Các quỹ tín thác theo mô hình của Nhật Bản được coi là sản phẩm được hình thành nhằm đầu tư số tiền tập hợp được từ một số lớn các nhà đầu tư vào chứng khoán chủ yếu dưới sự quản lý của
Trang 1KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
- -
TIỂU LUẬN MÔN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
Tên Đề Tài:
QUỸ ĐẦU TƯ Ở VIỆT NAM
Giảng viên hướng dẫn : MBA Trần Văn Trung Sinh viên thực hiện : Nguyễn Công Danh Lớp : 11DNH1
MSSV: 1112140030
Trang 2KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
- -
TIỂU LUẬN MÔN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
Tên Đề Tài QUỸ ĐẦU TƯ Ở VIỆT NAM
Giảng viên hướng dẫn : MBA Trần Văn Trung
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Công Danh
Lớp : 11DNH1 MSSV : 1112140030
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
TP Hồ Chí Minh Ngày….tháng….năm 2014
Giáo viên:
Trang 4DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Sự cần thiết của đề tài
Trong những năm vừa qua nền kinh tế Việt Nam đã có nhiều sự chuyển biến tích cực và trong những năm tới, kinh tế Việt Nam bước sang giai đoạn đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế, phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng nền kinh tế, hội nhập sâu với nền kinh tế thế giới Chính phủ đã khuyến khích các tổn chức tài chính tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư để phát triển nhanh kết cấu hạ tầng Để huy động vốn một cách tối đa, ngoài sự góp mặc của ngân hàng còn có một số tổ chức phi ngân hàng điển hình là quỹ đầu tư (QĐT) một định chế trung gian tài chính tham gia hoạt động kinh doanh trên thị trường đặc biệt là thị trường chứng khoán (TTCK)
Bước sang năm 2014 nền kinh tế của thế giới nói chung nền kinh tế của Việt Nam nói riêng đang dần phục hồi sau những năm rơi vào tình trạng khủng hoảng tài chính, làm cho giá cả chứng khaons và chỉ số luôn luôn biến động Và một trong những nguyên nhân đó là sự thiếu vắng của các tổ chức đầu tư chuyên nghiệp như Quỹ Đầu Tư Sự hiện diện của Quỹ Đầu Tư không chỉ cần thiết cho thị trường chứng khoán mà còn rất cần thiết cho sự phát triển của nền kinh tế có thể coi Quỹ Đầu Tư là cầu nối hữu hiệu giữa nhà tiết kiệm và nhà đầu tư, phổ cập đầu tư chứng khoán, phát huy nội lực, đẩy nhanh tốc độ cổ phần hóa Ngoài ra thông qua Quỹ Đầu Tư việc huy động nguồn vốn từ nước ngoài và tiếp cận thị trường quốc tế trở nên dễ dàng hơn Quỹ Đầu Tư là phương tiện đơn giản và linh hoạt góp phần và tham gia vào sự tăng trưởng trong tương lai của nề kinh tế Việt Nam
Bởi vì những lý do đó em đã chọn đề tài này với tên gọi: “Quỹ Đầu Tư chứng khoán và thực trạng của các quỹ đầu tư hoạt dộng tại Việt Nam”
Mục đích của đề tài:
- Nguyên cứu các Quỹ Đầu Tư đang hoạt động tại Việt Nam
- Đưa ra một số giải pháp và kiến nghị để nâng cao hoạt động của Quỹ Đầu Tư tại Việt Nam
Trang 6Các quỹ đầu tư ở Việt Nam
Kết cấu và nội dung của đề tài:
Chương 1: Lý luận chung về Quỹ Đầu Tư
Chương 2: Giới thiệu một số Quỹ Đầu Tư ở Việt Nam
Chương 3: Giải pháp cho sự phát triển của Quỹ Đầu Tư ở Việt Nam
Trang 7MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUỸ ĐẦU TƯ 1
1.1: Khái niệm về quỹ đầu tư 1
1.1.1: Khái niệm 1
1.1.2: Đặc điểm 1
1.2: Các bên tham gia vào Quỹ Đầu Tư 2
1.2.1: Người đầu tư: 2
1.2.2: Hội đồng quản trị của Quỹ: 2
1.2.3: Công ty quản lý Quỹ: 2
1.2.4: Các chuyên gia đầu tư 2
1.2.5: Các tổ chức bảo quản và giám sát tài sản của Quỹ: 3
1.3: Vai trò quỹ đầu tư trong nền kinh tế thị trường 3
1.3.1: Đối với nền kinh tế: 3
1.3.2: Đối vơi thị trường chứng khoán: 3
1.3.3: Đối với nhà đầu tư 4
1.3.4: Đối với người nhận đầu tư 4
1.4: Các lợi ích cơ bản qua quỹ đầu tư 5
1.4.1: Đa dạng hóa danh mục đầu tư 5
1.4.2: Quản lý đầu tư chuyên nghiệp 5
1.4.3: Chi phí hoạt động thấp 5
1.5: Phân loại quỹ đầu tư 6
1.5.1: Dựa theo nguồn vốn huy động: 6
1.5.1.1: Quỹ đầu tư tập thể: 6
Trang 81.5.2: Dựa vào cấu trúc nguồn vốn 6
1.5.2.1: Quỹ đầu tư dạng đóng 6
1.5.2.2: Quỹ đầu tư dạng mở 7
1.5.2.3 So sánh quỹ đầu tư đóng và quỹ đầu tư mở 8
1.5.3: Dựa vào cơ cấu tổ chức và hoạt động của quỹ 10
1.5.3.1: Quỹ đầu tư dạng công ty 10
1.5.3.2: Quỹ đầu tư dạng hợp đồng 10
1.6: Nguyên tắc hoạt động của Quỹ đầu tư chứng khoán 11
1.6.1: Nguyên tắc huy động vốn 11
1.6.2 Nguyên tắc bảo quản tài sản và giám sát hoạt động của quỹ 12
1.6.3 Nguyên tắc định giá phát hành và mua lại chứng chỉ của quỹ 12
1.6.4 Nguyên tắc cung cấp thông tin cho nhà đầu tư 12
1.6.5 Nguyên tắc hạn chế một số giao dịch liên quan đến tài sản của quỹ 12
1.7: Những rủi ro khi đầu tư vào Quỹ: 13
1.7.1 Rủi ro xung đột lợi ích: 13
1.7.2 Rủi ro của mô hình định lượng: 13
1.7.3 Rủi ro về cơ sở dữ liệu: 14
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU MỘT SỐ QUỸ ĐẦU TƯ Ở VIỆT NAM: 15
2.1: Những quy định về quỹ đầu tư ở Việt Nam: 15
2.1.1: Những quy định về quỹ đại chúng: 15
2.1.2: Những quy định về quỹ thành viên 21
2.2: Những kết quả đạt được những hạn chế của Quỹ Đầu Tư ở Việt Nam 24
2.2.1: Những kết quả đạt được: 24
Trang 92.2.2: Những hạn chế: 25
2.3: Một số quỹ đầu tư tiêu biểu 26
2.3.1: Quỹ đầu tư chứng khoán VF1 26
2.3.1.1: Quá trình hình thành 26
2.3.1.2: Cơ cấu tổ chức: 27
2.3.1.3: Mục tiêu và chính sách đầu tư: 27
2.3.2: Quỹ bảo việt_fund 28
2.3.2.1: Quá trình hình thành 28
2.3.2.2: cơ cấu tổ chức 28
2.3.2.3: mục tiêu và chính sách đầu tư: 29
2.3.3: Quỹ Đầu tư Chứng khoán Bản Việt 29
2.3.3.1: Quá trình hình thành:ình thành: 29
2.3.3.2: cơ cấu tổ chức: 30
2.3.3.3: mục tiêu và chính sách đầu tư: 31
2.3.4: Quỹ đầu tư năng động việt nam - vfa 32
2.3.4.1: Quá trình hình thành 32
2.3.4.2: Cơ cấu tổ chức 33
2.3.4.3: Mục tiêu và chính sách đầu tư 33
2.3.4: Quỹ đầu tư doanh nghiệp hàng đầu việt nam 35
2.3.5.1: Quá trình hình thành 35
2.3.5.2: Cơ cấu tổ chức 35
2.3.5.3: mục tiêu và chính sách đầu tư: 36
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP CHO SỰ PHÁT TRIỂN CỦA QUỸ ĐẦU TƯ Ở VIÊT
Trang 103.1 Về phía Nhà nước 39
3.1.1 Duy trì sự ổn định kinh tế vĩ mô 39
3.1.2 Xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp lý 40
3.1.3 Nhà nước cần khuyến khích và hỗ trợ tích cực cho việc hình thành và phát triển của Quỹ đầu tư 41
3.1.4 Thu hút đầu tư gián tiếp 41
3.1.5 Phát triển hệ thống ngân hàng ở Việt Nam 42
3.1.6 Thực hiện chính sách ưu đãi về thuế đối với hoạt động đầu tư chứng khoán của Quỹ đầu tư 43
3.1.7 Tạo lập thị trường hàng hoá cho thị trường chứng khoán bằng các biện pháp tăng cung kích cầu 44
3.2 Về phía các Quỹ đầu tư 48
3.2.1 Chú trọng và đẩy mạnh việc đào tạo cơ bản đội ngũ cán bộ quản lý đầu
tư chuyên nghiệp 48
3.2.2 Chú trọng nghiên cứu đồng thời phổ biến rộng rãi Quỹ đầu tư ra công chúng 49
3.2.3 Chiến lược đầu tư thích hợp 50
Trang 11CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀQUỸ ĐẦU TƯ 1.1: Khái niệm về quỹ đầu tư
1.1.1: Khái niệm
Trước hết, khái niệm Quỹ theo Từ điển Tài chính Quốc tế “Quỹ” chỉ một tập hợp tiền dùng để đầu tư (money for investment) Đầu tư tức là việc tiêu dùng các tài sản thực hay tài sản tài chính với mong đợi một sự tăng lên về giá trị
Theo đó các QĐT tại Mỹ được định nghĩa là các tổ chức tài chính phi ngân hàng
là nơi thu nhận tiền từ một số lượng lớn nhà đầu tư và tiến hành đầu tư số vốn đó vào các tài sản tài chính có tính thanh khoản dưới dạng tiền và các công cụ của thị trường tài chính
Các quỹ tín thác theo mô hình của Nhật Bản được coi là sản phẩm được hình thành nhằm đầu tư số tiền tập hợp được từ một số lớn các nhà đầu tư vào chứng khoán chủ yếu dưới sự quản lý của những người không phải là người đầu tư và phân phối lợi nhuận thu được cho các nhà đầu tư theo tỷ lệ mà họ đóng góp vào quỹ
Từ cácđịnh nghĩa nêu trên, ta có thể rút ra định nghĩa chung cho QĐT QĐT được coi là phương tiện đầu tư tập thể, là một tập hợp tiền của các nhà đầu tư và được ủy thác cho các nhà quản lý đầu tư chuyên nghiệp để tiến hành đầu tư mang lại lợi nhuận cao nhất cho những người góp vốn
1.1.2: Đặc điểm
Quỹ đầu tư có ba đặc điểm sau:
Đầu tư quỹ chủ yếu là đầu tư chứng khoán
Quỹ thường ít tham gia điều hành doanh nghiệp mà nó đầu tư
Mục đích thu lợi nhuận từ hoạt động đầu tư
Trang 121.2: Các bên tham gia vào Quỹ Đầu Tư
1.2.1: Người đầu tư:
Người đầu tư ở đây được hiểu là những người góp vốn vào Quỹ đầu tư bằng cách mua chứng chỉ thụ hưởng hay cổ phần của Quỹ Họ có quyền được chia cổ tức
và các thu nhập khác từ hoạt động đầu tư của Quỹ theo tỷ lệ vốn góp hoặc theo thoả thuận với công ty quản lý Quỹ Tuỳ theo tính chất từng loại Quỹ đầu tư mà người đầu tư có thể yêu cầu Quỹ mua lại chứng chỉ Quỹ đầu tư trong thời hạn hoạt động của Quỹ Khi hếtthời hạn hoạt động, họ sẽ được hoàn trả vốn
1.2.2: Hội đồng quản trị của Quỹ:
Hội đồng quản trị chỉ tồn tại trong mô hình công ty được đại hội cổ đông bầu lên giống như một Hội đồng quản trị của một công ty cổ phần thông thường Hội đồng quản trị đại diện cho cổ đông để xây dựng chính sách đầu tư và giám sát hoạt động của Quỹ, có quyền cao nhất đối với Quỹ Hội đồng quản trị còn chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát hoạt động của công ty bảo lãnh, công ty tư vấn và các bên cung cấp dịch vụ cho Quỹ
1.2.3: Công ty quản lý Quỹ:
Là công ty chịu trách nhiệm quản lý hoạt động đầu tư của Quỹ, thực chất là quản
lý danh mục chứng khoán theo mục tiêu đầu tư đã định trước, thường ghi rõ trong trong Bản cáo bạch phát hành và điều lệ Quỹ Hàng ngày công ty sẽ xác định giá trị tài sản trong danh mục đầu tư hoặc giá trị tài sản ròng trên mỗi cổ phần Công ty quản lý Quỹ không phải là thành viên của Sở giao dịch chứng khoán Việc mua bán chứng khoán của Quỹ đầu tư phải thông qua các công ty chứng khoán
1.2.4: Các chuyên gia đầu tư
Các chuyên gia đầu tư hay các nhà tư vấn đầu tư có trách nhiệm lựa chọn danh mục đầu tư thích hợp theo chính sách và mục tiêu đầu tư của Quỹ, nghiên cứu, phân tích tài chính và xu hướng kinh tế, quyết định thời gian đầu tư thích hợp Ngoài ra
họ có thể là người thực hiện việc chuyển lệnh mua bán chứng khoán tới Sở giao
Trang 13dịch nếu được uỷ thác Họ được thanh toán phí theo tỷ lệ % giá trị tài sản ròng trung bình của Quỹ trong năm hoặc trên số tiền mà dịch vụ tư vấn thực hiện
1.2.5:Các tổ chức bảo quản và giám sát tài sản của Quỹ:
Một ngân hàng, công ty tín thác (Trustee Company) hoặc các tổ chức đủ tiêu chuẩn sẽ được thuê làm người bảo quản các tài sản của Quỹ (tiền măt, chứng khoán
…) Tổ chức này thường là một ngân hàng vì các ngân hàng có sẵn cơ sở vật chất
kỹ thuật cho việc giữ và bảo quản tài sản cũng như có một hệ thống thanh toán, thu chi chuyên nghiệp Các tổ chức bảo quản tài sản chỉ chịu trách nhiệm bảo quản sự
an toàn tài sản cho Quỹ, định giá tài sản và theo dõi sự biến động tài sản trong và ngoài nước Trong mô hình tín thác các tổ chức bảo quản tài sản còn chịu trách nhiệm giám sát hoạt động của Quỹ để đảm bảo quyền lợi cho người đầu tư Tất cả những chỉ thị của công ty quản lý Quỹ về thu chi, đầu tư của Quỹ sẽ chỉ được ngân hàng thực hiện nếu phù hợp với những quy định trong Thư tín thác ký kết giữa công
ty quản lý Quỹ và tổ chức bảo quản giám sát
1.3: Vai trò quỹ đầu tư trong nền kinh tế thị trường
1.3.1: Đối với nền kinh tế:
Quỹ đầu tư huy động nguồn vốn hiệu quả cho nền kinh tế ngay cả nguồn vốn nhỏ lẻ và tiến hành đầu tư trực tiếp không phải cho vay.QĐT còn hấp dẫn đối với các nguồn vốn từ nước ngoài chảy vào nhờ việc phát hành các chứng chỉ quỹ có tính hấp dẫn cao đối với nhà đầu tư nước ngoài
1.3.2: Đối vơi thị trường chứng khoán:
QĐT góp phần vào sự phát triển của thị trường sơ cấp và ổn định thị trường thứ cấp Các quỹ tham gia bảo lãnh phát hành trái phiếu chính phủ và trái phiếu doanh nghiệp, phát hành chứng chỉ quỹ đầu tư làm tăng lượng cung chứng khoán trên thị trường chứng khoán, tạo sự đa dạng hàng hóa về thị trường
Trang 14Nó góp phàn bình ổn gái cả trên thị trường thứ cấp, giúp cho sự phát triển của thị trường này thông qua các hoạt động đầu tư chuyên nghiệp với các phương pháp đầu tư khoa học
QĐT góp phần là xã hội hóa hoạt động đầu tư chứng khoán Các quỹ tạo một phương thức đầu tư được các nhà đầu tư nhỏ, ít có sự hiểu biết về chứng khoán yêu thích Nó góp phần tăng tiết kiệm của công chúng đầu tư bằng việc thu hút tiền đầu
tư vào quỹ
1.3.3: Đối với nhà đầu tư
Đa dạng hóa danh mục đầu tư và phân tán rủi ro: bằng việc sử dụng tiền thu được từ những nhà đầu tư để đầu tư phân tán vào các danh mục các chứng khoán các QĐT làm giảm rủi ro cho các khoản đầu tư và làm tăng cơ hội thu nhập cho các
khoản đầu tư đó
Tiêt kiệm chi phí đầu tư: vì những danh mục đầu tư lớnđược quản lý chuyên nghiệp, QĐT chịu chi phí giao dịch thấp hay ảnh hưởng những ưu đãi về phí giao dịch hơn cá nhân đầu tư, kể cả những người mua bán thông qua những công ty mua
giới có mức phí hoa hồng thấp
An toàn trước các hành vi không công bằng: người đầu tư có thể bị thiệt hại nếu danh mục đầu tư bị giảm giá trị do sự biến động giá chứng khoán trên thị trường, nhưng xát suất bị tổn thất trong gian lận, bê bối hoặc phá sản liên quan tới công ty quản lý quỹ là rất nhỏ Khuôn khổ pháp lý và việc quản lý chặc chẽ của cơ
quan có thẩm quyền đối với QĐT đem lại những đảm bảo cơ bản
Tính thanh khoản của chứng khoán đầu tư: các nhà đầu tư dựa vào QĐT chứng khoán để có thể bán chứng chỉ quỹ hoặc cổ phiếu mình đang nắm giữ vào bất
cứ lúc nào cho QĐT hoặc trên thị trường thứ cấp để thu hồi vốn
1.3.4: Đối với người nhận đầu tư
Chi phí cho nguồn vốn phát triển thấp hơn khi vay ngân hàng: trước đây hệ thống ngân hàng chiếm vai trò thống trị nền tài chính Để vay được vốn doanh
Trang 15nghiệp cần phải thỏa mãn một số điều kiện nhất định và lãi suất vay cao QĐT ra
đời hạn chế một số nhược điểm cơ bản của việc cho vay ngân hàng
Tiếp cận nguồn tài chính dài hạn: lợi ích này có được từ việc quỹ phát hành
và giao dịch các loại chứng khoán này trên thị trường đã thu hút dược sự chú
1.4: Các lợi ích cơ bản qua quỹ đầu tư
1.4.1: Đa dạng hóa danh mục đầu tư
Đây là ý tưởng mở rộng rổ chúng khoán của bạn Một danh mục đầu tư đa dạng hóa tốt của ít nhất 12 loại cor phiếu Các quỹ có bất kỳ nơi nào từ một tá đến vai trăm cổ phiếu trong danh mục đầu tư lớn hơn Một danh mục đầu tư đa dạng nói chung duy trì được sự tăng trưởng tốt ngay cả khi có một vài loại cổ phiếu trong danh mục bị giảm giá, còn các cổ phiếu khác tăng giá hơn mong đợi, tạo ra sự cân bằng cho danh mục
1.4.2: Quản lý đầu tư chuyên nghiệp
Các QĐT được quản lý bởi các chuyên gia có kỹ năng và giau kinh nghiệm, người mà được lựa chọn định kỳ căn cứ vào tổng lợi nhuận do họ làm ra Những chuyên gia không tạo ra lợi nhuận sẽ bị thay thế Một số lớn nhà quản lý và các đội quản lý có được bảng thành tích tốt một trong những nhân tố quan trọng trong việc lựa chọn QĐT tốt là quỹ đó được quản lý thật tốt
1.4.3: Chi phí hoạt động thấp
Do các QĐT là các danh mục đầu tư được quản lý chuyên nghiệp cho nên chúng chỉ gánh một mức hoa hồng thấp hơn cá nhân, dù cho cá nhân này có ký hợp đồng với nhà mua giới chiếc khấu thấp nhất Một quỹ tương hỗ có thể thanh toán vài xu trên một cổ phiếu cho một giao dịch cổ phiếu lô lớn Trong khi đó một cá nhân có thể thanh toán tơi 50 xu trên một cổ phiếu hoặc nhiều hơn cho một giao dịch tương
tự chi phí giao dịch thấp có thể hiểu là hoạt động đầu tư tốt hơn
Trang 161.5: Phân loại quỹ đầu tư
1.5.1: Dựa theo nguồn vốn huy động:
1.5.1.1: Quỹ đầu tư tập thể:
Quỹ đầu tư tập thể là quỹ huy động vốn bằng cách phát hành rộng rãi ra công chúng Những người đầu tư vào quỹ có thể là cá nhân hoặc tổ chức kinh tế, nhưng
đa phần là các nhà đầu tư riêng lẻ, ít am hiêu về thị trường chứng khoán QĐT tập thể cung cấp cung cấp cho các nhà đầu tư nhỏ phương tiện đầu tư đảm bảo đa dạng hóa đầu tư giảm thiểu rủi ro và chi phí hoạt động thấp với hiệu quả đầu tư cao do tính chuyên nghiệp của đầu tư mang lại
1.5.1.2: Quỹ đầu tư cá nhân
Khác vơi QĐT tập thể, QĐT cá nhân huy động vốn bằng các phát hành riêng lercho một số nhóm nhỏ các nhà đầu tư, có thể lựa chọn trước, là cá nhân hoặc các định chế tài chính hoặc các tập đoàn kinh tế lớn Các nhà đầu tư đầu tư vào QĐT cá nhân thường đầu tư lượng vốn tương đối lớn và ngược lại họ đòi hỏi các yêu cầu quản lý quỹ rất cao Họ chấp nhận khả năng thanh khoản hơn các nhà đầu tư nhỏ- những người đầu tư vào QĐT tập thể, và vì thế họ khống chế được quỹ đầu tư cá nhân Một đặc điểm khác cảu QĐT cá nhân là các nhà quản lý quỹ thường tham gia kiểm soát hoạt động của công ty nhận nguồn vốn đầu tư Việc kiểm soát này dưới hình thức là thành viên hội đồng quản trị của công ty nhận đầu tư
1.5.2: Dựa vào cấu trúc nguồn vốn
1.5.2.1: Quỹ đầu tư dạng đóng
Quỹ chỉ phát hành cổ phiếu và chứng chỉ đầu tư ra công chúng một lần với số lượng nhất định và không thực hiện việc mua lại cổ phiếu và chứng chỉ đầu tư khi
mà nhà đầu tư có nhu cầu bán lại Sau khi phát hành lần đầu ra công chúng, chứng chỉ đầu tư và cổ phiếu của quỹ được giao dịch như bất kỳ chứng khoán nào được niêm yết trên thị trường chứng khoán tập trung (sở giao dịch chứng khoán) Các nhà đầu tư có thể mua hoặc bán để thu hồi vốn cổ phiếu hoặc chứng chỉ quỹ đầu tư của mình trên thị trường thứ cấp thông qua các nhà mua giới
Trang 17 Quỹ đóng chỉ tạo vốn qua một lần bán chứng khoán ra công chúng Quỹ chỉ thực hiện phát hành cổ phiếu quỹ hay chứng chỉ quỹ một lần với số lượng cổ phần nhất định
Quỹ đóng có thể phát hành cổ phiếu thường, cổ phiếu ưu đãi hoặc trái phiếu
Sau khi phát hành lần đầu, cổ phần quỹ sẽ được giao dịch trên thị trường thứ cấp hoặc thị trường OTC Giá của cổ phần quỹ được quyết định bởi cung cầu trên thị trường (có thể cao hơn hoặc thấp hơn giá trị tài sản ròng của quỹ)
Những người tham gia vốn ban đầu không được phép rút vốn lại bằng cách bán lại chứng chỉ quỹ đầu tư cho quỹ đầu tư
Quỹ đóng có tính chất vốn ổn định nên thường có khả năng đầu tư vào các dự
án lớn và các chứng khoán có tính thanh khoản thấp hơn nhiều so với quỹ đầu tư dạng mở
Quy mô vốn của quỹ đầu tư dạng đóng chỉ có thể tăng lên từ các khoản lợi nhuận thu được: Quỹ dùng số vốn của mình đầu tư vào các doanh nghiệp hoặc thị trường chứng khoán; sau đó dùng số tiền và vốn lãi thu được để đầu tư tiếp
1.5.2.2: Quỹ đầu tư dạng mở
Quỹ liên tục phát hành cổ phiếu và chứng chỉ đầu tư ra công chúng và thực hiện việc mua lại cổ phiếu và chứng chỉ đầu tư khi nhà đầu tư có nhu cầu thu hồi vốn Đặc điểm quan trọng đối với QĐT dạng mở luôn gắn trực tiếp với giá trị sản phẩm thuần của quỹ Cổ phiếu và chứng chỉ đầu tư của QĐT dạng mở không giao dịch trên thị trường thứ cấp mà giao dịch thẳng với quỹ hoặc thông qua các đại lý ủy quyền của quỹ
Luôn phát hành những cổ phiếu mới để tăng vốn và cũng sẵn sàng chuộc lại cổ phiếu đã phát hành
Tất cả các cổ phiếu phát hành của quỹ này đều là cổ phiếu thường
Trang 18 Cổ phần của quỹ không được giao dịch trên thị trường thứ cấp Nhà đầu tư mua bán cổ phần trực tiếp với quỹ hoặc các nhà môi giới của quỹ
Giá bán cổ phần quỹ (Offer Price) = Giá trị tài sản ròng (NAV) + Khoản phí mua (Load)
Giá mua lại (Bid Price) = Giá trị tài sản ròng (NAV) – khoản phí nhất định theo quy định
Các nhà đầu tư có thể rút vốn bất cứ lúc nào nếu thấy hoạt động của quỹ đầu
tư không hiệu quả → quỹ luôn phải duy trì một tỉ lệ lớn các tài sản có tính thanh khoản cao (trái phiếu chính phủ, chứng khoán được niêm yết trên SGDCK)
Ít có khả năng đầu tư vào các dự án lớn có tiềm năng và những dự án có lợi nhuận lớn nhưng độ rủi ro cao
- Ngoài ra:
Thông thường, cả quỹ đóng và mở đều được quản lí bởi các công ty quản lí quỹ chuyên nghiệp (Investment adviser)
Các quỹ đầu tư tính phí mua bán (Sales Commission) bằng cách cộng trừ một
tỉ lệ phí vào giá mua và giá bán được gọi là Quỹ tính phí (Load Fund) Các quỹ tính phí lúc nhà đầu tư mua chứng chỉ quỹ gọi là (Front – End Load Fund) Các quỹ tính phí lúc nhà đầu tư bán chứng chỉ quỹ gọi là (Back – End Load fund)
Các quỹ không tính phí mua bán gọi là quỹ không tính phí (No Load Fund)
Quỹ mở thực hiện việc cổ phần mới một cách liên tục nên các nhà đầu tư bất
cứ lúc nào cũng có thể đầu tư vào quỹ bằng việc mua cổ phần do quỹ phát hành
Tổng tài sản của quỹ mở tăng liên tục tùy thuộc vào lượng tài sản ra vào quỹ
1.5.2.3 So sánh quỹ đầu tư đóng và quỹ đầu tư mở
Trang 19Sốlượng
chứng chỉ
quỹ
Ít khi tăng giảm Tăng hoặc giảm do nhà đầu tư
có thể mua/bán lại đơn vị quỹ tại bất kỳ ngày giao dịch nào của quỹ
Tương đương giá trị tài sản ròng (NAV) của đơn vị quỹ tại thời điểm công ty quản lý quỹ mua lại đơn vị quỹ theo giá trị thực tế của quỹ
Tài sản
cơ sở
Có thể là tài sản có tính thanh khoản hoặc ít thanh khoản
Được đầu tư vào cổ phiếu OTC
và cổ phiếu doanh nghiệp chưa niêm yết
Tài sản cần có tính thanh khoản (trái phiếu niêm yết, cổ phiếu niêm yết)
Phí -phí phát hành luôn được cộng
vào giá ban đầu -phí quản lý của công ty quản lý quỹ
-phí hành chính -phí thưởng
-hoa hồng bán hàng khi mua hoặc khi bán hoặc cả 2, để chi trả cho các chi phí liên quan đếnđơn vị quỹ và chi phí Marketing
- phí quản lý cho công ty quản
lý quỹ -phí hành chính -thông thường quỹ sẽ có các mức phí khác nhau cho từng chứng chỉ quỹ
-không có phí thường
Trang 201.5.3: Dựa vào cơ cấu tổ chức và hoạt động của quỹ
1.5.3.1: Quỹ đầu tư dạng công ty
Trong mô hình này, quỹ đầu tư là một tác nhân đầy đủ, tức là một công ty hình thành theo quy định pháp luật từng nước mà cơ quan điều hành cao nhất là Hội Đồng Quản Trị Quỹ
Các nhà đầu tư góp vốn vào quỹ là cổ đông và họ có quyền bầu ra thành viên của Hội Đồng Quản Trị Các tổ chức tham gia vào cơ cấu hoạt động QĐT dạng Công ty là công ty quản lý quỹ, ngân hàng bảo quản Ngoài ra tùy theo từng nước
có dự tham gia của các đại lý chuyển nhượng và nhà bảo lãnh hành chính
Trong quy mô này công ty quản lý quỹ hoạt động như mọt nhà tư vấn đầu tư do hội đồng quản lý quỹ thuê làm quản lý đầu tư và họ được hưởng phí từ việc quản lý đầu tư đó Thông thường, các Công ty quản lý có đội ngủ các nhà điều hành quản lý quỹ rất chuyên nghiệp Họ có trình độ chuyên môn và phân tích đầu tư cao Nhà đầu tư có trách nhiệm tiến hành phân tích đầu tư, quản lý danh mục đầu tư và thực hiện công việc quản trị kinh doanh khác Có một vài quỹ, việc quản lý đầu tư và quản trị kinh doanh nói chung tác rời nhau do các tổ chức khác nhau đã nhận
Ngân hàng bảo quản là nơi bảo quản tài sản của quỹ, đồng thời tiến hành giao hoặc nhận các chứng khoán trong giao dịch
Ngoài ra các tổ chức tham gia nêu trên, tùy theo từng nước có đại lý chuyển nhượng hoặc nhà đầu tư bảo lãnh phát hành chính tham gia vào hoạt động cảu quỹ đầu tư Đại lý ủy nhiệm thường được ủy nhiệm mua hoặc bán lại cổ phần của quỹ (nếu quỹ đó là quỹ dạng mở) Nhà bảo lãnh phát hành chính giúp quỹ chào bán và phân phối cổ phần quỹ cho các nhà đầu tư
1.5.3.2: Quỹ đầu tư dạng hợp đồng
QĐT dạng hợp đồng còn được gọi là quy mô quỹ tín thác đầu tư Một đặc điểm khác biệt cơ bản với mô hình QĐT dạng công ty là quy mô của quỹ này là QĐT
Trang 21không phải là một pháp nhân Quỹ chỉ là một lượng tiền nhất định do các nhà đầu tư đóng góp hình thành nên quỹ Mô hình này thể hiện rõ vai trò của ba bên tham gia vào hoạt động của quỹ: Công ty quản lý quỹ, Ngân hàng giám satvaf bảo quản, các nhà đầu tư
Công ty quản lý đứng ra thành lập quỹ, tiến hành huy động vốn, thực hiện việc đầu tư theo mục tiêu đã đề ra trong điều lệ quỹ
Ngân hàng giám sát và bảo quản mô hình này có vai trò quan trọng hơn nhiều so với ngân hàng giám sát và bảo quản mô hình công ty Ngoài vai trò bảo quản vốn và các tài sản của quỹ, ngân hàng giám sát và bảo quản còn làm nhiệm vụ giám sát hoạt động của công ty quản lý quỹ để đảm bảo thực hiện các mục tiêu và chính sách
đã nêu ra Quan hệ giũa công ty quản lý quỹ và ngân hàng giám sát, bảo quản được thực hiện bằng hợp đông giám sát trong đó quy định về quyền lợi và nghĩa vụ của hai bên trong việc giám sát thực hiện giám sát việc đầu tư dể đảm bảo quyền lợi của các nhà đầu tư
Người đầu tư là người đóp góp vốn vào quỹ và ủy thác việc đầu tư cho công ty quản lý quỹ để đảm bảo khả năng sinh lợi cao nhất từ khoản vốn đã đóng góp của
họ việc góp vốn đâu tư thực hiện bằng việc họ mua các chứng chỉ đầu tư do công ty quản lý quỹ thay mặc quỹ phát hành
Các nhà đầu tư trong mô hình này không phải là cổ đông như mô hình quỹ đầu
tư dạng công ty mà chỉ dơn thuần là những người thụ hưởng kết quả kinh doanh từ hoạt động đầu tư của quỹ
1.6: Nguyên tắc hoạt động của Quỹ đầu tư chứng khoán
1.6.1: Nguyên tắc huy động vốn
Việc huy động vốn của Quỹ đầu tư thông qua phát hành chứng khoán.Tuy nhiên các quỹ chỉ được phát hành một số loại chứng khoán nhất định để tạo thuận lợi cho
Trang 22nguyên tắc chung là quỹ chỉ phát hành cổ phiếu (mô hình công ty) và chứng chỉ hưởng lợi (quỹ dạng tín thác) Ngoài ra, quỹ không được phép phát hành trái phiếu hay đi vay vốn để đầu tư Quỹ chỉ được phép vay vốn ngắn hạn để trang trải các chi phí tạm thời khi quỹ chưa có khả năng thu hồi vốn
1.6.2 Nguyên tắc bảo quản tài sản và giám sát hoạt động của quỹ
Tài sản của quỹ phải được kiểm soát bởi một tổ chức bảo quản tài sản Tổ chức này chịu trách nhiệm bảo vệ quyền lợi đối với tài sản của các nhà đầu tư, trên thế giới hiện nay thì các tổ chức bảo quản tài sản thông thường là ngân hàng
Nguyên tắc chung của hầu hết các nước là tổ chức bảo quản tài sản trong quá trình giám sát không có quyền quyết định hoàn toàn mà phải cùng bàn bạc, biểu quyết với các chủ thể khác như công ty quản lý quỹ
1.6.3 Nguyên tắc định giá phát hành và mua lại chứng chỉ của quỹ
Khi các nhà đầu tư đầu tư hoặc rút vốn của họ từ một quỹ, việc xác định giá phải dựa trên nguyên tắc công bằng giữa các nhà đầu tư hiện tại với các nhà đầu tư mua hoặc bán chứng chỉ Điều này được thể hiện trong cách thức xác định giá trị tài sản của quỹ khi mua bán chứng chỉ
1.6.4 Nguyên tắc cung cấp thông tin cho nhà đầu tư
Việc cung cấp thông tin vừa có ý nghĩa là tạo cơ hội cho quỹ thu hút vốn đầu tư vừa để góp phần bảo vệ lợi ích của người đầu tư
Việc cung cấp thông tin phải tuân thủ các quy định của cơ quan quản lý nhà nước nhằm tạo sự thống nhất dễ hiểu cho các nhà đầu tư
1.6.5 Nguyên tắc hạn chế một số giao dịch liên quan đến tài sản của quỹ
Hầu hết các nước đều ngăn cấm các giao dịch giữa các chủ thể có liên quan với quỹ Giao dịch giữa các chủ thể có liên quan là các giao dịch liên quan tới tài sản của quỹ giữa một bên là Quỹ đầu tư và một bên là chủ thể khác như công ty quản lý
Trang 23quỹ, ngân hàng bảo quản giám sát, người bảo lãnhphát hành, nhà tư vấn… mà việc giao dịch này có khả năng ảnh hưởng đến lợi ích của người đầu tư hiện tại của quỹ
Tại Mỹ các Quỹ đầu tư hoạt động theo hai mô hình là mô hình công ty và mô hình tín thác Trong đó thì mô hình công ty đặc biệt là các quỹ dạng mở chiếm ưu thế hơn cả
1.7: Những rủi ro khi đầu tư vào Quỹ:
Việc đầu tư vào một quỹ sẽ không được bất kỳ ngân hàng hoặc một sự cam kết bảo lãnh bởi bất kỳ một tổ chức nào, không có bất kỳ sự cam kết chắc chắn nào quỹ
sẽ đạt được những mục tiêu đầu tư đề ra Đầu tư vào quỹ đầu tư chứng khoán có nghĩa là nhằm vào mục tiêu tạo ra những khoản thu nhập sau một khoản thời gian dài Các nhà đầu tư không nên kỳ vọng thu được các khoản thu nhập trong ngắn hạn
từ hoạt động đầu tư này
Ngoài một số rủi ro hệ thống(như rủi ro thị trường, lãi suất, lạm phát, thiếu tính thanh khoản, pháp lý và rủi ro tín nhiệm khi các đánh giá tính nhiệm về doanh nghiệp bị thay đổi so với đánh giá ban đầu do các yếu tố khách quan), rủi ro xung đột lợi ích, rủi ro mô hình định lượng và rủi ro về cơ sở dữ liệu là ba loại rủi ro lớn ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư của Quỹ:
1.7.1 Rủi ro xung đột lợi ích:
Công ty quản lý quỹ cũng sẽ gặp phải những xung đột nhất định về lợi ích giữa các quỹ đầu tư và các sản phẩm tài chính khác do công ty quản lý quỹ điều hành Rủi ro này thuộc dạng rủi ro không hệ thống, có thể kiểm soát được bằng cách thiết lập “tường lửa thông tin” nội bộ (Chinese Wall) nhằm hạn chế đến mức thấp nhất xung đột lợi ích giữa các quỹ đầu tư và sản phẩm tài chính đang được quản lý bởi công ty quản lý quỹ
1.7.2 Rủi ro của mô hình định lượng :
Rủi ro này phát sinh khi thị trường có những thay đổi lớn làm ảnh hưởng đến
Trang 24nghiên cứu và thử nghiệm (backtesting) khả năng thích ứng với nhiều điều kiện
khác nhau của thị trường (robustness) Đồng thời cơ chế tu sửa mô hình cũng được
xây dựng song song nhằm dự phòng cho những kịch bản thị trường có những thay
đổi lớn và phức tạp
1.7.3 Rủi ro về cơ sở dữ liệu:
Do thị trường chứng khoán Việt Nam chỉ mới có hơn 10 năm lịch sử nên dữ liệu
về những chu kỳ kinh tế ảnh hưởng đến thị trường chứng khoán chưa đầy đủ Đây
là rủi ro mang tính hệ thống nằm ngoài khả năng kiểm soát của công ty quản lý quỹ
Mô hình được thử nghiệm trên cơ sở dữ liệu dài nhất có thể và được phân thành các
chu kỳ nhỏ để kiểm tra khả năng thích ứng của mô hình
Trang 25CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU MỘT SỐ QUỸ ĐẦU TƯ Ở VIỆT NAM:
2.1: Những quy định về quỹ đầu tư ở Việt Nam:
Căn cứ vào điều 82 và điều 83 của luật Chứng Khoán - Luật số: 70/2006/QH11
Đ i ề u 8 2 Các loại hình quỹ đầu tư chứng khoán
1 Quỹ đầu tư chứng khoán bao gồm quỹ đại chúng và quỹ thành viên
2 Quỹ đại chúng bao gồm quỹ mở và quỹ đóng
Đ i ề u 8 3 Thành lập quỹ đầu tư chứng khoán
1 Việc thành lập và chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng của quỹ đại chúng do công ty quản lý quỹ thực hiện theo quy định tại Điều 90 của Luật này và phải đăng
ký với Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước
2 Việc thành lập quỹ thành viên do công ty quản lý quỹ thực hiện theo quy định tại Điều 95 của Luật này và phải báo cáo Uỷ ban chứng khoán Nhà nước
