Phân bón Phân bón vô cơ kích thích sinh vật tự dưỡng và có liên quan đến chuỗi dinh dưỡng, ngược lại phân bón hữu cơ tác động lên sinh vật dị dưỡng và tự dưỡng.. Bổ sung phân vô cơ và
Trang 1 Bón phân
Trang 2Bón phân
Mục đích của bón phân:
thức ăn cho cá và năng suất cá
Loại chất dinh dưỡng:
dưỡng cần thiết với một lượng tương đối lớn như: carbon, hydrogen, oxygen, nitrogen, phosphorus, silicon, magnesium, sulfur, potassium and calcium
chất dinh dưỡng cần với lượng tương đối nhỏ như: iron, manganese, copper, zinc, boron, sodium,
molybdenium, chlorine, vanadium, cobalt
Trang 3Phân bón Phần trăm
N P2O5 K2O
Triple superphosphate 0 44-54 0 Monoammonium phosphate 11 48 0 Diammonium phosphate 18 48 0 Calciummetaphosphate 0 62-64 0
Các loại phân bón thường được sử dụng
Trang 4Phân bón
Phân bón vô cơ kích thích sinh vật tự dưỡng và có liên quan đến chuỗi dinh dưỡng, ngược lại phân bón hữu cơ tác động lên sinh vật dị dưỡng và tự
dưỡng
Nên bón loại phân nào?
Trang 5Bổ sung phân vô cơ vào phân
bón hữu cơ
Bởi vì động vật thải phân có chứa đạm
và lân thường có tỉ lệ không cân đối
cho nhu cầu sinh trưởng của
phytoplankton, do đó cần phải bổ
sung phân bón vô cơ vào phân chuồng
để đạt được tỉ lệ N:P như mong muốn
Trang 6Phương pháp bón phân
Bồn chứa phân đặt trong nước
Đặt bồn chứa dưới mặt nước
khoảng 15-20 cm, đặt gần
nơi cấp nước hoặc ở đầu ao
trên hướng gió Mỗi ao chỉ
cần đặt một bồn chứa phân,
kích thước bồn tùy theo diện
tích ao:
Diện tích ao (ha) Kích thước bồn
phân (m)
1 0,85 x 0,85
2 1,25 x 1,25
3 1,50 x 1,50
4 1,70 x 1,70
5 1,90 x 1,90
6 2,10 x 2,10
7 2,25 x 2,25
Trang 7Thùng nổi chứa phân
Trang 8Túi chứa phân
Trang 9Lượng phân bón và chu kỳ bón
khoảng 20-40 cm thì tổng hàm lượng P và N trong cột nước nên giữ trong khỏang 0,2-0,5 mg P/L và 1-3 mg N/L, với tỉ lệ N:P là 5-10:1
mức dinh dưỡng trong nước càng ổn định và năng suất sinh học cũng ổn định Thực tế, bón phân 2
lần/tuần hoặc hàng tuần là đủ để duy trì hàm lượng dinh dưỡng và năng suất sinh học
Trang 10Mùi hôi
Mùi hôi trong cá là mùi bùn, mùi rong hoặc mùi ôi (thối) làm sản phẩm
không bán được hoặc giảm thấp giá bán
Trang 11Thành phần hóa học gây mùi hôi
C11H20O), and mucidone (C16H18O2) Giới hạn không gây mùi hôi là <1 µg/kg fish
Thành phần gây mùi hôi có thể tồn tại trong nước, bùn, vi sinh vật và cá; có thể chiết bằng cách chưng cất và tách bằng methylene và phân tích bởi sắc
ký khí hay lỏng
Cá hấp thụ mùi hôi qua mang, được chuyển vào máu và cơ thể hoặc hấp thụ từ tiêu hóa thức ăn
Trang 12Vi sinh vật sản xuất ra chất gây mùi hôi
Anabacna scheremetievi
Lyngbya best
Oscillatoria agardhii
O bornetii fa tenuis
O cortiana
O prolifica
O simplicissima
O spiendida
O tenuis
O variabilis
Schizothrix muelleri
Symplow muscorum
Lyngbya cryptovaginata
Oscillatoria curviceps
O tenuis var levis
Tảo lam
Nấm (Actinomycetes - Streptomyces spp.)
Trang 13Điều kiện môi trường ảnh hưởng
đến sinh vật tạo mùi hôi
nấm phát triển
oxy thấp trong ao nuôi (bào tử hình thành từ nầm dạng sợi sản sinh ra MIB and mucidone) Cá Trê và
cá Lóc nuôi trong điều kiện oxy thấp và tảo ít phát triển có thể hạn chế được mùi hôi
tạo mùi hôi phát triển
Trang 14Biện pháp hạn chế mùi hôi
Tránh sự tích lũy vật chất hữu cơ ở
đáy ao
Cải tạo đáy ao, loại bỏ chất hữu cơ và phơi dưới ánh nắng mặt trời
Dùng hóa chất khống chế vi sinh vật tạo mùi hôi - CuSO4, Simazine
NaCl (10 mg/L) ức chế sự sinh trưởng của Streptomycetes
Trang 15Loại bỏ mùi hôi từ cá
Tẩy mùi khi cá còn sống bằng cách thay nước sạch và xử lý thiosulfate natri
Thu hoạch cá khi vi sinh vật tạo mùi hôi ít phát triển, lúc nhiệt độ thấp
Chế biến cá bằng cách ngâm trong nước muối hay xông khói