1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Bài giảng các khái niệm cơ bản về quản trị nguyễn minh đức

11 244 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 752,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHÁI NIỆM VỀ QUẢN TRỊ Thuật ngữ “Quản trị” biểu thị chung cho các phương thức hoạch định, tổ chức, điều phối, giám sát tất cả các hoạt động để đạt được mục tiêu mong muốn thông qua những

Trang 1

Nguyễn Minh Đức

I KHÁI NIỆM VỀ QUẢN TRỊ

Thuật ngữ “Quản trị” biểu thị chung cho các phương thức hoạch

định, tổ chức, điều phối, giám sát tất cả các hoạt động để đạt

được mục tiêu mong muốn thông qua những người khác

Quản trị là hoạt động cần thiết phải được thực hiện khi con

người kết hợp với nhau trong các tổ chức nhằm đạt được mục

tiêu chung một cách hiệu quả

⇒Quản trị chỉ phát sinh khi ít nhất có 2 người cùng kết hợp với

nhau để thực hiện một mục tiêu chung

Thảo luận:

4 sinh viên ở chung một phòng trọ có cần quản trị?

Tổ chức một nhóm để thực hiện nghiên cứu có cần quản trị?

Cho biết ý nghĩa của quản trị trong 2 ví dụ trên

Trang 2

Hiệu quả của quản trị

 Không biết cách quản trị, mục tiêu vẫn có thể đạt được

nhưng không hiệu quả (đặc biệt về chi phí)

 Hoạt động quản trị sẽ có hiệu quả khi:

Giảm thiểu chi phí cho các nguồn lực đầu vào nhưng vẫn

đảm bảo sản lượng đầu ra (bài toán tối thiểu hóa chi phí

trong kinh tế)

Gia tăng sản lượng đầu ra với cùng một số lượng đầu vào

(bài toán tối đa hóa lợi nhuận trong kinh tế)

Vừa gia tăng sản lượng đầu ra, vừa giảm chi phí đầu vào

3 Prepared by NMDUC 2009

II CÁC CẤP QUẢN TRỊ

1 Các cấp quản trị

 a Quản trị cấp cao: Quản trị chung tất cả các hoạt động kinh

doanh của doanh nghiệp, người quản trị ở cấp này gọi là nhà

quản trị cấp cao nhất

 b Cấp quản trị trung gian (giữa): Là một khái niệm rộng

dùng để chỉ những cấp chỉ huy trung gian, đứng trên những nhà

quản trị cấp cơ sở và dưới các nhà quản trị cấp cao

 c Cấp quản trị cơ sở (thấp nhất): Là những nhà quản trị ở cấp

bậc cuối cùng trong hệ thống cấp bậc của quản trị trong cùng tổ

chức Người quản trị cấp này là đốc công, nhóm trưởng, tổ chức

trưởng, là những người không còn cấp quản trị nào bên dưới

Trang 3

CÁC CẤP QUẢN TRN

Cấp cao

Cấp trung gian

Cấp cơ sở

Người thừa hành

Hoạch định

Tổ chức

Điều khiển

Kiểm tra

5 Prepared by NMDUC 2009

Chức năng quản trị là

những hoạt động nhất định có hướng đích của quản trị do

sự phân công lao động trong nội bộ quản trị tạo nên,

những bộ phận cấu thành có liên quan với nhau, phụ

thuộc vào nhau nhưng không giống nhau về mục đích và

nội dung

III CHỨC NĂNG QUẢN TRỊ

Trang 4

- Chức năng hoạch định: xác định những mục tiêu và

phương thức thực hiện một cách có hệ thống cho dù là

hoạch định chiến lược hay hoạch định tác nghiệp

mối quan hệ hàng dọc cũng như hàng ngang giữa các

bộ phận để đảm nhiệm những hoạt động chuyên biệt

và cần thiết

nhà quản trị với nhân viên để nhân viên sẵn sàng làm

việc theo yêu cầu của nhà quản trị

thống tiêu chuNn để so sánh với kết quả thực tế nhằm

đảm bảo những nguồn lực đã và đang được sử dụng có

hiệu quả nhất nhằm đạt được mục tiêu

III CHỨC NĂNG QUẢN TRỊ

7 Prepared by NMDUC 2009

Functional Organizations

FIGURE 3.1

Trang 5

Dedicated Project Team

9

FIGURE 3.2

Prepared by NMDUC 2009

Matrix Organization Structure

FIGURE 3.4

Trang 6

a Khái niệm

 Lĩnh vực quản trị trong doanh nghiệp được hiểu như là

các hoạt động quản trị khi được sắp xếp trong một bộ

phận nào đó.

 Số lượng, hình thức tổ chức các lĩnh vực quản trị còn

phụ thuộc vào quy mô doanh nghiệp, vào ngành nghề

kinh doanh và các yếu tố khác như: : truyền thống

quản trị, các yếu tố xã hội và cơ chế kinh tế - kỹ thuật

của doanh nghiệp, gắn liền với mỗi quốc gia.

IV LĨNH VỰC QUẢN TRỊ

11 Prepared by NMDUC 2009

b Các lĩnh vực quản trị trong doanh nghiệp

tính toán vật tư tồn kho, mua sắm vật tư, nhập kho và bảo

quản, cấp phát vật tư

hoạch sản xuất, điều khiển quá trình sản xuất, chế biến, kiểm

tra chất lượng,

hoạch định chính sách sản phNm, giá cả, phân phối và chính

sách hỗ trợ tiêu thụ

sự, bố trí, đánh giá nhân sự, phát triển nhân viên, thù lao

IV LĨNH VỰC QUẢN TRỊ

Trang 7

¢ Lĩnh vực tài chính và kế toán:

¢ Lĩnh vực tài chính: tạo vốn, quản lý và sử dụng vốn (quản lý sự

lưu thông, thanh toán và các quan hệ tín dụng)

¢ Lĩnh vực kế toán: kế toán sổ sách, tính toán chi phí - kết quả,

xây dựng các bảng cân đối, tính toán lỗ - lãi, các nhiệm vụ khác

như: thNm định kế hoạch, thống kê, kiểm tra việc tính toán,

bảo hiểm, thuế

nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng, đưa các tiến bộ

khoa học vào áp dụng, thNm định hiệu quả các tiến bộ kỹ

thuật được áp dụng

bộ máy tổ chức cho doanh nghiệp, tổ chức tiến trình hoạt

động toàn bộ doanh nghiệp

IV LĨNH VỰC QUẢN TRỊ

13 Prepared by NMDUC 2009

quan cho doanh nghiệp, chọn lọc và xử lý các thông tin,

kiểm tra và giám sát thông tin

Thực hiện các mối quan hệ pháp lý trong và ngoài doanh nghiệp.

Tổ chức các hoạt động quần chúng trong doanh nghiệp.

Các hoạt động hành chính và phúc lợi doanh nghiệp.

Sự phân chia các lĩnh vực như trên chỉ mang tính khái quát,

trên thực tế quản trị, các lĩnh vực tiếp tục được chia nhỏ nữa

cho đến các công việc, nhiệm vụ quản trị cụ thể.

IV LĨNH VỰC QUẢN TRỊ

Trang 8

PHÂN BIỆT CHỨC NĂNG VÀ LĨNH VỰC QUẢN TRN

a Mục đích của phân loại theo chức năng

đảm bảo các yêu cầu của khoa học quản trị

đảm bảo bất kỳ một hoạt động quản trị nào cũng đều được tiến hành

theo một trình tự chặt chẽ

là cơ sở để phân tích, đánh giá tình hình quản trị tại một doanh

nghiệp để từ đó tìm ra cách tháo gỡ

b Mục đích của phân loại theo lĩnh vực quản trị

chỉ ra tất cả các lĩnh vực cần phải tổ chức thực hiện quản trị trong

một doanh nghiệp,

là căn cứ quan trọng để thiết lập bộ máy quản trị của doanh nghiệp

phù hợp với tình hình kinh doanh,

là căn cứ để tuyển dụng, bố trí và sử dụng các quản trị viên

là cơ sở để đánh giá, phân tích hoạt động trong toàn bộ bộ máy quản

trị, thực hiện chế độ trách nhiệm cá nhân,

là cơ sở để điều hành hoạt động quản trị toàn doanh nghiệp

15 Prepared by NMDUC 2009

c Quan hệ giữa hai cách phân loại

 Chức năng quản trị là các hoạt động trong một quá

trình quản trị, các lĩnh vực quản trị là các tổ chức để

thực hiện các hoạt động kinh doanh cụ thể - gắn với

quá trình kinh doanh của doanh nghiệp

 Chức năng quản trị gắn với sự phát triển khoa học

quản trị, lĩnh vực quản trị lại được xem xét ở góc độ

quản lý thực tiễn.

PHÂN BIỆT CHỨC NĂNG VÀ LĨNH VỰC QUẢN TRN

Trang 9

Dù ở cấp bậc nào (hay lĩnh vực nào), các nhà

quản trị cần phải có những kỹ năng quản trị cần

thiết, bao gồm:

§kỹ năng kỹ thuật (chuyên môn)

§kỹ năng xã hội (nhân sự)

§kỹ năng nhận thức (tư duy)

§kỹ năng điều phối (tổ chức)

IV KỸ NĂNG QUẢN TRỊ

17 Prepared by NMDUC 2009

a Kỹ năng chuyên môn kỹ thuật

 Là kiến thức khả năng cần thiết để hiểu và thông

thạo trong lĩnh vực chuyên môn

 Thí dụ, đối với nhà quản trị cần phải có các kỹ

năng trong các lĩnh vực kế toán, tài chính,

marketing hay sản xuất

 có được và nâng cao qua việc học ở các trường

ĐH, trường nghề, các lớp bồi dưỡng, huấn luyện

hay từ kinh nghiệm thực tế

IV KỸ NĂNG QUẢN TRỊ

Trang 10

b Kỹ năng về nhân sự

 Là khả năng cùng làm việc, điều khiển và lôi cuốn

những người xung quanh (là thành viên, lãnh đạo hay

những người liên quan) để điều hành công việc được

trôi chảy theo mục tiêu của doanh nghiệp

 Vài kỹ năng nhân sự cần thiết cho nhà quản trị như:

v Kỹ năng giao tiếp: biết cách thông đạt (viết, nói, thuyế

trình, thuyết phục, đàm phán, ) một cách hữu hiệu,

v Kỹ năng làm việc nhóm: có thái độ quan tâm tích cực đến

người khác, xây dựng bầu không khí hợp tác giữa mọi

người cùng làm việc chung

v Kỹ năng lãnh đạo: biết cách động viên nhân viên dưới

quyền thực hiện các công việc được giao

IV KỸ NĂNG QUẢN TRỊ

19 Prepared by NMDUC 2009

c Kỹ năng tư duy

 Là khả năng theo dõi, tổ chức và hiểu được làm thế nào

để doanh nghiệp thích ứng được với hoàn cảnh

 nhận ra những yếu tố khác nhau và hiểu được mối quan

hệ phức tạp của công việc để có thể đưa ra những cách

giải quyết đúng đắn nhất

 Kỹ năng tư duy là kỹ năng khó tiếp thu nhất và đặc biệt

quan trọng đối với các nhà quản trị.

IV KỸ NĂNG QUẢN TRỊ

Trang 11

d Kỹ năng điều phối

Là khả năng đo lường các trạng thái mong muốn, phối hợp các

nguồn lực hướng đến mục tiêu chung

Hài hòa về mục tiêu (chung – riêng, dài - ngắn, trong – ngoài)

Hài hòa lợi ích (cá nhân - tập thể, cá nhân với nhau, cá nhân - tập

thể - xã hội)

Phát hiện và xử lý các bất trắc (lý do, hậu quả, cách khắc phục )

IV KỸ NĂNG QUẢN TRỊ

21 Prepared by NMDUC 2009

Ngày đăng: 22/05/2016, 14:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w