1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG tổ CHỨC CÔNG tác TIÊU THỤ THÀNH PHẨM và xác ĐỊNH kết QUẢ KINH DOANH tại CÔNG TY TNHH THÀNH tâm 668

90 106 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP QUẢNG NINH BÁO CÁO THỰC TẬPSXKD : SẢN XUẤT KINH DOANHKKTX : KÊ KHAI THƯỜNG XUYÊNKKĐK: KIỂM KÊ ĐỊNH KỲ CCDV : CUNG CẤP DỊCH VỤTSCĐ : TÀI SẢN CỐ ĐỊNHBĐSĐT : BẤT ĐỘNG

Trang 1

TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP QUẢNG NINH BÁO CÁO THỰC TẬP

LỜI CAM ĐOAN

“Đây là công trình nghiên cứu độc lập của tôi Các số liệu kết quả trong báo cáo làtrung thực và có nguồn gốc rõ ràng Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.”

Quảng Ninh, ngày 20 tháng 07 năm 2011 Sinh viên làm báo cáo

Lờ Thị Hằng

Sinh viên : Lê Thị Hằng Lớp kế toán 18A

Trang 2

TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP QUẢNG NINH BÁO CÁO THỰC TẬP

SXKD : SẢN XUẤT KINH DOANHKKTX : KÊ KHAI THƯỜNG XUYÊNKKĐK: KIỂM KÊ ĐỊNH KỲ

CCDV : CUNG CẤP DỊCH VỤTSCĐ : TÀI SẢN CỐ ĐỊNHBĐSĐT : BẤT ĐỘNG SẢN ĐẦU TƯCPBH : CHI PHÍ BÁN HàNG

QLDN : QUẢN Lí DOANH NGHIỆPNSNN : NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚCTNDN : THU NHẬP DOANH NGHIỆPBHXH: BẢO HIỂM XÃ HỘI

BHYT : BẢO HIỂM Y TẾKPCĐ : KINH PHÍ CÔNG ĐOÀN

Sinh viên : Lê Thị Hằng Lớp kế toán 18A

TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP QUẢNG NINH BÁO CÁO THỰC TẬP

Trang 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Giáo trình nguyên lý kế toán

Chủ biờn: Th.S Trần Thị Dung

2 Giáo trình kế toán tài chính

Chủ biờn: GS.TS.NGND Ngụ Thế Chi

TS Trương Thị Thuỷ

Nhà xuất bản chính Hà Nội năm 2008

3 Chế độ kờ toỏn doanh nghiệp(Quyển 2)

(Báo cáo tài chính, chứng từ và sổ kế toán sơ đồ kế toán)

Biờn tập: Ban biờn tập

Nhà xuất bản thống kê năm 2008

4 Các chuyên đề tốt nghiệp của khóa trước.

DANH MỤC SƠ ĐỒ

1 Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán thành phẩm theo phương phỏp KKTX

2 Sơ đồ 1.2: Sơ đồ doanh thu hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại

3 Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toỏn tổng hợp doanh thu bỏn hàng và cung cấp dịch vụ

4 Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán

5 Sơ đồ 1.5: Sơ đồ phương pháp hạch toỏn chi phớ bỏn hàng

6 Sơ đồ 1.6: Sơ đồ phương pháp hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp

7 Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh

Sinh viên : Lê Thị Hằng Lớp kế toán 18A

Trang 4

TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP QUẢNG NINH BÁO CÁO THỰC TẬP

MỤC LỤC

1.1.2 Vai trò, ý nghĩa của thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp

1.3 Nội dung tổ chức kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm 4

1.3.2.1 Doanh thu điều kiện xác định doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu 11

1.3.2.3 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 16

Trang 5

Sinh viên : Lê Thị Hằng Lớp kế toán 18A

BÁO CÁO THỰC TẬP

VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THÀNH TÂM 668 24

2.1 Đăc điểm về tổ chức SXKD và quản lý SXKD tại công ty TNHH

2.1.3 Quá trình phát triển của công ty

25

2.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH Thành Tâm 668 26

2.3 Thực trạng tổ chức công tác kế toán, nghiệp vụ kinh doanh tại công ty

Trang 6

Sinh viên : Lê Thị Hằng Lớp kế toán 18A

BÁO CÁO THỰC TẬP

CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ Ý KIẾN NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VÀ KHUYẾN NGHỊ

NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ THÀNH

3.1 Nhận xét, đánh giá thực trạng kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm tại

3.2 Ý kiến nhằm hoàn thiện công tác thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm

Trang 7

Sinh viên : Lê Thị Hằng Lớp kế toán 18A

BÁO CÁO THỰC TẬP

LỜI MỞ ĐẦU

Cùng với sự hội nhập của nền kinh tế Việt Nam vào nền kinh tế thế giới làm cho nềnkinh tế phát triển mạnh mẽ trở thành một nền kinh tế thị trường Hội nhập kinh tế quốc tếlàm cho sản phẩm càng đa dạng phong phú , điều này tạo nên sự cạnh tranh gay gắt giữacác doanh nghiệp trong nước và ngoài nước Sự cần thiết của công tác kế toán tiêu thụthành phẩm và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất theo luật tái sảnxuất trong doanh nghiệp công nghiệp bao gồm các quá trình sản xuất – phân phối – tiêudùng Do vậy, đòi hỏi các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh cần phải phát huy hết khảnăng và tiềm năng của mình, khẳng định thương hiệu , uy tín và khẳng định mình trongnền kinh tế

Đối với mỗi doanh nghiệp thành phẩm chính là kết quả cuối cùng của một quá trìnhsản xuất, nó là sự kết tinh của một chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời là tiêuchuẩn quan trọng quyết định đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Tiêu thụ thànhphẩm chính là quá trình mà doanh nghiệp thu hồi lại vốn sau khi bù đắp lại những chí phí

bỏ ra để thu lợi nhuận Nói cách khác lợi nhuận cao chính là mục đích cuối cùng mà cácdoanh nghiệp hướng tới và cần phải đạt được, bất kỳ doanh nghiệp nào trong quá trìnhkinh doanh cũng cần phải đảm bảo kinh doanh đạt hiệu quả Một doanh nghiệp muốnđứng vững trong quy luật cạnh tranh khắc nghiệt cửa nền kinh tế thị trường thì hoạt độngsản xuất kinh doanh phải mang lại hiệu quả, có lợi nhuận cao và có tích lũy, nghĩa là vớichi phí nhỏ nhất nhưng đem lại lợi ích tối đa Song thị trường ngày càng trở nên phongphú, đa dạng, môi trường cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt hơn, đòi hỏi sản phẩm củadoanh nghiệp phải được chấp nhận, đáp ứng được nhu cầu thị trường tiêu dùng thườngxuyên của xã hội và đảm bảo chất lượng cao,với chính sách giá cả phù hợp thì sản phẩmmới có thể tiêu thụ được trong thị trường Như vậy có thể khẳng định rằng tiêu thụ haykhông tiêu thụ được sản phẩm quyết định đến sự tồn tại hay không tồn tại, hưng thịnhhay suy thoái của bất kỳ doanh nghiệp nào trong cơ chế thị trường Doanh thu đạt được

là kết quả của sự năng động sáng tạo trong công tác quản lý của doanh nghiệp, là sự kếthợp tài tình nhiều công cụ quản lý kinh tế Một trong những công cụ quản lý trên côngtác kế toán nói chung và công tác kế toán thành phẩm bán hàng và xác định kết quả bánhàng nói riêng trong mỗi doanh nghiệp Vì vậy quản lý thành phẩm sản xuất phải đảmbảo chất lượng sản phẩm và để khẳng định vị thế của mình trên thị trường bằng uy tín.Tiêu chuẩn khoa học kỹ thuật tiên tiến, trình độ lao động xã hội cao đáp ứng được nhucầu của thị trường đặt ra luôn là sự quan tâm là vấn đề quan trọng đố với mỗi doanhnghiệp Đồng thời nắm bắt được các thông tin một cách chính xác, kịp thời của quá trìnhnày giúp doanh nghiệp chủ động đưa ra các kế hoạch, biện pháp, chiến lược kinh doanhcủa doanh nghiệp mình

Trang 8

Nhận thức được tầm quan trọng của kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm trong

doanh nghiệp em lựa chọn đề tài “hoàn thiện công tác kế toán thành phẩm và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH Thành Tâm 668 ”

Sinh viên : Lê Thị Hằng 1 Lớp kế toán 18A

BÁO CÁO THỰC TẬP

: - Mục tiờu:

Từ việc đánh giá thực trạng công tác kế toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả

SXKD ở công ty sẽ phát hiện được những tiềm năng, ưu nhược điểm và những tồn tạitrong công tác kế toán, từ đó đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toántiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả SXKD, đồng thời đưa ra những ý kiến để nâng caohiệu quả kinh doanh

+ Nghiên cứu cơ sở lý luận về công tác kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm trongcác doanh nghiệp sản xuất kinh doanh

+ Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại công tyTNHH Thành Tâm 668

+ Trên cơ sở nghiên cứu lý luận vận dụng vào thực tiễn nhằm đưa ra các giải pháp nhằmhoàn thiện hơn về công tác kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại công ty TNHHThành Tâm 668

- Đối tượng: Kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm

- Phạm vi : Công ty TNHH Thành Tâm 668

- Phương pháp:

Trong quá trình nghiên cứu kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại công tyTNHH Thành Tâm 668 em đã sử dụng phương pháp thống kê, so sánh, thu thập, đánhgiá, phân tích, tổng hợp số liệu để hoàn thành khóa luận của mình

- Nội dung chính của khóa luận được chia làm 3 chương:

Trang 9

Em xin chân thành cảm ơn !

Sinh viên : Lê Thị Hằng 2 Lớp kế toán 18A

TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP QUẢNG NINH BÁO CÁO THỰC TẬP

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN THÀNH PHẨM VÀ TIÊU THỤ

THÀNH PHẨM TẠI DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT.

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THÀNH PHẨM VÀ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM

1.1.1 Khái niệm về thành và tiêu thụ thành phẩm

Trong các doanh nghiệp sản xuất kết quả thu được của quá trình sản xuất là sảnphẩm Sản phẩm sản xuất ra là để bán, cung cấp ra thị trường để thực hiện mục đích kinhdoanh của doanh nghiệp Sản phẩm có thể là thành phẩm hoặc bán thành phẩm nhưngtrong đó thành phẩm là chủ yếu

Thành phẩm là sản phẩm đã kết thúc quy trình chế biến trong doanh nghệp hoặc thuêngoài gia công đã song được kiểm nhận phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật, được nhập khohay đem bán thẳng Đối với những sản phẩm đã chế biến xong ở một giai đoạn chế biến(trừ giai đoạn cuối) của quy trình công nghệ sản xuất, qua kiểm tra kỹ thuật phù hợp tiêuchuẩn quy định gọi là bán thành phẩm Bán thành phẩm được sử dụng để tiếp tục chếbiến thành phẩm hoặc cung cấp nội bộ hay bán ra bên ngoài

Trong hoạt động xây dựng cơ bản hạng mục công trình và công trình hoàn thànhđược gọi là thành phẩm Hoạt động sản xuất nông nghiệp thì sản phẩm cũng chính làthành phẩm

Tiêu thụ thành phẩm là quá trình doanh nghiệp đem bán sản phẩm hàng hóa thu tiềnhàng hoặc được nghười mua chấp nhận trả tiền Đối với doanh nghiệp xây dựng cơ bảntiêu thụ thành phẩm xây lắp được thực hiện thông qua việc bàn giao công trình hoànthành Về thực chất nó chính là quá trình tuần hoàn và chu chuyển vốn, kết quả tiêu thụcủa doanh nghiệp chính là kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, là kết quả chênh lệchgiữa doanh thu thuần, doanh thu tiêu thụ hàng hóa, lao vụ, dịch vụ… với giá trị vốn củahàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng hoặc là khoản chênh lệch giữadoanh thu thuần với giá thành toàn bộ thành phẩm

1.1.2 Vai trò, ý nghĩa của thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.

Đối với một doanh nghiệp yếu tố trực tiếp nhất để đánh giá kết quả hoạt động công

tác kế toán sản xuất kinh doanh là sản phẩm và tiêu thụ sản phẩm

Bởi vì nhiệm vụ cũng như mục tiêu mà doanh nghiệp muốn đạt tới đều bắt nguồn từ sản phẩm và tiêu thụ sản phẩm Sản phẩm là yếu tố cần thiết để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển ở kỳ tiếp theo vì chỉ có thông qua tiêu thụ doanh nghiệp mới có thể thu hồi vốn, tiếp tục tái sản xuất giả đơn cũng như tái sản xuất mở rộng Mặt khác qua tiêu thụ sản phẩm mới thực hiện được giá trị và giá trị sử dụng của chúng tính chất hữu ích của sản phẩm mới được xác định một cách hoàn toàn Có tiêu thụ sản phẩm mới chứng tỏ

Trang 10

năng lực sản xuất knh doanh của doanh nghiệp Sau quá trình tiêu thụ doanh nghiệp không những thu hồi được vốn, được chi phí mà còn thu hồi được giá trị thặng dư, đây là nguồn quan trọng để tích lũy vào ngân sách, vào các quỹ doanh nghiệp nhằm mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên

Với vai trò của sản phẩm và tiêu thụ sản phẩm như vậy công tác kế toán thành phẩm

và tiêu thụ thành phẩm giữa một vị trí quan trọng trong công tác kế toán Có được thông

Sinh viên : Lê Thị Hằng 3 Lớp kế toán 18A

TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP QUẢNG NINH BÁO CÁO THỰC TẬP

tin chính xác về tình hình thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm, và kết quả tiêu thụ, là yếu tố

cơ bản để người lãnh đạo doanh nghiệp có quyết định đúng đắn kịp thời, vạch ra hướng hoạt động cho tương lai, kiểm soát nội bộ tốt, cơ sở đảm bảo vững chắc trong sự giao dịch buôn bán và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.3 Yêu cầu quản lý thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm

Xuất phát từ tầm quan trọng của thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm để đáp ứng yêucầu quản lý, tổ chức tốt công tác kế toán, các doanh nghiệp phải tổ chức ghi chép phảnánh đầy đủ chính xác, trung thực, kịp thời, khoa học và giám sát chặt chẽ tình hình xuấttồn kho thành phẩm về quá trình tiêu thụ thành phẩm theo đúng chế độ kế toán hiệ hành

để đạt hiệu quả cao

Thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm có ý nghĩa sống còn đối với sự phát triển củadoanh nghiệp nên việc quản lý càng trở nên quan trọng hơn Quản lý chặt chẽ khôngnhững đảm bảo về mặt số lượng tránh mất mát, thất thoát, thiếu hụt mà còn phải đápứng yêu cầu về mặt chất lượng Vì đó sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới thương hiệu, uy tín,khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Như vậy ngay từ đầu phải có kế hoạch rõ rànghợp lý từ khấu tích lũy, chuẩn bị đến việc thực hiện quá trình sản xuất Đồng thời phảitheo dõi, kiểm tra, giám sát chặt chẽ các giai đoạn trong chu kỳ sản xuất kinh doanh củadoanh ghiệp Quan tâm chú trọng tới công nghệ sản xuất và các điều kiện vật chất khácnhằm đảm bảo mục tiêu của doanh nghiệp đó cũng chính là sự đáp ứng được yêu cầuđặt ra của khách hàng

Bên cạnh đó cần quản lý chặt chẽ mọi chi phí liên quan đến việc tiêu thụ thành phẩmđặc biệt là chi phí bán hàng và chi phí quản lý donh nghiệp Có sự rõ ràng, công minh,minh bạch trong việc phân chia lợi ích Cần phải đặc biệt quan tâm, chú trọng đến sự thayđổi nhu cầu của thị trường để lên kế hoạch, định hướng phát triển, chiến lược kinh doanhcho phù hợp

1.2 NHIỆM VỤ KẾ TOÁN THÀNH PHẨM VÀ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM

Để quản lý tốt thành phẩm và quá trình tiêu thụ thành phẩm, xác định kết quả hoạt

động sản xuất kinh doanh và phân phối sử dụng theo đúng quy định của chế độ tài chính

kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm thì kế toán phải thực hiện những nhiệm vụ sau: Hướng dẫn kiểm tra các bộ phận có liên quan, thực hiện đúng các quy định về chế độtài chính kế toán hiện hành và luôn cập nhập nắm bắt được các thay đổi của các chuẩn mực kế toán để có điều chỉnh cho phù hợp

Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và sự biến động của từng loại thành phẩm, hàng hóa theo chi tiêu thụ số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị

Trang 11

Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp, đồng thời theo dõi

và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng

Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và tình hình phân phối kết quả các hoạt động

Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính, tham gia kiểm

kê đánh giá thành phẩm lập báo cáo về tình hình tiêu thụ thành phẩm, báo cáo kết quả tiêu thụ Định kỳ tiến hành phân tích tình hình tiêu thụ kết quả tiêu thụ 1.3 NỘI DUNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ THÀNH PHẨM

1.3.1 Nội dung tổ chức kế toán thành phẩm

Sinh viên : Lê Thị Hằng 4 Lớp kế toán 18A

TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP QUẢNG NINH BÁO CÁO THỰC TẬP

1.3.1.1 Thủ tụ nhập – xuất kho thành phẩm

Thủ tục nhập kho thành phẩm: Sản phẩm hoàn thành sau khi được kiểm tra chất

lượng sau đó nhập kho Bộ phận sản xuất hay phòng kinh doanh viết phiếu nhập kho Người nhập kho mang phiếu này đến kho để nhập thành phẩm, thủ kho phải kiểm tra lại

số lượng thực nhập và ký vào phiếu nhập kho

Thủ tục xuất kho: Căn cứ vào nhu cầu của người mua giám đốc hoặc trưởng phòngkinh doanh viết phiếu xuất kho Nếu khách hàng trả tiền ngay thì kế toán tiền mặt viếtphiếu thu Căn cứ vào phiếu xuất kho và phiếu thu (nếu có) kế toán tiêu thụ sẽ lập hóađơn giá trị gia tăng (GTGT) Hóa đơn này là căn cứ để ghi vào sổ và để khách hàng cóthể vận chyển ra khỏi kho của doanh nghiệp

1.3.1.2 Đánh giá thành phẩm.

Việc đánh giá thành phẩm phải tôn trọng những nguyên tắc sau:

- Nguyên tắc trị giá vốn thực tế

- Nguyên tắc nhất quán

- Nguyên tắc công khai

Việc nguyên tắc thành phẩm được đánh giá theo giá vốn thực tế nhưng thành phẩmtrong doanh nghiệp luôn có sự biến động do nhiều nguyên nhân khác nhau, để phục vụcho việc hạch toán kịp thời và chính xác giá trị thành phẩm xuất kho thì thành phẩm đượcđánh giá theo giá thực tế

Đánh giá thành phẩm theo giá thực tế: Theo nguyên tắc giá gốc thì thành phẩm được

đánh giá theo giá thành sản xuất thực tế, tùy theo sự vận động của thành phẩm mà ta đánhgiá cho phù hợp

+ Đánh giá thành phẩm nhập kho

Giá thực tế của thành phẩm nhập kho được xác định tùy theo từng nguồn nhập Thành phẩm do các bộ phận sản xuất chính và bộ phận sản xuất phụ của doanhnghiệp sản xuất ra giá thành thực tế bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phínhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung

Thành phẩm thuê ngoài gia công giá thành thực tế bao gồm chi phí nguyên vật liệutrực tiếp, chi phí thuê ngoài gia công và chi phí khác có liên quan trực tiếp đến quá trìnhgia công như chi phí vận chuyển bốc dỡ khi giao nhận gia công

Giá thành thực tế của thành phẩm chỉ tính ở cuối kỳ hạch toán, khi kết thúc đơn đặthàng hoặc gia công hoàn thành được dùng trong kỳ kế toán tổng hợp thành phẩm và báocáo kế toán

Trang 12

Đối với thành phẩm đã tiêu thụ hoặc đã bán bị khách hàng trả lại thì giá thực tế là giá

đã dùng để ghi giá trị hàng gửi bán hoặc giá vốn hàng bán

+ Đánh giá thành phẩm xuất kho.

Giá thực tế thành phẩm xuất kho trong kỳ được tính trên cơ sở giá thực tế thànhphẩm nhập kho theo một trong các phương pháp sau:

- Phương pháp thực tế đích danh: Theo phương pháp này thành phẩm xuất kho ở

lô hàng nào thì theo giá thực tế nhập kho của lô hàng đó Phương pháp này có ưu điểm làcông tác tính toán giá thành được kịp thời và thông qua tính giá thành thành phẩm xuấtkho, kế toán có thể theo dõi thời hạn bảo quản của từng lô thành phẩm Tuy nhiên để ápdụng phương pháp thì điều kiện là hệ thống kho hàng của doanh nghiệp phải cho phépbảo quản riêng từng lô thành phẩm nhập kho

Sinh viên : Lê Thị Hằng 5 Lớp kế toán 18A TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP QUẢNG NINH

BÁO CÁO THỰC TẬP

- Phương pháp nhập trước xuất trước: Theo phương pháp này giá thực tế của thành

phẩm nhập kho trước được dùng để tính giá thực tế của thành phẩm xuất kho trước.Phương pháp này có ưu điểm là cho phép kế toán có thể tính giá thành phẩm xuất kho kịpthời Nhưng nhược điểm của phương pháp này là khối lượng tính toán tương đối lớn vàlàm cho giá vốn tiêu thụ của doanh nghiệp không phản ánh đúng sự biến động của giáthành thành phẩm, phương pháp này chỉ thích hợp với những doanh nghiệp có ít loại sảnphẩm và số lần nhập kho không nhiều

- Phương pháp nhập sau xuất trước: Phương pháp này giả định những thành phẩm

nhập kho sau sẽ xuất trước, ngược lại với phương pháp nhập trước xuất trước Về cơ bảnphương pháp này cũng có ưu điểm giống với phương pháp nhập trước xuất trước nhưng

sử dụng phương pháp này sẽ giúp cho giá vốn tiêu thụ của doanh nghiệp phản ánh đúng

sự biến động của giá thành thành phẩm

- Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ: Theo phương pháp này dựa vào giá thực tế

của thành phẩm tồn kho đầu kỳ và giá thực tế của thành phẩm nhập kho trong kỳ kế toánxác định được giá bình quân của một đơn vị thành phẩm Căn cứ số lượng thành phẩmxuất kho trong kỳ và giá đơn vị bình quân để xác định giá thực tế xuất kho trong kỳ

Giá trị thực tế thành phẩm tồn đầu kỳ + giá trị thực tế thành Giá đơn vị bình phẩm nhập trong kỳ

trong kỳ

xuât kho kho quân

Phương pháp này tuy đơn giản dễ làm nhưng độ chính xác không cao hơn nữa côngviệc tính toán dồn vào cuối tháng gây ảnh hưởng đến tiến độ của các khâu kế toán

- Phương pháp giá thực tế bình quân sau mỗi lần nhập: Theo phương pháp sau mỗi

lần nhập kế toán đã xác định giá bình quân của từng loại sản phẩm căn cứ vào giá bìnhquân và lượng thành phẩm xuất kho giữa 2 lần kế tiếp để xác định giá thực tế thành phẩmxuất kho Phương pháp này cho phép kế toán tính giá thành thành phẩm xuất kho kịp thời

Trang 13

nhưng khối lượng công việc rất lớn phương pháp này chỉ sử dụng được ở những doanhnghiệp có ít loại thành phẩm và số lượng của mỗi loại không nhiều.

Giá đơn vị bình quân Giá trị thực tế thành phẩm tồn kho sau mỗi lần nhập sau mỗi lần nhập Số lượng thực tế thành phẩm phẩm tồn kho sau mỗi lần nhập

- Phương pháp giá đơn vị bình quân đầu kỳ trước: Theo phương pháp này giá đơn vị

bình quân của thành phẩm xuất kho trong kỳ được dựa vào giá đơn vị bình quân củathành phẩm tồn kho cuối kỳ trước Phương pháp này cho phép giảm nhẹ khối lượng tínhtoán nhưng tiến độ chính xác của công việc phụ thuộc vào tình hình biến động của giáthành sản xuất thành phẩm Trường hợp giá thành có sự biến động lớn thì việc tính giáthành thành phẩm xuất kho theo phương pháp này trở nên thiếu chính xác

- Phương pháp hệ số giá: Theo phương pháp này toàn bộ thành phẩm biến động trong

kỳ được tính theo giá hạch toán (giá kế hoạch) Cuối kỳ kế toán sẽ tiến hành điều chỉnhgiá hạch toán sang giá thực tế theo công thức:

Sinh viên : Lê Thị Hằng 6 Lớp kế toán 18A

TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP QUẢNG NINH BÁO CÁO THỰC TẬP

dùng trong kỳ xuất dùng trong kỳ giá

Trong đó:

Giá thành thực tế của thành Giá thành thực tế của thành

Hệ số phẩm tồn kho của đầu kỳ phẩm nhập kho trong kỳ

giá Giá hạch toán của thành Giá hạch toán của thành

phẩm tồn kho đầu kỳ phẩm nhập kho trong kỳ

Phương pháp cho phép kết hợp chặt chẽ hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp vềthành phẩm trong công tác tính giá cho nên công việc tính giá được tiến hành nhanhchóng và không phụ thuộc vào số lượng thành phẩm và số lần nhập xuất từng loại.Phương pháp thích hợp ở những doanh nghiệp sản xuất nhiều loại thành phẩm và đội ngũ

kế toán có trình độ chuyên môn cao

Những hoạt động nhập xuất kho thành phẩm phải được phản ánh vào chứng từ nhậpxuất kho kịp thời đầy đủ chính xác đúng quy định cụ thể trong chế độ ghi chép ban đầu Tất cả những sản phẩm sản xuất xong phải qua kiểm tra xác định đạt tiêu chuẩn kỹthuật mới được nhập kho thành phẩm Khi nhập kho thành phẩm cân đo đong đếm chínhxác và phải có phiếu nhập kho thành phẩm

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, các nghiệp vụ kinh tế phỏtsinh liờn quan đến việc nhập, xuất sản phẩm, hàng hóa đều phải lập chứng từ đầy đủ, kịpthời, đúng chế độ quy định

Theo chế độ chứng từ kế toán ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ – BTC ngày20/03/2006, các chứng từ kế toán về vật tư, sản phẩm – hàng húa bao gồm:

- Phiếu nhập kho (01 – VT) (*)

- Phiếu xuất kho (02 – VT) (*)

- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (03 – VT) (*)

- Phiếu báo vật tư cũn lại cuối kỳ (04 – VT) (*)

Trang 14

- Phiếu xuất kho khiờm vận chuyển nội bộ (3 PXK – 3LL) (*)

- Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý (04 HDL – 3LL) (*)

- Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (05 – VT) (*)

- Bảng kờ mua hàng (06 – VT) (*)

- Hóa đơn (GTGT) (01 GTKT – 3LL) (**)

- Hóa đơn bán hàng thông thường (02GTTT – 3LL) (**)

- Hóa đơn dịch vụ cho thuê tài chính (05 TTC – LL) (**)

- Bảng kê thu mua hàng hóa mua vào không có hóa đơn (04/GTGT) (**)

- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi (01 – BH) (*)

- Thẻ quầy hàng (02 – BH) (*)

Chỳ thớch: (**) là chứng từ bắt buộc ; (*) là chứng từ hướng dẫn.

Tổ chức kế toỏn chi tiết thành phẩm ở phũng kế toỏn cú liờn quan chặt chẽ với hạchtoỏn nghiệp vụ thành phẩm tại kho tùy theo đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinhdoanh, trỡnh độ quản lý của từng đơn vị để lựa chọn phương pháp hạch toán chi tiếtthành phẩm cho phù hợp

Sinh viên : Lê Thị Hằng 7 Lớp kế toán 18A

TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP QUẢNG NINH BÁO CÁO THỰC TẬP

1.3.1.3 Kế toán tổng hợp thành phẩm

Thành phẩm là một bộ phận của hàng tồn kho doanh nghiệp trong hạch toán thànhphẩm, doanh nghiệp sử dụng phương pháp hạch toán đã dùng đối với các hàng tồn khokhác của doanh nghiệp đó là lựa chọn một trong hai phương pháp sau để hạch toán:

a Phương pháp kê khai thường xuyên

Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi phản ánh thường xuyênliên tục tình hình nhập xuất tồn kho trên sổ kế toán, kế toán dựa vào phiếu nhập kho xuấtkho để phản ánh quá trình luân chuyển thành phẩm Nếu sử dụng phương pháp này thìkhối lượng công việc kế toán sẽ lớn nhưng nó có ưu điểm là phản ánh kịp thời tình hìnhbiến động của thành phẩm Giá trị TP trên sổ kế toán có thể xác định ở bất kỳ thời điểmnào trong kỳ

Để phản ánh số hiện có và tình hình biến động của thành phẩm, kế toán sử dụng cáctài khoản sau:

- TK 155 – Thành phẩm: Phản ánh sự biến động và số liệu có theo giá thành sản xuất

thực tế của các loại thành phẩm của doanh nghiệp

Kết cấu của TK 155 – Thành phẩm

Bên nợ:

+ Trị giá thực tế của thành phẩm nhập kho.

+ Trị giá thực tế của thành phẩm thừa phát hiện khi kiểm kê

+ Kết chuyển giá trị thực tế của thành phẩm tồn kho cuối kỳ (theo phương pháp kiểm kêđịnh kỳ)

Bên có:

+ Trị giá thực tế của thành phẩm xuất kho

+ Trị giá thực tế của thành phẩm thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê

+ Kết chuyển giá trị thực tế của thành phẩm tồn kho đầu kỳ (theo phương pháp kiểm kêđịnh kỳ)

Trang 15

Số dư bên nợ: Trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho.

- TK 157- Hàng gửi bán: Dùng để phản ánh trị giá của hàng hóa, sản phẩm đã gửi hoặc

chuyển giao cho khách hàng nhờ bán, ký gửi đại lý, trị giá của lao vụ, dịch vụ đã hoànthành bàn giao cho người đặt hàng nhưng chưa được chấp nhận thanh toán Số hàng nàyvẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp

Kết cấu của TK 157- Hàng gửi bán

Bên nợ:

+ Trị giá hàng hóa, thành phẩm đã gửi cho khánh hàng hoặc nhờ bán đại lý, ký gửi.

+ Trị giá lao vụ, dịch vụ đã thực hiện với khách hàng nhưng chưa được chấp nhận thanhtoán

+ Kết chuyển trị giá hàng hóa, thành phẩm đã gửi chưa được khách hàng chấp nhận thanhtoán cuối kỳ ( phương pháp KKĐK )

Bên có:

+ Trị giá hàng hóa, thành phẩm, lao vụ, dịch vụ đã gửi đi bán đã bị khách hàng trả lại.+ Trị giá hàng hóa, thành phẩm, lao vụ, dịch vụ đã gửi đi bán đã được khách hàng chấpnhận thanh toán hoặc đã thanh toán

+ Kết chuyển trị giá hàng hóa, thành phẩm đã gửi đi chưa được khách hàng chấp nhậnthanh toán đầu kỳ

Sinh viên : Lê Thị Hằng 8 Lớp kế toán 18A

TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP QUẢNG NINH BÁO CÁO THỰC TẬP

Số dư bên Nợ: Trị giá hàng hóa, thành phẩm đã gửi đi bán chưa được khách hàng thanh

toán

TK 157- Hàng gửi đi bán có thể mở chi tiết để theo dõi từng loại hàng hóa, thànhphẩm gửi bán, lao vụ dich vụ đã cung cấp thực hiện cho khỏch hàng

- TK 632- Giá vốn hàng hóa: TK này phản ánh trị giá vốn của TP, hàng hóa, lao vụ,

dich vụ xuất bán trong kỳ

Sau khi xác định được trị giá vốn của hàng xuất kho để bán, doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ, kế toán cần phải xác định kết quả để cung cấp thông tin trình này báocáo tài chính ( Báo cáo kết quả kinh doanh ) Tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp và

sự vận động của sản phẩm, hàng hóa mà kế toán xác định giá vốn của hàng bán

Trị giá vốn của Trị giá vốn của + Chi phí bán hàng và chi phí hàng

đã bán hàng xuất đã bán quản lý doanh nghiệp

Kết cấu của TK 632 – giá vốn hàng bán

Bên nợ :

+ Ghi nhận giá vốn sản phẩm, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ

+ Trị giá thành phẩm tồn kho đầu kỳ và sản xuất trong kỳ

Bên có :

+ Giá thành thực tế của thành phẩm đã tiêu thụ bị trả lại trong kỳ

+ Kết chuyển trị giá thành phẩm tồn kho cuối kỳ

+ Kết chuyển giá vốn hàng bán trong kỳ

TK 632 – Giá vốn hàng bán không có số dư cuối kỳ

Trang 16

Sinh viên : Lê Thị Hằng 9 Lớp kế toán 18A

TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP QUẢNG NINH BÁO CÁO THỰC TẬP

Phương pháp hạch toán : (xem sơ đồ 1.4)

TK 155

TK 154 TK 632

Nhập kho thành phẩm do đơn vị Xuất kho TP bán, trao đổi

SX, chế biến hoặc thuê ngoài gia biếu, tặng, sử dụng nội bộ

Thu hồi vố góp vào công ty liên Xuất kho thành phẩm góp

kết, cơ sở KD đông kiểm soát vốn liên kết, cơ sở KD đồng

bằng thành phẩm nhập kho kiểm soát

TK 338 (3381) TK 138 (1381)

Thành phẩm phát hiện thừa TP phát hiện thiếu khi kiểm

khi kiểm kê chờ xử lý kê chờ xử ký

Trang 17

SƠ ĐỒ 1.4– SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN THÀNH PHẨM THEO PHƯƠNG PHÁP

KKTX

b Phương pháp kiểm kê định kỳ

Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp hạch toán căn cứ vào kết quả kiểm kêthực tế để phản ánh giá trị thành phẩm tồn kho trên sổ kế toán tổng hợp và từ đó tính ragiá trị của thành phẩm xuất kho theo công thức sau :

Trị giá thành Trị giá TP tồn + Trị giá TP nhập - Trị giá TP tồn phẩm xuất kho đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ

Phương pháp kiểm kê định kỳ có ưu điểm là giảm nhẹ khối lượng công việc hạch toánnhưng nhược điểm là độ chính xác không cao và độ chính xác về giá trị thành phẩm phụthuộc vào chất lượng công tác quản lý tại kho, quầy bến bãi …

Phương pháp này thường được áp dụng ở các doanh nghiệp có nhiều chủng loạithành phẩm, giá trị thấp, khó xác định chính xác số lượng thành phẩm nhập xuất kho từngnghiệp vụ

Tài khoản : TK 155 Thành phẩm TK 157 Hàng gửi đi bán chỉ sử dụng để phản ánhtrị vốn thành phẩm và hàng gửi bán tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ, để phản ánh quá trìnhnhập, xuất kho của thành phẩm kế toán sử dụng TK 632 giá vốn hàng

Sinh viên : Lê Thị Hằng 10 Lớp kế toán 18A

TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP QUẢNG NINH BÁO CÁO THỰC TẬP

Xác định trị giá vốn thực tế của thành phẩm – hàng hóa được xuất bán trong kỳ theocông thức sau:

Trị giá Trị giá Trị giá Trị giá Trị giá Trị giá vốn thực vốn vốn thực vốn thực vốn thực vốn thực

tế của thực tế tế của TP tế của tế của tế của hàng của TP + gửi bán + TP nhập - TP tồn - TP chưa xuất tồn chưa xác kho kho cuối được xác bán kho định tiêu trong kỳ kỳ định tiêu trong kỳ đầu kỳ thụ đầu kỳ thụ cuối kỳ

Tài khoản sử dụng:

Việc hạch toán được hạch toán vào TK 632 – Giá vốn hàng bán

Kết cấu của tài khoản

Bên nợ:

+ Kết chuyển trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ từ TK 155; TK 157

+ Trị giá vốn của thành phẩm sản xuất nhập trong kỳ

Bên có:

+ Kết chuyển trị giá vốn của thành phẩm tồn kho cuối kỳ

+ Giá vốn của thành phẩm, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ

Tài khoản này không có số dư

1.3.2 Nội dung tổ chức kế toán tiêu thụ thành phẩm.

1.3.2.1 Doanh thu, điều kiện xác định doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu

a Doanh thu, điều kiện xác định doanh thu.

Trang 18

Doanh thu là tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ hạch toán, phát

sinh từ hoạt động SXKD thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sởhữu

Doanh thu thuần được xác định bằng tổng doanh thu sau khi trừ đi các khoản chiếtkhấu thương mại, giảm giá hàng bán và doanh thu hàng đã bán bị trả lại

Các loại doanh thu : Doanh thu tùy theo từng loại hình SXKD và bao gồm :

- Doanh thu bán hàng

- Doanh thu cung cấp dịch vụ

- Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi tức được chia

Ngoài ra còn các khoản thu nhập khác

Khi hạch toán doanh thu và thu nhập khác lưu ý các quy định sau đây:

* Doanh thu chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn các điều kiện ghi nhận cho doanh thu bánhàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi tứcđược chia được quy định tại Chuẩn mực “ Doanh thu và thu nhập khác ”, nếu không thỏamãn các điều kiện thì không hạch toán vào doanh thu

* Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải được ghi nhận đồng thờitheo nguyên tắc phù hợp và theo năm tài chính

* Trường hợp hàng hóa hoặc dịch vụ trao đổi lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tương tự vềbản chất thì không được ghi nhận là doanh thu

Sinh viên : Lê Thị Hằng 11 Lớp kế toán 18A

TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP QUẢNG NINH BÁO CÁO THỰC TẬP

* Phải theo dõi chi tiết từng loại doanh thu, doanh thu từng mặt hàng nghành hàng,từng sản phẩm theo dõi chi tiết từng khoản giảm trừ doanh thu, để xác định doanh thuthuần của từng loại doanh thu, chi tiết từng mặt hàng, từng sản phẩm để phục vụ chocung cấp thông tin kế toán để quản trị doanh nghiệp và lập báo cáo tài chính

* Chứng từ kế toán

Chứng từ kế toán được sử dụng để kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thubán hàng bao gồm:

- Hóa đơn GTGT (Mẫu 01 – GTGT – 3LL)

- Hóa đơn bán hàng thông thường (Mẫu 02 – GTGT – 3LL)

- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi (Mẫu 01- BH)

- Thẻ quầy hàng (Mẫu 02 - BH)

- Các chứng từ thanh toán ( phiếu thu, sec chuyển khoản, sec thanh toán, ủy nhiệm thu,giấy báo có NH, bảng kê sao của NH

- Chứng từ kế toán liên quan khác như phiếu nhập kho hàng trả lại

* Tài khoản kế toán sử dụng:

Để kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, kế toán sử dụng :

TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

TK 512 – Doanh thu nội bộ

TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

TK 3387 – Doanh thu chưa được thực hiện

- TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Trang 19

Nội dung : Tài khoản này dùng để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

vụ thực tế của doanh nghiệp và các khoản giảm doanh thu

TK 511 không có số dư cuối kỳ và gồm 5 TK cấp 2.

+ TK5111 – Doanh thu bán hàng hóa: Được sử dụng chủ yếu cho các doanh nghiệp kinhdoanh hàng hóa, vật tư

+ TK5112 – Doanh thu bán thành phẩm : Được sử dụng ở các doanh nghiệp sản xuất vậtchất như công nghiệp xây lắp, ngư nghiệp, lâm nghiệp

+ TK5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ : Được sử dụng để sử dụng cho các ngành kinhdoanh dịch vụ như ; giao thông vận tải, bưu điện , du lịch, dịch vụ công cộng, dịch vụkhoa học kỹ thuật

Sinh viên : Lê Thị Hằng 12 Lớp kế toán 18A

TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP QUẢNG NINH BÁO CÁO THỰC TẬP

+ TK 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá : Được dùng để phản ánh các khoản thu từ trợcấp, trợ giá của Nhà nước khi doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ cung cấp hàng hóa,dịch theo yêu cầu của Nhà nước

+ TK 5117 – Doanh thu kinh doanh BĐSĐT: Dùng để phản ánh doanh thu kinh doanhbất động sản đầu tư

b Cỏc khoản giảm trừ doanh thu.

Các khoản giảm trừ doanh thu gồm: Doanh thu hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán,chiết khấu thương mại và thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu, thuế GTGT (đối vớinhững DN tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp)

- TK 531 : Hàng bỏn bị trả lại: Là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đó xỏc định

tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do doanh nghiệp đó vi phạm cỏc điều kiện cam kếttrong hợp đồng kinh tế như sai phạm về thời hạn cung cấp, sai về quy cách đó thỏa thuậntrong hợp đồng, hàng không đảm bảo phẩm chất

TK 531: Phản ánh số tiền phải trả cho người mua, doanh thu và thuế GTGT của hàngbán bị trả lại

Kết cấu của TK 531 – Hàng bỏn bị trả lại.

Bờn nợ:

Trang 20

+ Doanh thu của hàng đó bỏn bị trả lại đó trả lại tiền cho người mua hàng hoặc trả vàokhoản nợ phải thu.

Bờn cú :

+ Kết chuyển doanh thu của hàng đó bỏn bị trả lại để xác định doanh thu thuần

TK 531 không có số dư cuối kỳ

- TK 532 : Giảm giỏ hàng bỏn : Là khoản tiền doanh nghiệp (bên bán ) giảm trừ cho

bên mua hàng trong trường hợp đặc biệt vỡ lý do hàng bỏn bị kộm phẩm chất, khụngđúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn … đó ghi trong hợp đồng

Kết cấu TK 532 – Giảm giỏ hàng bỏn

Bờn nợ: Các khoản giảm giá đó chấp thuận cho người mua hàng.

Bờn cú: Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán sang tài khoản 511 để xác định

doanh thu thuần

TK 532 không có số dư cuối kỳ

- TK 521 : Chiết khấu thương mại: Được sử dụng để theo dừi toàn bộ khoản chiết khấu

thương mại chấp nhận cho khách hàng trên giá bán thỏa thuận về lượng hàng hóa, sảnphẩm, dịch vụ đó tiờu thụ

Kết cấu TK 521 – Chiết khấu thương mại

Bờn nợ : Số chiết khấu thương mại đó chấp nhận thanh toỏn cho khỏch hàng

Bờn cú : Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang TK “ Doanh thu bán hàng và

cung cấp dịch vụ ” để xác định doanh thu thuần của kỳ hoạch toán

TK 521 không có số dư cuối kỳ

Sinh viên : Lê Thị Hằng 13 Lớp kế toán 18A

TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP QUẢNG NINH BÁO CÁO THỰC TẬP

Phương pháp hạch toán TK 531, TK 532, TK 521: Xem sơ đồ 1.5

Thuế GTGT tương ứng Thuế GTGT tương ứng

SƠ ĐỒ 1.5 – DOANH THU HÀNG BÁN BỊ TRẢ LẠI, GIẢM GIÁ HÀNG BÁN, CHIẾT

KHẤU THƯƠNG MẠI

1.3.2.2Kế toỏn tổng hợp tiờu thụ thành phẩm.

a Theo phương pháp kê khai thường xuyên.

- TK sử dụng : 632 – Giỏ vốn hàng bỏn

Trang 21

Nội dung kết cấu TK 632

Bờn nợ:

+ Ghi nhận giỏ vốn sản phẩm, lao vụ, dịch vụ tiờu thụ trong kỳ

+ Trị giá thành phẩm tồn kho đầu kỳ và sản xuất trong kỳ

Bờn cú:

+ Giá thành thực tế của thành phẩm đó tiờu thụ bị trả lại trong kỳ

+ Kết chuyển trị giỏ thành phẩm tồn kho cuối kỳ

+ Kết chuyển giỏ vốn hàng bỏn trong kỳ

Tài khoản này không có số dư

* Các phương thức bán hàng:

- Phương thức tiêu thụ trực tiếp.

Tiêu thụ trực tiếp là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho, hay các

phân xưởng Số hàng giao cho khách hàng được chính thức coi là tiêu thụ và người bánmất quyền sở hữu về số hang này Người mua thanh toán ngay hoặc chấp nhận thanh toántiền hàng mà người bán đó giao

- Phương thức tiêu thụ chuyển hàng chờ chấp nhận.

Phương thức này là phương thức mà bên bán chuyển hàng cho bên mua theo địa chỉ ghitrong hợp đồng Số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Khibên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thỡ số hàng này được coi là tiêu thụ vàngười bán mất quyền sở hữu

- Phương thức bán hàng qua đại lý (ký gửi).

Bán hàng qua đại lý là phương thức mà bên chủ hàng (bên giao đại lý) xuất hàng chobờn nhận đại lý để bán Bên đại lý sẽ hưởng thù lao dưới hỡnh thức hoa hồng hoặc chênhlệch Theo luật thuế GTGT nếu đại lý bỏn hàng theo đúng giá bên đại lý quy định thỡtoàn bộ số thuế GTGT do chủ hàng chịu, bên đại lý khụng phải nộp thuế GTGT trờn Sinh viên : Lê Thị Hằng 14 Lớp kế toán 18A

TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP QUẢNG NINH BÁO CÁO THỰC TẬP

phần hoa hồng được hưởng Trường hợp đại lý hưởng chênh lệch giá thỡ bờn đại lý phảinộp thuế GTGT trờn phần chờnh lệch

- Phương thức tiêu thụ hàng đổi hàng.

Hàng đổi hàng là phương thức tiêu thụ mà trong đó, người bán đem sản phẩm, vật tưhàng hóa của mỡnh để đổi lấy vật tư hàng hóa của người mua Giá trao đổi là giá bán củahàng hóa vật tư đó trên thị trường

- Tiờu thụ nội bộ.

Tiờu thụ nội bộ là việc mua, bán sản phẩm hàng hóa giữa các đơn vị chính với các đơn

vị trực thuộc với nhau Ngoài ra được coi là tiêu thụ nội bộ, bao gồm các khoản SP hànghóa dịch vụ biếu tặng, xuất trả lương, thưởng, xuất dùng cho các hoạt động sản xuất kinhdoanh

Phương pháp hạch toỏn:

Trang 22

TK 333 TK 511, 512 TK 333

Thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc Đơn vị áp dụng

biệt phải nộp NSNN, thuế phương pháp trực tiếp

GTGT phải nộp (Tổng giỏ thanh toỏn)

TK 521, 531, 532

Cuối kỳ, kết chuyển chiết khấu Đơn vị áp dụng

thương mại, DT hàng bán bị phương pháp khấu trừ

trả lại, giảm giỏ hàng bỏn

phát sinh trong kỳ (giá chưa có thuế GTGT)

TK 911 TK 333, (33311)

Cuối kỳ, kết Thuế GTGT

chuyển DT thuần đầu ra

Chiết khấu thương mại, DT hàng bán bị trả lại, hoặc giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ

SƠ ĐỒ 1.8 – KẾ TOÁN TỔNG HỢP DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP

DỊCH VỤ

Sinh viên : Lê Thị Hằng 15 Lớp kế toán 18A

TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP QUẢNG NINH BÁO CÁO THỰC TẬP

b Hạch toán tiêu thụ thành phẩm theo phương pháp kiểm kê định kỳ.

Khi áp dụng phương pháp này để hạch toán tiêu thụ thành phẩm thỡ việc ghi nhận doanh thu tiờu thụ tiến hành như phương pháp kê khai thường xuyên cũn giỏ vốn được xác định vào cuối kỳ hạch toán

Phương pháp hạch toán: xem sơ đồ 1.9

TK 632

TK 154 TK155, 156

Thành phẩm SX ra tiờu thụ ngay Thành phẩm hàng hóa đó bỏn bị

khụng nhập qua kho trả lại nhập kho

TK 157

Thành phẩm SX Khi hàng gửi bỏn TK 911

ra đi bán không được xác định

nhập qua kho là tiờu thụ Cuối kỳ, kết chuyển giỏ vốn hàng

DoanhThubỏn

h ng vàng và àng vàcungCấpdịch vụPhỏtsinh

Trang 23

hoàn thành tiờu thụ trong kỳ

Trớch lập dự phũng giảm giỏ hàng tồn kho

SƠ ĐÔ 1.9 – SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN

1.3.2.3.Kế toỏn chi phớ bỏn hàng và chi phớ quản lý doanh nghiệp.

a Chi phớ bỏn hàng.

Chi phớ bỏn hàng là toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến quá trỡnh bỏn sảnphẩm, hàng húa và cung cấp dịch vụ

Sinh viên : Lê Thị Hằng 16 Lớp kế toán 18A

TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP QUẢNG NINH BÁO CÁO THỰC TẬP

+ Cỏc khoản ghi giảm chi phớ bỏn hàng

+ Kết chuyển chi phí bán hàng để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ

Tk này không có số dư cuối kỳ

TK 641 được mở chi tiết 7 TK cấp 2

Trang 24

+ TK 6415 - Chi phớ bảo hành

+ TK 6417 - Chi phớ dịch vụ mua ngoài

+ TK 6418 - Chi phớ bằng tiền khỏc

Sinh viên : Lê Thị Hằng 17 Lớp kế toán 18A

TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP QUẢNG NINH BÁO CÁO THỰC TẬP

Phương pháp hạch toán : xem sơ đồ 1.12

Trang 25

Chi phí khấu hao TSCĐ

Thuế GTGT đầu vào

không được khấu trừ nếu tớnh vào chi

phớ bỏn hàng

SƠ ĐỒ 1.12 – PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG

b Kế toỏn chi phớ quản lý doanh nghiệp.

Chi phớ quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phớ liờn quan đến hoạt động quản lý sảnxuất kinh doanh, quản lý hành chớnh và một số khoản khỏc cú tớnh chất chung toàn DN.Sinh viên : Lê Thị Hằng 18 Lớp kế toán 18A

TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP QUẢNG NINH BÁO CÁO THỰC TẬP

- Phương pháp kế toán.

Kế toỏn sử dụng TK 642 – Chi phớ quản lý doanh nghiệp: Để tập hợp và kết chuyển

các chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chớnh và chi phớ khỏc liờn quan đến hoạtđộng chung của DN

Kết cấu TK 642.

Bờn nợ:

+ Cỏc khoản chi phớ QLDN thực tế phỏt sinh trong kỳ

+ Trớch lập và trớch lập thờm khoản dự phũng phải thu khú đũi, dự phũng phải trả

Bờn cú:

+ Cỏc khoản ghi giảm chi phớ QLDN

+ Hoàn nhập số chờnh lệch dự phũng phải thu khú đũi, dự phũng phải trả đó trớch lập lớnhơn số phải trích cho kỳ tiếp theo

+ Kết chuyển chi phí QLDN để xác định kết quả kinh doanh

TK 642 không có số dư cuối kỳ

Trang 26

TK 642 cú 8 TK cấp 2:

+ TK 6421 - Chi phớ nhõn viờn quản lý

+ TK 6422 - Chi phớ vật liệu quản lý

- Trỡnh tự kế toỏn cỏc nghiệp vụ chủ yếu về chi phớ QLDN.

Trong cơ chế thị trường để kích thích việc tiêu thụ thỡ xu hướng các khoản chi phí bánhàng là tăng lên, đặc biệt là chi phớ nhõn viờn và chi phớ quảng cỏo Cũn chi phớ QLDNcần phải tiết kiệm một cỏch hợp lý

Chi phí QLDN là khoản chi phí chung liên quan đến nhiều đối tượng nên cần đượcphân bổ theo tiêu chuẩn hợp lý nhằm giúp cho việc xác định kết quả SXKD được chínhxác

Sự cần thiết phải phân bổ khoản chi phí này là xuất phát từ một nguyên tắc của kế toán

kế toán quốc tế đó là nguyên tắc phù hợp

Nguyờn tắc phù hợp sẽ đưa ra hướng dẫn trong việc xác định chi phí để tính lói, lỗ củacụng tỏc kế toỏn Chi phí để tinh lỗ, lói là tất cả cỏc chi phí mà doanh nghiệp phải gánhchịu để tạo nên doanh thu phù hợp ghi nhận trong kỳ

Theo nguyên tắc này ta có thể phân bổ chi phí như sau :

Chi phớ phõn bổ Chi phớ phõn bổ cho TP

Chi phớ phõn bổ cho TP tồn đầu kỳ phát sinh trong kỳ Trị giá cho thành phẩm = x hàng tồn tồn cuối kỳ Trị gớ thực tế TP Trị giỏ thực tế TP cũn lại cuối kỳ cũn lại đầu kỳ lại cuối kỳ

Chi phớ phõn Chi phớ phấn bổ Chi phớ phõn bổ Chi phớ phõn

bổ cho TP = cho TP tồn + cho TP phỏt - bổ cho TP

xuất bán đầu kỳ sinh trong kỳ tồn cuối kỳ

Sinh viên : Lê Thị Hằng 19 Lớp kế toán 18A

TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP QUẢNG NINH BÁO CÁO THỰC TẬP

Trang 27

TK 139 lập năm trước chưa sử dụng hết

lớn hơn số phải trích lập năm nay

Dự phũng phải thu khú đũi

Sinh viên : Lê Thị Hằng 20 Lớp kế toán 18A

TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP QUẢNG NINH BÁO CÁO THỰC TẬP

1.3.2.4 Kế toán chi phí và doanh thu hoạt động tài chính.

* Nội dung chi phí và doanh thu hoạt động tài chính.

Chi phí hoạt động tài chính là những chi phí liên quan đến các hoạt động về vốn, cáchoạt động đầu tư tài chính và các nghiệp vụ mang tính chát tài chính của doanh nghiệp

* Tài khoản kế toỏn sử dụng

Kế toán chi phí doanh thu hoạt động tài chính sử dụng các tài khoản chủ yếu sau:

- TK 635 – chi phớ tài khoản: Dùng để phản ánh các khoản chi phí hoạt động tài chính

của doanh nghiệp

Trang 28

+ Kết chuyển chi phí tài chính để xác định kết quả hoạt động kinh doanh.

TK 635 không có số dư cuối kỳ

- TK 515 – Doanh thu hoạt đông tài chính : Phản ánh các khoản doanh thu từ hoạt động

tài chính của doanh nghiệp

Bờn nợ:

+ Thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có)

+ Kết chuyển các khoản doanh thu hoạt động tài chính để xác định kết quả hoạt độngkinh doanh

1.3.2.5 Kế toỏn cỏc khoản chi phớ và thu nhập khỏc.

* Nội dung kế toỏn cỏc khoản chi phớ và thu nhập khỏc.

Chi phí khác là các khoản chi phí của các hoạt động ngoài hoạt động sản xuất kinhdoanh tạo ra doanh thu của doanh nghiệp Đây là những khoản lỗ do các sự kiện hay cácnghiệp vụ khác biệt hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp

* Tài khoản kế toỏn sử dụng.

Kế toỏn chi phớ, thu nhập khỏc sử dụng cỏc tài khoản chủ yếu sau:

- Tài khoản 811 – Chi phớ khỏc: Tài khoản này được dùng để phản ánh các khoản chi

phớ khỏc theo cỏc nội dung trờn của doanh nghiệp

Bờn nợ: Phản ỏnh cỏc khoản chi phớ khỏc thực tế phỏt sinh.

Bờn cú: Kết chuyển chi phí khác để xác định kết quả

TK 811 không có số dư

- TK 711 – Thu nhập khỏc: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu nhập khỏc

theo nội dung trờn của doanh nghiệp

Bờn nợ:

+ Số thuế GTGT phải nộp về các khoản thu nhập khác tính theo phương pháp trực tiếp(nếu có)

+ Kết chuyển các khoản thu nhập khác để xác định kết quả

Sinh viên : Lê Thị Hằng 21 Lớp kế toán 18A

TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP QUẢNG NINH BÁO CÁO THỰC TẬP

Bờn cú: Cỏc khoản thu nhập khỏc thực tế phỏt sinh.

TK 711 khụng cú số dư cuối kỳ

1.3.2.6 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh.

* Kết quả hoạt động kinh doanh và phân phối kết quả hoạt động kinh doanh.

Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanhthông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định, biểuhiện bằng số tiền lói hay lỗ

Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm kết quả hoạt động tạo radoanh thu của doanh nghiệp, đây là hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ và hoạt độngtài chớnh

Kết quả Doanh thu thuần Trị giỏ vốn CPBH, Chi Phớ QLDN

Trang 29

tiờu thụ = về bỏn hàng và - thực tế hàng - phõn bổ cho hàng

SP cung cấp dịch vụ xuất bỏn xuất bỏn

Trong đó: Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tính bằng tổng doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi (-) các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảmgiá hàng bán, doanh thu hàng đó bỏn bị trả lại, thuế tiờu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuếGTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp)

Doanh thu thuần bỏn Bằng tổng DTBH và Cỏc khoản giảm

hàng và cung cấp dịch vụ cung cấp dịch vụ trừ doanh thu

Kết quả hoạt động khác là kết quả được tính bằng chênh lệch giữa thu nhập thuần khác

và chi phí khác

Kết quả hoạt Thu nhập Chi phớ

động khỏc thuần khỏc khỏc

Kế toỏn xác định kết quả hoạt động kinh doanh sử dụng các tài khoản chủ yếu sau:

- Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh.

Tài khoản này dùng để xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong cỏc doanhnghiệp

Kết cấu TK 911

Bờn nợ :

+ Trị giỏ vốn của sản phẩm, hàng húa, dịch vụ tiờu thụ

+ Chi phớ thuế thu nhập doanh nghiệp

+ Chi phớ tài chớnh trong kỳ

+ Chi phớ bỏn hàng, chi phớ quản lý doanh nghiệp tớnh cho hàng tiờu thụ trong kỳ

+ Chi phớ khỏc trong kỳ

+ Kết chuyển số lói từ hoạt động kinh doanh

Bờn cú:

+ Doanh thu thuần về bỏn hàng và cung cấp dịch vụ

+ Doanh thu thuần hoạt động tài chính trong kỳ

+ Thu nhập thuần khỏc trong kỳ

+ Kết chuyển số lói từ hoạt động kinh doanh trong kỳ

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ

Sinh viên : Lê Thị Hằng 22 Lớp kế toán 18A

TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP QUẢNG NINH BÁO CÁO THỰC TẬP

Trang 30

SƠ ĐỒ 1.15 – SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

Sinh viên : Lê Thị Hằng 23 Lớp kế toán 18A

TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP QUẢNG NINH BÁO CÁO THỰC TẬP

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THÀNH TÂM 668 2.1 Đặc điểm về tổ chức SXKD và quản lý SXKDtại cụng ty TNHH Thành Tõm 668 2.1.1 Sơ lược về Công ty TNHH Thành Tâm 668.

Tờn cụng ty : Cụng ty TNHH Thành Tõm 668

Trụ sở chính : Khu Vĩnh Hồng – Thị Trấn Mạo Khê – Huyện Đông Triều – TỉnhQuảng Ninh

Trang 31

Điện thoại : 0333.678.283 Fax : 0333.675.333.

2 Sản xuất kinh doanh cỏc loại gạch xõy dựng

3 XD dõn dụng, CN, GT, thủy lợi, cống rónh, vỉa hố, san lấp mặt bằng,

sản xuất VLXD

4 Xõy lắp cụng trỡnh điện đến 35KV

5 Khai thác, chế biến đất sét trắng phục vụ SX sành, sứ

6 Dịch vụ nhà nghỉ

7 Sản xuất kinh doanh, XNK gốm, sứ thủ cụng mỹ nghệ

8 Đại lý xăng, dầu, sinh vật cảnh, du lịch sinh thái

9 Dịch vụ masege, tắm thuốc bắc, bể bơi

TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP QUẢNG NINH BÁO CÁO THỰC TẬP

Công ty đó và đang thực hiện các nhiệm vụ : Thực hiện chế độ hạch toán độc lập theođúng quy định của Bộ Tài Chính, chấp hành các chính sách, chế độ luật pháp của nhànước, đào tạo đội ngũ cán bộ, công nhân viên tham gia BHXH, an toàn lao động

2.1.3 Quỏ trỡnh phỏt triển của cụng ty.

Công ty TNHH Thành Tâm 668 được hỡnh thành và phỏt triển như hiện nay đó trải

qua nhiều thời kỳ khỏc nhau

Những năm đầu thành lập với tên gọi là Công ty TNHH vận tải Thành Tâm, công ty đóđầu tư vào các dự án vận tải vật liệu xõy dựng, buụn bỏn và cung cấp các loại xăng dầu,khí đốt Khi đất nước ngày càng phát triển, công ty đó mạnh dạn đầu tư vào các lĩnh vựckinh doanh khác Mặc dù gặp rất nhiều khó khăn nhưng với tính chất là một doanhnghiệp nhạy bén, năng động, dưới sự lónh đạo của giám đốc công ty có nhiều kinh

Trang 32

nghiệm đó định hướng được cho doanh nghiệp phát triển như ngày nay Công ty đó xỏcđịnh được mục tiêu, định hướng phát triển trong giai đoạn mới tập trung nhiều biện pháp,giải pháp đầu tư, nâng cao nghiệp vụ chuyờn mụn và trỡnh độ của cán bộ nhân viên trongcông ty là công việc được ban quản lý cụng ty luôn đặt lên hàng đầu Công ty cũn chỳtrọng cải thiện điều kiện, môi trường làm việc đảm bảo an toàn lao động, tạo được môitrường làm việc thoải mái và để cho người lao động phát huy được hết khả năng củamỡnh Cụng ty luụn phấn đấu giữ vững chữ tín xây dựng và nâng cao thương hiệu củamỡnh đối với bạn hàng trong và ngoài tỉnh.

Cụng ty cú những bộ phận sản xuất trực tiếp và cỏc bộ phận kinh doanh chịu sự chỉđạo trực tiếp của Công ty Để phát triển sản xuất và kinh doanh mở rộng thị trường tạothế đứng vững chắc trên thị trường, Công ty đó thường xuyên nâng cao chất lượng sảnphẩm, đa dạng hóa các hoạt động kinh doanh và dịch vụ, nõng cao chất lượng dịch vụchăm sóc khách hàng Nhờ đó công ty đó cú những bạn hàng thường xuyên và ổn định Hiện nay trong cơ chế thị trường Công ty đó tự chủ trong việc kinh doanh của mỡnh,

tự tỡm hiểu và khai thỏc nguồn hàng để đảm bảo, đáp ứng mọi nhu cầu ngày càng caocủa khách hàng Công ty thành lập được 15 năm và đó cú những thành tớch rất đángkhích lệ, có chỗ đứng trên thị trường, đảm bảo cho đời sống của cán bộ công nhân viêntrong Công ty, nộp đầy đủ các khoản phải đóng góp cho NSNN và giữ được uy tín đốivới bạn hàng và thị trường

2.2.1 Tổ chức bộ mỏy quản lý của Cụng ty.

Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm công tác quản lý của Công ty được sắpxếp, phân chia thành các phũng ban cú chức năng và nhiệm vụ khác nhau Các trưởngphũng chịu trỏch nhiệm trực tiếp quản lý cỏc phũng ban này

Đứng đầu công ty là Giám đốc Giám đốc là người chịu trách nhiệm trước pháp luật

về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Dưới giám đốc là các quản lý, mỗingười đảm nhiệm một bộ phận kinh doanh khác nhau Quản lý có nhiệm vụ tổ chức việcquản lý, sử dụng vốn có hiệu quả, định hướng xây dựng kế hoạch đầu tư sản xuất để đemlại lợi ích kinh tế lớn nhất cho công ty Điều hành, đôn đốc nhân viên nhằm đảm bảo chocác hoạt động kinh doanh không xảy ra những sai sút trong quỏ trỡnh làm việc và đạtnăng suất lao động cao Người quản lý cũn thường xuyên đi tỡm hiểu thị trường, xem xét,

tổ chức và quảng bá sản phẩm, đại diện cho bộ phận mỡnh phụ trỏch đứng ra

Sinh viên : Lê Thị Hằng 25 Lớp kế toán 18A

TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP QUẢNG NINH BÁO CÁO THỰC TẬP

thỏa thuận, ký kết hợp đồng với khách hàng, quan tõm thực hiện nhiệm vụ chăm sóckhách hàng … Tất cả đều tích cực cho ự thành đạt của Cụng ty

Quản lýnhàng vànghỉ

Phũng

kế toỏn

Nhàng và

h ngàng vàđặc sản

Nhàng vànghỉ

Nhàng vàxônghơi,massage

QL nhàng vàxônghơi,massage

Cafộ,giảikhỏt

Quản lýquỏncafe

Bói đất,đội xechuyênchở

Quản lýbói đất

Cửa

h ngàng vàvật liệuxõydựng

Cửa

h ngàng vàvật liệuxõydựng

Trang 33

Trong việc quản lý kinh doanh, công ty đó lập cỏc kế hoạch cụ thể, chủ động, linh hoạt,nhạy bén với những biến động trên thị trường, đặc biệt là chú ý đến tiến bộ khoa họccông nghệ và giá cả cung cầu thị trường Đón bắt, nghiên cứu nhu cầu của người tiêudùng, tiến bộ khoa học kỹ thuật, thông tin kinh tế kịp thời, lựa chọn nguồn hàng tốt nhất,giá cả hợp lý, phự hợp với thị hiếu của người tiêu dùng Ngoài ra công ty cũn luụn cậpnhập cỏc thụng tin kinh tế, cỏc chế độ kế toán, chính sách kinh tế của công ty cho phùhợp với pháp luật

2.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Thành Tâm 668.

2.2.1 Hỡnh thức tổ chức cụng tỏc kế toỏn

Công ty TNHH Thành Tâm 668 là một công ty hạch toán độc lập Công ty tổ chức bộmáy kế toán theo mô hỡnh kế toỏn tập trung, mọi cụng việc kế toỏn đều được thu thập vàtổng hợp tại phũng kế toỏn của cụng ty Cỏc nhõn viờn kế toỏn được phân công đảmnhiệm từng phần hành riêng biệt, có trách nhiệm thu thập những chứng từ chuyển giao vềphũng kế toỏn để xử lý Căn cứ vào các chứng từ, kế toán tiến hành công việc ghi sổ sách

và đến cuối kỳ tổng hợp số liệu để lập báo cáo tài chính

2.2.2 Tổ chức bộ mỏy kế toỏn

Để đảm bảo cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời những thông tin tài chính kế toánphục vụ cho công tác quản lý thỡ đũi hỏi phải tổ chức bộ mỏy kế toỏn hợp lý, cú hiệuquả Hiện nay, tại phũng Tài chớnh – kế toỏn của cụng ty có 1 kế toán trưởng và 4 nhânviên kế toán phụ trách từng phần hành kế toán riêng biệt với từng lĩnh vực kinh doanhcủa công ty

Sinh viên : Lê Thị Hằng 26 Lớp kế toán 18A

TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP QUẢNG NINH BÁO CÁO THỰC TẬP

Sơ đồ khái quát về cơ cấu bộ máy kế toán của công ty.

Kế toáncác hoạtđộng kinhdoanh

Thủ quỹ

Trang 34

- Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương : Theo dừi, tớnh toán, thực hiệnthanh toán tiền lương, BHXH, BHTN, BHYT, KPCĐ cho toàn bộ cán bộ cụng nhõn viờntrong cụng ty.

- Kế toán các hoạt động kinh doanh : Theo dừi tỡnh hỡnh kinh doanh của cỏc bộ phậntrong cụng ty, tỡnh hỡnh nhập, xuất, tồn của cửa hàng vật liệu xõy dựng

- Thủ quỹ : Thực hiện việc quản lý, chi tiờu cỏc khoản liờn quan đến tiền mặt dựa trêncác chứng từ thanh toán hợp lý

Bộ máy kế toán của công ty đảm bảo thực hiện chức năng thu thập và xử lý thụng tin,kịp thời kiểm tra, giỏm sỏt trực tiếp các hoạt động kế toán tài chính, phục vụ tốt cho côngtác quản lý, lónh đạo của từng bộ phận

2.2.3 Chớnh sỏch kế toỏn ỏp dụng tại doanh nghiệp.

Công ty áp dụng chế độ kế toán được ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC

ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính Báo cáo tài chính được phù hợp vớichuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam

1 Kỳ kế toán năm: (Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm)

2 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán : Việt Nam Đồng

3 Hỡnh thức kế toỏn ỏp dụng : Chứng từ ghi sổ

4 Phưng pháp kế toán hàng tồn kho:

- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho : Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá gốc.Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn gí gốc thỡ phải tớnh theo giỏ trịthuần cú thể thực hiện được

- Phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho: Nhập trước xuất trước

- Lập dự phũng giảm giỏ hàng tồn kho

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho : Phương pháp kê khai thường xuyên

5 Nguyờn tắc ghi nhận TSCĐ : TSCĐ được ghi nhận theo giá gốc, trong quỏ trỡnh sửdụng TSCĐ được ghi nhận theo nguyên giá, hao mũn lũy kế và giỏ trị cũn lại Phươngpháp khấu hao TSCĐ : Phương pháp khấu hao đường thẳng áp dụng theo thông tư số203/2009 của Bộ Tài Chính

6 Nguyờn tắc ghi nhận chi phớ phải trả:

Sinh viên : Lê Thị Hằng 27 Lớp kế toán 18A

TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP QUẢNG NINH BÁO CÁO THỰC TẬP

- Phải trả người bán : Xác nhận trên khối lượng hàng háo đó giao nhận thực tế chưathanh toán tiền hàng

- Phải trả người lao động : Xác nhận bằng khối lượng công việc đó hoàn thành trong

vụ, và 05 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, quy định tại chuẩn mực kế toán 14

“Doanh thu và thu thập khác”

Trang 35

10 Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

Sơ đồ kế toán theo hỡnh thức chứng từ ghi sổ

Ghi chỳ :

Ghi hàng ngày :

Ghi cuối thỏng :

Kiểm tra đối chiếu :

2.3 Thực trạng tổ chức cụng tỏc kế toỏn nghiệp vụ kinh doanh tại Cụng ty TNHH Thành Tõm 668.

2.3.1 Cụng tỏc quản lý thành phẩm, tiờu thụ thành phẩm.

Sản phẩm được hoàn thành ở giai đoạn cụng nghệ cuối cựng của quy trỡnh sản xuất sau

khi được kiểm nghiểm đủ tiêu chuẩn chất lượng kỹ thuật quy định được chuyển về khocông ty

Sinh viên : Lê Thị Hằng 28 Lớp kế toán 18A

TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP QUẢNG NINH BÁO CÁO THỰC TẬP

Công ty bán hàng trực tiếp tại kho hoặc có thể vận chuyển cho khách hàng đến địa điểm tùy theo yêu cầu và thỏa thuận giữa khách hàng và công ty trong hợp đồng Công tytheo dừi nghiờm ngạt về cụng tỏc bảo quản cũng như về số lượng và chất lượng của sảnphẩm

2.3.2 Thủ tục nhập – xuất kho thành phẩm

Các nghiệp vụ liên quan đến việc nhập, xuất kho thành phẩm của công ty diễn ra

thường xuyên, liên tục Do vậy, lượng thành phẩm trong kho luôn biến động Để quản lýchặt chẽ thành phẩm, các chứng từ nhập, xuất kho thành phẩm phải được sử dụng làmcăn cứ cho thủ kho tiến hành nhập, xuất kho thành phẩm và là căn cứ pháp lý minh chứngcho tớnh cú thực của cỏc nghiệp cụ kinh tế phỏt sinh

Chứng từ kế toỏn

cựng loại

Sổ, thẻ kế toỏnchi tiết

Bỏo cỏo t i chàng và ớnh

Trang 36

Kiểm tra đối chiếu:

Sau khi sản phẩm được hoàn thành ở giai đoạn sản xuất cuối cùng, cán bộ phân xưởnglập báo cáo thành phẩm đồng thời chuyển hàng về kho của công ty Trước khi về kho,phũng kiểm nghiệm phải tiến hành kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm Nếu sảnphẩm đạt yêu cầu được nhập kho, chứng từ nhập kho là phiếu nhập kho do các phânxưởng lập Thủ tục lập và luân chuyển phiếu nhập kho được tóm tắt như sau:

+ Các phân xưởng đề nghị nhập kho thành phẩm

+ Ban kiểm nghiệm lập biờn bản kiểm nghiệm thành phẩm

+ Cán bộ phân xưởng lập phiếu nhập kho thành 3 liên ghi số lượng thực nhập vàophiếu, cùng người giao hàng ký tờn vào phiếu

Liên 1 : Lưu tại phân xưởng sản xuất

Liên 2 : Giao cho thủ kho giữ để ghi thẻ kho và sau đó chuyển lên cho phũng kế toỏn

để ghi sổ kế toán

Liên 3 : Giao cho người giao hàng giữ

Sinh viên : Lê Thị Hằng 29 Lớp kế toán 18A

TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP QUẢNG NINH BÁO CÁO THỰC TẬP

Biểu số 01 : Biờn bản nghiệm thu SP

Trang 37

1 Đại diện công ty : Đồng Thanh Đạo - Quản đốc phân xưởng.

2 Đại diện tài vụ : Nguyễn Thị Hằng – Kế toán

3 Đại diện bảo vệ : Lưu Văn Tài – Tổ trưởng tổ bảo vệ

Kết luận của hội đồng nghiệm thu :

Số sản phẩm trên đảm bảo về mặt chất lượng, cho phép tiến hành nhập kho

Ngày 03 tháng 03 năm 2011

Quản đốc Thủ kho Kế toỏn

( Ký, họ tờn ) ( Ký, họ tờn ) ( Ký, họ tờn )

Sinh viên : Lê Thị Hằng Lớp kế toán 18A

TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP QUẢNG NINH BÁO CÁO THỰC TẬP

Biểu số 02: Phiếu nhập kho

Trang 38

Cú: 154

Họ và tên người giao hàng: Đồng Thanh Đạo

Địa chỉ: Phân xưởng sản xuất gạch

Lý do nhập: Nhập sản phẩm từ sản xuất

Địa điểm: Công ty

Nh p t i kho: S 01ập tại kho: Số 01 ại kho: Số 01 ố 01

giá

Thành tiềnTheo CT Thực nhập

Sinh viên : Lê Thị Hằng Lớp kế toán 18A

TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP QUẢNG NINH BÁO CÁO THỰC TẬP

Tại kho, căn cứ vào phiếu nhập kho kiêm vận chuyển nội bộ, hóa đơn GTGT, thủ khotiến hành nhập, xuất sản phẩm đồng thời ghi vào thẻ kho để theo dừi Thủ kho tập hợp rồi

Trang 39

phân loại chứng từ nhập, xuất để đến thứ 7 hàng tuần kế toán kiểm tra, đối chiếu xácnhận và ghi vào sổ kế toán có liên quan.

Tại phũng kế toỏn : Căn cứ vào phiếu nhập, xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, hóa đơnGTGT, kế toán tổng hợp mỗi tháng lập bỏo cỏo nhập – xuất – tồn SP

Trường hợp Thành phẩm xuất kho:

Căn cứ vào hóa đơn mua hàng của khách hàng, thủ kho làm thủ tục xuất kho thànhphẩm Khi nhận được hóa đơn và xác nhận của thủ trưởng đơn vị, thủ kho viết phiếu xuấtkho ghi rừ số lượng, đơn giá, thành tiền và có chữ ký của những người có liên quan Phiếu xuất kho được viết thành 3 liên:

- Liên 1 : Lưu tại kho

- Liên 2 : Thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho sau đó chuyển lên cho kế toán để ghi vào sổ

kế toán

- Liên 3 : Giao cho người nhận hàng giữ

2.3.3 Phương pháp xác định giá vốn thành phẩm xuất kho.

- Giỏ vốn hàng bỏn là trị giỏ vốn hay giỏ thành sản xuất của sản phẩm

Để xác định giá vốn thực tế của sản phẩm sản xuất ra, công ty áp dụng phương phápnhập trước xuất trước theo đỳng giỏ vốn của thành phẩm nhập kho

Kế toán sử dụng TK 632 để hạch toán giá vốn của sản phẩm sản xuất ra

Vớ dụ :

Số dư đầu tháng của TK 155 đối với sản phẩm gạch đặc là:

Số lượng: 122.362 (Viên) Đơn giá: 426,19 đồng/viên

Ngày 03/03/2011 Nhập 112.671 (viên), đơn giá: 472 đồng/viên

Sinh viên : Lê Thị Hằng 30 Lớp kế toán 18A

TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP QUẢNG NINH BÁO CÁO THỰC TẬP

Trang 40

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 05 tháng 03 năm 2011

Số : 47 Nợ: 632 Cú: 155

Họ và tên người nhận hàng: Công ty Hoàng Giang Địa chỉ:

Lý do xuất kho: Xuất bỏn

Xu t t i kho: 01 ại kho: Số 01 Địa điểm: Công ty điểm: Công ty ểm: Công ty a i m: Công ty

giá

Thành tiềnYờu cầu Thực xuất

Sinh viên : Lê Thị Hằng Lớp kế toán 18A

TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP QUẢNG NINH BÁO CÁO THỰC TẬP

Biểu số 04: Hóa đơn

Đơn vị: Công ty TNHH Thành Tâm 668 Mẫu Số 01 GTKT – 3LL

Ngày đăng: 22/05/2016, 22:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ 1.8 – KẾ TOÁN TỔNG HỢP DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP - THỰC TRẠNG tổ CHỨC CÔNG tác TIÊU THỤ THÀNH PHẨM và xác ĐỊNH kết QUẢ KINH DOANH tại CÔNG TY TNHH THÀNH tâm 668
SƠ ĐỒ 1.8 – KẾ TOÁN TỔNG HỢP DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP (Trang 22)
SƠ ĐỒ 1.12 – PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG - THỰC TRẠNG tổ CHỨC CÔNG tác TIÊU THỤ THÀNH PHẨM và xác ĐỊNH kết QUẢ KINH DOANH tại CÔNG TY TNHH THÀNH tâm 668
SƠ ĐỒ 1.12 – PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG (Trang 25)
SƠ ĐỒ 1.12 – PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN CHI PHÍ QUẢN Lí DOANH - THỰC TRẠNG tổ CHỨC CÔNG tác TIÊU THỤ THÀNH PHẨM và xác ĐỊNH kết QUẢ KINH DOANH tại CÔNG TY TNHH THÀNH tâm 668
SƠ ĐỒ 1.12 – PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN CHI PHÍ QUẢN Lí DOANH (Trang 27)
SƠ ĐỒ 1.15 – SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH - THỰC TRẠNG tổ CHỨC CÔNG tác TIÊU THỤ THÀNH PHẨM và xác ĐỊNH kết QUẢ KINH DOANH tại CÔNG TY TNHH THÀNH tâm 668
SƠ ĐỒ 1.15 – SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH (Trang 30)
Sơ đồ kế toán theo hỡnh thức chứng từ ghi sổ - THỰC TRẠNG tổ CHỨC CÔNG tác TIÊU THỤ THÀNH PHẨM và xác ĐỊNH kết QUẢ KINH DOANH tại CÔNG TY TNHH THÀNH tâm 668
Sơ đồ k ế toán theo hỡnh thức chứng từ ghi sổ (Trang 35)
Bảng kờ nhập, xuất, - THỰC TRẠNG tổ CHỨC CÔNG tác TIÊU THỤ THÀNH PHẨM và xác ĐỊNH kết QUẢ KINH DOANH tại CÔNG TY TNHH THÀNH tâm 668
Bảng k ờ nhập, xuất, (Trang 36)
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP - XUẤT - TỒN THÀNH PHẨM - THỰC TRẠNG tổ CHỨC CÔNG tác TIÊU THỤ THÀNH PHẨM và xác ĐỊNH kết QUẢ KINH DOANH tại CÔNG TY TNHH THÀNH tâm 668
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP - XUẤT - TỒN THÀNH PHẨM (Trang 55)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w