Mô hình sản xuất tại nông nghiệp công nghệ cao sử dụng sinh học Giống cây rau phải là thế hệ F1, vốn chất lượng cao nhất trong các thế hệ lai ghép giống của các đơn vị sản xuất giống uy tín trong và ngoài nước. Các khâu diệt trừ sâu bọ hại cây đến phân bón bổ sung sức sống cho cây đều được làm từ thực vật. Đơn cử như thuốc phòng trừ các loại sâu đo, bọ rầy, muội, xoắn lá... được làm từ củ riềng, cau, tỏi, ớt...; còn phân để cải tạo đất, bón gốc, bón lá... thì bằng vỏ tôm, thóc, rong biển, phân trâu, phân dê, giun quế, cá biển... cán bộ kỹ thuật của trang trại cho biết: Riềng, cau, tỏi, ớt... sau khi được ủ với các chế phẩm sinh học phù hợp sẽ trở thành hỗn hợp mà khi phun vào cây sẽ có tác dụng làm cho trứng sâu bị nóng, ung đi, không sinh nở được. Còn vỏ tôm, thóc, rong biển khi được nghiền nhỏ và ủ với chế phẩm sinh học lại trở thành vi lượng hữu cơ rất có ích cho sức sống của gốc cây. Để cải tạo đất, chúng tôi dùng phân trâu, phân dê được nuôi thả tự do với nguồn thức ăn hoàn toàn tự nhiên .Còn con giun quế, cá biển thì lại được chế biến theo kiểu thuỷ phân để trở thành loại phân kích thích sự sinh trưởng và phát triển của lá cây... Như vậy có thể nói tất cả các nguyên liệu để trồng, chăm sóc cây rau hữu cơ đều từ thực vật tự nhiên, hoàn toàn không sử dụng phân vô cơ và thuốc bảo vệ thực vật, đây chính là khác biệt căn bản với các loại rau được gieo trồng theo phương pháp khác, kể cả rau sạch, rau an toàn hiện nay.
Trang 1Chuyên đề 10:
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
- Tầm qua trọng của việc thực hiện chuyên đề: Nhận thức được trước tình trạng đất nông nghiệp nhiều nơi ở nước ta đang bị thu hẹp cùng với sự tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu, việc ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp được đặt ra như một giải pháp đúng đắn và phù hợp Để tạo ra nền nông nghiệp bền vững đòi hỏi phải có quy trình sản xuất tiên tiến trong đó sản xuất lương thực, thực phẩm theo công nghệ cao là một trọng tâm cần xây dựng và phát triển Nhận thức được tầm quan trọng này cần phải ứng dụng khoa học, công nghệ vào sản xuất nông nghiệp, nhờ vậy giá trị gia tăng trong lĩnh vực này tiếp tục phát triển ổn định qua từng năm dù còn những thách thức không nhỏ
về thị trường
- Mục tiêu: Tìm hiểu và so sánh quy trình sản xuất nông nghiệp công nghệ cao theo hướng sử dụng sinh học và theo hướng sử dụng hóa học đảm bảo hệ sinh thái cây trồng, vật nuôi, tạo ra những sản phẩm có chất lượng an toàn với người sử dụng và đem lại hiệu quả kinh tế, duy trì và nâng cao độ màu mỡ của đất
- Ý nghĩa thực tiễn của chuyên đề: tăng năng suất, phát triển kinh tế Loại hình này có quy mô đầu tư phù hợp với khả năng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Sự hoạt động mang tính độc lập và tự chủ giúp cho doanh nghiệp điều chỉnh định hướng sản phẩm linh hoạt theo yêu cầu của thị trường và khả năng đầu tư vốn của doanh nghiệp
- Phương pháp nghiên cứu chuyên đề: Phương pháp chọn vùng nghiên cứu, phương pháp thu thập số liệu
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG
1.TỔNG QUAN
1.1 Một số khái niệm liên quan
