Các đặc trưng về hộ gia đình, cũng như các yếu tố về dân số có tác động rất lớn đến tình trạng sức khỏe, bệnh tật của người dân.. Trong khuôn khổ của bài báo cáo này, chúng em đề cập đến
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y-DƯỢC HUẾ
KHOA Y TẾ CÔNG CỘNG
BỘ MÔN DỊCH TỄ
- -BÁO CÁO THỰC HÀNH
Đề tài:
CÁC ĐẶC TRƯNG HỘ GIA ĐÌNH - CÁ NHÂN
VÀ TÌNH HÌNH BỆNH TẬT
Giáo viên hướng dẫn Nhóm sinh viên thực hiện
Th.BS Trần Thị Anh Đào 1 Nguyễn Phan Liên Hải
3 Đàm Thị Thanh Tâm
4 Trần Nguyễn Giao Tiên
5 Ngô Thị Tú
6 Nguyễn Thế Tuấn
7 Huỳnh Thanh Tuệ(NT)
8 Nguyễn Thanh Tùng
HUẾ, 2015
Trang 2MỤC LỤC
Phần I ĐẶT VẤN ĐỀ 3
Phần II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
1.Đối tượng nghiên cứu 3
2.Phương pháp nghiên cứu 3
Phần III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 7
1.Các đặc trưng hộ gia đình – cá nhân 7
2.Tình hình bệnh tật 9
3.Các mối liên hệ 12
PHẦN IV BÀN LUẬN – KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 15
1.Bàn luận 15
2.Kết luận 16
3 Kiến nghị 17
PHẦN V TÀI LIỆU THAM KHẢO 19
Trang 3I ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay, đất nước ta đang trên đà phát triển về mọi mặt,đời sống nhân dân không ngừng được nâng cao Cùng với sự phát triển kinh tế, sự thay đổi
ngày càng rõ rệt về xã hội, các đặc trưng về hộ gia đình- cá nhân và tình hình
bệnh tật cũng có những thay đổi nhất định.
Dân số Việt Nam có đến 1/4/2013 ước tính là 89,5 triệu người (tăng 952.131 người so với 1/4/2012), theo xếp hạng dân số Việt Nam đứng thứ 13 trên thế giới và đứng thứ 8 trong khu vực Châu Á Với mật độ dân số 270 người/km2 vào năm 2013, Việt Nam là một trong những nước có mật độ dân
số cao trong khu vực cũng như trên thế giới Mật độ dân số Việt Nam đứng thứ 40 trên thế giới, đứng thứ 16 ở Châu Á và đứng thứ 3 ở khu vực Đông Nam Á, chỉ sau Xin-ga-po (7.971 người/km2) và Phi-líp-pin (321 người/km2) Theo kết quả điều tra năm 2013, dân số nam chiếm 49,5% và dân số nữ chiếm 50,5% [1]
Việt Nam đã chính thức bước vào thời kì cơ cấu “dân số vàng” [2] , tạo cơ hội cho tích lũy nguồn lực để tăng đầu tư cho an ninh xã hội, y tế, giáo dục, việc làm trong tương lai Cùng với đó, chương trình xóa mù chữ có những thành tựu nhất định, trình độ học vấn của người dân ngày càng được nâng cao Do đó, nhận thức và sự quan tâm của người dân đến sức khỏe và những vấn đề y tế cũng được cải thiện
Việt Nam là một nước đang phát triển thuộc nhóm các nước nghèo trên thế giới, nhưng chính trong thời gian chiến tranh lại có thể tự hào "cả quốc gia là một đề án chăm sóc sức khỏe ban đầu được thiết kế tốt" [3] Tuy nhiên vào khoảng thời gian từ 1975 đến 1985, nhiều nhà nghiên cứu nước ngoài thống nhất rằng chất lượng chăm sóc sức khỏe ở Việt Nam bị thấp và sa sút [4] Ngân sách dành cho y tế thấp, nhân viên y tế không được trả đủ lương, chất lượng chăm sóc sa sút, số liệu về các cơ sở y tế bị sai lạc, khái niệm chăm sóc sức khỏe ban đầu chưa được nhận thức rộng rãi, v.v Sau thời kì đổi mới, tình hình sức khỏe và chăm sóc y tế đã được cải thiện rõ rệt và toàn diện [5] Hiện nay, mô hình bệnh tật có sự dịch chuyển từ bệnh truyền nhiễm sang bệnh không truyền nhiễm, tai nạn thương tích có phần chững lại Bệnh liên quan đến nghề nghiệp cũng có xu hướng tăng
Trang 4Các đặc trưng về hộ gia đình, cũng như các yếu tố về dân số có tác động rất lớn đến tình trạng sức khỏe, bệnh tật của người dân Theo kết quả điều tra dân số 2013 như trên với mật độ dân số cao 270 người/km2 Điều này gây sức
ép lên kinh tế xã hội và điều kiện sống, công tác chăm sóc sức khỏe của mỗi người dân Trong khuôn khổ của bài báo cáo này, chúng em đề cập đến những
vấn đề quan trọng như đã nêu trên từ việc nghiên cứu về đặc trưng hộ gia đình-cá nhân và tình hình bệnh tật tại các hộ gia đình phường Hương Long,
thành phố Huế với những mục tiêu sau
Mục tiêu nghiên cứu của chúng em là :
1 Mô tả các đặc trưng hộ gia đình-cá nhân tại các hộ gia đình phường Hương Long, thành phố Huế
2 Xác định tỉ lệ bệnh tật và tai nạn tại các hộ gia đình phường Hương Long, thành phố Huế
3 Xác định mối liên quan giữa tình hình bệnh tật, tai nạn hộ gia đình với nghề nghiệp và với trình độ học vấn
Trang 5II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Đối tượng nghiên cứu
Hộ gia đình tại phường Hương Long, thành phố Huế
2 Phương pháp nghiên cứu
II.1 Thiết kế nghiên cứu
- Sử dụng phương pháp nghiên cứu ngang
II.2 Cỡ mẫu
- Áp dụng công thức tính cỡ mẫu cho mẫu xác suất:
γ 2 x P (1- P)
- N =
c 2
- Ấn định độ tin cậy 95%, ta có γ=1.96.
- Chọn c = 0.03 với c là độ sai lệch giữa tỉ lệ thu được từ mẫu với tỉ lệ quần thể
- Chọn p= 0.136 là tỷ lệ mắc bệnh của nhóm đối tượng điều tra
- Theo công thức ta có cỡ mẫu nhỏ nhất cần có là N=501
- Vậy nên nhóm nghiên cứu chọn cỡ mẫu nghiên cứu là N= 510
II.3 Phương pháp chọn mẫu
- Chọn mẫu theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn
II.4 Phương pháp thu thập thông tin
II.4.1 Kỹ thuật thu thập thông tin
- Sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp bằng bộ câu hỏi có sẵn
II.4.2 Phương pháp xử lý số liệu
- Xử lý số liệu theo phương pháp thông kê, sử dụng phần mềm SPSS v11.5 và Excel 2010 để phân tích số liệu
- Sử dụng phép χ2 để kiểm định giả thuyết thông kê, sử dụng bảng 2 hàng
2 cột và bảng nhiều hàng nhiều cột So sánh χ2 tính được với χ2
k(α) với
k là bậc tự do ( được tính bằng (số hàng -1)x(số cột-1)) còn α=5% trong bảng giới hạn của χ2
- Nếu χ2 >= χ2
k(α) : sự khác biệt có ý nghĩa thống kê, p<0,05
- Nếu χ2 < χ2
k(α) : sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê, p>0,05
II.4.3 Công cụ thu thập thông tin
- Bộ câu hỏi phỏng vấn có sẵn
Trang 6II.4.4 Nội dung thu thập thông tin
Các dặc trưng về hộ gia đình và cá nhân
Số người trong gia đình
Giới tính
Tuổi
Nghề nghiệp
Trình độ học vấn
Tình hình bệnh tật
Bệnh tật xảy ra trong 2 tuần qua
Tai nạn xảy ra trong hộ gia đình
Nơi điều trị bệnh, tai nạn
Trang 7III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 Các đặc trưng hộ gia đình- cá nhân
1.1 Số thành viên trong mỗi hộ gia đình
Bảng 1 Quy mô gia đình:
Biểu đồ 1 Quy mô gia đình
• Nhận xét: phần lớn hộ gia đình có quy mô từ 2-6 thành viên với tỉ lệ gần 90% Số hộ có một thành viên và trên 6 thành viên chiếm tỉ lệ rất thấp 1.2 Giới tính đại diện hộ gia đình.
Bảng 2 Phân bố giới tính đại diện hộ gia đình
• Nhận xét : trong tổng số những người được phỏng vần thì tỷ lệ nữ
nhiều hơn nam 8,6%
Trang 81.3 Tuổi của chủ hộ gia đình
Bảng 3 Tuổi của chủ hộ gia đình:
• Nhận xét: Hơn 80% người được phỏng vấn nằm trong độ tuổi lao
động Số còn lại ngoài độ tuổi lao động và chiếm tỉ lệ hơn 15%
1.4 Nghề nghiệp
Bảng 4 Phân bố nghề nghiệp của hộ gia đình:
Biểu đồ 2 Phân bố nghề nghiệp hộ gia đình.
• Nhận xét: Nghề nông và thủ công nghiệp chiếm đến 71,2% Các
ngành nghề còn lại chiếm 28,8% Chứng tỏ các ngành nghề truyền thống là nguồn thu nhập chính tại địa phương
Trang 91.5 Trình độ học vấn
Bảng 5 Phân bố trình độ học vấn người đại diện hộ gia đình:
Biểu đồ 3 Phân bố trình độ học vấn người đại diện hộ gia đình.
• Nhận xét: Trình độ học vấn người đại diện hộ gia đình tương đối cao
với hơn 10% trình độ cao đẳng, đại học; 63,9% có trình độ THCS,THPT Tuy nhiên, trình độ tiểu học và dưới tiểu học còn cao gần 25%
2 Tình hình bệnh tật
2.1 Tình hình bệnh tật trong 2 tháng qua
Bảng 6 Tình hình bệnh tật hộ gia đình trong 2 tháng qua:
• Nhận xét: Trong 2 tuần qua, tỉ lệ mắc bệnh của hộ gia đình chiếm hơn
¾ tổng số Như vậy, kiến thức về phòng bệnh và giữ gìn sức khỏe của người dân còn thấp
Trang 10Bảng 7 : Phân bố một số loại bệnh thường gặp:
Biểu đồ 4 Phân bố một số bệnh thường gặp.
• Nhận xét: Bệnh tiêu chảy và giun sán chiếm tỷ lệ rất thấp Như vậy,
người dân đã có kiến thức về vệ sinh môi trường và an toàn thực phẩm
Ho, sốt có tỉ lệ cao gấp 2 lần các bệnh khác
2.2 Tình hình tai nạn
Bảng 8 Tình hình tai nạn hộ gia đình:
• Nhận xét: Tỉ lệ bị tai nạn tại địa phướng dưới 2% chứng tỏ người dân
được trang bị đầy đủ kiến thức về bảo hộ lao động
Trang 11Bảng 9 Một số tai nạn thường gặp:
Biểu đồ 5 Một số tai nạn hộ gia đình thường gặp.
• Nhận xét: Ở địa phương, tai nạn giao thông và tai nạn lao động chiếm
100% trong các loại tai nạn Đây cũng là 2 loại tai nạn chủ yếu trên cả nước
2.3 Phương thức điều trị
Bảng 10 Hướng điều trị khi mắc bệnh của các hộ gia đình
• Nhận xét: Trên 80% hộ gia đình đã đến cơ sở y tế khám chữa bệnh khi
mắc bệnh Tuy nhiên vẫn còn gần 20 % hộ gia đình vẫn chưa ý thức được sự nguy hiểm của tự ý sử dụng thuốc
Trang 123 Các mối liên hệ
3.1 Mối tương quan giữa nghề nghiệp với tai nạn
Bảng 11 Mối tương quan giữa nghề nghiệp với tai nạn.
► P= 0,027
Có mối tương quan giữa nghề nghiệp với tai nạn
Biểu đồ 6 Mối tương quan giữa nghề nghiệp với tai nạn.
• Nhận xét: Những nghề nghiệp như cán bộ, thủ công nghiệp, nội trợ
không xảy ra các tai nạn Tỉ lệ tai nạn đối với ngành buôn bán chiếm tỉ
lệ cao gần 8%, đối với nông dân gần 2% và nghề khác gần 15%
Trang 133.2 Mối tương quan giữa nghề nghiệp và bệnh ngoài da.
Bảng 14 Mối tương quan giữa nghề nghiệp và bệnh ngoài da.
Bệnh ngoài da Nghề nghiệp Có Tỉ lệ (%) Không Tỉ lệ (%)
► P=0,049
Có mối tương quan giữa nghề nghiệp và bệnh ngoài da
Biểu đồ 7 Mối tương quan giữa nghề nghiệp với bênh ngoài da.
• Nhận xét: ngành buôn bán có tỉ lệ bệnh ngoài da cao nhất, gần 10%
Tiếp theo đó là thủ công nghiệp, cán bộ và nông dân với tổng tỉ lệ 7,9%
Trang 143.3 Mối tương quan giữa trình độ học vấn với phương thức điều trị
bệnh
Bảng 14 Mối tương quan giữa trình độ học vấn với phương thức điều trị bệnh
Trình độ học vấn Phương thức điều trị bệnh
Đến cơ sở y tế Tự điều trị
Số lượng Tỉ lệ (%) Số lượng Tỉ lệ (%)
► P= 0,016
Có mối tương quan giữa trình độ học vấn với phương thức điều trị bệnh
Biểu đồ 8 Mối tương quan giữa trình độ học vấn với phương thức
điều trị bệnh.
• Nhận xét: Tỉ lệ người có trình độ học vấn cao đẳng, đại học đến cơ sở
y tế khám chữa bệnh cao hơn hẳn tỉ lệ các trình độ học vấn khác gần 15%
Trang 15IV BÀN LUẬN – KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ
1 Bàn luận
1.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu.
Phường Hương Long là một phường thuộc địa bàn thành phố Huế, cách trung tâm thành phố 6km Phường có diện tích 720 ha, gồm 1850
hộ gia đình, dân số 9850 người [6] Phường là một địa bàn rộng lớn.Trong quá trình điều tra, chúng tôi chỉ áp dụng ở 510 hộ gia đình
1.2 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu
Khi áp dụng nghiên cứu trên 510 hộ gia đình với phương pháp thu thập số liệu còn một số những sai sót nên chưa thể hoàn toàn mang tính đại diện cho quần thể - cộng đồng dân cư phường Hương Long Qua quá trình nghiên cứu chúng em cũng thấy những vấn đề nổi trội ở địa phương cần được lưu ý như sau:
- Thành phần cơ cấu nghề nghiệp chiếm tỷ lệ cao là nông dân (55,9 %), chiếm hơn một nửa trong cơ cấu nghề nghiệp Tiếp theo là thủ công nghiệp chiếm 15,3% Trong khi đó, các ngành như cán bộ, công nhân viên chức chiếm 8,4% Từ đó cho thấy, cơ cấu nghề nghiệp chủ yếu là nông dân nên kinh tế của vùng còn gặp nhiều khó khăn
- Trình độ học vấn của người dân nơi đây tương đối cao Tỷ lệ chủ hộ có trình độ học vấn Trung học cơ sở cao nhất chiếm 34,1%, Trung học phổ thông chiếm 29,8%, Cao đẳng đại học chiếm 12,2%, Tiểu học chiếm 23,9%, không có tỷ lệ mù chữ
- Tình hình phân bố bệnh tật ở địa phương này chủ yếu là ho, sốt chiếm hơn một nửa là 13,1% cơ cấu bệnh tật ở địa phương này Tiếp đó là các bệnh ngoài da chiếm 2,7% Mặc dù là vùng nông thôn, nghề nghiệp chủ yếu là làm nông nghiệp nhưng tỷ lệ mắc bệnh giun sán rất ít (0,4%) trong cơ cấu bệnh tật Điều này có thể do người dân tẩy giun định kì, ăn uống vệ sinh, không đi chân đất… Nhưng cũng không loại trừ trường hợp người dân bị nhiễm nhưng chưa phát hiện được bệnh
- Về tình hình tai nạn, tỷ lệ tai nạn ở địa phương này khá ít, chỉ chiếm 1,8%, trong đó chủ yếu là tai nạn giao thông chiếm 1/2 các trường hợp, phần còn lại là tai nạn nghề nghiệp Tuy nhiên, gánh nặng thương tật lại
là rất lớn Vì vậy, giảm thiểu tỷ lệ tai nạn luôn là vấn đề được quan tâm
- Phường Hương Long là một nơi khá gần trung tâm thành phố Huế nên người dân thường đi khám và điều trị ở các bệnh viện trong thành phố Tuy nhiên vẫn còn tỷ lệ tự mua thuốc uống không theo đơn tồn tại trong cộng đồng (17,3%), cao hơn tỷ lệ các hộ đi khám ở trạm y tế xã (12,5%) Đó là một mối nguy hiểm lớn nếu không điều trị đúng thuốc, không đúng bệnh hay không đủ liệu trình của thuốc Công tác tuyên
Trang 16truyền, giáo dục hiểu biêt cho người dân nên được tổ chứa rộng rãi và hoàn thiện hơn để có thể đạt được kết quả tốt hơn
Trang 17Nhận thức và hành vi có mối liên hệ chặt chẽ với nhau trên hầu hết các lĩnh vực, tất yếu nhận thức và cách phòng bệnh cũng như cách tiếp cận dịch
vụ y tế cũng có mối liên quan với nhau Có hiểu biết, người dân sẽ hiểu thêm
về tình trạng của bản thân, việc hợp tác với bác sĩ cũng như theo dõi sức khỏe tại nhà, nhờ đó mà dễ dàng hơn trong việc chăm sóc sức khỏe của bản thân và gia đình
2 Kết luận
Qua nghiên cứu nhỏ, chúng em đưa ra kết luận theo mục tiêu của nhóm như sau:
2.1 Mô tả các đặc trưng hộ gia đình – cá nhân tại các hộ gia đình
phường Hương Long, thành phố Huế:
2.1.1 Số người trong gia đình :
- 1 người: 4,7%
- Từ 2-6 người: 87,5%
- >6 người: 7,8%
2.1.2 Giới tính.
- Nam: 45,7%
- Nữ: 54,3%
2.1.3 Tuổi người đại diện
- Từ 16-60: 83,7%
- >60: 16,3%
2.1.4 Nghề nghiệp.
- Cán bộ: 8,4%
- Thủ công nghiệp: 15,3%
- Buôn bán: 10,8%
- Nội trợ: 5,1%
- Nông dân: 55,9%
- Khác: 4,5%
2.1.5 Trình độ học vấn.
- Tiểu học, dưới tiểu học: 23,9%
- THCS: 34,1%
- THPT: 29,8%
- Cao đẳng- đại học: 12,2%
2.2 Xác định tình hình bệnh tật và tai nạn tại các hộ gia đình
phường Hương Long, thành phố Huế.
2.2.1 Mô hình bệnh tật.
Tổng số hộ gia đình có người mắc bệnh là 387 hộ
- Tiêu chảy: 1,2%
- Ho, sốt: 13,1%
- Đỏ mắt:1,2%
- Bệnh ngoài da: 2,7%
- Gian, sán: 0,4%
Trang 18Tổng số hộ gia đình có người bị tai nạn: 9 hộ:
- Tai nạn giao thông: 0,8%
- Tai nạn lao động: 0,4%
- Khác: 0,6%
2.3 Xác định mối liên quan giữa tình hình bệnh tật, tai nạn hộ gia
đình với giới tính, nghề nghiệp và trình độ học vấn:
- Có mối tương quan giữa nghề nghiệp với tai nạn
- Có mối tương quan giữa nghề nghiệp với bệnh ngoài da
- Có mối tương quan giữa trình độ học vấn với phương thức điều trị bệnh
3 Kiến nghị
- Khuyến khích người dân đi khám sức khỏe định kỳ
- Tổ chức các đợt khám bệnh, phát thuốc miễn phí ở những vùng khó khăn
- Tuyên truyền cho người dân biết cách phòng chống các bệnh thường gặp
- Khuyến khích người dân trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ cá nhân trong lúc lao động
- Tuyên truyền và giáo dục để nâng cao ý thức tham gia giao thông của người dân
Trang 19V TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 “ Điều tra biến động dân số và kế hoạch hóa gia đình thời điểm 1/4/2013” của Bộ kế hoạch và đầu tư, Tổng cục thống kê
2 Cơ cấu “dân số vàng” - thế mạnh và thách thức cho Việt Nam của Việt
Hà
3 Djukanovic V & Hetzel BA (eds) (1995) The Democratic Republic of North Vietnam In: Basic Health Care in Developing countries, An epidemiological perspective Oxford: Oxford University Press,
pp102-17
4 Allman J (1992) Primary health care in Vietnam In: Rohde J et al (eds) Reaching health for all Oxford: Oxford University Press, pp 324-41
5 Ðỗ Nguyên Phương (1998) Một số vấn đề về xây dựng ngành y tế phát triển ở Việt Nam Hà nội: Nhà xuất bản y học
6 Cổng thông tin điện tử thành phố Huế (2013) “ phường Hương Long” Huecity.gov.vn