1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giáo trình kế toán sản xuất phần 2

106 279 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 611,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất Do đặc thù hoạt động của ngành xây lắp, tuỳ thuộc vào quy trình sản xuất của đơn vị xây lắp, chi phí sản xuất trong giá thành xây lắp khi phân loại theo

Trang 1

Hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp xây lắp có các đặc điểm sau đây:

- Sản phẩm xây lắp là các công trình, hạng mục công trình, vật kiến trúc….có quy mô, giá trị lớn, kết cấu phức tạp, sản phẩm lại mang tính chất đơn chiếc, thời gian

để xây dựng hoàn thành kéo dài, được thi công ở ngoài trời và chịu nhiều tác động rất lớn bởi địa chất công trình, điều kiện tự nhiên( thời tiết khí hậu v.v.) Các đặc điểm về sản phẩm nói trên ảnh hưởng rất lớn đến chi phí phát sinh , đến phương pháp kế toán tập hợp chi phí, đối tượng kế toán tập hợp chi phí, phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang, phương pháp tính giá thành sản phẩm của Doanh nghiệp

- Hoạt động xây lắp được tiến hành theo hợp đồng giữa đơn vị chủ đầu tư và đơn

vị nhận thầu, trong hợp đồng quy định cụ thể về phương thức thanh toán, giá trị thanh toán…, do vậy tính chất hàng hoá của sản phẩm xây lắp không giống với hàng hóa thông thường Ví dụ nếu hợp đồng quy định bên nhận thầu được thanh toán theo tiến độ

kế hoạch thì phần công việc đL hoàn thành thuộc hợp đồng xây dựng được nhà thầu tự xác định một cách đáng tin cậy theo phương pháp được quy định thì được coi là sản phẩm hoàn thành bàn giao

- Trong hoạt động xây lắp, cơ chế khoán được áp dụng rất rộng rLi với nhiều hình thức khoán khác nhau, như khoán gọn công trình(chìa khoá trao tay), khoán từng phần công việc, từng hạng mục, từng khoản mục chi phí….Việc áp dụng các hình thức

Trang 2

khoán sẽ chi phối đến công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành của Doanh nghiệp xây lắp cũng như kế toán bàn giao và thanh toán công trình, hạng mục công trình

- Trong ngành xây lắp, các yêu cầu và tiêu chuẩn chất lượng được quy định cụ thể trong hồ sơ thiết kế đL được duyệt, còn các định mức kinh tế- kỹ thuật được nhà nước (Bộ xây dựng) ban hành là cơ sở để xác định giá thành dự toán của công trình, hạng mục công trình…

3.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

3.2.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Do đặc thù hoạt động của ngành xây lắp, tuỳ thuộc vào quy trình sản xuất của

đơn vị xây lắp, chi phí sản xuất trong giá thành xây lắp khi phân loại theo mục đích và công dụng của chi phí bao gồm 4 khoản mục

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp;

- Chi phí nhân công trực tiếp;

- Chi phí sử dụng máy thi công (trường hợp đơn vị thi công kết hợp vừa thủ công, vừa cơ giới);

- Chi phí sản xuất chung;

kế toán của Doanh nghiệp xây lắp nói chung, kế toán chi phí sản xuất xây lắp nói riêng đều phải tuân theo tinh thần cơ bản của chuẩn mực kế toán số 15 " Hợp đồng xây dựng"

3.2.1.1 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất xây lắp

Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất xây lắp có thể là công trình, hạng mục công trình, có thể là giai đoạn quy ước của hạng mục công trình có giá dự toán riêng hoặc có thể là nhóm công trình, là đơn vị thi công (đội sản xuất thi công, xí nghiệp xây lắp…) Việc xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất ảnh hưởng trực tiếp

đến việc tính giá thành của sản phẩm xây lắp

Trang 3

3.2.1.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

Cũng như các Doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, kế toán có thể tập hợp chi phí sản xuất theo 2 phương pháp

- Phương pháp tập hợp trực tiếp được áp dụng khi chi phí phát sinh được xác định

cụ thể cho từng đối tượng chịu chi phí(cho từng công trình, hạng mục công trình…)

- Phương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp được áp dụng khi chi phí sản xuất phát sinh có liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí Trường hợp này việc phân bổ chi phí cũng được áp dụng giống với việc phân bổ chi phí của Doanh nghiệp sản xuất công nghiệp

3.2.1.3 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang

Do đặc thù hoạt động của Doanh nghiệp xây lắp và đặc điểm riêng có của sản phẩm xây lắp, việc đánh giá và xác định giá trị của sản phẩm xây lắp dở dang cuối kì tuỳ thuộc vào phương thức thanh toán giữa 2 bên giao và nhận thầu và tùy thuộc vào đối tượng tính giá thành mà đơn vị xây lắp đL xác định

Nếu quy định thanh toán sau khi công trình, hạng mục công trình hoàn thành toàn bộ và đơn vị xây lắp xác định đối tượng tính giá thành là công trình, hạng mục công trình hoàn thành thì chi phí sản xuất của sản phẩm xây lắp dở dang cuối kì là tổng chi phí sản xuất xây lắp phát sinh luỹ kế từ khi khởi công đến cuối kì báo cáo mà công trình, hạng mục công trình chưa hoàn thành

Trường hợp quy định thanh toán khi có khối lượng công việc hay giai đoạn xây lắp đạt đến điểm dừng kĩ thuật hợp lí có giá trị dự toán riêng hoàn thành, đơn vị xây lắp xác định đối tượng tính giá thành là khối lượng công việc hay giai đoạn xây lắp đạt đến

điểm dừng kĩ thuật hợp lí có gía trị dự toán riêng hoàn thành thì chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp dở dang cuối kì được tính trên cơ sở phân bổ chi phí xây lắp thực tế đL phát sinh cho khối lượng hay giai đoạn công việc xây lắp đL hoàn thành và chưa hoàn thành dựa theo tiêu thức giá trị dự toán hay chi phí dự toán Công thức tính cụ thể như sau:

Trang 4

3.2.1.4 Phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất

* Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Đối với các Doanh nghiệp xây lắp, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí về nguyên, vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện, các bộ phận kết cấu của công trình, vật liệu luân chuyển…tham gia vào cấu thành thực thể của công trình hoặc giúp cho việc thực hiện và hoàn thành khối lượng xây lắp như: xi măng, sắt thép, gạch, cát,

đá, sỏi, gỗ, xi măng đúc sẵn, kèo sắt, cốp pha, giàn giáo…Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp không bao gồm chi phí vật liệu, nhiên liệu sử dụng cho máy thi công và cho việc quản lí của đội công trình

- Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phải tôn trọng các nguyên tắc sau:

- Vật liệu sử dụng cho công trình nào phải tính chi phí của nó trực tiếp cho công trình đó, dựa vào số lượng thực tế đL sử dụng và dựa vào đơn giá thực tế

- Cuối kì, khi công trình, hạng mục công trình hoàn thành, kế toán phải kiểm kê

để xác định số vật liệu đL xuất kho nhưng chưa sử dụng hết đang còn lại ở công trường,

bộ phận sản xuất để tính được số vật liệu đL sử dụng, đồng thời xác định và đánh giá

đúng giá trị phế liệu thu hồi của từng công trình, hạng mục công trình nếu có;

- Trường hợp vật liệu sử dụng cho nhiều công trình, hạng mục công trình thì kế toán phải lựa chọn tiiêu thức thích hợp để phân bổ Ví dụ theo định mức tiêu hao, theo

CP theo dự toán của KL (giai đoạn)hoàn thành trong kì

CP theo dự toán của KL (giai

đoạn) xây lắp dở dang cuối kì

đoạn) xây lắp dở dangcuối kỳ

CP thực tế của

KL (giai đoạn) xây lắp dở dang

đầukì

CP thực tế xây lắp phát sinh trong kì

Trang 5

chi phí vật liệu tính theo giá dự toán…Đồng thời kế toán phải vận dụng triệt để hệ thống

định mức tiêu hao vật liệu trong ngành xây dựng

* Tài khoản sử dụng: Để phản ánh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản 621 " Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp" Nội dung, kết cấu của tài khoản này đL được giới thiệu ở kế toán Doanh nghiệp Trong xây lắp, tài khoản 621 được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình, từng khối lượng xây lắp, các giai đoạn quy ước đạt điểm dừng kĩ thuật có dự toán riêng Đối với công trình lắp máy, các thiết bị

do chủ đầu tư bàn giao đưa vào lắp đặt không phản ánh vào TK 621

* Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

- Khi xuất kho vật liệu để sử dụng cho việc xây dựng các công trình, hạng mục công trình, căn cứ phiếu xuất kho( tính theo giá thực tế), kế toán ghi:

Nợ TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu

- Trường hợp vật liệu mua về không nhập kho mà đưa vào sử dụng ngay cho công trình, hạng mục công trình thuộc diện chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ,

Nợ TK 141 (1413- Tạm ứng chi phí giao khoán xây lắp nội bộ)

Có TK 111, 152…

Trang 6

- Khi khối lượng xây lắp giao khoán nội bộ hoàn thành bàn giao được duyệt, kế toán quyết toán tạm ứng về nguyên vật liệu trực tiếp và ghi:

Nợ TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 141( 1413- Số đL tạm ứng về nguyên liệu, vật liệu)

Nếu thuộc đối tượng không chịu thuế hoặc chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, kế toán ghi:

Nợ TK 621/ Có TK 141( 1413- Phần ứng nguyên vật liệu)

- Cuối kì, số nguyên vật liệu không dùng hết, nếu nhập lại kho, kế toán ghi

Nợ TK 152/ Có TK 621 Hoặc ghi âm nếu để lại sử dụng tiếp cho lần sau,

kế toán ghi

Nợ TK 621/ Có TK 152

- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để tính giá thành, kế toán ghi

Nợ TK 154/ Có TK 621

* Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp

Trong xây lắp, chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương, tiền công phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp và phục vụ xây lắp, công nhân vận chuyển, bốc dỡ vật liệu trong phạm vi mặt bằng thi công, công nhân chuẩn bị thu dọn hiện trường thi công, không phân biệt trong hay ngoài danh sách

Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cần tông trọng các quy

định sau

- Chi phí phải trả cho công nhân xây lắp công trình, hạng mục công trình nào thì tính cho công trình, hạng mục công trình đó Trường hợp chi phí đó liên quan đến nhiều công trình, hạng mục công trình thì phải phân bổ dựa vào tiêu thức thích hợp, ví dụ theo chi phí tiền lương định mức hoặc theo giờ công định mức…

- Các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp xây lắp như: bảo hiểm xL hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn được tính vào chi phí sản xuất chung của hoạt

động xây lắp

Trang 7

* Tài khoản sử dụng: Để phản ánh chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản 622 " Chi phí nhân công trực tiếp" (bao gồm cả chi phí phải trả cho lao động trực tiếp thuộc Doanh nghiệp quản lí và lao động trực tiếp thuê ngoài theo từng công việc)

* Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

- Dựa vào bảng tính lương phải trả cho công nhân xây lắp, kế toán ghi

Nợ TK 622/ Có TK 334 ( 3341, 3342)

- Trường hợp Doanh nghiệp xây lắp tạm ứng lương để thực hiện giá trị khối lượng xây lắp nội bộ cho đơn vị trực thuộc không tổ chức kế toán riêng, khi quyết toán tạm ứng về giá trị khối lượng xây lắp giao khoán đL hoàn thành bàn giao được duyệt, phần chi phí nhân công trực tiếp, kế toán ghi:

* Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng máy thi công

Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm chi phí về vật tư, chi phí nhân công, chi phí khác có kiên quan đến việc sử dụng máy thi công và được chia thành 2 loại: chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời

- Chi phí thường xuyên là những chi phí phát sinh trong quá trình sử dụng máy thi công, được tính vào giá thành của ca máy như: tiền lương của công nhân trực tiếp

điều khiển máy thi công, chi phí về nhiên liệu, vật liệu dùng cho máy thi công, khấu hao máy thi công, sửa chữa thường xuyên máy thi công, tiền thuê máy thi công

- Chi phí tạm thời là những chi phí phải phân bổ dần theo thời gian sử dụng máy thi công, như: chi phí tháo lắp máy, chi phí vận chuyển, chạy thử máy thi công, chi phí

Trang 8

xây lán trại phục vụ cho việc sử dụng máy thi công Các chi phí nói trên được trích trước hoặc phân bổ dần vào chi phí sử dụng máy thi công

- Kế toán chi phí sử dụng máy thi công phải tôn trọng các quy định sau

- Phải phù hợp với hình thức quản lí và sử dụng máy thi công Trường hợp tổ chức đội máy thi công riêng biệt chuyên thực hiện khối lượng thi công bằng máy thì tuỳ thuộc vào việc có tổ chức kế toán riêng hay không để hạch toán chi phí sử dụng máy thi công cho phù hợp

- Trường hợp Doanh nghiệp không tổ chức đội máy thi công riêng biệt mà giao máy thi công cho các đội, xí nghiệp xây lắp thì chi phí sử dụng máy thi công phát sinh

được kế toán hạch toán vào Tài khoản 623 " Chi phí sử dụng máy thi công"

