Với doanh nghiệp, thực hiện tốt công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm làm cơ sở để giám sát các hoạt động, từ đó khắcphục những tồn tại, phát huy những tiềm năng
Trang 1Xây dựng cơ bản là ngành tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật quan trọng chonền kinh tế quốc dân Đây là ngành mũi nhọn trong chiến lược xây dựng vàphát triển đất nước theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá Sản phẩm củangành xây dựng không chỉ đơn thuần là những công trình có giá trị lớn, thờigian sử dụng lâu dài, có ý nghĩa quan trọng về mặt kinh tế mà còn là nhữngcông trình có tính thẩm mỹ cao thể hiện phong cách, lối sống của dân tộcđồng thời có ý nghĩa quan trọng về văn hoá - xã hội Vấn đề đặt ra là làm sao
để quản lý và sử dụng vốn một cách hiệu quả, khắc phục được tình trạng lãngphí, thất thoát vốn trong điều kiện sản xuất kinh doanh xây lắp phải trải quanhiều giai đoạn và thời gian kéo dài Chính vì thế, hạch toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm vốn đã là một phần hành cơ bản của công tác kếtoán lại càng có ý nghĩa đối với doanh nghiệp xây lắp nói riêng và xã hội nóichung Với doanh nghiệp, thực hiện tốt công tác hạch toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm làm cơ sở để giám sát các hoạt động, từ đó khắcphục những tồn tại, phát huy những tiềm năng mới đảm bảo cho doanh nghiệp
có thể tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường Với Nhà nước, côngtác hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở doanhnghiệp xây lắp là cơ sở để nhà nước kiểm soát vốn đầu tư xây dựng cơ bản vàthu thuế Để góp phần vào việc hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp trong bài báo cáo này
em xin chọn trọng tâm phần kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại Công
ty CP Xây dựng Số 9
Dựa trên những yêu cầu mà nhà trường, khoa đề ra cùng sự chỉ dẫn của
cô Chu Kiều Linh, và các tài liệu được Công ty Xây dựng số 9 cung cấp cho,
em đã chia bài báo cáo tổng hợp này làm 2 phần:
I Giới thiệu tổng quan về Công ty CP XD Số 9.
II Công tác kế toán tại Công ty CP Xây dựng Số 9.
Mặc dù có sự cố gắng để thu thập đủ các tài liệu, số liệu cần thiết để
Trang 2giúp đỡ em hoàn thành bài Báo cáo này Kính mong sự góp ý của Cô và QuýCông ty.
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN I GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ 5
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 9 VINACONEX 5
1 Khái quát chung về doanh nghiệp 5
1.1 Giới thiệu chung 5
1.2 Chức năng, vị thế và nhiệm vụ của Công ty CP Xây dựng số 9 6
1.3 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 7
1.4 Đặc điểm của lao động và quản lý con người 9
2 Môi trường hoạt động của Doanh nghiệp 9
3 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của Công ty 10
3.1 Mô hình cơ cấu tổ chức 10
3.2 Tổ chức sản xuất 11
4 Kết quả sản xuất kinh doanh trong thời gian gần đây 12
4.1 Kết quả sản xuất kinh doanh Quý I/2012 12
4.2 Chỉ tiêu tài chính về tỷ suất lợi nhuận của Công ty 12
PHẦN III CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CP XD SỐ 9 13
1 Tổ chức bộ máy kế toán 13
2 Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán chung tại doanh nghiệp 15
2.1 Chính sách kế toán áp dụng 15
2.2 Đặc điểm tổ chức hệ thống tài khoản 16
2.3 Đặc điểm hệ thống chứng từ kế toán 16
2.4 Đặc điểm hệ thống sổ kế toán và hình thức kế toán 17
2.5 Đặc điểm hệ thống báo cáo tài chính 19
3 Đặc điểm một số phần hành kế toán cơ bản tại doanh nghiệp 20
3.1 Kế toán vốn bằng tiền 20
3.2 Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ 21
Trang 43.3 Kế toán tài sản cố định (TSCĐ) 30
3.4 Kế toán tiền lương 33
3.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 36
3.5.1 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất 37
3.5.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty 39
3.5.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 40
3.5.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 49
3.5.2.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 56
3.5.2.4 Kế toán chi phí sản xuất chung 67
3.5.3 Đánh giá sản phẩm dở dang toàn Công ty 82
3.5.4 Tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty CP Xây dựng số 9 83
KẾT LUẬN 85
Trang 5PHẦN I GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 9 VINACONEX
1 Khái quát chung về doanh nghiệp
1.1 Giới thiệu chung
Tên giao dịch :
- Tiếng Việt: Công ty cổ phần xây dựng số 9 - Vinaconex
- Tiếng Anh: Construction Joint Stock Company No.9
Tên viết tắt : VINACONEX-9
Trụ sở chính: Toà nhà Vinaconex 9 - Lô HH2-2 - đường Phạm Hùng - HN Người đại diện theo Pháp luật: Ông Phạm Thái Dương - Giám đốc
Ngày thành lập: 15/11/1977
Một số thông tin khác về công ty:
- Loại hình doanh nghiệp: Vinaconex- 9 là Công ty cổ phần xây dựng, là
doanh nghiệp được thành lập theo hình thức giữ nguyên giá trị thuộc vốn Nhànước hiện có tại doanh nghiệp nhà nước - Thuộc Tổng công tyVINACONEX, phát hành cổ phiếu thu hút thêm vốn để phát triển doanhnghiệp
Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty:
• Xây dựng công trình công nghiệp, công trình công cộng, xây dựng nhà
ở và các công trình xây dụng khác;
• Sản xuất cấu kiện bêtông, kinh doanh vật tư thiết bị, vật liệu xây dựng;
• Thi công xây lắp các công trình giao thông, thuỷ lợi, bưu điện, cấpthoát nước, nền móng, các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị, khu côngnghiệp, các công trình đường dây và trạm biến thế điện
• Kinh doanh phát triển khu đô thị mới, hạ tầng khu công nghiệp và kinh
Trang 6doanh bất động sản;
• Xuất nhập khẩu máy móc, thiết bị, vật liệu xây dựng
• Xuất nhập khẩu hàng hoá thủ công nghiệp, hàng nông lâm thuỷ hải sản,hàng tiêu dung, đồ gỗ nội thất phục vụ sản xuất và tiêu dùng
• Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải: dịch vụ trông giữ xe
• Dịch vụ quản lý bất động sản
• Khai thác, kinh doanh nước sạch, năng lượng điện;
1.2 Chức năng, vị thế và nhiệm vụ của Công ty CP Xây dựng số 9
1.2.1 Chức năng, vị thế của Công ty
Công ty CP Xây dựng số 9 là một doanh nghiệp hạng I, chuyên thi công xâydựng các công trình công nghiệp, dân dụng, giao thông, … trên khắp các lãnhthổ ở Việt Nam và đang có xu hướng phát triển mạnh hơn ra thị trường Quốc
tế Công ty có các chức năng chủ yếu sau:
• Thi công bê tông bằng phương pháp cốp pha trượt và thi công bê tôngcốt thép dự ứng dụng;
• Thi công xây lắp các công trình công nghiệp, dân dụng;
• Thi công xây lắp các công trình giao thông, thuỷ lợi;
• Đầu tư kinh doanh bất động sản, hạ tầng khu công nghiệp, khu đô thịmới, chung cư
• Khai thác, kinh doanh nước sạch và năng lượng điện;
Công ty CP Xây dựng số 9 là nhà ứng dụng công nghệ cốp pha trượthàng đầu Việt Nam và được Cục Sở hữu Công nghệ cấp bằng độc quyền sángchế về phương pháp nâng vật nặng trong thi công xây lắp cùng với hệ thốngván khuôn trượt; đồng thời là đơn vị của ngành ứng dụng thành công nhiềucông nghệ tiên tiến trong thi công thuộc lĩnh vực công nghệ cốp pha trượt nhàcao tầng Trong đó nhiều công trình đạt Huy Chương Vàng chất lượng của
Trang 7ngành xây dựng.
1.2.2 Nhiệm vụ
Công ty xây dựng số 9 có nhiêm vụ cơ bản như sau:
- Kinh doanh bất động sản
- Sản xuất vật liệu xây dựng
- Quảng cáo, tiếp thị, tư vấn đầu tư xây dựng
1.3 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty cổ phần Xây dụng số 9 trước đây là doanh nghiệp nhà nướcthuộc Tổng công ty xuất nhập khẩu Xây dựng Việt Nam
Ngày 15/11/1977 Bộ Xây dựng đã ra quyết định thành lập Doanhnghiệp Nhà nước số 129/BXD-TC về việc thành lập Công ty xây dựng số 9trực thuộc Bộ xây dựng;
Đến ngày 12/2/1993 Quyết định thành lập lại doanh nghiệp nhà nước
số 050A/BXD-TCLĐ của Bộ xây dựng về việc thành lập công ty xây dựng số
9 trực thuộc Bộ Xây Dựng;
Ngày 20/11/1995 Bộ xây dựng ra quyết định thành lập Doanh nghiệpNhà nước số 991/BXD-TCLĐ về việc thành lập Tông công ty Xuất NhậpKhẩu Xây Dựng Việt Nam trên cơ sở tổ chức sắp xếp lại các đơn vị của Tổngcông ty xuất nhập khẩu Xây dựng Việt Nam và một số đơn vị trực thuộc BộXây Dựng;
Ngày 21/2/2001 ra quyết định số 123 QĐ/VC-TCLĐ về việc Bổ sungngành nghề kinh doanh cho công ty xây dựng số 9;
Giấy chúng nhận ĐKKD số 113152 ngày 10/7/2000; Giấy chứng nhận
Bổ sung ngành nghề kinh doanh của Sở Kế Hoạch và Đầu tư Hà Nội: lần 1ngày 28/2/2001, lần 2 ngày 25/1/2002, lần 3 nagỳ 30/8/2002, lần 4 ngày11/4/2003;
Trang 8Ngày 19/9/2002 Bộ Xây Dựng ra quyết định số 1181/ QĐ-BXD về việccông nhận khả năng thực hiện các phương pháp thử của phòng thí nghiệmVậtLiệu Xây dựng – Công ty Xây dựng số 9;
Tháng 10 năm 2004, thực hiện chủ trương của Nhà nước về đổi mớisắp xếp lại Doanh nghiệp Nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh, Bộ xây dựng đã có quyết định số 1731/QĐ-BXD ngày 04/11/2004chuyển đổi Công ty Xây dựng số 9 thành Công ty Cổ phần Xây dựng số 9 với
số Vốn điều lệ ban đầu là 21 tỷ đồng Công ty Cổ phần Xây dựng số 9 chínhthức hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần từ ngày 08/04/2005 theoGCNĐKKD số 0103007318 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hà Nội cấp
Quyết định số 1935 QĐ/VC-TCLĐ ngày 31/10/2005 của Hội Đồngquản trị Tổng công ty Xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam – Vinaconex vềviệc xếp hạng doanh nghiệp hạng I đối với Công ty cổ phần xây dựng số 9;
Trải qua quá trình hơn 30 năm xây dựng, hình thành và phát triểnVinaconex-9 đã xây dựng hàng trăm, hàng nghìn công trình lớn nhỏ trên địabàn cả nước, đã tạo dựng được uy tín và khẳng định được vị thế của mình trênthị trường, được các khách hàng trong và ngoài nước tôn trọng, đánh giá cao,
từ đó đặt niềm tin thiết lập mối quan hệ hợp tác kinh doanh trong các lĩnhvực mà hai, tiêu biểu như : nhà máy xi măng Hoàng Thạch, nhà máy xi măng
Hà Tiên, nhà máy xi măng Bút Sơn, nhà máy xi măng Bỉm Sơn… Các côngtrình giao thông: Cầu sông Đáy – dự án mở rộng và hoàn thiện đường Láng –Hoà Lạc – Hà Nội, cầu Đà Rằng – Phú Yên, cầu Cao trên QL46 Nghệ An, Trong lĩnh vực xây dựng đầu tư bất động sản: Khu đô thị Trung Hoà – NhânChính, Dự án đô thị mới Chi Đông, Khu đô thị mới Tây đại lộ V.L Lê Nin,
Dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật khu nhà ở tại Ninh Bình,…Trong đó có nhiềucông trình đạt huy chương Vàng chất lượng của ngành xây dựng
Trang 91.4 Đặc điểm của lao động và quản lý con người
Tổng số cán bộ công nhân viên chức trong công ty lên đến 2.123 người.Trong đó có thể chia cơ cấu công ty dựa trên tiêu chuẩn sau:
- Căn cứ vào trình độ ta có: (số liệu quý IV năm 2011)
Lĩnh vực xây lắp: Xuất phát điểm là một nước nông nghiệp lạc hậu, cơ sở
hạ tầng thấp, Việt Nam có nhu cầu rất lớn trong việc đầu tư xây dựng cơ sở hạtầng, xây dựng khu công nghiệp, xây dựng đô thị tăng mạnh Hiện nay tỷtrọng ngành xây dựng chiếm tới 8,5% GDP của Việt Nam và dự báo sẽ tăngthêm trong vòng 5 năm tới
Lĩnh vực kinh doanh bất động sản: Phát triển nhà ở trong căn hộ chưng
cư cao tầng để tăng quỹ nhà, tiết kiệm đất đai là lĩnh vực nhiều tiềm năng và
có triển vọng phát triển trong thời gian tới Những năm tới được dự báo về sựbùng nổ của thị trường nhà ở dành cho người có thu nhập thấp
Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của VINACONEX 9 là xây lắp các côngtrình công nghiệp, dân dụng, giao thông, thủy lợi, đầu tư kinh doanh bất độngsản, hạ tầng kỹ thuật Đây là lĩnh vực kinh doanh có nhiều triển vọng trongnhững năm tới và phù hợp với định hướng phát triển của ngành và chính sáchcủa Nhà Nước
Rủi ro kinh doanh chính
Rủi ro về cạnh tranh: Số lượng các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnhvực xây lắp, đầu tư kinh doanh bất động sản ngày càng nhiều Thêm vào đó là
Trang 10sự gia tăng áp lực cạnh tranh ngày càng lớn từ các tổ chức nước ngoài có tiềmlực vè tài chính mạnh, về quản lý, công nghệ và nhân lực.
Rủi ro về thanh toán: thời gian thi công các công trình kéo dài, việcnghiệm thu, bàn giao được thực hiện từng phần, giải ngân vốn chậm, quátrình hoàn tất hồ sơ thi công cũng như thống nhất phê duyệt quyết toán giữachủ đầu tư và nhà thầu thường mất thời gian, do vậy, việc bị chiếm dụng vốn
là phổ biến
Rủi ro về giá đền bù giải phóng mặt bằng: Do VINACONEX 9 thamgia vào một số dự án kinh doanh Bất động sản nên khả năng giải phóng mặtbằng nhanh hay chậm có ảnh hưởng nhất định đến hoạt động kinh doanh củaCông ty Diện tích đất ngày càng thu hẹp, sự biến động giá bất động sản,khung giá đền bù là những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh củaVINACONEX 9
3 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của Công ty
3.1 Mô hình cơ cấu tổ chức
Trang 113.2 Tổ chức sản xuất
Hoạt động tổ chức xây lắp và kinh doanh được chỉ đạo thống nhất từcông ty tới các phòng ban Các dự án đầu tư, Đội sản xuất, Ban quản lý dự án.Quan hệ chỉ đạo của công ty tới các bộ phận theo nguyên tắc trực tuyến
• Công tác quản lý hoạt động xây lắp và kinh doanh theo nguyên tắc:
2 Phòng tài chính - kế hoạch
3 Phòng kỹ thuật - QLDA
4 Phòng đầu tư
5 Phòng quản lý công nghệ - thiết bị
Trang 12- Công ty trực tiếp quản lý và điều hành các dự án đầu tư.
- Công ty trực tiếp quản lý và điều hành một số công trình trọng điểm có quy
mô lớn, có yêu cầu chặt chẽ về kỹ thuật, chất lượng và tiến độ
- Các chi nhánh, Đội Xây dựng trực tiếp quản lý các công trình theo phân cấp
và nhận chứng khoán từ côngty dưới nhiều hình thức khác nhau
4 Kết quả sản xuất kinh doanh trong thời gian gần đây
4.1 Kết quả sản xuất kinh doanh Quý I/2012
Báo cáo KQKD
4.2 Chỉ tiêu tài chính về tỷ suất lợi nhuận của Công ty
Trang 13kế toán tài chính Công ty CP Xây dựng số 9 có tất cả 14 nhân viên, bao gồm:
1 kế toán trưởng (trưởng phòng), 3 phó phòng, 10 kế toán viên
Sơ đồ 2.1: Tổ chức của phòng Tài chính – Kế toán
Tổ trưởng
tổ 3 (KTQLDA)
KT Ngân hàng
Thủ quỹ
KT Thuế,
VT, Công nợ
Kế toán trưởng (Trưởng phòng)
Tổ trưởng tổ 1
(Phó phòng, Kế toán tổng hợp)
Tổ trưởng tổ 2(Phó phòng, KT Vật tư)
Trang 14- Kế toán trưởng (Trưởng phòng): Do Giám đốc bổ nhiệm, có nhiệm vụ chỉđạo và chịu trách nhiệm về công tác tài chính kế toán trong toàn công ty;
- Phó phòng 1- Tổ trưởng tổ 1 (Kế toán tổng hợp): Có nhiệm vụ theo dõi,tổng hợp toàn bộ chi phí và phản ánh lên giá thành công trình; lập các Báocáo tài chính định kỳ, Báo cáo nhanh, Báo cáo đột xuất; đôn đốc các đơn vịtrực thuộc hoàn thành quyết toán nội bộ và đối chiếu công nợ; điều hành côngviệc khi Trưởng phòng đi vắng;
- Phó phòng 2- Tổ trưởng tổ 2 (phụ trách TSCĐ, Vật tư, CCDC, Thuế,Công nợ, Kế hoạch - Thống kê): Phụ trách công tác Kế hoạch- Thống kê; Kếtoán TSCĐ – Vật tư – CCDC như ghi chép, phản ánh về số lượng, mẫu mã,chủng loại, tăng giảm tồn kho vật liệu, CCDC, tài sản; kế toán công nợ, trựctiếp đôn đốc công tác thu hồi công nợ, thanh toán công nợ tại các đơn vị trựcthuộc Công ty
- Phó phòng 3- Tổ trưởng tổ 3 (Kế toán quản lý Dự án): Chuyên quản các
Dự án đầu tư, các Dự án xây lắp chủ yếu thông qua công tác kiểm tra chứng
từ hoàn ứng của các đơn vị cấp dưới, lập tờ kê hạch toán chuyển cho Kế toántổng hợp kiểm tra để tiến hành ghi sổ Nhật ký chung;
- Kế toán thanh toán: Thanh toán lương cho CNV, thanh toán BHXH, quyếttoán chi BHXH, chi khác; đôn đốc CNV hoàn chứng từ sau khi tạm ứng tiềnmặt;
- Kế toán ngân hàng: Theo dõi, báo cáo thu chi tiền vay, tiền gửi ngânhàng, báo cáo tiền séc; ghi Sổ nhật ký chung chứng từ thu, chi tiền gửi, tiềnvay ngân hàng; báo cáo kinh phí đã cấp cho các công trình trọng điểm;
- Thủ quỹ, thủ kho Công ty kiêm văn thư, lưu trữ văn phòng: Lập báo cáothu, chi tiền mặt hàng tuần;
- Kế toán thuế, vật tư, công nợ: Phụ trách thủ tục nhập - xuất, kê khai VATchứng từ vật tư; đăng ký kê khai thuế với các địa phương; đôn đốc các đơn vị
Trang 15nội bộ kê khai VAT, tổng hợp và kê khai thuế với Cục thuế Hà Nội; phân bổlương; ghi sổ Nhật ký chung chứng từ quỹ, chứng từ hoàn ứng các đơn vịthuộc Tổ 1 chuyển quản;
- Kế toán Kế hoạch- Thống kê, ghi sổ nhật ký chung: Thực hiện công tác
kế hoạch, thống kê như: lập kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm, Báo cáothống kê định kỳ; hạch toán và ghi sổ Nhật ký chung chứng từ hoàn ứng; ghi
sổ Nhật ký chung chứng từ vật tư và chứng từ hoàn ứng các đơn vị thuộc tổ 2chuyên quản
2 Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán chung tại doanh nghiệp.
2.1 Chính sách kế toán áp dụng
Theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính, chính sách kế toán được áp dụng tại Công ty như sau:
- Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12dương lịch hàng năm;
- Đơn vị tiền tệ sử dụng là Việt Nam đồng Đối với trường hợp cónghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ, doanh nghiệp phải sử dụng tỉ giá thực tếbình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thờiđiểm phát sinh để hạch toán;
- Phương pháp hạch toán và kế toán chi tiết hàng tồn kho: Phương pháp
kê khai thường xuyên, ghi nhận giá trị hàng tồn kho theo giá thực tế đíchdanh;
- Phương pháp tính trị giá vốn hàng xuất kho: Được xác định theo giátrị khối lượng thực hiện đã được nghiệm thu và chấp nhận thanh toán của cácđơn vị thi công;
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Phương pháp khấu hao theo đườngthẳng
Trang 16- Phương pháp thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ;
- Hình thức sổ kế toán áp dụng: Nhật ký chung trên máy vi tính
Hiện nay công ty đã ứng dụng phần mềm kế toán AMSE 3.0 vào côngtác kế toán nên việc áp dụng hình thức nhật ký chung là rất phù hợp, giảmđược phần lớn công việc kế toán
2.2 Đặc điểm tổ chức hệ thống tài khoản
Công ty sử dụng hệ thống tài khoản áp dụng theo quyết định số15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài Chính
Với loại hình Công ty CP và ngành nghề hoạt động kinh doanh củaCông ty Trong quá trình hạch toán, Công ty đã sử dụng hệ thống tài khoản
kế toán doanh nghiệp theo QĐ 15/2006 trừ các tài khoản: 158, 161, 441, 461,
TK 131, 331: Công ty mở chi tiết theo từng khách hàng
Đối với hệ thống tài khoản ngoài bảng, Công ty sử dụng 4 tài khoảnsau: 001, 003, 004, 007
2.3 Đặc điểm hệ thống chứng từ kế toán
Hệ thống chứng từ kế toán tại công ty áp dụng theo quy định của Luật
kế toán và Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính Phủ baogồm:
- Chứng từ ban hành theo chế độ kế toán doanh nghiệp gồm 5 chỉ tiêu:+ Lao động, tiền lương: Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương,Giấy đi đường, Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành, Hợp
Trang 17đồng giao khoán, Bảng kê trích nộp các khoản theo lương…;
+ Hàng tồn kho: Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Biên bản kiểmnghiệm vật tư hàng hoá, Biên bản kiểm kê vật tư hàng hoá, Bảng kê muahàng, Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, Phiếu báo vật tư cònlại cuối kỳ;
+ Tiền tệ: Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy đề nghị tạm ứng, Giấy đề nghịthanh toán, Bảng kiểm kê quỹ, Biên lai thu tiền, Bảng kê chi tiền…;
+ Tài sản cố định: Biên bản giao nhận TSCĐ, Biên bản thanh lý TSCĐ,Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành, Biên bản đánh giá lạiTSCĐ, Biên bản kiểm kê TSCĐ, Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
- Chứng từ ban hành theo các văn bản pháp luật khác: Danh sách ngườinghỉ hưởng trợ cấp ốm đau, thai sản, Hoá đơn GTGT, Danh sách người nghỉ
ốm hưởng BHXH, Bảng kê thu mua hàng hoá vào không có hoá đơn…
2.4 Đặc điểm hệ thống sổ kế toán và hình thức kế toán
Hệ thống sổ kế toán của công ty được áp dụng theo quy định về sổ kếtoán trong Luật kế toán
Hệ thống sổ kế toán bao gồm: Sổ kế toán tổng hợp và Sổ kế toán chitiết
- Sổ kế toán tổng hợp: Sổ nhật ký chung, Sổ tổng hợp chi tiết các tàikhoản, Sổ cái tài khoản
- Sổ kế toán chi tiết: Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt, Sổ tiền gửi ngânhàng, Sổ chi tiết vật liệu công cụ dụng cụ, Sổ tài sản cố định, Thẻ kho, Sổ chitiết tiền vay, Sổ chi tiết đầu tư chứng khoán…
Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty: Nhật ký chung Ta có thể cụ thểtheo sơ đồ sau
Trang 18Sơ đồ: Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức NKC của Công ty.
(1) Từ chứng từ kế toán hàng ngày vào NKC, Sổ chi tiết.
(2) Từ sổ Nhật ký chung, hàng ngày hoặc định kỳ vào sổ cái
(3) Từ sổ chi tiết, cuối kỳ lập bảng tổng hợp chi tiết theo tài khoản tổng hợp (4) Đối chiếu so sánh với tài khoản tổng hợp trên sổ cái
(5) Từ sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh để kiểm tra số liệu
(6) Từ bảng cân đối số phát sinh, bảng tổng hợp chi tiết, cuối kỳ lập báo cáo
: Ghi hàng ngày: Ghi định kỳ hoặc cuối kỳ: Đối chiếu so sánh
Trang 19Sơ đồ: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính:
(1) Căn cứ vào chứng từ gốc lập chứng từ ghi sổ sau đó kí duyệt
(2) Từ chứng từ ghi sổ vào NKC trên máy vi tính
(3) Máy tính tự tổng hợp lên sổ Cái và sổ chi tiết các tài khoản, tiểu khoản.(4) Phần mền kế toán tự kết xuất ra các báo cáo tài chính và báo cáo kế toánquản trị
2.5 Đặc điểm hệ thống báo cáo tài chính
Hàng năm, vào cuối niên độ tài chính, Công ty phải lập 4 loại báo cáotài chính năm, bao gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính
Ngày 5 tháng 11 năm 2009, Công ty niêm yết cổ phần trên sàn chứngkhoán Chính vì vậy, ngoài việc phải lập báo cáo năm, kế toán còn phải lậpbáo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ bao gồm: Bảng cân đối kế toán
-Sổ chi tiết -
-Báo cáo tài chính -Báo cáo kế toán quản trị
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối nămĐối chiếu kiểm tra
(1)
Trang 20giữa niên độ (dạng đầy đủ), BCKQHĐKD giữa niên độ (dạng đầy đủ), Báocáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (dạng đầy đủ), Bản thuyết minh báo cáotài chính chọn lọc.
Ngoài ra, đối với một Công ty cổ phần, kế toán còn phải lập hệ thốngbáo cáo quản trị nhằm phục vụ cho yêu cầu quản trị nội bộ
3 Đặc điểm một số phần hành kế toán cơ bản tại doanh nghiệp.
3.1 Kế toán vốn bằng tiền
3.1.1 Tài khoản sử dụng:
TK 111: “Tiền mặt” phản ánh các loại tiền mặt của công ty
TK 112: “Tiền gửi ngân hàng” theo dõi toàn bộ các khoản tiền công ty đanggửi tại các ngân hàng, các trung tâm tài chính khác
3.1.2 Chứng từ sử dụng:
+ Giấy uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, Phiếu thu, Phiếu chi
+ Giấy đề nghị tạm ứng, thanh toán tiền tạm ứng
+ Biên lai thu tiền, Bảng kê chi tiền
+ Nhật kí thu tiền, chi tiền
+ Bảng kiểm kê quỹ
- Sổ kế toán: Sổ cái TK 111,112, Sổ quỹ tiền mặt, Sổ tiền gửi ngân hàng
3.1.4 Phương pháp kế toán tình hình biến động tiền mặt, tiền gửi NH 3.1.4.1 Với các nghiệp vụ tăng tiền mặt:
Tăng do thu bán hàng nhập quỹ; Tăng do thu tiền từ các hoạt động tài chính,hoạt động khác nhập quỹ; Tăng do rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ; Tăng dothu từ người mua (kể cả tiền đặt trước); Tăng do các nguyên nhân khác (thuhồi tạm ứng, thu nội bộ, thu hồi đầu tư tài sản cho vay, thu hồi các khoản kýcược, ký quỹ)
VD: Ngày 09 tháng 11 năm 2012, Giấy báo Có của Ngân hàng BIDV
Trang 21là chứng từ ghi sổ, Công ty CP Đầu tư Dầu khí Toàn Cầu trả tiền trả tiền thicông và hoàn thiện hạng mục CT2 dự án Nam Đô
Kế toán định khoản như sau: Nợ TK 112 : 5.000.000.000
Có TK 131_DKTC: 5.000.000.000
450 – CHI NHANH HA TAY Ngay : 09/11/2012
Thoi gian : 08:21:10 Seq : 15 Chi tiet giao dich
Ten TK ghi co : CTY CP XD SO 9
Ghi co tai khoan so : 450-10-00-000131-3
So tien Ghi co : 5,000,000,000.00 (VND)
Ghi chu : TFR A/C: 12010000265724
: CTY CP DTU DAU KHI TOAN CAU TT THEO HD S : C 06.2011 THI CONG PHAN THO VA HOAN THIE : N NHA CT2 DA NAM DO
Chi nhanh giao dịch : 450
1321 CA BRANH TRANSFER 01/11/2012 11:19:05 12085013
3.1.4.2 Với các nghiệp vụ giảm tiền mặt:
Giảm do mua vật tư, hàng hóa, tài sản, do chi phí cho các hoạt động sảnxuất kinh doanh thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt; Giảm do các nguyên nhânkhác Kế toán dựa vào Chứng từ ghi sổ thực hiện ghi sổ Nhật ký chung, Sổchi tiết và các Sổ tổng hợp tương tự với nghiệp vụ tăng tiền mặt
3.2 Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ
3.2.1 Khái quát và phân loại NVL.
NVL của Công ty CP Xây dựng số 9 khá đa dạng gồm các loại sắt,thép, xi măng, cốp pha, cừ thép…
- Nguyên vật liệu chính: Công ty bảo quản, dự trữ các loại NVL chính như:
sắt, thép, xi măng…tại kho công trình đang thi công, (Trong trường hợp đặcbiệt đơn vị mới dự trữ tại Tổng kho của Công ty) riêng các loại vật liệu như:cát, đá, sỏi… thì được mua và đưa thẳng trực tiếp đến chân công trình
- Nguyên vật liệu phụ: sơn, đinh, que hàn
- Nhiên liệu: Là những thứ dùng để tạo ra nhiệt năng như than đá, than bùn,
Trang 22củi… (nhiên liệu rắn), xăng, dầu… (nhiên liệu lỏng) Trong Công ty CP Xâydựng số 9, nhiên liệu chủ yếu là xăng, dầu như: dầu Therima, dầu FO, dầuDiezen, xăng A92, A95…
- Phụ tùng thay thế: Là loại vật tư được sử dụng cho hoạt động bảo dưỡng
sửa chữa, khôi phục năng lực hoạt động của TSCĐ như: mũi khoan, xăm lốpôtô,…
Hạch toán theo cách phân loại nói trên đáp ứng được yêu cầu phản ánhtổng quát về mặt giá trị đối với mỗi loại vật liệu
Hiện nay Công ty có kho của công ty hoặc tại các chi nhánh Ninh Bình,TPHCM được phân thành những khu chứa chủng loại vật tư khác nhau, riêngkho của các tổ đội, do điều kiện vật chất và lượng NVL sử dụng ít hơn nênthường để chung
3.2.3 Phương pháp quản lý, đánh giá NVL
Xuất phát từ vai trò, đặc điểm của NVL, tổ chức hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty CP Xây dựng số 9, Công ty đã có biện pháp quản lý tươngđối chặt chẽ NVL ở các khâu thu mua, bảo quản, sử dụng và dự trữ nhằm tuânthủ theo đúng tiêu chuẩn đánh giá chất lượng ISO 9000 Công ty đã áp dụng;nguồn nhân lực cũng được bố trí hợp lý giúp cho việc hạch toán chính xác cácnghiệp vụ nhập, xuất, tồn kho
- Tại khâu thu mua: Hoạt động thu mua vật tư phải tuân thủ theo quy trìnhnghiêm ngặt nhằm đảm bảo yêu cầu về khối lượng, chất lượng, quy cách,chủng loại, giá mua và chi phí thu mua cũng như kế hoạch mua theo đúng tiến
độ thời gian, phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh và đáp ứng được khốilượng của đơn đặt hàng;
- Tại khâu bảo quản: Công ty có hệ thống kho tàng, bến bãi rộng rãi, khangtrang, thoáng mát, được trang bị đầy đủ phương tiện phục vụ cho việc bảoquản như cân, đong, đo, đếm…, điển hình là kho chính của Công ty tại Ninh
Trang 23Bình, các kho của chi nhánh Ninh Bình và TPHCM Điều này giúp NVLđược dự trữ, bảo quản hợp lý, phù hợp với tính chất lý hoá của mỗi loại vậtliệu, tránh được tình trạng thất thoát, hao mòn, giảm phẩm chất;
- Trong khâu sử dụng: Công ty đã xây dựng định mức tiết kiệm NVL, lập dựtoán chi phí sát với thực tế thi công nhằm sử dụng hợp lý, tiết kiệm NVL,giảm chi phí NVL, giảm giá thành công trình, nâng cao thu nhập, tích luỹ choCông ty;
- Tại khâu dự trữ: Công ty đã xác định mức dự trữ tối đa, tối thiểu cho từngloại vật liệu, đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh được bình thường, không
bị ngừng trệ, gián đoạn do việc cung ứng, mua không kịp thời hoặc gây tìnhtrạng ứ đọng do dự trữ quá nhiều
3.2.4 Hạch toán chi tiết về NVL
Trong công tác tổ chức hạch toán, tính giá NVL là một công tác quantrọng Đối với Công ty CP Xây dựng số 9 cũng như trong hầu hết cácdoanh nghiệp xây lắp, NVL được tính theo giá thực tế đích danh
Phương pháp hạch toán:
Để quản lý tốt tình hình biến động của NVL theo giá thực tế, kế toánchi tiết NVL tại Công ty CP Xây Dựng số 9 sử dụng phương pháp thẻ songsong nhằm mục đích đơn giản hoá việc ghi chép, tiện lợi khi xử lý bằng máytính, thuận lợi cho công tác kiểm tra, đối chiếu khi cần thiết hoặc vào cuối kỳ
Nguyên tắc: Tại kho ghi chép về mặt số lượng, ở phòng kế toán ghichép cả về mặt số lượng và giá trị của từng thứ vật liệu cụ thể:
Tại kho : Hàng ngày ghi nhận chứng từ nhập xuất vật liệu, thủ kho phảikiểm tra tính hợp lý hợp pháp của chứng từ rồi tiến hành ghi chép số thựcnhập , thực xuất vào chứng từ thẻ kho Cuối ngày tính ra số tồn kho ghi vàothẻ kho Định kỳ thủ kho giữ các chứng từ nhập xuất được phân loại cho từngthứ vật liệu cho phòng kế toán
Trang 24Tại phòng kế toán: Mở sổ chi tiết tài khoản 152 theo từng loại vật liệu cụthể tương ứng với thẻ kho ở từng kho để phản ánh cả số lượng và giá trị vậtliệu Khi nhận được các chứng từ nhập xuất kho từ thủ kho kế toán vật tư phảikiểm tra chứng từ ghi đơn giá và thành tiền trên chứng từ, sau đó ghi vào thẻchi tiết vật liệu, cuối tháng cộng sổ chi tiết và tiến hành kiếm tra đối chiếuvới thẻ kho Ngoài ra, để có số liệu đối chiếu với kế toán tổng hợp cần phảitổng hợp nhập xuất tồn kho theo từng nhóm loại vật liệu.
nhận của kế toán
Trang 25 Phương pháp tính giá NVL
• Đối với NVL nhập trong kỳ:
NVL của Công ty được nhập từ nhiều nguồn khác nhau, nhưng chủ yếu làmua ngoài, Công ty sử dụng giá thực tế xác định theo nguồn nhập Công tytính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế nên giá thực tế không bao gồm thuếGTGT
• Đối với NVL nhập kho mua ngoài:
Ta có công thức tính giá như sau:
Giá thực tế
NVL nhập kho = Giá thực tế ghi trên hoá đơn (chưa có thuế GTGT) + CP
vận chuyển, bốc dỡ (nếu có)Như vậy yêu cầu của phương pháp này là: khi lập hoá đơn phải giữ đầy đủ ,đúng các yếu tố quy định và ghi rõ giá bán chưa có thuế kể cả phụ thu và phíngoài giá bán nếu có , thuế GTGT, tổng giá thanh toán
Ví dụ 1: Theo hoá đơn GTGT mua hàng số 0000788 (Mẫu 01GTKT3/001
Ký hiệu SC/11P) ngày 26/12/2011 và hợp đồng vận chuyển thì giá mua thực
tế của thép φ60 135.997.650 đồng, chi phí thu mua doanh nghiệp phải chịu là3.000.000 đồng (chưa bao gồm VAT)
Trang 26Công Ty CP Thép & Vật Tư Công Nghiệp
Liên 2: Giao nguời mua
Mẫu số: 01GTKT3/001
Ký hiệu: SC/11P Số: 0000788 MST: 0100902925 Ngày 26 tháng 12 năm 2011
Họ tên nguời mua hàng:
Đơn vị: Công ty cổ phần xây dựng số 9 – VINACONEX
Địa chỉ: Tầng 4&5 toà nhà Vinaconex9, Lô HH2-2, KĐT Mễ Trì Hạ, Phạm Hùng, Từ Liêm, Hà Nội
Mã số thuế: 0101051096
Hợp đồng/Số đơn đặt hàng: Đơn hàng ngày 12/17/2011 BG ngày 17/12/2011
Hình thức thanh toán: TM/CK Thời hạn thanh toán:
STT TÊN HÀNG HÓA, DỊCH VỤ ĐVT SỐ LUỢNG ĐƠN GIÁ THÀNH TIỀN
1 Thép ống:Φ60 x 60 x 1,4 x 6000mm kg 6.921 19.650 135.997.650
Thuế suất GTGT : 10% Tiền thuế GTGT: 13.599.765
Tổng cộng tiền thanh toán: 149.597.415
Số tiền viết bằng chữ: Một trăm bốn chín triệu, năm trăm chính bảy nghìn, bốn trăm mười lăm đồng
Do đó:Giá thực tế của thép φ60 nhập kho là:
135.997.650 + 3.000.000= 138.997.650 (đồng)
• Đối với NVL luân chuyển trong nội bộ Công ty:
Giá nhập kho là giá thực tế xuất kho của NVL của các đơn vị thành viên nhưchi nhánh, công ty con, đội sản xuất xuất về công ty hoặc ngược lại
Ví dụ 2: Nhập đầu nối ty kích D32 và D25 từ đội xây dựng số 5 lên đội xâydựng số 9 là 2.000.000 đồng của lần nhập ngày 12/11/2011
Do đó: Giá thực tế của đầu nối ty kích là 2.000.000 đồng
• Đối với NVL nhập kho do Công ty thuê ngoài gia công chế biến:
Giá nhập kho là giá vật liệu xuất kho cộng với chi phí vận chuyển vật liệu đếnnơi thuê chế biến và từ đó về Công ty cộng với số tiền phải trả cho ngườinhận chế biến
Ví dụ 3: Phiếu xuất kho ngày 05/11/2011 Công ty xuất để gia công chếbiến 25 ống thép mạ nhúng kẽm đơn giá 150.000 đồng/ống, chi phí vậnchuyển cả lúc đem đi gia công và lúc nhập về là 200.000 đồng, chi phí phải
Trang 27trả người nhận gia công chế biến là 300.000 đồng.
Do đó: Giá thực tế nhập kho là:
150.000 x 25 + 120.000 + 300.000 = 4.250.000(đồng)
Đơn giá là: 4.250.000/25=170.000(đồng/ống)
• Đối với NVL thu hồi từ SXKD:
Giá thực tế nhập kho là giá ước tính có thể sử dụng được hoặc giá thanh lý tạithời điểm thu hồi
• Đối với NVL xuất kho trong kỳ:
Trong quá trình thi công, các tổ đội có nhu cầu sử dụng NVL(NVLchính) thì nhân viên của đơn vị đó phải ghi danh mục các NVL với các chỉtiêu cụ thể như: Số lượng, chủng loại,…Sau đó đưa danh mục lên phòng kếtoán của đơn vị để kế toán viết phiếu đề nghị cấp phát NVL nộp lên phòng kếtoán Công ty Căn cứ vào tình hình thực tế thi công, phòng kế toán duyệt xuất
và đồng thời lập phiếu xuất kho Thủ kho căn cứ vào số lượng NVL tồn kho,định mức dự trữ NVL, lượng thực tế xuất kho và ghi vào cột thực tế xuất.Phiếu xuất kho được lập thành 2 liên: Đơn vị nhận vật tư giữ một liên, thủ khogiữ một liên để ghi thẻ kho sau đó chuyển lên phòng kế toán làm cơ sở hạchtoán và lưu giữ
Công ty CP Xây dựng số 9 dùng phương pháp giá thực tế đích danh đểtính giá NVL xuất kho Theo phương pháp này, NVL được xác định giá trịtheo đơn chiếc hoặc từng lô và giữ nguyên từ lúc nhập vào cho đến lúc xuấtdùng Khi xuất NVL nào sẽ tính theo giá thực tế nhập kho của NVL đó
Trị giá vốn NVL xuất kho = Số lượng NVL xuất kho x Đơn giáthực tế NVL nhập kho theo từng lần nhập
Ví dụ 4: Theo phiếu xuất kho ngày 31/10/2011 xuất 5 tấn xi măng NghiSơn PCB40 cho sử dụng ở trạm trộn bê tông, đơn giá là 1.400.000 đồng/tấn
Do đó: Trị giá xi măng PCB40 xuất kho là:
Trang 28Có: 1521
Họ và tên người nhận hàng: Vũ Văn Tân
Lý do xuất kho: Thi công công trình Nhà máy Xi măng Hoàng Thạch
Xuất kho (ngăn lô): đội, địa điểm:….
Đơn vị tính
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Yêu cầu
Thực xuất
Trang 29SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 152
Tháng 10/2011Tên, quy cách hàng hoá: Xi măng PCB40
3.2.5 Hạch toán tổng hợp NVL
Tại Công ty CP Xây Dựng số 9 do có số lượng vật tư lớn, nhiều chủng loạinên Công ty đã sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán tổnghợp NVL nhằm cung cấp thông tin về nhập - xuất - tồn một cách chính xác
và kịp thời cho quản lý
Tài khoản sử dụng:
+TK 152: Phản ánh tình hình hiện có và sự biến động của vật liệu
+TK 331: Phản ánh quan hệ thanh toán giữa Công ty với người bán, ngườinhận thầu về các khoản vật tư hàng hoá, lao vụ dịch vụ,…
+TK 141: Dùng để theo dõi từng người nhận tạm ứng và tình hình thanh toáncác khoản tạm ứng
Ngoài các TK sử dụng như trên, kế toán còn sử dụng một số TK khác để phảnánh như 111,112, 311, 338, 621, 623, 627,
Sổ sách sử dụng: Nhật ký chung, Sổ chi tiết và Sổ cái các tài khoản 152,
Trang 30153, 141, 331, 111, 112…và Bảng cân đối số phát sinh
3.3 Kế toán tài sản cố định (TSCĐ)
- Theo chế độ kế toán hiện hành, kế toán TSCĐ được sử dụng các chứng từsau: biên bản bàn giao TSCĐ, biên bản đánh giá lại TSCĐ, nhập kho, bảngtính và phân bổ khấu hao
3.3.1 Đánh giá tài sản cố định
-Chiếtkhấu,giảm giá
+
Chi phí vậnchuyển, lắp đặt,chạy thử
+
Chi phíphát sinhkhácGiá trị còn lại = Nguyên giá - Giá trị hao mòn
3.3.2 Tài khoản sử dụng:
TK 211: “Tài sản cố định hữu hình”
TK 214: “Hao mòn tài sản cố định”
Ngoài ra còn sử dụng một số tài khoản khác có liên quan
3.3.3 Kế toán khấu hao tài sản cố định:
3.3.3.1 Phương pháp tính khấu hao:
Công ty sử dụng phương pháp tính khấu hao đường thẳng
đã tríchtháng trước
-Mức khấu hao
TSCĐ giảm đibình quân thángnày ở bộ phận iCông thức tính khấu hao TSCĐ đang áp dụng tại Công ty:
Trang 31Số năm sử dụng dự kiến
Số năm sử dụng dự kiến
Trang 32TRÍCH BẢNG KHẤU HAO TSCĐ CỦA MỘT ĐỘI SẢN XUẤT
Năm 2011
Danh mục Tài sản
Đơn vị tính SL
Phát sinh trong kỳ Khấu hao trong kỳ Tại ngày 30/06/2011
Nguyên giá tại ngày 31/12/2010
Luỹ kế khấu hao đến ngày 31/12/2010
Giá trị còn lại đến ngày 31/12/2010
NG tăng NG giảm Th Tỷ lệ
Giá trị khấu hao tăng trong kỳ
Giá trị khấu hao tăng,giảm khác trong kỳ
Nguyên giá tại ngày 30/06/2011
Luỹ kế khấu hao đến ngày 30/06/2011
Giá trị còn lại đến ngày 30/06/2011
Trang 333.4 Kế toán tiền lương
• Hình thức trả lương:
- Với cán bộ công nhân viên bộ phận văn phòng và tổ đội xây dựng cóhợp đồng thường xuyên, Công ty trả lương theo tháng, kế toán dựa vào bảngchấm công và mức lương thỏa thuận trong hợp đồng với người lao động đểtính ra số tiền lương phải trả
- Với công nhân thuê ngoài, Công ty tiến hành trả luơng khoán cho côngviệc Việc phân chia lương theo chấm công sẽ do tổ trưởng phụ trách côngtrình đảm nhận và trả lương trực tiếp cho công nhân
• Các khoản trích theo lương: Tiền ăn ca, phụ cấp các khu vực, phụ cấp đàotạo, phụ làm thêm giờ
• Tài khoản sử dụng: Tài khoản 334: phải trả cho người lao động
- Trả lương theo hợp đồng giao khoán công việc:
Tổng số lương khoán = Tổng khối lượng công
việc thực hiện trong tháng x
Đơn giá một khốilượng công việcCăn cứ vào bảng chấm công và bảng chia lương do đội sản xuất gửi lên,nhân viên kinh tế xác định đơn giá một ngày công và tiền lương mỗi công nhânđược hưởng
Đơn giá một
Tổng số lương khoánTổng số công đã quy đổi theo HSNSHSNS của mỗi công nhân do đội trưởng đánh giá dựa vào khả năng,mức độ làm việc của từng công nhân
Lương khoán của
một công nhân =
Đơn giá một nhân côngquy đổi theo HSNS x
Số công của mỗi công nhân
đã quy đổi theo HSNSTrên cơ sở đó nhân viên kinh tế lập bảng thanh toán lương cho từng tổđội xây lắp
Ví dụ: Tính lương khoán tháng 6/2011 cho Đội xây dựng số 9 xây dựng Nhà
Trang 34máy Xi măng Hoàng Thạch.
Căn cứ vào biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành, hợpđồng khoán ký ngày 24/03/2011, bảng chấm công và chia lương của tổ gửilên xác định tổng số lương khoán là 322.788.199 và số công quy đổi theoHSNS là 3485 công Do đó:
Đơn giá một nhân công đã quy đổi theo HSNS
= 322.788.199 / 3485 = 92.622Lương của công nhân Nguyễn Đức Hải là: 92.622 * 32,5 = 3.010.215đ
Dựa vào bảng chấm công và chia lương kế toán đội lập bảng thanh toán lươngcho Đội xây dựng số 9 Tập hợp các bảng thanh toán lương của tổ, đội trưởnglập bảng tổng hợp thanh toán cùng các chứng từ gửi về phòng tài vụ Kế toánđịnh khoản như sau:
Có TK 334(1): 322.788.199
Đối với các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, KPCĐ.
Căn cứ vào bảng thanh toán lương của các tổ đội, kế toán lập bảng phân bổtiền lương và BHXH cụ thể như sau:
Tỷ lệ trích BHXH, BHYT, KPCĐ ở Công ty là 30.5% trong đó 8.5% khấutrừ vào lương của công nhân viên còn 22% tính vào giá thành sản phẩm xâylắp Cụ thể:
Trang 35Ví dụ từ bảng chấm công và bảng lương tháng 3/2011 Tính choNguyễn Đức Hải: 3.010.215đ
Nợ TK 334: 255.868,3
Có TK 338(3): 6% x 3.010.215 = 180.612,9
Có TK 338(4): 1,5% x 3.010.215 = 45.153,2
Có TK 338(9): 1% x 3.010.215 = 30.102,2Các khoản trích trên được thể hiện trên bảng phân bổ tiền lương và BHXHlàm căn cứ để định khoản
Lương nghỉ phép, nghỉ
ốm (nếu có) 24
x Số ngày làm việc thực tế
x Hệ số lương năng suất 24
Tiền lương phải trả
Trang 36Tiền lương nghỉ
Mức lương tối thiểu
x Hệ số lương theo cấp bậc
x
Số ngày nghỉ ốm, nghỉ phép
24
Hệ số lương năng suất được tính như sau:
Đối với cán bộ công nhân viên trong danh sách được chia làm 3 loạitương ứng với hệ số lương năng suất:
mà có hệ số lương năng suất phù hợp
Căn cứ vào bảng thanh toán lương, bảng phân bổ lương và Bảo hiểm
xã hội để lập bảng tổng hợp thanh toán
3.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Đặc điểm chi phí sản xuất tại Công ty
Do tính chất đặc thù của ngành xây dựng là sản xuất sản phẩm mangtính đơn chiếc, thời gian từ khi khởi công đến khi hoàn thành công trình bàngiao đưa vào sử dụng thường kéo dài, phụ thuộc vào quy mô, tính phức tạp về
kĩ thuật của từng công trình Quá trình thi công được chia thành nhiều giaiđoạn, mỗi giai đoạn lại chia thành nhiều công việc khác nhau…do đó công táctập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty CP Xây dựng
số 9 có những đặc điểm sau:
Thứ nhất, sản phẩm xây lắp của Công ty có tính chất đơn chiếc, được
Trang 37sản xuất theo đơn đặt hàng nên chi phí bỏ vào sản xuất thi công cũng hoàntoàn khác nhau giữa các công trình, ngay cả khi công trình thi công theo cácthiết kế mẫu nhưng được xây dựng ở các địa điểm khác nhau với những điềukiện thi công khác nhau thì CPSX cũng khác nhau
Việc tập hợp các CPSX, tính giá thành và xác định kết quả thi công xâylắp cũng được tính cho từng sản phẩm xây lắp riêng biệt, sản xuất xây lắpđược thực hiện theo đơn đặt hàng nên ít phát sinh trong lưu thông
Thứ hai, địa bàn thi công các công trình của công ty thì khác nhau vàthường xuyên thay đổi theo công trình nên trong CPSX của Công ty khôngchỉ bao gồm các chi phí thông thường về nguyên vật liệu, nhân công… màcòn bao gồm các chi phí vận chuyển máy móc, xây dựng lều, nhà tạm chocông nhân …
Do đó, CPSX của Công ty CP Xây dựng số 9 bao gồm:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Chi phí nguyên vật liệu được Công
ty cung cấp cho đội theo kế hoạch sản xuất của từng công trình đangthi công và phần chi phí nguyên vật liệu của đội tự mua ngoài
Chi phí nhân công trực tiếp: Tiền lương và thu nhập theo lương củanhân công Công ty và tiền lương nhân công thuê ngoài
Chi phí sử dụng máy thi công: chi phí máy thi công của đội và chiphí máy thuê ngoài
Chi phí sản xuất chung: tập hợp được phân bổ theo tiêu thức tiềnlương cho từng công trình của các đội trong thi công
3.5.1 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất
- Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất : Xuất phát từ tình hình
thực tế của doanh nghiệp với đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản, quy trìnhsản xuất sản phẩm xây dựng được tiến hành liên tục, từ khi xuất vật tư vật liệu
Trang 38cho tới khi kết thúc, hoàn thành bàn giao cho bên B đưa công trình vào khaithác sử dụng, với sự kết hợp chặt chẽ giữa các đội, các bộ phận trong toànCông ty Mỗi công trình hạng mục công trình đều có dự toán riêng, sản phẩmcũng khác nhau Sản phẩm nói chung của công tác xây dựng là những côngtrình hạng mục công trình hoàn thành bàn giao cho chủ đầu tư Do vậy đốituợng hạch toán chi phí sản xuất là từng công trình, hạng mục công trình,từng giai đoạn công việc hoàn thành theo quy ước Các chi phí phát sinh liênquan tới công trình, hạng mục công trình nào thì được tập hợp vào công trình
đó, đối với các chi phí sản xuất chung phát sinh liên quan tới nhiều đối tượngchịu chi phí thì cuối kỳ hạch toán sẽ được phân bổ cho các công trình, hạngmục công trình theo những tiêu thức thích hợp
- Đối tượng tính giá thành : ở Công ty XD số 9, đối tượng tính giá
thành được xác định là công trình (CT), hạng mục công trình (HMCT)
- Kỳ tính giá thành Kỳ tính giá thành được xác định là quý hay khi
công trình, hạng mục công trình hoàn thành Ngoài ra khi khối lượng xây lắpđạt điểm dừng kĩ thuật hợp lí theo thiết kế kĩ thuật ghi trong hợp đồng giaothầu thì công ty sẽ tính giá thành thực tế cho khối lượng hoàn thành bàn giao
- Phương pháp tính giá thành: công ty áp dụng phương pháp tính giá
trực tiếp Mỗi công trình từ khi khởi công đến khi hoàn thành đều được mở sổ
chi tiết để theo dõi tập hợp các khoản mục chi phí: CP NVL TT, CP NC TT,
CP máy thi công, CP sản xuất chung
Khái quát việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm :
Có thể khái quát việc tập hợp chi phí qua các bước sau:
Bước 1: Tập hợp chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp cho từng đốitượng sử dụng
Bước 2: Tính toán và phân bổ lao vụ của các ngành SX-KD phụ chotừng đối tượng sử dụng trên cơ sở số lượng lao vụ phục vụ và giá
Trang 393.5.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty
Tại Công ty hiện nay phương pháp tập hợp chi phí sản xuất đang sửdụng phương pháp tính trực tiếp chi phí sản xuất, việc sử dụng phương pháptrực tiếp đưa việc tính toán giá thành sản phẩm xây dựng được chính xác vàquản lý chặt chẽ (cụ thể cho từng công trình, hạng mục công trình) Hàngtháng các chi phí trực tiếp phát sinh như chi phí về nguyên vật liệu, các chiphí về nhân công phát sinh ở công trình nào thì được hạch toán trực tiếp vàocông trình đó
- Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, việc cung cấp nguyên vật liệucho thi công công trình chủ yếu được Công ty cung ứng dựa trên kế hoạch vàtiến độ thi công của công trình những vật tư chính Công ty cung ứng tới châncông trình như xi măng, sắt thép xây dựng, panel ngoài ra giao cho các đội
tự mua như cát, tre, giáo, đinh
- Đối với vật liệu Công ty cung ứng được thực hiện do đội vật tư vận tảicủa Công ty trực tiếp khai thác từ các nguồn về nhập kho tại Công ty, hàngtháng từ ngày 1 tháng ngày 5 phải tiến hành xây dựng giá cung cấp xuống cho
Trang 40các đội thi công Giá vật liệu phải được thông qua phòng kỹ thuật và quản lý
dự án trình Tổng giám đốc Công ty duyệt giá
- Đối với khoản chi phí máy thi công và chi phí sản xuất chung đượcphân bổ cho từng đối tượng sử dụng và cho từng công trình
3.5.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Là một công ty lớn, thi công xây lắp nhiều công trình, hạng mục côngtrình khác nhau như xây dựng cầu đường, xây dựng dân dụng, xây dưng côngnghiệp nên Công ty sử dụng nguyên vật liệu với khối lượng lớn, đa dạng vềchủng loại với nhiều tính năng công dụng khác nhau Chi phí NVL trực tiếpdùng cho sản xuất của công ty chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất.Bởi vậy việc quản lý NVL tiết kiệm hay lãng phí có ảnh hưởng không nhỏ tới
sự biến động của giá thành công trình xây lắp cũng như toàn bộ kết quả sảnxuất kinh doanh của Công ty Chi phí NVL trực tiếp của Công ty gồm các loạisau :
- Chi phí NVL chính : Sắt thép, xi măng, cát sỏi
- Chi phí NVL phụ : Sơn, định, ván khuôn
- Chi phí nhiên liệu : Xăng, dầu diezel, mỡ tra máy,
Giá trị nguyên vật liệu bao gồm cả chi phí mua, chi phí vận chuyển bốc
dỡ tới tận công trình hoặc kho, hao hụt định mức
Nguồn nguyên vật liệu: Công ty chủ yếu sử dụng nguồn nguyên vật liệu
trong nước bao gồm: thép xây dựng, xi măng PCB300 & 400, cát đá, phụ gia Ngoài ra công ty cũng có sử dụng một số lượng nhỏ nguồn nguyên liệu nhậpkhẩu
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường được tính trực tiếp cho từngcông trình, hạng mục công trình Nếu chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có liênquan đến nhiều công trình mà không tập hợp riêng được thì có thể tập hợp