1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TÌM HIỂU CÁC ĐẶC TRƯNG VỀ HỘ GIA ĐÌNH, CA NHÂN, KINH TẾ VÀ NHÀ Ở PHƯỜNG KIM LONG THÀNH PHỐ HUẾ

21 790 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 628,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y-DƯỢC HUẾBỘ MÔN: DỊCH TỄ- Y TẾ CÔNG CỘNG - - -    -TÌM HIỂU CÁC ĐẶC TRƯNG VỀ HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN, KINH TẾ VÀ NHÀ Ở PHƯỜNG KIM LONG THÀNH PHỐ HUẾ Giáo viên hướng dẫn:

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y-DƯỢC HUẾ

BỘ MÔN: DỊCH TỄ- Y TẾ CÔNG CỘNG

- - -  

-TÌM HIỂU CÁC ĐẶC TRƯNG VỀ HỘ GIA ĐÌNH,

CÁ NHÂN, KINH TẾ VÀ NHÀ Ở PHƯỜNG KIM

LONG THÀNH PHỐ HUẾ

Giáo viên hướng dẫn: Nhóm sinh viên:

BỘ MÔN DỊCH TỄ, Y TẾ CÔNG CỘNG NGUYỄN DUY THẮNG

ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ NGUYỄN TRI NHẤT

Trang 2

m2/người tại khu vực thành thị và 19,5 m2/người tại nông thông [1] Nhà ở có tínhkinh tế, tính xã hội sâu sắc, vì vậy phát triển nhà ở không chỉ giải quyết nhu cầu cơbản của nhân dân mà còn góp phần chỉnh trang không gian kiến trúc đô thị, cảnhquan và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế mỗi khu vực, mỗi quốc gia Sự phát triểnnhà ở cũng góp phần thúc đẩy sự phát triển của các ngành kinh tế, thúc đẩy tăngtrưởng kinh tế chung của đất nước và gián tiếp tạo nhiều công ăn việc làm chongười lao động, góp phần thực hiện có kết quả chính sách kích cầu của Chính phủ Những diễn biến gần đây đã có những dấu hiện tích cực cho thấy sự khởisắc trong hoạt động kinh tế ở Việt Nam Tăng trưởng GDP đạt 7% trong quý IVnăm 2014, góp phần đưa tỷ lệ tăng trưởng cả năm lên mức 6% - tốc độ tăng nhanhnhất kể từ 2011 Sự khởi sắc trong nền kinh tế được dẫn dắt bởi các ngành nôngnghiệp và chế tạo Khu vực dịch vụ tăng trưởng 6%, cao hơn một chút so với năm

2013 Kinh tế Việt Nam vẫn tăng trưởng dưới mức tiềm năng, do những cải cách

cơ cấu diễn ra , đặc biệt trong khu vực ngân hàng và doanh nghiệp nhà nước.[2] Trên cơ sở triển khai đồng bộ có hiệu quả các chính sách, chương trình giảmnghèo, đến cuối năm 2014, tỷ lệ hộ nghèo cả nước giảm 1,8-2%/năm (từ 7,8%xuống còn 5,8-6%); riêng tỷ lệ hộ nghèo ở các huyện nghèo giảm bình quân5%/năm (từ 38,20% năm 2013 xuống còn 33,20% năm 2014), đảm bảo theo kếhoạch đầu năm.[3]

Tổng cục Thống kê (GSO) và Quỹ Dân số Liên hợp quốc (UNFPA) tại ViệtNam công bố các kết quả chủ yếu của Điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ (IPS) tạithời điểm 1-4-2014 Theo đó, dân số Việt Nam đạt 90.493.352 người [4 ], đứng thứ

14 trên thế giới [5 ] Trong số này có hơn 44,6 triệu nam giới, chiếm 49,3%, và45,8 triệu nữ giới, chiếm 50,7%.[4 ]

