1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu hệ thống hoá để làm rõ những nhận thức chung nhất về tổ chức công tác kế toán trong công ty cổ PHẦN DỊCH vụ GIAO NHẬN HÀNG hóa TNN

80 123 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 202,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cũng giống như nhiều doanh nghiệp khác để hòa nhập với nền kinh tếthị trường, Công ty CỔ PHẦN DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA TNNluôn chú trọng công tác hạch toán, kế toán sao cho ngày càng h

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 4

PHẦN 1 :GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA TNN 6

1.1: Lịch sử hình thành và quá trình phát triển 6

1.1.2: Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh 8

1.2 : ĐẶc điểm tổ chức bộ máy quản lý 10

1.3 Khái quát quá trình hoạt động của công ty 11

CHƯƠNG 2:ĐẶC ĐIỂM, TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA TNN 13

2.1: Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán 13

2.2 Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán 14

2.3: Chế độ và chính sách kế toán 16

PHẦN 3:KHẢO SÁT CÁC PHẦN HÀNH KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA TNN 17

3.1: Kế toán vốn bằng tiền 17

3.1.1: Kế toán tiền mặt 17

3.1.2: Kế toán tiền gửi ngân hàng 24

3.2: Kế tóan hàng tồn kho 31

3.3: Kế toán tài sản cố định 34

3.4:Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 43

3.5: Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 55

3.6: Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 55

KẾT LUẬN 68

Trang 2

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU

BẢNG 1.2 BÁO CÁO CHỈ TIÊU HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN DỊCH VỤ GIAO NHẬN TNN GIAI ĐOẠN 2012 - 2014 11

SƠ ĐỒ 2.1 SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY .13

Biểu số 1: Phiếu thu 19

Bảng 3.1.2:Phiếu chi 20

Biểu số 4: Sổ quỹ tiền mặt 21

Biểu số 5: Sổ Nhật ký chung 22

Biểu số 6: Sổ cái tài khoản 111 23

Biểu số7: Giấy báo Có của ngân hàng 26

Biểu số 8:Ủy nhiệm chi 27

Biểu số 9: Sổ nhật ký chung 28

Biểu số10: Sổ tiền gửi ngân hàng 29

Biểu số 11: Sổ cái tài khoản 112 30

Biểu số 12: Phiếu nhập kho 33

Biểu số 14: Sổ chi tiết vật liệu, CCDC, HH 31

Biểu số 15: Sổ nhật ký chung 32

Biểu số 16: Sổ cái TK 156 33

Biểu số 17: Tờ trình xin cấp xe ô tô 36

Biểu số 18: Hóa đơn GTGT 37

Biểu số 19: Biên bản giao nhận TSCĐ 37

Biểu số 19: Biên bản giao nhận TSCĐ 38

Biểu số 20: Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ 39

Biểu số 21: Sổ nhật ký chung 40

Trang 3

Biểu số 27 : Phiếu chi 51

Biểu số 28: Sổ nhật ký chung 52

Biểu số 29: Sổ cái TK 334 53

Biểu số 30: Sổ cái TK 338 54

Biểu số 31: Phiếu xuất kho 57

Biểu số 32: Hóa đơn GTGT 58

Biểu số 33: Sổ nhật ký chung 59

Biểu số 34: Sổ cái TK 511 61

Biểu số 35: Sổ cái TK 3331 62

Biểu số 36: Sổ cái TK 632 63

Biểu số 37: Sổ cái TK 6421 64

Biểu số 38: Sổ cái TK 6422 65

Biểu số 39: Sổ cái TK 421 66

Biểu số 40: Sổ cái TK 911 67

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Nền kinh tế thị trường đã mang lại cơ hội thách thức lớn cho các doanhnghiệp đồng thời mang lại những lợi ích cho người tiêu dùng Các doanh nghiệpmuốn tồn tại thì phải tìm được các phương thức sản xuất kinh doanh phù hợpvới sản phẩm của mình để có thể cạnh tranh và đáp ứng nhu cầu của thị trường.Chính vì vậy, các doanh nghiệp phải giám sát từ khâu đầu tiên đến khâu cuốicùng, từ khi tìm nguồn thu mua nguyên liệu, đến khi tìm được thị trường tiêuthụ sản phẩm Để đảm bảo cho việc an toàn tăng tốc chu chuyển vốn, thực hiệnnghĩa vụ với ngân sách Nhà nước, cải thiện đời sống lao động và có lợi nhuận để

mở rộng sản xuất Muốn vậy, các doanh nghiệp phải tiến hành đồng bộ các biệnpháp quản lý, mọi yếu tố liên quan đến sản xuất kinh doanh

Hạch toán kế toán là công cụ không thể thiếu khi tiến hành các hoạt độngkinh tế, kiểm tra và sử dụng tài sản vật tư tiền vốn, đồng thời bảo đảm hiệu quảsản xuất Cũng giống như nhiều doanh nghiệp khác để hòa nhập với nền kinh tếthị trường, Công ty CỔ PHẦN DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA TNNluôn chú trọng công tác hạch toán, kế toán sao cho ngày càng hoàn thiện và đạthiệu quả tốt nhất

2 Mục đích nghiên cứu

Một là: Nghiên cứu hệ thống hoá để làm rõ những nhận thức chung nhất về tổchức công tác kế toán trong Công ty CỔ PHẦN DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNGHÓA TNN

Hai là: Để thấy rõ được tình hình thực tế về công tác kế toán trong Công ty

CỔ PHẦN DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA TNN

Ba là: Trên cơ sở những lý luận chung và tình hình thực tế của công ty để

Trang 5

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Các chứng từ, sổ sách, báo cáo kế toán

- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu và hoàn thiện tổ chức kế toán tạiCông ty CỔ PHẦN DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA TNN trong quý Inăm 2013

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập số liệu

- Phương pháp phân tích, đánh giá, so sánh…

- Phương pháp tổng hợp – cân đối kế toán

5 Nội dung kết cấu chuyên đề

Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài gồm có ba chương:

Phần 1: Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Dịch vụ Giao nhận Hàng hóaTNN

Phần2: Tìm hiểu chung về tổ chức công tác kế toán của Công ty Cổ phầnDịch vụ Giao nhận Hàng hóa TNN

Phần 3: Khảo sát các phần hành kế toán tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Giaonhận Hàng hóa TNN

Trang 6

PHẦN 1 : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ

GIAO NHẬN HÀNG HÓA TNN1.1: LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN

-Tên Công Ty : Công Ty CỐ PHẦN DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA TNN

- Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: TNN LOGISTIC JOINT STOCK

- Tên công ty viết tắt: TNN LOGISTICS COMPANY

đường biển; Môi giới thuê tàu biển; Bao gói hàng hóa (không bao gồm bao gói thuốc trừ sâu), dỡ hàng hóa, lấy mẫu, cân hàng hóa; Hoạt động của các đại lý vận tải hàng hóa, hậu cần

+ Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông

Trang 7

+ Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường thủy.

+ Bốc xếp hàng hóa

+ Chế biến, bảo quản thủy sản và các sản phẩm từ thủy sản

+ Dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch

+ Vận tải hàng hóa bằng đường bộ

+ Vận tải hành khách đường bộ trong nội thành, ngoại thành (trừ vận tảibằng xe buýt)

+ Vận tải hành khách đường bộ khác Chi tiết: Vận tải hành khách bằng xekhách nội tỉnh, liên tỉnh

+ Vận tải hàng hóa ven biển và ven đường

+ Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa

+ Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan Chi tiết:Bán buôn xăng dầu và các sản phẩm liên quan: dầu nhờn, mỡ bôi trơn

+ Xây dựng công trình ký thuật dân dụng khác Chi tiết: Xây dựng côngtrình dân dụng, công nghiệp, thủy lợi

+ Bán buôn vải, hàng may sẵn, giày dép

+ Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường sắt và đường bộ.+ Hoạt động của đại lý và môi giới bảo hiểm Chi tiết: Hoạt động của đại lýbảo hiểm

+ Dịch vụ đóng gói Chi tiết: Dịch vụ đóng gói (không bao gồm đóng góithuốc trừ sâu)

+ Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vàođâu Chi tiết: Dịch vụ xuất nhập khẩu hàng hóa

Năm 2003, Công ty Cổ phần dịch vụ giao nhận hàng hóa TNN được thànhlập theo giấy phép kinh doanh số 0202549767 do Sở kế hoạch đầu tư Hải Phòngcấp ngày 18/6/2003 Quá trình xây dựng và phát triển của Công Ty đã đạt đượcnhững kết quả nhất định, góp một phần nhỏ vào sự phát triển chung của thànhphố

Sở hữu một đội ngũ cán bộ quản lý, điều hành, kỹ sư chuyên ngành giỏi, cókinh nghiệm và sáng tạo trong công tác tổ chức thực hiện các dự án và công

Trang 8

trình quy mô, đội ngũ công nhân lành nghề, nhiệt tình có trách nhiệm cao vớicông việc Trang thiết bị chuyên dùng đồng bộ, cơ giới hoá cao, số lượng lớn vàkhông ngừng được cải tiến phù hợp đặc điểm kinh doanh của công ty

Công ty Cổ phần Dịch vụ Giao nhận Hàng hóa TNN là đơn vị chấp hành tốt cácquy định về quản lý tài chính, tăng trưởng và phát triển khá, đảm bảo chấp hànhquy định quản lý,nộp thuế, ngân sách nhà nước được các cơ quan quản lý tínnhiệm Công ty Cổ phần Dịch vụ Giao nhận Hàng hóa TNN luôn coi trọng việcphát huy năng lực về kinh nghiệm tổ chức sản xuất, khả năng điều hành, trangthiết bị luôn được đầu tư, cải tiến, bảo tồn và phát huy nguồn vốn, đảm bảo vànâng cao không ngừng đời sống người lao động, mạnh dạn áp dụng công nghệtiên tiến để không ngừng đáp ứng những yêu cầu tốt nhất của thị trường

Công ty Cổ phần Dịch vụ Giao nhận Hàng hóa TNN là Công Ty TNHH 2 thành viên, có tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính,

tự chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh

Hiện nay, Công ty đăng kí thay đổi giấy phép kinh doanh lần thứ 9 vào ngày 04 tháng 08 năm 2014, tạo điều kiện cho Công ty hoạt động kinh doanh hợp pháp, chấp hành đúng theo yêu cầu của pháp luật Việt Nam

1.1.2: Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh

Công ty Cổ phần Dịch vụ Giao nhận Hàng hóa TNN là đơn vị chủ lực trong chuyên ngành:

+ Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải Chi tiết: Dịch vụ giao nhận hàng hóa; dịch vụ kiểm đếm, nâng cầu hàng hóa; Dịch vụ đại lý tàu biển; Dịch vụ đại lý vận tải đường biển; Dịch vụ vận tải đa phương thức (không bao gồm kinh doanh vận chuyển hàng không và kinh doanh hàng không chung); Dịch vụ logistics; Đại lý bán vé máy bay, vé tàu; Gửi hàng; Hoạt động vận tải đường bộ, đường biển; Thu, phát các chứng từ vận tải và vận đơn; Hoạt động

Trang 9

+ Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông.

+ Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sống (không bao gồm động vật hoang dã, quý hiếm)

+ Xây dựng nhà các loại

+ Kho bãi và lưu giữ hàng hóa

+ Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường thủy

+ Bốc xếp hàng hóa

+ Chế biến, bảo quản thủy sản và các sản phẩm từ thủy sản

+ Dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch

+ Vận tải hàng hóa bằng đường bộ

+ Vận tải hành khách đường bộ trong nội thành, ngoại thành (trừ vận tải bằng xe buýt)

+ Vận tải hành khách đường bộ khác Chi tiết: Vận tải hành khách bằng xe khách nội tỉnh, liên tỉnh

+ Vận tải hàng hóa ven biển và ven đường

+ Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa

+ Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan Chi tiết: Bán buôn xăng dầu và các sản phẩm liên quan: dầu nhờn, mỡ bôi trơn

+ Xây dựng công trình ký thuật dân dụng khác Chi tiết: Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, thủy lợi

+ Bán buôn vải, hàng may sẵn, giày dép

+ Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường sắt và đường bộ.+ Hoạt động của đại lý và môi giới bảo hiểm Chi tiết: Hoạt động của đại lýbảo hiểm

+ Dịch vụ đóng gói Chi tiết: Dịch vụ đóng gói (không bao gồm đóng gói thuốc trừ sâu)

+ Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu Chi tiết: Dịch vụ xuất nhập khẩu hàng hóa

Trang 10

1.2 : ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ

-Tổ chức bộ máy kinh doanh:

* Giám đốc: là người chịu trách nhiệm chung toàn công ty.

* Phó giám đốc:

Phụ trách từng mảng hoạt động của công ty nhưng đều có chức năng và quyền hạn giống nhau:

- Tham mưu giúp Giám đốc bảo toàn phát triển vốn, phụ trách kinh doanh

- Phụ trách khoa học, kĩ thuật, vật tư

- Chủ động và cùng Giám đốc làm công tác thị trường để tìm kiếm việc làm

- Có thể ký các chào giá, dự toán, quyết toán đầu thu

kế toán

Kiểm tra kỹ thật Phòng kế hoạch vật

tư thiết bị

Trang 11

* Phòng KT-vật tư thiết bị:

- Mua vật tư, thiết bị phục vụ cho nhu cầu kinh doanh của công ty

- Quản lý giá cả, chất lượng, xuất nhập vật tư bảo quản theo đúng nguyên tắc

* Phòng tổ chức hành chính bảo vệ:

- Phụ trách công tác văn thư, trông coi toàn bộ tài sản của công ty

1.3 KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

Công ty đã xây dựng được hệ thống cơ sở hạ tầng tương đối đầy đủ, hiện đại nhằm phục vụ tốt nhất cho qua trình sản xuất kinh doanh của đơn vị Ngay

từ khi thành lập Công ty Cổ phần Phát triển Kiến Trúc và Thương Mại Xây Dựng Trung Giang đã có những bước đi vững chắc với mục tiêu chất lượng hàng đầu Công ty đã ngày đêm ra sức tìm tòi, học hỏi những kinh nghiệm của các công ty bạn và ngày càng nhanh chóng hoàn thiện cả về tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán trong Công ty Vì thế, trong những năm qua Công ty

đã dần chiếm được ưu thế trên thị trường bằng uy tín chất lượng sản phẩm, tuy vậy do tình hình nền kinh tế suy thoái nên kết quả kinh doanh vẫn chưa đạt đượclợi nhuận như mong muốn

BẢNG 1.2 BÁO CÁO CHỈ TIÊU HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG

TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ GIAO NHẬN TNN GIAI ĐOẠN 2012 - 2014

3.475.181.301

4 Lợi nhuận kế toán

Trang 12

Qua bảng trên ta thấy lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp năm 2014 là5.180.371 đồng,năm 2013 doanh nghiệp bị lỗ 89.308.873 đồng,trong khi đó lợinhuận sau thuế năm 2012 là 7.563.014 đồng.Năm 2014 lợi nhuận tuy tăngnhưng chưa đáng kể.tuy đã tăng so với năm 2013 nhưng vẫn thấp so với năm2012.Điều này cho thấy trong 3 năm qua hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp không ổn định.

Về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2012 là 2.030.634.123đồng,năm 2013 doanh thu tăng 451.909.408 đồng so với năm 2012,năm 2014doanh thu lại tiếp tục tăng so với năm 2014 là 1.003.425.364 đồng.Từ năm 2012đến năm 2014 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng mạnh cho thấy 3năm qua doanh nghiệp đã chú trọng công tác tiêu thụ hàng hóa,nâng cao chấtlượng hàng hóa,tăng cường quảng cáo nên số lượng hàng bán đã tăng đángkể.Điều này được đánh giá là rất tốt,doanh nghiệp cần phát huy.Doanh thu hoạtđộng tài chính tăng nhẹ ở năm 2013 so với năm 2012,nhưng năm 2014 lại giảm58.835 đồng,điều này được đánh giá là không tốt,doanh nghiệp cần chú trọnghơn

Về chi phí,năm 2012 tổng chi phí là 2.020.670.105 đồng,năm 2013 tổng chiphí tăng 546.464.452 đồng so với năm 2012,năm 2014 chi phí lại tăng thêm908.046.744 đồng so với năm 2013.Trong 3 năm qua chi phí có xu hướng tăngnguyên nhân là do doanh nghiệp đã đầu tư trang thiết bị mới,giá vốn hàng bánvẫn cao trong khi bán được nhiều hàng kéo theo tổng giá vốn cũng tăng.Điềunày được đánh giá là không tốt,doanh nghiệp cần có biện pháp khắc phục

Qua phân tích trên cho thấy trong 3 năm gần đây doanh nghiệp kinh doanhkhông hiệu quả,doanh nghiệp cần đẩy mạnh chiến dịch tăng doanh thu và giảmchi phí

Trang 13

CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM, TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA TNN

2.1: ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN

Cũng giống như tổ chức bộ máy quản lý, cơ cấu kế toán của Công ty được

tổ chức tương đối gọn nhẹ Bộ máy kế toán gồm :

SƠ ĐỒ 2.1 SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY

( Nguồn: phòng kế toán)

Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Dịch vụ Giao nhận Hàng hóa TNN

-Kế toán trưởng: Là người điều hành mọi công việc của phòng kế toán,

trực tiếp kiểm tra các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, ký duyệt chứng từ, báo cáotrước khi trình Giám đốc, đồng thời phải duyệt quyết toán quý, năm theo đúngchế độ; tham mưu cho Giám đốc trong việc quản lý quá trình sản xuất Kế toántrưởng đồng thời phụ trách kế toán tiêu thụ và tính toán kết quả kinh doanh

-Thủ quỹ : Có nhiệm vụ thu chi tiền mặt, quản lý quỹ của Công ty

-Kế toán kho : Phản ánh đầy đủ, kịp thời số hiện có và tình hình biến động

về giá cả hàng hoá, tính toán chính xác giá của từng loại mặt hàng nhập, xuất,tồn kho,đảm bảo cung cấp kịp thời thông tin cho yêu cầu quản lý hàng hoá củaCông ty

Kế toán trưởng

bán hàng

Kế toán thanh toán

Kế toán kho

Trang 14

-Kế toán thanh toán : Là người chịu trách nhiệm trong việc theo dõi các

khoản nợ của Công ty cũng như các khoản nợ của khách hàng với Công ty Theodõi chi tiết từng khoản nợ với từng khách hàng và nhà cung cấp

-Kế toán bán hàng : Thực hiện nhiệm vụ liên lạc với khách hàng nhằm tìm kiếm đơn đặt hàng và phụ trách bán hàng tại gian trưng bày.

2.2 Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán

Để đáp ứng được yêu cầu quản lý, tạo điều kiện cho công tác hạch toán phù

hợp, Công ty đã áp dụng hình thức kế toán “Nhật ký chung” Theo hình thức

này, mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh được tập hợp từ chứng từ gốc, sau đó kếtoán tiến hành ghi vào sổ Nhật ký chung theo thứ tự thời gian Sau đó căn cứ sốliệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toánphù hợp Đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh đượcghi vào các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết liên quan

Cuối tháng, quý, năm cộng số liệu trên sổ Cái, lập bảng Cân đối số phátsinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu, số liệu ghi trên sổ Cái và Bảng tổng hợp chitiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo Cáo TàiChính

Trang 15

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung

Ghi chú:

Ghi hàng ngày trong kỳ báo cáo

Ghi định kì (cuối tháng, cuối quý)

Đối chiếu, kiểm tra

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Bảng tổng hợp chi tiết Chứng từ gốc

Trang 16

2.3: CHẾ ĐỘ VÀ CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN

- Bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Giao nhận Hàng hóa TNNđược tổ chức theo mô hình tập trung, mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều đượcgửi về phòng Tài chính- Kế toán để kiểm tra, xử lý và ghi sổ kế toán

- Hệ thống chứng từ và tài khoản kế toán của công ty áp dụng theo chuẩnmực kế toán mới ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ban hành ngày

14 tháng 9 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính và các văn bản sửa đổi, bổsung, hướng dẫn thực hiện kèm theo

- Phương pháp kế toán hàng tồn kho, thực hiện theo phương pháp kê khaithường xuyên Hàng tồn kho được ghi sổ theo giá gốc, giá trị hàng tồn kho đượcxác định theo phương pháp b́nh quân gia quyền sau mỗi lần nhập

-Phương pháp kế toán TSCĐ : TSCĐ được ghi sổ theo giá gốc, giá trị haomòn, giá trị còn lại Khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng

- Tính GTGT theo phương pháp khấu trừ và tính giá thành sản phẩm theophương pháp trực tiếp Hàng quý kế toán lập báo cáo theo quý, hàng năm lậpbáo cáo tổng hợp và quyết toán thuế

- Đơn vị tiền tệ sử dụng là Việt Nam đồng(VNĐ)

- Công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Giao nhận hàng hóa TNNđược thực hiện phần lớn trên máy vi tính nhưng không áp dụng phần mềm kếtoán mà chỉ thao tác trên các bảng Word và Exel

Trang 17

PHẦN 3 KHẢO SÁT CÁC PHẦN HÀNH KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ

PHẦN DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA TNN

3.1: KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN

3.1.1: KẾ TOÁN TIỀN MẶT

a Chứng từ sử dụng:

- Phiếu thu (Mẫu số 01 – TT)

- Phiếu chi ( Mẫu số 02 – TT )

- Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu số 03 – TT )

- Giấy đề nghị thanh toán tiền tạm ứng ( Mẫu số 04 – TT)

- Giấy đề nghị thanh toán ( Mẫu số 05 – TT)

- Biên lai thu tiền ( Mẫu số 06 – TT)

-Chênh lệch tỷ giá hối đoái tăng khi điều chỉnh tỷ giá ( Đối với tiền mặtngoại tệ)

Bên Có:

- Các khoản tiền mặt, ngoại tê, vàng bạc, kim khí quý, đá quý xuất quỹ

- Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý thiếu ở quỹ phát hiệnkhi kiểm kê

- Chênh lệch tỷ giá hối đoái giảm khi điều chỉnh tỷ giá ( Đối với tiền mặtngoại tệ)

Số dư bên Nợ:

Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý đá quý hiện còntồn quỹ tiền mặt

Trang 18

TK 111 có 3 tài khoản cấp hai:

- TK 1111- Tiền Việt Nam: Phản ánh tình hình thu, chi, thừa, thiếu tồnquỹ tiền Việt Nam tại quỹ tiền mặt, bao gồm cả ngân phiếu

- TK 1112- Ngoại tệ: Phản ánh tình hình thu, chi, thừa, thiếu, điều chỉnh tỷgiá và tồn quỹ ngoại tệ quỹ tiền mặt theo giá trị quy đổi ra Đồng Việt Nam

- TK 1113- Vàng bạc, kim khí quý, đá quý: Phản ánh giá trị vàng bạc kimkhí quý đá quý nhập, xuất, thừa, thiếu tồn quỹ tiền mặt

c Quy trình luân chuyển chứng từ

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Sổ quỹ tiền mặt

Phiếu thu,phiếu chi

Trang 19

Ví dụ1: Ngày 12/02/2014, ông Phạm Đức Toàn rút tiền gửi ngân hàng về nhập

quỹ để thanh toán lương cho cán bộ công nhân viên, số tiền 50.000.000 đ

Hạch toán:Nợ TK 111: 50.000.000

Có TK 112A: 50.000.000

Biểu số 1: Phiếu thu

Đơn vi:CÔNG TY CP DV GIAO

(Ký, họ tên)

Người nộp tiền

(Ký, họ tên)

Người lập phiếu

+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng, bạc, đá quý):

+ Số tiền quy đổi:

Trang 20

Ví dụ 2: Ngày 22/2/2014, Công ty rút tiền trong quỹ tiền mặt chi tạm ứng cho phòng Kinh doanh số tiền là 20.000.000đ

PHIẾU CHI

Ngày 22 tháng 2 năm 2014 Quyển số:

Số: 01

Nợ: TK 141 Có: Tk 111

Họ và tên người nhận: Nguyễn Ngọc Tuấn Phòng: Kinh Doanh

Địa chỉ : Công ty Cổ phần Dịch vụ Giao Nhận TNN

Người nộp tiền(đã ký)

Người lập phiếu(đã ký)

Thủ quỹ

(đã ký)

(Nguồn: phòng kế toán)

Trang 21

Từ phiếu thu, phiếu chi kế toán lập sổ quỹ Tiền Mặt, sổ Nhật Kí Chung, Sổ chi tiết

Biểu số 4: Sổ quỹ tiền mặt

Đơn vị:CÔNG TY CP DV GIAO

SỔ QUỸ TIỀN MẶT

Tháng 02 năm 2014 ĐVT: ĐồngNgày,

tháng ghi

sổ

Số hiệu chứng từ Diễn giải TK

58.620.00 0

Trang 22

Biểu số 5: Sổ Nhật ký chung

Đơn vị:CÔNG TY CP DV GIAO

SỔ NHẬT KÝ CHUNG

Quý I năm 2014 ĐVT: Đồng

Số hiệu TK ĐƯ

Số phát sinh Số

Trang 23

Biểu số 6: Sổ cái tài khoản 111

Đơn vị:CÔNG TY CP DV GIAO

SỔ CÁI (Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung)

Tên tài khoản : TIỀN MẶT

SHTKđốiứng

Số tiền

Trangsổ

ST

T dòng

112A 50.000.000

Trang 24

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

(Nguồn: Phòng kế toán)

Trang 25

3.1.2: KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG

a Chứng từ sử dụng:

+ Ủy nhiệm thu, Ủy nhiệm chi

+ Giấy báo nợ, Giấy báo có

- TK 1122 - Ngoại tệ: Phản ánh các khoản ngoại tệ đang gửi tại Ngân hàng

đã quy đổi ra đồng Việt Nam

- TK 1123 - Vàng bạc, kim khắ quý, đá quý: Phản ánh giá trị vàng bạc, kimkhắ quý, đá quý đang gửi tại Ngân hàng

Trang 26

c Quy trình luân chuyển chứng từ

Ghi chú:

Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng hoặc định kì Đối chiếu, kiểm tra

Ví dụ3: Ngày 07/02/2014, Công ty TNHH An Giang chuyển khoản thanh toán

tiền mua hàng cho công ty với số tiền: 24.463.000 đồng

Sổ chi tiết tiền gửi ngân

hàng

BÁO CÁO TÀI CHÍNH Giấy báo nợ, giấy báo có

Ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi

Trang 27

Biểu số7: Giấy báo Có của ngân hàng

LỆNH THANH TOÁN

LỆNH CÓ

Số thamchiếu:

Loạichuyển tiền:

Ngày lậplệnh:

164010113177BP07/02/2013

Người

nhận lệnh:

CONG TY CO PHAN DICH VU GIAO NHAN HANG HOA

TNNĐịa

Hai mươi bốn triệu bốn trăn sáu mươi ba nghìn đồng chẵn

Nội dung: TT TIEN MUA HANG

Thời gian

chuyển tiền:

Ngày in:

07/02/201407/02/2014 15:56:46

Ngày nhận:

07/02/2014

(Nguồn: Phòng kế toán)

Ví dụ 4: Ngày 25/02/2014, Công ty chuyển trả tiền mua hàng cho Công ty

TNHH MTV Kinh doanh hóa lỏng Nam Định với số tiền 120.343.000 đ

Hạch toán: Nợ TK 331: 120.343.000

Trang 28

CHUYỂN KHOẢN, CHUYỂN TIỀN THƯ, ĐIỆN Lập ngày 25/02/2014

PHẦN

DO NH GHI

Tên đơn vị trả tiền: Công ty Cổ phần Dịch vụ Giao nhận Hàng hóa TNN

Số tài khoản: 2112211003022

Tại Ngân hàng: Nông nghiệp và PTNT, CN quận Lê Chân - HP

TÀIKHOẢ

N NỢ

TÀIKHOẢN CÓ

Tên đơn vị nhận tiền: Công ty TNHH MTV KD khí hóa lỏng Nam Định

Số tài khoản: 2104211-000049

Tại Ngân hàng: NN và PTNT TP Nam Định

SỐ TIỀNBẰNG SỐ

Ghi sổ ngày

Kế toán

Trưởngphòng kếtoán

(Nguồn: Phòng kế toán)

Trang 29

Biểu số 9: Sổ nhật ký chung

Đơn vị:CÔNG TY CP DV GIAO

SỔ NHẬT KÝ CHUNG

Quý IĐVT: Đồng

STTdòng

SHTKđốiứng

Số phát sinh

Sốhiệu

Ngày,

Số trang trước chuyển sang

07/2/2014PKT7

5

07/2/2014

Cty An Giang tttiền hàng

0

2.731.500.000

- Sổ này có trang, đánh số từ trang số 01 đến trang

Trang 30

Biểu số10: Sổ tiền gửi ngân hàng

Đơn vị:CÔNG TY CP DV GIAO NHẬN

SỔ TIỀN GỬI NGÂN HÀNG

TT tiền hàng cho cty

77.15 5

Trang 31

Đơn vị:CÔNG TY CP DV GIAO

SỔ CÁI (Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung) Tên tài khoản : TIỀN GỬI NGÂN HÀNG

TK đối ứng

Số tiền Số

hiệu

Ngày tháng

Tran g sổ

ST

T dòn g

Cty An Giang tt

24.463.00

0

12/02/20

14

PT6

2

12/02/2 014

TT tiền hàng cho cty

… Nam Định

00 25/02/20

Trang 32

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

(Nguồn: Phòng kế toán)

Trang 33

Hàng ngày căn cứ vào phiếu nhập, phiếu xuất, hóa đơn GTGT…kế toánviên lập sổ nhật ký chung và vào sổ chi tiết nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ.Cãn cứ vào nhật ký chung để ghi vào sổ cái các tài khoản liên quan tương ứngnhư sổ cái TK 152, 153,…

Trang 34

c Quy trình luân chuyển chứng từ

Ghi chú:

Ghi hàng ngàyGhi định kì hoặc cuối thángĐối chiếu, kiểm tra

Ví dụ 5: Ngày 18/02/2014 Công ty mua 100 kg khí hóa lỏng LPG- L12 của công

ty TNHH TM Toàn Thắng với đơn giá 25.125 đ/kg, VAT 10% Chưa thanh toánthco người bán

Thẻ kho

Nhật ký chung

Sổ chi tiết N-X-T vật tư

Hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu

xuất kho

Trang 35

Biểu số 12: Phiếu nhập kho

Đơn vị:CÔNG TY CP DV GIAO

PHIẾU NHẬP KHO

Ngày 18 tháng 02 năm 2014 Nợ 156 Số 57 Có 331

- Họ và tên người giao: Công ty TNHH TM Toàn Thắng

-Theo số ngày tháng năm của Nhập tại kho: địa điểm:

Đơ

n vịtính

Số lượng

Đơngiá Thành tiền

Theochứn

g từ

Thựcnhập

Trang 36

Biểu số 14: Sổ chi tiết vật liệu, CCDC, HH

Đơn vị:CÔNG TY CP DV GIAO NHẬN HÀNG HÓA TNN

Địa chỉ : Phòng 602 tầng 6 tòa nhà DG Tower., 15 Trần Phú, Hải

Phòng

Mẫu số: S07 – DNN

(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ- BTCngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU, CCDC, HÀNG HÓA

Tên vật liệu, sản phẩm hàng hóa : Khí hóa lỏng LPG- L12

Quy cách sản phẩm : 156LPG

ĐVT: đồng Chứng từ

Trang 37

Biểu số 15: Sổ nhật ký chung

Đơn vị:CÔNG TY CP DV GIAO

SỔ NHẬT KÝ CHUNG

QUÝ I ĐVT: Đồng

STT dòng

SH TK đối ứng

Số phát sinh Số

x x x 2.731.500.00

0

2.731.500.00 0

- Sổ này có trang, đánh số từ trang số 01 đến trang

Trang 38

SỔ CÁI (Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung)

Tên tài khoản : HÀNG HÓA

Số hiệu : 156 ĐVT : Đồng

đối ứng

Trang 40

3.3: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

TSCĐ là những tài sản có hình thái vật chất (TSCĐ hữu hình) hoặc không

có hình thái vật chất (TSCĐ vô hình) do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng chohoạt động sản xuất phù hợp với các tính chất ghi nhận TSCĐ theo chuẩn mực kếtoán Việt Nam

TSCĐ của Công ty Cổ phần Dịch vụ Giao nhận Hàng hóa TNN bao gồm:

Kết cấu tài khoản:

Bên nợ: phản ánh nguyên giá TSCĐ hữu hình tăng trong kỳ

Bên có: phản ánh nguyên giá TSCĐ hữu hình giảm trong kỳ

Dư bên nợ: nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có

+ TK213: Tài sản cố định thuê vô hình

+ TK214: Hao mòn tài sản cố định

Kết cấu tài khoản:

Ngày đăng: 22/05/2016, 21:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG 1.2. BÁO CÁO CHỈ TIÊU HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG - Nghiên cứu hệ thống hoá để làm rõ những nhận thức chung nhất về tổ chức công tác kế toán trong công ty cổ PHẦN DỊCH vụ GIAO NHẬN HÀNG hóa TNN
BẢNG 1.2. BÁO CÁO CHỈ TIÊU HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG (Trang 11)
SƠ ĐỒ 2.1. SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY - Nghiên cứu hệ thống hoá để làm rõ những nhận thức chung nhất về tổ chức công tác kế toán trong công ty cổ PHẦN DỊCH vụ GIAO NHẬN HÀNG hóa TNN
SƠ ĐỒ 2.1. SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY (Trang 13)
Bảng cân đối số  phát sinh - Nghiên cứu hệ thống hoá để làm rõ những nhận thức chung nhất về tổ chức công tác kế toán trong công ty cổ PHẦN DỊCH vụ GIAO NHẬN HÀNG hóa TNN
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 15)
Bảng cân đối số  phát sinh - Nghiên cứu hệ thống hoá để làm rõ những nhận thức chung nhất về tổ chức công tác kế toán trong công ty cổ PHẦN DỊCH vụ GIAO NHẬN HÀNG hóa TNN
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 18)
Bảng 3.1.2:Phiếu chi - Nghiên cứu hệ thống hoá để làm rõ những nhận thức chung nhất về tổ chức công tác kế toán trong công ty cổ PHẦN DỊCH vụ GIAO NHẬN HÀNG hóa TNN
Bảng 3.1.2 Phiếu chi (Trang 20)
Hình thức - Nghiên cứu hệ thống hoá để làm rõ những nhận thức chung nhất về tổ chức công tác kế toán trong công ty cổ PHẦN DỊCH vụ GIAO NHẬN HÀNG hóa TNN
Hình th ức (Trang 41)
Biểu số 20: Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ - Nghiên cứu hệ thống hoá để làm rõ những nhận thức chung nhất về tổ chức công tác kế toán trong công ty cổ PHẦN DỊCH vụ GIAO NHẬN HÀNG hóa TNN
i ểu số 20: Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (Trang 43)
Bảng phân bổ tiền lương và BHXH, phiếu chi  tiền lương, bảng thanh toán tiền lương - Nghiên cứu hệ thống hoá để làm rõ những nhận thức chung nhất về tổ chức công tác kế toán trong công ty cổ PHẦN DỊCH vụ GIAO NHẬN HÀNG hóa TNN
Bảng ph ân bổ tiền lương và BHXH, phiếu chi tiền lương, bảng thanh toán tiền lương (Trang 49)
Biểu số 24: Bảng thanh toán tiền lương - Nghiên cứu hệ thống hoá để làm rõ những nhận thức chung nhất về tổ chức công tác kế toán trong công ty cổ PHẦN DỊCH vụ GIAO NHẬN HÀNG hóa TNN
i ểu số 24: Bảng thanh toán tiền lương (Trang 52)
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG - Nghiên cứu hệ thống hoá để làm rõ những nhận thức chung nhất về tổ chức công tác kế toán trong công ty cổ PHẦN DỊCH vụ GIAO NHẬN HÀNG hóa TNN
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG (Trang 55)
Hình thức - Nghiên cứu hệ thống hoá để làm rõ những nhận thức chung nhất về tổ chức công tác kế toán trong công ty cổ PHẦN DỊCH vụ GIAO NHẬN HÀNG hóa TNN
Hình th ức (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w