1.Tổ chức hành chính 5
2.1.2.Kinh tế - Xã hội TP.HCM 5
2.1.3.Giao thông 6
2.1.4.Y Tế 7
2.2.MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG KHU VỰC NỘI THÀNH TPHCM 8
2.2.1.Đặc điểm cơ bản 8
2.2.2.Phân cấp đường giao thông 9
2.2.3.Xu hướng giao thông 13
2.3.TỔNG QUAN ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 14
2.3.1.Định nghĩa đối tượng 14
2.3.2.Đặc trưng các bệnh viện 14
2.3.3.Hiện trạng 15
2.3.4.Phân cấp bệnh viện 16
2.3.5.Giới hạn các bệnh viện trong đề tài 17
2.3.6.Giới thiệu sơ lược các bệnh viện trong đề tài 17
2.4.NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN LỰA CHỌN BỆNH VIỆN 23
CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ ỨNG DỤNG 24
3.1.CƠ SỞ LÝ THUYẾT 24
Trang 6MỤC LỤC
3.1.1.Mô hình Huff cổ điển 24
3.1.2.Mô hình Huff cải tiến 26
3.2.GIỚI THIỆU CÔNG CỤ MARKET ANALYSIS TOOL 28
3.2.1.Tổng quan về công cụ 28
3.2.2.Distance Calculation 29
3.2.3 Origin Locations and Sale Potential 30
3.2.4.Potential Store Modeling 31
3.3.ỨNG DỤNG NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN 32
3.3.1.Giới thiệu sơ lược báo cáo của Ma Cheng 32
3.3.2.Sử dụng bản đồ Choropleth 33
3.3.3.Phân tích tiệm cận 35
3.3.3.1 Phân tích thời gian di chuyển trong khu vực ( Drive-Time Zones) 35
3.3.3.2 Phân tích tổng hợp lưu vực trong Khu vực 37
3.3.4.Mô hình Lực Hút 38
3.3.5.Nhận xét 40
CHƯƠNG 4: XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU 41
4.1.GIỚI THIỆU CƠ SỞ DỮ LIỆU 41
4.1.1.Yêu cầu dữ liệu đầu vào 41
4.1.2.Thống kê chi tiết cơ sở dữ liệu 42
4.2.DỮ LIỆU RANH GIỚI HÀNH CHÍNH 46
4.2.1.Vùng nghiên cứu 46
4.2.2.Dữ liệu dân cư 48
4.3.CƠ SỞ DỮ LIỆU GIAO THÔNG 50
4.3.1.Hệ tọa độ 51
4.3.2.Biên tập dữ liệu không gian 51
4.3.2.1 Tách dữ liệu giao thông nội thành 51
4.3.2.2 Sửa lỗi dữ liệu giao thông 52
4.3.2.3 Cập nhật thuộc tính không gian 57
4.3.2.4 Cập nhật các trường thuộc tính dữ liệu không gian 60
4.4.DỮ LIỆU BỆNH VIỆN 66
4.5.TỔNG KẾT BỘ DỮ LIỆU PHỤC VỤ CHO ĐỀ TÀI 72
CHƯƠNG 5: ỨNG DỤNG VÀO PHÂN TÍCH 73
5.1.BÀI TOÁN PHÂN TÍCH MẠNG LƯỚI 73
5.1.1.Giới thiệu bài toán mạng 73
Thuật toán Dijkstra trong Network Analyst 74
Trang 7MỤC LỤC
5.2.2.Service Area 76
5.3.TẠO LẬP NETWORK DATASET VÀ ỨNG DỤNG 78
5.3.1.Thành phần dữ liệu 78
5.3.2.Mô hình hóa Network Dataset 80
5.3.3.Ứng dụng phân tích mạng lưới 85
5.3.3.1 Service Area 85
5.3.3.2 OD Cost Matrix 89
5.4.XÂY DỰNG DEMO VÀ KIỂM ĐỊNH 91
5.4.1.Dữ liệu đầu vào 91
5.4.2.Quy trình tính toán các trường của Market Analysis Tool 92
5.4.3.Kiểm chứng kết quả bằng cách chạy Market Analysis Tools 101
CHƯƠNG 6: ỨNG DỤNG MÔ HÌNH HUFF PHÂN VÙNG ẢNH HƯỞNG 106
6.1.KẾT QUẢ TÍNH TOÁN CHO TỪNG YẾU TỐ 106
6.1.1.Dữ liệu đầu vào 106
6.1.2.Kết quả nghiên cứu 107
6.2.KẾT QUẢ TÍNH TOÁN THEO CHUẨN HÓA ĐA YẾU TỐ 112
6.2.1.Chuẩn hóa 112
6.2.2.Yếu tố tổng hợp 114
6.3.MỘT SỐ ỨNG DỤNG KHÁC 115
CHƯƠNG 7: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 117
7.1.KẾT LUẬN 117
7.2.HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI 118
7.3.ĐỀ XUẤT 119
TÀI LIỆU THAM KHẢO 120
Trang 8DANH MỤC HÌNH ẢNH
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Nội dung thực hiện của Luận văn……… 3
Hình 2.1: Phân cấp đường giao thông HCM- Nguồn here.net……….11
Hình 2.2: Hiện trạng quá tải của các bệnh viện do bệnh nhân tỉnh kéo về……… 16
Hình 2.3: Bệnh viện Chợ Rẫy……… 20
Hình 2.4: Bệnh Viện Trưng Vương……… 20
Hình 2.5: Bệnh viện FV………20
Hình 2.6: Bệnh viện Đa khoa Sài Gòn……… 20
Hình 2.7: Bệnh viện Đa khoa Thủ Đức……… 20
Hình 2.8: Bệnh viện ĐH Y Dược……….20
Hình 2.9: Bệnh viện Nhân dân Gia Định……… 21
Hình 2.10: Bệnh viện Hoàn Mỹ………21
Hình 2.11: Bệnh viện Quân dân Miền Đông………21
Hình 2.12: Bệnh viện Nguyễn Trãi……… 21
Hình 2.13: Bệnh viện Nguyễn Tri Phương……… 21
Hình 2.14: Bệnh viện Nhiệt Đới……… 21
Hình 2.15: Bệnh viện Thống Nhất………22
Hình 2.16: Bệnh viện Vạn Hạnh……… 22
Hình 2.17: Bệnh viện An Sinh……… 22
Hình 2.18: Bệnh viện Bình Dân……… 22
Hình 2.19: Bệnh viện 115……… 22
Hình 2.20: Bệnh viện An Bình……… 22
Hình 2.21: Bệnh viện 175………22
Trang 9DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 3.2: Giao diện Market Analysis Tools 29
Hình 3.3: Giao diện của Distance Calculation……….30
Hình 3.4: Giao diện của Origin Locations and Sale Potential……… 30
Hình 3.5: Giao diện của Potential Store Modeling……… 31
Hình 3.6: Mật độ phần trăm công dân trên 65 tuổi phân bố quanh các bệnh viện 34
Hình 3.7: Thu nhập trung bình năm của công dân phân bố quanh các bệnh viện… 35
Hình 3.8: Drive Time Zone bằng phương pháp đệm………36
Hình 3.9: Drive Time Zone bằng phương pháp Hull………36
Hình 3.10: Kết quả phân tích số phòng khám xung quanh của 1 bệnh viện trong bán kính 1 km2……….38
Hình 3.11: Kết quả Phân tích Mô hình Huff - Xác suất của sự bảo trợ của khách hàng với Jurong với yếu tố hấp dẫn là số giường bệnh……… 39
Hình 4.1: Cơ sở dữ liệu và những thành phần……… 42
Hình 4.2: Quy trình thực hiện trong xây dựng cơ sở dữ liệu……… 45
Hình 4.3: Quy trình thành lập Lớp vùng nghiên cứu……… 46
Hình 4.4: Truy vấn để cắt ranh nội thành TPHCM 47
Hình 4.5: Kết quả cắt ranh nội thành sau truy vấn SQL……… 47
Hình 4.6: Hình ảnh vùng nghiên cứu sau khi đã Dissolve……… 48
Hình 4.7: Chuyển đổi dữ liệu thành đối tượng Point……… 49
Hình 4.8: Kết quả nhận được khi chuyển đổi dữ liệu Polygon thành Point……… 49
Hình 4.9: Quy trình xây dựng lớp dữ liệu giao thông……… 50
Hình 4.10: Lớp giao thông nội thành sau khi tách ra 52
Hình 4.11: Tạo Topology sửa lỗi cho dữ liệu……… 53
Hình 4.12: Cửa sổ Error Inspector………53
Hình 4.13: Sửa lỗi Must Not Overlap……… 54
Trang 10DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 4.14: Sửa lỗi Must Not Have Pseudo Node……….55
Hình 4.15: Sửa lỗi Must Not Have Dangles……….55
Hình 4.16: Hiện trạng và chạy lỗi………56
Hình 4.17: Giao diện của chương trình GISCoord……… 58
Hình 4.18: Chuyển đổi VN2000 sang WGS84 bằng GISCoord……… 59
Hình 4.19: Giao diện của ArcGoogle……… 59
Hình 4.20: Giao thông được kết hợp với Google Map……….61
Hình 4.21: Chiều số hóa đối tượng 62
Hình 4.22: Cơ sở xác định chiều cho trường Oneway – Nguồn: ESRI [5]………… 62
Hình 4.23: Danh sách đường 1 chiều đã thu thập được……… 64
Hình 4.24: Tính thời gian di chuyển cho trường……… 65
Hình 4.25: Mô tả thiết lập cao độ giả định - Nguồn: ESRI [5]……….65
Hình 4.26: Dữ liệu đã được cập nhật đầy đủ………66
Hình 4.27: Quy trình thành lập Lớp Bệnh viện………67
Hình 4.28: Một khung giá tham khảo của bệnh viện Bình Dân trên mạng………….69
Hình 4.29: Phân bố các bệnh viện………71
Hình 4.30: Bộ dữ liệu cho đề tài……… 73
Hình 4.31: Bộ dữ liệu hiển thị trên ArcMap phục vụ cho nghiên cứu………73
Hình 5.1: Một ví dụ về bài toán của Network Analyst – Nguồn ESRI [5]………… 74
Hình 5.2: Một kết quả của phân tích bằng OD Cost matrix – Nguồn: ESRI [5]…… 76
Hình 5.3: Một bảng thuộc tính của kết quả phân tích –Nguồn: ESRI [5] ………… 77
Hình 5.4: Vùng dịch vụ bằng bài toán Service Area - Nguồn: ESRI [5]……….78
Hình 5.5: Sơ đồ cơ sở dữ liệu mẫu……… 80
Trang 11DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 5.7: Khởi tạo Network Dataset……… 82
Hình 5.8: Thiết tạo attributes Network Dataset………83
Hình 5.9: Thiết lập thuộc tính phân cấp cho giao thông……… 83
Hình 5.10: Kết nối phân cấp cho giao thông với các trường trong giao thông………84
Hình 5.11: Network Dataset kết quả sau khi tạo lập………85
Hình 5.12: Giao diện thanh công cụ Network Analyst………86
Hình 5.13: Load Locations……… 87
Hình 5.14: Cài đặt các điều kiện ràng buộc cho Service Area……… 88
Hình 5.15: Cài đặt thuộc tính polygon cho Service Area………89
Hình 5.16: Kết quả chạy Service Area của Demo tính toán………90
Hình 5.17: Cài đặt ràng buộc cho OD Cost Matrix……… 91
Hình 5.18: Kết quả chạy từ OD Cost Matrix………92
Hình 5.19: Quy trình tính toán của Market Anaysis Tool……… 93
Hình 5.20: Thuộc tính của OD Cost Matrix……….94
Hình 5.21: Tính toán tử số của công thức……….95
Hình 5.22: Công cụ Statistics để tính mẫu số……… 95
Hình 5.23: Chọn tính toán cho field mauso……… 96
Hình 5.24: Kết quả khi tính mẫu số bằng công cụ Summary Statistics……… 96
Hình 5.25: Join field và tính toán mẫu số trong bảng chứa tử số……….97
Hình 5.26: Kết quả tính toán xác suất……… 97
Hình 5.27: Công cụ Conversion Tools……….98
Hình 5.28: Tiến hành chuyển bảng……… 99
Hình 5.29: Kết quả chuyển bảng của BenhvienA……… 99
Hình 5.30: Kết quả tạo trường xác suất cho các bệnh viện………100
Trang 12DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 5.31: Một đoạn chương trình trong script về phương pháp nội suy………… 101
Hình 5.32: Tiến hành nhập dữ liệu cho công cụ……….102
Hình 5.33: Kết quả của công cụ sau khi chạy……….103
Hình 5.34: Bề mặt xác suất chạy bởi công cụ so sánh với kết quả tính tay…………103
Hình 5.35: Bề mặt xác suất của công cụ cho bệnh viện C……… 104
Hình 5.36: Bề mặt xác suất của 3 bệnh viện đối với vùng nghiên cứu……… 105
Hình 6.1: Bộ dữ liệu cho đề tài……… 106
Hình 6.2: Bộ dữ liệu trên ArcMap……… 107
Hình 6.3: Bề mặt xác suất của bệnh viện Chợ Rẫy khi tính theo yếu tố Quy mô….108 Hình 6.4: Bề mặt xác suất của bệnh viện Nhân dân 115 khi tính theo yếu tố Số giường bệnh……….108
Hình 6.5: Bề mặt xác suất của bệnh viện Nguyễn Tri Phương khi tính theo yếu tố Giá tiền……… 109
Hình 6.6: Bề mặt xác suất của bệnh viện Chợ Rẫy khi tính theo yếu tố Số khoa….109 Hình 6.7: Bề mặt xác suất của bệnh viện Chợ Rẫy khi tính theo yếu tố Giá tiền… 110
Hình 6.8: Bảng thuộc tính của bộ kết quả sau khi chạy ra……….111
Hình 6.9: Bảng thuộc tính của rgphuong_nt sau khi join và tính toán……… 111
Hình 6.10: Bề mặt xác suất cho yếu tố giá tiền nhận được bằng Market Analysis Tool……….112
Hình 6.11: Bề mặt xác suất cho yếu tố giá tiền khi điều chỉnh bằng Symbology….112 Hình 6.12: Chuẩn hóa theo quy mô………113
Hình 6.13: Tính toán điểm tổng hợp……… 114
Hình 6.14: Bề mặt xác suất của các bệnh viện tính bằng yếu tố tổng hợp………….115
Hình 6.15: Vùng dịch vụ của bệnh viện Chợ Rẫy……… 116
Trang 13DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Phân cấp đường ô tô trong đô thị………10
Bảng 2.2: Điểm số và xếp hạng bệnh viện……… 17
Bảng 2.3: Giới thiệu sơ bộ các bệnh viện mà tác giả sử dụng trong đề tài…… 18
Bảng 4.1: Các lớp dữ liệu sẽ sử dụng……… 43
Bảng 4.2: Lớp dữ liệu Bệnh viện……….43
Bảng 4.3: Lớp dữ liệu Ranh giới……… 44
Bảng 4.4: Lớp dữ liệu giao thông………45
Bảng 4.5: Bộ chuyển đổi tham số qua lại giữa 2 hệ tọa độ………59
Bảng 4.6: Phân cấp đường và tốc độ cho phép……… 62
Bảng 4.7: Tên và một số thông tin về bệnh viện………68
Bảng 4.8: Nguồn tham khảo một số thông tin về bệnh viện……… 70
Bảng 4.9: Phân điểm đơn giá bệnh viện……… 72
Trang 14CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Dân số Việt Nam nói chung và Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng ngày một tăng Theo ước tính của Tổng Cục Thống Kê thì dân số của Thành phố Hồ Chí Minh
đã đạt khoảng 7.95 triệu người trong 2014 chưa tính những người chưa có hộ khẩu nên có thể vượt ngưỡng 15 triệu trong vòng 5 năm sau Nhu cầu dịch vụ chăm sóc sức khỏe Y tế cũng tăng theo với hiện trạng dân số hiện tại
Các bệnh viện đa khoa chính là một trong những đối tượng nghiên cứu cho nhu cầu trên Hiện nay trong thành phố đã có rất nhiều bệnh viện công và tư thậm chí là cả bệnh viện Quốc tế để cung ứng cho nhu cầu của người dân
Tuy vậy chúng ta có một vài vấn đề cần quan tâm đến Liệu những bệnh viện trên đã đáp ứng đủ những yêu cầu và tầm ảnh hưởng đã đủ lớn cho một khu vực dân
cư hay chưa Sức hút của bệnh viện có đủ để thu hút những bệnh nhân hay tạo một sự tin tưởng đủ để người dân thường xuyên đến kiểm tra chăm sóc sức khỏe hay chưa? Đồng thời quy hoạch vị trí của bệnh viện đã hợp lí đối với khu vực đó hay chưa?
Thực tế thì các mạng lưới bệnh viện phân bố không hiệu quả và chất lượng một
số bệnh viện cũng như sức hút không đủ đối với người dân trong khu vực đó Dẫn đến một thực trạng người dân có xu hướng đi khám ở những phòng khám tư nhân nhỏ hơn hay đi một quãng đường xa hơn để tìm kiếm cho mình dịch vụ Y tế tốt hơn Vì vậy ta
có thể thấy rằng nơi quá đông nơi thì quá ít bệnh nhân nơi thì quá đông
Điều này phát sinh một vấn đề là nền Y tế phát triển không được đồng đều ở các khu vực trong Thành phố Hồ Chí Minh Mạng lưới kinh doanh của một bệnh viện
bị thu hẹp lại dẫn đến các nhà thuốc xung quanh cũng bị ảnh hưởng theo Sức khỏe của người dân có thể không được đảm bảo trong hiện trạng như thế
Đứng trước tình trạng đó các nhà quy hoạch cũng như nhà nước đã đưa ra một
số biện pháp cải thiện chất lượng bệnh viện trong thời gian vừa qua trong cả nước nói chung và TP Hồ Chí Minh nói riêng Rất cần một công cụ để đánh giá mức độ ảnh hưởng và sự hợp lý trong cách phân bố của đối tượng mà ta quan tâm Đồng thời giải đáp được yếu tố nào là quan trọng và cần thiết ảnh hưởng đến sự hấp dẫn của các bệnh
Trang 15CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI
viện đa khoa trong thành phố Dựa vào đó ta có thể biết được các bệnh viện có vùng ảnh hưởng bao lớn trong 1 khu vực nghiên cứu
Trong thời kỳ khoa học công nghệ đang phát triển mạnh mẽ chúng ta luôn đòi hỏi một công cụ có tính năng đa dạng phục vụ cho nhu cầu quản lý đánh giá GIS chính là một công cụ thích hợp cho yêu cầu này Ngoài việc mạnh về dữ liệu, khả năng lưu trữ lớn thì GIS còn có một số công cụ có khả năng phân tích đánh giá dựa vào những điều kiện, yếu tố mà ta đưa ra Không chỉ riêng lĩnh vực Y tế mà GIS còn được sử dụng rộng rãi trong rất nhiều lĩnh vực như Kinh tế, Văn hóa – Xã hội
Do đó đề tài “Ứng dụng ArcGIS Destop phân tích vùng ảnh hưởng hệ thống Bệnh Viện Đa Khoa” sẽ giúp ta thực hiện những vấn đề đã đưa ra ở trên 1.2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
“Ứng dụng ArcGIS Destop phân tích vùng ảnh hưởng hệ thống Bệnh Viện
Đa Khoa” sẽ có những mục tiêu nghiên cứu như sau:
- Ứng dụng ArcGIS destop để xây dựng những mạng lưới giao thông đến với các bệnh viện đa khoa trong thành phố
- Phân tích và đánh giá vùng ảnh hưởng của các bệnh viện đối với khu vực xung quanh trong việc chăm sóc tốt cho sức khỏe của khách hàng bằng Thuật Toán Huff
1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Để đạt được những mục tiêu đã đặt ra thì đề tài phải thực hiện những nội dung như sau:
- Nghiên cứu và tìm hiểu những lợi ích của GIS trong vấn đề liên quan đến chăm sóc sức khỏe công đồng Những tiện ích, những xu hướng phát triển của đối tượng , ứng dụng của GIS có liên quan đến đề tài ở ngoài nước Tìm hiểu những yếu tố thu hút người dân của bệnh viện cũng như một số thông tin bệnh viện
- Nghiên cứu thuật toán Huff và ứng dụng vào nghiên cứu thực tế
- Xây dựng dữ liệu giao thông + dữ liệu chuyên đề ( bệnh viện )
- Tìm hiểu và ứng dụng mô hình Huff + phân tích để tìm được kết quả
Trang 16CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI
Hình 1.1: Nội dung thực hiện của Luận văn
Trang 17CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.4.1 Phương pháp thu thập, phân tích:
Đối tượng chính mà chúng ta vào cần thu thập là: Mạng lưới giao thông Thành phố Hồ Chí Minh, các bệnh viện đa khoa Thành phố Hồ Chí Minh
Nên việc thu thập số liệu sẽ dựa trên:
- Thu thập qua các trang thông tin mạng
- Điều tra thực tế, đi thực địa
- Dựa vào các văn bản quy chuẩn
- Liên hệ các cơ quan có thẩm quyền để xin những dữ liệu cần thiết (Sở Giao thông, Sở Y Tế, Văn Phòng Đại Diện Y Tế)
Sau khi tổng hợp những dữ liệu ta sẽ phân tích và lọc ra những yếu tố cần thiết cho đề tài dựa vào những nhu cầu thực tế
1.4.2 Phương pháp tìm hiểu công nghệ và kết nối mạng
Tìm hiểu những công cụ trong ArcGIS đặc biệt là công cụ Market Analysis Tool để có thể ứng dụng cho đề tài
Tìm hiểu những ứng dụng mới có thể kết hợp làm việc với những ứng dụng của mạng internet (Google Maps) để dễ dàng xây dựng dữ liệu không gian lẫn dữ liệu thuộc tính của đối tượng giao thông
Trang 18CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
2.1 TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU
2.1.1 Tổ chức hành chính
Nằm trong vùng chuyển tiếp giữa miền Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ, Thành phố Hồ Chí Minh ngày nay bao gồm 19 quận và 5 huyện, tổng diện tích 2.095,06 km² Theo kết quả điều tra dân số chính thức vào thời điểm 0 giờ ngày 1 tháng 4 năm 2009 thì dân số thành phố là 7.162.864 người (chiếm 8,34% dân số Việt Nam), mật
độ trung bình 3.419 người/km² Đến năm 2011 dân số thành phố tăng lên 7.521.138 người Đến thời điểm 0 giờ ngày 1/4/2014 thì dân số thành phố đạt 7.955.000 người Tuy nhiên nếu tính những người cư trú không đăng ký thì dân số thực tế của thành phố vượt trên 10 triệu người
Từ năm 2003, TP.Hồ Chí Minh được chia thành 24 quận, huyện Trong đó các huyện là Nhà Bè, Cần Giờ, Hóc Môn, Cù Chi và Bình Chánh với tổng diện tích 1.601 km2, các huyện này được gọi chung là khu vực ngoại thành, phân bố ở các vùng ven của thành phố, tiếp giáp với các tỉnh lân cận Cùng với đó là 19 quận nội thành, bao gồm từ quận 1 đến quận 12, Tân Bình, Phú Nhuận, Bình Thạnh, Gò Vấp, Thủ Đức, Tân Phú và Bình Tân Tổng diện tích khu vực nội thành là 494 km2, tập trung tại vùng lõi thành phố Tuy nhiên, dân số phân bố không đều Các quận nội thành chỉ chiếm 23,6% diện tích toàn thành, nhưng khu vực này tập trung rất đông dân cư với 6.591.900 người, tức 82,5% dân số thành phố, có nơi, mật độ dân số có nơi lên đến hơn 40.000 người/km2
Thế nên trong đề tài tác giả sẽ sử dụng định nghĩa “Khu vực nội thành” dùng
để phục vụ cho đề tài này
2.1.2 Kinh tế - Xã hội TP.HCM
Năm 2008, lực tượng lao động có độ tuổi từ 15 trở lên trên địa bàn thành phố gồm có 3.856.500 người, năm 2009 là 3.868.500 người, năm 2010 đạt 3.909.100 người, nhưng đến 2011 còn số này đạt 4.000.900 người Năm 2012, GDP đạt khoảng 9,2%, trong đó khu vực dịch vụ đạt khoảng 10,8%, công nghiệp và xây dựng đạt
Trang 19CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU khoảng 9,2%, nông lâm và thủy sản đạt 5% GDP bình quân đầu người đạt 3.700 USD
Thành phố Hồ Chí Minh chiếm 21,3% tổng sản phẩm (GDP) và 29,38% tổng thu ngân sách của cả nước Nhờ điều kiện tự nhiên thuận lợi, Thành phố Hồ Chí Minh trở thành một đầu mối giao thông quan trọng của Việt Nam và Đông Nam Á, bao gồm
cả đường bộ, đường sắt, đường thủy và đường không
Một số chỉ tiêu kinh tế quan trọng đạt được của TPHCM trong 6 tháng đầu năm 2015:
- GDP ước đạt 417.064 tỷ đồng, tăng 8,55% so cùng kỳ (dịch vụ chiếm 59,9%, tăng 9,8%; công nghiệp và xây dựng chiếm 39,2%, tăng 6,8%; nông nghiệp chiếm 0,9%, tăng 6%)
- Tổng mức hàng hóa bán lẻ và doanh thu dịch vụ ước đạt 323.232 tỷ đồng, tăng 10,9%
- Kim ngạch xuất khẩu ước đạt 14.593,9 triệu USD
- Đầu tư nước ngoài đến ngày 20/6/2015: 258 dự án cấp mới, số vốn 798,4 triệu USD; 84 dự án điều chỉnh tăng vốn, số vốn 409,9 triệu USD Tính chung đạt 1,2 tỷ USD, tăng 12,2%
- Số khách quốc tế ước đạt gần 2,2 triệu lượt, tăng 3% Doanh thu du lịch ước đạt 47.252 tỷ đồng, tăng 7%
- Thu ngân sách ước đạt 134.732 tỷ đồng, bằng 50,69% dự toán và tăng 6,18%
là Quốc lộ 1A Có tất cả 6 bến xe khách liên tỉnh ở các cửa ngỏ của thành phố, việc trung chuyển, vận chuyển được diễn ra liên lục và xuyên suốt Bên cạnh đó thì tuyến đường sắt Bắc – Nam dài 1726 km mà ga cuối là Ga Sài Gòn, tuy xuống cấp trầm trọng, nhưng vẫn là cầu nối không thể thiếu trong việc liên kết các tỉnh phía Bắc
Trang 20CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Thành phố còn có Sân bay Tân Sơn Nhất, gồm Ga Quốc nội và Ga Quốc tế Sau nhiều lần nâng cấp, đến nay, sân bay 850 ha này được xem là sân bay lớn nhất với công suất phục vụ đứng đầu cả nước, lên đến 25 triệu hành khách/năm Cũng đóng vai trò quan trọng trong việc trung chuyển, giao thương trong nước và quốc tế, hệ thống cảng của TP Hồ Chí Minh, bao gồm các cảng biển như cảng Sài Gòn, Tân Cảng,… chiếm 25% tổng khối lượng hàng hóa thông qua các hệ thống cảng biển cả nước
Với hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông nội đô được quy hoạch cho 500.000 dân
từ thời Pháp thuộc, thành phố gần 8 triệu dân này phải đối mặt với sự quá tải mà cụ thể là vấn đề tắc nghẽn giao thông Tuy nhiên hệ thống giao thông, trong những năm qua, tiếp tục khai thác và đẩy mạnh phát triển cơ sở hạ tầng, giúp rút ngắn thời gian di chuyển và đảm bảo tính liên tục, xứng tầm với vị thế của nó Trong tương lại, khi hệ thống giao thông công cộng như tàu điện nội đô metro và xe buýt nhanh BRT hoàn thành, kết hợp với hệ thống xe buýt và taxi hiện hữu, thành phố sẽ đảm bảo phần lớn nhu cầu đi lại của người dân một cách hiện đại và an toàn
2.1.4 Y Tế
Thành phố Hồ Chí Minh, với dân số đông, mật độ cao trong nội thành, cộng thêm một lượng lớn dân vãng lai, đã phát sinh nhu cầu lớn về y tế và chăm sóc sức khỏe Các tệ nạn xã hội, như mại dâm, ma túy, tình trạng ô nhiễm môi trường gây ảnh hưởng lớn tới sức khỏe dân cư thành phố Những bệnh truyền nhiễm phổ biến ở các nước đang phát triển như sốt rét, sốt xuất huyết, tả, thương hàn hay các bệnh của những quốc gia công nghiệp phát triển, như tim mạch, tăng huyết áp, ung thư, tâm thần, bệnh nghề nghiệp đều xuất hiện ở Thành phố Hồ Chí Minh Tuổi thọ trung bình của nam giới ở thành phố là 71,19, con số ở nữ giới là 75
Vào năm 2005, Thành phố Hồ Chí Minh có 21.780 nhân viên y tế, trong đó có 3.399 bác sĩ Tỷ lệ bác sĩ đạt 5.45 trên 10 nghìn dân, giảm so với con số 7.31 của năm
2002 Toàn thành phố có 19.442 giường bệnh, 56 bệnh viện, 317 trạm y tế và 5 nhà hộ sinh Thế nhưng mạng lưới bệnh viện chưa được phân bổ hợp lý, tập trung chủ yếu trong nội ô Theo con số năm 1994, chỉ riêng Quận 5 có tới 13 bệnh viện với 5.290 giường, chiếm 37% số giường bệnh toàn thành phố Bù lại, hệ thống y tế cộng đồng
Trang 21CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
nước, thành phố cũng có 2.303 cơ sở y tế tư nhân và 1.472 cơ sở dược tư nhân, góp phần giảm áp lực cho các bệnh viện lớn Cũng tương tự hệ thống y tế nhà nước, các cơ
sở này tập trung chủ yếu trong nội ô và việc đảm bảo các nguyên tắc chuyên môn chưa được chặt chẽ
Sở Y tế thành phố hiện nay quản lý 8 bệnh viện đa khoa và 20 bệnh viện chuyên khoa Nhiều bệnh viện của thành phố đã liên doanh với nước ngoài để tăng chất lượng phục vụ
Mặc dù có rất nhiều loại bệnh viện ví dụ như: Bệnh viện Tim, Bệnh viện Mắt tuy nhiên ở đây chúng ta sẽ hướng vào đối tượng duy nhất là Bệnh viện Đa Khoa
2.2 MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG KHU VỰC NỘI THÀNH TPHCM
2.2.1 Đặc điểm cơ bản
Mạng lưới giao thông khu vực nội thành là tất cả các tuyến đường thuộc các quận nội thành, được giới hạn bởi ranh giới hành chính giữa các quận nội thành và các huyện ngoại thành
Mạng lưới giao thông thành phố Hồ Chí Minh có nguồn gốc từ thời Pháp thuộc Trong những năm đầu thế kỉ 20 lúc đó còn được gọi là thành phố Sài Gòn Theo quy hoạch của người Pháp chỉ xây dựng quy mô của Sài Gòn cho 500000 dân số Những tuyến đường trong hệ thống này tập trung ở các quận trung tâm như quận 1, quận 3, quận 5, hay ở ngoại thành như Xa lộ Biên Hòa (ngày nay là Xa lộ Hà Nội) Tuy nhiên, khi Việt Nam giành lại được chủ quyền thì dân số thành phố đến nay đã tăng quá so với thời điểm quy hoạch, hệ thống giao thông này trở nên quá tải và đang
có những kế hoạch xây dựng để giảm tải những vấn đề về giao thông
Những tuyến đường với nhiều làn xe được phân ra bởi dãy phân cách bằng bê tông cốt thép để có thể giảm tải tối đa những hoạt động giao thông trong những khu vực đô thị ví dụ như:
- Đại lộ Võ Văn Kiệt, Hầm Thủ Thiêm để giảm tải những làn xe từ quận
1, quận 10 về Bình Thạnh và quận 2… giờ cao điểm
- Đại lộ Phạm Văn Đồng và cầu Bình Lợi để rút ngắn khoảng cách lưu thông giữa quận Thủ Đức và các quận Gò Vấp, Bình Thạnh
Trang 22CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- Đường Trường Sa – Hoàng Sa cũng là một lựa chọn tốt khi nó nối liền
từ Bình Thạnh dọc kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè đến quận 10 rất thuận tiện Ngoài những tuyến đường nội đô, thành phố có các hệ thống đường vành đai, nằm ở vùng ven nội thành cũng như ngoại thành Ở khu vực nội thành, những tuyến đường này bao quanh, tạo thành một vành đai quanh khu vực, bao gồm Quốc lộ 1A, Đại lộ Nguyễn Văn Linh, và sắp tới sau khi xây dựng tuyến đường Vành Đai II, vành đai này sẽ hoàn thiện là khép kín
Bên cạnh đó cũng có các tuyến đường đối ngoại của thành phố như Quốc lộ 22, Quốc lộ 13, Xa lộ Hà Nội, đường cao tốc TP.Hồ Chí Minh – Long Thành – Dầu Giây, Quốc lộ 50
Bên cạnh đó những yếu tố khác như công trình sửa chữa đường phố, cống ngầm đã khiến cho mọc lên rất nhiều các trụ lô-cốt trong một thời gian rất dài và gây khó khăn cho người lưu thông
Nhìn chung tình hình giao thông hiện tại đã có một vài sự cải thiện nhưng tình trạng tắc đường vẫn là một bài toán thật sự khó cho các nhà quy hoạch đồng thời là các cơ quan chính quyền nhà nước rất nhiều việc cần phải thay đổi rất nhiều
2.2.2 Phân cấp đường giao thông
Nhìn tổng thể, hệ thống giao thông TP Hồ Chí Minh tương đối hoàn chỉnh Để tiện cho việc quản lý cũng như thiết kế, quy hoạch, việc phân cấp đường giao thông được thực hiện theo quy chuẩn QCVN 07:2010/BXD Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật cho các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị
Trang 23CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Bảng 2.1: Phân cấp đường ô tô trong đô thị - Nguồn:[1] QCVN 07:2010/BXD
Cấp
đường Cấp đường theo chức năng Lưu lượng giao thông
(xeqđ/ng.đ)
Tốc độ thiết kế (VTK, Km/h)
80 - 100 Dùng ở các thành phố lớn, đô thị loại
đặc biệt Để phục vụ giao thông với tốc
độ cao, giao thông liên tục và thời gian hành trình ngắn giữa các khu vực chính của thành phố, giữa thành phố và khu công nghiệp lớn nằm ngoài phạm vi thành phố, giữa thành phố với các cảng hàng không, cảng sông, cảng biển
20.000 - 50.000
80 - 100
80 - 100
Phục vụ giao thông có ý nghĩa toàn đô thị, nối các trung tâm dân cư lớn, các khu công nghiệp lớn, nhà ga, bến cảng, sân vận động, nối với đường cao tốc và các đường quốc lộ
4 Đường liên khu
vực
20.000 - 30.000
60 - 80 Phục vụ giao thông có ý nghĩa liên khu,
nối các khu dân cư, các khu công nghiệp, trung tâm công cộng với nhau
và nối với đường trục chính đô thị
50 - 60
40 - 50
Phục vụ giao thông có ý nghĩa nội bộ các khu vực, các quận của đô thị Nối các khu trên với đường trục đô thị
Trang 24CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU Trong quy chuẩn này ta có:
- Tốc độ thiết kế ghi trong bảng là tốc độ của xe quy đổi (xe con) chạy trong điều kiện vắng xe dùng để tính toán các chỉ tiêu kỹ thuật giới hạn áp dụng trong trường hợp khó khăn Tốc độ xe chạy thực tế trên đường có thể lớn hơn, nhỏ hơn tốc độ thiết kế tùy thuộc vào điều kiện hình học của đường, lưu lượng
xe, thành phần xe và loại xe chạy trên đường, chất lượng mặt đường, các biện pháp an toàn và tổ chức giao thông…
- Lưu lượng xe ghi trong bảng là lưu lượng xe đã được quy đổi các loại xe khác nhau trong dòng xe ra xe con (ký hiệu là xe qđ/ng.đ) và tính toán cho năm tương lai thứ 20 đối với đường mới và 15 năm đối với đường nâng cấp cải tạo Trị số lưu lượng xe ghi trong bảng có tính chất tham khảo
Hình 2.1: Phân cấp đường giao thông HCM- Nguồn here.net
Trang 25CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
đô thị, các tuyến đường màu vàng và trắng thuộc cấp khu vực, còn lại các tuyến màu xám thuộc cấp nội bộ
Từ Quy chuẩn 07:2010/BXD, có thể thấy rõ ràng hệ thống đường giao thông TP.Hồ Chí Minh được phân cấp một cách tổng quát như sau:
- Các tuyến đường cấp đô thị (cấp 1): có ba loại chính
Loại 1: Các tuyến vành đai bao bọc quanh khu vực nội thành, giúp hạn chế các phương tiện lớn tránh khu vực trung tâm thành phố, liên kết các khu công nghiệp lớn, cảng biển
Loại 2: Các tuyến từ khu vực khác nội thành hướng vào thành phố, có chức năng kết nối vùng nội thành với khu vực ngoài hay kết nối với các đường cao tốc, kết nối khu công nghiệp bên ngoài với thành phố
Loại 3 là các tuyến xuyên tâm thành phố, liên kết các khu vực dân cư lớn hay các khu chức năng lớn trong thành phố Các phương tiện di chuyển trên các tuyến đường cấp đô thị thường lưu thông với tốc độ lớn lưu lượng giao thông lớn, giao thông liên tục, ít hoặc không có giao cắt với các tuyến đường khác Đường giao thông
ở cấp này thường có độ rộng lớn và rất lớn, được rẽ nhánh và các đường cấp khu vực
- Các tuyến đường cấp khu vực (cấp 2): có hai loại
Loại 1: các đường lớn liên kết các quận
Loại 2: các đường lớn nội trong một quận Các tuyến này có ý nghĩa quan trọng trong việc giao thông và phát triển kinh tế của các quận, có chức năng kết nối các khu dân cư với nhau, độ rộng trung bình và lớn Giao thông trên các tuyến này thường với tốc độ, lưu lượng cao thấp tùy thời điểm trong ngày, giao thông tương đối liên tục, có giao cắt với các tuyến đường nội bộ cũng như với các tuyến cấp cao hơn Các tuyến cấp khu vực này cũng giao cắt với nhau, tạo thành một mạng lưới phủ đều lên thành phố
- Các tuyến đường cấp nội bộ (cấp 3) là các đường nội bộ của khu vực dân cư cũng như liên kết với các tuyến cấp khu vực Đường ở cấp này giao cắt nhiều, lưu thông tốc độ chậm, lưu lượng không nhiều, đường có nơi lớn, có nơi nhỏ, nhưng đa phần là nhỏ
Việc phân cấp một cách chính xác phải có sự thực hiện đồng bộ theo những tiêu chuẩn nêu ra trong [3] Quy chuẩn 07:2010/BXD
Trang 26CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
đi trở nên dễ dàng hơn nhiều lựa chọn hơn dù lưu thông tốn thời gian hơn rất nhiều so với các tuyến đường nhỏ hơn
Về các phương tiện giao thông thì có phương tiện công cộng, phương tiện cá nhân Phương tiện công cộng như bus là điển hình chỉ đáp ứng một số ít phần trăm nhu cầu đi lại thực tế vì những dịch vụ này xuống cấp do tình hình tệ nạn và tai nạn giao thông xảy ra nhiều trên những phương tiện khi lưu thông, cũng như tính linh hoạt thấp cho dù giá thành cũng là rẻ thì người dân cũng rất hạn chế khi sử dụng phương tiện giao thông công cộng Do đó, phương tiện đi lại phổ biến ở TP.Hồ Chí Minh là phương tiện giao thông cá nhân: xe máy, xe hơi, một số loại xe lớn khác
Đối tượng sử dụng phương tiện này đa dạng, từ sinh viên, người đi làm, hay phục vụ các hoạt động để sinh sống nhờ vào tính linh động của nó Dân số ngày một tăng lên về số lượng nên phương tiện tham gia giao thông là một con số rất lớn
Một nguyên do nữa là những nơi làm việc và học tập ở khu vực nội thành phân
bố không đều, thường tập trung nhiều ở những vùng gần trung tâm, trên các đường giao thông lớn, trong khi các khu dân cư có xu hướng ở vùng ven nội thành và trong một khu ở có thể có 2 đến 3 trường hoặc có nơi làm việc tập trung thành một cụm, trong khi có những đơn vị ở không có một trường hoặc nơi làm việc nào
Lưu lượng phương tiện giao thông những giờ cao điểm khá lớn đặc biệt là khung 7-8 giờ và 17-18 giờ, dẫn đến tốc độ lưu thông chậm và hậu quả có thể thấy một cách rõ ràng là tắc nghẽn giao thông liên tục Khu vực bị ảnh hưởng bởi hiện tượng này hoàn toàn tập trung vào khu vực nội thành, nơi có mật độ dân cư rất lớn ( ví
dụ như tuyến đường Xô Viết Nghệ Tĩnh, đường Cách Mạng Tháng Tám )
Do đó trong trường hợp xe cứu thương từ bệnh viện đến nơi người bệnh và
Trang 27CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
trễ 1 thời gian ít hoặc nhiều tùy vào mức độ giao thông như thế nào cho dù xe cứu thương là phương tiện được ưu tiên
Tuy nhiên khác với lí thuyết thì khi ta chở 1 người đi khám bệnh trong tình trạng sức khỏe không tốt thì thường họ sẽ chọn những con đường nhỏ vì xe máy rất lưu thông qua những con hẻm nhỏ hơn xe cứu thương Ngược lại xe cứu thương lại phụ thuộc rất nhiều yếu tố chủ quan của những đối tượng lưu thông khác đặc biệt là ý thức khi lưu thông: đi đúng làn xe, chạy ngược chiều, kẹt xe ở ngã 3… và thực tế ý thức giao thông lại là 1 vấn đề lớn ảnh hưởng rất nhiều đến tình hình giao thông nói chung và mảng chăm sóc sức khỏe nói riêng
2.3 TỔNG QUAN ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
2.3.1 Định nghĩa đối tượng
Bệnh viện đa khoa trong đề tài của tác giả là một bệnh viện bao gồm nhiều khoa khám bệnh không chỉ chuyên vào 1 chuyên môn nào khác ví dụ như: Bệnh viện Tim chuyên về tim còn bệnh viện Trưng Vương bao gồm nhiều khoa khác có thể bao gồm cả chuyên khoa về tim mạch không chuyên về một khoa nào khác
Một bệnh viện đa khoa có thể không có chữ đa khoa trong tên của bệnh viện
Ví dụ như Bệnh viện Trưng Vương, bệnh viện Nguyễn Trãi Bản chất của chúng là bệnh viện đa khoa nhưng không có chữ Đa Khoa trong tên của bệnh viện
2.3.2 Đặc trưng các bệnh viện
Phần lớn các bệnh viện thuộc Sở và Bộ đều được xây dựng trong thời chiến và
đã phát triển đến ngày hôm nay Những ngày trước giải phóng các bệnh viện chỉ có số giường bệnh bằng một nửa so với hiện tại
Do ảnh hưởng yếu tố lịch sử nên đa phần các bệnh viện đa khoa phân bố chủ yếu ở trung tâm thành phố thường là quận 1, quận 3, quận 5, quận 10 Nhiều nhất là ở quận 5 và rõ ràng sự phân bố là không đều
Ngoài ra thì còn có rất nhiều các bệnh viện tư nhân do các tập đoàn mở ra phục
vụ cho mục đích kinh doanh lẫn chăm sóc sức khỏe cộng đồng Đa số các bệnh viện công lập đều được xếp hạng I và các bệnh viện tư nhân thì tương đương với hạng II
Trang 28CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Tuy nhiên ở mỗi quận đều có một bệnh viện đa khoa riêng nhưng thực tế mọi người dân đa số đều chọn những bệnh viện đa khoa trong thành phố nhiều hơn là các bệnh viện quận vì rất nhiều yếu tố như chất lượng, quy mô bệnh viện
Ngoài ra còn có rất nhiều phòng khám tư nhân trong thành phố đã được dựng lên do nhu cầu của khách hàng
Hiện nay, mỗi năm các bệnh viện tại TPHCM phải tiếp nhận khám và điều trị cho hơn 30% bệnh nhân từ các tỉnh, thành chuyển về Điều này tạo nên áp lực quá tải tại hầu như tất cả các bệnh viện chuyên khoa, tuyến cuối ở TPHCM
Tình trạng quá tải bệnh nhân làm chất lượng khám chữa, chăm sóc người bệnh tại bệnh viện bị ảnh hưởng Ngoài ra môi trường bệnh viện cũng dễ bị nhiễm khuẩn hơn Đáng lưu ý, tình trạng quá tải cũng là nguyên nhân dẫn đến nhiều tiêu cực trong ngành y như: vòi vĩnh, hạch sách người bệnh và nguy cơ mất an ninh trong bệnh viện
Để giảm tải, nhiều biện pháp đã được Bệnh viện Chợ Rẫy thực hiện như: cử bác sĩ trực tiếp tham gia điều trị, phẫu thuật cho bệnh nhân tại các bệnh viện tuyến dưới; đào tạo, nâng cao năng lực khám chữa bệnh cho bệnh viện quận, huyện, địa phương; phản hồi thông tin bệnh nhân để bệnh viện tuyến dưới rút kinh nghiệm chuyên môn với những trường hợp chuyển viện lên Chợ Rẫy… Tuy nhiên, đến nay tình trạng quá tải vẫn chưa giải quyết được
Trang 29CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Hình 2.2: Hiện trạng quá tải của các bệnh viện do bệnh nhân tỉnh kéo về Trên phương diện vĩ mô, Bộ Y tế đã triển khai đề án 1816 (luân phiên cán bộ y
tế từ tuyến trên hỗ trợ tuyến dưới) nhằm nâng cao chất lượng khám chữa bệnh của tuyến dưới, giảm tải cho bệnh viện tuyến trên
Tuy nhiên, việc chuyển giao kỹ thuật cho các bệnh viện tuyến tỉnh thành ở phía Nam chỉ mới triển khai được ở một số chuyên khoa Do đó chưa mang tính đồng bộ
và còn tùy thuộc vào tính chủ động của các địa phương Thế nên, kết quả việc giảm tải cho các bệnh viện tại thành phố chưa cao
Để thực hiện giảm tải Bộ Y tế chủ trương mở rộng mô hình điều trị ngoại trú,
sẽ có chính sách thực hiện hình thức bác sĩ gia đình, đầu tư nâng cấp mở rộng bệnh viện, phát triển các bệnh viện vệ tinh “gánh” phụ bệnh nhân cho bệnh viện tuyến trên
2.3.4 Phân cấp bệnh viện
Việc xếp hạng bệnh viện được xác định trên nguyên tắc đánh giá chấm điểm theo 5 nhóm tiêu chuẩn:
- Nhóm tiêu chuẩn I: Vị trí, chức năng và nhiệm vụ
- Nhóm tiêu chuẩn II: Quy mô và nội dung hoạt động
- Nhóm tiêu chuẩn III: Trình độ chuyên môn kỹ thuật, cơ cấu lao động
- Nhóm tiêu chuẩn IV: Cơ sở hạ tầng
- Nhóm tiêu chuẩn V: Thiết bị y tế, kỹ thuật chẩn đoánvà điều trị
Trang 30CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- Các bệnh viện được chia thành 3 hạng: Hạng I, Hạng II và Hạng III , dựa trên tổng số điểm mà bệnh viện đạt được theo các nhóm tiêu chuẩn nêu trên
Bảng 2.2: Điểm số và xếp hạng bệnh viện (03/2004/TT-BYT [2])
Điểm xếp hạng Từ 90 đến 100 Từ 70 đến dưới 90 Từ 40 đến dưới 70
Thực tế hiện nay đa số các bệnh viện đa khoa trực thuộc Sở Y Tế đều được xếp
từ hạng II trở lên chỉ riêng một số bệnh viện Quận là xếp hạng II thậm chí là hạng III
Bên cạnh đó các bệnh viện đa khoa Tư nhân chỉ xếp tương đương hạng II cho
dù có rất nhiều trang thiết bị hiện đại và đội ngũ bác sĩ tốt
2.3.5 Giới hạn các bệnh viện trong đề tài
Trong thành phố Hồ Chí Minh của chúng ta có rất khoảng hơn 40 bệnh viện cùng do Bộ Y Tế hay Sở Y Tế quản lý trong số đó có khoảng 30 bệnh viện đa khoa công lập, tư nhân
Do thời gian của đề tài ít và nguồn dữ liệu cũng rất hạn chế thế nên tác giả chỉ lựa chọn ra 19 bệnh viện thuộc nội thành trong thành phố và những bệnh viện này là những bệnh viện được đánh giá là tiêu biểu nhất ở thành phố trong đó bao gồm cả 2
loại hình: công lập – tư nhân Trong đó có 4 bệnh viện tư nhân và 15 bệnh viện công 2.3.6 Giới thiệu sơ lược các bệnh viện trong đề tài
Trong thành phố phần lớn những bệnh viện đều được thành lập trong thời trước
1975 và đã phát triển mạnh dần qua từng năm tháng như: Bệnh viện Bình Dân, Bệnh viện Đại học Y Dược, Bệnh viện Nguyễn Trãi, Bệnh viện Trưng Vương…đều thuộc
sự quản lý của Sở Y tế và những bệnh viện trong đề tài đa số là trực thuộc Sở
Bên cạnh đó ta có các bệnh viện do Bộ Y Tế do cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân, bao gồm các lĩnh vực: y tế dự phòng, khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng, y học cổ truyền,
Trang 31CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
toàn vệ sinh thực phẩm và trang thiết bị y tế; quản lý nhà nước các dịch vụ công thuộc các lĩnh vực quản lý của Bộ và thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc Bộ quản lý theo quy định của pháp luật
Ngoài các bệnh viện công lập thì trong thời kì phát triển và đổi mới đã dần hình thành một số lượng lớn các bệnh viện tư nhân do các tổ chức kinh tế nhằm mục đích kinh doanh lẫn chăm sóc sức khỏe cộng đồng Tất cả đều nằm dưới sự kiểm soát của
Sở Y Tế Sự tiện lợi của các bệnh viện tư nhân là nhu vầu về sự riêng tư lẫn chất lượng dịch vụ và hiển nhiên giá tiền sẽ tăng lên theo chất lượng của dịch vụ Tuy nhiên giá cả của những bệnh viện này lại rất cao tùy mức độ Sẽ được giới thiệu rõ hơn trong chương 4
Bảng 2.3: Giới thiệu sơ bộ các bệnh viện mà tác giả sử dụng trong đề tài
1 Đa Khoa Sài Gòn 125 Lê Lợi, Phường Bến Nghé,
Trang 32CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
8 Nguyễn Tri Phương 468 Nguyễn Trãi, Phường 8, Quận 5 Công lập 1 Sở Y Tế
9 Quân Dân Miền
Đông 50 Lê Văn Việt, Hiệp Phú, Quận 9 Công lập 2 Sở Y Tế
10 Nhân Dân 115 88 Thành Thái, Phường 12, Quận 10 Công lập 1 Sở Y Tế
17 Nhiệt Đới 764 Võ Văn Kiệt, phường 1,Quận 5 Công lập 1 Sở Y Tế
18 FV ( Việt Pháp) 6 Nguyễn Lương Bằng, Nam Sài
Gòn (Phú Mỹ Hưng), quận 7 Tư nhân 2 Sở Y Tế
19 Đa khoa Thủ Đức 64 Khu phố 1, Lê Văn Chí, Linh
Trang 33CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Hình 2.3: Bệnh viện Chợ Rẫy Hình 2.4: Bệnh Viện Trưng Vương
Hình 2.5: Bệnh viện FV Hình 2.6: Bệnh viện Đa khoa Sài Gòn
Hình 2.7: Bệnh viện Đa khoa Thủ Đức Hình 2.8: Bệnh viện ĐH Y Dược
Trang 34CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Hình 2.9: Bệnh viện Nhân dân Gia Định Hình 2.10: Bệnh viện Hoàn Mỹ
Hình 2.11: Bệnh viện Quân dân Miền Đông Hình 2.12: Bệnh viện Nguyễn Trãi
Hình 2.13: Bệnh viện Nguyễn Tri Phương Hình 2.14: Bệnh viện Nhiệt Đới
Trang 35CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Hình 2.15: Bệnh viện Thống Nhất Hình 2.16: Bệnh viện Vạn Hạnh
Hình 2.17: Bệnh viện An Sinh Hình 2.18: Bệnh viện Bình Dân
Hình 2.19: Bệnh viện 115 Hình 2.20: Bệnh viện An Bình
Hình 2.21: Bệnh viện 175
Trang 36CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Ta có rất nhiều yếu tố có thể ảnh hưởng đến viện lựa chọn 1 bệnh viện như: Giá tiền, Quy mô bệnh viện, độ gần xa bệnh viện, chất lượng y tế, hạng bệnh viện, số giường nằm, tỉ lệ trị bệnh thành công, nhân lực bệnh viện, tổng số khoa trong bệnh viện, loại bệnh viện, không gian cho người bệnh và người nhà thăm bệnh, chất lượng
vệ sinh thực phẩm, chất lượng bác sĩ, thiết bị khám chữa bệnh, kết quả khảo sát chất lượng từ người dân…
Tuy nhiên do tính chất bảo mật của ngành nghề, cũng như thời gian thực hiện
đề tài thì các yếu tố sẽ bị hạn chế lại Do đó trong đề tài tác giả sẽ lựa chọn 4 yếu tố ảnh hưởng để đánh giá mức độ ảnh hưởng của một bệnh viện Bao gồm: Giá khám, số giường bệnh, quy mô bệnh viện, số khoa
Những yếu tố trong đề tài tác giả đã chọn dựa trên cơ sở những đặc điểm về kinh tế xã hội cũng như hiện trạng của bệnh viện hiện nay
Do khó khăn trong việc thu thập số liệu nhất là giá khám và số giường bệnh vì nguồn dữ liệu không được đầy đủ và không được sự cho phép của đơn vị bệnh viện ở
đó nên sẽ có một vài dữ liệu sẽ được giả định dựa vào đơn giá và tiêu chuẩn cấp hạng của những bệnh viện có tương đương
Một vài chú thích với yếu tố áp dụng trong phân tích:
Yếu tố giá khám là giá khám dịch vụ trung bình của một lần đi khám mà một người phải bỏ ra không xét đến khám chuyên sâu Trong quá trình này tác giả đã khảo sát và dựa vào 1 số tài liệu tham khảo trên web của bệnh viện
Giường bệnh cũng chỉ là con số gần đúng vì hiện nay chúng ta cũng có thể thấy rằng trong các bệnh viện có tình trạng bệnh nhân nằm cả ngoài hành lang nên khó khăn trong việc thống kê
Số khoa là tổng số khoa chức năng mà bệnh viện đó có được để thực hiện viện khám chữa bệnh Càng nhiều khoa thì càng nhiều chức năng và thu hút được nhiều bệnh nhân
Quy mô bệnh viện là quy mô xây dựng của các bệnh viện
Trang 37CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ ỨNG DỤNG
CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ ỨNG DỤNG 3.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
3.1.1 Mô hình Huff cổ điển
Mô hình Huff truyền thống: Là tên gọi chính thức của mô hình, đây là 1 công
cụ phân tích không gian hiệu quả và hỗ trợ việc đánh giá các quyết định trong kinh doanh về mặt địa lý
Ra đời từ 40 năm trước được kiểm tra trong 1 thời gian dài ( Huff, D.L 1963) Với sự phát triển của GIS, mô hình đã nhận được rất nhiều sự chú ý Mô hình được sử dụng trong những trường hợp
Đánh giá tiềm năng thị trường
Định nghĩa và phân tích vùng kinh doanh
Ước lượng quy mô của thị trường
Đánh giá ảnh hưởng về kinh tế của cửa hàng mới
Dự báo về kinh doanh và tiềm năng của các cửa hàng hiện tại và thị trường
Đánh giá ảnh hưởng của các đối thủ cạnh tranh và sự thay đổi của thị trường đến cửa hàng mới
Dự đoán sự lựa chọn về mua sắm của khách hàng
Xây dựng cơ sở dữ liệu về khách hàng
Mô hình dựa trên giả thuyết rằng khi con người đứng trước nhiều lựa chọn, xác suất mà 1 lựa chọn được chọn sẽ tỉ lệ thuận với sự tiện lợi có được từ sự lựa chọn đó Công thức chính của mô hình
ij ij
U
U P
1Trong đó:
P ij là xác suất mà 1 cá nhân i sẽ lựa chọn j ( để có được sự tiện lợi từ lựa chọn đó) trong tất cả các lựa chọn n mà cá nhân đó có được
U ij là sự tiện lợi mà cá nhân có được từ lựa chọn j
Trang 38CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ ỨNG DỤNG
Để mô hình có thể áp dụng được thì mỗi sự tiện lợi phải được xác định Và sự
tiện lợi U ij được xác định như sau:
ij j
Trong đó:
Uij là sự tiện lợi mà 1 cá nhân i có được từ sự lựa chọn bệnh viện j
A j là chỉ số đo lường sự thu hút của bệnh viện j
D ij là khoảng cách (thời gian) từ bệnh viện j đến khác hàng ở vị trí i Ứng dụng đầu tiên của mô hình về mặt địa lý là dự đoán về sự bảo trợ của khách hàng với các bệnh viện trong 1 khu vực Đây là mô hình Huff truyền thống
Chỉ số đo lường sự thu hút được sử dụng ở đây là quy mô của cửa hàng Sự tiện lợi của 1 cửa hàng được xác định bằng tỷ lệ của quy mô cửa hàng và khoảng cách
từ nơi cư trú của khác hàng đến cửa hàng
Mỗi 1 biến phải có 1 số trọng số nhất định ( số mũ ): Một giả thuyết khác được đưa vào, kích thước của 1 cửa hàng là quan trọng hơn các yếu tố khác Như vậy giá trị
số mũ hi vọng là lớn Ngược lại, giá trị số mũ của khoảng cách phải được xác định tùy theo loại sản phẩm Đối với sản phẩm tiện nghi ( đồ gỗ, xe máy, ô tô…) thì số mũ có thể lớn, đối với sản phẩm gia dụng thì số mũ phải nhỏ
Nếu Sj là quy mô của cửa hàng j, Dij là khoảng cách (thời gian) từ i đến j và
, là các số mũ được xác định thông qua việc nghiên cứu dữ liệu thực tế ( luôn đạt giá trị âm) Xác suất để 1 khác hàng ở vị trí i chọn cửa hàng j được xác định theo công thức
ij
D S
D S
Trang 39CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ ỨNG DỤNG
Chúng ta có thể sử dụng rất nhiều biến trong mô hình và ó thể xác định các tham số thống kê liên quan Thông thường, các biến sử dụng trong mô hình có thể phân thành 2 nhóm: biến kiểm soát được và biến không kiểm soát được
Biến kiểm soát được: là những biến mà người ta có thể quyết định có thể tác động và kiểm soát được Ví dụ: quảng cáo, giá sản phẩm, quy mô công ty
Biến không kiểm soát được là những yếu tố như phân bố dân cư, thu nhập của người dân, đối thủ cạnh tranh… Các yếu tố này nằm ngoài tầm kiểm soát của cửa hàng hoặc công ty cần nghiên cứu
Ứng dụng: Ta sẽ dùng mô hình Huff đơn giản để đánh giá mức độ ảnh hưởng thông qua từng yếu tố bằng công cụ Market Analysis Tools bao gồm các thuật toán đã được trình bày ở phần trên
3.1.2 Mô hình Huff cải tiến
Mô hình Huff truyền thống đã được Nakanishi và Cooper mở rộng vào năm
1974 Với việc ứng dụng đa biến trong việc đo lường sự thu hút của cửa hàng và sự ảnh hưởng của cửa hàng với khách hàng ( biến khoảng cách ), mô hình Huff cải tiến
đã khắc phục được những hạn chế của mô hình Huff truyền thống
Khi đó, xác suất 1 khách hàng ở vị trí địa lý i lựa chọn cửa hàng j:
H h
ij
h hj
H h ij
D A
D
A P
Trang 40CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ ỨNG DỤNG
Mô hình sẽ được chuyển đổi sang dạng tuyến tính bằng cách chuyển đổi Logarithmic và được đánh giá bởi hồi quy OLS
h
ij
ij h
ij
ij
D
D A
A P
P
~log
~log
~log
Với P~ij,A~ij,D~ij là số trung bình nhân của Pij , Aij, Dij :
n n
j ij ij
n n
j ij ij
n n
j ij ij
D D
A A
P P
ij hj
H h ij
D A
D A P
1
~
~ 1
~
~ 1
h
ij
ij h
ij
D
D A
h ij
ij ij
D
D A
h ij
ij ij
D
D A
ij H
h hj ij
D A
D A
~ exp
ˆ 1
ij H
h hj n
j
ij
D A
D A
~exp
ˆ 1