- Công nghệ cao: là công nghệ có hàm lượng cao về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; được tích hợp từ thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại; tạo ra sản phẩm
có chất lượng, tính năng vượt trội, giá trị gia tăng cao, thân thiện với môi trường; có vai trò quan trọng đối với việc hình thành ngành sản xuất, dịch vụ mới hoặc hiện đại hóa ngành sản xuất, dịch vụ hiện có
- Hoạt động công nghệ cao: là hoạt động nghiên cứu, phát triển, tìm kiếm, chuyển giao, ứng dụng công nghệ cao; đào tạo nhân lực công nghệ cao; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; sản xuất sản phẩm, cung ứng dịch vụ công nghệ cao; phát triển công nghiệp công nghệ cao
Trang 2- Sản phẩm công nghệ cao: là sản phẩm do công nghệ cao tạo ra, có chất lượng, tính năng vượt trội, giá trị gia tăng cao, thân thiện với môi trường
- Doanh nghiệp CNC: là doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, cung ứng dịch
vụ công nghệ cao, có hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao
1.2 Về nông nghiệp công nghệ cao
- Nội dung phát triển NNCNC: Để xúc tiến phát triển nông nghiệp theo hướng công nghiệp hoá và hiện đại hoá, phát triển NNCNC ở nước ta hiện nay bao gồm những nội dung chủ yếu như sau:
+ Lựa chọn ứng dụng vào từng lĩnh vực sản xuất nông nghiệp hàng hoá những công nghệ tiến bộ nhất về giống cây, con; công nghệ canh tác; chăn nuôi tiên tiến; công nghệ tưới; công nghệ sau thu hoạch - bảo quản - chế biến Từng bước ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý, xây dựng thương hiệu và xúc tiến thị trường
+ Sản phẩm NNCNC là sản phẩm hàng hoá mang tính đặc trưng của từng vùng sinh thái, đạt năng suất và hiệu quả kinh tế cao trên đơn vị diện tích, có khả năng cạnh tranh cao về chất lượng với các sản phẩm cùng loại trên thị trường trong nước và thế giới, có điều kiện
mở rộng quy mô sản xuất và sản lượng hàng hoá khi có yêu cầu của thị trường
+ SXNNCNC tạo ra sản phẩm phải theo một chu trình khép kín, trong sản xuất khắc phục được những yếu tố rủi ro của tự nhiên và hạn chế rủi ro của thị trường
+Phát triển NNCNC theo từng giai đoạn và mức độ phát triển khác nhau, tuỳ tình hình cụ thể của từng nơi, nhưng phải thể hiện được những đặc trưng cơ bản, tạo ra 5 được hiệu quả to lớn hơn nhiều so với sản xuất bình thường
+Khu NNCNC: là khu CNC tập trung thực hiện hoạt động ứng dụng thành tựu nghiên cứu và phát triển CNC vào lĩnh vực nông nghiệp để thực hiện các nhiệm vụ: chọn tạo, nhân giống cây trồng, giống vật nuôi cho năng suất, chất lượng cao; phòng, trừ dịch bệnh; trồng trọt, chăn nuôi đạt hiệu quả cao; tạo ra các loại vật tư, máy móc, thiết bị sử dụng trong nông nghiệp; bảo quản, chế biến sản phẩm nông nghiệp; phát triển doanh nghiệp NNUDCNC và phát triển dịch vụ CNC phục vụ nông nghiệp
Trong đó 3 chức năng: sản xuất, thử nghiệm, trình diễn mang tính phổ biến, 2 chức năng còn lại tùy đặc điểm của từng khu Đặc trưng của sản xuất tại các khu NNCNC: đạt năng suất cao kỷ lục và hiệu quả kinh tế rất cao; ví dụ ở Israen đã đạt năng suất cà chua 250 -
300 tấn/ha/năm, bưởi 100 - 150 tấn/ha/năm, hoa cắt cành 1,5 triệu cành/ha/năm; giá trị sản phẩm 120 - 150 ngàn USD/ha/năm, Trung Quốc đạt 40 - 50 ngàn USD/ha/năm
- Vùng NNCNC: là vùng sản xuất nông nghiệp tập trung, ứng dụng thành tựu của nghiên cứu và phát triển CNC vào lĩnh vực nông nghiệp để thực hiện nhiệm vụ sản xuất một hoặc một vài nông sản hàng hóa và hàng hóa xuất khẩu chiến lược dựa trên các kết quả
Trang 3chọn tạo, nhân giống cây trồng, giống vật nuôi cho năng suất, chất lượng cao; phòng, trừ dịch bệnh; trồng trọt, chăn nuôi đạt hiệu quả cao; sử dụng các loại vật tư, máy móc, thiết
bị hiện đại trong nông nghiệp; bảo quản, chế biến sản phẩm nông nghiệp và dịch vụ CNC trong sản xuất nông nghiệp
- Doanh nghiệp NNCNC: là doanh nghiệp ứng dụng CNC trong sản xuất sản phẩm nông nghiệp có chất lượng, năng suất, giá trị gia tăng cao
1.3 Ưu và nhược điểm
- Ưu điểm của loại hình này: Đảm bảo được tính đồng bộ liên hoàn từ khâu nghiên cứu đến sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm Các doanh nghiệp tham gia sản xuất trong khu
có sản lượng hàng hóa tập trung, kiểm soát được tiêu chuẩn, chất lượng nông sản, giảm được chi phí đầu tư về cơ sở hạ tầng trên một đơn vị diện tích Được hưởng một số chính sách ưu đãi của Nhà nước về thuê đất, thuế…
- Hạn chế: Vốn đầu tư cơ sở hạ tầng cho khu lớn nên khả năng thu hồi vốn chậm, không thích hợp với một số đối tượng cây con đòi hỏi diện tích sử dụng đất, không gian cách ly lớn Các doanh nghiệp có nguồn vốn thấp khó có thể tham gia đầu tư vào khu
2 CÁC NHIỆM VỤ CHÍNH TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO
2.1 Tạo và phát triển công nghệ cao trong nông nghiệp
Triển khai các nhiệm vụ nghiên cứu, tạo và phát triển các công nghệ cao trong nông nghiệp thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và các công nghệ tiên tiến để sản xuất các sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ cao được
khuyến khích phát triển, bao gồm:
2.1.1 Công nghệ trong chọn tạo, nhân giống cây trồng, giống vật nuôi và giống thủy sản cho năng suất, chất lượng cao
- Về cây trồng nông, lâm nghiệp: Tập trung nghiên cứu và ứng dụng công nghệ sử dụng
ưu thế lai, công nghệ đột biến thực nghiệm và công nghệ sinh học để tạo ra các giống cây trồng mới có các đặc tính nông học ưu việt (năng suất cao, chất lượng tốt, có khả năng chống chịu sâu bệnh và điều kiện bất thuận), phù hợp với yêu cầu của thị trường; công nghệ nhân giống để đáp ứng nhu cầu cây giống có chất lượng cao, sạch bệnh;
- Về giống vật nuôi: Nghiên cứu cải tiến công nghệ sinh sản, đặc biệt là công nghệ tế bào động vật trong đông lạnh tinh, phôi và cấy chuyển hợp tử, phân biệt giới tính, thụ tinh ống nghiệm, tập trung vào bò sữa, bò thịt; áp dụng phương pháp truyền thống kết hợp với công nghệ sinh học trong chọn tạo và nhân nhanh các giống vật nuôi mới có năng suất, chất lượng cao;
Trang 4- Về giống thủy sản: Tập trung nghiên cứu kết hợp phương pháp truyền thống với công nghệ di truyền để chọn tạo một số giống loài thủy sản sạch bệnh, có tốc độ sinh trưởng nhanh và sức chống chịu cao; phát triển công nghệ tiên tiến sản xuất con giống có chất lượng cao đối với các đối tượng nuôi chủ lực
2.1.2 Công nghệ trong phòng, trừ dịch hại cây trồng, vật nuôi và thủy sản