- Phải phân bổ chi phí sử dụng máy thi công cho từng công trình, hạng mục công trình dựa vào các tiêu thức thích hợp: giá thành 1 ca máy, 1 giờ máy hoặc giá thành 1

đơn vị khối lượng công việc thi công bằng máy hoàn thành

* Tài khoản kế toán sử dụng: Để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng máy thi công, kế toán sử dụng tài khoản 623 " Chi phí sử dụng máy thi công"

Tài khoản 623 chỉ được sử dụng để hạch toán chi phí sử dụng máy thi công đối với hoạt động xây lắp vừa thi công bằng máy, vừa thi công bằng thủ công (phương thức thi công hỗn hợp) và không hạch toán chi phí trích theo lương của công nhân sử dụng máy thi công ( BHXH, BHYT, KPCĐ) vào tài khoản này Phần chi phí sử dụng máy vượt trên mức bình thường không tính vào giá thành công trình xây lắp mà hạch toán vào tài khoản 632 Tài khoản 623 có kết cấu cơ bản như sau:

- Bên nợ: phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt động của máy thi công (chi phí nguyên vật liệu, chi phí tiền lương và phụ cấp lương của công nhân trực tiếp điều khiển máy, chi phí bảo dưỡng máy, sửa chữa xe máy, chi phí dịch vụ khác phục vụ cho

xe, máy thi công

- Bên có: Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vào bên nợ TK 154 và kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vượt trên mức bình thường vào TK 632

Trang 9

Tài khoản 623 có 6 tài khoản cấp 2

- TK 6231: Chi phí nhân công (không phản ánh BHXH, BHYT, KPCĐ)

- TK 6232: Chi phí vật liệu

- TK 6233: Chi phí dụng cụ

- TK 6234: Chi phí kháu hao máy thi công

- TK 6237: Chi phí dịch vụ mua ngoài (thuê sửa xe, mua bảo hiểm xe máy, chi phí điện nước, tiền thuê TSCĐ, tiền trả cho nhà thầu phụ…)

- TK 6238: Chi phí bằng tiền khác

* Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

- Trường hợp Doanh nghiệp xây lắp có tổ chức đội máy thi công riêng biệt, có tổ chức kế toán riêng

+ Khi phát sinh các chi phí có liên quan đến hoạt động của đội máy thi công, kế toán ghi:

Trang 10

* Trường hợp Doanh nghiệp xây lắp không tổ chức đội máy thi công riêng biệt

- Khi xuất kho hoặc mua nguyên vật liệu sử dụng cho máy thi công, kế toán ghi

Nợ TK 133(1) ( Nếu được khấu trừ thuế GTGT)

Có TK 141( chi tiết tạm ứng chi phí giao khoán xây lắp nội bộ)

- Cuối kì, căn cứ vào bảng phân bổ chi phí sử dụng máy thi công cho từng công trình, hạng mục công trình, kế toán kết chuyển chi phí sử dụng máy để tính giá thành xây lắp

Nợ TK 154-Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang-Khoản mục CPSDM thi công

Nợ TK 632 ( Phần vượt trên mức bình thường)\

Có TK 623- Chi phí sử dụng máy thi công

Trang 11

* Trường hợp Doanh nghiệp thuê ngoài ca máy thi công

- Khi thuê máy thi công, căn cứ hợp đồng thuê máy về số tiền phải trả, kế toán ghi

Nợ TK 154 ( Khoản mục CPSD máy)/ Có TK 623(8)

* Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung là những chi phí có liên quan đến việc tổ chức, phục vụ

và quản lí thi công của đội xây lắp, như chi phí tiền lương của nhân viên quản lí đội xây lắp, chi phí khấu hao xe, máy thi công, các khoản trích về BHXH, BHYT, KPCĐ tính trên tiền lương của công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân sử dụng máy thi công và của nhân viên đội xây lắp thuộc biên chêd của Doanh nghiệp và chi phí bằng tiền khác có liên quan đến hoạt động của đội xây lắp

Kế toán chi phí sản xuất chung phải tôn trọng các quy định sau đây

- Phải hạch toán chi phí sản xuất chung theo từng công trình, hạng mục công trình, đồng thời phải chi tiết theo các điều khoản quy định

- Khi tổ chức khoán chi phí sản xuất chung cho các đội xây lắp, kế toán phải từ chối thanh toán số chi ngoài dự toán và bất hợp lí, thường xuyên kiểm tra tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất chung

- Nếu chi phí sản xuất chung có liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí, kế toán phải phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đối tượng chịu chi phí theo tiêu thức thích hợp, như dựa vào chi phí nhân công trực tiếp hoặc chi phí sản xuất theo dự toán

* Tài khoản sử dụng: Để tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng TK 627 Nội dung kết cấu của TK 627 đL được trình bày trong giáo trình kế toán Doanh nghiệp

Trang 12

* Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

- Dựa vào bảng tính lương cho công nhân của đội xây lắp, tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lí đội, kế toán ghi

Có TK 142, 242 ( Lần cuối cùng phải trừ gía trị phế liệu thu hồi nếu có)

- Khấu hao TSCĐ (không phải máy móc thi công), kế toán ghi

Trang 13

- Các chi phí bằng tiền khác, như chi phí giao dịch, văn phòng phẩm của đội xây lắp, khi phát sinh, kế toán ghi

3.2.2 Kế toán giá thành sản phẩm xây lắp

* Đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp

- Do đặc điểm của hoạt động xây lắp và của sản phẩm xây lắp cũng như tùy thuộc vàp phương thức thanh toán khối lượng xây lắp theo hợp đồng xây dựng, đối tượng tính giá thành có thể là công trình, hạng mục công trình, có thể là các giai đoạn quy ước của hạng mục công trình có dự toán riêng hoàn thành Việc xác định đúng đối tượng tính giá thành sẽ là cơ sở để tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất vào giá thành sản phẩm

* Các loại giá thành trong Doanh nghiệp xây lắp

Trong sản xuất xây lắp, có các loại giá thành sau đây

- Giá thành dự toán: giá thành dự toán được xác định dựa trên các định mức và

đơn giá chi phí do nhà nước quy định và nó nhỏ hơn giá trị dự toán ở khoản thu nhập chịu thuế tính trước và thuế GTGT đầu ra Giá thành dự toán được xác định như sau:

Giá thành dự

toán CT, HMCT

Giá trị dự toán CT, HMCT

Thu nhập chịu thuế tính trước

Thuế GTGT

đầu ra

Trang 14

- Giá thành kế hoạch: Giá thành kế hoạch là giá thành được xây dựng dựa vào

điều kiện cụ thể về định mức, đơn giá, biện pháp tổ chức thi công của từng Doanh nghiệp

Dựa vào 2 loại giá thành trên, người ta có thể xác định được mức hạ giá thành kế hoạch như sau:

Theo công thức xác định nói trên, Doanh nghiệp cần tăng cường quản lí dự toán chi phí để hạ giá thành sản phẩm

- Giá thành thực tế: Giá thành thực tế được xác định dựa trên các số liệu thực tế, các chi phí sản xuất đL tập hợp được để thực hiện khối lượng xây lắp trong kì (không bao gồm giá trị thiết bị đưa vào lắp đặt vì các thiết bị này thường do đơn vị chủ đầu tư bàn giao cho đơn vị nhận thầu xây lắp)

* Tài khoản kế toán sử dụng:

Để tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp, kế toán sử dụng tài khoản

154 Tài khoản 154 không có TK cấp 2, nhưng có thể mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình, hoặc các giai đoạn công việc của công trình, hạng mục công trình

có dự toán riêng hoàn thành

Nội dung, kết cấu của TK 154 đL được giới thiệu ở giáo trình kế toán Doanh nghiệp

Mức hạ giá

thành kế hoạch

Giá thành kế hoạch

Giá thành dự toán

Trang 15

* Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

- Cuối kì, căn cứ vào bảng phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung cho từng công trình, hạng mục công trình, kế toán ghi

Nợ TK 154 (chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình)

Có TK 621, 622, 623, 627

- Đối với khối lượng giá trị xây lắp do nhà thầu phụ bàn giao cho nhà thầu chính nhưng chưa được xác định là tiêu thụ trong kì, kế toán ghi:

Nợ TK 154 (chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình)

Nợ TK 133 ( Nếu được khấu trừ thuế GTGT)

Có TK 136 (chi tiết tạm ứng khối lượng xây lắp)

- Đối với chi phí của hợp đồng không thể thu hồi như hợp đồng quy định mà khách hàng không thể thực thi nghĩa vụ của họ hay không đủ tính khả thi về mặt pháp lí…thì phải được ghi nhận ngay là chi phí trong kì, kế toán ghi

Nợ TK 632/ Có TK 154

Trang 16

- Đối với các khoản làm giảm chi phí, như khoản thiệt hại phát sinh trong quá trình thi công mà người chịu trách nhiệm phải bồi thường, nguyên vật liệu dùng không hết nhập lại kho, kế toán ghi

Nợ TK 111, 138, 152…

Có TK 154 ( chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình)

- Trường hợp nguyên vật liệu, phế liệu thu hồi không nhập lại kho mà mang bán, thu về thanh lí máy móc, thiết bị chuyên dùng cho hợp đồng xây dựng và đL khấu hao hết vào giá trị hợp đồng, khi kết thúc hợp đồng xây dựng, kế toán ghi

- Trường hợp đơn vị nhận khoán có tổ chức kế toán riêng nhưng chỉ hạch toán

đến giá thành xây lắp, khi bàn giao công trình, hạng mục công trình cho nhà thầu chính,

Trang 17

- Cuối kì, kết chuyển chi phí thực tế phát sinh liên quan đến sửa chữa, bảo hành công trình, hạng mục công trình, kế toán ghi

Giả định tại Công ty xây dựng A có số liệu, tài liệu sau đây (Đv 1.000)

- Theo hợp đồng với công ty B, Công ty A tiến hành xây dựng 2 công trình X và

Y từ quý II/N; thời hạn hoàn thành là cuối quý III/N

Cuối quý II số dư của TK.154 (1541) được xác định như sau: Công trình X là 600.000, của công trình Y là 400.000

- Quý III có nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:

1 Mua thiết bị của công ty N chuyển đến cho công trình X tổng trị giá là 880.000, thuế suất thuế GTGT là 10% Công ty chưa trả tiền

2 Xuất vật tư thiết bị đưa đi lắp đặt cho công trình X là 200.000, cho công trình

Y là 600.000

3 Tính lương phải trả cho công nhân xây lắp công trình X là 160.000 công trình

Y là 240.000; của nhân viên quản lý đội là 32.000

4 Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỉ lệ quy định (giả định quỹ lương cơ bản bằng quỹ lương thực tế)

5 Xuất tiền mặt để trả tiền điện, tiền nước dùng cho thi công, giá chưa có thuế là

Trang 18

6 Thanh toán tiền dịch vụ mua ngoài bằng TGNH phục vụ cho thi công, tổng giá thanh toán là 92.400, trong đó cho công trình X là 400.000, cho công trình Y là 66.000, thuế suất thuế GTGT là 10%

7 Trích khấu hao TSCĐ của đội xây lắp là 20.000

8 Ngày 25/9/N công trình X hoàn thành, Công ty A bàn giao cho Công ty B theo giá nhận thầu cả thuế là 2.100.000; thuế suất thuế GTGT là 5%; CPSX chung đ−ợc phân

bổ cho công trình X và Y theo CPNC trực tiếp

9 Ngày 30/9/N, Công ty A bàn giao tiếp cho Công ty B công trình Y; giá nhận thầu cả thuế là 1.680.000, thuế suất thuế GTGT là 5%

10 Công ty B đL thanh toán cho Công ty A qua TK TGMH toàn bộ số tiền để thanh toán sau khi giữ lại 2% để bảo hành công trình theo hợp đồng đL thoả thuận Dựa vào số liệu, tài khoản đL cho, kế toán định khoản nh− sau:

Trang 19

(Giá thành công trình X là 600.000 + 1.276.032 = 1.876.032)

Nợ TK 632: 1.876.032

Có TK 154(X): 1.876.032 8c Kế toán xác định doanh thu và ghi:

Nợ TK 131(B): 2.100.000

Có TK 511: 2.000.000

Có TK 333 (11): 100.000 9a Kế toán tính giá thành công trình Y và định khoản:

- Kết chuyển CPSX vào TK 154(Y)

Trang 20

Nợ TK 632: 1.438.048

Có TK 154(Y): 1.438.048 9c Kế toán phản ánh doanh thu:

3.2.3 Kế toán bàn giao công trình hoàn thành bàn giao

Đối với hoạt động xây lắp, việc bàn giao công trình, hạng mục công trình hoàn thành được gọi là tiêu thụ sản phẩm

Việc bàn giao phải đảm bảo các quy định về nghiệm thu, và bàn giao của nhà nước và các điều kiện khác đL ghi trong hợp đồng giao nhận thầu

Trang 21

3.2.3.1 Trường hợp hợp đồng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ

kế hoạch

Để có thể thanh toán theo tiến độ kế hoạch, Doanh nghiệp xây lắp phải lựa chọn phương pháp xác định phần công việc đL hoàn thành và giao trách nhiệm cho các bộ phận liên quan, xác định giá trị phần công việc đL hoàn thành và lập chứng từ phản ánh doanh thu hợp đồng xây dựng trong kì

Tuỳ thuộc vào bản chất của hợp đồng mà lựa chọn, sử dụng phương pháp xác

định giá trị phần công việc đL hoàn thành Cụ thể: Doanh nghiệp có thể áp dụng các phương pháp sau đây:

- Phương pháp tỷ lệ phần trăm (%) giữa chi phí thực tế phát sinh của phần công việc đL hoàn thành tại 1 thời điểm so với tổng chi phí dự toán của hợp đồng Khi áp dụng phương pháp này, đơn vị giao cho bộ phận kế toán phối hợp với các bộ phận liên quan thực hiện

- Phương pháp đánh giá phần công việc đL hoàn thành hoặc phương pháp tỷ lệ phần trăm (%) giữa khối lượng xây lắp đL hoàn thành so với tổng số khối lượng xây lắp phải hoàn thành theo hợp đồng Trong trường hợp này, đơn vị giao cho bộ phận kĩ thuật thi công phối hợp với các bộ phận liên quan để thực hiện

* Tài khoản sử dụng:

Để phản ánh việc thanh toán theo tiến độ kế hoạch, kế toán sử dụng TK 337

"thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng"

- Bên nợ: Phản ánh số tiền phải thu theo doanh thu đL ghi nhận tương ứng với phần công việc đL hoàn thành của hợp đồng xây dựng dở dang (dựa vào chứng từ xác

định doanh thu tương ứng với phần công việc đL hoàn thành trong kì do nhà thầu tự lập, không phải chờ khách hàng xác nhận)

- Bên có: Phản ánh số tiền khách hàng phải trả theo tiến độ kế hoạch của hợp

đồng xây dựng dở dang (dựa vào hoá đơn được lập trên cơ sở tiến độ thanh toán theo kế hoạch đL được quy định trong hợp đồng- đây không phải là doanh thu trong kì kế toán)

Trang 22

- Số dư nợ: Phản ánh số tiền chênh lệch giữa doanh thu đL ghi nhận theo hợp

đồng lớn hơn số tiền khách hàng phải trả theo tiến độ kế hoạch của hợp đồng xây dựng

dở dang

- Số dư có: Phản ánh số tiền chênh lệch giữa doanh thu đL ghi nhận theo hợp

đồng nhỏ hơn số tiền khách hàng phải trả theo tiến độ kế hoạch của hợp đồng xây dựng

dở dang

* Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:

- Dựa vào chứng từ do nhà thầu tự lập phản ánh doanh thu tương ứng với phần công việc đL hoàn thành trong kì, kế toán ghi

Trang 23

3.2.3.2 Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện:

Chứng từ để thanh toán với bên giao thầu về khối lượng công tác xây lắp hoàn thành là " Hoá đơn GTGT", biên bản nghiệm thu khối lượng, chất lượng công trình hoàn thành Dựa vào các chứng từ nói trên, kế toán lập bảng tổng hợp sản lượng xây lắp hoàn thành bàn giao trong kì Như vậy, khối lượng công tác xây lắp hoàn thành bàn giao cho người giao thầu phải khớp với khối lượng công tác xây lắp hoàn thành đL ghi trên sổ hạch toán khối lượng của công trường hoặc bộ phận thi công

* Tài khoản sử dụng:

Để phản ánh tình hình thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện với người giao thầu, kế toán sử dụng Tài khoản 511 và mở tài khoản cấp 3:

- TK 51121- doanh thu bán sản phẩm xây lắp;

Nội dung kết cấu cơ bản của TK 511 đL được trình bày ở giáo trình kế toán Doanh nghiệp Ngoài ra kế toán còn sử dụng TK 512 và các tài khoản có liên quan khác

* Phương pháp kế toán 1 số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:

- Dựa vào khối lượng xây lắp thực hiện trong kì được bên giao thầu chấp nhận thanh toán, kế toán lập hoá đơn trên cơ sở phần công việc đL hoàn thành được khách hàng xác nhận, sau khi trừ đi chi phí bảo hành công trình, hạng mục công trình, kế toán ghi

Trang 25

Chương 4:

Kế toán đơn vị chủ đầu tư

4.1 Tổng quan về kế toán đơn vị chủ đầu tư

4.1.1 Nhiệm vụ, yêu cầu, nội dung của kế toán đơn vị chủ đầu tư:

Đơn vị chủ đầu tư được phân thành hai loại, mỗi loại có yêu cầu khác nhau về tổ chức công tác kế toán:

* Đơn vị chủ đầu tư có thành lập BQLDA, có tổ chức công tác kế toán riêng và

đơn vị chủ đầu tư không thành lập BQLDA

- Đối với đơn vị chủ đầu tư có thành lập BQLDA và tổ chức kế toán riêng: Các đơn

vị này phải tổ chức công tác kế toán theo qui định của chế độ kế toán đơn vị chủ đầu tư ban hành theo QĐ 214/2000 ngày 28/12/2000 của Bộ Tài chính

- Đối với đơn vị chủ đầu tư không thành lập BQLDA: ở các đơn vị này, việc tổ chức công tác kế toán đầu tư trên cùng hệ thống kế toán của đơn vị nhưng vẫn phải tuân theo các qui định của chế độ kế toán đơn vị chủ đầu tư về nội dung, phương pháp ghi chép, mở sổ kế toán chi tiết để phản ánh nguồn vốn, chi phí đầu tư, lập báo cáo tài chính cũng như quyết toán vốn đầu tư khi dự án hoàn thành

* Về nhiệm vụ của kế toán của đơn vị chủ đầu tư

Kế toán đơn vị chủ đầu tư có 3 nhiệm vụ cơ bản sau đây:

- Thu thập, xử lí, tổng hợp và phản ánh chính xác, đầy dủ, kịp thời các nghiệp vụ kinh tế có liên quan đến nguồn vốn đầu tư, chi phí đầu tư, về thanh, quyết toán vốn đầu tư khi dự án hoàn thành; về số lượng, giá trị của tài sản tăng lên do kết quả của đầu tư mang lại;

- Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện các tiêu chuẩn, các định mức kinh tế kĩ thuật, các chính sách, chế độ về quản lý tài chính, về xây dựng mà nhà nước đX ban hành; kiểm tra, giám sát quá trình và kết quả của việc quản lý, sử dụng vật tư, tài sản, tiền vốn trong quá trình thực hiện dự án đầu tư

Trang 26

- Lập và nộp đầy đủ, đúng hạn các báo cáo tài chính, phân tích, đánh giá kết quả và hiệu quả của việc sử dụng vốn đầu tư, cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin theo yêu cầu của quản lý

* Về yêu cầu của kế toán đơn vị chủ đầu tư:

Kế toán đơn vị chủ đầu tư có 3 yêu cầu cơ bản sau đây:

- Phản ánh đầy đủ, kịp thời, trung thực mọi hoạt động kinh tế, tài chính phát sinh trong quá trình thực hiện đầu tư;

- Phải đảm bảo quản lý chặt chẽ, liên tục, toàn diện vật tư, tài sản, tiền vốn của đơn

vị chủ đầu tư;

- Đảm bảo tính thống nhất của các chỉ tiêu được qui định trong dự toán cả về nội dung, phương pháp tính toán, đảm bảo tính chính xác kịp thời các số liệu trong BCTC, trong quyết toán vốn đầu tư

* Về nội dung của kế toán đơn vị chủ đầu tư:

Kế toán đơn vị chủ đầu tư có 3 nội dung chủ yếu sau đây:

- Kế toán nguồn vốn đầu tư;

- Kế toán sử dụng vốn đầu tư (kế toán chi phí đầu tư)

- Quyết toán vốn đầu tư đối với dự án hoàn thành và lập báo cáo tài chính của đơn

vị chủ đầu tư

4.1.2 Chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản kế toán

* Về chứng từ kế toán:

Chứng từ kế toán là những chứng minh bằng giấy tờ hoặc là vật mang tin về nghiệp

vụ kinh tế, tài chính đX phát sinh và đX thực sự hoàn thành; Nó là cơ sở pháp lí để ghi sổ kế toán cũng như để xử lí, giải quyết các tranh chấp, các khiếu kiện trước pháp luật

Chứng từ kế toán đơn vị chủ đầu tư bao gồm:

- Chứng từ có liên quan đến vốn bằng tiền, như phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, bảng kiểm quĩ v.v

Trang 27

- Chứng từ có liên quan đến vật tư, hàng hoá: Phiếu xuất, phiếu nhập, biên bản kiểm nhận, kiểm kê, phiếu báo hỏng công cụ, dụng cụ v.v

- Chứng từ có liên quan đến tài sản cố định, như biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lí, đánh giá lại, kiểm kê TSCĐ v.v

- Chứng từ có liên quan đến lao động tiền lương như bảng chấm công, phiếu xác nhận khối lượng xây lắp hoàn thành, hợp đồng giao khoán, phiếu báo làm thêm giờ, bảng thanh toán lương và các khoản trích theo lương v.v

* Về hệ thống tài khoản kế toán:

Kế toán đơn vị chủ đầu tư có thành lập Ban quản lý và tổ chức kế toán riêng sử dụng

hệ thống tài khoản kế toán theo QĐ 214/2000 ban hành ngày 28/12/2000 của Bộ Tài chính

Theo QĐ 214/2000, hệ thống tài khoản kế toán của đơn vị chủ đầu tư có 8 loại trong bảng và 1 loại ngoài bảng Chi tiết của 8 loại trong bảng và 1 loại ngoài bảng đX được giới thiệu ở môn lý thuyết kế toán (nguyên lý kế toán) Tuy vậy cần lưu ý một số vấn đề cụ thể như sau:

- Loại 1 mang tên TSLĐ (Hệ thống TKKT doanh nghiệp mang tên TSNH)

Trong đó nhóm TK tiền và tương đương tiền không có TK 113 "Tiền đang chuyển"

và TK 112 được gọi là TK TGNH, kho bạc TK 154 được gọi là "Chi phí sản xuất thử dở dang" (kế toán doanh nghiệp gọi là "CPSXKD dở dang")

- Loại 2 mang tên TSCĐ (kế toán DN gọi là TSDH), trong đó TK 241 gọi là "chi phí

đầu tư xây dựng" kế toán DN gọi là "xây dựng cơ bản dở dang")

- Loại 4 mang tên nguồn vốn chủ sở hữu (kế toán DN gọi là vốn CSH), trong đó TK

421 gọi là "Chênh lệch thu chi chưa xử lí" (kế toán DN gọi là "Lợi nhuận chưa phân phối")

- Loại 5: Doanh thu, trong đó TK 511 gọi là "Doanh thu bán sản phẩm sản xuất thử" (KTDN gọi là "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ")

- Loại 6: Chi phí, trong đó TK 642 gọi là "chi phí Ban QLDA" (KTDN gọi là "chi phí quản lý doanh nghiệp")

- Loại 7: Thu nhập hoạt động khác (KTDN gọi là thu nhập khác)

Trang 28

- Loại 8: Chi phí hoạt động khác (KTDN gọi là chi phí khác)

Vì là đơn vị chủ đầu tư nên không sử dụng loại 9 - xác định kết quả kinh doanh

- Tài khoản ngoài bảng có 1 loại: Loại 0 với 4 TK, trong đó có TK 008 "Hạn mức vốn đầu tư" (KTDN có 6 TK)

4.1.3 Sổ kế toán, báo cáo tài chính

* Về sổ kế toán: Sổ kế toán bao gồm 2 loại sổ:

- Sổ kế toán tổng hợp: Sổ cái, sổ nhật kí và sổ tổng hợp khác

- Sổ kế toán chi tiết: Các sổ, thẻ kế toán chi tiết với sổ cái, sổ nhật kí thì Nhà nước qui định cụ thể về mẫu sổ, nội dung và phương pháp ghi chép và phải phản ánh đầy đủ các yếu tố sau:

- Ngày, tháng ghi sổ;

- Số hiệu và ngày lập chứng từ kế toán;

- Tóm tắt các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

- Số tiền của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

* Về hình thức sổ kế toán: Các đơn vị chủ đầu tư có thể áp dụng các loại hình thức

sổ kế toán sau đây:

Trang 29

* Về báo cáo tài chính: Theo chế độ qui định, các đơn vị chủ đầu t− phải lập 4 báo cáo và 5 phụ biểu chi tiết

- 4 báo cáo bao gồm:

* Bảng CĐKT - mẫu B01-CĐT

* Nguồn vốn đầu t− - mẫu B02-CĐT

* Thực hiện đầu t− xây dựng - mẫu B03-CĐT

* Thuyết minh báo cáo tài chính - mẫu B04-CĐT

- 5 phụ lục chi tiết bao gồm:

* Chi tiết nguồn vốn đầu t− - mẫu F02-CĐT

* Thực hiện đầu t− theo dự án, CT, HMCT - mẫu F03A-CĐT

* Quyết toán VĐT theo dự án, CT, HMCT hoàn thành bàn giao;

mẫu F03B- CĐT

* Chi phí khác - mẫu F03C- CĐT

* Chi phí Ban QLDA - mẫu F03D- CĐT Ngoài BCTC qui định nói trên, đơn vị chủ đầu t− còn phải lập BCTC khác tuỳ theo yêu cầu của cơ quan thanh toán vốn, của các tổ chức cho vay hoặc tài trợ, viện trợ v.v