2.1.1: Những quy định về quỹ đại chúng:
Căn cứ vào Quyết Định Số: 45/2007/QĐ-BTC về về việc ban hành quy chế thành lập và quản lý quỹ đầu tư chứng khoán bộ trưởng bộ tài chính từ điều 3 tới điều 20 ban hành việc thành lập, hoạt động, và giải thể của quỹ đại chúng:
Điều 3 Các quy định chung về chào bán chứng chỉ
1 Việc chào bán chứng chỉ quỹ đại chúng dạng đóng bao gồm chào bán chứng chỉ quỹ lần đầu ra công chúng, phát hành chứng chỉ quỹ để tăng vốn Việc chào bán, phát hành chứng chỉ quỹ phải được Công ty quản lý quỹ đăng ký với Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước Tổng mức vốn huy động dự kiến cho Quỹ phải được quy định rõ trong Điều lệ Quỹ (theo mẫu tại Phụ lục số 1 kèm theo Quy chế này) và Bản Cáo bạch
2 Việc phát hành chứng chỉ quỹ để tăng vốn cho các lần tiếp theo được thực
Trang 26chỉ quỹ Quyền mua chứng chỉ quỹ được phép chuyển nhượng Trường hợp nhà đầu
tư hiện hữu không thực hiện quyền mua chứng chỉ quỹ, phần chứng chỉ quỹ còn dư
có thể được chào bán cho các nhà đầu tư khác
3 Điều kiện phát hành chứng chỉ quỹ lần đầu ra công chúng:
a) Giá trị chứng chỉ quỹ đăng ký chào bán ít nhất 50 (năm mươi) tỷ đồng Việt Nam;
b) Có phương án phát hành và phương án đầu tư số vốn thu được từ đợt chào bán chứng chỉ quỹ;
c) Có quy trình nghiệp vụ quản lý quỹ, quy trình kiểm soát nội bộ, quy trình quản lý rủi ro phù
hợp
4 Điều kiện phát hành chứng chỉ quỹ cho các lần tiếp theo:
a) Điều lệ Quỹ có quy định về việc tăng vốn của Quỹ;
b) Lợi nhuận của Quỹ trong năm liền trước năm đề nghị tăng vốn phải là số dương;
c) Công ty quản lý quỹ không bị xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán trong thời hạn hai (02) năm, tính đến thời điểm tăng vốn;
d) Phương án phát hành thêm chứng chỉ quỹ và phương án đầu tư số vốn thu được phải được Đại hội nhà đầu tư thông qua
5 Tổ chức quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều 13 Luật Doanh nghiệp không được tham gia mua chứng chỉ quỹ Các doanh nghiệp nhà nước không được sử dụng vốn của Nhà nước để mua chứng chỉ quỹ
Trang 276 Căn cứ vào mục tiêu, cơ cấu danh mục và tài sản đầu tư, Công ty quản lý quỹ phải xác lập cụ thể loại hình Quỹ theo tính chất, mục tiêu và cơ cấu đầu tư Tên của Quỹ phải viết được bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số và ký hiệu, phải phát
âm được, phải thể hiện rõ bản chất của loại hình quỹ và có ít nhất hai thành tố sau đây:
a) Loại hình Quỹ;
b) Tên riêng
7 Các nội dung tại Khoản 6 Điều này phải được thể hiện trong Hồ sơ xin đăng
ký lập Quỹ, trong Điều lệ Quỹ và Bản Cáo bạch
Điều 14 Giải thể Quỹ
1 Việc giải thể Quỹ được tiến hành trong các trường hợp sau đây:
a) Quỹ kết thúc thời hạn hoạt động ghi trong Điều lệ Quỹ và Giấy Chứng nhận đăng ký lập quỹmà không được gia hạn;
b) Đại hội nhà đầu tư tự nguyện giải thể Quỹ hoặc quyết định giải thể Quỹ trước khi kết thúc thời hạn hoạt động ghi trong Điều lệ Quỹ theo quy định tại Khoản
b) Ngân hàng giám sát đề nghị chấm dứt Hợp đồng giám sát, Ngân hàng giám sát giải thể, bịphá sản hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng
Trang 28khoán của Ngân hàng giám sát bị thu hồi mà không xác lập được Ngân hàng giám sát thay thế theo thời hạn quy định tại Điều lệQuỹ;
c) Đại hội nhà đầu tư quyết định chuyển toàn bộ tài sản của Quỹ vào một Quỹ khác;
d) Các trường hợp khác theo quy định của Điều lệ Quỹ
3 Trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 1, Điểm c Khoản 2 Điều này, tối thiểu ba (03) tháng trước ngày giải thể Quỹ, Công ty quản lý quỹ và Ngân hàng giám sát phải triệu tập Đại hội nhà đầu tư và trình phương án giải thể Quỹ hoặc lấy
ý kiến bằng văn bản về phương án giải thể đểĐại hội nhà đầu tư quyết định Trường hợp Quỹ buộc phải giải thể theo quy định tại Điểm a, Khoản 2 Điều này, Ngân hàng giám sát và Ban đại diện Quỹ phải triệu tập Đại hội nhà đầu tư hoặc lấy ý kiến bằng văn bản về việc giải thể Trường hợp Quỹ phải giải thể theo quy định tại Điểm b, d Khoản 2 Điều này, Công ty quản lý quỹ và Ban đại diện quỹ phải triệu tập Đại hội nhà đầu tư hoặc lấy ý kiến bằng văn bản về việc giải thể Phương án giải thể Quỹ phải được các bên có liên quan thống nhất trong thời điểm sớm nhất và phải được
Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận
4 Trong trường hợp quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều này, Công ty quản lý quỹ phải gửi Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước các tài liệu sau:
a) Thông báo về việc chuyển tài sản của Quỹ sang một Quỹ khác trong đó nêu
rõ thời gian dựkiến thực hiện việc này;
b) Biên bản và Nghị quyết của Đại hội nhà đầu tư của các Quỹ có liên quan nêu rõ:
- Thông qua việc sáp nhập và chuyển toàn bộ tài sản của Quỹ sang Quỹ khác Việc sáp nhập Quỹ phải được thực hiện công bằng, công khai, minh bạch, đảm bảo quyền lợi của các nhà đầu tư;
Trang 29- Các khoản nợ của Quỹ bị giải thể sẽ được thanh lý đầy đủ và hợp lý trước khi chuyển tài sản Quỹ sang Quỹ mới
