1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại công ty TNHH thương mại vận tải qt

49 653 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 400 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để thực hiện tốt hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu đòi hỏi độingũ nhân viên phải nắm vững nghiệp vụ giao nhận, thuê tàu, làm thủ tục hảiquan… Vì vậy vấn đề cấp thiết được đề cập đến hi

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong xu thế thương mại hóa cùng với sự phát triển nhiều hình thứcvận tải mới trong những thập niên qua, vận tải quốc tế càng thể hiện rõ vai tròquan trọng trong hoạt động thương mại quốc tế Song hành cùng sự phát triểnkinh tế là tăng trưởng trong hoạt động xuất nhập khẩu, do đó ngành giao nhậnlại thêm nhiều cơ hội phát triển Điều đó cho thấy tiềm năng phát trển dịch vụgiao nhận Việt Nam còn khá lớn Vì vậy mà ngành giao nhận quốc tế ngàycàng được hoàn thiện và phát triển hỗ trợ cho lĩnh vực xuất nhập khẩu

Những năm gần đây giao nhận vận tải nói chung và giao nhận vận tảibiển nói riêng phát triển mạnh mẽ là do quy mô của hoạt động xuất nhập khẩutăng lên nhanh chóng Tuy nhiên vấn đề giao nhận vận chuyển hàng hóa giữacác quốc gia vốn không đơn giản như vận chuyển hàng nội địa, bản thân nó là

cả một quy trình, một chuỗi mắt xích nghiệp vụ gắn kết với nhau, người làmdịch vụ giao nhận hàng hóa giữ vai trò quan trọng trong vận tải và buôn bánquốc tế Để thực hiện tốt hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu đòi hỏi độingũ nhân viên phải nắm vững nghiệp vụ giao nhận, thuê tàu, làm thủ tục hảiquan… Vì vậy vấn đề cấp thiết được đề cập đến hiện nay đó là phải có nhữngbiện pháp để nghiên cứu, hoàn thiện hơn nữa quy trình giao nhận hàng hóanhậ khẩu tại công ty TNHH Thương mại vận tải Q&T nhằm đẩy mạnh hoạtđộng giao nhận đồng thời thúc đẩy nhập khẩu, góp phần vào sự phát triển củangành vận tải cả nước, nâng cao năng lực cạnh tranh của nước ta so với cácnước khác

Qua thời gian thực tập, tìm hiểu, nghiên cứu về hoạt động giao nhận tạicông ty TNHH Thương mại vận tải Q&T, cùng với sự giúp đỡ của các anh chịnhân vien trongg công ty, đặc biệt có sự hướng dẫn của thầy giáo và việcnhận thức được tầm quan trọng của hoạt động giao nhận nói chung và hoạtđộng giao nhận hàng hóa nhập khẩu nói riêng với sự phát triển kinh tế nên emchọn đề tài: “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hànghóa nhập khẩu bằng đường biển tại công ty TNHH Thương mại vận tảiQ&T” Nội dung của báo cáo gồm 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về công ty TNHH Thương mại vận tải Q&T

Trang 2

Chương 2: Thực trạng hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu tại công ty TNHH Thương mại vận tải Q&T

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu tại công ty TNHH Thương mại vận tải Q&T

Trang 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH

THƯƠNG MẠI VẬN TẢI Q&T 1.1 Thông tin về Công ty

Tên giao dịch: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠIVẬN TẢI Q&T

Tên tiếng anh: Q&T TRADING TRANSPORTATION COMPANYLIMITED

Tên công ty viết tắt: Q&T TRACO

Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Trãi, phường Máy Tơ, quận Ngô Quyền, thành phố HảiPhòng, Việt Nam

ra đời

Công ty TNHH thương mại Vận tải Q&T là công ty có đầy đủ tư cáchpháp nhân, tự chủ kinh doanh và hạch toán kinh tế độc lập, có tái khoản ngânhàng, có con dấu riêng Công ty TNHH Thương mại vận tải Q&T hoạt độngtheo quy định và sự giám sát của pháp luật Việt Nam Tuy mới ra đời từ năm

2012 nhưng công ty đã tạo dựng cho mình một vị thế khá vững trong ngànhdịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu và đã được nhiều khách hàng lớn

cả trong và ngoài nước tin cậy chọn lựa Cũng như các công ty dịch vụ khác,công ty luôn hoạt động theo phương châm: “Đảm bảo uy tín- Phục vụ nhanh

Trang 4

chóng- An toàn chất lượng- Mọi lúc mọi nơi- Giá cả cạnh tranh” làm phươngchâm phục vụ khách hàng.

Kể từ ngày thành lập cho đến nay, công ty đã vượt qua không ít khókhăn, trở ngại để từ đó công ty không ngừng đổi mới, nâng cao năng suất hoạtđộng nhằm tiến tới sự phát triển chung của toàn công ty Bên cạnh việc nỗ lựcphát triển, công ty không ngừng khuyến khích nâng cao tay nghề của cán bộcông nhân viên, nhằm đào tạo cho công ty một bộ phận cán bộ công nhânviên lành nghề và giàu kinh nghiệm, giúp công ty nắm bắt tình hình và sựbiến động của thị trường và công ty sẽ đưa ra những chiến lược kế hoạch ápdụng để công ty có thể tồn tại và phát triển tốt hơn

Do đó mà trong những năm qua công ty đã tạo ra được nhiều uy tín củamình trên thị trường, thu hút được khá nhiều sự hợp tác của khách hàng; mởrộng quy mô hoạt động Công ty không những mở rộng được mạng lưới kinhdoanh mà còn đẩy mạnh các loại hình kinh doanh như: đại lý giao nhận vậntải quốc tế, vận tải nội địa xuất nhập khẩu ủy thác, dịch vụ gom hàng…Để cóđược thành quả này, ngoài việc tổ chức tốt công tác quản lý và sự điều hànhcủa các phòng ban giám đốc thì công ty cần quan tâm đặc biệt đến sự biếnđộng bên ngoài tác động đến nguồn tài chính làm ảnh hưởng đến doanh thu và

kế hoạch hoạt động của công ty, để công ty phát triển hơn nữa trong nhữngnăm hoạt động tiếp theo

1.3 Cơ cấu tổ chức và tình hình nhân sự

1.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty

Nhìn vào sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty có thể thấy mối quan hệgiữa cấp trên và cấp dưới là một đường thẳng (trực tuyến), các bộ phận thựchiện chức năng của mình và chịu sự giám sát của tổng giám đốc, phó tổnggiám đốc và giám đốc chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty trước Nhà nước Cơ cấu tổ chức của công ty tương đối gọn nhẹ, phùhợp với tính cách của một doanh nghiệp thương mại Các phòng ban tự chịutrách nhiệm về hoạt động của mình, đồng thời có sự phối hợp chặt chẽ giữacác phòng ban tạo ra các hoạt động nhịp nhàng trong doanh nghiệp đưa công

Trang 5

ty ngày một kinh doanh có hiệu quả Cụ thể, chức năng của các phòng bannhư sau:

Sơ đồ 1.1:Tổ chức bộ máy công ty

Công ty có bộ máy điều hành theo mô hình trực tuyến chức năng Giámđốc là người đại diên cho Pháp Luật của công ty; tham mưu và giúp việc choGiám đốc là Phó giám đốc

+ Giám đốc:

Giám đốc có chức năng lãnh đạo chung toàn công ty, là người đứng ra

tổ chức, điều hành và quản lý hoạt động kinh doanh để mang lại hiệu quả chodoanh nghiệp

Chịu trách nhiệm trước Pháp Luật và cơ quan Nhà nước có liên quanđến các vấn đề của công ty

Chuyên sâu lĩnh vực: Tổ chức, phát triển nguồn nhân lực; chiến lượcphát triển, kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch tài chính,đầu tư, hợp tác,nghiên cứu và đối ngoại xuất nhập khẩu

Phó Giám đốc Giám đốc

Phòng hành chính

Phòng hành

Phòng kế toán tài vụ

Phòng kinh doanh

Phòng kinh doanh

Bộ phận uỷ thác XNK

Bộ phận uỷ thác XNK

Bộ phận kho và vận tải

Bộ phận giao nhận

Bộ phận giao nhận

Trang 6

+ Các Phó Giám đốc:

Phó Giám đốc là người giúp việc cho Giám đốc về các lĩnh vực đượcgiao Quản lý và điều hành các hoạt động của các phòng ban theo phân cấpquản lý

Chịu trách nhiệm báo cáo trực tiếp về các phần được giao với Giámđốc

Chuyên sâu lĩnh vực: Tài chính- Kế toán, kinh doanh và phát triển thịtrường trong và ngoài nước; lao động tiền lương, quản trị, pháp chế ( chỉ đạocông tác xây dựng các quy chế, quy định…)

+Phòng hành chính: phụ trách quản trị, tuyển dụng, quản lý nhân sự trong

công ty

+Phòng kinh doanh:

Bộ phận đại lý tàu biển

Theo dõi lịch tàu và thông báo tàu đến, tàu đi cho khách hàng, chịutrách nhiệm liên hệ với hãng tàu trong và ngoài nước, thu cước cho công tynếu là cước trả sau, làm các chứng từ và thủ tục hải quan cho khách hàng

Bộ phận ủy thác XNK

Giúp khách hàng làm các thủ tục XNK Thực hiện tất cả các công việc

để XNK lô hàng theo yêu cầu của khách hàng

Bộ phận kho và vận tải

Chịu trách nhiệm bảo quản các loại hàng hóa trong kho theo đúng yêucầu kỹ thuật của từng loại hàng Ngoài ra còn chịu trách nhiệm quản lý đội xechở container, hệ thống kho riêng và tổ chức việc chở hàng cho công ty

Bộ phận giao nhận

Tổ chức điều hành các hoạt động kinh doanh XNK phục vụ cho khách hàng

+Phòng kế toán tài vụ: phụ trách thu chi của công ty, lên sổ sách kế

toán, đánh giá tình hình hoạt động của công ty Cung cấp các số liệu, thôngtin thực hiện để phục vụ công tác dự báo và quản lý các mặt nghiệp vụ củacác phòng khác

Đứng đầu các phòng là trưởng phòng, có nhiệm vụ điều hành phòngmình hoạt động theo chuyên môn

Trang 7

1.3.2 Tình hình nhân sự

Công ty trong những năm qua đã không ngừng tuyển dụng những nhânviên có thái độ và tay nghề cao vào nhiều vị trí thích hợp phát huy tối đa nănglực của mỗi nhân viên

Bảng 1.1: Số lượng nhân viên các phòng ban

mà công ty đang thực hiện

Bảng 1.2 Cơ cấu lao động của công ty giai đoạn 2014- 2015 Chỉ tiêu

Số người Tỷ trọng (%) Số người Tỷ trọng (%) Lao động chia theo tính chất

hoạt động sản xuất kinh doanh

- Lao động gián tiếp

27,7872,22

1641

28,0771,93

Lao động chia theo trình độ

22,2227,7831,4818,52

15151710

26,3226,3229,8217,54

Tổng cán bộ công nhân viên

(Nguồn: Phòng hành chính)

Trang 8

Năm 2015, công ty tuyển thêm 3 lao động làm số lao động từ năm 2014

là 54 người lên 57 người Sự tăng thêm về quy mô lao động này do sự mởrộng kinh doanh của công ty

Năm 2015 số lao động trực tiếp là 35 lao động tăng 1,86% so với năm

2014, chiếm 66,67% trong tổng số lao động của công ty

Theo giới tính, lao động tăng cả về số lao động nam và số lao động nữ.Tuy số lao động nam tăng nhiều hơn nhưng xét về tổng thể thì tỷ lệ lao độngnam lại giảm Cụ thể là năm 2014 lao động nam chiếm 72,22% tổng lao độngthì năm 2015 lao động năm chiếm 71,93% tổng số lao động Điều này lý giải

vì sao mà lao động nữ năm 2014 chiếm 27,78% tổng lao động nhưng năm

2015 tăng lên còn 28,07% Nguyên nhân về sự tăng lao động nam này là dotính chất công việc Công ty mở rộng kinh doanh vì vậy cũng tăng cườnghoạt động vận tải Công việc này yêu cầu lao động nam có sức khỏe tốt cùngvới chuyên môn Vì vậy công ty tuyển thêm số lao động nam lớn hơn Chính

vì vậy mà cơ cấu lao động theo giới tính không thay đổi vì số lao động namvẫn chiếm trên 50% tổng số lao động

Lao động theo trình độ, công ty ngày càng tuyển dụng các lao động cótrình độ chuyên môn thích hợp với công việc Năm 2015 số lao động có trình

độ đại học tăng 3 lao động so với năm 2014 Sự tăng thêm này là do các laođộng trong công ty đã vừa làm việc vừa trau dồi chuyên môn nâng cao trình

độ bằng các đi học thêm

1.4 Đặc điểm sản xuất kinh doanh và tình hình thị trường

1.4.1 Các hoạt động kinh doanh

- Vận chuyển đường biển (cả hàng nguyên container và hàng lẻ)

- Vận tải thủy nội địa

- Đại lý tàu biển

- Đại lý vận tải đường biển

- Dịch vụ cẩu hàng bằng xe cẩu

- Kho bãi và lưu giư hàng hóa

- Kinh doanh nội địa

- Cho thuê xe cẩu hàng, xe nâng hàng

Trang 9

Nói đến kinh doanh giao nhận và vận tải không thể bỏ qua các thiết bị,phương tiện, trụ sở cho hoạt động kinh doanh Đó là hệ thống kho, bãicontainer, đội xe…

Công ty đã đầu tư được 7 xe đầu kéo (dành cho cả container 20 feet và

Tại Hải phòng: công ty cổ phần thương mại Shengli Việt Nam, công tyFujii Mold Việt Nam, công ty TNHH thương mại thiết bị Xuân Đạt, công ty

cổ phần E.M.T, công ty cổ phần thương mại Ngọc Hoa, công ty KoKuyo ViệtNam, công ty cổ phần Bạch Đằng 5,…

Tại Hà Nội: công ty thuốc lá Thăng Long, công ty Cổ phần thương mại

và sản xuất Đoàn Minh, công ty TNHH thương mại HMC, công ty cổ phầnthương mại Quang Thảo, công ty cổ phần phát triển Hưng Long, công ty cổphần Gia Hưng, công ty liên doanh sơn ASC-Venusia Việt Nam, công tyTNHH sản xuất và xuất khẩu mây tre Khánh Linh…

Tại thành phố Hồ Chí Minh: công ty Đài Phát, công ty Electrolux ViệtNam…

+Các đối thủ cạnh tranh của công ty

Do địa bàn hoạt động kinh doanh của công ty nằm tại thành phố HảiPhòng-cảng cửa ngõ của miền Bắc nên tồn tại rất nhiều đối thủ cạnh tranh củacông ty TNHH Thương mại vận tải Q&T là hầu hết các công ty kinh doanhdịch vụ xuất nhập khẩu có chức năng tương tự và phần lớn đều tập trung tạithành phố Hải Phòng

Trang 10

Có thể nói tại Hải Phòng số công ty kinh doanh dịch vụ giao nhận vàvận tải rất lớn chính vì thế môi trường cạnh tranh của công ty TNHH Thươngmại vận tải Q&T là rất khó khăn Điều đó đòi hỏi công ty không ngừng củng

cố lòng tin của các bạn hàng mà đó còn là một thách thức đặt ra cho công tyyêu cầu có nhiều biện pháp để đảm bảo uy tín doanh nghiệp trong môi trườngcạnh tranh gay gắt như hiện nay

1.5 Tình hình tài chính

1.5.1 Cơ cấu tài sản

Bảng 1.3 Cơ cấu tài sản công ty giai đoạn 2014- 2015

Tài sản ngắn hạn 879.576.389 5,15 888.921.624 5,12Tài sản dài hạn 16.207.260.561 94,85 16.478.471.713 94,88

Tổng tài sản 17.086.836.950 100 17.367.393.337 100

(Nguồn: Phòng kế toán tài vụ)

Dựa vào số liệu bảng 1.3, ta có thể thấy rằng tổng tài sản năm 2015 đãtăng lên so với năm 2014 nhưng không tạo ra sự dịch chuyển đáng kể trong

cơ cấu tài sản

Năm 2014, tài sản ngắn hạn là 879.576.389 VND và tăng lên thành888.921.624 VND vào năm 2015 Tuy nhiên so với tổng số tài sản thì sự tănglên này không giúp tỷ lệ tài sản ngắn hạn tăng lên mà vẫn giảm 0,03% so vớinăm 2014

Tài sản dài hạn năm 2015 đã có sự nhích lên so với năm 2014 Cụ thể

là tài sản dài hạn năm 2015 tăng 271.211.152 VND, tương ứng với việc tăng0,03% so với năm 2014 Việc tăng lên của tài sản dài hạn dễ dàng nhận thấy

do công ty đã đầu tư thêm vào trang thiết bị phục vụ các hoạt động giao nhận

Trang 11

1.5.2 Cơ cấu nguồn vốn

Bảng 1.4 Cơ cấu nguồn vốn công ty giai đoạn 2014- 2015

Nợ phải trả 7.330.875.458 42,90 7.879.019.385 45,37 Vốn chủ sở hữu 9.488.373.952 57,10 9.755.961.491 54,63

Tổng nguồn vốn 17.086.836.950 100 17.367.393.337 100

(Nguồn: Phòng kế toán tài vụ)

Qua bảng 1.4, ta thấy rằng nguồn vốn của công ty tăng dần qua cácnăm

Về nguồn vốn chủ sở hữu, năm 2015 đã tăng so với năm 2014 là280.556.380 VND Tuy nhiên so với tổng thể nguồn vốn thì vốn chủ sỡ hữu

đã giảm 2,47%.Cụ thể là, năm 2014 vốn chủ sở hữu chiếm 57,10% tổngnguồn vốn, năm 2015 vốn chủ sỡ hữu chỉ chiếm 54,63% Nhìn chung đã có

sự tăng lên nhưng không đáng kể, vẫn còn hạn chế so với quy mô của công ty

Về nguồn vốn vay, năm 2015 vốn vay của công ty đã tăng so với năm

2014 Cụ thể nguồn vốn vay năm 2014 là 7.330.875.458 VND thì năm 2015

là 7.879.019.385 VND Nếu năm 2014 nguồn vốn vay chỉ chiếm 42,90% thìnăm 2015 nguồn vốn vay chiếm 45,37% Điều nay cho thấy, công ty đang mởrộng hoạt động sản xuất nhưng nguồn vốn tự có vẫn còn eo hẹp, chưa đáp ứngđược nhu cầu sản xuất kinh doanh của công ty

Nợ phải trả tăng 548.143.927 nghìn đồng so với năm 2014 Điều đócho thấy doanh nghiệp đang tăng vay để mở rộng hoạt động kinh doanh mởrộng đối tác, ngành hàng, dịch vụ xuất nhập khẩu mà công ty có lợi thế kinhdoanh

1.6 Một số kết quả kinh doanh năm 2015

1.6.1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Trang 12

Bảng 1.5: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

(+/-)

10,134,649,854 10,172,459,198 (37,809,344) (0.37%)

(Nguồn: Phòng tài chính- kế toán)

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là nguồn thu nhập chủ yếu, sựthay đổi của bộ phận thu nhập này sẽ mang lại những thay đổi to lớn trongtổng nguồn thu của công ty Trong doanh thu bán hàng gồm cung cấp dịch vụgiao nhận và cung cấp dịch vụ khác, cung cấp dịch vụ giao nhận chiếm phầnlớn trong doanh thu Trong 2 năm vừa qua doanh thuần về bán hàng và cungcấp dịch vụ khá ổn định, và năm 2015 tăng nhẹ so với năm 2014 là37,809,344 VND, tương ứng với 0.37% Đây có thể coi là thành tích củadoanh nghiệp Nguyên nhân dẫn đến doanh thu còn thấp có thể do tên tuổidoanh nghiệp chưa được biết đến nhiều, dịch vụ của doanh nghiệp cung cấptại thị trường Hải Phòng và các vùng lân cận chưa có vị trí cao trong mắtngười tiêu dùng, dẫn đến dịch vụ mới chỉ cung cấp cho khách hành quenthuộc chưa có nhiều khách hàng mới, trong thời gian tới doanh nghiệp cần cóđối sách để khai thác tốt hơn nguồn lực hiện có của mình, tăng doanh thu caohơn nữa

(Nguồn: Phòng kế toán tài vụ)

Dựa vào bảng 1.6, ta nhận thấy rằng giá vốn hàng bán năm 2015 tăngmạnh so với năm 2014 Cụ thể năm 2015, giá vốn hàng bán tăng 611,917,066VND tương ứng với tăng 2.46% so với năm 2014

Trang 13

Việc tăng mạnh giá vốn hàng bán đồng nghĩa với việc giá thành dịch vụcủa doanh nghiệp đã tăng đáng kể, đây là điều bất lợi lớn cho doanh nghiệp,khiến sức cạnh tranh của doanh nghiệp bị ảnh hưởng trên thị trường, khả năngthu hút khách hàng mới và giữ khách hàng cũ của doanh nghiệp sẽ bị hạn chế.

1.6.3 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ

Bảng 1.7 : Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ

Lợi nhuận gộp về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

5,112,003,962 4,537,896,240 (-574,107,722) (-11.23%)

(Nguồn: Phòng kế toán tài vụ)

Lợi nhuận gộp về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công tynăm 2015 giảm 574,107,722 VND so với năm 2014 tương ứng với giảm11.23%

Mặc dù Công ty đã mở rộng quy mô kinh doanh nhưng không chỉ riêng

về hoạt động cung cấp hàng hóa và dịch vụ, Công ty mở rộng sang các lĩnhvực khác Đây cũng là một trong các nguyên nhân khiến cho lợi nhuận gộp vềbán hàng và cung cấp dịch vụ giảm Nguyên nhân chủ yếu nữa là do giá vốnhàng bán tăng trong khi doanh thu thu về tăng không đáng kể khiến cho lợinhuận giảm

1.6.4 Chi phí quản lý kinh doanh

Bảng 1.8: Chi phí quản lý kinh doanh

Chi phí Năm 2014 Năm 2015 So sánh (+/-)

Chi phí tài chính 356,124,356 380,126,423 (24,002,067) (6.74%)Chi phí bán hàng 412,356,429 451,245,624 (38,889,195) (9,43%)Chi phí quản lý

doanh nghiệp 562,598,928 562,556,892 (-42,036) (-0.007%)Chi phí khác 15,246,245 10,215,648 (-5,030,597) (-32.99%)

Tổng chi phí 1,346,325,958 1,404,144,587 (57,818,629) (4.29%)

(Nguồn: Phòng kế toán tài vụ)

Trang 14

Chi phí quản lý kinh doanh năm 2015 tăng 4.29% so với năm 2014,tương ứng với 57,818,629 VND Cụ thể, chi phí tài chính tăng 6.74%, chi phíbán hàng tăng 9.43%, chi phí quản lý doanh nghiệp giảm 0.007%, chi phíkhác giảm 32.99%

Dựa vào bảng 1.8 ta thấy, tổng chi phí tăng do sự tăng lên của chi phítài chính và chi phí bán hàng Điều này cho thấy hoạt động bán hàng chưahiệu quả làm tăng các chi phí giảm lợi nhuận

Bên cạnh đó, một thành công của doanh nghiệp đó là giảm được chi phíquản lý doanh nghiệp và giảm mạnh chi phí khác Đây là thành tích cần pháthuy trong những năm tiếp theo

1.6.5 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

Bảng 1.9: Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

3,906,393,203 3,272,513,430 (-633,879,773) (-16.23%)

(Nguồn: Phòng kế toán tài vụ)

Năm 2015 lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của công ty giảm

so với năm 2014 là 633,879,773 VND tương ứng giảm 16.23% Nguyênnhân gây ra việc giảm lợi nhuận thuần là do lợi nhuận gộp giảm, các loại chiphí quản lý kinh doanh và giá vốn hàng bán tăng nhiều Đây là một hạn chếcủa doanh nghiệp, dù đã mở rộng kinh doanh, tăng cường đầu tư để nâng caochất lượng dịch vụ hàng bán nhưng không tạo nên sự tăng trưởng

1.6.6 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

Bảng 1.10: Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

2,932,269,911 2,456,150,725 (-476,119,186) (-16.24%)

(Nguồn: Phòng kế toán tài vụ)

Năm 2015 được coi là năm kinh doanh không mấy thành công củadoanh nghiệp khi lợi nhuận sau thuế thu nhập không có xu hướng tăng mà lạigiảm so với năm 2014 Cụ thể năm 2015 lợi nhuận su thuế giảm 476,119,186

Trang 15

VND ứng với giảm 16.24% Đây là kết quả tất yếu của việc tăng chi phí giảmdoanh thu Vì thế trong năm tiếp theo doanh nghiệp cần có những định hướng

và kế hoạch kinh doanh hiệu quả hơn nữa để khai thác hết tiềm năng cũngnhư nguồn đầu tư của doanh nghiệp

Trang 16

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VẬN TẢI Q&T 2.1 Tổng quan về hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu

2.1.1 Khái quát chung về hoạt động giao nhận

a, Định nghĩa về giao nhận và người giao nhận

Theo Liên Đoàn Hiệp Hội Giao Nhận Quốc Tế FIATA “dịch vụ giaonhận là bất kỳ loại dịch vụ nào liên quan đến việc vận chuyển, gom hàng, lưukho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng như các dịch vụ tư vấnhay có liên quan đến các dịch vụ trên, kể cả vấn đề hải quan tài chính, muabảo hiểm, thanh toán, thu nhập chứng từ liên quan đến hàng hóa”

Còn theo điều luật 163 Luật Thương Mại Việt Nam 1997 thì dịch vụgiao nhận hàng hóa là hành vi thương mại, theo đó người làm dịch vụ giaonhận hàng hóa nhận hàng từ người gửi, tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi,làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên quan để giao hàng chongười nhận theo sự ủy thác của chủ hàng, của ngươi vận tải hoặc của ngườigiao nhận khác (gọi chung là khách hàng)

Chưa có định nghĩa nào thống nhất về người giao nhận được quốc tếchấp nhận Người ta thường hiểu kinh doanh dịch vụ giao nhận hay các doanhnghiệp giao nhận là người giao nhận (Forwarder, Freight Forwarder,Forwarding Agent) Theo FIATA, “người giao nhận là người lo toan để hànghóa được chuyên chở theo hợp đồng ủy thác và hành động vì lợi ích củangười ủy thác Người giao nhận cũng đảm nhận thưc hiện mọi công việc liênquan đến hợp đồng giao nhận như bảo quản, lưu kho trung chuyển, làm thủtục hải quan, kiểm hóa”

Người giao nhận có thể là chủ hàng (khi chủ hàng tự đứng ra đảm nhậncông việc giao nhận hàng hóa của mình), chủ tàu (khi chủ tàu thay mặt chủhàng thực hiện dịch vụ giao nhận), công ty xếp dỡ hay kho hàng, người giaonhận chuyên nghiệp hay bất kỳ người nào khác có đăng ký kinh doanh dịch

vụ giao nhận hàng hóa Theo luật Thương mại Việt Nam thì người làm dịch

vụ giao nhận hàng hóa là thương nhân có giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh dịch vụ giao nhận hàng hóa

Trang 17

b, Quyền hạn và nghĩa vụ của người giao nhận

Điều 167 Luật thương mại quy định, người giao nhận có những quyền

và nghĩa vụ sau đây

-Người giao nhận được hưởng tiền công và các khoản thu nhập hợp lýkhác

-Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình theo hợp đồng

-Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có lý do chính đáng vì lợi íchcủa khách hàng thì có thể thực hiện khác với chỉ dẫn của khách hàng, nhưngphải thông báo cho khách hàng

-Sau khi ký kết hợp đồng, nếu thấy không thể thực hiện được chỉ dẫncủa khách hàng thì phải thông báo cho khách hàng để xin chỉ dẫn thêm

-Phải thực hiện nghĩa vụ của mình trong thời gian hợp lý nếu trong hợpđồng không thỏa thuận về thời gian thực hiện nghĩa vụ với khách hàng

c, Trách nhiệm của người giao nhận

Người giao nhận là kiến trúc sư của quá trình đưa hàng từ nơi gửi đếnnơi nhận với hiệu quả kinh tế là cao nhất Họ vừa có thể là người gửi hàng,vừa có thể là người chuyên chở hay là người nhận hàng.Họ phải lựa chọnphương tiện vận tải, người vận tải, tuyến đường vận chuyển thích hợp

Các công việc mà người giao nhận có thể đảm nhận:

• Môi giới hải quan (CUSTOM BROKER)

Thuở ban đầu, người giao nhận chỉ hoạt động ở trong nước Nhiệm vụcủngười giao nhận lúc bấy giờ là làm thủ tục hải quan đối với hàng nhậpkhẩu Sau đó, anh ta mở rộng hoạt động phục vụ cả hàng xuất khẩu và dànhchỗ chở hàng trong vận tải quốc tế hoặc lưu cước với các hãng tàu theo sự uỷthác của người xuất khẩu (XK) hoặc người nhập khẩu (NK) tuỳ thuộc vào quyđịnh của hợp đồng mua bán Trên cơ sở được Nhà nước cho phép, người giaonhận thay mặt cho người xuất khẩu, nhập khẩu để khai báo hải quan, làm thủtục hải quan hay môi giới hải quan

• Làm đại lý (AGENT)

- Nhận uỷ thác từ một người chủ hàng để lo những công việc giao nhận

hàng hoá XNK, làm việc để bảo vệ lợi ích của chủ hàng, làm trung gian giữa

Trang 18

người gửi hàng với người vận tải, người vận tải với người nhận hàng, ngườibán với người mua.

- Hưởng hoa hồng và không chịu trách nhiệm về tổn thất của hàng hoá,chỉ chịu trách nhiệm về hành vi của mình chứ không chịu trách nhiệm vềhàng vi của người làm thuê cho mình hoặc cho chủ hàng

• Lo liệu chuyển tải và tiếp gửi hàng hoá ( TRANSHIPMENT AND CARRIAGE)

ON-Khi hàng hoá phải chuyển tải hoặc quá cảnh qua nước thứ ba, ngườigiao nhận sẽ lo liệu thủ tục quá cảnh hoặc tổ chức chuyển tải hàng hoá từphương tiện vận tải này sang phương tiện vận tải khác hoặc giao hàng đến tậntay người nhận

• Lưu kho hàng hoá ( WAREHOUSING)

Trong trường hợp phải lưu kho hàng hoá trước khi xuất khẩu hoặc nhậpkhẩu, người giao nhận sẽ lo liệu việc đó bằng phương tiện của mình hoặc thuêngười khác và phân phối hàng hoá nếu cần

• Người gom hàng (CARGO CONSOLIDATOR)

Ở châu Âu, ngừoi giao nhận từ lâu đã cung cấp dịch vụ gom hàng đểphục vụ cho vận tải đường sắt Đặc biệt trong vận tải hàng hoá bằngcontainer, dịch vụ gom hàng là không thể thiếu nhằm biến hàng lẻ (LCL)thành hàng nguyên (FCL) để tận dụng sức chở của container và giảm cướcphí vận tải Khi là người gom hàng, người giao nhận có thể đóng vai trò làngười chuyên chở hoặc chỉ là đại lý

• Người chuyên chở (CARRIER)

Trong vận tải liên hợp, người giao nhận có thể trở thành người chuyênchở, chịu trách nhiệm về vận chuyển hàng hoá từ nơi gửi đến nơi nhận, cơ sởpháp lý và trách nhiệm theo thông lệ quốc tế

2.1.2 Quy trình giao nhận hàng nhập khẩu

Thu tiền phí và lệ phí

Trang 19

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổng quát đối với nghiệp vụ giao nhận hàng nhập khẩu

Bước 1: Chuẩn bị bộ chứng từ cho lô hàng

- Nắm thông tin về hàng và tàu, về thủ tục hải quan…

- Nhận các giấy tờ như thông báo hàng đến, B/L và các chứng từ khác vềhàng hóa

Bước 2: Lấy D/O, liên hệ cảng vụ

* Đối với hàng nhập đóng trong container

- Đối với hàng nguyên container

+ Khi nhận được thông báo hàng đến từ hãng tàu hay đại lý , ngườinhận mang B/L gốc đến để lấy DO và đóng lệ phí

+ Mang D/O đến hải quan làm thủ tục , nộp thuế nhập khẩu và đăng kíkiểm hóa

+ Mang bộ chứng từ đến văn phòng quản lý tàu để xác nhận D/O

Thu tiền phí và lệ phí

Chuẩn bị bộ chứng từ cho lô hàng

Làm thủ tục hải quan

Lấy hàngLấy D/O, liên hệ cảng vụ

Giao hàng cho người nhập khẩu

Thu tiền phí và lệ phí

Trang 20

+ Người nhận hàng mang 2 bản D/O đã có xác nhận của hãng tàu đến

bộ phận kho vận làm phiếu xuất kho và nhận hàng

+ Sau đó mang chứng từ đến kho CFS để nhận hàng

Bước 3: Làm thủ tục hải quan

Sau khi có B/L và D/O có thể tiến hành làm thủ tục hải quan cho hàngnhập khẩu Thủ tục hải quan thường qua các bước:

- Chuẩn bị hồ sơ hải quan

- Khai và tính thuế nhập khẩu Người nhận tự khai và áp mã tính thuế

- Đăng kí tờ khai

- Đăng kí kiểm hóa.(nếu hàng được phân luồng đỏ)

- Nhận thông báo thuế, đóng thuế và lệ phí hải quan

Bước 4: Lấy hàng

Bước 5: Giao hàng cho người nhập khẩu

Bước 6: Thu tiền phí và lệ phí

Thanh toán các chi phí cho cảng như tiền thưởng phạt xếp dỡ, tiền phạtlưu container, tiền lưu kkho bãi,…

2.1.3 Một số chứng từ trong giao nhận hàng hóa nhập khẩu

a, Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice).

Là chứng từ cơ bản của khâu công tác thanh toán, do người bán xuấttrình cho công ty sau khi gửi hàng để yêu cầu thanh toán, theo tổng số hàng

đã được ghi trên hóa đơn Hóa đơn nói rõ đặc điểm hàng hóa, đơn giá và tổngtrị giá của hàng hóa, điều kiện cơ sở giao hàng, phương thức thanh toán,phương thức chuyên chở hàng

Hóa đơn thường được lập thành nhiều bản và được dùng trong nhiềuviệc khác nhau: hóa đơn được xuất trình cho ngân hàng để đòi tiền hàng, xuấttrình cho công ty bảo hiểm để tính phí bảo hiểm khi mua bảo hiểm cho hàng

Trang 21

hóa Nguyên tắc lập hóa đơn thương mại: dựa trên cơ sở hàng thực xuất vớimức giá của hợp đồng.

Nội dung của hóa đơn thương mại:

- Tên người xuất khẩu, tên người nhập khẩu

- Ngày lập hóa đơn

- Các thông tin về việc giao hàng: ngày giao hàng, tên cảng đến, cảng đi,

số B/L

- Chi tiết về lô hàng

- Tổng số tiền hàng

b, Vận đơn đường biển (Bill of Lading)

Là chứng từ do người chuyên chở (chủ tàu, thuyền trưởng) cấp chongười bán nhằm xác nhận việc hàng hóa đã được tiếp nhận để chở

Vận đơn đương biển có 3 chức năng cơ bản:

Là biên lai của người vận tải về việc đã nhận hàng để chở

Là bằng chứng của hợp đồng chuyên chở đường biển

Là chứng từ về quyền sở hữu hàng hóa

Nội dung của vận đơn:

 Ở mặt trước người ta ghi rõ: tên người gửi hàng, tên tàu, số hiệucủa chuyến đi, tên hàng, ký mã hiệu, số lượng kiện, trọng lượng cả bì, tênngười nhận hàng, tình hình trả cước, tình hình xếp hàng, số bản gốc đượclập, ngày tháng cấp vận đơn

 Ở mặt sau: in sẵn những điều khoản được áp dụng vào vận đơn

c,Phiếu đóng gói (Packing List)

Là chứng từ hàng hóa liệt kê tất cả những mặt hàng, loại hàng được đónggói trong từng kiện hàng (thùng hàng) và toàn bộ lô hàng được giao Phiếuđóng gói do người sản xuất lập ra khi đóng gói hàng hóa Phiếu thường đượclập thành 3 bản

d,Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin)

Là chứng từ do nhà sản xuất hoặc do cơ quan có thẩm quyền, thường làPhòng Thương Mại/ Bộ Thương mại cấp để xác nhận nơi sản xuất hoặc khaithác ra hàng hóa

Trang 22

Chứng từ này cần thiết cho cơ quan hải quan để tùy theo chính sách củaNhà nước vận dụng các chính sách ưu đãi khi tính thuế

Nội dung của chứng từ này bao gồm: tên và địa chỉ của người mua, tên

và địa chỉ của người bán, tên hàng, số lượng, ký mã hiệu, lời khai của chủhàng về nơi sản xuất hay khai thác hàng, xác nhận của tổ chức có thẩm quyền

e,Tờ khai hải quan nhập khẩu

Sau khi nhận hàng ở cảng, công ty phải khai hải quan để thông quan lôhàng.

2.1.4 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu

Chỉ tiêu về doanh thu

-Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu

Tỷ suất lợi nhuận theo DT =

Ý nghĩa: Cứ một đồng doanh thu thì tạo ra 0.24 đồng lợi nhuận ròng

Chỉ tiêu về chi phí

-Chỉ tiêu sức sản xuất của chi phí

Tỷ suất doanh thu trên chi phí =

Ý nghĩa: Cứ một đồng chi phí đầu vào thì tạo 1.33 đồng doanh thu cho dịch

vụ giao nhận NK

-Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận theo chi phí

Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí =

Ý nghĩa: cứ một đồng chi phí thì tạo ra 0.32 đồng lợi nhuận ròng

Trang 23

Hiệu quả sử dụng lao động

-Chỉ tiêu năng suất lao động bình quân

NSLĐ bình quân =

Ý nghĩa: cứ một lao động thì tạo ra 146,97,661 đồng doanh thu thuần

- Chỉ tiêu mức sinh lời của lao động

Mức sinh lời bình quân của LĐ =

Ý nghĩa: Cứ một lao động tham gia dịch vụ giao nhận NK thì sẽ tạo36,381,045 đồng lợi nhuận

Chỉ tiêu vốn kinh doanh

-Chỉ tiêu tỷ suất doanh thu trên vốn kinh doanh

Tỷ suất doanh thu trên vốn KD =

Ý nghĩa: cứ một đồng vốn kinh doanh thù sẽ tạo ra 0.82 đồng doanh thu

-Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn KD =

Ý nghĩa: Cứ một đồng vốn kinh doanh thì sẽ tạo 0.2 đồng lợi nhuận sau thuế

2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động giao nhận hàng nhập khẩu

2.1.5.1 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

 Chính sách Nhà nước

Trang 24

Nhà nước có những chính sách ưu đãi về thuế, nguồn vốn vay kích cầu với lãisuất thấp tạo điều kiện cho doanh nghiệp đàu tư mở rộng sản xuất, nâng cấp,đổi mới trang thiết bị, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh Các chínhsách quản lý vĩ mô của Nhà nước tạo ra nhiều thuận lợi cho hoạt động giaonhận như những đổi mới trong luật Hải quan, luật thuế xuất nhập khẩu… Ví

dụ như là trước đay hải quan sẽ giúp khai báo hải quan thì bây giờ chủ hàng

sẽ tự khai báo và chính điều này đã giúp cho dịch vụ khai thuê hải quan pháttriển mạnh mẽ và nâng cao vị trí của người giao nhận Thêm vào đó là nhữngquy định về chống tiêu cực trong hoạt dodonhj hải quan cũng giúp việc làmthủ tục trở nên dễ dàng

 Biến động thời tiết

Hoạt động giao nhận hàng hóa là hoạt động vận chuyển và làm các dịch

vụ iên quan để hàng hóa di chuyển từ người gửi đến người nhận nên nó chịuảnh hưởng rất rõ rệt của các biến động điều kiện thời tiết Không chỉ là thiêntai, có khi chỉ là sự thay đổi nhiệt độ giữa hai khu vực địa lý khác nhau cũng

có thể ảnh hưởng, chẳng hạn làm cho hàng bị hấp hơi, để bảo quản đòi hỏiphải có những biện pháp thích hợp như dùng loại container đặc biệt Điều đólàm tăng chi phí vận chuyển lên khá nhiều

 Cơ sở hạ tầng trong nước

Cơ sở hạ tầng giao thông của Việt Nam chưa phát triển Đây không chỉ

là khó khăn của Công ty mà là của ngành giao nhận nói chung, trong khi dảnlượng hàng hóa thông quan thì rất nhiều nhưng tình trạng kẹt xe xảy rathường xuyên làm mất thời gian của nhân viên giao nhận

 Tính thời vụ của hoạt động giao nhận

Hoạt động giao nhận thường không ổn định do khối lượng công việcthay dodoir theo thời gian Thời điểm hàng nhiều, có nhiều hợp đồng thì nhânviên phải làm việc liên tục nhưng cũng có khi khối lượng công việc giảm, hợpđồng ít đi, Điều này cũng gây ảnh hưởng ít nhiều đến doanh thu hàng thángcủa công ty và thu nhập của nhân viên công ty

2.1.5.2 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp

 Nhân sự

Ngày đăng: 22/05/2016, 21:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1:Tổ chức bộ máy công ty - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại công ty TNHH thương mại vận tải qt
Sơ đồ 1.1 Tổ chức bộ máy công ty (Trang 5)
Bảng 1.1: Số lượng nhân viên các phòng ban - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại công ty TNHH thương mại vận tải qt
Bảng 1.1 Số lượng nhân viên các phòng ban (Trang 7)
Bảng 1.3 Cơ cấu tài sản công ty giai đoạn 2014- 2015 - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại công ty TNHH thương mại vận tải qt
Bảng 1.3 Cơ cấu tài sản công ty giai đoạn 2014- 2015 (Trang 10)
Bảng 1.4 Cơ cấu nguồn vốn công ty giai đoạn 2014- 2015 - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại công ty TNHH thương mại vận tải qt
Bảng 1.4 Cơ cấu nguồn vốn công ty giai đoạn 2014- 2015 (Trang 11)
Sơ đồ 2.1:  Sơ đồ tổng quát đối với nghiệp vụ giao nhận hàng nhập khẩu - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại công ty TNHH thương mại vận tải qt
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổng quát đối với nghiệp vụ giao nhận hàng nhập khẩu (Trang 19)
Sơ đồ 2.1: Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khâu của công ty - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại công ty TNHH thương mại vận tải qt
Sơ đồ 2.1 Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khâu của công ty (Trang 26)
Bảng 2.2: Kết quả giao nhận hàng hóa nhập khẩu theo mặt hàng - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại công ty TNHH thương mại vận tải qt
Bảng 2.2 Kết quả giao nhận hàng hóa nhập khẩu theo mặt hàng (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w