1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BỆNH ÁN GIAO BAN - nhóm: NHI TIm mạch - Nhóm sinh viên : Y4e

20 621 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 110,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỆNH SỬ• 1/Lý do vào viện: Ho + khó thở • 2/Quá trình bệnh lý: Bệnh khởi phát cách ngày vào viện 2 ngày với ho có đàm, không sốt, nghẹt mũi, có tiếng thở khò khè, khó thở có gắng sức, tr

Trang 1

BỆNH ÁN GIAO BAN

NHÓM NHI TIM MẠCH

LỚP Y4E , Y4/4

Trang 2

I PHẦN HÀNH CHÍNH

• Họ và tên:

• Giới tính: Nam

• Tuổi: 43 ngày

• Địa chỉ: Phố 5, phường Thủy Phù, tp Huế

• Ngày vào viện:14h00ph ngày 9/09/2015

• Ngày làm bệnh án:9h00 ngày 15/9/2015

Trang 3

II BỆNH SỬ

• 1/Lý do vào viện: Ho + khó thở

• 2/Quá trình bệnh lý:

Bệnh khởi phát cách ngày vào viện 2 ngày với ho có đàm, không sốt, nghẹt mũi, có tiếng thở khò khè, khó thở có gắng sức, trẻ mệt nhiều, nên mẹ đưa đi khám và nhập viện

Trang 4

Mạch: 150 l/phút Nhiệt đô: 38 o C

Nhịp thở: 66 lần/phút Cân nặng: 4 kg

• Ghi nhận lúc vào viện:

+ Trẻ tỉnh

+ Nghẹt mũi nhiều

+ Da niêm mạc hồng

+ Tim đều, nghe thổi tâm thu 3/6 trước tim, lan tỏa

+ Thở đều, gắng sức rõ, phổi thông khí rõ, nghe ran ẩm rải rác, âm mũi vang

Chẩn đoán lúc vào viện: Viêm phổi/ Tim bẩm sinh

Chỉ định xét nghiệm: CTM,CRP, X-Quang phổi thẳng, siêu âm tim

Được xử trí:

Ceftriaxone tiêm tĩnh mạch 400 mg

Paracetamol (250 mg/gói) uống ¼ gói khi sốt >38,5 o C cách 6h Sterimar: xịt mũi + lấy nhầy mũi : 5 lần/ngày

Vitamin K tiêm tĩnh mạch 4mg

Trang 5

Ngày Diễn biến Xử trí

10/9 Trẻ , không sốt, bú tốt Da môi

hồng, tim đều, TTT 3/6 trước tim, thở đều, gắng sức nhẹ, TST

60 l/p, phổi thông khí rõ, nghe rale ẩm rải rác phổi P> T

X Quang phổi: thâm nhiễm rốn phổi, mờ thùy trên phổi phải.

Phối hợp thêm amikacine

Cắt vitamin K1.

11/9-15/9 Trẻ tỉnh, không sốt, bú tốt, tim

đều rõ, phổi thông khí rõ, nghe

ít rale ẩm, bụng mềm.

Thêm Ventolin x ½ tép +NaCl 0,9% x 2 ml khí dung ( 8h, 16h, 20h).

Trang 6

III TIỀN SỬ

1 Bản thân:

-Trẻ sinh thường đủ tháng, cân nặng lúc sinh 3.2kg -Bú sữa mẹ hoàn toàn

-Phát hiện bệnh tim bẩm sinh vào ngày thứ 20

- Không có tím, cơn tím

-Chưa có viêm phổi từ lúc sinh đến lần này vào viện -Vã mồ hôi nhiều

2 Gia đình: Chưa phát hiện bệnh lý tim mạch và các

bệnh di truyền khác 3 tháng đầu thai kì mẹ không bị sốt, cảm cúm, không dùng thuốc gì

Trang 7

IV THĂM KHÁM

2 Cơ quan:

• Tuần hoàn:

- Lồng ngực cân xứng, di động theo nhịp thở

- Tĩnh mạch cổ không nổi

- Mạch quay trùng với nhịp tim.

- Mỏm tim đập ở gian sườn 4 cách 2cm ngoài đường trung đòn trái.

- Không rung miu

- Tần số 111 lần/phút , đều rõ.

- T1 bình thường, T2 mạnh ở ổ van động mạch phổi

- Tiếng thổi tâm thu 3/6 toàn tâm thu ở gian sườn 3-4 cạnh ức trái

1 Toàn thân:

Trẻ tỉnh táo

Nhiệt độ 37,2 o C TST 57 lần/phút

Da niêm mạc hồng hào.

Vã mồ hôi nhiều

Không phù, không xuất huyết, không ban đỏ

Trang 8

Hô hấp:

- Không ho, khó thở

- Không thở rít, không thở khò khè

- Không rút lõm lồng ngực, không có dấu gắng sức

- Phổi thông khí rõ, vùng đỉnh phổi phải thông khí giảm.

- Không nghe âm bệnh lí.

Tiêu hóa:

- Không nôn.

- Bụng mềm.

- Gan không lớn, mấp mé bờ sườn.

Tiết niệu:

Chưa phát hiện bất thường.

T hần kinh:

Chưa phát hiện bất thường.

IV THĂM KHÁM

Trang 9

V Cận Lâm Sàng

1.Công thức máu ( Ngày 9/9)

Giá trị Bình thường

RBC 3,62 3.5 – 5.5

HGB 11,4 10 – 17

HCT 32,6 30 – 50

RDW-CV 16,9 + ↗ 11 – 16

PLT 322 150 - 500

WBC 7,78 4 - 10

NEU% 14,8 ↘ 37 – 72

NEU # 1,15 ↘ 1,5 - 7

LYM% 66,7 ↗ 20 - 50

LYM # 5,19 ↗ 1 – 3,7

MONO% 14,5 ↗ 0 - 14

MONO # 1,13 ↗ 0 – 0,7

Trang 10

2 Sinh hóa máu (Ngày 9/9)

3 Siêu âm tim (9/9):

Thông liên thất phần màng kích thước lỗ thông 5mm, shunt trái-phải Gradient LV/RV: 65mmHg Thất trái chưa dãn, thất phải không dãn.

it=1/4, PAPs = 25mmHg

Không có dịch màng tim Quai ĐMC sang trái.

Chức năng tim bảo tồn.

Giá trị Bình thường

CRP (mg/dl) 0,4 0 - 8

Trang 12

VI TÓM TẮT-BIỆN LUẬN-CHẨN ĐOÁN

1 Tóm tắt

Bệnh nhi nam 43 ngày tuổi vào viện vì ho và khó thở Qua hỏi bệnh, thăm khám lâm sàng và cận lâm sàng em rút ra được các hội chứng, dấu chứng sau:

DẤU CHỨNG BỆNH TIM:

Bệnh nhi có bênh tim:

- Không có tím da niêm mạc

-Nghe có tiếng TTT 3/6 ở vùng trước tim.

Bệnh nhi mắc tim bẩm sinh

-Phát hiện tiếng thổi vào ngày thứ 20.

-Trẻ không có chậm phát triển thể chất (trẻ tăng 0,8kg trong 43 ngày)

Trang 13

- Không hạn chế hoạt động

- Đây là lần viêm phổi đầu tiên của trẻ ( trẻ 43 ngày tuổi)

- Có vã mồ hôi nhiều

- Không tím da niêm mạc

- Có tiếng thổi 3/6, toàn tâm thu, gian sườn 3-4 cạnh ức trái

 Bệnh Nhi không tím

- Tiền sử không có tím và cơn tím

- Hiện tại không thấy tím da môi

- Lâm sàng không có tình trạng thiếu máu ( da môi

hồng)

 Bệnh nhi máu lên phổi nhiều

-Trẻ vào viện lần đầu vì viêm phổi có thở nhanh

Trang 14

- Có vã mồ hôi nhiều.

- Không biến dạng lồng ngực

- Mỏm tim đập cường độ bình thường

- Tần số tim bình thường (f= 111l/p)

- Mỏm tim đập ở khoảng gian sườn 5 trên đường trung đòn trái

- Tĩnh mạch cổ không nổi

- Gan không lớn

- Tiếng T2 mạnh ở ổ van ĐMP

Trang 15

 Khả năng trẻ mắc bênh tim bẩm sinh có luồng thông

trái-phải, không tím:

-Trẻ thuộc nhóm bệnh tim bẩm sinh

-Không tím

-Máu lên phổi nhiều

 Bệnh Nhi chưa có biến chứng:

-Trẻ có tăng áp lực động mạch phổi nhẹ (PAPs =

25mmHg)

-Chưa suy tim( chưa có các biểu hiện của suy tim,chức năng tim bình thường)

-Trẻ chưa có biến chứng suy dinh dưỡng

-Chưa có rối loạn nhịp (nhịp đều, f=111l/p)

-Không có viêm nội tâm mạc nhiễm trùng.

Trang 16

Siêu âm tim (9/9):

• Thông liên thất phần màng kích thước lỗ thông 5mm, shunt trái-phải Gradient LV/RV: 65mmHg

• Thất trái chưa dãn, thất phải không dãn

• it=1/4, PAPs = 25mmHg

• Chức năng tim bảo tồn

HỘI CHỨNG ĐÔNG ĐẶC PHỔI KHÔNG ĐIỂN HÌNH:

-Ho, khó thở, có gắng sức 2 ngày trước khi vào viện

-Nghe phổi giảm thông khí ở vùng đỉnh phổi phải

-Có rale ẩm rải rác 2 phế trường

-X Quang phổi : thâm nhiễm rốn phổi, mờ thùy trên

phổi phải

Trang 17

CHẨN ĐOÁN SƠ BỘ:

- Bệnh chính: tim bẩm sinh không tím, máu lên phổi nhiều bị thông liên thất chưa có biến chứng

- Bệnh kèm: Viêm phổi

NEU% 14,8 ↘ 37 – 72

NEU # 1,15 ↘ 1,5 - 7

LYM% 66,7 ↗ 20 - 50

LYM # 5,19 ↗ 1 – 3,7

MONO% 14,5 ↗ 0 - 14

MONO # 1,13 ↗ 0 – 0,7

Trang 18

V Biện luận, chẩn đoán:

- Ở bệnh nhi có bệnh tim bẩm sinh thông liên thất đã rõ trên lâm sàng và cận lâm sàng Thông liên thất ở bệnh nhân có tăng áp phổi mức độ nhẹ( PAPs= 25mmHg) chưa có biến chứng.

- Bệnh nhi vào viện vì tình trạng ho và khó thở nhiều, có hội chứng đông đặc phổi không điển hình nên em hướng đến chẩn đoán trẻ bị viêm phổi.

Trẻ có các biểu hiện:

+ Nghẹt mũi nhiều, thở khò khè, sốt nhẹ

+ Ran ẩm lan tỏa

+ Công thức bạch cầu có bạch cầu bình thường, số lượng và tỉ lệ Neu giảm,

số lượng và tỉ lệ của Lympho và Mono tăng

+ CRP trong giới hạn bình thường nên có thể khả năng gây viêm phổi là do virus.

+ Mặt khác ở bênh nhi có bệnh tim có máu lên phổi nhiều cũng là 1 yếu tố làm dễ cho đợt viêm phổi lần này.

Nên chúng em hướng đến nguyên nhân của đợt viêm phổi lần này của trẻ là do virus

Trang 19

Chẩn đoán xác định:

• Bệnh chính: Bệnh tim bẩm sinh không tím

máu lên phổi nhiều bị thông liên thất, chưa có biến chứng

• Bệnh kèm: Viêm phổi.

Trang 20

1/Xác định hình thái lâm sàng viêm phổi ở bệnh nhi chưa rõ?

2/ Ở bệnh nhi bị thông liên thất, nên tiên lượng bệnh nhi như thế nào? Dựa vào đâu để đánh giá bệnh nhi tiến triển nhanh hay chậm, mức

độ nặng của bệnh nhi?

3/ Hình ảnh mờ ở thùy trên phổi phải trên X

quang là gì?

Ngày đăng: 23/05/2016, 09:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm