Trong phạm vi tiểu luận này chỉ nêu ra “Một số giải pháp nhằm góp phần đẩy nhanh tiến trình cổ phần hóa ở tỉnh Tiền Giang”. Vì thực sự đây là chủ trương lớn và vô cùng sáng suốt của Đảng và Nhà nước. Qua việc thực hiện cổ phần hóa các công ty sau khi chuyển đổi sở hữu việc sản xuất kinh doanh của các công ty đạt hiệu quả cao hơn và phát triển mạnh mẽ, nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường và tăng cường sức đóng góp vào sự phát triển kinh tế của đất nước trong tương lai.
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu hiện nay, công ty cổ phần là mộthình thức tổ chức sản xuất tiến bộ trong nền kinh tế thị trường ở nhiềuquốc gia và nhiều vùng lãnh thổ trên thế giới Tại Việt Nam, việc sắp xếpchuyển đổi một số DNNN thành công ty cổ phần là biện pháp hữu hiệunhằm thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, góp phần đẩymạnh nền kinh tế nước nhà và tạo bước đường vững chắc trên con đườnghội nhập
Việc chuyển DNNN thành công ty cổ phần được thực hiện bằng cổphần hóa hoặc giao, bán doanh nghiệp nhà nước (DNNN), từ DNNNchuyển sang công ty cổ phần là sự thay đổi về mọi mặt bao gồm cả quyền
sở hữu và phương pháp quản lý điều hành
Khi còn là DNNN, thì mọi hoạt động phải tuân thủ theo luật DNNN,bản thân DNNN là một pháp nhân nhưng không có quyền sở hữu đối vớitài sản đang nắm giữ mà chỉ có quyền sử dụng tài sản, và mọi hoạt độngcủa DNNN đều tuân thủ theo sự chỉ đạo của chủ sở hữu nhà nước thôngqua cơ quan chủ quản, từ việc ra quyết định thành lập, bổ nhiệm các chứcdanh quản lý đến việc thay đổi ngành nghề kinh doanh, các hợp đồng vaymượn, thế chấp…
Khi chuyển sang công ty cổ phần thì bản thân là một pháp nhân đầy
đủ, có quyền làm chủ sở hữu đối với tài sản đang nắm giữ, được quyền tự
do hoạt động sản xuất kinh doanh dưới sự điều tiết của luật doanh nghiệp,điều lệ công ty, và sự điều hành được biểu quyết thống nhất của Đại hội cổđông - Cơ quan lãnh đạo cao nhất của công ty cổ phần - mà không cần phảithông qua cơ quan chủ quản như DNNN
Cần phải khẳng định rằng chuyển DNNN thành công ty cổ phần làmột cải cách lớn làm cho các công ty này hoạt động có hiệu quả hơn.Nguyên nhân cơ bản của thắng lợi này là khi thực hiện cổ phần hóa, giaobán DNNN đã thực sự tạo ra xã hội hóa đầu tư
Xã hội hóa đầu tư là một công cụ để khai thác tiềm năng sáng tạocủa nhân dân và xã hội Tiềm năng chất xám của toàn xã hội sẽ được huyđộng một cách triệt để trong nền kinh tế Công ty cổ phần có khả năng tựquyết định, thay đổi phương thức đầu tư mà không phải xin bất cứ cơ quan
Trang 2nhà nước nào (trừ kinh doanh một số ngành nghề phải có giấy phép) Từ
đó tạo nên độ linh hoạt cao trong thương trường
Việc xã hội hóa đầu tư tạo nên cơ hội huy động vốn phong phú, đadạng có khả năng sử dụng nguồn lực xã hội một cách linh hoạt và hiệuquả Nó cho phép tìm ra người quản lý tốt nhất, hiệu quả nhất thông qua cơchế quản lý bằng quyết định của Đại hội cổ đông, Hội đồng quản trị Thực
tế cho thấy, cũng con người ấy nhưng khi làm DNNN thì thua lỗ, nhưngkhi chuyển sang công ty cổ phần thì làm ăn có lãi
Việc xã hội hóa đầu tư góp phần phát huy hiệu quả kinh tế nhà nước
vì các hộ phận cấu thành kinh tế nhà nước không chỉ bao gồm tiềm năngkhoáng sản, tiềm năng hạ tầng cơ sở, vốn nhà nước ở các doanh nghiệp,DNNN mà còn bao gồm toàn bộ tiềm lực của toàn dân đưa vào kinhdoanh
Vì vậy cổ phần hóa là một chủ trương lớn của Đảng và nhà nước, nócũng là một bộ phận cấu thành quan trọng của chương trình cải cáchDNNN Cổ phần hóa sẽ thực hiện được việc đa dạng hóa chủ sở hữu đốivới DNNN nhằm thu hút các nguồn vốn và kinh nghiệm tổ chức sản xuấtkinh doanh từ các nhà đầu tư, người lao động, tạo cơ sở cho việc đổi mớicác quan hệ quản lý và phân phối sản phẩm tạo động lực mới, phát huyquyền tự chủ kinh doanh, nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của doanhnghiệp, thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung vốn nhằm hiện đại hóa nềnkinh tế
Thực hiện chủ trương này Chính phủ đã ban hành nhiều Nghị định,Quyết định, Chỉ thị và nhiều Thông tư của Bộ Tài chính, nhằm hướng dẫnxác định các bước đi, phương thức tiến hành cổ phần hóa, các chế độ giảiquyết cho người lao động, các chế độ ưu đãi của người lao động và lànhmạnh tình hình tài chính của DNNN khi chuyển đổi sang công ty cổ phần
Cụ thể như :
Nghị định 63/2001/NĐCP ngày 14/9/2001 của Chính phủ về chuyểnđổi DNNN, doanh nghiệp của tổ chức Chính trị, tổ chức Chính trị xã hộithành Công ty TNHH một thành viên và kèm theo các thông tư hướng dẫnnghị định này
Nghị định số 64/2002/NĐCP ngày 19/6/2002 của Chính phủ vềchuyển DNNN thành công ty cổ phần Kèm theo là các thông tư hướngdẫn của Bộ Tài chính bao gồm :
+ Thông tư 76/2002/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 9/9/2002 hướngdẫn Nghị định 64 về chuyển DNNN thành công ty cổ phần;
Trang 3+ Thông tư 79/2002/TT-BTC hướng dẫn xác định giá trị doanhnghiệp khi chuyển DNNN thành công ty cổ phần;
+ Thông tư 80/2002/TT-BTC ngày 12/9/2002 hướng dẫn bán đấu giá
và bảo lãnh phát hành bán cổ phần
Quyết định 69/2001/QĐ-TTg ngày 3/5/2001 của Thủ tướng Chínhphủ về việc bán cổ phần ưu đãi tại các doanh nghiệp công nghiệp chế biếncho người trồng và bán nguyên liệu; và những văn bản khác…
Nhưng cho đến nay việc cổ phẩn hóa còn gặp nhiều khó khăn trongquá trình thực hiện từ nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến tiến độ sắpxếp các DNNN tại một số nơi trong nước nói chung và tỉnh Tiền Giang nóiriêng còn chậm
Xuất phát từ thực tế của nền kinh tế tỉnh nhà đồng thời với sự traođổi kinh nghiệm của các tỉnh bạn, tìm ra những khó khăn trong quá trìnhthực hiện sắp xếp DNNN và những biện pháp cần thiết, có tính khả thi caonhằm đẩy mạnh tốc độ cổ phần hóa DNNN, nâng cao hiệu quả kinh doanhtrong khối DNNN, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế chungcủa Tỉnh và của Quốc gia
Trang 4PHẦN NỘI DUNG
A TÓM TẮT SỰ VIỆC VÀ NỘI DUNG TÌNH HUỐNG :
Khi chuyển sang cơ chế thị trường, Đảng ta chủ trương xây dựng nềnkinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sựquản lý của nhà nước theo định hướng XHCN Trong đó kinh tế nhà nướcđóng vai trò chủ đạo Trong bất kỳ nền kinh tế nào, khu vực kinh tế nhà nướccũng tồn tại như một nhu cầu khách quan bảo đảm cho nền kinh tế tăngtrưởng ổn định Trong nền kinh tế nhiều thành phần ở nước ta, thành phầnkinh tế nhà nước là hạt nhân của qhan hệ sản xuất mới Kinh tế nhà nước làmột lực lượng kinh tế, một công cụ có sức mạnh vất chất để nhà nước điềutiết hướng dẫn nền kinh tế nhiều thành phần phát triển đúng hướng
Vai trò chủ đạo và then chốt của kinh tế quốc doanh được thể hiện ởtính chi phối và không chế đối với nền kinh tế quốc doanh Tính chi phối
và không chế đó được thể hiện trong việc nắm giữ có trọng điểm nhữngngành kinh tế huyết mạch chi phối toàn bộ hoạt động của nền kinh tế quốcdoanh, đòi hỏi sự chỉ huy thống nhất xuyên suốt của nhà nước Ngoài ravai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước cũng như của DNNN còn được xácđịnh bởi lợi ích xã hội của nó Kinh tế nhà nước còn nắm giữ các ngành tạo
ra lợi nhuận chủ yếu, đòi hỏi phảo có sự hỗ trợ với các cơ chế chính sách
ưu đãi của nhà nước Đó là các ngành có cơ sở hạ tầng đòi hỏi vốn lớn, tỷsuất lợi nhuận thấp và thời gian thu hồi vốn dài mà các thành phần kinh tếkhác không muốn làm hoặc không thể làm
Đối với các DNNN có qui mô nhỏ, hay hoạt động sản xuất kinhdoanh trong các ngành nghề lãnh vực mà nhà nước không cần nắm giữphần lớn vốn chủ sở hữu, sẽ không đủ sức cạnh tranh khi Việt Nam gianhập các tổ chức thương mại trong khu vực và thế giới Vì vậy, để tạođược chỗ đứng trên thương trường cho các doanh nghiệp này, Việt Nam đã
và đang thực hiện quá trình cải cách sâu rộng, tìm ra con đường mới cho
sự phát triển Nhiều giải pháp được đưa ra, trong đó Cổ phần hóa là mộttrong những chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước
Cổ phần hóa ở Việt Nam và các nước khác trên thế giới có điểmchung là đa dạng hóa chủ sở hữu đối với DNNN nhằm huy động thêmnguồn vốn nhàn rỗi và kinh nghiệm quản lý từ các nhà đầu tư, người laođộng, thể nhân, pháp nhân ngoài doanh nghiệp…, nhằm tạo động lực mới
Trang 5và phát huy quyền tự chủ kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó nâng caohiệu quả và sức cạnh tranh của doanh nghiệp.
Tuy nhiên cổ phần hóa ở Việt Nam có những nét độc đáo riêng, đó làmục tiêu và cách thức tiến hành cổ phần hóa :Ở Việt Nam không nhằmmục tiêu tư nhân hóa, tức là không biến công ty cổ phần thành công ty củamột số ít cổ đông hay một số cá nhân, mà làm sao cho mọi người lao độngđều có cổ phần, trở thành những người chủ thực sự của công ty, gắn bó vớicông ty, đồng thời thu hút cổ đông bên ngoài vào công ty
Những biện pháp để tiến hành cổ phần hóa DNNN đã được Chínhphủ tiến hành từ đầu những năm 1990 đến nay Tuy nhiên tiến trình cổphần hóa ở Việt Nam chưa được như mong muốn Việc cổ phần hóa diễn
ra trên một số Tỉnh và ở tỉnh Tiển Giang còn chậm Quan điểm chủ trươngcủa Tỉnh Ủy và UBND Tỉnh về cổ phần hóa là phải đề ra chỉ tiêu kế hoạch
và phải thực hiện theo kế hoạch đã đề ra, nhưng thực tế quan điểm của một
số ngành, lãnh đạo của doanh nghiệp chưa quan tâm, chưa thông suốt vàchưa thấy được sự quan trọng việc cổ phần hóa và lợi ích của nó, nên tưtưởng chưa mặn mòi và khẩn trương
B PHÂN TÍCH XỬ LÝ TÌNH HUỐNG SỰ VIỆC :
I Tình hình xây dựng và phê duyệt đề án tổng thể sắp xếp DNNN cả nước :
Theo báo cáo đẩy mạnh thực hiện sắp xếp đổi mới DNNN giai đoạn(2003 – 2005), tính đến tháng 5/2003 cả nước cơ bản đã hoàn thành việcxây dựng và phê duyệt các đề án tổng thể sắp xếp DNNN
Nhìn chung các đề án đã xây dựng dưới tinh thần nghiêm túc và thậntrọng, bám sát tinh thần Nghị quyết Trung Ương III, tiêu chí danh mụcphân loại DNNN và Tổng công ty, ban hành theo Quyết định số58/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Các đề án được xây dựng từ
cơ sở, có ý kiến chỉ đạo và thống nhất của cấp Ủy Đảng, đã kết hợp đượcgiữa tiêu chí ngành nghề và qui mô theo quyết định của Thủ tướng với đặcthù kinh tế - xã hội của địa phương Nhiều đề án đã thể hiện rõ tính tíchcực, quyết liệt trong thực hiện chủ trương sắp xếp cổ phần hóa, kiên quyếtgiải thể những doanh nghiệp làm ăn thua lỗ kéo dài, cho phá sản một sốdoanh nghiệp, giải quyết dứt điểm những doanh nghiệp không thuộc diệndoanh nghiệp Nghị định 388 còn tồn đọng đến nay của một số tỉnh thành
Tuy nhiên có đề án khi xây dựng chưa quán triệt đầy đủ tinh thầnNghị quyết Trung Ương III, còn giữ lại nhiều doanh nghiệp 100% vốn nhànước hoặc nhiều doanh nghiệp không đạt tiêu chí qui định Một số đề ánlại thiếu các phụ lục đánh giá thực trạng của doanh nghiệp hoặc thiếu ý
Trang 6kiến bằng văn bản của cấp Ủy Đảng Do vậy phải điều chỉnh, bổ sung, kéodài thời gian xây dựng và phê duyệt đề án Có đề án khi xây dựng chưagắn với chiến lược phát triển của đầu tư, chưa xem xét đầy đủ tính đặc thù
và thế mạnh kinh tế xã hội của ngành, địa phương, nên việc sắp xếp cổphần khiên cưỡng, chưa gắn được việc sắp xếp tổng thể các doanh nghiệptrung ương và địa phương trên cùng địa bàn Nhiều đề án cũng chưa đưa rađược những giải pháp đồng bộ và cụ thể như phương án xử lý lao động dôi
dư và giải quyết công nợ cho doanh nghiệp khi sắp xếp lại
1 Qua tổng hợp 90 đơn vị đã được phê duyệt lộ trình sắp xếp DNNNcủa cả nước giai đoạn 2003 – 2005 như sau :
Tổng số hiện có% số Năm2003 Năm2004 Năm2005
61,30
45,137,553,901,100,822,150,65
1.515
92726013745348527
767
67655262161
338
326840000
2 Tình hình thực hiện sắp xếp đổi mới DNNN ở 5 tháng đầu năm 2003:
* Về chuyển đổi sở hữu sắp xếp lại DNNN :
Tính đến 15 tháng 3 năm 2003 số doanh nghiệp nhà nước đã đượcsắp xếp lại là : 165 doanh nghiệp, trong đó cổ phần hóa : 101 doanh nghiệp;giao : 8 doanh nghiệp; bán : 13 doanh nghiệp; khoán kinh doanh : 3 doanhnghiệp; sáp nhập, hợp nhất : 23 doanh nghiệp; chuyển sang đơn vị sựnghiệp : 3 doanh nghiệp, giải thể : 10 doanh nghiệp, phá sản : 1 doanhnghiệp; chuyển thành công ty TNHH 1 thành viên : 3 doanh nghiệp
Nhìn chung tiến độ sắp xếp các DNNN còn chậm, chỉ đạt hơn 10%
kế hoạch năm 2003; trong đó 24 Bộ, Ngành chỉ thực hiện chuyển đổi sởhữu và giải thể, phá sản được 25 doanh nghiệp; 18 Tổng công ty 91chỉ thựchiện chuyển đổi sở hữu và giải thể, phá sản 07 doanh nghiệp; 61 đĩaphương thực hiện chuyển đổi sở hữu và giải thể, phá sản được 132 doanhnghiệp Một số đơn vị thực hiện chuyển đổi được nhiều doanh nghiệp sovới kế hoạch năm như Tỉnh Hải Dương 69%, Lai Châu 43%, Ninh Bình42%, Hà Nam 38%, Bắc Giang 38%, Tây Ninh 33%, Trà Vinh 33%, Gia
