ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ---o0o--- NGUYỄN THÙY DƯƠNG CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ Ở MỘT SỐ NƯỚC ĐÔNG Á VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM LUẬN VĂ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-o0o -
NGUYỄN THÙY DƯƠNG
CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ
Ở MỘT SỐ NƯỚC ĐÔNG Á VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM
CHO VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU
Hà Nội - 2015
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-o0o -
NGUYỄN THÙY DƯƠNG
CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ
Ở MỘT SỐ NƯỚC ĐÔNG Á VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM
CHO VIỆT NAM
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Hà Nội - 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của thầy giáo hướng dẫn khoa học Các số liệu và trích dẫn được
sử dụng trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và đáng tin cậy
Tác giả luận văn
Nguyễn Thùy Dương
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình cao học và viết luận văn này , tôi đã nhận được sự hướng dẫn , giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của quý thầy cô Trường Đại học Kinh tế - Đa ̣i ho ̣c Quốc gia Hà Nô ̣i
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn đến quý thầy cô trường Đại học Kinh tế, đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ cho tôi trong quá trình học tập
Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Ngọc Mạnh đã dành rất
nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn Bộ phận sau đại học, phòng đào tạo Đại học Kinh tế, đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận văn này
Tác giả luận văn
Nguyễn Thùy Dương
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG ii
DANH MỤC HÌNH ii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN 6
CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ 6
1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan 6
1.1.1 Nhóm các tài liệu về các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách phát triển CNHT 6 1.1.2 Nhóm các tài liệu về chính sách phát triển CNHT ở các nước 7
1.1.3 Nhóm các tài liệu đánh giá về thực trạng, đưa ra giải pháp phát triển CNHT ở Việt Nam 10
1.1.4 Nhận xét chung Error! Bookmark not defined
1.2 Những vấn đề lý luận về chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợError! Bookmark not defined
1.2.1 Công nghiệp hỗ trợ và chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợError! Bookmark not defined 1.2.2 Nội dung chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợError! Bookmark not defined
1.2.3 Tiêu chí đánh giá chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợError! Bookmark not defined
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợError! Bookmark not defined
1.3.1 Vai trò của Nhà nước Error! Bookmark not defined
1.3.2 Thị trường Error! Bookmark not defined
1.3.3 Nguồn nhân lực công nghiệp Error! Bookmark not defined
1.3.4 Năng lực cạnh tranh Error! Bookmark not defined
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Error! Bookmark not defined
2.1 Các phương pháp nghiên cứu Error! Bookmark not defined
2.1.1 Phương pháp duy vật biện chứng Error! Bookmark not defined
2.1.2 Phương pháp so sánh Error! Bookmark not defined
2.1.3 Phương pháp phân tích và tổng hợp Error! Bookmark not defined
Trang 62.1.4 Phương pháp logic và phương pháp lịch sửError! Bookmark not defined
2.1.5 Phương pháp kế thừa Error! Bookmark not defined
2.2 Quy trình nghiên cứu Error! Bookmark not defined
Chương 3: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ
TRỢ Ở MỘT SỐ NƯỚC ĐÔNG Á Error! Bookmark not defined
3.1 Khái quát về nền công nghiệp hỗ trợ của một số nước Đông ÁError! Bookmark not defined
3.1.1 Nền công nghiệp hỗ trợ Hàn Quốc Error! Bookmark not defined
3.1.2 Nền công nghiệp hỗ trợ Đài Loan Error! Bookmark not defined
3.1.3 Nền công nghiệp hỗ trợ Nhật Bản Error! Bookmark not defined
3.2 Phân tích chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ ở một số nước Đông ÁError! Bookmark not defined
3.2.1 Chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ của Nhật BảnError! Bookmark not defined
3.2.2 Chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ của Hàn QuốcError! Bookmark not defined
3.2.3 Chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ của Đài LoanError! Bookmark not defined
3.3 Đánh giá chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ ở một số nước Đông ÁError! Bookmark not defined
3.3.1 Đánh giá chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ của các nướcError! Bookmark not defined Đối với Nhật Bản Error! Bookmark not defined
3.3.2 Hạn chế và nguyên nhân hạn chế của các chính sách phát triển công
nghiệp hỗ trợ một số nước Đông Á Error! Bookmark not defined
Chương 4: BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÔNG
NGHIỆP HỖ TRỢ CỦA MỘT SỐ NƯỚC ĐÔNG Á ĐỐI VỚI VIỆT NAMError! Bookmark not defined 4.1 Phát triển công nghiệp hỗ trợ ở Việt Nam hiện nayError! Bookmark not defined
4.1.1 Chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ của Việt NamError! Bookmark not defined
4.1.2 Tình hình phát triển công nghiệp hỗ trợ một số ngành công nghiệp ở Việt
Nam Error! Bookmark not defined
4.1.3 Đánh giá chung về chính sách phát triển CNHT ở Việt namError! Bookmark not defined
4.2 Bối cảnh phát triển công nghiệp hỗ trợ của Việt Nam trong giai đoạn tớiError! Bookmark not defined
4.2.1 Bối cảnh quốc tế Error! Bookmark not defined
4.2.2 Điều kiện của Việt Nam Error! Bookmark not defined
Trang 74.3 Vận dụng kinh nghiệm chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ ở các nước
Đông Á vào Việt Nam Error! Bookmark not defined
4.3.1 Xác định rõ các ưu tiên về ngành CNHT, sản phẩm CNHTError! Bookmark not defined 4.3.2 Thể chế hoá các quy định liên kết doanh nghiệpError! Bookmark not defined
4.3.3 Có chính sách trợ giúp tài chính và thu hút đầu tư đúng đắn để phát
triển công nghiệp hỗ trợ Error! Bookmark not defined
4.3.4 Phát triển nguồn nhân lực đặc thù cho công nghiệp hỗ trợError! Bookmark not defined
4.3.5 Có chính sách ưu đãi doanh nghiệp sản xuất CNHT, đặc biệt là các
doanh nghiệp vừa và nhỏ Error! Bookmark not defined
4.3.6 Đẩy mạnh phát triển khoa học công nghệ Error! Bookmark not defined
KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 12
PHỤ LỤC
Trang 8i
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Stt Ký hiệu Nguyên nghĩa tiếng Anh Nguyên nghĩa tiếng Việt
1 CNHT Supporting Industry Công nghiệp hỗ trợ
2 DNNVV Small and Medium-sized
Enterprises (SMEs)
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
3 FDI Foreign Direct Invesment Đầu tư trực tiếp nước ngoài
4 GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội
5 IDB Industrial Development
9 R&D Research and Development Nghiên cứu và phát triển
10 TNCs Transnational corporations Công ty xuyên quốc gia
11 TPP Trans-Pacific Partnership Hiệp định Đối tác Xuyên
Thái Bình Dương
12 WEF World Economic Forum Diễn đàn kinh tế thế giới
Trang 9ii
DANH MỤC BẢNG
1 Bảng 3.1 Chính sách công nghiệp nguyên liệu và linh kiện của
Hàn Quốc giai đoạn 1970 đến những năm 2000 47
2 Bảng 3.2 10 sản phẩm sản xuất ở Đài Loan xếp số một thế giới 51
3 Bảng 3.3 Phát triển các ngành công nghiệp sản xuất của Đài
DANH MỤC HÌNH
1 Hình 4.1 Nhập khẩu nguyên liệu ngành dệt may của Việt Nam
Trang 101
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thuật ngữ “Công nghiệp hỗ trợ” hay “Công nghiệp phụ trợ” (Supporting Industry), nhằm chỉ các ngành công nghiệp cung ứng các yếu tố đầu vào cho các ngành công nghiệp chế biến, lắp ráp, đã xuất hiện và được sử dụng rộng rãi ở Việt Nam từ năm 2003 Từ đó đến nay, cụm từ này đã được Nhà nước, các tổ chức và doanh nghiệp quan tâm, bởi lẽ, tỷ lệ nội địa hóa trong các ngành công nghiệp ở nước ta, nhìn chung, còn thấp Chính vì vậy, nhiều năm gần đây, Nhà nước cùng các tổ chức và doanh nghiệp đã có nhiều nỗ lực cho sự phát triển công nghiệp hỗ trợ, tuy nhiên, kết quả vẫn còn nhiều hạn chế
Công nghiệp hỗ trợ (CNHT) ở nước ta hiện nay chỉ mới ở giai đoạn đầu của
sự phát triển, quy mô sản xuất nhỏ lẻ, chủ yếu sản xuất các linh kiện chi tiết đơn giản, giá trị gia tăng thấp và còn có sự chênh lệch về năng lực phụ trợ giữa các doanh nghiệp vừa và nhỏ nội địa của Việt Nam với các yêu cầu của các hãng sản xuất toàn cầu Hiện nay, đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực này chủ yếu là từ Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan Môi trường đầu tư trong lĩnh vực này còn hạn chế và các doanh nghiệp thực sự chưa tính toán được mức lợi nhuận so với chi phí đầu tư nên chưa mặn mà với hoạt động đầu tư tại Việt Nam Do đặc thù phát triển với quy định nội địa hoá của Chính phủ và dung lượng thị trường hạ nguồn rất lớn, đến nay, công nghiệp hỗ trợ cung cấp cho ngành xe máy được coi là thành công nhất với việc hình thành một hệ thống các nhà cung ứng ngay trong nội địa Trong quá trình hợp tác, đã có sự chuyển giao công nghệ từ các công ty lắp ráp nước ngoài đến các doanh nghiệp Việt Nam cung ứng linh kiện Ngành cơ khí và nhựa cung cấp linh kiện cho xe máy, vì vậy, đã có những bước phát triển về trình độ kỹ thuật, quản lý
và tay nghề lao động Mặc dù vậy, nhiều linh kiện chi tiết quan trọng với giá trị cao vẫn do các nhà cung ứng FDI thực hiện, doanh nghiệp sản xuất công nghiệp hỗ trợ cho các ngành khác như điện tử, ô tô còn rất yếu kém Công nghiệp hỗ trợ liên quan hầu hết tới các ngành công nghiệp chế tạo quan trọng như ôtô, xe máy, cơ khí, hóa dầu, điện, điện tử, chế tạo máy… Thực tế hiện nay cho thấy, không chỉ doanh
Trang 112
nghiệp trong nước mà ngay cả các doanh nghiệp FDI cũng gặp phải khó khăn do khả năng đáp ứng của các doanh nghiệp hỗ trợ Việt Nam còn rất hạn chế, nhất là các linh kiện, phụ kiện đòi hỏi tính chính xác cao
Nhìn chung, công nghiệp hỗ trợ ở Việt Nam hiện nay còn yếu, thiếu đồng bộ
và chưa thể đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng của ngành công nghiệp lắp ráp Ngoại trừ một số rất ít doanh nghiệp đã tham gia được vào sản xuất phụ trợ cho các công ty lắp ráp, phần lớn các doanh nghiệp vẫn không thể đáp ứng được yêu cầu của các công ty này Những hạn chế này xuất phát từ nhiều lý do khác nhau, trong
đó nguyên nhân cơ bản là Việt Nam còn thiếu một hệ thống chính sách phù hợp, thống nhất, có tính khả thi, đủ tạo điều kiện và động lực để thúc đẩy công nghiệp hỗ trợ trong nước phát triển
Các quốc gia Đông Á như Nhật Bản, Hàn Quốc và Đài Loan là những nền kinh tế phát triển công nghiệp hỗ trợ sớm trên thế giới và đã đạt được nhiều thành công trong lĩnh vực này Điển hình là, Hàn Quốc 30 năm trước không hề có ngành nguyên liệu hay công nghiệp linh kiện Hàn Quốc nhập nguyên liệu từ Nhật Bản, Đức hay Mỹ, giá trị gia tăng trong công nghiệp vì vậy không cao, bây giờ thì khác Hàn Quốc trở thành những nhà xuất khẩu nguyên liệu linh kiện, thậm chí xuất khẩu ngược trở lại Mỹ Do vậy, việc tham khảo kinh nghiệm của những quốc gia này về các chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ là điều hết sức cần thiết để xây dựng các giải pháp chính sách đúng đắn phát triển công nghiệp hỗ trợ, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh cho công nghiệp Việt Nam xét trên cả tầm nhìn trung và dài
hạn Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn đề tài:“Chính sách phát triển công
nghiệp hỗ trợ ở các nước Đông Á và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam” làm luận
văn thạc sĩ kinh tế, chuyên ngành Quản lý kinh tế
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
* Mục đích: Nghiên cứu các chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ của
một số nước Đông Á, từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm cho các chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ ở Việt Nam
Trang 123
Để triển khai mục tiêu trên, luận văn hướng vào các mục tiêu cụ thể: (1) Luận giải cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ; (2) Phân tích chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ ở một số nước Đông Á và Việt Nam, chỉ ra những kết quả đạt được, hạn chế, nguyên nhân và những vấn đề đặt ra trong phát triển công nghiệp hỗ trợ tại Việt Nam; (3) Rút ra các bài học kinh nghiệm về chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ của một số nước Đông Á có thể vận dụng tại Việt Nam
* Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Làm rõ cơ sở lý luận về công nghiệp hỗ trợ và chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ;
- Xem xét, đánh giá một số chính sách nổi bật góp phần phát triển công nghiệp
hỗ trợ của một số nước Đông Á như: Nhật Bản, Hàn Quốc và Đài Loan;
- Từ phân tích những hiệu quả và thành công trong chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ của một số nước Đông Á, từ đó rút ra một số vận dụng cho phát triển công nghiệp hỗ trợ ở Việt Nam
3 Câu hỏi nghiên cứu
Đề tài tập trung trả lời những câu hỏi nghiên cứu sau đây:
- Thực trạng phát triển công nghiệp hỗ trợ của Việt Nam và các nước Đông Á hiện nay như thế nào?
- Những chính sách nào đã góp phần phát triển công nghiệp hỗ trợ ở một số nước Đông Á?
- Việt Nam có thể vận dụng được những chính gì và như thế nào đối với phát triển công nghiệp hỗ trợ trong nước?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu: Chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ của một số nước Đông Á và các bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
* Phạm vi nghiên cứu:
Chính sách của nhà nước có tác động điều chỉnh, định hướng cũng như hỗ trợ khuyến khích doanh nghiệp đầu tư, phát triển CNHT quốc gia và mỗi ngành
Trang 134
công nghiệp Do vậy, phạm vi đề tài tập trung nghiên cứu là các vấn đề liên quan đến căn cứ xác định chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ của Nhật Bản, Hàn Quốc và Đài Loan, cả về lý luận và thực tiễn
Chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ của mỗi ngành liên quan đến nhiều ngành cung ứng khác nhau, phạm vi nghiên cứu của luận văn này là các ngành như:
cơ khí, dệt may, xe máy, ô tô
Thời gian nghiên cứu từ thập niên 1980 đến nay đối với các nước Đông Á,
và tập trung nghiên cứu đối với Việt Nam khoảng từ năm 2013 trở lại đây
5 Những đóng góp mới của luận văn
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận về chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ
- Làm rõ những nội dung cơ bản trong chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ, những nhân tố tác động đến chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ
- Phân tích thực trạng chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ ở một số nước Đông Á để từ đó tổng hợp, rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
- Khái quát về tình hình phát triển công nghiệp hỗ trợ ở Việt Nam, cũng như các chính sách của Chính phủ Việt Nam trong lĩnh vực này
- Đưa ra một số bài học kinh nghiệm có thể vận dụng trong chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ ở Việt Nam
6 Kết cấu của luận văn
Bên cạnh phần mở đầu, kết luận, nội dung luận văn bao gồm 4 chương: Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan và những vấn
đề lý luận về chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu