1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần đầu tư xây dựng đại hồng

87 267 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 364,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần đầu tư xây dựng đại hồng Luận văn phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần đầu tư xây dựng đại hồng Luận văn phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần đầu tư xây dựng đại hồng Luận văn phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần đầu tư xây dựng đại hồng Luận văn phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần đầu tư xây dựng đại hồng Luận văn phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần đầu tư xây dựng đại hồng Luận văn phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần đầu tư xây dựng đại hồng

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do lựa chọn đề tài

Xây dựng cơ bản là ngành tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật quan trọng cho nềnkinh tế quốc dân, cũng là ngành mũi nhọn trong chiến lược xây dựng và phát triểnđất nước Thành công của ngành xây dựng cơ bản trong những năm qua là điềukiện thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước Chính vì tầm quantrọng của xây dựng cơ bản trong nền kinh tế, Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm,chú trọng loại hình sản xuất - kinh doanh này Đầu tư cho xây dựng cơ bản hàngnăm chiếm khoảng 30% vốn đầu tư của cả nước và ngày càng mở rộng vị thế củamình so với các ngành khác trên cơ sở ngày càng phát triển tỷ trọng đóng góp củangành vào thu nhập quốc dân Chính điều này đã tạo cơ hội và điều kiện thuận lợicho các doanh nghiệp xây dựng phát triển, song đi cùng với đó cũng làm phát sinhnhiều thách thức đặt ra cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này

Vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp trong ngành này là phải làm sao sử dụng

và quản lý nguồn vốn có hiệu quả, tránh tình trạng lãng phí, thất thoát vốn Muốnnhư vậy, các doanh nghiệp cần tiến hành định kỳ phân tích, đánh giá tình hình tàichính của mình thông qua các báo cáo tài chính Để từ đó phát triển mặt tích cực,tìm ra những nguyên nhân cơ bản và khắc phục các hạn chế Đề xuất được nhữngbiện pháp cần thiết, để cải tiến hoạt động tài chính, tạo tiền đề tăng hiệu quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh Mặt khác, phân tích tình hình tài chính không nhữngcung cấp thông tin quan trọng nhất cho chủ doanh nghiệp trong việc đánh giá tiềmlực vốn của mình, xem xét khả năng và thế mạnh trong sản xuất kinh doanh mà cònthông qua đó xác định được xu hướng của doanh nghiệp, tìm ra những bước đivững chắc, hiệu quả trong công tác quản lý của chủ doanh nghiệp nói riêng và hoạtđộng sản xuất kinh doanh nói chung

Chính vì những lý do trên, sau một thời gian tìm hiểu về công ty cổ phần Đầu

Tư Xây Dựng Đại Hồng , tôi cho rằng việc phân tích tình hình tài chính tại công ty

này là một vấn đề có ý nghĩa khoa học và thực tiễn Do đó tôi đã chọn đề tài : “

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÀU TƯ XÂY DỰNG ĐẠI HỒNG “ làm khoá luận tốt nghiệp của mình.

Trang 2

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của khoá luận này là phân tích thực trạng tài chính tạidoanh nghiệp, từ đó chỉ ra những điểm mạnh hay những hạn chế của doanh nghiệp.Đồng thời đưa ra biện pháp giải quyết, khắc phục thích hợp

3 Phương pháp nghiên cứu

- Thu thập các số liệu, dữ liệu do công ty cung cấp

- Thu thập từ các tài liệu từ giáo trình, sách báo, website

- Phương pháp được dùng để phân tích số liệu: Chủ yếu sử dụng phương pháp

tỷ lệ và phương pháp so sánh, ngoài ra còn dùng các phương pháp khác như phương pháp phân tích thay đổi liên hoàn, phương pháp phân tích số chênh lệch, phương pháp phân tích liên hệ cân đối

4 Phạm vi nghiên cứu

Giới thiệu khái quát và phân tích tình hình tài chính của công ty Cổ phần Đầu

tư Xây dựng Đại Hồng từ năm từ năm 2012 đến năm 2014, sau đó là đánh giá tình hình tài chính và đưa ra biện pháp hoàn thiện tình hình tài chính tại doanh nghiệp

5 Giới thiệu kết cấu chuyên đề

Khoá luận tốt nghiệp này ngoài lời mở đầu và kết luận, nội dung gồm 3 phầnchính sau đây:

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐẠI HỒNG

CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐẠI HỒNG.

Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện khoá luận tốt nghiệp, vì kinhnghiệm thực tế còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót, lập luận chưathấu đáo Vì vậy, tôi rất mong được sự đóng góp ý kiến chân thành của quý Thầy

Cô để có thể hoàn thiện hơn khoá luận tốt nghiệp này

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP

I BẢN CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

1 Bản chất của tài chính doanh nghiệp

Tài chính doanh nghiệp gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, là một trong những nội dung cơ bản trong quá trình hoạt động củadoanh nghiệp Đó là một hệ thống các quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị nảysinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, được biểuhiện như những luồng chuyển dịch giá trị gắn liền với việc tạo lập, phân phối và sửdụng các loại vốn kinh doanh, các quỹ tiền tệ nhằm phục vụ cho yêu cầu thực hiệncác hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Xét về nội dung, các mối quan hệ thuộc phạm trù tài chính doanh nghiệp baogồm:

- Quan hệ liên quan đến việc huy động, tạo lập vốn của doanh nghiệp Nhữngmối quan hệ này nảy sinh ngay từ khi doanh nghiệp được thành lập và tồn tại, pháttriển gắn liền với quá trình hoạt động của doanh nghiệp Hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp bao giờ cũng bắt đầu bằng việc bỏ ra một lượng vốn đầu tư nhất định,

do đó vốn là tiền đề vật chất cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh Việc tạo lập,huy động đủ nguồn vốn cần thiết cho doanh nghiệp làm phát sinh hàng loạt các mốiquan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị, liên quan đến việc sử dụng các quỹ tiền tệcủa nhiều chủ thể trong xã hội dưới nhiều hình thức khác nhau để tạo lập quỹ tiền

tệ của doanh nghiệp Nền kinh tế hàng hoá càng phát triển, những hình thức huyđộng, tạo lập vốn của doanh nghiệp càng đa dạng và phong phú

- Quan hệ liên quan đến việc phân phối, sử dụng vốn vào các hoạt động đầu tưcủa doanh nghiệp Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp làm phát sinhhàng loạt các mối quan hệ đòi hỏi phải sử dụng các nguồn tài chính tạo lập được đểđáp ứng nhiều nhu cầu chi tiêu khác nhau phát sinh từ thực tiễn Xét cho cùng, đây

là những hoạt động đầu tư vốn dưới nhiều hình thức, nhiều mức độ khác nhau đểthực hiện mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp Những mối quan hệ này cũngcàng ngày trở nên đa dạng và phong phú theo sự phát triển của nền kinh tế hànghoá ở trình độ cao

Trang 4

- Quan hệ liên quan đến việc phân phối kết quả hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Biểu hiện của những mối quan hệ này là việc phân phối doanhthu và lợi nhuận của doanh nghiệp để đáp ứng nhiều lợi ích khác nhau trong xã hội Xét về phạm vi hoạt động , các mối quan hệ thuộc phạm trù tài chính doanhnghiệp bao gồm:

-Quan hệ với Nhà nước: Mối quan hệ với Nhà nước phát sinh thường xuyêntrong quá trình hoạt động của doanh nghiệp, biểu hiện trên các mặt sau:

+ Doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ nộp các khoản thuế, phí, lệ phí và cáckhoản khác theo quy định của pháp luật vào Ngân sách Nhà nước;

+ Nhà nước đầu tư vốn hoặc hỗ trợ về mặt tài chính cho các doanh nghiệp;

+ Doanh nghiệp thực hiện việc chi trả lợi tức cổ phần hoặc lợi nhuận hoạt độngliên doanh cho Nhà nước

-Quan hệ với thị trường: Mối quan hệ giữa doanh nghiệp với thị trường diễn ratrên phạm vi rất rộng, liên quan đến nhiều chủ thể khác nhau như:

+ Quan hệ giữa doanh nghiệp với ngân hàng và các tổ chức tín dụng thông quaviệc huy động vốn và trả nợ vay;

+ Quan hệ giữa doanh nghiệp với các tổ chức tài chính phi ngân hàng như cáccông ty tài chính, các tổ chức bảo hiểm;

+ Quan hệ giữa doanh nghiệp với người mua, người bán trên thị trường;

+ Quan hệ với các doanh nghiệp khác

-Quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp: Bao gồm quan hệ giữa doanh nghiệp vớicác phân xưởng , phòng, ban, bộ phận trong nội bộ liên quan đến việc sử dụng tàisản, tiền vốn của doanh nghiệp, quan hệ giữa doanh nghiệp với cán bộ, công nhânviên trong việc trả công lao động, trả thưởng, trả lãi cổ phần hoặc thu các khoảntiền phạt, tiền bồi thường của người lao động ,…

2 Vai trò của tài chính doanh nghiệp

Tài chính doanh nghiệp có vai trò vô cùng quan trọng đối với hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp, biểu hiện trên các mặt sau đây:

Trang 5

- Hoạt động tài chính doanh nghiệp là khai thác, thu hút các nguồn tài chínhnhằm đảm bảo nhu cầu vốn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Tài chính doah nghiệp giúp thúc đẩy việc sử dụng vốn tiết kiệm và có hiệuquả

- Hoạt động tài chính đóng vai trò là đòn bẩy, kích thích sản xuất kinh doanh

- Tài chính doanh nghiệp là công cụ hữu ích để kiểm tra, giám sát hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

II NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

1 Khái niệm báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính là những chứng từ cần thiết trong kinh doanh Mà các nhàquản lý sử dụng chúng để đánh giá năng lực thực hiện và xác định lĩnh vực cầnthiết phải can thiệp Các cổ đông sử dụng chúng để theo dõi tình hình vốn đầu tưcủa mình đang được quản lý như thế nào Cá nhà đầu tư bên ngoài dùng chúng đểxác định cơ hội đầu tư Còn người cho vay và nhà cung ứng lại thường xuyên kiểmtra báo cáo tài chính để xác định khả năng thanh toán của những công ty mà họđang giao dịch

Theo chế độ kế toán hiện hành, hệ thống Báo cáo tài chính áp dụng cho tất

cả các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế trong cả nước ởViệt Nam bao gồm 4 biểu mẫu báo cáo sau:

- Bảng cân đối kế toán (mẫuB01 – DN): Phản ánh tổng quát toàn bộ tài sản vànguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp tại những thời điểm nhất định;

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (mẫu B02 – DN): Phản ánh tổng quáttình hình và kết quả kinh doanh trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp, tìnhhình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước về thuế và các khoản phải nộp khác;

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (mẫu B03 – DN): Phản ánh việc hình thành và sửdụng lượng tiền phát sinh gắn với hoạt động trong kỳ của doanh nghiệp;

- Thuyết minh các báo cáo tài chính (mẫu B04 – DN): Được sử dụng để giảithích và bổ sung thông tin về tình hình hoạt động kinh doanh, tình hình tàichính của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo mà các báo cáo tài chính kháckhông thể trình bày rõ ràng, cụ thể được

2 Khái niệm về phân tích tình hình tài chính

Trang 6

Báo cáo tài chính phản ánh theo một cấu trúc chặt chẽ tình hình tài chính vàkết quả kinh doanh của doanh nghiệp, thông qua đó cung cấp các thông tin tổnghợp về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền phát sinh trongmột thời kỳ của doanh nghiệp Tuy nhiên nếu chỉ dừng lại ở các số liệu trên báocáo tài chính, người ta chưa thể có được những thông tin cần thiết cho việc đưa raquyết định đối với doanh nghiệp Số liệu trên các báo cáo tài chính là số liệu tổnghợp nhưng riêng rẻ của từng báo cáo, chưa phản ánh mối quan hệ nhân – quả giữacác chỉ tiêu trên các báo cáo với nhau như ảnh hưởng của việc phân bổ vốn hay ảnhhưởng của việc huy động vốn đến kết quả hoạt động kinh doanh, Vì thế, báo cáotài chính chưa cung cấp thông tin một cách đầy đủ và toàn diện về chất lượng hoạtđộng của doanh nghiệp.

Những thông tin trên báo cáo tài chính nếu được xử lý bằng những phươngpháp và kỹ thuật tính toán nhất định, có thể xác định thực trạng tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp, xu thế vận động và phát triển của doanh nghiệp, các nguyênnhân trực tiếp ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động,… Làm cơ sở cho việc đưa racác quyết định có liên quan đến doanh nghiệp Công việc đó gọi là phân tích tìnhhình tài chính doanh nghiệp

Như vậy phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là việc tập hợp và xử lýcác thông tin có liên quan về hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính củadoanh nghiệp bằng những công cụ và phương pháp nhất định, thông qua đó có thểđánh giá một cách đúng đắn tình hình và kết quả hoạt động của doanh nghiệp trongmột thời kỳ Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp không phải chỉ cungcấp những thông tin cho các nhà quản trị doanh nghiệp nhằm giúp họ đánh giákhách quan về sức mạnh tài chính của doanh nghiệp, khả năng sinh lời và triểnvọng phát triến sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, mà còn cung cấp cho cácđối tượng sử dụng thông tin bên ngoài doanh nghiệp như: các nhà đầu tư,các nhàcho vay, các nhà cung ứng, các chủ nợ, các cổ đông hiện tại và tương lai, các kháchhàng, các nhà quản lý cấp trên, các nhà bảo hiểm, người lao động và các nhànghiên cứu, các sinh viên ngành kinh tế… Đặc biệt đối với các doanh nghiệp đãniêm yết trên thị trường chứng khoán thì việc cung cấp những thông tin về tìnhhình tài chính một cách chính xác và đầy đủ cho các nhà đầu tư là một vấn đề có ýnghĩa cực kỳ quan trọng, giúp họ lựa chọn và ra quyết định đầu tư có hiệu quả

3 Mục tiêu, ý nghĩa và nhiệm vụ của phân tích tình hình tài chính doanh

Trang 7

Mục tiêu của phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp:

Mục tiêu cơ bản của phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là giúp cácđối tượng sử dụng thông tin đánh giá đúng thực trạng tài chính, khả năng sinh lời

và triển vọng của doanh nghiệp từ đó đưa ra các quyết định đúng đắn phù hợp vớimục tiêu mà họ quan tâm

Có rất nhiều đối tượng quan tâm và sử dụng thông tin tài chính của doanhnghiệp Mỗi đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp ở mộtgóc độ khác nhau, theo những mục tiêu khác nhau nhằm phục vụ cho lợi ích riêngcủa họ Vì thế để có thông tin tài chính phù hợp, các đối tượng sẽ tiến hành phântích tình hình tài chính theo hệ thống các chỉ tiêu tài chính và phương pháp cụ thểkhác nhau

Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp

Các nhà quản trị doanh nghiệp là người trực tiếp điều hành, quản lý , kiểmsoát hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Phân tích tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp đối với các nhà quản trị doanh nghiệp là để:

- Đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trong giai đoạn đã qua về cácmặt hoạt động, từ đó có những điều chỉnh phù hợp, kịp thời;

- Ra các quyết định để điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh thườngxuyên, liên tục phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp, như quyếtđịnh đầu tư, tài trợ, phân phối lợi nhuận, chiến lược sản phẩm…;

- Cung cấp thông tin làm cơ sở cho những dự đoán tài chính để lập các kếhoạch, lựa chọn phương án kinh doanh hiệu quả nhất;

- Làm căn cứ kiểm tra, kiểm soát hoạt động, quản lý trong doanh nghiệp

Đối với các nhà đầu tư:

Nhà đầu tư là người giao vốn của mình cho doanh nghiệp quản lý và sử dụng

để được hưởng lợi và cũng chịu rủi ro Phân tích tình hình tài chính của doanhnghiệp đối với họ chủ yếu hướng vào các yếu tố như rủi ro, thời gian hoàn vốn, khảnăng sinh lời của vốn, chính sách phân phối lợi nhuận, giá trị doanh nghiệp,… Từ

đó họ có thể đưa ra quyết định có nên đầu tư hay không

Trang 8

Đối với các tổ chức tín dụng, người cho vay:

Các tổ chức tín dụng, người cho vay là những người cho doanh nghiệp vayvốn để đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.Mối quan tâm của họ chủ yếu hướng vào khả năng trả nợ của doanh nghiệp Vìvậy, họ đặc biệt chú ý đến lượng tiền tạo ra từ các tài sản có thể chuyển đổi nhanhthành tiền trong báo cáo tài chính Ngoài ra, họ còn quan tâm đến vốn chủ sở hữunhư một nguồn đảm bảo thanh toán cho các khoản vay khi đến hạn Phân tích tìnhhình tài chính của doanh nghiệp với đối tượng này để:

- Quyết định có nên cho doanh nghiệp này vay không;

- Xác định khả năng hoàn trả nợ của khách hàng;

- Đánh giá lợi ích thu được từ việc cho vay ra sao

Đối với nhà cung ứng:

Nhà cung ứng là người bán, người cung cấp vật tư, hàng hoá, dịch vụ, chodoanh nghiệp Cũng như những người cho vay, nhà cung ứng cần phải biết đượckhả năng thanh toán của doanh nghiệp trong hiện tại và thời gian sắp tới để quyếtđịnh có nên thực hiện chính sách bán chịu cho khách hàng hay không

Đối với người lao động trong doanh nghiệp:

Lợi ích trực tiếp của người lao động được hưởng trong doanh nghiệp là thunhập từ tiền công được trả Ngoài thu nhập từ tiền công , một số lao động còn cómột phần vốn góp nhất định trong doanh nghiệp nên có những thu nhập từ lợinhuận được chia của doanh nghiệp Một doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, có triểnvọng trong tương lai sẽ giúp người lao động có được việc làm, thu nhập ổn định vàngược lại Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp giúp người lao động địnhhướng việc làm trong tương lai

Đối với các cơ quan quản lý chức năng của nhà nước:

Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các hoạt động kinh tế, vìvậy Nhà nước sử dụng thông tin phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp để:

Trang 9

- Kiểm soát các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, các nghĩa vụ đónggóp, tình hình chấp hành pháp luật, khả năng thanh toán theo các hợp đồngcủa doanh nghiệp, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật của doanh nghiệp;

- Ban hành, phổ biến và thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về doanhnghiệp và các văn bản pháp luật có liên quan để định hướng phát triển haythu hẹp ngành nghề, phát triển kinh tế xã hội;

- Thực hiện chính sách ưu đãi đối với doanh nghiệp theo định hướng và mụctiêu của chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội…

Ý nghĩa của việc phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp:

Phân tích tình hình tài chính cung cấp những thông tin hữu ích giúp kiểm tramột cách tổng hợp, toàn diện, có hệ thống về tình hình sản xuất kinh doanh, tìnhhình thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp Những nhà quản lý tài chính khiphân tích tình hình tài chính cần cân nhắc tính toán mức độ rủi ro và tác động của

nó tới doanh nghiệp mà biểu hiện chính là khả năng thanh toán, đánh giá khả năngcân đối vốn, năng lực hoạt động cũng như khả năng sinh lãi của doanh nghiệp Trên

cơ sở đó, các nhà phân tích tiếp tục nghiên cứu và đưa ra các dự đoán về kết quảhoạt động kinh doanh nói chung, mức doanh lợi nói riêng của doanh nghiệp trongtương lai Ngoài ra, phân tích tình hình tài chính còn cung cấp những thông tin đểkiểm tra, giám sát tình hình hạch toán kinh doanh, tình hình chấp hành chính sáchchế độ kinh tế tài chính của doanh nghiệp Cùng với sự phát triển của xã hội thìviệc phân tích tình hình tài chính càng trở nên quan trọng, bởi công tác phân tích tàichính càng ngày càng cho thấy sự cần thiết của nó đối với sự phát triển của doanhnghiệp, do đó sẽ giúp cho công tác dự báo, lập kế hoạch tài chính ngắn hạn và dàihạn, dễ dàng đưa ra các chính sách tạo điều kiện cho công ty hoạt động

Nhiệm vụ của phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp:

Nhiệm vụ của phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp bao gồm:

- Đánh giá tình hình sử dụng vốn, nguồn vốn như: Xem xét việc phân bổ vốn,nguồn vốn hợp lý hay không? Xem xét mức độ đảm bảo vốn cho nhiệm vụsản xuất kinh doanh, phát hiện những nguyên nhân dẫn đến tình trạng thiếu,thừa vốn

- Đánh giá tình hình thanh toán, khả năng thanh toán của doanh nghiệp, tìnhhình chấp hành các chế độ, chính sách tài chính, tín dụng của Nhà nước

- Đánh giá hiệu quả việc sử dụng vốn trong doanh nghiệp

Trang 10

- Phát hiện khả năng cũng như các nguy cơ tiềm tàng, để đề ra các biện phápđộng viên, khai thác khả năng tiềm tàng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụngvốn và phòng tránh hoặc hạn chế đến mức tối thiểu những tác động xấu củanhững nguy cơ tiềm tàng.

III CÁC NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI

CHÍNH DOANH NGHIỆP

1 Phân tích khái quát tình hình tài chính

Phân tích khái quát tình hình tài chính nhằm cung cấp thông tin cho mọi đốitượng có nhu cầu biết được cơ cấu tài sản, nguồn vốn cùa doanh nghiệp đã phù hợpvới đặc điểm ngành kinh doanh chưa, đã phù hợp với khả năng tài chính, tình hìnhhuy động vốn của doanh nghiệp chưa

1.1 Phân tích tình hình phân bổ vốn

Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp gắn liền với việc phân bổ vốn và sửdụng vốn vào các hoạt động đầu tư trong từng thời kỳ Tổng số vốn kinh doanh củadoanh nghiệp được dùng để đầu tư vào các loại tài sản kinh doanh, bao gồm cả tàisản cố định, tài sản lưu động và các loại tài sản tài chính khác Khả năng về vốncủa doanh nghiệp là có giới hạn, do đó với một số lượng vốn nhất định, đòi hỏidoanh nghiệp phải phân bổ và sử dụng chúng sao cho có hiệu quả nhất Biểu hiệncủa việc phân bổ vốn là tỷ trọng của các loại tài sản được đầu tư Tỷ trọng giữa cácloại tài sản cố định, tài sản lưu động và tài sản tài chính khác phải đảm bảo tính cânđối nhất định và phù hợp với đặc trưng hoạt động của doanh nghiệp Thực tiễn chỉ

ra rằng việc phân bổ vốn hợp lý hay không hợp lý có ảnh hưởng quyết định đến kếtquả hoạt động kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp Vì lẽ đó, phân tích tìnhhình phân bổ vốn là một nội dung quan trọng trong phân tích tình hình tài chính củadoanh nghiệp

Mục tiêu phân tích tình hình phân bổ vốn là xem xét tính hợp lý của việc sửdụng vốn trong doanh nghiệp và ảnh hưởng của nó đến hoạt động sản xuất kinhdoanh, trên cơ sở đó có thể đưa ra các quyết định đúng đắn về quản lý và sử dụngvốn trong kỳ kinh doanh tiếp theo

Trang 11

Số tiền

Tỷ trọng

Số tiền

Tỷ trọng

Số tiền

Tỷ trọng

Số tiền Tỷ trọng

Số tiền

Tỷ trọng

A TÀI SẢN NGẮN HẠN

I Tiền và các khoản tương đương tiền

II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

III Các khoản phải thu

III Bất động sản đầu tư

II Các khoản đầu tư tài chính dài hạn

TỔNG TÀI SẢN

Cùng với việc so sánh số liệu trên bảng phân tích, có thể xác định các chỉ tiêu

tỷ suất đầu tư chung, tỷ suất TSCĐ, tỷ suất tài sản tài chính dài hạn so với tổng tàisản của doanh nghiệp để có cơ sở xem xét tính hợp lý của việc phân bổ vốn

Các chỉ tiêu tỷ suất đầu tư được xác định như sau:

Tỷ suất đầu tư chung = Trị giá hiệncó của TSCĐ+Đầutư TC dài hạn+Chi phi XDCB Tổng tài sản ×100

Tỷ suất đầu tư TSCĐ = Trị giá hiệncó của TSCĐ Tổng tài sản × 100

Tỷ suất đầu tư tài chính dài hạn = Giá trị các khoản đầu tư TC dàihạn Tổngtài sản × 100

Trang 12

1.2 Phân tích kết cấu nguồn vốn

Vốn kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp được tài trợ từ những nguồnkhác nhau, gồm cả nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả Nhu cầu vốn trong từngthời kỳ luôn luôn biến động, điều đó làm cho các nguồn tài trợ của doanh nghiệpcũng thay đổi Phân tích kết cấu nguồn vốn nhằm đánh giá khả năng tự tài trợ, mức

độ tự chủ tài chính của doanh nghiệp cũng như những khó khăn doanh nghiệp gặpphải trong khai thác nguồn vốn đáp ứng nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp

Ta có bảng phân tích kết cấu nguồn vốn:

CHỈ TIÊU

với năm N-2

Năm N so với năm N-1

Số tiền

Tỷ trọng

Số tiền

Tỷ trọng

Số tiền

Tỷ trọng

Số tiền

Tỷ trọng

Số tiền

Tỷ trọng

Ngoài ra, cùng với việc so sánh số liệu trên bảng phân tích Thông qua việc

so sánh tỷ suất tự tài trợ, tỷ suất nợ, tỷ suất nợ trên VCSH, có thể biết khả năngchủ động về mặt tài chính của doanh nghiệp

Trang 13

- Các chỉ tiêu tính tự chủ được xác định như sau:

Tỷ suất tự tài trợ = Nguồn vốn chủ sở hữu Tổng tài sản ×100

Tỷ suất nợ =Tổngtài sản Nợ phảitrả × 100 = 1- Tỷ suất tự tài trợ

Tỷ suất nợ trên VCSH = Nguồn vốn chủ s ở h ữ u Nợ phảitrả ×100

2 Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán

2.1 Phân tích tình hình công nợ

Phân tích tình hình công nợ là phân tích tình hình các khoản phải thu và phảitrả của doanh nghiệp Từ đó cung cấp cho các đối tượng quan tâm biết được cơ cấucủa các khoản phải thu, phải trả và biết được số tiền chiếm dụng và bị chiếm dụngcủa doanh nghiệp Thông qua việc phân tích doanh nghiệp đưa ra các biện pháp thuhồi nhằm giảm bớt các khoản phải thu quá hạn, tránh sự thiệt thòi về tài sản củadoanh nghiệp Đồng thời đưa ra các biện pháp huy động vốn nhằm đáp ứng khảnăng thanh toán các khoản phải trả để nâng cao uy tín và thương hiệu của doanhnghiệp Tình hình công nợ được thể hiện qua công thức:

Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả=Tổng các khoản phảithu Tổng các khoản phảitrả ×100

Đây là chỉ tiêu phản ánh quan hệ giữa các khoản phải thu so với các khoảnphải trả Chỉ tiêu này thường phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh, ngành nghề kinhdoanh và hình thức sở hữu vốn của doanh nghiệp, chỉ tiêu này > 100% chứng tỏdoanh nghiệp đang bị chiếm dụng vốn, chỉ tiêu này < 100% chứng tỏ doanh nghiệpchiếm dụng vốn nhiều

Trang 14

Một số chỉ tiêu phân tích các khoản phải thu:

- Bảng phân tích tình hình biến động nợ phải thu

- Số vòng quay các khoản phải thu:

Số vòng quay các khoản phải thu =Doanhthuthuần về bánhàng và cung cấp dịchvụ Số dư bình quân các khoản phảithu

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích các khoản phải thu quay được baonhiêu vòng Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ tình hình thu tiền của doanh nghiệpnhanh, ít bị chiếm dụng vốn.Và ngược lại nếu chỉ tiêu này thấp chứng tỏ hiệu quả

sử dụng vốn kém do vốn bị chiếm dụng

- Kỳ thu tiền bình quân:

Kỳ thu tiền bình quân =Số vòng quay các khoản phải thu Số ngày của kỳ nghiêncứu

CHỈ TIÊU

Năm N - 2 Năm N-1 Năm N N-1 so với

N-2

N so với 1

N-Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ lệ (%)

Số tiền

Tỷ lệ (%)

1 Phải thu của khách hàng

2 Trả trước cho người bán

3 Phải thu theo tiến độ HĐXD

….

Tổng cộng

Trang 15

Chỉ tiêu này cho biết thời gian mỗi vòng quay hết bao nhiêu ngày, chỉ tiêunày càng nhỏ thì thể hiện tốc độ hoán chuyển các khoản phải thu thành tiền càngnhanh, điều này cho thấy việc thu hồi công nợ của doanh nghiệp là tốt, doanhnghiệp ít bị chiếm dụng vốn Tạo điều kiện cho doanh nghiệp chủ động đượcnguồn vốn, đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh thuận lợi Tuy nhiên, mỗi ngànhkhác nhau thì chỉ số này cũng khác nhau và để đánh giá hiệu quả quản lý của doanhnghiệp thì cũng phải so sánh hệ số này với số ngày thanh toán cho các khoản công

nợ phải thu mà doanh nghiệp đó quy định

Một số chỉ tiêu phân tích các khoản phải trả:

- Bảng phân tích tình hình biến động nợ phải trả

CHỈ TIÊU

Năm N - 2 Năm N - 1 Năm N N-1 so với

N-2

N so với N-1

Số tiền

Tỷ lệ (%)

Số Tiền

Tỷ lệ (%)

Số Tiề n

Tỷ lệ (%)

Số Tiền

Tỷ lệ (%)

Số tiền

Tỷ lệ (%)

I Nợ ngắn hạn

1 Vay và nợ ngắn hạn

2 Phải trả người bán

3 Người mua trả tiền trước

4 Thuế và các khoản phải nộp NN

5 Phải trả công nhân viên

Trang 16

Bảng này nhằm so sánh và phân tích chung tình hình biến động nợ phải trảqua từng năm, có thể so sánh sự biến động nhiều năm liên tục, từ đó rút ra tính quyluật và xu hướng tăng hoặc giảm nợ, tình hình trả nợ, chính sách vay, chiếm dụng,

kế hoạch trả nợ… , nguyên nhân ảnh hưởng nợ phải trả đến tình hình tài chính củadoanh nghiệp, từ đó có biện pháp cụ thể để quản lý nợ phải trả trong tương lai

- Số vòng quay các khoản phải trả:

Số vòng quay các khoản phải trả = Số dư bình quân các khoản phảitrả Tổng số tiền hàng mua chịu

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích các khoản phải trả quay được baonhiêu vòng Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ tình hình thanh toán tiền hàng củadoanh nghiệp nhanh, ít đi chiếm dụng vốn Tuy nhiên, số vòng quay các khoản phảitrả quá cao có thể ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp dodoanh nghiệp phải huy động mọi nguồn vốn để trả nợ ( kể cả vay, bán rẻ hàng hoá ,dịch vụ,…)

- Thời gian quay vòng các khoản nợ phải trả:

Thời gian quay vòng các khoản nợ phải trả = Số vòng quay các khoản nợ phải trả Số ngày của kỳ nghiêncứu

Chỉ tiêu này cho biết thời gian một vòng quay các khoản phải trả là bao nhiêungày Thời gian quay vòng các khoản nợ phải trả càng ngắn chứng tỏ tốc độ trả nợcàng nhanh, doanh nghiệp ít đi chiếm dụng vốn Ngược lại, thời gian một vòngquay các khoản phải trả càng dài, tốc độ trả nợ càng chậm, số vốn đi chiếm dụngnhiều Khi phân tích cần tính toán và so sánh với thời gian mua chịu được ngườibán quy định cho doanh nghiệp Nếu thời gian trả nợ tiền hàng lớn hơn thời gian trảchậm được quy định thì việc trả nợ là chậm trễ và ngược lại, số ngày quy định muachịu lớn hơn thời gian trả nợ tiền hàng, chứng tỏ việc trả nợ sớm so với kế hoạch vềthời gian

2.2 Phân tích khả năng thanh toán

Khả năng thanh toán của doanh nghiệp là năng lực về tài chính mà doanhnghiệp có được để đáp ứng nhu cầu thanh toán các khoản nợ cho các cá nhân, tổchức có quan hệ cho doanh nghiệp vay hoặc nợ Năng lực tài chính đó tồn tại dướidạng tiền tệ ( tiền mặt, tiền gửi…), các khoản phải thu từ các cá nhân mắc nợ doanh

Trang 17

nghiệp, các tài sản có thể chuyển đổi nhanh thành tiền như: hàng hoá, thành phẩm.hàng gửi đi bán…

Phân tích khả năng thanh toán là dựa vào khả năng hoán đổi thành tiền củacác tài sản trong doanh nghiệp khi không sử dụng các yếu tố nguồn tài trợ như đivay hoặc chiếm dụng thêm để thanh toán nợ Từ đó ta có chỉ tiêu hệ số khả năngthanh toán chung (hệ số thanh toán tổng quát) như sau:

Hệ số khả năng thanh toán chung = Khảnăng thanhtoán Nhu cầu thanhtoán

Hay

Hệ số khả năng thanh toán chung = Tổng giá trị có thể dùng để thanh toán Tổng số nợ phải thanhtoán

Trong công thức trên, khả năng thanh toán bao gồm tất cả các loại sản tài sảncủa doanh nghiệp có thể dùng để thanh toán Tổng số nợ phải thanh toán bao gồmtoàn bộ các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp, kể cả nợ ngắn hạn, nợ dài hạn và

Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán nhanh

Hệ số khả năng thanh toán tức thời

Hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn

Hệ số khả năng thanh toán lãi nợ vay

Hệ số khả năng thanh toán chung

Trang 18

Trong đó:

- Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn:

Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn = Tài sản ngắnhạn Nợ ngắn hạn

Chỉ tiêu này cho biết khả năng thanh toán của TSNH đối với NNH của doanhnghiệp Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp thừa khả năng thanh toánđồng thời chứng tỏ các TSNH được đầu tư từ nguồn vốn ổn định Tuy nhiên, hệ sốnày quá cao cũng không hẳn là tốt, nó chỉ cho thấy sự dồi dào đảm bảo khả năngthanh toán của doanh nghiệp, nhưng có thể dẫn đến việc quản lý và sử dụng khônghiệu quả các loại tài sản của mình và điều này có thể làm cho tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp không lành mạnh Hệ số thanh toán quá thấp sẽ là gánh nặng choviệc trả các khoản nợ ngắn hạn, lúc này doanh nghiệp không đủ khả năng để thanhtoán các khoản nợ đến hạn, tình trạng mất khả năng thanh toán có thể xảy ra

- Hệ số khả năng thanh toán nhanh:

Hệ số khả năng thanh toán nhanh = Tàisản ngắnhạn−hàng tồn kho Nợ ngắn hạn

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng của doanh nghiệp trong việc thanh toánnhanh các khoản nợ ngắn hạn Ở góc độ khác, hệ số này mang tính chủ quan vì nóloại trừ giá trị hàng tồn kho, một loại tài sản được coi là chậm chuyển thành tiềnmặt để trả nợ Nhưng trong nhiều trường hợp, doanh nghiệp sẵn sàng bán dưới giátrị ghi sổ các khoản hàng tồn kho để biến thành tiền mặt thật nhanh Trường hợp hệ

số khả năng thanh toán lớn hơn hoặc bằng 1 thì có nghĩa là doanh nghiệp có khảnăng thanh toán nhanh và ngược lại Tuy nhiên, hệ số khả năng thanh toán nhanhchỉ cho biết mức độ thanh toán nhanh các khoản nợ nhanh hơn mức bình thườngchứ chưa có đủ cơ sở để khẳng định doanh nghiệp có đủ khả năng để thanh toáncác khoản nợ đến hạn hay không

- Hệ số khả năng thanh toán tức thời:

Hệ số khả năng thanh toán tức thời = Tiềnvà các khoản tương đương tiền Nợ ngắn hạn

Chỉ tiêu này cho biết khả năng thanh toán ngay đối với các khoản nợ ngắnhạn của doanh nghiệp bằng tiền và các khoản tương đương tiền Tuy nhiên, hệ số

Trang 19

việc sử dụng không hiệu quả lượng tiền mặt, doanh nghiệp luôn sẵn tiền để trả nợ,nhưng thời điểm trả nợ xảy ra không liên tục, nguồn tiền sẽ đứng im không vậnđộng, để ứ đọng tiền mặt, chậm quay vòng dòng tiền, như vậy là lãng phí.

- Hệ số thanh toán nợ dài hạn:

Hệ số thanh toán nợ dài hạn = Tài sản dàihạn Nợ dài hạn

Chỉ tiêu này cho thấy cứ 1 đồng NDH thì được đảm bảo thanh toán bằng baonhiêu đồng TSDH Chỉ tiêu này càng cao càng tốt, chứng tỏ doanh nghiệp thừa khảnăng thanh toán Đó là nhân tố góp phần ổn định tài chính

- Hệ số thanh toán lãi nợ vay:

Hệ số thanh toán lãi nợ vay = Lợi nhuậntrước thuế thu nhập doanh nghiệp và lãi nợ vay Lãi nợ vay Chỉ tiêu này là cơ sở để đánh giá khả năng đảm bảo của doanh nghiệp đối với

nợ vay dài hạn Nó cho biết khả năng thanh toán lãi của doanh nghiệp và mức độ

an toàn có thể có đối với người cung cấp tín dụng, chỉ tiêu này càng lớn càng tốt, vìkhi đó doanh nghiệp không chỉ có khả năng thanh toán lãi nợ vay mà còn thanhtoán nợ gốc vay Đây là chỉ tiêu hấp dẫn cho các nhà đầu tư

- Hệ số thanh toán chung:

Hệ số thanh toán chung = Khảnăng thanh toán Nhu cầu thanhtoán

Hay

Hệ số thanh toán chung = Tổng giá trị có thể dùng để thanhtoán Tổng số nợ phải thanhtoán

Chỉ tiêu này cho biết này cho biết tổng tài sản của doanh nghiệp có đảm bảokhả năng thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp hay không, chỉ tiêu này càngcao càng tốt, là nhân tố góp phần ổn định tình hình tài chính của doanh nghiệp

3 Phân tích hiệu quả và khả năng sinh lời của hoạt động sản xuất kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh trình độ tổ chức sửdụng các yếu tố sản xuất của doanh nghiệp Hiệu quả kinh doanh là sự so sánh giữa

Trang 20

kết quả thu về với các yếu tố bỏ ra Thông qua việc phân tích hiệu quả kinh doanhnhằm cung cấp thông tin cho tất cả mọi đối tượng để đưa ra các quyết định đầu tưhoặc giữ nguyên quy mô hoặc thu hẹp quy mô nhằm đảm bảo an toàn vốn chodoanh nghiệp Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh còn giúp các đối tượngnhận diện được dấu hiệu rủi ro tài chính có thể xuất hiện và xu hướng phát triển củadoanh nghiệp trong tương lai Hiệu quả kinh doanh còn giúp doanh nghiệp cóhướng đầu tư phù hợp, đồng thời đưa ra các biện pháp tiết kiệm chi phí.

3.1 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản

Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản là một nội dung quan trọng trong phân tíchhiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh nói riêng và phân tích tình hình tài chínhnói chung Doanh nghiệp phải đầu tư mua sắm tài sản để tiến hành hoạt động sảnxuất - kinh doanh từ các nguồn khác nhau Kết quả của việc quản lý và sử dụng tàisản có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Do đó, cầnphải phân tích hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp để có hướng đầu tư thíchhợp, mang lại hiệu quả lớn nhất

Các chỉ tiêu thường được sử dụng để phân tích:

- Hiệu suất sử dụng tổng tài sản

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản = Doanhthuthuần Tổng tài sản

Chỉ tiêu này còn được gọi là vòng quay toàn bộ tài sản, nó được đo bằng tỷ

số giữa doanh thu và tổng tài sản và cho biết bình quân một đồng tài sản tham giavào hoạt động kinh doanh thì có khả nặng tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần.Điều này cho thấy việc tăng tỷ số này sẽ góp phần quan trọng trong việc tăng lợinhuận của doanh nghiệp, từ đó sẽ tăng khả năng cạnh tranh cũng như uy tín củadoanh nghiệp trên thị trường Do đó, tỷ số này càng cao càng tốt

 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định

Hiệu suất sử dụng TSCĐ = Nguyên giábình quânTSCĐ Doanhthuthuầntrong năm

Chỉ tiêu này phản ánh mối quan hệ giữa tài sản cố định với doanh thu củadoanh nghiệp, cho biết bình quân một đồng tài sản cố định dùng vào kinh doanh tạo

ra được bao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ Tài sản cố định ở đây được tính theo

Trang 21

giá trị còn lại đến thời điểm lập báo cáo tài chính Trị số càng cao chứng tỏ việckhai thác, sử dụng tài sản cố định là hiệu quả

- Hàm lượng tổng tài sản

Hàm lượng tổng tài sản = Tổngtài sản bìnhquân trong kỳ Doanh thuthuần trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết bình quân trong kỳ để tạo ra một đồng doanh thu thìphải sử dụng bao nhiêu đồng tài sản, do đó chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả

sử dụng tổng tài sản càng tốt và ngược lại

- Hàm lượng tài sản cố định

Hàm lượng TSCĐ = Nguyên giáTSCD trong kỳ Doanhth u thuầntrong kỳ

Tương tự như hàm lượng tổng tài sản, chỉ tiêu hàm lượng TSCĐ cho biết

để tạo ra một đồng doanh thu thì cần phải bỏ ra bao nhiêu đồng TSCĐ Chỉ tiêunày càng nhỏ càng tốt và ngược lại

Ngoài việc phân tích hiệu quả sử dụng tài sản còn phân tích hiệu quả sửdụng qua các chỉ tiêu sau:

Số vòng quay tài sản ngắn hạn = Tài sản ngắnhạn bình quân Doanhthu thuần

Thời gian 1 vòng quay của tài sản ngắn hạn = Số vòng quay của tài sản ngắn hạn Thời giankỳ phân tích

Số vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán Hàng tồnkho

Thời gian 1 vòng quay của hàng tồn kho = Số vòng quay của hàng tồn kho Thời giankỳ phântích

3.2 Phân tích khả năng sinh lời của doanh nghiệp

Khả năng sinh lời của doanh nghiệp thường được thể hiện bằng các chỉ tiêu

tỷ suất lợi nhuận Tuỳ thuộc vào đối tượng so sánh mà có thể có được nhiều chỉ tiêu

tỷ suất lợi nhuận khác nhau Điều cần chú ý là phải đảm bảo mối tương thích giữalợi nhuận trong kỳ với các đối tượng cần so sánh trong kỳ để các chỉ tiêu tỷ suất lợi

Trang 22

nhuận tính được có ý nghĩa phân tích đúng đắn Các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuậnthường được sử dụng trong phân tích khả năng sinh lời của doanh nghiệp gồm:

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần = Lợi nhuận sau thuế Doanhthuthuần × 100

Chỉ tiêu này thường được viết tắt là ROS (Return on Sales), phản ánh mốitương quan giữa lợi nhuận sau thuế với doanh thu, cho biết trong kỳ với một suấtdoanh thu tiêu thụ có khả năng tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn = Lợi nhuận sau thuế Vốn Bình quân × 100

Chỉ tiêu này phản ánh mối tương quan giữa lợi nhuận đạt được với số vốn sửdụng trong kỳ, cho biết với một suất vốn sử dụng trong kỳ có khả năng đem lại baonhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Số vốn sử dụng có thể là vốn cố định hoặc vốn chủ

sở hữu của doanh nghiệp Nếu tính trên vốn chủ sở hữu, chỉ tiêu này thường đượcviết tắt là ROE (Return on Equity)

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản = Lợi nhuận sau thuế Tổng Tàisản × 100

Chỉ tiêu này thường được viết tắt là ROA ( Return on Asssts) Phản ánh mốitương quan giữa lợi nhuận sau thuế với tổng tài sản, cho biết trong kỳ kinh doanhvới một suất tài sản sử dụng vào kinh doanh có khả năng tạo ra bao nhiêu đồng lợinhuận sau thuế

IV NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

1 Nhân tố chủ quan:

 Trình độ, kỹ năng của người thực hiện phân tích:

Đây là nhân tố có ảnh hưởng quyết định đầu tiên tới kết quả phân tích tàichính Nếu người thực hiện phân tích có trình độ chuyên môn vững vàng, có khảnăng đánh giá sâu sắc, nhạy bén cùng với việc nắm vững quy trình phân tích, nhậnđịnh được chính xác sự biến động trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp sẽđưa ra được những kết quả phân tích chính xác, chi tiết, từ đó có những quyết địnhquản lý hoặc quyết định đầu tư, cho vay đúng đắn Ngược lại, người thực hiện phântích không đạt được những phẩm chất trên sẽ làm cho công tác phân tích không đạtđược hiệu quả cao, kết quả phân tích đưa ra không chính xác

 Chất lượng nguồn thông tin được sử dụng trong quá trình phân tích

Trang 23

Nhân tố tiếp theo quyết định tới hiệu quả của hoạt động phân tích công ty cổphần là chất lượng nguồn thông tin được sử dụng Nếu nguồn thông tin không đầy

đủ, không chính xác, không phản ánh trung thực tình hình hoạt động của doanhnghiệp thì cho dù chủ thể thực hiện phân tích có trình độ cao đến mấy cũng sẽkhông thể đưa ra được những kết luận chính xác Do đó, đòi hỏi các thông tin cầnphải có chất lượng cao, cụ thể là phải đầy đủ, chính xác, phản ánh được mọi mặtcủa quá trình hoạt động của doanh nghiệp, có như vậy mới giúp ích được nhiềutrong việc đánh giá tình hình tài chính của các công ty cổ phần

 Phương pháp sử dụng trong phân tích:

Khi bắt đầu tiến hành phân tích, việc sử dụng phương pháp nào để thực hiện làtùy thuộc vào mối liên hệ giữa chỉ tiêu nhân tố với chỉ tiêu phân tích và mục tiêu củangười thực hiện Do đó, nếu lựa chọn được đúng phương pháp phân tích sẽ mang lạinhững thông tin phân tích chính xác, sát thực, từ đó giúp đưa ra được cái nhìn toàndiện về tình hình tài chính của doanh nghiệp

Một điều phải nhận thấy rằng, nếu sử dụng kết hợp được nhiều phương phápphân tích một cách linh hoạt, hợp lý sẽ có thể đánh giá được nhiều mặt, nhiều khíacạnh của chỉ tiêu cần phân tích Tuy nhiên, để làm được điều này đòi hỏi mất nhiềuthời gian, gây tốn kém Vì vậy, việc sử dụng đồng thời nhiều phương pháp phântích thường chỉ được thực hiện khi phân tích những chỉ tiêu quan trọng có tính chấtquyết định tới những lựa chọn ra quyết định của người sử dụng kết quả phân tích

 Việc áp dụng khoa học kỹ thuật công nghệ tiên tiến vào sản xuất - kinhdoanh:

Việc áp dụng công nghệ tin học trong các doanh nghiệp như hiện nay chophép lưu trữ, tích lũy dữ liệu, thông tin với số lượng lớn, là nguồn cung cấp tài liệuthiết thực, thúc đẩy nhanh quá trình tính toán hàng hoạt các tỷ số trong khi thựchiện phân tích Điều này giúp cho hoạt động phân tích trở nên dễ dàng hơn, nhanhchóng hơn và độ chính xác cao hơn Do đó, việc áp dụng khoa học kỹ thuật côngnghệ hiện đại vào quá trình hoạt động của doanh nghiệp sẽ là một yếu tố quan trọnggiúp cho công việc phân tích ngày càng trở nên hoàn thiện hơn

2 Nhân tố khách quan:

 Hệ thống pháp lý của Nhà nước:

Doanh nghiệp được hình thành, hoạt động và phát triển trong khuôn khổ hệthống luật pháp của Nhà nước Thông qua hệ thống pháp lý, Nhà nước có thể điều

Trang 24

chỉnh các hành vi của doanh nghiệp Do đó, hệ thống pháp lý có ảnh hưởng tới hệthống tài chính của doanh nghiệp, từ đó có ảnh hưởng đến hoạt động phân tích tàichính.

Việc Nhà nước xây dựng một hệ thống pháp lý ổn định, hợp lý, thống nhất sẽtạo điều kiện cho các nhà phân tích tài chính trong việc tìm kiếm thông tin, xác địnhphương pháp phân tích hợp lý, nâng cao hiệu quả hoạt động phân tích tài chính doanhnghiệp Ngược lại, sự thiếu chặt chẽ, thiếu khoa học và không thống nhất trong hệthống pháp lý sẽ có tác động tiêu cực tới hoạt động phân tích, khiến cho việc phân tíchkhông đạt được hiệu quả cao

 Hệ thống các chỉ tiêu trung bình ngành:

Ngoài các nhân tố đã nói ở trên, công tác phân tích tài chính doanh nghiệp sẽtrở nên đầy đủ, chính xác và có ý nghĩa hơn nếu có hệ thống các chỉ tiêu trung bìnhngành làm tham chiếu Tuy nhiên, hiện nay hầu hết các doanh nghiệp hầu nhưkhông chỉ kinh doanh trong một lĩnh vực mà đa dạng hóa lĩnh vực hoạt động củamình, điều này gây khó khăn trong việc tìm ra một tham chiếu thích hợp và chínhxác, buộc các nhà phân tích khi muốn sử dụng hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành

để tham chiếu thì cần phải xác định được ngành nghề chính của doanh nghiệp đó là

gì, để từ đó sử dụng các tham chiếu thích hợp

Trang 25

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY ĐẦU

TƯ XÂY DỰNG ĐẠI HỒNG

I GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CÔNG TY ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐẠI

HỒNG

1 Lịch sử hình thành

1.1 Thông tin tổng quan

Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng Đại Hồng (Đại Hồng), được thành lậpngày 21 tháng 2 năm 2006 theo giấy đăng ký kinh doanh số 3200147171 do Sở KếHoạch và Đầu tư Tỉnh Quảng trị cấp ngày 21/02/2006

 Tên đầy đủ: Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Đại Hồng

 Mã số thuế : 3200147171 (21/02/2006)

 Địa chỉ : 28 Đoàn Khuê, Phường 5, Thành phố Đông Hà, Tỉnh Quảng Trị

 Đại diện pháp luật: Phan Ngọc Uyên

Từ khi thành lập đến nay, dưới sự chỉ đạo của các cấp các ngành ngành,Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng Đại Hồng đã từng bước phấn đấu thực hiện sảnxuất – kinh doanh có hiệu quả Cho đến nay, Công ty đã thực hiện nhiều công trìnhcông nghiệp, dân dụng, công trình thủy lợi, đường giao thông nông thôn; tư vấnthiết kế, giám sát và theo dõi thi công công trình xây dựng; sản xuất vật liệu xây

Trang 26

dựng Các sản phẩm do Công ty thi công xây lắp và sản xuất đều đạt chất lượngyêu cầu thiết kế, chất lượng tiến độ của chủ đầu tư trên địa bàn trong và ngoài tỉnhQuảng trị.

Để nâng cao chất lượng xây dựng công trình, công ty đã đầu tư nhiều trangthiết bị, máy móc và dụng cụ thi công, ứng dụng nhiều kỹ thuật và công nghệ mới,quy trình kỹ thuật chất lượng, hiệu quả và an toàn Lực lượng cán bộ kỹ thuật vàcông nhân lao động luôn được rèn luyện về trình độ và tay nghề để đáp ứng theoyêu cầu của công việc được giao Hiện nay Công ty có nhiều kỹ sư, cán bộ theo cácngành nghề xây dựng đã có nhiều kinh nghiệm trong nghề, được học tập Luật Xâydựng và các văn bản pháp quy, lớp tập huấn giám sát thi công xây dựng của BộXây dựng mở

 Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu dân cư; Môi giới bất động sản; Mua bán vàcho thuê nhà ở; Dịch vụ định giá, sàn giao dịch bất động sản; Kinh doanh bấtđộng sản;

 Mua bán vật liệu xây dựng; Đại lý ký gửi hàng hóa;

Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Đại Hồng là công ty xây dựng chuyênnghiệp, chuyên thực hiện dự án cho các khách hàng trong và ngoài nước Đại Hồnghoạt trong các lĩnh vực đầu tư dự án, kinh doanh bất động sản, kinh doanh vật liệuxây dựng, thiết kế và thi công các công trình dân dụng và công nghiệp

Trang 27

 Mở rộng kinh doanh, liên kết, liên doanh với các đơn vị khác trong ngành.Thực hiện tốt các hợp đồng xây dựng để tạo dựng uy tín cho công ty ngàycàng phát triển và đứng vững trên thị trường, thực hiện nghĩa vụ đối với nhànước.

4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng Đại Hồng là một đơn vị kinh tế hạch toánđộc lập Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất - kinh doanh Công ty tổ chức bộmáy quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý

Trang 28

là Giám đốc điều hành với sự trợ giúp của 2 Phó giám đốc phụ trách từng lĩnh vực.

Cơ cấu này vừa đảm bảo thực hiện chế độ một thủ trưởng, vừa phát huy đượcquyền dân chủ, sáng tạo, độc lập tương đối của các phòng, ban trong công ty Đặctrưng cơ bản của mô hình quản lý này là vừa duy trì quan hệ trực tuyến giữa Giámđốc, các Phó giám đốc và các phòng ban; đồng thời kết hợp tổ chức các bộ phậnchức năng, các phòng ban với nhau

Quyền hạn, chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận như sau:

Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan

có thẩm quyền cao nhất trong việc quyết định mọi vấn đề của công ty

Hội đồng quản trị: do Đại hội cổ đông bầu và bãi miễn (đứng đầu là Chủ tịchHội đồng quản trị), là cơ quan quản lý công ty, quyết định mọi vấn đề liên quan tới

kế hoạch phát triển, lợi ích của công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đạihội cổ đông

Ban kiểm soát: do Đại hội cổ đông bầu và bãi miễn, là cơ quan thay mặt cổđông để kiểm soát việc chấp hành pháp luật của công ty

Ban Giám đốc: gồm một Giám đốc và 2 Phó giám đốc

- Giám đốc là người do Hội đồng quản trị bầu và bãi miễn, thay mặt công tychịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý Nhà nước và Tổng công ty về mọimặt sản xuất kinh doanh của công ty, trực tiếp chỉ đạo sản xuất, xây dựng bộmáy giúp việc đồng thời chỉ đạo trực tiếp và giám sát đến các phòng ban, tổđội công trường Kết thúc năm kế hoạch, Giám đốc thực hiện phân tích, đánhgiá thực hiện kế hoạch sản xuất báo cáo trước Hội đồng quản trị và Đại hội

cổ đông Phụ trách việc đối ngoại và quan hệ chính quyền, ban ngành chức

Trang 29

năng và khách hàng (khi cần) Phê duyệt và ký kết các giấy tờ, hợp đồng vớiđối tác, khách hàng; các chứng từ kế toán; các ủy nhiệm chi…

- Hai Phó giám đốc: có nhiệm vụ trực tiếp chỉ đạo các bộ phận được phâncông uỷ quyền, là người phụ tá cho Giám đốc trong việc tham gia quản lýcác lĩnh vực sản xuất kinh doanh và báo cáo kết quả thực hiện

Phó giám đốc kinh doanh: phụ trách tiêu thụ sản phẩm, được ủy quyền ký kếtcác hợp đồng xây lắp, hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao và kế hoạch tiêu thụsản phẩm

Phó giám đốc kỹ thuật: là người được ủy quyền và chịu trách nhiệm trướcGiám đốc công ty về các lĩnh vực như nghiên cứu, xây dựng kế hoạch nhằm hoànthành công trình được giao; theo dõi hướng dẫn thi công, điều động máy móc thicông cho công trình, chỉ đạo phối hợp giữa các phòng ban liên quan để bảo đảmcung ứng vật tư, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ thi công

Các phòng ban chuyên môn, các tổ đội, phân xưởng và dây chuyền sản xuấtthực hiện theo đúng các chức năng được quy định:

- Phòng Kinh tế - Kỹ thuật: lập kế hoạch về khối lượng thi công, theo dõi khốilượng thực hiện, chủ trì xây dựng định mức, đơn giá, lập dự toán, lập hồ sơthầu, tổ chức áp dụng các biện pháp kỹ thuật mới, những sáng kiến cải tiến

kỹ thuật mới, những sáng kiến cải tiến kỹ thuật, phối hợp cùng các đơn vị thicông làm tốt công tác nghiệm thu kỹ thuật, chạy thử, bàn giao công trình.Chuẩn bị đầy đủ tài liệu để Giám đốc ký hợp đồng với đối tác, lập các thanh

lý hợp đồng theo quy định

- Phòng Tài chính - Kế toán: có nhiệm vụ vừa tổ chức hạch toán kế toán, vừaxây dựng kế hoạch huy động vốn, thanh toán việc thanh toán với các ngânhàng và chủ đầu tư cũng như cán bộ công nhân viên Hàng kỳ, phòng Tàichính - Kế toán phải cung cấp các báo cáo nghiệp vụ cho lãnh đạo công ty vàcác cơ quan quản lý Nhà nước

- Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ nắm bắt nhu cầu thị trường để xây dựng và

tổ chức các phương án kinh doanh có hiệu quả, bảo đảm các công trình cóchất lượng tổt, phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng Thực hiện các côngviệc về thương mại nhằm tiêu thụ tối đa sản phẩm của công ty sản xuất ra.Thực hiện các công tác nghiên cứu thị trường và đề ra các chiến lược kinhdoanh Đồng thời có chức năng tư vấn cho Giám đốc về công tác xuất nhậpkhẩu và tổ chức việc thực hiện kinh doanh xuất nhập khẩu

Trang 30

- Phòng Kế hoạch & đầu tư: giúp Giám đốc theo dõi thực hiện khối lượngcông tác sản xuất kinh doanh qua đó xây dựng các kế hoạch ngắn và dài hạn.Lập các dự án đầu tư, các dự án tiền khả thi để đầu tư phát triển sản phẩm.

- Phòng cung ứng vật tư: có chức năng phối hợp với các phòng ban lập dự trùcung cấp vật tư cho công trình, mua sắm vật tư, sắp xếp kho bãi bảo quản vật

tư, chi tiết việc liên hệ mua vật tư với các công ty để phục vụ các công trình

- Phòng tổ chức: có chức năng quản lý nhân sự theo sự chỉ đạo trực tiếp củaBan Giám đốc bao gồm: tổ chức tuyển dụng, đào tạo, sắp xếp, điều chuyểnnhân sự cho phù hợp với tính chất và yêu cầu của công việc Theo dõi đề bạtnâng lương, đi học, khen thưởng, kỷ luật, hưu trí, đóng bảo hiểm của ngườilao động

- Phòng quản lý máy: quản lý máy móc, thiết bị của công ty như máy ủi, máysan nền đảm bảo sử dụng đúng theo yêu cầu kỹ thuật và đạt hiệu quả kinh tếcao

- Phòng hành chính: thừa lệnh Giám đốc ký tên và đóng dấu vào các công văn,các bản sao và các bản xác nhận khác đồng thời soạn thảo văn bản và bảomật các văn bản hành chính trong công ty

- Ban QA – QC (kiểm tra chất lượng sản phẩm): thực hiện kiểm tra, giám sátcác công trình thi công

- Các xưởng và các đội lắp đặt: thực hiện chức năng sản xuất, thi công, lắp đặtcác công trình cấp trên giao, đảm bảo hoàn thành đúng kỹ thuật và bàn giaođúng thời hạn

5 Đặc điểm tổ chức sản xuất

5.1 Đặc điểm về sản phẩm

Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng Đại Hồng là đơn vị sản xuất kinh doanhvới nét đặc trưng của ngành là tái tạo ra tài sản cố định Đặc điểm nổi bật của sảnphẩm xây lắp là:

- Sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng, vật kiến trúc…có qui môlớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, cố định tại một chỗ, thời gian thicông dài, và chủ yếu ở ngoài trời, thời gian sử dụng cũng lâu dài

- Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán, hoặc thoả thuận với chủđầu tư (giá đấu thầu) do đó tính chất hàng hoá của sản phẩm xây lắp khôngđược thể hiện rõ

Trang 31

- Quá trình sản xuất rất phức tạp, không ổn định và có tính lưu động cao, việchoàn thành kế hoạch sản xuất chịu tác động của rất nhiều nhân tố khác nhaubao gồm: các nhân tố thuộc về lực lượng sản xuất của doanh nghiệp, cácnhân tố thuộc về tư tưởng tổ chức, chỉ đạo thi công, các nhân tố thuộc về thờitiết, thiên nhiên và các nhân tố khác.

5.2 Quy trình kinh doanh

Có thể khái quát quá trình kinh doanh như sau:

Sơ đồ 2.2: Quá trình kinh doanh

(Nguồn: Phòng Kinh tế - Kỹ thuật)

Quy trình kinh doanh của Công ty cổ phần Đầu Tư Xây Dựng Đại Hồng baogồm 3 giai đoạn chính: cung ứng yếu tố đầu vào, sản xuất (thi công), tiêu thụ (hoànthành, bàn giao) Quy trình được tiến hành như sau: khi Công ty nhận được côngtrình theo hợp đồng xây dựng do chủ đầu tư chỉ định hoặc do tham gia đấu thầu vàtrúng thầu Sau đó căn cứ vào bản kế hoạch trong năm và dự toán công trình, phòngcung ứng vật tư lập kế hoạch cung ứng vật tư thiết bị và tiến hành thu mua, kiểmtra vật tư thiết bị hiện có tại Công ty Công ty xuất kho vật liệu chính, máy mócthiết bị thi công chuyển tới chân các công trình hoặc điều chuyển giữa các côngtrình Vật liệu phụ các đội có thể tự mua

Nếu trong trường hợp Công ty chưa thể đáp ứng, các đội thi công có thể sửdụng phương án mua, thuê ngoài được duyệt Tùy theo quy mô của từng công trình

mà số lượng lao động sử dụng khác nhau Sau khi vật tư thiết bị lao động đã được

nhận thầu

Thiết kế kỹ thuật

Biện pháp thi công

Dự toán thi công

Tổ chức thi công

Nghiệm thu, bàn giao

Quyết toán,

thanh lý hợp

đồng

Trang 32

chuyển xuống công trình, các đội thi công sẽ tiến hành thi công công trình Khicông trình đã hoàn thành là sản phẩm xây lắp, xây dựng.

Sơ đồ 2.3: Quy trình thi công xây lắp

(Nguồn: Phòng Kinh tế - Kỹ thuật)

II PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐẠI HỒNG

1 Phân tích khái quát về tình hình tài chính công ty cổ phần Đầu Tư Xây Dựng Đại Hồng

Để đánh giá được chính xác tình hình tài chính của Công ty cổ phần Đầu tưXây dựng Đại Hồng chúng ta không chỉ dựa vào BCTC của công ty mà còn dựavào nhiều nguồn tài liệu khác Tuy nhiên, thông qua BCTC của Công ty ta có thểthấy được một cách rõ nét tình hình hoạt động của Công ty cổ phần Đầu tư XâyDựng Đại Hồng qua các năm và trên các lĩnh vực Trước hết chúng ta tiến hànhđánh giá tình hình phân bổ vốn và kết cấu nguồn vốn của công ty

Sản xuất vật tư, thiết bị, máy móc

Tự cung ứng

Điều chuyển

Thuê ngắn hạn

Sản phẩm xây dựng, xây lắp

Kho công ty

Nhà cung cấp

Lao động biên chế

Thị trường lao động

Khách hàng

Hoàn thành

Trang 33

Tài sản là một trong hai khoản mục chính trong bảng cân đối kế toán Nó làđiều kiện cần thiết để công ty tiến hành hoạt động kinh doanh Để đánh giá đượctình hình phân bổ vốn ta đi xem xét bảng số liệu sau:

Trang 34

Bảng 1: Bảng đánh giá tình hình phân bổ vốn của công ty

CHỈ TIÊU

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền Tỷ lệ (%) Số tiền Tỷ lệ

(%)

A TÀI SẢN NGẮN HẠN 233.641.866.109 37,1 368.736.218.139 45,0 507.247.700.069 50,2 135.094.352.030 57,8 138.511.481.930 37,6

I Tiền và các khoản tương đương tiền 20.589.461.568 3,3 1.237.844.144 0,2 18.428.048.820 1,8 -19.351.617.424 -94,0 17.190.204.676 1388,7

III Các khoản phải thu 46.666.737.414 7,4 131.693.471.944 16,1 92.285.839.012 9,1 85.026.734.530 182,2 -39.407.632.932 -29,9

1 Phải thu của khách hàng 38.701.858.034 6,1 52.884.805.610 6,5 52.426.521.236 5,2 14.182.947.576 36,6 -458.284.374 -0,9

IV Hàng tồn kho 152.087.161.603 24,2 211.048.971.328 25,8 373.620.846.256 37,0 58.961.809.725 38,9 162.571.874.928 77,0

V Tài sản ngắn hạn khác 14.298.505.524 2,3 18.222.620.458 2,2 22.912.965.981 2,3 3.924.114.934 27,4 4.690.345.523 25,7

Đơn vị tính: đồng

Trang 35

B TÀI SẢN DÀI HẠN 395.974.824.852 62,9 450.821.036.405 55,0 503.493.944.000 49.8 54.846.211.553 13,9 52.672.907.595 11,7

I Tài sản cố định 395.842.003.752 62,9 394.844.721.228 48,2 374.210.351.821 37,0 -997.282.524 -0,3 -20.634.369.407 -5,2

1 Tài sản cố định hữu hình 16.302.901.194 2,6 364.990.666.203 44,5 347.476.149.716 34,4 348.687.765.009 2139,.8 -17.514.516.487 -4,8

- Nguyên giá 30.712.925.207 4,9 395.847.512.819 48,3 410.603.290.463 40,6 365.134.587.612 1188,9 14.755.777.644 3,7

- Giá trị hao mòn lũy kế(*) (14.410.024.013) -2,3 (30.856.846.616) -3,8 (63.127.140.747) -6,2 -16.446.822.603 114,1 -32.270.294.131 104,6

2 Tài sản cố định thuê tài chính 5.470.127.908 0,9 21.512.590.262 2,6 18.104.596.238 1,8 16.042.462.354 293,3 -3.407.994.024 -15,8

- Nguyên giá 7.782.788.217 1,2 24.516.110.571 3,0 20.355.648.238 2,0 16.733.322.354 215,0 -4.160.462.333 -17,0

- Giá trị hao mòn lũy kế(*) (2.312.660.309) -0,4 (3.003.520.309) -0,4 (2.251.052.000) -0,2 -690.860.000 29,9 752.468.309 -25,1

- Nguyên giá 900.000.000 0,1 900.000.000 0,1 915.000.000 0,1 0 0,0 15.000.000 1,7

- Giá trị hao mòn lũy kế(*) (90.000.000) 0,0 (180.000.000) 0,0 (277.500.000) 0,0 -90.000.000 100,0 -97.500.000 54,2

4 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 373.258.974.650 59,3 7.621.464.763 0,9 7.992.105.867 0,8 -365.637.509.887 -98,0 370.641.104 4,9

II Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 0 0,0 804,429,034 0,1 0 0,0 804.429.034 - 804.429.034 -100,0

Trang 36

III Tài sản dài hạn khác 132.821.100 0,0 55.171.886.143 6,7 129.283.592.179 12,8 55.039.065.043 41438,5 74.111.706.036 134,3

TỔNG CỘNG TÀI SẢN 629,616,690,961 100.0 819,557,254,544 100.0 1.010.741.644.069 100,0 189.940.563.583 30,2 191.184.389.525 23,3

Trang 37

Nhìn vào bảng 1 ta thấy tổng tài sản của công ty tăng lên theo từng nămquy mô công ty ngày càng mở rộng Năm 2013 tổng tài sản của công ty tăng189.940.563.583 đồng, tốc độ tăng 30,2% so với năm 2012 Đến năm 2014 tổngtài sản của công ty tăng 191.184.389.525 đồng, tốc độ tăng 23,3% so với năm

2013 Như vậy, tổng tài sản của công ty đã tăng lên một cách rõ ràng cả về quy

mô và tốc độ

Trong nền kinh tế hiện nay, để có thể cạnh tranh với các doanh nghiệpcùng ngành khác, duy trì và mở rộng thị trường thì việc tăng quy mô vốn kinhdoanh là điều phù hợp và tất yếu mà Công ty phải đạt đến Chứng tỏ ban lãnhđạo công ty đang có xu hướng mở rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh

Để hiểu rõ hơn nguyên nhân tăng lên của tổng tài sản ta cần đi sâu phân tích sựbiến động của từng khoản mục tài sản

Thứ nhất, TSNH của công ty năm 2013 so với năm 2012 tăng

135.094.352.030 đồng, tốc độ tăng 57,8%; năm 2014 tăng 138.511.481.930đồng, tốc độ tăng 37,6% so với năm 2013 Có thể nói đây là một tốc độ tăng khácao nhưng không đồng đều Theo đó từng khoản mục trong TSNH cũng cónhững sự biến động khác nhau

Khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền trong năm 2013 giảmmạnh so với năm 2012 Năm 2013 tiền và các khoản tương đương tiền giảm19.351.617.424 đồng, tốc độ giảm 94% so với năm 2012 Sang năm 2014 tiền vàcác khoản tương đương tiền tăng mạnh tăng 17.190.204.676 đồng, tốc độ tăng1.338,7% so với năm 2013 Trong năm 2013 tiền và các khoản tương đương tiềngiảm mạnh là do công ty tiến hành thanh toán các khoản nợ đến hạn nhưng công

ty chưa thu được tiền từ hoạt động kinh doanh của mình Hoạt động trong lĩnhvực xây lắp, chủ yếu là xây lắp các công trình lớn do đó thời gian thanh toán cáchợp đồng thường kéo dài Lượng tiền mặt năm 2014 tăng so với năm 2013 là docông ty đã thu được tiền từ hoạt động kinh doanh của mình, tuy nhiên vẫn thấphơn năm 2012 là 2.161.412.748 đồng Điều này dẫn tới làm giảm khả năngthanh toán của công ty, gây ảnh hưởng đến tình hình tài chính của công ty.Nhưng điều này cũng chứng tỏ công ty sử dụng đồng vốn có hiệu quả

Các khoản phải thu biến động khá lớn trong 3 năm Năm 2013 là năm cáckhoản phải thu lớn nhất, chiếm tỷ trọng 16,1% trong tổng tài sản Là một công

ty với lĩnh vực hoạt động chính là xây lắp và xây dựng, khối lượng thường đượcnghiệm thu và bàn giao vào cuối tháng, cuối quý, cuối năm và thanh toán vào kỳtiếp theo nên công nợ phải thu lớn vào thời điểm cuối kỳ báo cáo Năm 2013khoản phải thu tăng lên là do phải thu theo tiến độ hợp đồng xây dựng của công

Trang 38

ty là 76.104.768.720 đồng chiếm 9,3% trong tổng tài sản, trong khi năm 2012khoản mục này không phát sinh Đến năm 2014 các khoản phải thu giảm39.407.632.932 đồng, tốc độ giảm 29,9% so với năm 2013 Điều này chủ yếu là

do phải thu theo tiến độ hợp đồng xây dựng năm 2014 giảm 42.770.766.513đồng, tốc độ giảm 56,2% so với năm 2013 Không có sự xuất hiện của khoảnmục dự phòng các khoản phải thu khó đòi trong 3 năm 2012, 2013, 2014, điềunày là do khách hàng của công ty chủ yếu là các công ty lớn, có tình hình tàichính tốt, Công ty cũng thường nhận thầu các công trình, dự án lớn do Nhà nướcđứng ra đấu thầu cho nên việc thanh toán hợp đồng thường diễn ra đúng hạn,không có tình trạng nợ quá hạn Vì thế trong nhiều năm công ty không phải lập

dự phòng các khoản phải thu khó đòi

Khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất trong TSNH là hàng tồn kho Vì đặctrưng của công ty là công ty xây lắp, khối lượng sản phẩm dở dang, thành phẩm

có giá trị lớn Năm 2013 HTK tăng 58.961.809.725 đồng, tốc độ tăng 38,8% sovới năm 2012 Sang năm 2014 HTK của công ty tăng mạnh, tăng162.571.874.928 đồng, tốc độ tăng 77% so với năm 2013, tương ứng tỷ trọngHTK so với tổng tài sản đạt 37% và bằng với tỷ trọng TSCĐ Năm 2013 và

2014 HTK tăng lên là do nhiều công trình được khởi công xây dựng nhưng cuốinăm vẫn chưa quyết toán công trình, các công trình chưa đi vào hoạt động nêngiá trị HTK lớn Điều này chứng tỏ luân chuyển vốn của công ty không tốt, đangxảy ra tình trạng ứ đọng vốn Cần phải nhanh chóng có chính sách tiến hànhquyết toán các công trình xây dựng, góp phần làm tăng tốc độ luân chuyển vốn.Khoản mục dự phòng giảm giá HTK của công ty trong 3 năm đều không xuấthiện Điều này là do HTK của công ty chủ yếu là giá trị dở dang của các côngtrình, dự án Lượng nguyên vật liệu dự trữ trong kho rất ít, công ty mua nguyênvật liệu và chuyển đến chân các công trình khi cần Do đó việc giá cả thay đổi ítảnh hưởng tới giá HTK của công ty. Tuy nhiên công ty cần quản lý chặt chẽ đểkhông bị mất mát hao hụt và có giải pháp xúc tiến nhanh quá trình thi công đểgiảm được các chi phí có liên quan

Như vậy, sự gia tăng TSNH của công ty trong các năm chủ yếu là do sựgia tăng của HTK và các khoản phải thu Cơ cấu TSNH của công ty đang đượcthay đổi theo hướng giảm tỷ trọng tiền mặt, tăng tỷ trọng HTK và tỷ trọng cáckhoản phải thu Tuy nhiên, có thể thấy cơ cấu TSNH của công ty hiện nay làchưa hợp lý Tiền và các khoản tương đương tiền quá ít, năm 2013 chiếm 0,2%,năm 2014 chiếm 1,8% so với tổng tài sản, gây khó khăn trong việc đáp ứng nhucầu thanh toán cho các khoản nợ đến hạn Cần có biện pháp đẩy nhanh tốc độthu hồi tiền hàng năm để đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn,

Trang 39

biện pháp dự trữ HTK hợp lý nhằm đẩy nhanh tốc độ luân chuyển và nâng cao

hiệu quả sử dụng HTK

Thứ hai, TSDH của công ty năm 2013 so với năm 2012 tăng

54.846.211.553 đồng, tốc độ tăng 13,9%; năm 2014 tăng 52.672.907.595 đồng,

tốc độ tăng 11,7% so với năm 2013 Tuy nhiên, tỷ trọng TSDH ngày càng giảm

so với tổng tài sản Điều này chủ yếu là do chi phí xây dựng cơ bản dở dang

giảm mạnh Năm 2012 chi phí xây dựng cơ bản dở dang rất lớn chiếm 59,3% so

với tổng tài sản, năm 2013 chỉ chiếm 0,9% so với tổng tài sản, năm 2014 chiếm

0,8% so với tổng tài sản Đến năm 2013, 2014 có nhiều công trình được hoàn

thành và đưa vào sử dụng nên TSCĐ hữu hình trong 2 năm này tăng mạnh

TSCĐ hữu hình năm 2013 tăng 348.687.765.009 đồng, tốc độ tăng 2138,8% so

với năm 2012, năm 2014 giảm nhẹ so với năm 2013 là 17.514.516.487 đồng, tốc

độ giảm 4,8% Việc tăng TSCĐ hữu hình trong doanh nghiệp xây lắp là hợp lý

Điều này chứng tỏ công ty đang có xu hướng mở rộng hoạt động sản xuất kinh

doanh Tài sản dài hạn khác của công ty cũng tăng nhanh qua các năm Năm

2013 tăng 55.039.065.043 đồng, tốc độ tăng 41.438,5% so với năm 2012, năm

2014 tăng 74.111.706.036 đồng, tốc độ tăng 134,3% so với năm 2013 Đó là do

công ty phát sinh nhiều khoản chi phí trả trước dài hạn Các khoản phải thu dài

hạn của công ty trong 3 năm đều bằng 0 thể hiện khả năng thu hồi nợ tốt

Xét về quá trình đầu tư của doanh nghiệp thông qua các tỷ số đầu tư ta thấy:

Bảng 2: Bảng phân tích tỷ số đầu tư của công ty

1 Trị giá hiện có của TSCĐ 22.583.029.100 387.223.256.50

7 Tỷ suất đầu tư tài chính dài hạn

Công ty cổ phần Đầu Tư Xây Dựng Đại Hồng là doanh nghiệp chuyên về

kinh doanh lĩnh vực đầu tư liên quan đến ngành bất động sản và sản phẩm chủ

Đơn vị tính: đồng

Đơn vị tính: đồng

Trang 40

yếu tiêu thụ trên thị trường nội địa Trong hai năm 2013, 2014 tình hình đầu tưlĩnh vực bất động sản có phần khởi sắc, nền kinh tế trong nước tăng trưởng công

ty đã mua thêm trang thiết bị và máy móc để tiến hành thi công đồng loạt cáccông trình nên tỷ suất đầu tư TSCĐ cũng tăng theo nhất là năm 2013 đạt47,24% Đây là việc làm tốt chứng tỏ doanh nghiệp quan tấm đến đầu tư theochiều sâu Tỷ suất đầu tư chung năm 2013, 2014 giảm mạnh so với năm 2012,năm 2014 chỉ còn 37,02%, nguyên nhân chủ yếu là do chi phí xây dựng cơ bản

dở dang giảm do một số công trình đã hoàn thành, bàn giao và đưa vào sử dụng.Trong năm 2013 Công ty đầu tư tài chính dài hạn để hy vọng tìm kiếm nguồn lợitức lâu dài và điều đó cũng phù hợp với xu thế chung là đa dạng hoá các hoạtđộng để giảm rủi ro tài chính

Trong 2 năm 2013, 2014 tốc độ và quy mô của TSNH và TSDH đều tăngkéo theo sự gia tăng của tổng tài sản Tuy nhiên tốc độ và quy mô của TSNHtăng nhanh hơn TSDH Năm 2014 TSNH và TSDH chiếm tỷ trọng tương đươngnhau so với tổng tài sản TSNH tăng lên một phần là do các khoản phải thu ngắnhạn tăng lên, thể hiện khả năng thu hồi các khoản nợ là chưa tốt, chứng tỏ công

ty đang gặp khó khăn trong thu hồi nợ ngắn hạn, cũng có thể chính sách thu nợcủa công ty chưa hợp lý Tuy nhiên các khoản phải thu dài hạn trong 3 năm đềubằng 0 lại chứng tỏ công ty đã chủ động trong các khoản phải thu dài hạn, đâylại là một khoản mục được đánh giá là có tính rủi ro cao Công ty cũng cần hoànthành nhanh các công trình để đưa vào sử dụng, giảm lượng HTK và sớm thuhồi vốn đầu tư ban đầu Việc đầu tư vào TSCĐ là rất hợp lý, nhưng công ty cũngcần có những chính sách hợp lý để sử dựng TSCĐ hiệu quả

Dựa vào các phân tích trên cho thấy cơ cấu tài sản của công ty chưa hợp

lý, công ty nên giảm tỷ trọng HTK, các khoản phải thu và tăng tỷ trọng tiền vàcác khoản tương đương tiền nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và đảm bảo tìnhhình tài chính được vững mạnh

1.2 Đánh giá kết cấu nguồn vốn của công ty

Một kết cấu tài sản tốt thể hiện một kết cấu vốn có hiệu quả, hứa hẹn kếtquả tốt đẹp trong tương lai Nhưng kết cấu tài sản đó có bền vững hay không lạiphụ thuộc vào kết cấu nguồn vốn Nếu kết cấu tài sản của công ty hợp lý nhưnglại được hình thành từ nguồn vốn vay thì hiệu quả và tính bền vững của tài sản

đó không chắc chắn Để tiến hành hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp cần phảixác định nhu cầu đầu tư, tiến hành tạo lập, tìm kiếm, tổ chức và huy động vốn Qua việc phân tích kết cấu nguồn vốn, ta biết được khả năng tự chủ về

Ngày đăng: 23/05/2016, 08:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. TS. Lê Văn Khâm ( Chủ biên), Trường Đại Học Tài Chính – Kế Toán, Giáo trình toán tài chính, NXB thông tin và truyền thông, Hà Nội, 2014 Khác
4. PGS.TS Nguyễn Năng Phúc ( Chủ Biên), Giáo trình phân tích báo cáo tài chính, NXB kinh tế quốc dân, Hà Nội, 2012 Khác
5. PGS.TS Nguyễn Năng phúc ( Chủ biên), Phân tích tài chính công ty cổ phần, NXB tài chính, Hà Nội, 2006 Khác
6. TS. Nguyễn Quang Thu, Giáo trình quản trị Tài chính Căn bản, NXB Thống kê, 2007 Khác
7. GVC. Nguyễn Thị Mỵ và TS. Phan Đức Dũng , Phân tích Hoạt động Kinh doanh, NXB Thống kê,2008 Khác
8. Bài giảng phân tích tình hình tài chính, Khoa Kế Toán – Kiểm Toán, Trường Đại Học Tài Chính – Kế Toán, Quảng Ngãi, 2013 Khác
9. Tham khảo điện tử, trang web: www.webketoan.vn, trang web: www.wattpad.com, trang web: www.danketoan.com, trang web Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng này nhằm so sánh và phân tích chung tình hình biến động nợ phải trả qua từng năm, có thể so sánh sự biến động nhiều năm liên tục, từ đó rút ra tính quy luật - Luận văn phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần đầu tư xây dựng đại hồng
Bảng n ày nhằm so sánh và phân tích chung tình hình biến động nợ phải trả qua từng năm, có thể so sánh sự biến động nhiều năm liên tục, từ đó rút ra tính quy luật (Trang 15)
Sơ đồ 2.3: Quy trình thi công xây lắp - Luận văn phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần đầu tư xây dựng đại hồng
Sơ đồ 2.3 Quy trình thi công xây lắp (Trang 31)
Bảng 5: Bảng phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn. - Luận văn phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần đầu tư xây dựng đại hồng
Bảng 5 Bảng phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn (Trang 45)
Dựa vào bảng 7: Bảng đánh giá tình hình công nợ phải thu, ta có thể thấy - Luận văn phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần đầu tư xây dựng đại hồng
a vào bảng 7: Bảng đánh giá tình hình công nợ phải thu, ta có thể thấy (Trang 49)
Bảng 9: Bảng phân tích tình hình công nợ phải trả CHỈ TIÊU - Luận văn phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần đầu tư xây dựng đại hồng
Bảng 9 Bảng phân tích tình hình công nợ phải trả CHỈ TIÊU (Trang 51)
Bảng 10: Bảng phân tích khả năng thanh toán chung của công ty - Luận văn phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần đầu tư xây dựng đại hồng
Bảng 10 Bảng phân tích khả năng thanh toán chung của công ty (Trang 53)
Bảng 11: Bảng chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của công ty - Luận văn phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần đầu tư xây dựng đại hồng
Bảng 11 Bảng chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của công ty (Trang 55)
Bảng 14: Bảng phân tích hiệu quả sử dụng TSNH - Luận văn phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần đầu tư xây dựng đại hồng
Bảng 14 Bảng phân tích hiệu quả sử dụng TSNH (Trang 60)
Bảng 16: Bảng phân tích tỷ lệ sinh lời của công ty - Luận văn phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần đầu tư xây dựng đại hồng
Bảng 16 Bảng phân tích tỷ lệ sinh lời của công ty (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w