- Đối với cây trồng nông lâm nghiệp: Nghiên cứu ứng dụng công nghệ vi sinh, công nghệ enzym và protein để tạo ra các quy trình sản xuất quy mô công nghiệp các chế phẩm sinh học dùng trong bảo vệ cây trồng; nghiên cứu phát triển các kit để chẩn đoán, giám định bệnh cây trồng; nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học, công nghệ viễn thám trong quản lý và phòng trừ dịch sâu, bệnh hại cây trồng nông lâm nghiệp;
- Đối với vật nuôi: Nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học để chẩn đoán bệnh ở mức
độ phân tử; nghiên cứu công nghệ sản xuất kít để chẩn đoán nhanh bệnh đối với vật nuôi; nghiên cứu sản xuất vắc-xin thú y, đặc biệt là vắc-xin phòng, chống bệnh cúm gia cầm, bệnh lở mồm, long móng, tai xanh ở gia súc và các bệnh nguy hiểm khác;
- Đối với thủy sản: Nghiên cứu sản xuất một số loại kit để chẩn đoán nhanh bệnh ở thủy sản; nghiên cứu ứng dụng sinh học phân tử và miễn dịch học, vi sinh vật học trong
phòng, trị một số loại dịch bệnh nguy hiểm đối với thủy sản
2.1.3 Công nghệ trong trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản đạt hiệu quả cao
- Về trồng trọt: Nghiên cứu phát triển quy trình công nghệ tổng hợp và tự động hóa quá trình trồng trọt và thu hoạch các loại cây trồng trong nhà lưới, nhà kính, như: Giá thể, công nghệ thủy canh, tưới nước tiết kiệm, điều tiết tự động dinh dưỡng, ánh sáng, chăm sóc, thu hoạch; nghiên cứu phát triển quy trình công nghệ thâm canh và quản lý cây trồng tổng hợp (ICM); quy trình công nghệ sản xuất cây trồng an toàn theo VietGAP;
- Về trồng rừng: Nghiên cứu phát triển quy trình công nghệ tổng hợp trong trồng rừng thâm canh;
- Về chăn nuôi: Nghiên cứu phát triển quy trình công nghệ tổng hợp và tự động hóa quá trình chăn nuôi quy mô công nghiệp, có sử dụng hệ thống chuồng kín, hệ thống điều hòa nhiệt độ, độ ẩm phù hợp, hệ thống phân phối và định lượng thức ăn tại chuồng;
- Về nuôi trồng và khai thác thủy, hải sản: Nghiên cứu phát triển quy trình công nghệ nuôi thâm canh, nuôi siêu thâm canh, công nghệ xử lý môi trường trong nuôi trồng một
số loài thủy sản chủ lực; công nghệ tiên tiến trong đánh bắt hải sản theo hướng hiệu quả
và bền vững nguồn lợi
2.1.4 Tạo ra các loại vật tư, máy móc, thiết bị mới sử dụng trong nông nghiệp
Trang 5- Nghiên cứu tạo ra các loại vật tư, máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất, sau thu hoạch và chế biến đối với cây trồng nông, lâm nghiệp, đặc biệt là cây trồng trong nhà kính, nhà lưới, như: Phân bón chuyên dụng, giá thể, chế phẩm sinh học, chất điều hòa sinh trưởng, khung, nhà lưới, lưới che phủ, hệ thống tưới, thiết bị chăm sóc, thu hoạch, hệ thống thông thoáng khí;
- Nghiên cứu tạo ra các loại vật tư, máy móc, thiết bị phục vụ cho chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản, như: thức ăn, chế phẩm sinh học; khung nhà, hệ thống chiếu sáng, hệ thống phân phối thức ăn, thu hoạch trong chăn nuôi; hệ thống điều khiển tự động trong sản xuất thức ăn chăn nuôi; hệ thống xử lý nước thải và chất thải rắn, hệ thống điều tiết nước tuần hoàn, hệ thống mương nổi, hệ thống ao nhân tạo trong nuôi trồng thủy sản
2.1.5 Công nghệ trong bảo quản, chế biến sản phẩm nông nghiệp:
- Đối với sản phẩm nông nghiệp: Nghiên cứu phát triển công nghệ chiếu xạ, công nghệ
xử lý hơi nước nóng, công nghệ xử lý nước nóng, công nghệ sấy lạnh, sấy nhanh trong bảo quản nông sản; công nghệ sơ chế, bảo quan rau, hoa, quả tươi quy mô tập trung; công nghệ bao gói khí quyển kiểm soát; công nghệ bảo quản lạnh nhanh kết hợp với chất hấp thụ etylen để bảo quản rau, hoa, quả tươi; công nghệ tạo màng trong bảo quản rau, quả, thịt, trứng; công nghệ lên men, công nghệ chế biến sâu, công nghệ sinh học và vi sinh sản xuất chế phẩm sinh học và các chất màu, chất phụ gia thiên nhiên trong bảo quản và chế biến nông sản;
- Đối với sản phẩm lâm nghiệp: Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ tự động hóa nhằm tiết kiệm nguyên liệu, thời gian và nâng cao hiệu quả sử dụng gỗ; công nghệ biến tính gỗ, công nghệ sấy sinh thái, công nghệ ngâm, tẩm để bảo quản gỗ; công nghệ sinh học sản xuất chế phẩm bảo quản, chế phẩm chống mối, mọt thế hệ mới; công nghệ sản xuất các màng phủ thân thiện với môi trường;
- Đối với sản phẩm thủy sản: Nghiên cứu phát triển công nghệ bảo quản dài ngày sản phẩm thủy sản trên tàu khai thác xa bờ; công nghệ sinh học sản xuất các chất phụ gia trong chế biến thủy sản; công nghệ chế biến chuyên sâu các sản phẩm thủy sản có giá trị gia tăng cao
- Nghiên cứu phát triển công nghệ tưới tiết kiệm nước cho cây trồng nông, lâm nghiệp; công nghệ vật liệu mới, giải pháp kết cấu mới, thiết bị mới phục vụ thi công công trình thủy lợi;
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ tự động hóa, viễn thám và hệ thống thông tin địa lý phục vụ quản lý, điều hành công trình thủy lợi
2.1.6 Nhập khẩu và làm chủ công nghệ cao trong nông nghiệp
Trang 6Lựa chọn nhập một số công nghệ cao trong nông nghiệp mà trong nước chưa có; tiến hành nghiên cứu thử nghiệm, làm chủ và thích nghi công nghệ cao nhập từ nước ngoài vào điều kiện sinh thái và thực tế của nước ta, đặc biệt là công nghệ cao trong trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản
2.2 Ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp
2.2.1 Trong trồng trọt
- Sản xuất giống và ứng dụng rộng rãi các giống cây trồng mới có năng suất cao, chất lượng tốt và khả năng chống chịu cao, tập trung vào các đối tượng cây trồng chủ lực phục
vụ cho an ninh lương thực, xuất khẩu và thay thế nhập khẩu; từng bước áp dụng trong sản xuất giống cây trồng biến đổi gen (ngô, đậu tương, bông);
- Sản xuất các sản phẩm nông nghiệp có chất lượng, an toàn và hiệu quả cao áp dụng quy trình quản lý cây trồng tổng hợp (ICM), VietGAP, tập trung vào các loại cây lương thực, cây thực phẩm, cây ăn quả và cây công nghiệp chủ lực;
- Sản xuất rau an toàn, hoa cao cấp trong nhà lưới, nhà kính;
- Nhân giống và sản xuất nấm ăn và nấm dược liệu quy mô tập trung;
- Sản xuất và ứng dụng các chế phẩm sinh học, các bộ kít chẩn đoán bệnh, các loại phân bón thế hệ mới trong trồng trọt và bảo vệ cây trồng nông nghiệp
2.2.2 Trong chăn nuôi
- Sản xuất giống vật nuôi mới có năng suất, chất lượng cao, tập trung vào một số loại vật nuôi chủ lực, như: Bò, lợn, gia cầm;
- Chăn nuôi gia cầm, lợn, bò quy mô công nghiệp;
- Sản xuất và ứng dụng các chế phẩm sinh học, các loại thức ăn chăn nuôi, vắc-xin, bộ kít mới trong chăn nuôi và phòng trừ dịch bệnh
2.2.3 Trong lâm nghiệp
- Nhân nhanh và sản xuất giống quy mô công nghiệp một số giống cây trồng lâm nghiệp mới, như: Keo lai, bạch đàn bằng công nghệ mô, hom;
- Trồng rừng kinh tế theo phương pháp thâm canh;
- Ứng dụng công nghệ viễn thám, hệ thống thông tin địa lý, hệ thống định vị toàn cầu trong quản lý và bảo vệ rừng
2.2.4 Trong chế biến, bảo quản
Trang 7- Sản xuất và ứng dụng các chế phẩm sinh học, các chất phụ gia thiên nhiên, các chất màu
để bảo quản và chế biến nông, lâm, thủy sản;
- Xây dựng và mở rộng mô hình bảo quản, chế biến sâu các sản phẩm nông sản;
- Ứng dụng công nghệ tiên tiến trong bảo quản và chế biến gỗ; vật liệu và công nghệ nano để nâng cao độ bền cơ học, độ bền sinh học của gỗ rừng trồng mọc nhanh; sản xuất vật liệu mới dạng bio-composite từ gỗ và thực vật có sợi;
- Xây dựng và mở rộng mô hình bảo quản dài ngày sản phẩm thủy sản trên tàu cá; chế biến các sản phẩm thủy sản có giá trị gia tăng cao
2.2.5 Trong cơ điện, tự động hóa, sản xuất vật tư, máy móc, thiết bị
- Ứng dụng các công nghệ tiên tiến, bao gồm công nghệ điều khiển tự động hóa cơ điện, điện tử trong sản xuất các loại vật tư, máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất nông
nghiệp, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy, hải sản;
- Xây dựng và phát triển các cơ sở tự động hoặc bán tự động trong trồng trọt (nhân giống
và sản xuất rau, hoa), chăn nuôi (lợn, gà, bò), thủy sản (sản xuất giống và nuôi thâm canh
cá, tôm)
3 QUY TRÌNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO
- Trang trại sản xuất của Công ty TNHH liên doanh Organik do ông Nguyễn Bá Hùng sáng lập nằm cách trung tâm thành phố Đà Lạt 16 km và cách thức trồng rau sạch của Organik đang là mô hình hấp dẫn người trồng rau, người tiêu dùng trong và ngoài nước
Là một nhà nghiên cứu về ngành di truyền giống thực vật, ông Nguyễn Bá Hùng từng thành công với việc tạo ra giống cây mới: hạt giống bắp cải số 5, súp lơ nhiệt đới, củ cải
Đà Lạt Nhờ vậy, người dân không phải mua những giống cây này nhập từ nước ngoài Không những thế, ông Hùng luôn trăn trở làm thế nào trồng rau có hiệu quả cả về năng suất, chất lượng và an toàn cho người tiêu dùng Và không chỉ tiêu thụ rau trong nước mà ông còn mong muốn rau Việt Nam có chỗ đứng vững vàng ở thị trường ngoài nước Từ
đó, ông đã chọn cho mình mô hình trồng rau sạch theo hướng hữu cơ để kinh
doanh Theo ông, để có được rau hữu cơ, rau GlobalGap hoặc rau an toàn thì trước hết mình phải có công nghệ cao Công nghệ cao có thể ra nước ngoài học hay thuê chuyên gia, áp dụng khoa học kỹ thuật (nhà kính, tưới phun, tưới nhỏ giọt) Thứ hai phải có thị trường Thực ra có thị trường không khó nếu mình có sản phẩm như người ta yêu cầu thì
sẽ có thị trường Và cuối cùng là phải có môi trường sản xuất Môi trường ở đây là lực lượng sản xuất có tác phong công nghiệp Có nhà kính hiện đại mà không có tác phong công nghiệp cũng không thành Ngoài ra, môi trường còn là lịch sử nguồn đất, nước tưới
có đảm bảo sạch hay không?
Có giống rau tốt, sản xuất rau theo các tiêu chuẩn trong và ngoài nước đã mang lại giá trị cao cho rau Thế nhưng, giá trị của rau sẽ càng cao hơn nếu: sau thu hoạch có chế biến
Trang 8công nghệ cao; được chứng nhận HACCP của Hà Lan về các dưỡng chất có trong rau; sau đó lại được đóng gói bao bì
- Ông Thòn điều hành công ty DV BVTV An Giang từ năm 35 tuổi Năm 46 tuổi ông thực hiện cổ phần hoá công ty với số vốn 150 tỉ đồng (hai năm sau khi ông được Nhà nước trao tặng danh hiệu Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới).Từng là nhà sản xuất và cung ứng các sản phẩm nông dược trong 22 năm liền, ông Thòn, năm nay 57 tuổi, sẽ dẵn dắt tập đoàn Lộc Trời và tiếp tục cùng nông dân giải bài toán khó: sản xuất, tiêu thụ nhiều mặt hàng nông sảnAGPPS đã nhanh chóng chuyển hướng sang xây dựng và huấn luyện nông dân thực hiện mô hình rau an toàn theo hướng GAP, phối hợp với cục Bảo vệ thực vật AGPPS tiếp cận và tháo gỡ những bức thiết trong việc giải bài toán cho người trồng lúa từ những cánh đồng lớn tại đồng bằng sông Cửu Long, nay tiếp cận và hỗ trợ tái canh cây càphê ở Tây Nguyên, mở rộng lĩnh vực nghiên cứu gắn mô hình nông trại trồng rau, hoa, quả
3.1 Quy trình sản xuất nông nghiệp công nghệ cao sử dụng sinh học ( công ty TNHH Organik)
3.1.1 Giới thiệu
Sản xuất nông nghiệp công nghệ cao sử dụng sinh học : là phương pháp canh tác chủ yếu dựa vào quy luật tự nhiên của một hệ sinh thái cân bằng trong đó sức khoẻ vật nuôi, đất đai, con người và môi trường sinh thái luôn được bảo vệ và duy trì bền vững Quá trình sản xuất dựa vào tiến trình sinh thái, tăng cường đa dạng sinh học và khép kín chu trình dinh dưỡng phù hợp với điều kiện địa phương Không được phép sử dụng các chất hoá học tổng hợp trong các vật tư đầu vào
Trang 93.1.2 Mô hình sản xuất tại nông nghiệp công nghệ cao sử dụng sinh học
-Giống cây rau phải là thế hệ F1, vốn chất lượng cao nhất trong các thế hệ lai ghép giống của các đơn vị sản xuất giống uy tín trong và ngoài nước Các khâu diệt trừ sâu bọ hại cây đến phân bón bổ sung sức sống cho cây đều được làm từ thực vật Đơn cử như thuốc phòng trừ các loại sâu đo, bọ rầy, muội, xoắn lá được làm từ củ riềng, cau, tỏi, ớt ; còn phân để cải tạo đất, bón gốc, bón lá thì bằng vỏ tôm, thóc, rong biển, phân trâu, phân
dê, giun quế, cá biển cán bộ kỹ thuật của trang trại cho biết: Riềng, cau, tỏi, ớt sau khi được ủ với các chế phẩm sinh học phù hợp sẽ trở thành hỗn hợp mà khi phun vào cây sẽ
có tác dụng làm cho trứng sâu bị nóng, ung đi, không sinh nở được Còn vỏ tôm, thóc, rong biển khi được nghiền nhỏ và ủ với chế phẩm sinh học lại trở thành vi lượng hữu cơ rất có ích cho sức sống của gốc cây Để cải tạo đất, chúng tôi dùng phân trâu, phân dê được nuôi thả tự do với nguồn thức ăn hoàn toàn tự nhiên Còn con giun quế, cá biển thì lại được chế biến theo kiểu thuỷ phân để trở thành loại phân kích thích sự sinh trưởng và phát triển của lá cây Như vậy có thể nói tất cả các nguyên liệu để trồng, chăm sóc cây rau hữu cơ đều từ thực vật tự nhiên, hoàn toàn không sử dụng phân vô cơ và thuốc bảo vệ thực vật, đây chính là khác biệt căn bản với các loại rau được gieo trồng theo phương pháp khác, kể cả rau sạch, rau an toàn hiện nay Chính vì những tiêu chuẩn rất khắt khe
Trang 10nói trên, nên trồng rau hữu cơ thực sự rất khó khăn mà không phải ai cũng làm được, bởi yêu cầu sự đầu tư cao và người trồng phải có kiến thức chuyên ngành
- Kiến trúc nhà kính có 2 mái hạn chế các thiên tai, phía dưới là mạng lưới, khi gió đẩy áp suất ở phía trên lên nó sẽ không làm tốc mái, giảm được nhiệt độ trong nhà kính Nếu nhiệt độ trong nhà kính lớn hơn ngoài trời thì nguyên lí sẽ đẩy không khí và sức nóng ra, nếu như làm mái vòm khác thì không thể nào đẩy được nhiệt độ ra hết, gây ảnh hưởng cho cây trồng
- Trong vườn chia thành các khu có luống nhỏ, lô được đánh số thứ tự từ G1-G14 , trong vườn 5000m2 có 14 lô khác nhau rất dễ dàng kiểm soát sâu bệnh