c) Phương án sáp nhập đã được Đại hội nhà đầu tư của các quỹ có liên quan thông qua
Phương án này phải đảm bảo quyền lợi của nhà đầu tư của Quỹ hình thành sau khi sáp nhập;
d) Xác nhận của Công ty quản lý quỹ và Ngân hàng giám sát bằng văn bản về việc sẽ chịu trách nhiệm hoàn tất các thủ tục giải thể Quỹ
5 Trong vòng ba mươi (30) ngày kể từ khi nhận được các tài liệu nói trên, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận việc giải thể Quỹ Trường hợp không chấp thuận, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước giải thích và nêu rõ lý do bằng văn bản Trong vòng năm (05) ngày làm việc kể từ khi việc chuyển tài sản của Quỹ sang Quỹ mới hoàn tất, Công ty quản lý quỹ, Ngân hàng giám sát phải gửi Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước báo cáo chi tiết về việc chuyển tài sản của Quỹ sang Quỹ mới, giá trị chuyển nhượng, giá trị tài sản ròng của Quỹ trước khi và sau khi sáp nhập, giá trịtài sản ròng trên một đơn vị chứng chỉ quỹ trước khi và sau khi sáp nhập, tỷ lệ chuyển đổi chứng chỉ quỹ và các thông tin có liên quan
6 Công ty quản lý quỹ, Ngân hàng giám sát chịu trách nhiệm hoàn tất việc thanh lý tài sản Quỹvà phân chia tài sản Quỹ cho nhà đầu tư theo phương án được Đại hội nhà đầu tư thông qua
7 Trong trường hợp Quỹ bị giải thể theo quy định tại Điểm a, Khoản 2 Điều này, Ngân hàng giám sát chịu trách nhiệm hoàn tất việc thanh lý tài sản Quỹ Trường hợp Quỹ bị giải thể theo quy định tại Điểm a Khoản 1, Điểm b, c Khoản 2 Điều này, Ngân hàng giám sát, Công ty quản lý quỹ chịu trách nhiệm hoàn tất việc thanh lý tài sản Quỹ Trong trường hợp không xác định được tổ chức chịu trách
Trang 30khoán Nhà nước có quyền chỉ định một tổ chức độc lập thực hiện việc thanh lý tài sản và phân chia tài sản Quỹ cho nhà đầu tư theo phương án và với chi phí thanh lý được Đại hội nhà đầu tư thông qua
8 Tiền thu được từ thanh lý tài sản Quỹ và các tài sản còn lại khi giải thể được thanh toán theo trật tự ưu tiên sau đây:
a) Thanh toán các chi phí giải thể Quỹ, các khoản Quỹ phải trả cho Công ty quản lý quỹ, Ngân hàng giám sát Trong trường hợp Quỹ buộc phải giải thể do Giấy phép thành lập và hoạt động của Công ty quản lý quỹ hoặc Giấy chứng nhận đăng
ký hoạt động lưu ký chứng khoán của Ngân hàng giám sát bị Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thu hồi, các khoản Quỹ phải trả cho
Công ty quản lý quỹ và cho Ngân hàng giám sát sẽ không phải thanh toán kể từ ngày Giấy phép thành lập và hoạt động của Công ty quản lý quỹ hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán của Ngân hàng giám sát bị Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thu hồi;
b) Thanh toán nghĩa vụ tài chính với Nhà nước;
c) Thanh toán các khoản Quỹ phải trả khác theo quy định của pháp luật (nếu có);
d) Phần tài sản còn lại của Quỹ được dùng để thanh toán cho nhà đầu tư tương ứng với tỷ lệgóp vốn của nhà đầu tư trong Quỹ
9 Trong thời hạn năm ngày (05) làm việc, kể từ ngày hoàn tất việc giải thể Quỹ, Công ty quản lý quỹ, Ngân hàng giám sát hoặc tổ chức làm nhiệm vụ thanh lý tài sản Quỹ theo quy định tại Khoản 7 Điều này phải báo cáo Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước về kết quả giải thể Quỹ, bao gồm cả các thông tin về chi phí thanh lý, giá trị thanh lý của một đơn vị quỹ phải trả cho nhà đầu tư, thời điểm thanh toán cho nhà đầu tư và các thông tin có liên quan khác
Trang 312.1.2: Những quy định về quỹ thành viên
Căn cứ vào Quyết Định Số: 45/2007/QĐ-BTC về về việc ban hành quy chế thành lập và quản lý quỹ đầu tư chứng khoán bộ trưởng bộ tài chính từ điều 22 tới điều 24 ban hành việc thành lập, hoạt động, và giải thể của quỹ thành viên :
Điều 22 Thành lập Quỹ thành viên
1 Việc thành lập Quỹ thành viên phải báo cáo Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước
và phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Vốn góp tối thiểu là năm mươi (50) tỷ đồng Việt Nam;
b) Có tối đa ba mươi (30) thành viên góp vốn và chỉ bao gồm thành viên là pháp nhân Tổ chức tham gia góp vốn thành lập Quỹ thành viên chỉ được phép sử dụng vốn của chính mình, không bao gồm các nguồn vốn ủy thác đầu tư, vốn chiếm dụng từ các cá nhân, tổ chức khác;
c) Quỹ được uỷ thác cho một Công ty quản lý quỹ được cấp phép quản lý quỹ thực hiện việc quản lý;
d) Tài sản của Quỹ thành viên được lưu ký tại một Ngân hàng lưu ký không phải là người có liên quan với Công ty quản lý quỹ
2 Trong quá trình thành lập Quỹ thành viên, các tổ chức, cá nhân tham gia thành lập Quỹ không được sử dụng các phương tiện thông tin đại chúng để quảng cáo, kêu gọi góp vốn, thăm dò thị trường
3 Việc đặt tên cho Quỹ phải tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Khoản 6 Điều
3 Quy chế này
4 Công ty quản lý quỹ phải cung cấp cho các tổ chức có nhu cầu góp vốn vào Quỹ thành viên Bản Cáo bạch tóm tắt Tại trang bìa của Bản Cáo bạch phải nêu rõ nguyên tắc hoạt động của Quỹ: