1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCHĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN CÔNG TY ĐIỆN LỰC LONG BIÊN

86 374 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 0,97 MB
File đính kèm QLNL130.rar (877 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điện năng đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế của mỗi Quốc gia, cung cấp điện cho các ngành nghề khác có thể tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh Điện năng phải được cung cấp an toàn, ổn định, liên tục đảm bảo cho sự phát triển của các ngành kinh tế khác cũng như sinh hoạt của nhân dân. Theo mục đích quản lý vận hành thì lưới điện được phân thành lưới điện truyền tải và lưới điện phân phối. Các Công ty Điện lực nói chung chịu trách nhiệm quản lý vận hành lưới điện phân phối để kinh doanh điện năng trên địa bàn mình quản lý. Công ty Điện lực Long Biên trực thuộc Tổng Công ty Điện lực TP Hà Nội có nhiệm vụ đảm bảo điện phục vụ chính trị an ninh quốc phòng, văn hóa xã hội và phát triển kinh tế của Quận Long Biên TP Hà Nội, quản lý vận hành an toàn lưới điện từ 35kV đến 0,4kV; cung cấp điện năng và kinh doanh điện năng trên phạm vi Quận Long Biên Thành phố Hà Nội. Do đó, công tác quản lý vận hành lưới điện phân phối có vai trò quan trọng trong hoạt động của Công ty Điện lực Long Biên, ảnh hưởng trực tiếp tới sự thành công của Công ty và cũng là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hoạt động của Công ty, ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động sản xuất kinh doanh điện năng của Công ty

Trang 1

TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC -

HOÀNG VĂN SƠN

PHÂN TÍCH-ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO

HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN

CÔNG TY ĐIỆN LỰC LONG BIÊN

Chuyên ngành: Quản lý năng lượng

Mã số: 6 0 3 4 0 4 1 6

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ NĂNG LƯỢNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS.Lê Anh Tuấn

Hà Nội, 2014

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới

sự hướng dẫn của PGS.TS Lê Anh Tuấn Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, 31 tháng 3 năm 2014

Tác giả

Hoàng Văn Sơn

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình theo học chương trình cao học quản lý năng lượng của Trường Đại học Điện lực Hà Nội và nhất là trong thời gian nghiên cứu, hoàn thiện luận văn ngày hôm nay là kết quả của một quá trình học tập cùng với sự say mê và dày công nghiên cứu của bản thân mình, nhưng để tôi có được kết quả này là nhờ sự giảng dạy, chỉ bảo nhiệt tình của các thầy, cô Trường Đại học Điện lực và sự ủng hộ của các đồng nghiệp, bạn bè và gia đình

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Khoa sau Đại học và các giảng viên Trường Đại học Điện lực đã giảng dạy và tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong khóa học và trong quá trình thực hiện luận văn này Đặc biệt tôi xin bày

tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Lê Anh Tuấn, người đã tận tình hướng dẫn tôi trong quá trình hoàn thiện luận văn

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo và các bạn đồng nghiệp Tổng Công ty Điện lực Thành phố Hà Nội, Công ty Điện Lực Long Biên nơi tôi công tác để hoàn thành tốt luận văn này

Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè đã ủng hộ tôi trong suốt thời gian học tập và làm luận văn tốt nghiệp

Xin chân thành cám ơn!

Hà Nội, 31 tháng 3 năm 2014

Tác giả

Hoàng Văn Sơn

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI 3

1.1 Khái niệm về quản lý vận hành lưới điện phân phối 3

1.1.1 Khái niệm về lưới điện phân phối 3

1.1.2 Một số thiết bị chủ yếu trên lưới điện phân phối 4

1.1.3 Khái niệm về quản lý vận hành lưới điện phân phối 4

1.2 Nội dung Công tác quản lý vận hành lưới điện phân phối 5

1.2.1 Quy định công tác kiểm tra sửa chữa củng cố lưới điện, thí nghiệm định kỳ 5

1.2.2 Quy định về điều tra, xử lý sự cố 6

1.2.3 Quy định về quản lý vận hành đường dây trung thế 8

1.2.4 Quy định về quản lý vận hành Trạm biến áp phân phối 10

1.2.5 Quy định về quản lý vận hành lưới điện hạ thế 12

1.2.6 Nội dung hoạt động quản lý kỹ thuật phục vụ công tác quản lý vận hành 13

1.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác Quản lý vận hành 16

1.3.1 Chỉ tiêu về suất sự cố 16

1.3.2 Chỉ tiêu về độ tin cậy cung cấp điện 17

1.3.3 Chỉ tiêu tổn thất điện năng của lưới điện phân phối 20

1.4 Ý nghĩa việc nâng cao hiệu quả quản lý vận hành lưới điện phân phối 21

1.5 Kết luận Chương I 21

Trang 5

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ

VẬN HÀNH TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC LONG BIÊN 23

2.1 Giới thiệu về Công ty Điện lực Long Biên 23

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 23

2.1.2 Đặc điểm hoạt động của Công ty Điện Lực Long Biên – Tổng Công ty Điện lực TP Hà Nội 24

2.1.3 Mô hình tổ chức quản lý của Công ty Điện lực Long Biên 24

2.1.4 Cơ cấu nhân lực 26

2.1.5 Tình hình kinh doanh điện năng 27

2.1.6 Hệ thống lưới điện thuộc phạm vi quản lý của Công ty Điện lực Long Biên 28

2.2 Thực trạng và hiệu quả của công tác quản lý vận hành lưới điện tại Công ty Điện lực Long Biên 30

2.2.1 Đánh giá một số tiêu chí hiệu quả của công tác quản lý vận hành lưới điện tại Điện lực Long Biên 30

2.2.2 Phân tích thực trạng công tác kiểm tra sửa chữa củng cố lưới điện và thí nghiệm định kỳ 35

2.2.3 Phân tích công tác điều tra, xử lý sự cố 37

2.2.4 Phân tích công tác quản lý vận hành đường dây trung thế 39

2.2.5 Phân tích công tác quản lý vận hành trạm biến áp phân phối 40

2.2.6 Phân tích công tác quản lý vận hành khu vực hạ thế 42

2.2.7 Phân tích công tác quản lý kỹ thuật phục vụ công tác quản lý vận hành lưới điện 44

2.2.8 Phân tích vấn đề ứng dụng khoa học công nghệ trong quản lý vận hành lưới điện 47

2.3 Kết luận chương II 48

Trang 6

CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN TẠI

CÔNG TY ĐIỆN LỰC LONG BIÊN 51

3.1 Mục tiêu công tác quản lý vận hành lưới điện tại Công ty Điện lực Long Biên 51

3.2.Các giải pháp nâng hiệu quả quản lý vận hành lưới điện 52

3.2.1 Phát triển nguồn nhân lực 52

3.2.2.Xây dựng mô hình quản lý hiệu quả 57

3.2.3 Áp dụng công nghệ mới trong vận hành lưới điện 60

3.2.4 Áp dụng hệ thống thông tin địa lý 62

3.2.5 Hoàn thiện lưới điện của Quận Long Biên 65

3.2.6 Nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng 69

3.2.7 Hoàn thiện định mức cho hệ thống chỉ tiêu hiệu quả kỹ thuật của Công ty 70

3.2.8 Nâng cao hiệu quả quản lý thông qua giảm chi phí quản lý 71

3.3 Kết luận chương III 72

KẾT LUẬN 73

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 75

PHỤ LỤC 77

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

1 Công ty Công ty Điện lực Long Biên

2 EVN HANOI Tổng Công ty Điện lực TPHà Nội

3 EVN Tập đoàn Điện lực Việt Nam

4 PKT Phòng kỹ thuật

5 Đội QLĐ Đội Quản lý điện

6 MBA Máy biến áp

7 ĐDK Đường dây trên không

8 CBCNV Cán bộ công nhân viên

9.CMIS Hệ thống thông tin quản lý khách hàng

(Customer Mangement Information System)

10 IEEE Viện kỹ sư điện và điện tử

(Insititute of Electrical and Electronic Engineers)

12 GIS Hệ thống thông tin địa lý

(Geographic Information System)

13 OMS Hệ thống quản lý mất điện

14 QLKH Quản lý khách hàng

15 QLKH F9 Quản lý khách hàng sử dụng điện qua máy biến áp chuyên dụng

16 QLVH Quản lý vận hành

17 QLKT Quản lý kỹ thuật

18 RMU Ring Main Unit

19 SAIDI Chỉ số về thời gian mất điện trung bình của lưới điện phân phối

(System Average Interruption Duration Index)

20 SAIFI Chỉ số về số lần mất điện trung bình của lưới điện phân phối

(System Average Interruption Frequency Index)

21 MAIFI Chỉ số về số lần mất điện thoáng qua trung bình lưới điện phân phối

(Momentary Average Interruption Frequency Index)

22 SI Cầu chì tự rơi

23.TBA Trạm biến áp

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Quy định về thời hạn thí nghiệm định kỳ các thiết bị và

phụ kiện 10Bảng 1.2 Quy định thời hạn thí nghiệm định kỳ các thiết bị trong trạm

biến áp 12Bảng 1.3 Quy định về thời hạn thí nghiệm định kỳ đường trục hạ thế 13Bảng 2.1 Cơ cấu nhân lực theo độ tuổi 27Bảng 2.2 Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Điện

Lực Long Biên giai đoạn (2009-2013) 27Bảng 2.3: Khối lượng đường dây trung thế Quận Long Biên 28Bảng 2.4: Khối lượng đường dây hạ thế Công ty Điện lực Long Biên

quản lý 29Bảng 2.5 Chỉ số độ tin cậy lưới điện phân phối - Quý 3 năm 2013 33Bảng 2.6 Bảng so sánh chỉ số tin cậy với các Công ty 34

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức Công ty Điện lực Long Biên 25Hình 3.1: Mô hình ISO 9001:2008 58

Trang 9

MỞ ĐẦU

a Lý do chọn đề tài

Điện năng đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế của mỗi Quốc gia, cung cấp điện cho các ngành nghề khác có thể tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh Điện năng phải được cung cấp an toàn, ổn định, liên tục đảm bảo cho sự phát triển của các ngành kinh tế khác cũng như sinh hoạt của nhân dân Theo mục đích quản lý vận hành thì lưới điện được phân thành lưới điện truyền tải và lưới điện phân phối Các Công ty Điện lực nói chung chịu trách nhiệm quản lý vận hành lưới điện phân phối để kinh doanh điện năng trên địa bàn mình quản lý

Công ty Điện lực Long Biên trực thuộc Tổng Công ty Điện lực TP Hà Nội có nhiệm vụ đảm bảo điện phục vụ chính trị - an ninh - quốc phòng, văn hóa xã hội và phát triển kinh tế của Quận Long Biên TP Hà Nội, quản lý vận hành an toàn lưới điện từ 35kV đến 0,4kV; cung cấp điện năng và kinh doanh điện năng trên phạm vi Quận Long Biên - Thành phố Hà Nội Do đó, công tác quản lý vận hành lưới điện phân phối có vai trò quan trọng trong hoạt động của Công ty Điện lực Long Biên, ảnh hưởng trực tiếp tới sự thành công của Công ty và cũng là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hoạt động của Công ty, ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động sản xuất kinh doanh điện năng của Công ty

Xuất phát từ thực tế nêu trên và qua thời gian làm việc tại Công ty Điện lực Long Biên - Tổng Công ty Điện lực Thành phố Hà Nội, qua việc nghiên cứu

lý luận và thực tiễn tôi đã chọn đề tài : “Phân tích - Đề xuất một số giải pháp

nâng cao hiệu quả quản lý vận hành lưới điện - Công ty Điện lực Long Biên”

b Mục đích nghiên cứu của Luận văn

Phân tích thực trạng công tác quản lý vận hành lưới điện tại Công ty Điện lực Long Biên Trên cơ sở phân tích thực trạng đó, luận văn tìm ra một

Trang 10

số nguyên nhân ảnh hưởng tới hiệu quả quản lý vận hành lưới điện hiện nay

và từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vận hành lưới điện của Công ty Điện lực Long Biên

c Nhiệm vụ nghiên cứu

Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý vận hành lưới điện

- Công ty Điện lực Long Biên

d Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn

Đối tượng nghiên cứu của Luận văn là hiệu quả quản lý vận hành lưới điện tại Công ty Điện lực Long Biên Phạm vi nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu thực trạng công tác quản lý vận hành lưới điện tại Công ty Điện lực Long Biên và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả về mặt kỹ thuật của công tác quản lý vận hành

e Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu phân tích số liệu quá khứ, sau đó phân tích tổng hợp đưa ra các yếu tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vận hành lưới điện

f Dự kiến những đóng góp của luận văn

Luận văn hệ thống hóa những quy định về quản lý vận hành lưới điện phân phối Phân tích thực trạng công tác quản lý vận hành lưới điện tại Công

ty Điện lực Long Biên, phân tích một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác quản lý vận hành lưới điện tại Công ty Điện lực Long Biên Luận văn đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vận hành lưới điện tại Công

ty Điện lực Long Biên

Trang 11

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI

1.1 Khái niệm về quản lý vận hành lưới điện phân phối

1.1.1 Khái niệm về lưới điện phân phối

Lưới điện nói chung được phân ra thành lưới điện truyền tải và lưới điện phân phối, luận văn phân tích, đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý vận hành lưới điện thuộc Công ty Điện lực Long Biên - chỉ xét đến công tác vận hành trong lưới điện phân phối Lưới điện phân phối là phần lưới điện bao gồm các đường dây và trạm biếnáp có cấp điện

áp từ 35kV trở xuống Lưới điện phân phối là khâu cuối cùng của hệ thống điện, đưa điện năng trực tiếp tới hộ sử dụng điện Nguồn cấp điện chính cho lưới phân phối hiện nay là từ các thanh cái phía hạ áp của các trạm 110kV Phụ tải của lưới điện phân phối đa dạng và phức tạp, các phụ tải sinh hoạt, kinh doanh, dịch vụ đa phần cùng trong một hộ phụ tải và hệ

số đồng thời nhỏ, lưới phân phối có thể phân chia ra hai hệ thống lưới riêng để thuận tiện cho quản lý và vận hành, đó là: lưới phân phối trung

áp và lưới phân phối hạ áp

Trong thực tế vận hành, ta có thể định nghĩa vận hành có 3 chế độ vận hành của thiết bị trong lưới phân phối điện, đó là: chế độ bình thường, chế độ không bình thường và chế độ sự cố Khi lưới phân phối bị sự cố thì phải nhanh chóng loại trừ sự cố, ngăn ngừa sự cố phát triển làm tổn hại đến con người và thiết bị, phải nhanh chóng khôi phục lại điện và đảm bảo chất lượng

điện năng (tần số, điện áp)

Trang 12

1.1.2 Một số thiết bị chủ yếu trên lưới điện phân phối

Lưới điện phân phối bao gồm các đường dây trung thế, các trạm biến

áp phân phối và đường dây hạ thế, ngoài ra, còn các thiết bị phụ trợ khác như cầu dao phụ tải, cầu chì tự rơi, tủ RMU, chống sét oxit kim loại, recloser… Trong đó, phần đường dây trung thế gồm các đường dây nổi và cáp ngầm bao gồm những bộ phận công trình như: dây dẫn, cáp ngầm, dây chống sét, cột điện, xà, vật liệu cách điện, tiếp địa, móng cột, dây néo cột, móng néo, kè, hệ thống biển báo, máy cắt, recloser, cầu dao và các phụ kiện khác…được tính từ cáp xuất tuyến của các tủ máy cắt Trạm biến áp trung gian hoặc sau ranh giới

đo đếm giữa các Công ty Điện lực đến hàm trên của cầu dao/cầu chì tự rơi xuống máy biến áp, trạm biến áp phân phối là trạm điện có máy biến áp lực biến đổi điện áp sơ cấp từ điện áp từ 1kV đến 35kV sang điện áp thứ cấp có điện áp nhỏ hơn 1000V, đường dây hạ thế gồm các đường dây nổi và ngầm có điện áp nhỏ hơn 1000V

1.1.3 Khái niệm về quản lý vận hành lưới điện phân phối

Công ty Điện lực quản lý toàn bộ hệ thống lưới điện phân phối bao gồm đường dây trung thế, trạm biến áp, các thiết bị bảo vệ, đóng cắt và đo lường và lưới điện hạ thế bao gồm đường dây hạ thế và toàn bộ khách hàng

sử dụng điện Công ty Điện lực kinh doanh điện năng dựa trên việc phân phối điện đến khách hàng sử dụng điện với mục tiêu là vận hành lưới điện một cách tối ưu để cung cấp điện cho khách hàng mà vẫn đảm bảo các chỉ tiêu về chất lượng điện năng Công ty Điện lực là nơi quản lý các hồ sơ kỹ thuật và thông tin về tình hình cấp điện các trạm biến áp trung gian, trạm biến áp phân phối, lưới điện hạ thế trong Công ty Điện lực, là đơn vị quản lý

kỹ thuật & vận hành lưới trung thế, hạ thế các trạm biến áp phân phối (35/0,4kV; 22/0,4kV);

Trang 13

1.2 Nội dung Công tác quản lý vận hành lưới điện phân phối

1.2.1 Quy định công tác kiểm tra sửa chữa củng cố lưới điện, thí nghiệm định kỳ

Kiểm tra sửa chữa củng cố lưới điện là toàn bộ công tác kiểm tra định kỳ, kiểm tra đột xuất nhằm phát hiện sớm các khiếm khuyết, các hiện tượng bất thường trên lưới điện để kịp thời tổ chức sửa chữa củng cố lưới điện đảm bảo an toàn vận hành giảm thiểu suất sự cố Để thống nhất thời gian và tiến độ công tác kiểm tra định kỳ, kiểm tra đột xuất và thí nghiệm định kỳ hàng năm thì ngay từ đầu năm các đơn vị quản lý vận hành là

Phòng Điều độ vận hành, đội quản lý khách hàng F9 (khách hàng sử dụng

điện qua máy biến áp chuyên dụng) và các đội Quản lý khách hàng phải lập

xong bản đăng ký kế hoạch kiểm tra định kỳ và được Giám đốc phê duyệt Căn cứ kế hoạch các đơn vị đăng ký, Công ty sẽ chỉ đạo các đơn vị thực hiện đúng kế hoạch đề ra Khi có kết quả kiểm tra, thí nghiệm đường dây

và Trạm biến áp, toàn bộ các tồn tại phát hiện được phòng, đội quản lý vận hành tổng hợp trình Giám đốc; bảng tổng hợp tồn tại phải nêu đầy đủ tình trạng vận hành hiện tại, phương án khắc phục tồn tại, thời gian dự kiến thực hiện, giá trị tạm tính…

Trong thực tế, việc tổ chức sửa chữa củng cố lưới điện được thực hiện tùy thuộc vào tính cấp thiết như sau: đối với các trường hợp đe dọa sự cố thì

tổ chức thực hiện ngay theo quy trình xử lý sự cố lưới điện; đối với hạng mục công việc nhỏ, các công việc cần thực hiện để ngăn ngừa sự cố có thể xảy ra thì thực hiện theo quy trình lập và thực hiện phương án sửa chữa thường xuyên nhằm kịp thời sửa chữa khắc phục các khiếm khuyết, các hiện tượng bất thường trên lưới điện đảm bảo an toàn vận hành và kinh doanh bán điện; đối với hạng mục công việc lớn, thời gian xử lý kéo dài thì thực hiện theo quy trình sửa chữa lớn

Trang 14

Công tác thí nghiệm định kỳ được thực hiện đối với các vật tư thiết bị trên lưới điện theo yêu cầu của từng loại thiết bị Yêu cầu chung đối với công tác kiểm tra và thí nghiệm định kỳ đó là: kế hoạch kiểm tra và thí nghiệm được lập đầy đủ hợp lý, thực hiện đúng tiến độ theo kế hoạch, có đầy đủ biên bản thí nghiệm, lập đầy đủ sổ sách theo dõi và được cập nhật thường xuyên và theo dõi khắc phục các tồn tại

1.2.2 Quy định về điều tra, xử lý sự cố

Trong công tác điều tra và xử lý sự cố được thực hiện theo nguyên tắc: Áp dụng biện pháp phù hợp để nhanh chóng loại trừ sự cố và ngăn ngừa sự cố lan rộng, tiếp theo nhanh chóng khôi phục lại đường dây, trạm biến áp cấp điện cho khách hàng Để thực hiện nhanh chóng và đầy đủ, các trưởng ca và công nhân tham gia xử lý sự cố phải nắm vững diễn biến sự cố, tình trạng thiết bị đã được tách ra khi sự cố, phân tích hiện tượng sự cố, dự đoán thời gian khôi phục, thêm vào đó, nhân viên vận hành phải tuân thủ các quy định, quy chuẩn, quy phạm chuyên ngành Ngoài ra, khi có sự cố về đường dây trung thế và trạm biến áp, Trưởng ca phải báo cáo với lãnh đạo Phòng Điều độ và Giám đốc biết, đề xuất

bổ sung vật tư, phương tiện và lực lượng tham gia xử lý sự cố…, thông báo cho các đơn vị quản lý vận hành thiết bị biết để phối hợp xử lý sự cố

Đối với mọi sự cố xảy ra trên lưới điện thuộc phạm vi quản lý của đơn

vị nào thì đơn vị đó phải báo cáo nhanh với Trung tâm Điều độ - Thông tin và chịu sự chỉ đạo của Điều độ viên ca đương sự nhằm khắc phục sự cố theo quy định Nội dung của báo cáo nhanh gồm có: thời gian xảy ra sự cố, nêu tóm tắt diễn biến của sự cố, dự báo sơ bộ nguyên nhân sự cố, mức độ hư hỏng, sơ

bộ thiệt hại… người hoặc đơn vị gây ra sự cố, dự kiến biện pháp khắc phục và thời gian xử lý sự cố

Mỗi sự cố cũng như hiện tượng bất thường xảy ra phải được điều tra xem xét cẩn thận, tìm ra nguyên nhân để khắc phục và ngăn ngừa vi phạm tái

Trang 15

diễn Việc điều tra sự cố được bắt đầu ngay sau khi vụ việc xảy ra và kết thúc trong thời hạn không quá 48 giờ Trường hợp đặc biệt phải kéo dài thời gian điều tra thì do Tổng Giám đốc Tổng Công ty quyết định Việc phân đoạn

xử lý sự cố để tách các phần tử sự cố hoặc thay thế chúng vẫn phải được tiến hành bình thường theo Quy định điều độ và Quy định xử lý sự cố nhằm nhanh chóng cấp lại điện cho khách hàng và đảm bảo sự vận hành ổn định của lưới

điện Các sự cố cấp III do đơn vị quản lý trực tiếp thực hiện (Tổng Công ty có

thể cử đoàn điều tra của Tổng Công ty thực hiện nếu xét thấy cần thiết)

Trong trường hợp có những điểm chưa thống nhất, đơn vị quản lý có quyền bảo lưu ý kiến trong biên bản điều tra và báo cáo Tổng Giám đốc xem xét nhưng vẫn phải thực hiện các biện pháp giải quyết của đoàn điều tra sự cố của Tổng Công ty đã nêu ra Đối với các sự cố cấp III tuỳ theo tính chất, mức độ thiệt hại, hậu quả của từng sự cố cụ thể gây nên mà Tổng Công ty yêu cầu đơn vị xảy ra sự cố phải gửi biên bản điều tra về Tổng Công ty trong trường hợp xét thấy cần thiết Thời hạn gửi biên bản không chậm quá 72 giờ sau khi kết thúc điều tra, biên bản điều tra sự cố cấp III do đơn vị quản lý lưu giữ theo quy định Thành phần của đoàn điều tra sự cố của đơn vị quản lý tương đương như đoàn của Tổng Công ty nhưng do Phó Giám đốc kỹ thuật đơn vị làm trưởng đoàn Trong trường hợp cần thiết có thể mời thêm các thành viên trong thành phần của đoàn điều tra Tổng Công ty

Quy định việc thống kê, báo cáo sự cố: Đối với tất cả các sự cố

cũng như hiện tượng bất thường trong vận hành xảy ra trong phạm vi quản

lý của các đơn vị đều phải được ghi chép kịp thời, đầy đủ, chính xác vào

Sổ theo dõi thống kê sự cố (không quá 24 giờ kể từ khi sự cố xảy ra) Lưu

giữ biên bản Điều tra sự cố theo quy định Các báo cáo về sự cố và hiện tượng bất thường thực hiện theo quy định hiện hành của Tổng Công ty, số liệu thống kê đầy đủ, chính xác, nêu được đầy đủ tỉ mỉ các nguyên nhân sự

Trang 16

cố Phải có giải pháp phù hợp với nguyên nhân, phải có sổ thống kê sự cố

trung, hạ thế theo quy định và được cập nhật đầy đủ thường xuyên (cập

nhật không chậm quá 24h) Ngoài ra, công tác phân tích, đánh giá và điều

tra tìm nguyên nhân gây sự cố và biện pháp khắc phục, có danh mục và có đầy đủ biên bản điều tra các vụ sự cố

1.2.3 Quy định về quản lý vận hành đường dây trung thế

Công tác quản lý vận hành đường dây trung thế nhằm nắm bắt thông tin vận hành của toàn bộ các thiết bị vật tư đang vận hành trên lưới điện: tần suất kiểm tra, nội dung kiểm tra

a Tần suất kiểm tra

Tần suất kiểm tra đường dây trung thế được quy định chặt chẽ và đan xen nhau, đảm bảo cho toàn bộ các đường dây và phụ kiện trên đường dây trung thế được kiểm tra thường xuyên Các loại hình kiểm tra và tần suất kiểm tra đối với đường dây trung thế được quy định như sau:

- Kiểm tra định kỳ ngày (1 tháng/1 lần): với mục đích nắm vững

thường xuyên tình trạng vận hành đường dây và những biến động phát sinh

- Kiểm tra định kỳ đêm (3 tháng/1 lần): thực hiện vào ban đêm, vào

giờ cao điểm

- Kiểm tra kỹ thuật (6 tháng/1 lần): thực hiện vào ban ngày, tập trung

kiểm tra chất lượng của các bộ phận chủ yếu trên đường dây: cột, xà, phụ kiện, cách điện, dây dẫn, chống sét, kè, móng…Cần chú trọng kiểm tra những đường dây có suất sự cố lớn, nhiều tồn tại và những đường dây cần đưa vào

kế hoạch sửa chữa lớn

- Kiểm tra dự phòng: được thực hiện theo hạng mục do nhiệt độ mối

nối và tiếp xúc lèo với 2 thời hạn kiểm tra: kiểm tra bình thường (1 năm/1

Trang 17

lần) và kiểm tra đặc biệt (3 tháng/1 lần khi đường dây đang quá tải hoặc nhiệt độ mối nối lớn hơn nhiệt độ dây dẫn 15 o C)

- Kiểm tra tăng cường nhằm kiểm tra phát nhiệt mối nối, vi phạm hành lang lưới điện, độ trùng võng dây và các hiện tượng bất thường khác Đối với loại hình kiểm tra này thực hiện 5 ngày/1 lần vào ban ngày và thực hiện 2 tuần/1 lần vào ban đêm

b Nội dung kiểm tra

Trong quá trình tiến hành kiểm tra, nhân viên kiểm tra phải đảm bảo

số lượng biên bản kiểm tra, ghi đầy đủ các hạng mục của biên bản kiểm tra yêu cầu

Kiểm tra định kỳ ngày - Các nội dung kiểm tra chính:

- Hành lang bảo vệ đường dây: tình hình cây cối trong và ngoài hành lang, công trình nhà cửa mới xây dựng hoặc cải tạo trong hành lang, các công trình nhà cửa đang tiến hành sửa chữa gần đường dây có nguy cơ gây sự cố cho đường dây, tình hình dọc hành lang đường cáp ngầm có gì bất thường, có

bị đào bới ảnh hưởng đến đường cáp, nhà cửa công trình có xây đè lên đường cáp hay không

- Cột, xà: tình trạng cột có bị cong vênh, nứt, biến dạng, các cột thừa không sử dụng chưa nhổ bỏ, các móng cột có bị lún, sói lở, tình trạng bất thường của đất khu vực xung quanh chân cột, dây néo cột có bị chùng, bị mất,

gỉ ăn mòn hay không, tình trạng xà có bị vếch, xoay, cong, biến dạng, xà thừa chưa tháo dỡ, các biển báo trên cột có bị mờ hay mất hay không

- Dây dẫn và phụ kiện: dây dẫn có bình thường hay bị tổn thương (

tước, xây xát, đứt 1 số sợi), dây dẫn có vật lạ bám vào không, có bị xoắn, dây

dẫn có bị chùng võng không, khoảng cách dây dẫn có đảm bảo theo quy định, chống sét trên đường dây có bị vỡ, còn làm việc được không, vỏ bọc cách

Trang 18

- Sứ cách điện: kiểm tra xem sứ có bị rạn, nứt, vỡ bụi bẩn, tình trạng sứ

bị phóng điện mặt ngoài, bị cháy xém, ty sứ có bị gỉ, nghiêng quá 45 độ

- Kết cấu tiếp địa: còn hay mất, dây tiếp địa có bị gỉ đứt, những vị trí tiếp địa nào chưa được hàn còn bắt bulông, các mối hàn có bị bong không

- Các thiết bị đóng cắt trên đường dây: Tình trạng các dao cách ly, cầu chì tự rơi, dao phụ tải, recloser còn tốt hay có gì bất thường hư hỏng

Kiểm tra định kỳ đêm tiến hành với các nội dung kiểm tra chính:

- Kiểm tra sự phát nhiệt của dây dẫn, của các mối nối dây dẫn, nối lèo, khóa giữ dây

- Hiện tượng phóng điện bất thường ở đường dây, âm thanh bất thường của đường dây và phát hiện nguy cơ phát sinh đe dọa đến vận hành an toàn của đường dây

c Quy định về thí nghiệm định kỳ

Thời hạn thí nghiệm định kỳ các thiết bị và phụ kiện của đường dây trung thế được quy định theo bảng 1.1

Bảng 1.1 Quy định về thời hạn thí nghiệm định kỳ các thiết bị và phụ kiện

STT Tên thiết bị, phụ kiện Thời hạn thí nghiệm định kỳ Ghi chú

1 Chống sét, tiếp địa 2 năm / 1 lần

2 Sứ cách điện Theo quy định vệ sinh sứ

3 Biến dòng điện, biến điện áp 2 năm / 1 lần

1.2.4 Quy định về quản lý vận hành Trạm biến áp phân phối

a Tần suất kiểm tra

- Kiểm tra định kỳ đêm: Đối với tất cả các chủng loại trạm biến áp

phân phối, thời hạn kiểm tra là đêm 03 tháng 1 lần vào giờ cao điểm tối

Trang 19

- Kiểm tra bất thường: Thời hạn kiểm tra được thay đổi, bổ sung đối

với một số trường hợp như trước và sau khi có lụt bão, trước các dịp lễ, Tết Khi đó sẽ kiểm tra các trạm biến áp mỗi ngày 01 lần trong các trường hợp

sau: máy biến áp quá tải (kiểm tra vào thời điểm tải cao nhất), trạm biến áp có

dấu hiệu bất thường

- Kiểm tra tổng thể: Định kỳ 6 tháng cán bộ kỹ thuật của Công ty Điện

lực kiểm tra tất cả những Trạm biến áp đã phát hiện tồn tại nhưng chưa xử lý

và xác suất một số Trạm biến áp

- Kiểm tra sự cố: Đối với trường hợp sự cố lưới điện, thực hiện kiểm

tra trạm biến áp ngay sau khi xảy ra sự cố, xác định nguyên nhân gây ra sự cố

và khắc phục kịp thời

b Nội dung kiểm tra

Công nhân kiểm tra phải đảm bảo số lượng biên bản kiểm tra trạm biến

áp, ghi đầy đủ các hạng mục của biên bản kiểm tra yêu cầu

- Kiểm tra ban ngày: Việc kiểm tra ngày đối với trạm biến áp nhằm

mục đích xác định tình trạng của các thiết bị trong trạm biến áp, những sai hỏng phát sinh trong quá trình vận hành Do đó cần kiểm tra kỹ và lập biên bản kiểm tra theo đúng mẫu về các thiết bị chính như: máy biến áp, dao cách ly, cầu chì tự rơi, chống sét van, sứ cách điện, áptômát, tiếp đất làm việc, tiếp đất an toàn, thiết bị đo đếm, tủ điện hạ thế, các kết cấu cột,

xà, giá đỡ và các kết cấu xây dựng, cửa lưới chống chim chuột, cửa trạm

có bị thủng, mất…

- Kiểm tra ban đêm: Kiểm tra sự phát nhiệt của các đầu cốt đấu

vào thiết bị, hiện tượng phóng điện các mối nối dây dẫn dây lèo, tiếng kêu bất thường của MBA, kiểm tra sự bất thường của Trạm biến áp đe dọa gây sự cố

Trang 20

c Quy định về thí nghiệm định kỳ

Thời hạn thí nghiệm định kỳ các thiết bị và phụ kiện trong trạm biến áp

được quy định theo bảng 1.2 Đối với từng chủng loại thiết bị thì thời hạn cần

phải thí nghiệm kiểm tra chất lượng vận hành cũng khác nhau, do đó phải căn

cứ vào từng chủng loại thiết bị mà đặt kế hoạch cho việc thí nghiệm

Bảng 1.2 Quy định thời hạn thí nghiệm định kỳ các thiết bị trong trạm biến áp

STT Tên thiết bị, phụ kiện Thời hạn thí nghiệm định kỳ Ghi chú

5 Các tủ cầu dao, tủ RMU 2 năm/1 lần

6 Sứ cách điện theo quy định vệ sinh sứ

1.2.5 Quy định về quản lý vận hành lưới điện hạ thế

Đối với các đường dây hạ thế 0,4kV có phân công cụ thể khu vực quản

lý và kế hoạch kiểm tra định kỳ ngày và đêm, hàng năm có kế hoạch thay công tơ định kỳ, kẹp chì, niêm phong, booc hòm công tơ Để đảm bảo cho đường dây hạ thế vận hành an toàn, đối với tiếp địa lặp lại đường dây hạ thế

và tiếp địa hòm công tơ thì 4 năm phải đo lại 1 lần, nếu trị số lớn hơn 10Ω phải kiểm tra và đóng bổ sung cọc tiếp địa

b Tần suất kiểm tra

Tần suất kiểm tra định kỳ và bất thường đối với đường dây hạ thế

0,4kV được quy định theo bảng1 3

Trang 21

Bảng 1.3 Quy định về thời hạn thí nghiệm định kỳ đường trục hạ thế

kiểm tra

Kiểm tra Ngày - đêm

Đường dây vận hành bình thường

Đoạn đường dây vận hành quá tải

1 Kiểm tra định kỳ Ngày 1 tháng/1 lần 1tuần/1lần

Đêm 3 tháng/1 lần 1tháng/1lần

c Nội dung kiểm tra

- Kiểm tra ban ngày: Trong quá trình kiểm tra đường dây hạ thế 0,4kV,

cần xác định rõ và ghi chép đầy đủ các nội dung biên bản kiểm tra yêu cầu về các nội dung như sau: hành lang tuyến đường dây hạ thế, cột điện có bị nghiêng, gãy đổ biến dạng, tình trạng cột, kiểm tra kết cấu xà, giá đỡ có bị cong vênh, gỉ, các phụ kiện sứ đỡ, phụ kiện của cáp, kiểm tra các hòm công tơ

có bị nghiêng, thủng, vỡ, mất khóa, niêm phong

- Kiểm tra ban đêm: các nội dung kiểm tra đường dây hạ thế vào ban đêm còn xác định rõ thêm về sứ cách điện (vỡ, nứt, phóng điện), có tiếng kêu

khác thường, phóng điện, kiểm tra dây dẫn có bị đứt sợi, các vật lạ bám vào dây dẫn, hiện tượng phát nhiệt các mối nối, hiện tượng chạm chập, phóng điện Ngoài ra, cần xác định hòm công tơ có bị nghiêng, thủng, vỡ, mất khóa,

có hiện tượng phóng điện trong hòm công tơ

1.2.6 Nội dung hoạt động quản lý kỹ thuật phục vụ công tác quản lý vận hành

Công ty Điện lực là nơi giải đáp khách hàng về tình hình cấp điện & các dịch vụ liên quan đến cấp điện cho khách hàng, là đầu mối quản lý, thống

kê lưu trữ các thông tin về tình hình cấp điện của Công ty Điện lực như lịch cắt điện theo kế hoạch, cắt điện sự cố, tình hình quá tải và sự cố đường dây

Trang 22

cao, trung, hạ thế, trạm biến áp phân phối… Ngoài ra, Công ty Điện lực có trách nhiệm báo cáo định kỳ tháng, quý, năm về tình hình vận hành và sự cố lưới điện cao thế - trung thế - hạ thế…; các báo cáo đột xuất khi có yêu cầu liên quan đến cấp điện, các đội quản lý khách hàng là đơn vị quản lý - vận

hành các trạm biến áp phân phối (35/0,4kV; 22/0,4kV); trạm biến áp trung

gian trong phạm vi được Công ty Điện lực giao quyền quản lý

Các Đội quản lý khách hàng quản lý các hồ sơ kỹ thuật và thông tin về tình hình cấp điện thông số vận hành đường dây hạ thế và các thiết bị, phần tử đặt trên lưới điện hạ thế 0,4kV thuộc tài sản của Công ty Điện lực, có trách nhiệm cung cấp thông số vận hành các trạm biến áp phân phối, trạm biến áp trung gian khi lãnh đạo có yêu cầu và chịu sự chỉ huy điều hành thao tác trên các thiết bị thuộc quyền điều khiển của Phòng Điều độ - Vận hành

Các Đội quản lý khách hàng có trách nhiệm báo cáo về Phòng kỹ thuật về khối lượng, số lượng và tình trạng thiết bị đang quản lý vận hành, thí nghiệm

thực hiện theo chương trình Quản lý kỹ thuật từng năm (QLKT), Phòng Điều độ

vận hành, Đội quản lý khách hàng phối hợp cùng Phòng Kỹ thuật và các đơn vị liên quan xây dựng “Chương trình Quản lý kỹ thuật theo năm” có tiến độ cụ thể,

tỷ mỷ và đặc biệt lưu ý đến chương trình giảm suất sự cố các đường dây có suất

sự cố cao, cũ gần đầy hoặc quá tải, lịch tiết giảm điện (nếu có)

a Nội dung chương trình Quản lý kỹ thuật theo từng năm

Chương trình quản lý kỹ thuật bao gồm nhiều hạng mục kế hoạch thực hiện vào năm tiếp theo nhằm đảm bảo công tác Kỹ thuật hoàn thiện hơn, các nội dung chính gồm có: chương trình giảm suất sự cố và nâng cao độ tin cậy lưới điện, kế hoạch củng cố tiếp địa đường dây trung thế; chương trình xử lý

độ cao dây dẫn vượt đường; chương trình vệ sinh công nghiệp thiết bị; chương trình củng cố biển báo, sơ đồ, mốc cáp và đánh số cột, phân công trách nhiệm quản lý vận hành đường dây trung thế

Trang 23

Đội Quản lý khách hàng xây dựng Kế hoạch củng cố tiếp địa Trạm biến

áp, phân công trách nhiệm quản lý vận hành Trạm biến áp, đường dây hạ thế 0,4kV sau các Trạm biến áp phân phối, Phòng Kỹ thuật xây dựng chương trình thí nghiệm định kỳ trạm biến áp, chương trình giảm vi phạm hành lang lưới điện cao áp, chương trình kiểm tra kỹ thuật đường dây và trạm biến áp, chương trình củng cố hồ sơ

b Tổ chức thực hiện chương trình Quản lý kỹ thuật

Căn cứ chương trình quản lý kỹ thuật đã lập, Công ty Điện lực chỉ đạo các đơn vị thực hiện đúng tiến độ đã hoạch định trong chương trình quản lý

kỹ thuật năm và cập nhật đầy đủ các thông tin về tiến độ thực hiện các hạng mục vào chương trình quản lý kỹ thuật để theo dõi Trong quá trình thực hiện, thường xuyên củng cố, hoàn thiện công tác quản lý kỹ thuật, thực hiện đầy đủ mọi mặt công tác quản lý kỹ thuật của đơn vị theo các quy định và biểu mẫu

do EVN ban hành, thường xuyên cập nhật các thay đổi trên lưới điện của đơn

vị vào sơ đồ trong máy tính, thực hiện thống kê đầy đủ, phân loại các vụ sự

cố lưới cao - trung - hạ thế, tình trạng đầy tải, quá tải đường dây và máy biến

áp của từng tháng, có phân tích đánh giá đề xuất kịp thời với lãnh đạo xem xét

và có biện pháp giải quyết

Căn cứ vào công tác thống kê phân loại và điều tra phân tích nguyên nhân sự cố thực hiện các biện pháp phù hợp với từng loại sự cố để ngăn ngừa giảm thiểu sự cố Tất cả các sự cố vĩnh cửu và sự cố thoáng qua trong tháng, quý đều phải tiến hành điều tra sự cố để tìm nguyên nhân trong thời gian 48h

kể từ khi sự cố xảy ra và nhanh chóng có biện pháp khắc phục, phòng ngừa

c Giám sát việc thực hiện chương trình Quản lý kỹ thuật

Căn cứ vào Chương trình quản lý kỹ thuật năm do các đơn vị đã lập, các cán bộ kỹ thuật có trách nhiệm theo dõi, giám sát và đôn đốc các đơn vị

Trang 24

thực hiện đúng tiến độ các hạng mục chương trình quản lý kỹ thuật đã đề ra

và cập nhật đầy đủ các thông tin về tiến độ thực hiện các hạng mục vào “ Chương trình quản lý kỹ thuật“ để theo dõi và lưu vào máy tính

d Thực hiện báo cáo tình hình vận hành của đơn vị

Việc báo cáo vận hành của Công ty Điện lực phải thực hiện đầy đủ, chính xác và chi tiết, gồm các báo cáo sau: báo cáo khối lượng vật tư thiết bị quản lý, báo cáo tình hình đầy tải, quá tải máy biến áp và lưới điện hạ thế, báo cáo chỉ số độ tin cậy cung cấp điện Saifi-Saidi-Maifi, báo cáo tình hình sự cố lưới điện Trung-hạ thế, báo cáo các công trình đóng mới, báo cáo tiến độ thực hiện Chương trình Quản lý kỹ thuật

1.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác Quản lý vận hành

Yêu cầu của việc quản lý vận hành lưới điện phân phối là cung cấp điện năng đến khách hàng liên tục, chất lượng và đảm bảo tính hợp lý nhất về kinh

tế của hệ thống và thiết bị, các yêu cầu đó được thể hiện trong các tiêu chuẩn

cụ thể sau: tiêu chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn độ tin cậy, tiêu chuẩn tổn thất điện năng, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ Các tiêu chuẩn này để đánh giá hiệu quả của quản lý vận hành lưới phân phối như tổ chức sửa chữa định kỳ, bảo quản thiết bị, khắc phục sự cố, dự trữ thiết bị…

1.3.1 Chỉ tiêu về suất sự cố

Sự cố trên lưới điện phân phối bao gồm các sự cố xảy ra trên đường dây trung thế, trạm biến áp và đường dây hạ thế Đối với đường dây trung thế gồm có sự cố thoáng qua và sự cố vĩnh cửu Sự cố thoáng qua được quy định khi thời gian ngừng cấp điện do sự cố không quá 20 phút Sự cố vĩnh cửu được quy định khi thời gian ngừng cấp điện do sự cố từ 20phút trở lên, do đó, phân loại thành các suất sự cố như sau: suất sự cố đường dây trung thế, suất sự cố trạm biến áp phân phối, suất sự cố đường dây hạ thế,

Trang 25

các chỉ tiêu suất sự cố trên là không tính đến các sự cố do ảnh hưởng của các cơn bão lớn, đợt lũ lụt trên địa bàn Tập đoàn Điện lực Việt Nam EVN đưa ra các chỉ tiêu về suất sự cố cho phép theo từng năm để các Công ty Điện lực thực hiện, cụ thể như sau:

- Suất sự cố thoáng qua đường đây trung thế : 12 vụ/100km/năm,

- Suất sự cố vĩnh cửu đường dây trung thế : 3,6 vụ/100km/năm,

- Suất sự cố vĩnh cửu Trạm biến áp : 1,8 vụ/100MBA/năm,

1.3.2 Chỉ tiêu về độ tin cậy cung cấp điện

Việc đánh giá độ tin cậy lưới điện phân phối theo suất sự cố (cường độ

mất điện trung bình) chỉ mới xem xét mức độ hư hỏng của các phần tử cấu

thành nên lưới điện phân phối chứ chưa xét đến ảnh hưởng của việc cô lập các phần tử này đến việc ngừng cung cấp điện chưa đánh giá được đầy đủ mức độ thiệt hại ngừng cấp điện từ góc độ người cung cấp cũng như người sử dụng

Chỉ tiêu suất sự cố chỉ cho biết số lần mất điện (do sự cố) trung bình của hệ

thống, số lần và thời gian mất điện của khách hàng, cũng như phạm vi mất

điện, lượng công suất và điện năng không cung cấp được (do mất điện), từ đó

tính toán các thiệt hại do mất điện gây ra và đề ra các biện pháp thích hợp để giảm số lần và thời gian mất điện của khách hàng, cũng như giảm thiểu phạm

vi mất điện để tăng độ tin cậy của hệ thống

Với chỉ tiêu suất sự cố trên không thấy rõ hiệu quả kinh tế đem lại của các

dự án cải tạo lưới điện Do đó, trên thực tế có nhiều các chỉ tiêu cụ thể để đánh giá thực chất độ tin cậy cung cấp điện và chất lượng vận hành của lưới điện cũng như công tác quản lý vận hành Các chỉ tiêu này có thể dùng để so sánh khả năng phục vụ giữa các Công ty Điện lực hay dùng để so sánh trực tiếp chất lượng trước và sau cải tạo của một xuất tuyến hay của cả một hệ thống

Tổ chức IEEE đã xây dựng chỉ tiêu để đánh giá độ tin cậy cung cấp điện như sau:

Trang 26

- Chỉ số về thời gian mất điện trung bình của lưới điện phân phối

(System Average Interruption Duration Index - SAIDI);

- Chỉ số về số lần mất điện trung bình của lưới điện phân phối

(System Average Interruption Frequency Index - SAIFI);

- Chỉ số về số lần mất điện thoáng qua trung bình của lưới điện phân

phối (Momentary Average Interruption Frequency Index - MAIFI),

a Chỉ số về thời gian mất điện trung bình của lưới điện phân phối SAIDI

SAIDI được tính bằng tổng thời gian mất điện của các khách hàng sử dụng điện và các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện của Đơn vị phân

phối điện trong một thời kỳ tính toán (tháng, quý, năm) chia cho tổng số

Khách hàng sử dụng điện và các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện của Đơn vị phân phối điện trong thời kỳ đó, theo công thức sau:

Trong đó: -Ti: Thời gian mất điện lần thứ i kéo dài trên 5 phút trong thời gian j;

-Ki: Số Khách hàng sử dụng điện và các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện của Đơn vị phân phối điện bị ảnh hưởng bởi lần mất điện thứ i trong thời gian j;

-n: số lần mất điện kéo dài trên 5 phút trong thời gian j;

-K: Tổng số Khách hàng sử dụng điện và các Đơn vị phân phối và bán

lẻ điện mua điện của Đơn vị phân phối điện trong thời gian j

b Chỉ số về số lần mất điện trung bình của lưới điện phân phối SAIFI

SAIFI được tính bằng tổng số lần mất điện của Khách hàng sử dụng điện và các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện của Đơn vị phân phối

điện trong một thời kỳ tính toán (tháng, quý, năm) chia cho tổng số Khách

Trang 27

hàng sử dụng điện và các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện của Đơn

vị phân phối điện trong thời kỳ tính toán đó, theo công thức sau:

Trong đó: -n: số lần mất điện kéo dài trên 5 phút trong thời gian j; -K: Tổng số khách hàng trong thời gian j của Đơn vị phân phối điện

c Chỉ số về số lần mất điện thoáng qua trung bình trên lưới điện phân phối (MAIFI)

MAIFI được tính bằng tổng số lần mất điện thoáng qua của Khách hàng sử dụng điện và các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện của Đơn

vị phân phối điện trong một thời kỳ tính toán (tháng, quý, năm) chia cho tổng

số Khách hàng sử dụng điện và các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện của Đơn vị phân phối điện trong thời kỳ tính toán đó, theo công thức sau:

Trong đó: -m: số lần mất điện thoáng qua trong thời gian j;

-K: Tổng số Khách hàng sử dụng điện và các Đơn vị phân phối và bán

lẻ điện mua điện của Đơn vị phân phối điện trong thời gian j

Để đánh giá độ tin cậy lưới điện dựa vào số lần mất điện thoáng qua, thời gian mất điện kép dài quá 5 phút sẽ không đánh giá chính xác chỉ số tin cậy lưới điện của Công ty Điện lực, có những trường hợp mất điện do các nguyên nhân khách quan, Do đó, có một số trường hợp ngừng cung cấp điện không xét đến khi tính toán các chỉ số độ tin cậy lưới điện:

- Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối đề nghị cắt điện

- Thiết bị của Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối không đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn an toàn để được khôi phục cung cấp điện

- Do sự cố thiết bị của Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối

Trang 28

- Do mất điện từ lưới điện truyền tải

- Sa thải phụ tải theo lệnh điều độ của Đơn vị vận hành hệ thống điện

điện (sau đây viết là Quyết định số 39/2005/QĐ-BCN)

- Do các sự kiện bất khả kháng, ngoài khả năng kiểm soát của Đơn vị phân phối điện theo quy định tại Quyết định số 39/2005/QĐ-BCN

1.3.3 Chỉ tiêu tổn thất điện năng của lưới điện phân phối

Đánh giá chỉ tiêu tổn thất điện năng của lưới điện phân phối sẽ được

đánh giá qua tổn thất điện năng kỹ thuật (tổn thất điện năng gây ra do tổn thất

công suất kỹ thuật trên đường dây và thiết bị điện trên lưới điện phân phối)

và tổn thất điện năng phi kỹ thuật (tổn thất thương mại - là tổn thất điện năng

do trộm cắp điện, do sai số của thiết bị đo đếm điện năng hoặc do lỗi quản lý

hệ thống đo đếm điện năng)

Trong đó, tổn thất phi kỹ thuật (tổn thất thương mại) gồm 4 dạng nguyên nhân như sau:

Trộm điện (câu, móc trộm)

 Không thanh toán hoặc chậm thanh toán hóa đơn tiền điện

 Sai sót tính toán tổn thất kỹ thuật

 Sai sót thống kê phân loại và tính hóa đơn khách hàng

Trang 29

Tổn thất phi kỹ thuật phụ thuộc vào cơ chế quản lý, quy trình quản lý hành chính, hệ thống công tơ đo đếm và ý thức của người sử dụng.Tổn thất phi kỹ thuật cũng một phần chịu ảnh hưởng của năng lực và công cụ quản lý của bản thân các Điện lực, trong đó có phương tiện máy móc, máy tính, phần mềm quản lý

Tổn thất kỹ thuật trên lưới điện phân phối chủ yếu trên dây dẫn và các máy biến áp phân phối, tổn thất kỹ thuật bao gồm:

 Tổn thất công suất tác dụng

 Tổn thất công suất phản kháng

Tổn thất công suất phản kháng do từ thông rò và gây từ trong các máy biến áp và cảm kháng trên đường dây Tổn thất công suất phản kháng chỉ làm lệch góc và ít ảnh hưởng đến tổn thất điện năng Tổn thất công suất tác dụng

có ảnh hưởng đáng kể đến tổn thất điện năng

1.4 Ý nghĩa việc nâng cao hiệu quả quản lý vận hành lưới điện phân phối

Việc nâng cao hiệu quả công tác quản lý vận hành lưới điện phân phối

có tầm quan trọng đối với Công ty Điện lực, nâng cao hiệu quả quản lý vận hành lưới điện để đảm bảo vận hành lưới điện một cách an toàn, liên tục, ổn định nó còn có ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả sản xuất kinh doanh Quản lý vận hành lưới điện là nhân tố quyết định khả năng đáp ứng chất lượng điện năng, nâng cao hiệu quả quản lý vận hành tiết kiệm chi phí vận hành, quản lý lưới điện, sửa chữa bảo trì, nâng cao năng suất lao động, hiệu quả kinh doanh Đối với khách hàng sử dụng điện thì đó là được sử dụng điện một cách ổn định, liên tục, có chất lượng hơn, độ tin cậy cao hơn và thỏa mãn hơn

1.5 Kết luận Chương I

Trong toàn bộ chương I, ta đã nghiên cứu các khái niệm cơ bản về công tác quản lý vận hành gồm những khái niệm về lưới điện phân phối và thiết bị

Trang 30

trên lưới điện phân phối Ngoài ra, chúng ta thống kê những nội dung công tác quản lý vận hành về xử lý sự cố, sửa chữa lưới điện đối với đường dây trung thế, trạm biến áp và đường dây hạ thế 0,4kV Các nội dung công việc của công tác quản lý vận hành gồm rất nhiều vấn đề cần quan tâm

Chương II sẽ nghiên cứu thực trạng công tác quản lý vận hành ở Công

ty Điện lực Long Biên, tìm hiểu những nguyên nhân và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vận hành lưới điện Công ty Điện lực Long Biên

Trang 31

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VẬN HÀNH

TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC LONG BIÊN 2.1 Giới thiệu về Công ty Điện lực Long Biên

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Theo quyết định số: 71/QĐ-EVN-HĐQT ngày 08/03/2004 của Hội đồng quản trị Tập Đoàn Điện lực Việt Nam, mô hình tổ chức quản lý hiện nay của Công ty Điện lực Long Biên như sau :

Tên đầy đủ: CÔNG TY ĐIỆN LỰC LONG BIÊN

Địa chỉ trụ sở: Số 42 Ngô Gia Tự - Long Biên - Thành phố Hà Nội Công ty Điện lực Long Biên là một doanh nghiệp Nhà nước được thành lập từ ngày 01/05/2004 theo quyết định số: 71/QĐ-EVN-HĐQT ngày 8 tháng

3 năm 2004 của Hội đồng quản trị Tổng Công ty Điện lực Việt Nam nay là Tập đoàn Điện lực Việt Nam Công ty Điện lực Long Biên là đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc của Tổng Công ty Điện lực TP Hà Nội chịu sự ràng buộc về quyền lợi và nghĩa vụ với Tổng Công ty Điện lực TP Hà Nội Công

ty Điện lực Long Biên hoạt động trên địa bàn quận Long Biên - TP Hà Nội về chuyên ngành kinh doanh điện năng phục vụ các nhiệm vụ chính trị, nhu cầu tiêu dùng và phát triển kinh tế, xã hội của Quận

Công ty Điện lực Long Biên được Tổng Công ty Điện lực TP Hà Nội giao vốn và tài sản của Nhà nước Công ty Điện lực Long Biên có trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn được giao và làm tròn nghĩa vụ với Nhà nước, với Tổng Công ty Điện lực TP Hà Nội theo luật định và theo phân cấp của Tập đoàn Điện lực Việt Nam, không ngừng cải tiến, phát triển, đổi mới thiết bị - công nghệ, thực hiện giảm chi phí giá thành sản phẩm, giảm tổn thất điện năng

Trang 32

Công ty Điện lực Long Biên là đơn vị hạch toán phụ thuộc Tổng Công

ty Điện lực TP Hà Nội, có tư cách pháp nhân, được sử dụng con dấu riêng và được mở tài khoản tại ngân hàng để hoạt động theo sự phân cấp, uỷ quyền của Tổng Công ty Điện lực TP Hà Nội và Tập đoàn Điện lực Việt Nam

2.1.2 Đặc điểm hoạt động của Công ty Điện Lực Long Biên – Tổng Công ty Điện lực TP Hà Nội

Công ty Điện lực Long Biên có chức năng, nhiệm vụ :

- Đảm bảo điện phục vụ Chính trị - An ninh - Quốc phòng, văn hóa xã hội và phát triển kinh tế của Quận Long Biên

- Quản lý vận hành an toàn lưới điện cấp điện áp từ 35kV trở xuống

- Cung cấp điện và kinh doanh điện năng trên phạm vi Quận Long Biên

- Xây lắp các công trình lưới điện từ cấp điện áp 35 kV trở xuống

- Tư vấn thiết kế, giám sát thi công các công trình lưới điện từ cấp điện

áp 35kV trở xuống

- Thiết kế công trình lưới điện từ cấp điện áp 35kV trở xuống

- Một số các sản xuất khác: cho thuê cột điện, treo cáp viễn thông, thông tin

Công ty Điện lực Long Biên chịu trách nhiệm trước Tổng Công ty Điện lực TP Hà Nội về bảo toàn và phát triển vốn và các nguồn lực, tài sản được giao, Công ty Điện lực Long Biên là đơn vị hạch toán phụ thuộc Tổng công ty Điện lực TP Hà Nội, có tư cách pháp nhân, được sử dụng con dấu riêng và được mở tài khoản tại ngân hàng để hoạt động theo sự phân cấp, ủy quyền của Tổng Công ty Điện lực TP Hà Nội

2.1.3 Mô hình tổ chức quản lý của Công ty Điện lực Long Biên

Khi chuyển sang mô hình hoạt động mới(5/2004), Công ty Điện lực

Long Biên có tổng số 128 CBCNV, trong đó: 22 kỹ sư, cử nhân kinh tế; 6

Trang 33

trung cấp; 5 thợ bậc 7/7; 95 công nhân các bậc khác và nhân viên Đến nay, tổng số người lao động của Công ty Điện lực đã là 284 CBCNV với cơ cấu như sau: 06 trên đại học: Thạc sỹ; 91 kỹ sư, cử nhân kinh tế; 75 cao đẳng, trung cấp; 17 thợ bậc 7/7; 95 công nhân các bậc khác nhau

Mô hình tổ chức quản lý của Công ty Điện lực Long Biên hiện nay

được thể hiện trong sơ đồ tổ chức hình 2.1 như sau:

PHÓ GIÁM ĐỐC

KỸ THUẬT

ĐỘI KTGSĐN

PHÓ GIÁM ĐỐC KINH DOANH

PHÓ GIÁM ĐỐC SẢN XUẤT

GIÁM ĐỐC CÔNG TY

ĐỘI QLĐ PHƯỜNG

ĐỘI QL KH F9

ĐỘI ĐẠI TU

XÂY LẮP Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức Công ty Điện lực Long Biên

Ban giám đốc Công ty gồm: Giám đốc (phụ trách chung) và 3 Phó Giám đốc (Phó Giám đốc Kỹ thuật, Phó Giám đốc Kinh doanh và Phó Giám

đốc sản xuất khác), Giám đốc trực tiếp chỉ đạo: Phòng Tổng hợp, Phòng Tài

chính - Kế toán, Phòng Kế hoạch Vật tư, Phòng Quản lý đầu tư xây dựng, Đội kiểm tra giám sát mua bán điện

Trang 34

Phó Giám đốc Kỹ thuật: trực tiếp chỉ đạo công tác kỹ thuật vận hành: Phòng Kỹ thuật - an toàn, Phòng Điều độ vận hành, các đội quản

Bộ máy tham mưu của Công ty gồm 07 phòng chức năng: Phòng tổng hợp, Phòng kế hoạch vật tư, Phòng quản lý đầu tư xây dựng, Phòng tài chính

kế toán, Phòng Kỹ thuật, Phòng Kinh doanh, Phòng Điều độ - vận hành Bên cạnh đó, các đơn vị sản xuất và phụ trợ khối sản xuất có chức năng nhiệm vụ

riêng: Đội Quản lý khách hàng F9 (quản lý khách hàng, quản lý kiểm tra và

ghi chỉ số công tơ các khách hàng F9, quản lý đo đếm tại các Trạm biến áp công cộng) và 08 đội quản lý khách hàng trực tiếp quản lý vận hành lưới điện

và kinh doanh bán điện theo địa dư hành chính của Quận Long Biên (đội

quản lý khách hàng có trách nhiệm quản lý, xử lý sự cố lưới điện hạ thế, kiểm tra và ghi chỉ số các công tơ khách hàng, đôn đốc thu nộp tiền điện khách hàng, chịu trách nhiệm về tổn thất các Trạm biến áp công cộng trong khu vực quản lý, chịu trách nhiệm quản lý vận hành toàn bộ Trạm biến áp thuộc tài sản Công ty), ngoài ra, Đội Kiểm tra điện (trực tiếp thực hiện kiểm tra và xử

lý vi phạm sử dụng điện)

2.1.4 Cơ cấu nhân lực

Cơ cấu nhân lực của Công ty Điện lực Long Biên có tổng số 284 CBCNV Trong đó, số lượng lao động ở các độ tuổi thể hiện trong bảng:

Trang 35

Bảng 2.1 Cơ cấu nhân lực theo độ tuổi

stt Độ tuổi lao động (tuổi) Số lượng người (người) Tỷ lệ(%)

Ta thấy, tại Công ty, phần lớn số lượng lao động trẻ là công nhân

kỹ thuật, mà trong công tác vận hành lại rất cần những người lao động có kinh nghiệm

2.1.5 Tình hình kinh doanh điện năng

Dưới đây là một số chỉ tiêu về hoạt động kinh doanh điện năng của Công ty Điện lực Long Biên trong các năm gần đây, số liệu được thể hiện trong bảng:

Bảng 2.2 Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Điện Lực Long Biên giai đoạn (2009-2013)

Doanh thu Tr đồng 341,944 425,651 528,484 637,851 812,024 Nộp ngân sách Tr đồng 33,056 41,694 51,734 62,926 79,908 Lãi thực hiện Tr đồng 3,671 6,216 17,807 15,626 52,725 Vốn kinh doanh Tr đồng 33,652 47,134 52,773 117,774 330,758

Qua bảng tổng hợp báo cáo kết quả kinh doanh cho thấy quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty ngay càng tiến bộ, tình hình tài chính tốt, nguồn vốn của Công ty được mở rộng sau từng năm, đi cùng với nó là lợi

Trang 36

nhuận của Công ty ngày càng tăng và đã đạt được những kết quả nhất định, doanh thu đã tăng từ 341,944 tỷ đồng trong năm 2009 lên 812,024 tỷ đồng năm 2013, đi liền với kết quả đó là lợi nhuận trên vốn của Công ty cũng tăng mạnh qua các năm 2008 là 10,9 % , đến năm 2013 tăng lên là 15,9%

2.1.6 Hệ thống lưới điện thuộc phạm vi quản lý của Công ty Điện lực Long Biên

a Hệ thống đường dây trung thế

Theo số liệu thống kê, trên địa bàn QuậnLong Biên, toàn bộ đường dây trung áp chưa được thiết kế theo tiêu chuẩn 35kV, 22kV; hiện đang vận hành

ở 2 cấp điện áp 35kV, 22kV với nhiều chủng loại dây khác nhau và có tiết diện không đồng nhất Hiện tượng đan chéo hệ thống 35kV và 22kV đã gây ra nhiều khó khăn cho việc thiết lập cấu trúc lưới điện cũng như công tác quản lý vận hành lưới điện trong Quận Nhiều đường dây trên không đi qua các khu phố và làng xóm có mật độ dân cư lớn, hành lang tuyến đường dây không đảm bảo vừa mất mỹ quan đô thị vừa vi phạm quy định về an toàn cung cấp điện Kết cấu lưới trung áp 3 pha 3 dây, cấu trúc vận hành lưới điện phần lớn

là dạng hình tia Hiện nay Công ty Điện lực Long Biên đang quản lý 28 lộ đường dây trung thế, số lượng đường dây không các cấp điện áp và cáp ngầm

được thể hiện trong bảng 2.3

Bảng 2.3: Khối lượng đường dây trung thế Quận Long Biên

(Nguồn Báo cáo tháng 12/2013-Cty ĐL Long Biên)

Trang 37

Theo như bảng thống kê khối lượng đường dây Công ty Điện lực Long Biên quản lý, ta thấy: khối lượng đường dây 35kV là 101,75km chiếm tỷ lệ 27,71% trong tổng khối lượng đường dây trung áp toàn Quận, tỷ lệ hạ ngầm lưới điện 35kV chiếm tỷ lệ 4,26% trong tổng số chiều dài đường dây 35kV Khối lượng đường dây 22kV trên địa bàn QuậnLong Biên là 127,03km chiếm tỷ lệ 30,85% trong tổng khối lượng đường dây trung áp toàn Quận, tỷ lệ hạ ngầm lưới điện 22kV chiếm tỷ lệ 40,18% trong tổng số chiều dài đường dây 22kV

Nhìn chung, lưới trung áp chủ yếu là tài sản của ngành điện, chiếm tỷ trọng 82,38%, tài sản khách hàng chiếm tỷ trọng 17,62% Đường trục lưới điện trung áp được sử dụng các loại dây như sau: cáp ngầm xuất tuyến từ trạm biến áp 110kV dùng cáp ngầm, 36kV 3x240mm2 XLPE, 24KV 3x240mm2 XLPE; đường dây trên không sử dụng nhiều chủng loại dây 3AC240,185,150,120,95,70,50,35 mm2với dây 1 pha bọc cách điện 3,6kV AAAC-240,120,95, Nhánh rẽđược sử dụng các loại dây như sau: cáp ngầm 35kV, 24kV, AAAC120; 95mm2; 70mm2 và AC-95, AC-70, AC-50

b Khối lượng đường dây hạ thế:

Khối lượng đường dây hạ thế 0,4kV vận hành trên lưới điện Công ty

quản lý được thống kê trong bảng 2.4:

Bảng 2.4: Khối lượng đường dây hạ thế Công ty Điện lực Long Biên quản lý

Loại thống kê Tổng Đơn vị

tính

DDK Cáp ngầm DDK Cáp Tổng chiều dài đường

trục (DDK+CN) 2164,353 136,708 km 1049,253 59,256 1115,1 77,452 Tổng chiều dài đường

nhánh (DDK+CN) 764,266 1,085 km 764,266 1,085 0 0 Tổng số lộ xuất

Trang 38

Trong thời gian qua Công ty Điện lực Long Biên đã tiến hành đầu tư, cải tạo nâng cấp lưới hạ thế, do đó đã cải thiện đáng kể tình trạng vận hành, giảm tổn thất điện năng, chống được tình trạng thất thoát và đạt hiệu quả cao trong kinh doanh bán điện, hầu hết các khu vực cải tạo nâng cấp đều đều sử dụng cáp vặn xoắn ABC, cáp ngầm Cu/XLPE, Al/XLPE,

c Khối lượng trạm biến áp phân phối

Khối lượng máy biến áp/ tổng số trạm biến áp do Công ty Điện lực Long Biên quản lý rất lớn, tổng số trạm công cộng và khách hàng là: 641 trạm/727 máy với tổng công suất đặt là: 446.019,50kVA, trên địa bàn Quận Long Biên có

ít phụ tải công nghiệp, khu dân cư phân bố chưa được tập trung nên công suất trung bình trạm so với các quận khác là tương đối thấp, việc phân bố các Trạm biến áp không đồng đều, mật độ phụ tải thấp và bán kính cung cấp điện xa

2.2 Thực trạng và hiệu quả của công tác quản lý vận hành lưới điện tại Công ty Điện lực Long Biên

2.2.1 Đánh giá một số tiêu chí hiệu quả của công tác quản lý vận hành lưới điện tại Điện lực Long Biên

a Đánh giá chỉ tiêu về suất sự cố

Thống kê số liệu sự cố tính đến hết 11/12/2013: (tính toán theo quy

định tạm thời giao suất sự cố cho các đơn vị trong Tổng Công ty năm 2013),

TT Loại sự cố Số vụ sự cố /định mức Ghi chú

1 Thoáng qua trung thế 15/38,98 Vụ/năm

2 Vĩnh cửu trung thế 6/11,69 vụ/năm

3 Trạm biến áp 1/ 6,66 vụ/năm

Trang 39

Nhận xét chung:

Công ty Điện lực Long Biên đã đạt được các chỉ tiêu về suất sự cố, Công ty Điện lực Long Biên đã xây dựng chương trình quản lý kỹ thuật sát với thực trạng vận hành lưới điện và triển khai các nội dung được phê duyệt bao gồm: kế hoạch kiểm tra kỹthuật đường dây và trạm, thực hiện các giải pháp nhằm củng cố lưới điện, giảm suất sự cố như củng cố tiếp địa, giảm vi phạm hành lang lưới điện cao áp, xử lý cột nghiêng, kế hoạch thí nghiệm định kỳ, kế hoạch kiểm định thiết bị thí nghiệm, kế hoạch vệ sinh thiết bị, kế hoạch xử lý độ cao dây dẫn vượt đường…Ngoài ra, Công

ty Điện lực Long Biên đã thực hiện đầy đủ các hướng dẫn của Tập đoàn và Tổng công ty trong công tác quản lý kỹ thuật, củng cố nề nếp kỷ luật, đẩy mạnh đầu tư xây dựng cơ bản, sửa chữa lớn, sửa chữa thường xuyên và thực hiện mạnh mẽ kế hoạch giảm vi phạm hành lang an toàn lưới điện trung áp

Các sự cố về lưới điện xảy ra chủ yếu do các nguyên nhân dưới đây:

- Mặc dù đã xây dựng đầu tư rất nhiều trong năm 2010 đến 2013, tuy nhiên do phụ tải dân sinh tăng nhanh và nhu cầu cao hơn nên vẫn gây quá tải cục bộ tại một số Trạm biến áp phân phối,

- Năm 2010-2013 là thời gian có tốc độ đô thị hóa cao nên ở QuậnLong Biên như một đại công trường, các đơn vị thi công ngoài ngành vi phạm khoảng cách an toàn lưới điện còn xảy ra, chủ yếu là các vụ sự cố do xe cẩu chạm vào đường dây…các trường hợp các đơn vị thi công ngoài ngành đào vào cáp ngầm cũng còn xảy ra,

- Do một số thiết bị vận hành đã lâu nhưng chưa có điều kiện thay thế

- Công tác quản lý vận hành đường dây còn có thiếu sót, vẫn còn hiện tượng sự cố do cây chạm vào đường dây

Trang 40

Đánh giá sự cố lưới điện trung thế :

Sự cố lưới điện trung thế xảy ra có nhiều nguyên nhân, một trong các nguyên nhân gây ra sự cố lưới trung thế đó là: tình trạng các công trình xây

dựng vi phạm hành lang an toàn lưới điện (do hiểu biết của khách hàng sử

dụng điện về hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp còn chưa cao), công

tác kiểm tra vận hành các thiết bị vào giờ cao điểm chưa được thực hiện thường xuyên, công tác thí nghiệm định kỳ và kiểm tra định kỳ chỉ làm được với tài sản của Công ty Điện lực, còn lại tài sản khách hàng không được thực hiện do hiện nay khách hàng chưa quan tâm đến việc này

Đánh giá sự cố lưới hạ thế

Lưới điện hạ thế vẫn còn xảy ra gây gián đoạn cung cấp điện, giảm độ tin cậy lưới điện, sự cố hạ thế do các nguyên nhân chủ yếu: chất lượng cáp vào hòm công tơ, tiếp xúc trong hòm công tơ, tiếp xúc trong hộp đấu dây, tiếp xúc trên đường trục, nhảy ATM do lệch pha, quá tải, thêm vào đó việc xe ôtô đâm gãy cột điện cũng gây ra việc gián đoạn cung cấp điện

Chỉ tiêu suất sự cố chỉ cho biết số lần mất điện (do sự cố) trung bình

của hệ thống, không biết được số lần và thời gian mất điện của khách hàng, cũng như phạm vi mất điện, lượng công suất và điện năng không cung cấp

được (do mất điện); từ đó tính toán các thiệt hại do mất điện gây ra và đề ra

các biện pháp thích hợp để giảm số lần và thời gian mất điện khách hàng, cũng như giảm phạm vi mất điện để tăng độ tin cậy của hệ thống

b Đánh giá chỉ tiêu về độ tin cậy cung cấp điện

Độ tin cậy cung cấp điện của lưới điện phân phối được hiểu là khả năng của hệ thống cung cấp đầy đủ và liên tục điện năng cho hộ tiêu thụ, với chất lượng

điện năng (điện áp và tần số) đảm bảo (đúng quy định), dựa vào các chỉ số:

Ngày đăng: 24/05/2016, 10:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ công nghiệp (2005), Quyết định số 39/2005/QĐ-BCN ngày 23 tháng 12 năm 2005 của Bộ Công nghiệp quy định về điều kiện, trình tự và thủ tục ngừng, giảm mức cung cấp điện , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 39/2005/QĐ-BCN ngày 23 tháng 12 năm 2005 của Bộ Công nghiệp quy định về điều kiện, trình tự và thủ tục ngừng, giảm mức cung cấp điện
Tác giả: Bộ công nghiệp
Năm: 2005
2. Bộ công nghiệp(2006), Quy phạm trang bị điện quy định số 19/2006/QĐ-BCN ngày 11/07/2006 của Bộ Công nghiệp về việc ban hành quy phạm ngành, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy phạm trang bị điện quy định số 19/2006/QĐ-BCN ngày 11/07/2006 của Bộ Công nghiệp về việc ban hành quy phạm ngành
Tác giả: Bộ công nghiệp
Năm: 2006
3. Bộ Công nghiệp(2006), Quyết định số 31/2006/QĐ-BCN ngày 06/09/2006 “Quy trình kiểm tra hoạt động điện lực sử dụng điện, giải quyết tranh chấp ơn đồng mua bán điện”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 31/2006/QĐ-BCN ngày 06/09/2006 “Quy trình kiểm tra hoạt động điện lực sử dụng điện, giải quyết tranh chấp ơn đồng mua bán điện”
Tác giả: Bộ Công nghiệp
Năm: 2006
4. Bộ Công nghiệp(2007), Quyết định số 12/2007/QĐ-BCN ngày 06/03/2007 “Sửa đổi, bổ sung một số Quy định kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 12/2007/QĐ-BCN ngày 06/03/2007 "“Sửa đổi, bổ sung một số Quy định kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện”
Tác giả: Bộ Công nghiệp
Năm: 2007
5. Bộ Công thương(2009) , Thông tư số 05/2009/TT-BTC ngày 26/01/2009 “Quy định về giá bán điện năm 2009 và hướng dẫn thực hiện”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 05/2009/TT-BTC ngày 26/01/2009 "“Quy định về giá bán điện năm 2009 và hướng dẫn thực hiện”
6. Bộ Công thương(2010), Thông tư số 32/2010/TT-BCT Ngày 30 tháng 7 năm 2010 quy định về hệ thống điện phân phối, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 32/2010/TT-BCT Ngày 30 tháng 7 năm 2010 quy định về hệ thống điện phân phối
Tác giả: Bộ Công thương
Năm: 2010
7. Bộ Công thương (2011), Thông tư số 31/2011/TTB-BCT ngày 19/08/2011 “Quy định điều chỉnh giá bán điện theo thông số đầu vào cơ bản”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 31/2011/TTB-BCT ngày 19/08/2011 “Quy định điều chỉnh giá bán điện theo thông số đầu vào cơ bản”
Tác giả: Bộ Công thương
Năm: 2011
8. Bộ Công thương (2012), Thông tư số 38/2012/TT-BCT ngày 20/12/2012 “Quy định về giá bán điện và hướng dẫn thực hiện” Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 38/2012/TT-BCT ngày 20/12/2012 "“Quy định về giá bán điện và hướng dẫn thực hiện”
Tác giả: Bộ Công thương
Năm: 2012
9. Bộ Công thương (2013), Thông tư số 19/2013/TT-BCT ngày 31/07/2013 “Quy định về giá bán điện và hướng dẫn thực hiện” Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 19/2013/TT-BCT ngày 31/07/2013 "“Quy định về giá bán điện và hướng dẫn thực hiện”
Tác giả: Bộ Công thương
Năm: 2013
10. Chính phủ (2005), Nghị định số 105/2005/NĐ-CP ngày 17/08/2005 “Quy định chi tiết và hướng dẫn thực hành một số điều lệ của luật điện lực”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 105/2005/NĐ-CP ngày 17/08/2005 "“Quy định chi tiết và hướng dẫn thực hành một số điều lệ của luật điện lực”
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2005
11. Chính phủ (2009), Quyết định số 21/2009/QĐ-TTg, ngày 12/02/2009 phê duyệt về giá điện năm 2009 và các năm 2010 theo cơ chế thị trường” Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 21/2009/QĐ-TTg, ngày 12/02/2009 phê duyệt về giá điện năm 2009 và các năm 2010 theo cơ chế thị trường”
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2009
12. Chính phủ (2011), Quyết định số 24/2011/QĐ-TTg ngày 15/04/2011 “Điều chỉnh giá điện theo cơ chế thị trường”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 24/2011/QĐ-TTg ngày 15/04/2011 "“Điều chỉnh giá điện theo cơ chế thị trường”
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2011
13. Chính phủ (2011), Quyết định số 269/2011/QĐ-TTg ngày 23/02/2011 “Phê duyệt về giá bán điện năm 2011”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 269/2011/QĐ-TTg ngày 23/02/2011 "“Phê duyệt về giá bán điện năm 2011”
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2011
14. Quốc hội khóa XI (2004), Luật số 28/2004/QH11 ngày 03/12/2004” Luật điện lực” Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật số 28/2004/QH11 ngày 03/12/2004” "Luật điện lực”
Tác giả: Quốc hội khóa XI
Năm: 2004
15. Tập đoàn điện lực Việt Nam, Chiến lược phát triển ngành điện lực giai đoạn 2004 – 2010 và định hướng 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển ngành điện lực giai đoạn 2004 – 2010 và định hướng 2020
17. Tập đoàn điện lực Việt Nam (2011), Quy trình kinh doanh điện năng, NXB khoa học và kỹ thuật năm 2012, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình kinh doanh điện năng, NXB khoa học và kỹ thuật năm 2012
Tác giả: Tập đoàn điện lực Việt Nam
Nhà XB: NXB khoa học và kỹ thuật năm 2012
Năm: 2011
18. Tập đoàn điện lực Việt Nam (2012), Báo cáo Tổng kết công tác sản xuất kinh doanh năm 2011, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Tổng kết công tác sản xuất kinh doanh năm 2011
Tác giả: Tập đoàn điện lực Việt Nam
Năm: 2012
19. Tổng Công ty điện lực TP Hà Nội(2013), Báo cáo thường niên (2008-2013), Trang thông tin điện tử Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thường niên (2008-2013)
Tác giả: Tổng Công ty điện lực TP Hà Nội
Năm: 2013
16. Tập đoàn Điện lực Việt Nam(2011), Quy trình An toàn điện số Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2. Quy định thời hạn thí nghiệm định kỳ các thiết bị  trong  trạm biến áp - PHÂN TÍCHĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN  CÔNG TY ĐIỆN LỰC LONG BIÊN
Bảng 1.2. Quy định thời hạn thí nghiệm định kỳ các thiết bị trong trạm biến áp (Trang 20)
Bảng 1.3  Quy định về thời hạn thí nghiệm định kỳ đường trục hạ thế - PHÂN TÍCHĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN  CÔNG TY ĐIỆN LỰC LONG BIÊN
Bảng 1.3 Quy định về thời hạn thí nghiệm định kỳ đường trục hạ thế (Trang 21)
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức Công ty Điện lực Long Biên - PHÂN TÍCHĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN  CÔNG TY ĐIỆN LỰC LONG BIÊN
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức Công ty Điện lực Long Biên (Trang 33)
Bảng 2.1. Cơ cấu nhân lực theo độ tuổi - PHÂN TÍCHĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN  CÔNG TY ĐIỆN LỰC LONG BIÊN
Bảng 2.1. Cơ cấu nhân lực theo độ tuổi (Trang 35)
Bảng 2.2 Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty  Điện Lực Long Biên giai đoạn (2009-2013) - PHÂN TÍCHĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN  CÔNG TY ĐIỆN LỰC LONG BIÊN
Bảng 2.2 Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Điện Lực Long Biên giai đoạn (2009-2013) (Trang 35)
Bảng 2.3: Khối lượng đường dây trung thế Quận Long Biên - PHÂN TÍCHĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN  CÔNG TY ĐIỆN LỰC LONG BIÊN
Bảng 2.3 Khối lượng đường dây trung thế Quận Long Biên (Trang 36)
Bảng 2.6  Bảng so sánh chỉ số tin cậy với các Công ty - PHÂN TÍCHĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN  CÔNG TY ĐIỆN LỰC LONG BIÊN
Bảng 2.6 Bảng so sánh chỉ số tin cậy với các Công ty (Trang 42)
Hình 3.1: Mô hình ISO 9001:2008 - PHÂN TÍCHĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN  CÔNG TY ĐIỆN LỰC LONG BIÊN
Hình 3.1 Mô hình ISO 9001:2008 (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm