Nhằm… • Xác định promotor hoặc các trình tự điều hòa • Xác định cấu trúc sơ cấp và thứ cấp của protein quyết định đến hoạt động của nó • Di truyền ngược: biến đổi kiểu gene xem xét, đá
Trang 1Cải biến và đột biến
Trang 2Nhằm…
• Xác định promotor hoặc các trình tự điều hòa
• Xác định cấu trúc sơ cấp và thứ cấp của
protein quyết định đến hoạt động của nó
• Di truyền ngược: biến đổi kiểu gene xem xét, đánh giá sự ảnh hưởng đến kiểu hình
Trang 3Phương pháp
• Dựa trên enzyme cắt giới hạn
– Loại bỏ trình tự nhận biết đặc thù của RE
– Đưa vào trình tự nhận biết
– Xen đoạn
– Làm mất đoạn
• Đột biến định hướng bằng oligonucleotide
– Không dùng PCR
– Dùng PCR
Trang 4Loại bỏ trình tự nhận biết của RE
Trang 5Đột biến định hướng
Trang 6Đột biến định hướng bằng PCR, megaprimer
Trang 7Đột biến định hướng bằng PCR
Trang 8Đột biến bằng overlap PCR
Trang 10Bất hoạt gene
• Giúp khám phá vai trò sinh lý của gene
• Điều khiển sự biểu hiện một gene đột biến
• Bất hoạt một gen không mong muốn
• Phương pháp:
– Làm gián đoạn cấu trúc gene
– Kìm hãm sự biểu hiện của gene
Trang 11Gián đoạn cấu trúc gene
Trang 12Gián đoạn cấu trúc gene (cont.)
Trang 13Làm câm lặng gene sau phiên mã (Post-transcriptional gene silencing, PTGS)
• Antisense RNA:
RNA sợi đơn, được đưa vào trong tế bào nhằm ức chế bộ máy phiên mã thông qua sự bắt cặp bổ sung với mRNA của gen mục tiêu
Trang 14Làm câm lặng gene sau phiên mã (Post-transcriptional gene silencing, PTGS)
• RNA interference