Trang 3

Chính vì các yếu tố trên, nên vấn đề quan tâm đến xây dựng và phát triểnnhà ở luôn được thể hiện trong chương trình phát triển kinh tế ngắn hạn - dài hạncủa chính quyền các địa phương và thành phố hiện nay.Để có được một cái nhìn cụthể hơn về đặc trưng cũng như mối tương quan giữa cá nhân, hộ gia đình, nhà ở vàkinh tế, từ đó có thái độ và phương pháp xử lý thích hợp và đúng đắn, chúng em đã

chọn và thực hiện đề tài : “ TÌM HIỂU CÁC ĐẶC TRƯNG VỀ HỘ GIA

ĐÌNH,CÁ NHÂN, KINH TẾ VÀ NHÀ Ở Ở PHƯỜNG HƯƠNG LONG, THÀNH PHỐ HUẾ” Với các mục tiêu sau :Tìm hiểu các đặc trưng về hộ gia

đình, cá nhân, nhà ở, kinh tế

1.Tìm hiểu các đặc trưng về hộ gia đình- cá nhân kinh tế- nhà ở tạị các

hộ gia đình phường Hương Long thành phố Huế

2.Xác định mối tương quan giữa số nhân khẩu trong mỗi hộ gia đình,nghề nghiệp,kinh tế hộ gia đình , loại nhà ở với nhau

Trang 4

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Hộ gia đình ở Phường Hương Long – TP Huế

2.1.1.1 Tiêu chuẩn chọn đối tượng nghiên cứu

- Hộ gia đình tại phường Hương Long;

-Những người dân hoàn toàn tỉnh táo và đủ độ tuổi (>18 tuổi), là người có khả năng biết rõ thông tin trong hộ gia đình của mình, đồng ý tham gia và trả lời câu hỏi

2.1.1.2 Tiêu chuẩn loại trư

- Có thái độ không hợp tác;

- Có các vấn đề sức khỏe tâm thần và một số bệnh tâm thần khác

2.2 Địa điểm nghiên cứu: Phường Hương Long – TP Huế

2.3 Phương pháp nghiên cứu:

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu: Phương pháp nghiên cứu ngang mô tả

2.3.2 Cỡ mẫu:

Chúng tôi chọn p= 0.5 với độ chính xác mong muốn c= 0.05 và mức tin cậy 95%Dựa vào công thức:

Trong đó:

* n: Cỡ mẫu tối thiểu cần tìm

* p: Ước đoán tỉ lệ ước lượng trong cộng đồng

Trang 5

Giá trị của p có thể biết được nhờ vào kết quả của một nghiên cứu trước đó hoặc một nghiên cứu tương tự Trong trường hợp không có số liệu về p

ta có thể sự dụng giá trị p= 0.5 Khi đó tích số p(p-1) sẽ lớn nhất và ta tiến hành với

cỡ mẫu lớn nhất

* c: khoảng sai lệch mà người nghiên cứu mong muốn giữa tỉ lệ thu được từ mẫu

và tỉ lệ quần thể

* α: Mức ý nghĩa thống kê do người nghiên cứu quy định

* Z2 α/2 : Giá trị nhận được từ bảng Z tương ứng với α

Ta tính được:

n = 1,962 0,5 (1 – 0,5) = 384 0,052

n = 384 là cỡ mẫu tối thiểu hợp lí; để loại bỏ sai số và các trường hợp mất dữ liệu, vậy chúng tôi chọn cỡ mẫu nghiên cứu cho đề tài là 510 mẫu

2.3.3 Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn

2.3.4 Kỹ thuật thu thập thông tin:

* Phỏng vấn trực tiếp hộ gia đình bằng bộ câu hỏi đã được thiết kế sẵn

* Quan sát của điều tra viên

2.3.5 Các biến số cần thu thập:

* Tỷ lệ nam nữ của người dân trong vùng

* Độ tuổi của người dân trong vùng

* Nghề nghiệp của người dân trong vùng

* Trình độ học vấn của người dân trong vùng

* Loại nhà ở của các hộ gia đình

* Tổng diện tích nhà

Trang 6

* Đồ dùng trong gia đình

* Xếp loại kinh tế gia đình

2.4 Thời gian nghiên cứu: Từ 29/9/2015 đến 11/10/2015

2.5 Phương pháp xử lí số liệu: Test χ2 để phân tích các mối liên quan

với độ tự do là 1

* Dùng phương pháp thống kê toán học để tính kết quả nghiên cứu

* Sử dụng bảng tính và biểu đồ để thể hiện các tỉ lệ

Trang 7

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1 Các đặc trưng cá nhân, hộ gia đình

1.1 Giới tính chủ hộ

Bảng 1 : Phân bố giới tính chủ hộ

Biểu đồ 1: Phân bố giới tính chủ hộ

Nhận xét: Trong tổng số người được phỏng vấn, tỉ lệ nam-nữ tương đương

nhau; chênh lệch tỉ lệ nam- nữ thấp < 10%.

Giới tính Số lượng Tỷ lệ %

Tổng cộng 510 100,00

Trang 8

Nhận xét : Nghề nghiệp chủ yếu là nông dân chiếm tỉ lệ cao nhất( hơn 50%) Các

ngành còn lại chiếm tỉ lệ từ cao đến thấp : thủ công nghiệp, buôn bán, cán bộ; một bộ phận nhỏ là nội trợ và các ngành khác (~ 10%).

Trang 9

Nhận xét: Đa số người đại diện hộ gia đình có trình độ THPT,CĐ- ĐH(42,6%), bên

cạnh đó người có trình độ thấp tiểu học và dưới tiểu học vẫn còn cao ~ 25%.

Trang 10

Nhận xét: Đa số nhân khẩu các hộ gia đình thuộc nhóm 2-6 người Nhóm 1 người

và nhiều hơn 6 người chiếm 12,55%

Trang 11

2 Đặc trưng về Nhà ở - Kinh tế

2.1 Loại nhà ở

Bảng 5 : Tình hình nhà ở

Nhận xét: Hầu hết các hộ gia đình đều ở nhà lợp tôn, tường xây (>80%), tiếp

đến là nhà mái bằng, vẫn còn tỉ lệ nhỏ ở nhà lợp tôn-vách tre (<1,5%) và không

Trang 13

Nhận xét: Đa số các hộ gia đình có đầy đủ các đồ dung xe máy, tivi, tủ lạnh, điện

thoại (>60% ), một số ít gia đình còn có đồ dung giá trị khác.

Trang 14

2.4 Xếp loại kinh tế gia đình

Nhận xét: Điều kiện kinh tế các hộ gia đình khá cao với gần 40% hộ có kinh tế

khá, hơn 50% các hộ có kinh tế trung bình và một tỉ lệ nhỏ các hộ vẫn còn kinh

tế nghèo.

3 Các mối liên hệ

3.1 Mối tương quan giữa trình độ học vấn chủ hộ và kinh tế

Bảng 9 : Tương quan giữa trình độ học vấn chủ hộ và kinh tế

TĐHV

KINH TẾ

TỔNG X 2 =3,44

KHÁ TRUNG BÌNH NGHÈO Số

lượng Tỷ lệ % lượng Số Tỷ lệ %

Trang 15

p= 0,072>0,05

Do đó không có mối tương quan giữa TĐHV chủ hộ và mức kinh tế.

Trang 16

3.2. Mối tương quan giữa nghề nghiệp và kinh tế

Bảng 10 : Tương quan giữa nghề nghiệp và kinh tế

p=0,01<0,05

Do đó có mối tương quan giữa Nghề nghiệp chủ hộ và mức kinh tế.

Biểu đồ 9: tương quan giữa nghề nghiệp và kinh tế

Nhận xét: Có sự chênh lệch giữa mức kinh tế và các nghề nghiệp chủ hộ,

trong đó tỷ lệ hộ khá chiếm tỷ lệ cao ở nhóm cán bộ với >60% Bên cạnh đó

hộ trung bình – nghèo vẫn còn chiếm tỷ lệ cao (> 60%) ở nhóm nghề khác mà

đa số là nông dân.

3.3 Mối tương quan giữa kinh tế hộ gia đình và số nhân khẩu

Bảng 11 : Tương quan giữa kinh tế hộ gia đình và số nhân khẩu

lượng Tỷ lệ % lượng Số Tỷ lệ % Cán Bộ 27 62,80 16 37,20 100%

lượng Tỷ lệ % lượn Số

g

Tỷ lệ

% 2-6 người 177 39,70 269 60,30 100% p=0,587>0,05

1 hoặc >6

người 23 35,90 41 64,10 100%

Trang 17

3.4 Mối tương quan giữa mức kinh tế và loại nhà ở

Bảng 12 : Tương quan giữa mức kinh tế và loại nhà ở

Mức kinh tế

Loại nhà ở

TỔNG X 2 =8,26

Mái bằng + nhà lợp tôn tường xây

Nhà lợp tôn vách tre + nhà tạm Số

lượng Tỷ lệ % lượng Số Tỷ lệ % Khá – Trung

Nghèo 28 93,30 2 6,70 100%

p=0,043<0,05

Do đó có mối tương quan giữa mức kinh tế và loại nhà ở.

Biểu đồ 10: Tương quan giữa mức kinh tế và loại nhà ở

Nhận xét: Tỷ lệ nhà mái bằng, nhà lợp tôn tường xây chiếm tỷ lệ cao ở nhóm

kinh tế khá – trung bình gần 100%, trong khi đó ở nhóm nghèo loại nhà ở chủ yếu nhà lợp tôn vách tre + nhà tạm vẫn còn chiếm hơn 6%

Trang 18

BÀN LUẬN- KẾT LUẬN- KIẾN NGHỊ

1.BÀN LUẬN:

1.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu:

Qua nghiên cứu 510 hộ gia đìn và đại diện hộ gia đình tại thành phố Huế Chúng

em nhận thấy có một số đặc điểm sau:

- Trong số những người đại hiện hộ gia đình mà hầu hết là chủ hộ, tỷ lệ nam nữ tương đương nhau chênh lệch < 10%

- Trình độ học vấn của người đại diện hộ gia đình với tỷ lệ cao trình độ THCS và THPT (63.92%) Tuy nhiên vẫn còn gần 25 % người được phỏng vấn có trình độ tiểu học và dưới tiểu học Bên cạnh đó tỷ lệ cao đẳng- đại học > 10%.Trong khảo sát chưa đánh giá được tỉ lệ mù chữ trong đối tượng được nghiên cứu

- Về nghề nghiệp, chiếm đa số là nông dân (55.9%), bên cạnh đó những ngành nghề như buôn bán, thủ công nghiệp cũng chiếm tỉ lệ tương đối cao lần lượt là 10.8%; 15.3% Cán bộ chiếm một tỉ lệ không nhỏ là 8,4%

- Đời sống kinh tế của các hộ gia đình cũng khá cao Cụ thể tỉ lệ hộ gia đình khá và trung bình lần lượt là 39% và 55% Tuy nhiên vẫn còn một

bộ phận người dân có mức kinh tế nghèo là 6%

- Từ các số liệu điều tra, hầu hết các hộ gia đình đều có những đồ dùng cơ bản như: xe máy, ti vi Cụ thể là 89% hộ gia đình có ti vi, 94,2% có xe máy Tủ lạnh và điện thoại ít hơn nhưng tỉ lệ cũng tương đối cao ( trên 60% trong tổng số hộ gia đình) Ngoài ra các hộ gia đình còn có thêm các

đồ dùng khác mà chủ yếu là công cụ lao động như máy cày

- Đa số nhà ở thuộc loại nhà lợp tôn, tường xây với tỉ lệ 82,6% và không còn nhà tạm, tuy nhiên tỉ lệ nhà mái bằng còn thấp (16,2%) và một số ít khoảng 1,2% hộ gia đình có nhà vách tre, lợp tôn

- Tổng diện tích nhà ở, nhìn chung chủ yếu là nhà có quy mô nhỏ, với diệntích nhỏ hơn 90 mét vuông, chiếm tỉ lệ 58%, diện tích lớn hơn 90 mét vuông chiếm tỉ lệ 42%

1.2 Các vấn đề nổi trội của khu vực nghiên cứu

Trang 19

Qua nghiên cứu, điều tra tình hình địa phương có một số vấn đề nổi trội như sau:

Cơ cấu nghề nghiệp chiếm tỉ lệ cao là nông dân Thủ công nghiệp và buôn bán vẫn còn thấp, điều này chưa phù với chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Việt Nam trong thời kì đổi mới.Kinh tế Việt Nam chủ yếu thuộc diện khá và trung bình, tỉ lệ hộ nghèo thấp ( số liệu 2012 của cả nước tỉ lệ hộ nghèo là 11.2%)

1.3 Kinh tế hộ và gia đình và các yếu tố liên quan

Phát triển kinh tế hộ gia đình là động lực cho sự phát triển của địa phương

Nó là vấn đề luôn được nhà nước quan tâm, lưu ý Kinh tế hộ gia đình có vaitrò quan trọng, ảnh hưởng đến nhiều mặt đời sống Đồng thời cũng có nhiều nhiều yếu tố tác động một các nhất định đến sự phát triển kinh tế

Qua điều tra cho thấy có mối tương quan thống kê giữa kinh tế và nghiề nghiệp Đối tượng cán bộ chiếm một tỉ lệ lớn nền kinh tế khá và trung bình, trong khi các đối tượng khác chiếm chủ yếu là mức kinh tế trung bình và nghèo Trong đó nông dân chiếm tỉ lệ nghèo cao nhất, điều này chứng tỏ nềnkinh tế nước ta chủ yếu vẫn dựa vào nông nghiệp lạc hậu, chậm phát triển Dẫn đến thu nhập thấp, đời sống người dân gặp nhiều khó khăn Thương nghiệp và dịch vụ không phát triển nên không đem lại nhu nhập cao Số cán

bộ công nhân viên chức có thu nhập ổn định nên sẽ có điều kiện kinh tế khá giả hơn những ngành khác

2 KẾT LUẬN:

Trình độ học vấn,đời sống kinh tế tương đối cao Tuy nhiên vẫn còn một tỉ

lệ nhỏ hộ gia đình vẫn còn có đời sống kinh tế thấp(6%) Kinh tế phát triển tạo điều kiện cho đời sống từng bước được cải thiện nhà ở ngày càng khan trang đổi mới xóa tỉ lệ nhà tạm trong địa phương Bên cạnh đó tỉ lệ nông nghiệp vẫn còn chiếm tỉ lệ cao Cơ cấu kinh tế vẫn chưa phát triển theo hướng công nghiệp hóa-hiện đại hóa, phát triển chưa bền vững

3 KIẾN NGHỊ:

Nâng cao trình độ học vấn cho người dân Đẩy mạnh phổ cập giáo dục

Trang 20

Khuyến khích người dân vay vốn và sử dụng nguồn vốn vay hiệu quả để nâng cao đời sống, góp phần phát triển kinh tế địa phương.

Khuyến khích, hỗ trợ người dân ứng dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất để gia tăng số lượng, chất lượng sản phẩm

Khuyến khích, giúp đỡ tạo điều kiện để các em được học cao hơn, nâng cao chất lượng lao động Đồng thời, tư vấn nghề nghiệp từ khi các em còn ngồi trên ghế nhà trường để có sự lựa chon ngành nghề phù hợp

Chính quyền địa phương liên kết các trung tâm hỗ trợ việc làm, giới thiệu, tạo việc làm cho các em mới ra trường hay còn thất nghiệp

Kêu gọi các nhà hảo tâm và mọi người địa phương giúp đỡ, làm nhà xây chocác hộ đang ở nhà tre, lợp tôn

Tuyên truyền kế hoạch hóa gia đình

Trang 21

Tài liệu tham khảo:

1.Dân số Việt Nam đã vượt mốc 90 triệu người-

http://www.tapchicongsan.org.vn/Home/Thong-tin-ly-luan / Viet-Nam-da-vuot-moc-90-trieu-nguoi.aspx

2014/30912/Dan-so-2 Báo cáo cập nhật kinh tế khu vực Đông Nam Á- Thái Bình Dương (Tháng 4 năm 2015)

http://www.worldbank.org/content/dam/Worldbank/document/EAP/Vietnam/ (VNM)%20VNM%20part.pdf

3 Báo cáo của Ban chỉ đạo trung ương về giảm nghèo bền vững 2014

4 Tổng cục thống kê (2014)

VN/Default.aspx

http://www.tcldxh.vn/ArticlesDetail/tabid/193/cateid/6/id/14628/language/vi-5 Population by country 2014

http://www.worldometers.info/world-population/population-by-country/

Ngày đăng: 23/05/2016, 08:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1  : Phân bố giới tính chủ hộ - TÌM HIỂU CÁC ĐẶC TRƯNG VỀ HỘ GIA ĐÌNH, CA NHÂN, KINH TẾ VÀ NHÀ Ở PHƯỜNG KIM LONG THÀNH PHỐ HUẾ
Bảng 1 : Phân bố giới tính chủ hộ (Trang 7)
Bảng 2  : Tình hình việc làm - TÌM HIỂU CÁC ĐẶC TRƯNG VỀ HỘ GIA ĐÌNH, CA NHÂN, KINH TẾ VÀ NHÀ Ở PHƯỜNG KIM LONG THÀNH PHỐ HUẾ
Bảng 2 : Tình hình việc làm (Trang 8)
Bảng 3  : Trình độ học vấn - TÌM HIỂU CÁC ĐẶC TRƯNG VỀ HỘ GIA ĐÌNH, CA NHÂN, KINH TẾ VÀ NHÀ Ở PHƯỜNG KIM LONG THÀNH PHỐ HUẾ
Bảng 3 : Trình độ học vấn (Trang 9)
Bảng 5  : Tình hình nhà ở - TÌM HIỂU CÁC ĐẶC TRƯNG VỀ HỘ GIA ĐÌNH, CA NHÂN, KINH TẾ VÀ NHÀ Ở PHƯỜNG KIM LONG THÀNH PHỐ HUẾ
Bảng 5 : Tình hình nhà ở (Trang 11)
Bảng 6  : Tổng diện tích nhà ở - TÌM HIỂU CÁC ĐẶC TRƯNG VỀ HỘ GIA ĐÌNH, CA NHÂN, KINH TẾ VÀ NHÀ Ở PHƯỜNG KIM LONG THÀNH PHỐ HUẾ
Bảng 6 : Tổng diện tích nhà ở (Trang 12)
Bảng 7  : Tình hình sử dụng đồ dùng trong gia đình - TÌM HIỂU CÁC ĐẶC TRƯNG VỀ HỘ GIA ĐÌNH, CA NHÂN, KINH TẾ VÀ NHÀ Ở PHƯỜNG KIM LONG THÀNH PHỐ HUẾ
Bảng 7 : Tình hình sử dụng đồ dùng trong gia đình (Trang 13)
Bảng 8  : Tình hình kinh tế - TÌM HIỂU CÁC ĐẶC TRƯNG VỀ HỘ GIA ĐÌNH, CA NHÂN, KINH TẾ VÀ NHÀ Ở PHƯỜNG KIM LONG THÀNH PHỐ HUẾ
Bảng 8 : Tình hình kinh tế (Trang 14)
Bảng 10  : Tương quan giữa nghề nghiệp và kinh tế - TÌM HIỂU CÁC ĐẶC TRƯNG VỀ HỘ GIA ĐÌNH, CA NHÂN, KINH TẾ VÀ NHÀ Ở PHƯỜNG KIM LONG THÀNH PHỐ HUẾ
Bảng 10 : Tương quan giữa nghề nghiệp và kinh tế (Trang 16)
Bảng 12  : Tương quan giữa mức kinh tế và loại nhà ở - TÌM HIỂU CÁC ĐẶC TRƯNG VỀ HỘ GIA ĐÌNH, CA NHÂN, KINH TẾ VÀ NHÀ Ở PHƯỜNG KIM LONG THÀNH PHỐ HUẾ
Bảng 12 : Tương quan giữa mức kinh tế và loại nhà ở (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w