Hồ sơ địa chính được quy định tại Điều 96 Luật Đất đai 2013 [5] như sau: - Hồ sơ địa chính bao gồm các tài liệu dạng giấy hoặc dạng số thể hiện thông tin chi tiết về từng thửa đất, người
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Quản lý đất đai Lớp : K43 – Quản lý đất đai – NO2
Khoá học : 2011 - 2015
Thái Nguyên, năm 2015
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Quản lý đất đai Lớp : K43 – Quản lý đất đai – NO2
Khoá học : 2011 - 2015 Giáo viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Lê Duy
Khoa Quản lý tài nguyên - Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên
Thái Nguyên, năm 2015
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và rèn luyện, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của các thầy cô giáo trong Trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên, đặc biệt là các thầy cô giáo Khoa Quản lý Tài nguyên Các thầy cô
đã trang bị cho em những kiến thức cơ bản về chuyên ngành làm hành trang cho em vững bước về sau
Để hoàn thành tốt đợt thực tập tốt nghiệp và chuyên đề tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, em còn nhận được sự quan tâm, giúp đỡ tận tình của thầy giáo – Th.S Nguyễn Lê Duy; sự giúp đỡ của các thầy cô trong Khoa Quản lý Tài nguyên cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của ban địa chính phường Tân Thịnh – Thành phố Thái Nguyên-Tỉnh Thái Nguyên Sự động viên của gia đình, bạn bè đã tạo điều kiện để em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này Trong chuyên đề sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự đóng góp chỉ bảo của các thầy cô cùng các bạn sinh viên để em
có thể vững bước hơn trong chuyên môn sau này
Cuối cùng em xin kính chúc các thầy cô giáo, em xin gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắc tới ban địa chính phường Tân Thịnh – Thành phố Thái Nguyên luôn mạnh khỏe, hạnh phúc và đạt được nhiều thành công trong cuộc sống
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2015
Sinh viên
Chu Phương Mai
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Bảng kết quả cấp GCNQSD đất cho tổ chức của tỉnh Thái Nguyên từ
2008 - 2013 27 Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2013 38 Bảng 4.2 Kết quả cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2012 – 2014 42 Bảng 4.3 Kết quả cấp GCNQSD đất ở và đất sản xuất nông nghiệp cho hộ gia đình,
cá nhân trên địa bàn phường tân thịnh 44 Bảng 4.4 Kết quả cấp GCNQSD đất ở theo diện tích 45 Bảng 4.5 Tổng hợp diện tích đất ở được cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2012 – 2014 46 Bảng 4.6 Tổng hợp diện tích đất ở chưa được cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2012 –
2014 47 Bảng 4.7 Tổng hợp diện tích đất nông nghiệp được cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2012 – 2014 48 Bảng 4.8: Tổng hợp diện tích đất nông nghiệp chưa cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2012 -2014 49
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC HÌNH ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iii
MỤC LỤC iv
PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục đích nghiên cứu 2
1.3 Yêu cầu đề tài 2
1.4 Ý nghĩa của đề tài 2
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở khoa học trong công tác cấp GCNQSDĐ 4
2.1.1 Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai 4
2.1.2 Sơ lược về hồ sơ địa chính và cấp GCNQSDĐ 7
2.1.3 Cơ sở pháp lý của công tác cấp GCNQSDĐ 11
2.1.4 Quy trình cấp GCNQSDĐ 20
2.2 Tình hình cấp GCNQSDĐ trong cả nước và địa bàn tỉnh Thái Nguyên 23
2.2.1 Tình hình cấp GCNQSDĐ trong nước 23
2.2.2 Tình hình cấp GCNQSDĐ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 26
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
3.1 Đối tượng nghiên cứu 30
3.2 Địa điểm, thời gian nghiên cứu 30
3.3 Nội dung nghiên cứu 30
3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội phường Tân Thịnh 30
3.3.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất 30
3.3.3 Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn phường Tân Thịnh giai đoạn 2012-2014 30
Trang 73.3.4 Thuận lợi, khó khăn và một số biện pháp khắc phục 31
3.4 Phương pháp nghiên cứu 31
3.4.1 Phương pháp thống kê, thu thập số liệu, tài liệu 31
3.4.2 Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu, tài liệu thu thập được 31
3.4.3 Phương pháp so sánh và đánh giá kết quả đạt được 31
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 32
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội phường Tân Thịnh 32
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 32
4.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 34
4.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất 37
4.2.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2014 37
4.2.2 Tình hình quản lý đất đai 39
4.3 Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn phường Tân Thịnh giai đoạn 2012-2014 42
4.3.1 Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2012 - 2014 42
4.4 Đánh giá chung công tác cấp GCNQSDĐ phường Tân Thịnh giai đoạn 2012-2014 49
4.4.1 Thuận lợi 49
4.4.2 Khó khăn 50
4.4.2 Giải pháp khắc phục 51
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 57
5.1 Kết luận 57
5.2 Đề nghị 58
Trang 8PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài sản Quốc gia, là tư liệu sản xuất chủ yếu, là đối tượng lao động và là sản phẩm của lao động, quá trình khai thác sử dụng đất đai luôn gắn với sự phát triển xã hội Xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng cao, trong khi đất đai lại có hạn và ngày càng trở nên quý giá Đồng thời dân số tăng nhanh, quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh kéo theo nhu cầu càng tăng về lương thực, đất đai sử dụng vào mục đích xây dựng nhà
ở và các công trình công cộng,… điều này đã tạo nên áp lực ngày càng lớn đối với quỹ đất, đặc biệt là đất nông nghiệp Chính vì vậy giá trị của đất ngày
càng cao và yêu cầu sử dụng đất càng phải tốt hơn với hiệu quả kinh tế xã hội
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư pháp lý xác lập mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước và người sử dụng đất Đây là yếu tố góp phần quan trọng vào việc nắm chắc quỹ đất của từng địa phương giúp cho việc quy hoạch sử dụng hợp lý từng loại đất, tạo điều kiện cho việc nâng cao hiệu quả sản xuất Đăng ký, cấp GCNQSDĐ góp phần hoàn thiện hồ sơ địa chính, giúp cho việc nắm chắc quỹ đất cả về số lượng và chất lượng
Phường Tân Thịnh có lợi thế rất lớn về vị trí, giao thông với các vùng lân cận rất thuận tiện nhờ có đường Quang Trung tuyến đường tránh quốc lộ 3 chạy qua, phường có ý nghĩa quan trọng về kinh tế, chính trị, an ninh quốc phòng Trong những năm qua nhu cầu về đất đai trên địa bàn phường liên tục tăng đã làm cho quỹ đất có nhiều biến động, công tác quản lý đất đai cũng gặp nhiều khó khăn và thách thức Vì vậy, việc quản lý và sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch nhất thiết phải thông qua công tác đăng ký cấp GCNQSDĐ
Trang 9Xuất phát từ những yêu cầu của thực tiễn cũng như tính cấp thiết của công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn phường Tân Thịnh Được sự đồng ý của Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý tài nguyên trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của thầy giáo Th.s Nguyễn Lê
Duy em tiến hành thực hiện chuyên đề: “Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ
tại phường Tân Thịnh – Thành phố Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2012- 2014”
- Đề xuất những giải pháp thích hợp góp phần làm tăng tiến độ của
công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn phường Tân Thịnh trong những giai đoạn tới
1.3 Yêu cầu đề tài
- Số liệu thu được phải đầy đủ, chính xác, phản ánh khách quan, trung thực;
- Những phân tích, đánh giá phải dựa trên cơ sở pháp lý và tình hình chung;
- Những giải pháp đưa ra phải phù hợp với địa phương và có tính khả thi
1.4 Ý nghĩa của đề tài
* Đối với học tập
- Việc hoàn thiện đề tài sẽ là cơ hội cho sinh viên củng cố kiến thức đã học trong nhà trường, đồng thời là cơ hội để sinh viên bước đầu tiếp cận với thực tế nghề nghiệp trong tương lai
Trang 10- Cần nắm vững những quy định của pháp luật về cấp GCNQSDĐ theo
Luật Đất đai 2003, Luật Đất đai 2013, hệ thống các văn bản dưới luật về đất đai của Trung ương và địa phương trong công tác cấp GCNQSDĐ
* Đối với thực tiễn
- Kiến nghị và đề xuất với các cấp có thẩm quyền đưa ra những giải
pháp phù hợp để công tác cấp GCNQSDĐ nói riêng và công tác quản lý Nhà nước về đất đai nói chung được tốt hơn
- Đề tài có ý nghĩa góp phần đẩy nhanh công tác cấp GCNQSDĐ ở
phường phường Tân Thịnh, Thành phố Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn tới
Trang 11PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học trong công tác cấp GCNQSDĐ
2.1.1 Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai
Trong quá trình phát triển của xã hội loài người sự hình thành của một nền văn minh vật chất - văn hoá tinh thần, các thành tựu khoa học kỹ thuật đều được xây dựng trên nền tảng cơ bản là sử dụng đất
Ngày nay kinh tế xã hội ngày càng phát triển cùng với sự bùng nổ dân
số thì nhu cầu sử dụng đất của con người ngày càng gia tăng đa dạng và phức tạp Vì vậy để sử dụng đất đai một cách khoa học, tiết kiệm mang lại hiệu quả cao nhất thì Nhà nước phải có một chế độ chính sách về đất đai mang tính pháp lý, song phải hợp lý và chặt chẽ nhằm quản lý toàn bộ quỹ đất
Ở Việt Nam đối tượng của quản lý đất đai là toàn bộ diện tích các loại đất trong phạm vi ranh giới hành chính các cấp Thực chất của việc quản lý Nhà nước về đất đai là công tác quản lý sao cho đúng quy định của Luật Đất đai Nhà nước quản lý đất đai thông qua các văn bản pháp luật, Nhà nước giao cho Uỷ ban nhân dân các cấp phải thực hiện việc quản lý đất đai trên toàn bộ ranh giới hành chính đối với tất cả các loại đất theo quy định của pháp luật
Công tác quản lý cũng như vấn đề sử dụng đất đai mang lại hiệu quả được nêu tại khoản 2 Điều 6 (Luật đất đai, năm 2003) [4] đề ra 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai như sau:
1 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó
2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính
Trang 123 Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản
đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất
4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất
6 Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
7 Thống kê, kiểm kê đất đai
8 Quản lý tài chính về đất đai
9 Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản
10 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
11 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai
12 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai
13 Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai
Từ ngày 1 tháng 7 năm 2014 có sử đổi và bổ sung về việc quản lý sử dụng đất đai theo Điều 22 (Luật đất đai, năm 2013) [5] đã đề ra 15 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai như sau:
1 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và
tổ chức thực hiện văn bản đó
2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính
Trang 133 Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất
và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất
4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyên mục đích sử dụng đất
6 Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất
7 Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhân quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
8 Thống kê, kiểm kê đất đai
9 Xây dựng hệ thống thông tin đất đai
10 Quản lý tài chính về đất đai và giá đất
11 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
12 Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai
13 Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai
14 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tô cáo trong quản lý và sử dụng đất đai
15 Quản lý hoạt đọng dịch vụ về đất đai
Thông qua 15 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai thì nội dung công tác đăng ký cấp GCNQSDĐ là cơ sở để xác lập mối quan hệ pháp lý đầy đủ giữa nhà nước và người sử dụng đất Đây là cơ sở để nhà nước bảo hộ quyền
và lợi ích hợp pháp của các chủ sử dụng đất Mặt khác cũng thông qua hoạt động này mà Nhà nước thực hiện quyền giám sát tình hình sử dụng đất đai của các chủ sử dụng theo đúng quy định của pháp luật Đảm bảo cho việc sử dụng đất của các chủ sử dụng trên từng thửa đất tuân thủ theo đúng nề nếp kỷ
Trang 14cương pháp luật, tạo điều kiện để nhà nước quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật
Điều mà chúng ta có thể thấy trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai, thì hoạt động đăng ký cấp GCNQSDĐ có một vai trò hết sức quan trọng
và đây là một trong những hoạt động nắm chắc tình hình về đất đai Chính vì vậy thông qua hoạt động này chúng ta sẽ xác định và biết được thông tin của từng thửa đất và là cơ sở để quản lý các thông tin về đất đai trong hệ thống hồ
sơ địa chính với đầy đủ các thông tin tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình trạng pháp lý của từng thửa đất Hệ thống các thông tin đó chính là sản phẩm kế thừa từ việc thực hiện các nội dung, nhiệm vụ quản lý Nhà nước về đất đai Đồng thời đây cũng là nội dung tiền đề và hướng tới hoàn thiện các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai khác như: Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất, điều tra đo đạc, khảo sát, phân hạng, định giá đất, giải quyết khiếu nại tố cáo về đất đai … Thông qua nội dung này quyền
và nghĩa vụ của người sử dụng đất được đảm bảo Muốn nắm chắc được tình hình sử dụng, số lượng, chất lượng của toàn bộ quỹ đất thì chúng ta phải làm tốt công tác đăng ký cấp GCNQSDĐ từ cấp Trung ương đến cấp cơ sở
2.1.2 Sơ lƣợc về hồ sơ địa chính và cấp GCNQSDĐ
- Nội dung của hồ sơ địa chính phải được thể hiện đầy đủ, chính xác, kịp thời, phải được chỉnh lý thường xuyên đối với các biến động theo quy định của pháp luật trong quá trình sử dụng đất
Trang 15- Hồ sơ địa chính phải được lập thành một (01) bản gốc và hai (02) bản sao từ bản gốc; bản gốc được lưu tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, một bản sao được lưu tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường, một bản sao lưu tại UBND xã, phường, thị trấn
Bản gốc hồ sơ địa chính phải được chỉnh lý kịp thời khi có biến động
về sử dụng đất, bản sao hồ sơ địa chính phải được chỉnh lý phù hợp với bản gốc hồ sơ địa chính
- Bản đồ địa chính được lập theo quy định sau:
+ Bản đồ địa chính được lập theo chuẩn kỹ thuật thống nhất trên hệ thống tọa độ nhà nước
+ Nội dung bản đồ địa chính thể hiện thửa đất; hệ thống thủy văn, thủy lợi; hệ thống đường giao thông; mốc giới và đường địa giới hành chính các cấp, mốc giới hành lang an toàn công trình; điểm tọa độ địa chính; địa danh và các ghi chú thuyết minh
+ Thửa đất phải được thể hiện chính xác về ranh giới; đỉnh thửa phải có tọa độ chính xác Mỗi thửa đất phải kèm theo thông tin về số hiệu thửa đất, diện tích thửa đất và kí hiệu loại đất
+ Bản đồ địa chính phải do các đơn vị được cấp giấy phép hành nghề hoặc được đăng ký hành nghề đo đạc bản đồ lập
- Hồ sơ địa chính được lưu giữ và quản lý dưới dạng tài liệu trên giấy và từng bước chuyển sang dạng số để quản lý trên máy tính UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm đầu tư tin học hóa
hệ thống hồ sơ địa chính
- Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế đối với việc lập hồ sơ địa chính trên giấy và hồ sơ địa chính dạng số; hướng dẫn việc lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính
Trang 16trên giấy và hồ sơ địa chính dạng số; quy định tiến trình thay thế hệ thống
hồ sơ địa chính trên giấy bằng hệ thống hồ sơ địa chính dạng số
Lập và quản lý hồ sơ địa chính được quy định tại Điều 47 (Luật Đất đai 2003) [4] bao gồm:
- Bản đồ địa chính
- Sổ địa chính
- Sổ mục kê
- Sổ theo dõi biến động đất đai
Nội dung hồ sơ địa chính bao gồm các thông tin sau:
- Số hiệu, kích thước, hình thể, diện tích, vị trí
- Người sử dụng đất
- Nguồn gốc, mục đích, thời hạn sử dụng đất
- Giá đất, các tài sản gắn liền với đất, các nghĩa vụ tài chính về đất đai
đã thực hiện và chưa thực hiện
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, các quyền và những hạn chế về quyền của người sử dụng đất
- Biến động trong quá trình sử dụng đất và các thông tin khác có liên quan
Bộ Tài nguyên và môi trường quy định về hồ sơ địa chính, hướng dẫn việc lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính
Hồ sơ địa chính được quy định tại Điều 96 (Luật Đất đai 2013) [5] như sau:
- Hồ sơ địa chính bao gồm các tài liệu dạng giấy hoặc dạng số thể hiện thông tin chi tiết về từng thửa đất, người được giao quản lý đất, người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, các quyền và thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
- Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính và việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính; lộ trình chuyển đổi hồ sơ địa chính dạng giấy sang hồ sơ địa chính dạng số
Trang 17b Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Khoản 20 Điều 4 (Luật Đất đai 2003) [4] quy định:
“GCNQSDĐ là giấy do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất Giấy chứng nhận là chứng thư pháp lý thể hiện mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước và người sử dụng đất”
Điều 96 (Luật Đất đai 2013) [5] quy định về việc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất như sau:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất theo một loại mẫu thống nhất trong cả nước
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định cụ thể về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 vẫn có giá trị pháp lý và không phải đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp người đã được cấp Giấy chứng nhận trước ngày 10 tháng 12 năm
2009 có nhu cầu cấp đổi thì được đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này
Trang 18Thông qua GCNQSDĐ thì Nhà nước có thể nắm được thông tin chung
về những mảnh đất hoặc được giao hay cho thuê, từ đó có thể ban hành những pháp lệnh phục vụ công tác quản lý sử dụng có hiệu quả nhất đối với đất đai Hơn nữa thông qua GCNQSDĐ chủ sử dụng đất có đầy đủ cơ sở pháp lý để thực hiện quyền sử dụng đất và nghĩa vụ sử dụng đất của mình khi được Nhà nước giao và cho thuê đúng pháp luật
GCNQSDĐ là một tài liệu quan trọng trong hồ sơ địa chính do cơ quan quản lý đất đai Trung ương phát hành mẫu thống nhất toàn quốc Hiện nay GCNQSDĐ được ban hành theo quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 1/11/2004 của Bộ Tài nguyên Môi trường
Chỉ thị những cơ quan Nhà nước có thẩm quyền được nhà nước quy định mới có thẩm quyền cấp GCNQSDĐ cho đối tượng được giao hoặc cho thuê Cơ quan Nhà nước thẩm quyền được giao hoặc cho thê loại đất nào thì
có thẩm quyền cấp GCNQSDĐ đối với loại đất đó
2.1.3 Cơ sở pháp lý của công tác cấp GCNQSDĐ
a Những căn cứ pháp lý của việc cấp GCNQSDĐ
- Nghị định 64/CP ngày 27/9/1993 của Chính phủ quy định về việc giao đất cho hộ gia đình cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp
- Chỉ thị 10/CT-TTg ngày 10/07/1999 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh việc ban hành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất ở nông thôn vào năm 2000
- Quyết định số 499/QĐ - ĐC của Tổng cục Địa chính ngày 27/01/1995
về quy định sổ mục kê, sổ địa chính, sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sổ theo dõi biến động đất đai
Trang 19- Công văn số 647/ CV - ĐC của Tổng cục Địa chính ngày 31/01/1995
“V/v hướng dẫn xử lý một số vấn đề đất đai để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”
- Công văn số 1427/CV-ĐC ngày 13/10/1995 “V/v hướng dẫn xử lý một số vấn đề đất đai để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”
- Thông tư số 346/1998/TT-TCĐC ngày 16/3/1998 của Tổng cục Địa chính “V/v hướng dẫn thủ tục đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”
- Chỉ thị 18/CT-TTg ngày 01/7/1999 của Thủ tướng Chính phủ về một
số biện pháp đẩy mạnh việc hoàn hoàn thành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp, đất ở nông thôn, đất lâm nghiệp năm 2000
- Thông tư số 1990/2001/TT-TCĐC của Tổng cục Địa chính hướng dẫn đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.(Thay thế thông tư 346/1998)
- Luật Đất đai 2003 ngày 10/12/2003
- Luật Đất đai 2013 ngày 29/11/2013
- Chỉ thị 05/2004/CT - TTg ngày 09/02/2004 về việc triển khai khi hành Luật Đất đai 2003
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (có hiệu lực từ 01/07/2014)
- NĐ 181/2004/NĐ - CP ngày 29/10/2004 về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2003
- NĐ số 198/2004/NĐ - CP ngày 03/12/2004 quy định cụ thể hoá Luật Đất đai về việc thu tiền sử dụng cấp giấy chứng nhận
- Thông tư liên tịch 38/2004/TTLT/BTNMT - BM, ngày 31/12/2004 hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và tổ chức phát triển quỹ đất
Trang 20- Quyết định số 24/2004/QĐ - BTNMT của Bộ trưởng Bộ TNMT ban hành quy định về cấp GCNQSDĐ ngày 01/11/ 2004
- Thông tư số 29/2004/TT - BTNMT ngày 01/11/2004 về việc hướng dẫn, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính
- Thông tư 05 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 01/11/2004 hướng dẫn Nghị định 181
- NĐ số 95/2005/NĐ - CP ngày 15/7/2005 về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu nhà công trình xây dựng
- NĐ số 17/2006/NĐ - CP ngày 27/01/2006 sửa đổi, bổ xung một số quy định về việc thu tiền sử dụng đất khi cấp giấy chứng nhận, việc xác nhận hợp đồng chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, khu kinh
tế, khu công nghệ cao
- NĐ số 47/2003/NĐ - CP ngày 12/5/2003 quy định về việc thu lệ phí
- Thông tư số 06/2007/TT - BTNMT ngày 25/5/2006 quy định bổ xung
về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền
sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hộ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và khiếu nại về đất đai
- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (có hiệu lực từ 05/07/2014)
Trang 21- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về hồ sơ địa chính (có hiệu lực từ 05/07/2014)
- Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về bản đồ địa chính (có hiệu lực từ 05/07/2014)
* Các văn bản dưới luật ở các cấp tại tỉnh Thái nguyên và phường Tân Thịnh
- Nghị định 88/2009/NĐ-CP của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản gắn liền với đất
- Quyết định 42/2014/QĐ-UBND ngày 17/09/2014 của UBND tỉnh Thái Nguyên Quyết định ban hành Quy định về Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Đăng ký biến động về sử dụng đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, trên đại bàn tỉnh Thái Nguyên
- Chỉ thị 7/CT-UBND ngày 18/04/2014 của UBND tỉnh Thái Nguyên Chỉ thị về việc triển khai thi hành Luật Đất đai 2013 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- Quyết định 852/QĐ-UBND ngày 06/05/2013 của UBND tỉnh Thái Nguyên Quyết định về việc thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do cấp sai quy dịnh
- Quyết định 790/QĐ-UBND ngày 26/04/2013 của UBND tỉnh Thái Nguyên Quyết định về việc phê duyệt Kế hoạch cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất lần đầu năm 2013 tỉnh Thái Nguyên
Các văn bản trên đã góp phần không nhỏ trong công tác quản lý nhà nước về đất đai được tốt hơn, bổ xung và hoàn thành hệ thống Luật Đất đai,
Trang 22làm cho công tác đăng kí đất đai, cấp GCNQSDĐ ở các cấp vừa chặt chẽ, vừa thể hiện tính khoa học cao
Cũng qua đây cho thấy chính sách đất đai luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm, nhất là trong giai đoạn hiện nay khi nền kinh tế nước ta đang chuyển sang nền kinh tế thị trường trong khi đó đất đai lại có hạn Việc đẩy mạnh và sớm hoàn thành đăng kí đất đai, nhất là cấp GCNQSDĐ góp phần giúp người sử dụng đất yên tâm đầu tư vào đất để thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước Nghiên cứu cơ sở lý luận quản lý Nhà nước về đất đai: Luật Đất đai năm 1993, Luật sửa đổi bổ sung một số Điều năm 1998, năm 2001, Luật đất đai 2003, Luật Đất đai 2013
Nghiên cứu các văn bản dưới Luật như: Chỉ thị, Thông tư, Quyết định, Nghị định của Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường, của UBND thành phố có liên quan đến công tác cấp GCNQSDĐ
b Nguyên tắc và thẩm quyền cấp GCNQSDĐ
- Nguyên tắc cấp GCNQSDĐ:
Được quy định tại Điều 48 ( Luật đất đai, 2003) [4]:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho người sử dụng đất theo một mẫu thống nhất trong cả nước với mọi loại đất
- Trường hợp có tài sản gắn liền với đất thì tài sản đó được ghi nhận trên GCNQSDĐ; chủ sở hữu tài sản phải đăng ký quyền sở hữu tài sản theo quy định của pháp luật về đăng ký bất động sản
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo từng thửa đất: + Trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản riêng chung của vợ và chồng thì GCNQSDĐ phải ghi rõ họ, tên vợ và họ tên chồng
Trang 23+ Trường hợp nhiều cá nhân, hộ gia đình, tổ chức cùng sử dụng thì GCNQSDĐ được cấp cho từng cá nhân, từng hộ gia đình, từng tổ chức đồng quyền sử dụng
+ Trường hợp đất thuộc quyền sử dụng chung của cộng đồng dân cư thì GCNQSDĐ được cấp cho cộng đồng dân cư và trao cho người đại diện hợp pháp của cộng đồng dân cư đó
+ Trường hợp đất thuộc quyền sử dụng chung của cơ sở tôn giáo thì GCNQSDĐ được cấp cho cơ sở tôn giáo và trao đổi cho người có trách nhiệm cao nhất của cơ sỏ tôn giáo đó
+ Chính phủ quy định cụ thể việc cấp GCNQSDĐ đối với nhà chung
cư, nhà tập thể
- Trường hợp người sử dụng đất đã được cấp GCNQSDĐ, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị không phải đổi giấy chứng nhận sang GCNQSDĐ theo quy định của Luật này Khi chuyển quyền sử dụng đất thì người nhận quyền sử dụng đất được cấp GCNQSDĐ theo quy định của Luật này
Được bổ sung và sửa đổi tại Điều 98 (Luật Đất đai 2013) [5] quy định nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất như sau:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp theo từng thửa đất Trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng một xã, phường, thị trấn mà có yêu cầu thì được cấp một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chung cho các thửa đất
đó
+ Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sử
Trang 24dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận; trường hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện
+ Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật
Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất không thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn, được ghi nợ nghĩa vụ tài chính và trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ngay sau khi cơ quan có thẩm quyền cấp
+ Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và
họ, tên chồng vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người
Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để ghi
cả họ, tên vợ và họ, tên chồng nếu có yêu cầu
Trang 25- Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với
số liệu ghi trên giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này hoặc Giấy chứng nhận đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất diện tích đất được xác định theo số liệu đo đạc thực tế Người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch nhiều hơn nếu có
Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện tích chênh lệch nhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Điều 99 của Luật này
- Thẩm quyền cấp GCNQSDĐ:
Thẩm quyền cấp GCNQSDĐ được thực hiện theo quy định tại Điều 52 (Luật Đất đai, 2003) [4] và Điều 56 (Nghị định 181/2004/NĐ - CP ngày 29/10/2004) [9] như sau:
a) UBND cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (trừ trường hợp người Việt Nam định
cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở), tổ chức cá nhân nước ngoài
b) UBND cấp huyện cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở
Trang 26c) UBND cấp tỉnh uỷ quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường cấp giấy chứng nhận cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài trong các trường hợp sau:
- Cấp giấy chứng nhận cho người sử dụng đất đã có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà chưa được cấp giấy chứng nhận; có quyết định giao lại đất hoặc hợp đồng thuê đất của Ban quản
lý khu công nghệ cao, Ban quản lý khu kinh tế, có văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật, có kết quả hoà giải tranh chấp đất đai được UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương công nhận,
có quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về việc chia tách, hoặc sát nhập tổ chức; có văn bản về việc chia tách hoặc sát nhập tổ chức kinh tế phù hợp với pháp luật; có thoả thuận về xử lý quyền sử dụng đất đã thế chấp, bảo lãnh để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật; có quyết định hành chính về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, có bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân, quyết định của cơ quan Thi hành án đã được thi thành
- Cấp giấy chứng nhận cho người sử dụng đất thực hiện đăng kí biến động khi hợp thửa, tách thửa mà đất trước khi hợp thửa, tách thửa đã được cấp GCNQSDĐ
- Cấp đổi giấy chứng nhận đã cấp bị ố, nhoè, rách, hư hại, hoặc cấp lại giấy chứng nhận do bị mất
- Cấp đổi giấy chứng nhận với các loại giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã được cấp theo pháp luật về đất đai trước ngày 01/07/2004
Thẩm quyền cấp GCNQSDĐ được sửa đổi và bổ sung tại Điều 105 (Luật Đất đai 2013) [5] quy định về thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất như sau:
Trang 27+ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao
+ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
+ Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam
+ Đối với những trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng mà thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì do cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định của Chính phủ
1 Hộ gia đình, cá nhân nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có:
+ Đơn xin cấp GCNQSDĐ
Trang 28+ Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (nếu có)
+ Văn bản uỷ quyền xin cấp GCNQSDĐ (nếu có)
2 Việc cấp GCNQSDĐ được quy định như sau:
+ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ
sơ, xác minh thực địa khi cần thiết; lấy ý kiến xác nhận của UBND phường về tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất; trường hợp người đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai thì lấy ý kiến của UBND phường về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất, sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt; công bố công khai danh sách các trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trong thời gian mười lăm (15) ngày; xem xét các ý kiến đóng góp đối với các trường hợp xin cấp GCNQSDĐ; xác nhận vào đơn xin cấp GCNQSDĐ đối với những trường hợp đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ và ghi ý kiến đối với trường hợp không đủ điều kiện; trường hợp
đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ thì làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính; gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; gửi hồ sơ những trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ kèm theo trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính đến Phòng Tài nguyên và Môi trường;
+ Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trình UBND cùng cấp quyết định cấp GCNQSDĐ; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất;
Trang 29+ Thời gian thực hiện các công việc quy định tại điểm a và điểm b khoản này không quá năm mươi lăm (55) ngày làm việc (không kể thời gian công bố công khai danh sách các trường hợp xin cấp GCNQSDĐ và thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính) kể từ ngày Văn phòng đăng
ký quyền sử dụng đất nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người sử dụng đất nhận được GCNQSDĐ
b Trình tự, thủ tục cấp GCNQSDĐ cho tổ chức đang sử dụng đất
Theo Điều 137 (Nghị định 181/2004/NĐ - CP ngày 29/10/2004) [9] thì trình tự thủ tục cấp GCNQSDĐ cho tổ chức đang sử dụng được quy định như sau:
- Tổ chức đang sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có:
+ Đơn xin cấp GCNQSDĐ
+ Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (nếu có)
+ Văn bản uỷ quyền xin cấp GCNQSDĐ (nếu có);
+ Báo cáo tự rà soát hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại các Điều
49, 51, 52, 53 và 55 của Nghị định này
Trường hợp tổ chức đang sử dụng đất chưa thực hiện việc tự rà soát hiện trạng sử dụng đất thì Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo tổ chức thực hiện theo quy định tại các Điều 49, 51, 52, 53 và 55 của Nghị định này
+ Quyết định của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về việc
xử lý đất của tổ chức đó (nếu có)
- Việc cấp GCNQSDĐ được quy định như sau:
+ Căn cứ vào quyết định của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về việc xác định diện tích đất mà tổ chức được tiếp tục sử dụng, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính,
Trang 30trích sao hồ sơ địa chính; gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp tổ chức sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; gửi trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính kèm theo hồ sơ xin cấp GCNQSDĐ đến Sở Tài nguyên và Môi trường
+ Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm ký GCNQSDĐ đối với trường hợp được uỷ quyền; trình UBND cùng cấp ký GCNQSDĐ đối với trường hợp không được uỷ quyền; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất;
+ Thời gian thực hiện các công việc quy định tại điểm a và điểm b khoản này không quá năm mươi lăm (55) ngày làm việc (không kể thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính) kể từ ngày Văn phòng đăng
ký quyền sử dụng đất nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người sử dụng đất nhận được GCNQSDĐ
2.2 Tình hình cấp GCNQSDĐ trong cả nước và địa bàn tỉnh Thái Nguyên
2.2.1 Tình hình cấp GCNQSDĐ trong nước
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, công tác cấp GCNQSDĐ là một việc làm hết sức cấp thiết, nhằm phát huy thế mạnh và động lực phát triển kinh tế - xã hội trong cơ chế mới, đồng thời là cơ sở pháp lý cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai có hiệu quả trên địa bàn từng tỉnh
Thực hiện Luật Đất đai, các Quyết định, Thông tư, Chỉ thị của Nhà nước Cả nước thúc đẩy và triển khai công tác quản lý Nhà nước về đất đai và kết quả đạt được như sau:
Trang 31* Tình hình thực hiện cấp GCNQSDĐ nông nghiệp:
Nhìn chung, về cơ bản trong cả nước đã hoàn thành việc giao đất nông nghiệp
và cấp GCNQSDĐ Tuy nhiên kết quả thực tế giữa các vùng, các tỉnh rất khác nhau
- Vùng Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích đất nông nghiệp lớn nhất, chiếm 85% diện tích đất nông nghiệp trong cả nước và 89% tổng diện tích đất nông nghiệp đã được cấp GCNQSDĐ
- Vùng Đồng bằng bắc bộ: toàn vùng có 60% tổng số hộ và 57% tổng diện tích đất nông nghiệp đã được cấp GCNQSDĐ có ba tỉnh cấp GCNQSDĐ đạt 85% số hộ, đó là: Hải Phòng, Nam Định, Hưng Yên
- Các tỉnh Trung du miền núi phía Bắc: toàn vùng đến nay đạt trên 51% tổng số hộ và 43% tổng diện tích đất nông nghiệp đã được cấp GCNQSDĐ
*Tình hình cấp GCNQSD đất lâm nghiệp trong cả nước:
“Đến nay đã có 295.679/446.944 hộ được giao đất lâm nghiệp đã được cấp GCNQSDĐ Trước đây việc cấp GCNQSDĐ do ngành kiểm lâm quản lý
vì vậy công tác triển khai rất chậm nhưng từ khi chuyển sang ngành Địa chính cấp GCNQSDĐ lâm nghiệp thì tiến độ nhanh lên rất nhiều Một số địa phương thực hiện tốt công tác cấp GCNQSDĐ lâm nghiệp và đạt kết quả cao
* Tình hình cấp GCNQSDĐ ở trong cả nước:
Nhu cầu sử dụng đất ở ngày nay càng trở nên cần thiết Đặc biệt là đất
ở đô thị, do tính chất phức tạp của tình hình sử dụng đất đô thị và nhiều hạn chế khác Mặc dù có sự tập trung lãnh đạo của các cấp Uỷ, Đảng, sự tham gia tích cực của ngành có liên quan, nhưng kết quả công tác cấp GCNQSDĐ ở đô thị chỉ đạt được rất thấp so với yêu cầu
Trang 32- Đối với đất ở tại đô thị: Đã cấp 2.837.616 giấy với diện tích 64,357
ha, đạt 62,2% diện tích cần cấp giấy Có 17 tỉnh đạt trên 90%, 6 tỉnh đạt từ 80% đến 90%, 6 tỉnh đạt từ 70% đến dưới 80%, 15 tỉnh đạt từ 50 đến 70%, 20 tỉnh còn lại đạt dưới 50%.Từ ngày 01 tháng 07 năm 2006, thực hiện cấp GCN quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở cho người có nhu cầu theo quy định của Luật Nhà ở
- Đối với đất ở tại nông thôn: Đã cấp 11.705.664 giấy với diện tích 383.165 ha, dạt 76,5% diện tích cần cấp giấy Có 19 tỉnh đạt trên 90%, 16 tỉnh dạt từ 80% đến 90%, 10 tỉnh dạt từ 70% đến dưới 80%, 12 tỉnh đạt từ 50% đến 70%, 7 tỉnh còn lại đạt dưới 50% Từ ngày 01 tháng 07 năm 2006, người
sử dụng đất ở tại khu vực nông thôn cũng thực hiện việc cấp GCN quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở cho người có nhu cầu theo quy định của Luật Nhà ở
Đất ở nông thôn hầu hết được tiến hành đồng loạt cùng với việc cấp GCNQSDĐ nông nghiệp của các xã Đến nay cả nước đã triển khai cấp GCNQSDĐ ở nông thôn là hơn 5000 xã cho hơn 9 triệu hộ với diện tích khoảng 300.000ha, các tỉnh cơ bản đã hoàn thành xong
- Đối với đất chuyên dùng: đã cấp 71.897 giấy với diện tích 208,828
ha, đạt 37,4% diện tích cần cấp giấy Có 3 tỉnh đạt trên 90%, 11 tỉnh đạt từ 70% đến 80%, 10 tỉnh đạt từ 50% đến 70%, 40 tỉnh còn lại đạt dưới 50% Việc cấp GCN cho đất chuyên dùng nhìn chung không có vướng mắc nhưng đạt tỷ lệ thấp do các tỉnh chưa tập trung chỉ đạo thực hiện;
- Đối với đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng: Đã cấp 10.207 giấy với diện tích 6.921 ha, dạt 35,7% diện tích cần cấp giấy Việc cấp GCN cho loại đất này được thực hiện chủ yếu trong 3 năm từ 2005 đến 2007 Việc ban hành nghị định số 84/2007/NĐ-CP đã tạo thuận lợi cho việc đẩy nhanh việc cấp GCN đối với loại đất này
Trang 332.2.2 Tình hình cấp GCNQSDĐ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Với tổng diện tích đất tự nhiên là 356.282 ha đến nay tất cả các phường, xã của tỉnh Thái Nguyên đã được đo đạc lập bản đồ địa chính theo phương pháp toàn đạc thuận lợi cho việc cấp GCNQSDĐ
Toàn tỉnh đã triển khai thực hiện Chỉ thị số 134/2010/CT-TTg, ngày 20/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về đất đai của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất
Tập trung tổ chức thực hiện tốt công tác Kiểm kê đất đai và xây dựng Bản đồ hiện trạng sử dụng đất theo đúng Chỉ thị số 618/CT-TTg, ngày 15/5/2009 của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch số 2841/BTNMT-TCQLĐĐ, ngày 07/8/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Đảm bảo đúng tiến độ và chất lượng theo yêu cầu đề ra
* Tình hình cấp GCNQSDĐ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Trang 34Bảng 2.1 Bảng kết quả cấp GCNQSD đất cho tổ chức của tỉnh Thái Nguyên từ 2008 - 2013
Hộ gđ
cá nhân
Tổ chức Hộ gđ cá nhân
DT (m²) Tỷ lệ
(%)
DT (m²)
Tỷ lệ (%)
II Nhóm đất phi nông nghiệp 57.889.319,04 57.889.319,04 4.012 4.012 49.712.965,14 49.529.245,88 85,56