Trang 7Lai 33%, Khánh Hòa 31%, Đắc Lắc 29%, Bộ Xây dựng 23%, Lào Cai22%, Nam Định 21%, Bến Tre 20%,…trong khi còn nhiều Bộ, địa phương,Tổng công ty 91 chưa thực hiện chuyển đổi được doanh nghiệp nào như :
+ Tổng công ty : Thép, Than, Hàng hải, Giấy, Cao su, Hàng không,Dầu khí, Cà phê, Thuốc lá, Lương thực miền Nam
+ Bộ và cơ quan thuộc Chính phủ : Ngân hàng nhà nước, Bộ Tàichính, Bộ Thủy sản, Bộ Văn hóa Thông tin, Tổng cục Du lịch
+ Các địa phương : An Giang, Bắc Kạn, Bình Dương, Bình Phước,Cao Bằng, Cần Thơ, Hà Giang, Hưng Yên, Kom Tum, Long An, LạngSơn, Phú Yên, Quảng Ngãi, Quảng Trị, Sơn La, Sóc Trăng, Tiền Giang, Bàrịa-Vũng tàu, Yên Bái
* Chuyển DNNN thành công ty TNHH 1 thành viên :
Thực tế các bộ, ngành, địa phương, tổng công ty và các doanh nghiệpchưa thực sự quan tâm đến mô hình này và khi triển khai thực hiện cònnhiều lúng túng vì các cơ chế chính sách có liên quan chưa đồng bộ, trong
đó cơ chế tài chính chưa thực sự cải thiện nhiều so với DNNN Thời giantới cần tập trung chỉ đạo điểm, hướng dẫn, rút kinh nghiệm, đánh giá mặtđược và chưa được của mô hình này
II Tình hình phê duyệt và thực hiện đề án sắp xếp DNNN của tỉnh Tiền Giang :
1 Lộ trình sắp xếp DNNN của Tỉnh được Thủ tướng Chính phủ phêduyệt đề án tổng thể sắp xếp đổi mới DNNN giai đoạn 2003 – 2005 nhưsau :
a Năm 2003 :
* Doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần hóa , trong đó nhà nướcgiữ trên 50% vốn điều lệ : 01 doanh nghiệp
- Công ty vật tư nông nghiệp Tiền Giang
* Doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần hóa khi bán cổ phần lầnđầu nhà nước giữ cổ phần thấp nhất là 51% vốn điều lệ : 01 doanh nghiệp
- Công ty Xây dựng thủy lợi
* Doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần hóa, trong đó Nhà nướcgiữ dưới 50% vốn điều lệ hoặc không nắm giữ cổ phần : 3 doanh nghiệp
- Công ty tư vấn và thiết kế xây dựng
- Công ty Tư vấn và khảo sát thiết kế giao thông thủy lợi
- Công ty vật liệu xây dựng
* Doanh nghiệp thực hiện giải thể : 01 doanh nghiệp
- Công ty Phát hành phim và chiếu bóng
* Doanh nghiệp thực hiện phá sản : 1 doanh nghiệp
Trang 8- Công ty Thủy sản
* Doanh nghiệp chuyển sang sự nghiệp có thu :
- Trạm đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ 6301S
- Công ty Sách và Vật phẩm văn hóa
- Xí nghiệp Bến xe tiền Giang
b Năm 2004 :
* Doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần hóa khi bán cổ phần lầnđầu Nhà nước giữ cổ phần thấp nhất là 51% vốn điều lệ : 3 doanh nghiệp
- Công ty Công trình giao thông
- Công ty Dược và Vật tư y tế
- Xí nghiệp May Mỹ Tho
2 Kết quả thực hiện sắp xếp DNNN 7 tháng đầu năm 20003 :
Với lộ trình sắp xếp DNNN được Thủ tướng Chính phủ quyết địnhriêng cho tỉnh Tiền Giang như trên, cụ thể kế hoạch sắp xếp DNNN tiến độnăm 2003 Thực tế 7 tháng đầu năm 2003 thực hiện được kết quả như sau :
* Về cổ phần hóa :
- Công ty Vật tư nông nghiệp Tiền Giang :
Đã xác định giá trị doanh nghiệp, lên phương án cổ phần, đã trìnhphương án, dự kiến trong tháng 7 UBND tỉnh sẽ ban hành Quyết địnhchuyển doanh nghiệp này thành công ty cổ phần
- Công ty Vật liệu xây dựng :
Đang xây dựng phương án cổ phần hóa : Dự kiến tháng 8 sẽ thẩmđịnh phương án cổ phần hóa và UBND tỉnh sẽ ban hành Quyết định chuyểncông ty Vật liệu xây dựng thành công ty cổ phần vào đầu tháng 9/2003
* Về sáp nhập :
Trang 9Đã sáp nhập công ty Xây dựng và Phát triển Mỹ Tho vào Công tyKinh doanh nhà (vốn nhà nước của DN)
* Chuyển thành sự nghiệp có thu : (3 doanh nghiệp)
- Công ty Sách và Vật phẩm văn hóa
3 Những việc còn tiếp tục làm trong 5 tháng của năm 2003 về sắp xếp đổi mới DNNN :
* Về cổ phần hóa DNNN :
Theo kế hoạch sắp xếp thì trong năm 2003, sẽ cổ phần hóa 5 DNNN :
- Công ty Vật tư nông nghiệp
- Công ty Xây dựng thủy lợi
- Công ty Tư vấn và Thiết kế xây dựng
- Công ty Tư vấn và Khảo sát thiết kế giao thông thủy lợi
- Công ty Vật liệu xây dựng
Thực tế thực hiện cổ phần hóa đến 31/7/2003 như sau :
Có 2 doanh nghiệp đang tiến hành các bước cổ phần hóa :
- 01 doanh nghiệp chờ quyết định chuyển sang công ty cổ phần
- 01 doanh nghiệp đang xây dựng phương án
Trong 5 tháng cuối năm cần cố gắng hoàn chỉnh cổ phần hóa 2 doanhnghiệp Công ty Vật tư nông nghiệp và Công ty Vật liệu xây dựng và tíchcực tiến hành cổ phần hóa 03 doanh nghiệp còn lại để hoàn thành kế hoạch
cổ phần hóa năm 2003
* Về chuyển DNNN thành đơn vị sự nghiệp có thu :
Đã hoàn thành 03 doanh nghiệp, đạt 100% kế hoạch
* Giải thể :
Kết quả thực hiện sắp xếp chuyển đổi DNNN 7 tháng đầu năm 2003như trên cho ta thấy được đối với hình thức sắp xếp chuyển sang sự nghiệp
có thu, làm thủ tục giải thể, phá sản Tỉnh đã thực hiện tốt theo kế hoạch đề
ra Nhưng đối với việc chuyển đổi DNNN sang công ty cổ phần còn rấtchậm so với kế hoạch đề ra
Trang 104 Nhìn chung tình hình sắp xếp DNNN của Tỉnh Tiền Giang từ năm
1997 đến nay :
a Cổ phần hóa :
2000 2001 2002 20031
Cty chăn cuôi thú y Cai Lậy
Cty vật tư nông nghiệp
Cty vật liệu xây dựng
xxxx
x
xx
xx
từ năm 1997 đến năm
2000 hoàn thành dochậm trễ khâu x/đ giátrị DN
lên phương án chưa
có QĐ chuyển cty CP
b Hợp nhất :
2000 2001 2002 2003
1 Công ty tư vấn khảo sát thiết
kế giao thông và Công ty tư
vấn thiết kế thủy lợi thành:
Công ty Tư vấn khảo sát
thiết kế giao thông thủy lợi
Cty DV nông nghiệp vào Cty
vật tư nông nghiệp
Cty thuốc trừ sâu vào Cty vật
tư nông nghiệp
XN nước mắm vào Cty Thủy
sản Tiền Giang
Cty TN Gò Công Đông vào
Cty TN Tổng hợp TG
Cty phát triển nhà Mỹ Tho
vào Cty kinh doanh nhà TG
xx
xxx
x
Trang 11d Chuyển sự nghiệp có thu :
2000 2001 2002 20031
e Giải thể :
2000 2001 2002 20031
ty này mất khả năng thanh toán nợ kéo dài trong thời gian lâu
III Đánh giá tình hình kết quả sản xuất kinh doanh của các công
ty cổ phần sau khi chuyển đổi so với DNNN trước khi chuyển đổi :
1 Đối với các công ty cổ phần :
Hơn 3 năm qua thực hiệc sắp xếp DNNN, các DNNN sau khi sắp xếphoạt động có hiệu quả hơn
Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2002 của các công ty cổ phần nhưsau :