* Về thời hạn và nơi nhận BCTC

- Cuối quí, cuối năm tài chính, các đơn vị chủ đầu t− phải lập các BCTC

- Các BCTC của đơn vị chủ đầu t− có thành lập BQLDA phải nộp BCTC cho BQLDA cấp trên; chủ đầu t−; cấp trên của chủ đầu t−; cơ quan thanh toán; cho vay, tài trợ; cơ quan thống kê

- Đối với đơn vị chủ đầu t− không thành lập BQLDA thì không phải nộp cho BQLDA cấp trên và chủ đầu t−, còn lại nộp giống với đơn vị CĐT có thành lập BQLDA (về

hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán đơn vị chủ đầu t−, xem và tham khảo trong CĐKT

Đơn vị chủ đầu t− ban hành theo QĐ 214/2000 ngày 28/12/2000 của Bộ Tài chính)

Trang 30

4.2 Kế toán nguồn vốn đầu tư

Nguồn vốn đầu tư của đơn vị chủ đầu tư được hình thành từ các nguồn sau đây:

- Nguồn vốn do Ngân sách hoặc cấp trên của đơn vị cấp;

- Nguồn vốn chủ sở hữu của đơn vị;

- Nguồn vốn đầu tư khác: nguồn vốn vay, được tài trợ, viện trợ v.v Các đơn vị chủ

đầu tư có thể nhận các nguồn vốn nói trên bằng tiền, bằng tài sản, vật tư, bằng các hình thức khác như ngày công lao động

4.2.1 Tài khoản kế toán sử dụng:

Để phản ánh số hiện có, sự biến động của nguồn vốn đầu tư, kế toán sử dụng tài khoản 441 "Nguồn vốn đầu tư" tài khoản 441 có kết cấu cơ bản như sau:

- Bên Nợ phản ánh nguồn vốn đầu tư giảm:

+ Do dự án, CT, HMCT hoàn thành bàn giao được đưa vào sử dụng, do vậy phải chuyển nguồn vốn đầu tư sang nguồn vốn kinh doanh

+ Do thay đổi chủ đầu tư theo quyết định của cấp có thẩm quyền, do vậy phải nộp lại vốn đầu tư cho Nhà nước hoặc cho cấp trên của đơn vị

- Bên Có phản ánh nguồn vốn đầu tư tăng:

+ Do Nhà nước hoặc cấp trên cấp vốn đầu tư

+ Do đơn vị sử dụng vốn chủ sở hữu để thực hiện đầu tư

+ Do nhận vốn đầu tư từ đơn vị chủ đầu tư khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền;

+ Do vay tín dụng, do được viện trợ, tài trợ v.v

- Dư Có: Phản ánh số vốn đầu tư hiện có:

+ Do chưa sử dụng, do sử dụng chưa hết

+ Hoạt động đầu tư chưa hoàn thành, đX hoàn thành nhưng chưa được quyết toán

- Tài khoản 441 có 3 tài khoản cấp 2 để phản ánh chi tiết nguồn hình thành của vốn

đầu tư:

Trang 31

+ TK 4411: Nguồn vốn do Nhà nước cấp trên cấp

+ TK 4412: Nguồn vốn chủ sở hữu

+ TK 4418: Nguồn vốn đầu tư khác

4.2.2 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:

1 Khi đơn vị nhận vốn đầu tư bằng tiền (tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng) do Nhà nước hoặc cấp trên cấp chuyển vào tài khoản của Ban QLDA, kế toán ghi:

3 Khi nhận được vốn đầu tư chi trực tiếp cho BQLDA, kế toán ghi:

Nợ TK 642 - Chi phí BQLDA (chi phí chưa có thuế GTGT)

Nợ 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (trường hợp thuộc diện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)

5 Khi nhận được vốn đầu tư từ vật liệu, thiết bị do cấp trên cấp từ nguồn vốn đầu tư

do Ngân sách Nhà nước hoặc cấp trên cấp, kế toán ghi:

Trang 32

Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (1521, 1522, 1523, 1524) (Giá trị vật liệu thiết bị chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 153- Công cụ, dụng cụ (Giá trị công cụ, dụng cụ chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Trường hợp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)

Có TK 441- Nguồn vốn đầu tư (4411, 4412)

6 Khi nhận được vốn đầu tư chi trực tiếp cho công trình, kế toán ghi:

Nợ TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng (2411) (chi phí chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Trường hợp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)

Có TK 441- Nguồn vốn đầu tư (4411, 4412)

7 Khi nhận các khoản đóng góp bằng ngày công lao động, nguyên vật liệu sử dụng cho xây dựng công trình, phải quy đổi ra tiền để ghi sổ kế toán:

Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

Nợ TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng (2411)

Trang 33

- Nếu TSCĐ hình thành qua đầu tư sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán ghi:

Nợ TK 441- Nguồn vốn đầu tư (Phần chi phí đầu tư xây dựng được phê duyệt kể cả

Nợ TK 441 - Nguồn vốn đầu tư (Phần chi phí đầu tư xây dựng được duyệt kể cả số

10.2 Kế toán ở đơn vị sản xuất, kinh doanh:

Ghi tăng tài sản, tăng nguồn vốn, nhận khoản thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của TSCĐ, nhận khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng

Trang 34

- Trường hợp tài sản đầu tư hoàn thành sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán ghi:

Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ

Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá (Trường hợp TK 413 của BQLDA có số dư Nợ)

Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh

Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá (Trường hợp TK 413 của BQLDA có số dư Có)

- Trưởng hợp tài sản đầu tư hoàn thành sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, hoặc phục vụ mục đích HCSN, phúc lợi, kế toán ghi:

Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ

Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá (Trường hợp TK 413 của BQLDA có số dư Nợ)

Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh

Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá (Trường hợp TK 413 của BQLDA có số dư Có)

Trang 35

10.3 Trường hợp chủ đầu tư không thành lập BQLDA, kế toán đầu tư xây dựng ghi chung trên hệ thống sổ kế toán của doanh nghiệp, khi công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng:

- Nếu TSCĐ hoàn thành qua đầu tư sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán ghi:

Nợ các khoản 211, 213, 142, 152, 153 (Giá trị tài sản chưa có thuế GTGT (không bao gồm số được duyệt bỏ))

Nợ TK 441 - Nguồn vốn đầu tư (Số được duyệt bỏ)

Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388) (Phần chi phí đầu tư xây dựng không được duyệt phải thu hồi)

Có TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng (Chi phí chưa có thuế GTGT)

Đồng thời tăng nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp (Theo số đX loại trừ khoản duyệt bỏ) kế toán ghi:

Nợ TK 441- Nguồn vốn đầu tư

Nợ TK 414 - Quỹ đầu tư phát triển

Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh

- Nếu TSCĐ hình thành qua đầu tư sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, kế toán ghi:

Nợ các TK 211, 213, 142, 152, 153 (Giá trị tài sản có thuế GTGT) (không bao gồm

số được duyệt bỏ)

Nợ TK 441 - Nguồn vốn đầu tư (Số được duyệt bỏ)

Ví dụ: Đơn vị A thành lập BQLDA để quản lý, thực hiện dự án X BQLDA tổ chức

kế toán riêng, giả định trong kỳ có số liệu, tài liệu như sau (Đv: 1000đ)

1 Nhận vốn đầu tư do Nhà nước cấp là 2.000.000, số tiền đX được chuyển vào TK TGNH của đơn vị

Trang 36

2 Nhận vốn do đơn vị cấp trên cấp, số tiền 100.000 đX được chuyển thanh toán cho Nhà thầu

3 Đơn vị A cấp vốn đầu tư từ vốn chủ sở hữu chi trực tiếp cho Ban QLDA, số tiền

8 Khi phá dỡ công trình, chi phí phá dỡ là 50.000; số thu về là 55.000

9 Theo quyết định của Nhà nước đồng ý chuyển tiền vay dài hạn thành vốn cấp phát về đầu tư, số tiền 500.000

10 Hạng mục công trình Y không được triển khai đúng dự kiến, cấp trên quyết định nhà thầu phải hoàn trả lại vốn đầu tư cho Ban quản lý dự án, số tiền 100.000 Số tiền đX

được chuyển vào TK TGNH của đơn vị

Dựa vào tài liệu, số liệu đX cho, kế toán định khoản như sau:

Trang 37

4.3 KÕ to¸n chi phÝ ®Çu t−

Chi phÝ ®Çu t− x©y dùng bao gåm:

- Toµn bé dù ¸n ®X hoµn thµnh vµ ®−a vµo sö dông

- ChØ hoµn thµnh mét phÇn cña dù ¸n: Mét sè HMCT, tiÓu HMCT hoµn thµnh ®−a vµo sö dông

Trang 38

Trong trường hợp này, đơn vị chủ đầu tư cần xác định giá tạm tính của tài sản được hình thành qua đầu tư, khi dự án hoàn thành toàn bộ quyết toán được duyệt thì phải điều chỉnh lại theo giá được quyết toán phê duyệt

4.3.1 Tài khoản kế toán được sử dụng

- Để phản ánh chi phí đầu tư xây dựng, kế toán sử dụng tài khoản 241 "chi phí đầu tư xây dựng"

- Hạch toán chi phí đầu tư xây dựng vào tài khoản 241 cần lưu ý như sau:

* Trường hợp chi phí đầu tư xây dựng để hình thành TSCĐ được dùng vào SXKD và

được tính thuế theo phương pháp khấu trừ thì chi phí đầu tư được hạch toán vào TK 241 không bao gồm thuế GTGT

* Trường hợp chi phí đầu tư xây dựng để hình thành TSCĐ dùng vào hành chính sự nghiệp, hoặc dùng vào SXKD không chịu thuế hoặc chịu thuế theo phương pháp trực tiếp thì chi phí đầu tư xây dựng hạch toán vào TK 241 là chi phí đX bao gồm cả thuế GTGT

- Kết cấu cơ bản của TK 241

Tài khoản 241 có kết cấu cơ bản như sau:

+ Bên Nợ: Phản ánh (tập hợp) chi phí đầu tư xây dựng phát sinh (CPNVL, CPNC, CPJX chung, chi phí thiệt hại nếu có)

+ Nếu có: Phản ánh số kết chuyển CPĐTXD khi quyết toán vốn ĐTXD được duyệt

- Các khoản phát sinh làm giảm CPĐTXD

* Dư nợ:

- Phản ánh CPĐTXD dở dang

- Giá trị HMCT, công trình hoàn thành đưa vào sử dụng chờ quyết toán

Tài khoản 241 có hai tài khoản cấp 2:

- TK 2411: Chi phí ĐTXD dở dang

- TK 2412: Dự án, CT, HMCT hoàn thành đưa vào sử dụng chờ ngày quyết toán Ngoài ra,TK 241 có thể mở chi tiết cho từng dự án, tiểu dự án, cho từng công trình, HMCT và hạch toán chi tiết theo từng nội dung của chi phí đầu tư (xây lắp, thiết bị, )

Trang 39

4.3.2 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:

4.3.2.1 Trường hợp chủ đầu tư thành lập ban QLDA và tổ chức kế toán riêng quá trình đầu tư xây dựng:

* Trường hợp chủ đầu tư thành lập Ban QLDA và tổ chức kế toán riêng quá trình

đầu tư xây dựng

1 Dựa hợp đồng giao thầu, biên bản nghiệm thu khối lượng, thiếu giá, hoá đơn, khi nhận giá trị khối lượng xây dựng hoặc lắp đặt, công tác tư vấn, chi phí khác hoàn thành do nhà thầu bàn giao, tài sản hình thành qua đầu tư XDCB dùng vào SXKD và chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán ghi:

Nợ TK 241 (2411) chi phí chưa có thuế

Nợ TK 133 thuế được khấu trừ

Có TK 331: Tổng giá thanh toán cho người bán

* Nếu TS dùng mà HCSN hoặc chịu thuế thu phương pháp trực tiếp thì kế toán ghi:

Nợ TK 241: (2411) - (Cả thuế)

Có TK 331: Tổng giá thanh toán cho ngưới bán

2 Trường hợp nhận thiết bị không cần lắp đặt từ người bán giao thẳng cho người sử dụng, kế toán ghi:

* Nếu mua trong nước:

Trang 40

* Đồng thời kế toán phản ánh số thuế GTGT hàng nhập khẩu:

Nợ TK 241 (2411) - Chi tiết chi phí thiết bị

Có TK 152 (1524: thiết bị mang đi lắp đặt)

Có TK 331 (Trường hợp giao thẳng cho bên lắp đặt - người nhận thầu)

4 Khi xuất thiết bị không cần lắp đặt từ kho của BQLDA cho bên sử dụng, kế toán ghi:

Nợ TK 241 (2411)

Có TK 152 (1523 thiết bị trong kho)

Ngày đăng: 23/05/2016, 21:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.3. Hình thức sổ kế toán áp dụng - Giáo trình kế toán sản xuất  phần 2
2.3. Hình thức sổ kế toán áp dụng (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w