Bản chất của việc phân khúc Sự phát triển của tư duy marketing về phân khúc Những lý do của việc phân khúc thị trường Khách hàng rất đa dạng về nhu cầu cụ thể và khả năng thanh toán
Trang 1KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
Chương 5: Phân khúc thị trường,
Lựa chọn thị trường mục tiêu và
Định vị giá trị
Nguyễn Tiến Dũng Email: dungnt-fem@mail.hut.edu.vn Trang web cơ quan: http://www.femhut.edu.vn/
Trang web cá nhân: http://dungnt.fem.googlepages.com/
Những nội dung chính của chương
II. Lựa chọn thị trường mục tiêu III. Định vị giá trị
I Phân khúc thị trường
1. Bản chất của việc phân khúc thị trường
2. Phân khúc thị trường người tiêu dùng
Chia thành mấy khúc?
Trang 2Nguyễn Tiến Dũng © 2006 5-5
1 Bản chất của việc phân khúc
Sự phát triển của tư duy marketing về phân
khúc
Những lý do của việc phân khúc thị trường
Khách hàng rất đa dạng về nhu cầu cụ thể và khả
năng thanh toán
Trong đa số các lĩnh vực kinh doanh, đối thủ cạnh
tranh ngày càng nhiều
Nguồn lực của doanh nghiệp hạn chế
Sự phát triển của tư duy marketing về phân khúc
1 Marketing đại chúng (mass marketing): đưa ra 1 loại sản phẩm, phục vụ mọi người
TD: Cty Cao su Sao vàng 1 loại lốp xe đạp
2 Marketing đa dạng sản phẩm (variety-of-product marketing):
đưa ra nhiều loại sản phẩm, nhưng chưa có định hướng cụ thể về khách hàng của mỗi loại sản phẩm đó
TD: Trước 2000, Thiên Long đưa ra thị trường rất nhiều sản phẩm bút
bi khác nhau, nhưng chưa có định hướng rõ về đối tượng
3 Marketing mục tiêu (target marketing): xác định rõ thị trường mục tiêu, sau đó mới thiết kế sản phẩm và các chương trình marketing cho thị trường mục tiêu đó
TD: Cty SUFAT định hướng vào những khách hàng có thu nhập thấp, sản xuất xe máy giá rẻ
Ba bước đi của marketing mục tiêu
Phân khúc:
1 Lựa chọn các biến số phân khúc và tiến hành phân khúc
thị trường
2 Xây dựng đặc điểm của các khúc
Lựa chọn thị trường mục tiêu
3 Đánh giá mức độ hấp dẫn của các khúc
4 Lựa chọn một (số) khúc phù hợp
Định vị giá trị
5 Nhận dạng những quan điểm định vị có thể đối với mỗi
khúc
Những lý do của việc phân khúc thị trường
Khách hàng rất đa dạng về nhu cầu cụ thể và khả năng thanh toán
Trong đa số các lĩnh vực kinh doanh, đối thủ cạnh tranh ngày càng nhiều
Trang 3Nguyễn Tiến Dũng © 2006 5-9
Các hình mẫu phân khúc thị trường
Khi lựa chọn biến số phân khúc về sở thích
(preferences) và tiến hành phân khúc thị trường, kết
quả thu được có thể là:
Thị trường đồng nhất về sở thích (Homogeneous preferences):
không có sự phân khúc tự nhiên
Thị trường phân tán về sở thích (diffused preferences): không
có sự phân khúc tự nhiên
Thị trường phân cụm về sở thích (clustered preferences): có
sự phân khúc tự nhiên
Các hình mẫu phân khúc thị trường
Thị trường đồng nhất về sở thích
Thị trường phân tán về sở thích
Thị trường phân cụm về sở thích
2 Phân khúc thị trường người tiêu
dùng
Phân khúc theo đặc điểm địa lý
Phân khúc theo đặc điểm tâm lý
Phân khúc theo đặc điểm địa lý
Bonus: dáng thể thao khách hàng ở vùng trung
du, miền núi
Angel, Magic, Star: dáng xe cúp khách hàng ở vùng đồng bằng
TD: Cty Xuân Hoà – bàn ghế gấp được đối với nơi có mật độ dân cư cao
Trang 4Nguyễn Tiến Dũng © 2006 5-13
Phân khúc theo đặc điểm nhân khẩu
định hướng theo đặc điểm nhân khẩu
HS tiểu học: bút dạ kim Thân Thiện, Tình bạn,
BeeBee
HS trung học: bút bi
CB-CC-Ngành nghề khác: Bút bi Công chức
rõ nét nhất
Phân khúc theo hành vi mua
trong những dịp đặc biệt
Dầu gội: Bao bì 7.5ml, 100ml, 200ml, 300ml, 1000ml …
Bánh trung thu: để ăn / để biếu
Hữu Nghị, Bánh mứt kẹo Hà Nội, Hải Châu: 40.000 đ/ hộp
Wonderfarm, Đồng Khánh, Kinh Đô: 64.000đ – 80.000đ – 100.000đ
Phân khúc đa biến số
Nhà marketing sử dụng phối hợp nhiều biến số để
phân khúc thị trường
- Giới tính
Phân khúc là hoạt động của các công
ty lớn?
TD: Dịch vụ xích lô
Xích lô vận tải hàng hoá
Xích lô du lịch: người nước ngoài, ăn hỏi
Trang 5Nguyễn Tiến Dũng © 2006 5-17
3 Những biến số phân khúc thị trường
công nghiệp
Có thể sử dụng một số cơ sở phân khúc thị
trường người tiêu dùng để phân khúc thị trường
công nghiệp:
phân khúc theo đặc điểm địa lý
phân khúc theo lợi ích tìm kiếm
phân khúc theo mức độ sử dụng
Cũng có thể sử dụng những biến số phân khúc
khác
Những cách tiếp cận chính trong phân khúc thị trường công nghiệp
Phân khúc theo đặc điểm hoạt động sản xuất
Nguồn: Theo Thomas V.Bonoma và Benson P.Shapiro, Segmenting the Industrial Market (Lexington, MA: Lexington Books, 1983), trích trong Marketing Management: An Asian Perspective, XB lần 2, Kotler & nhiều tác giả, 1999, tr
282)
Phân khúc theo đặc điểm nhân khẩu
(Demographic Characteristics)
Phân khúc theo đặc điểm hoạt động sản xuất (Operating Variables)
Công nghệ (Technology): mới/cũ; loại công nghệ nào?
Trạng thái sử dụng (User status): chưa dùng lần nào, sử dụng nhiều, sử dụng trung bình, sử dụng ít
capabilities): cần nhiều dịch vụ/cần ít dịch vụ
Trang 6Nguyễn Tiến Dũng © 2006 5-21
Phân khúc theo cách tiếp cận mua
Mức độ phân quyền cho bộ phận mua sắm (Purchasing-function
organization): phân quyền/tập quyền
Cơ cấu quyền lực (Power structure): ảnh hưởng mạnh nhất đến
quyết định mua tập trung ở bộ phận nào: kỹ thuật, tài chính,
cung ứng …
Đặc điểm của quan hệ hiện tại (Nature of existing relationship):
thân thiết/không thân thiết
Chính sách mua sắm (Purchase policies): mua hệ thống/mua bộ
phận, mua/thuê
Tiêu thức lựa chọn khi mua (Purchasing criteria): chất lượng/dịch
vụ/giá/
Phân khúc theo yếu tố hoàn cảnh
Ứng dụng cụ thể (Specific application): người mua tập trung sử dụng (những) tính năng nào của sản phẩm chúng ta
bình/nhỏ
Phân khúc theo đặc điểm cá nhân của
người mua (Personal Characteristics)
Mức độ gần gũi giữa người mua – người bán
(Buyer – Seller Similarity): đặc điểm con người,
văn hoá doanh nghiệp tương tự/khác biệt
Thái độ trước rủi ro (Attitudes toward risk): chịu
mạo hiểm/tránh rủi ro
Các yêu cầu đối với việc phân khúc hiệu quả
Khác biệt (Differentiable): các khúc phải có đáp ứng khác nhau đối với cùng một chương trình marketing
Đáng kể (Substantial): quy mô đủ lớn để có thể phục vụ một cách có lời
Tiếp cận được (Accessible): người bán có khả năng tiếp cận và phục vụ
Hành động được (Actionable): người bán có thể xây dựng những chương trình để thu hút và phục vụ những khúc thị trường đó (không vi phạm về mặt pháp luật)
Trang 7Nguyễn Tiến Dũng © 2006 5-25
II Lựa chọn thị trường mục tiêu
1. Đánh giá các khúc thị trường
2. Lựa chọn chiến lược chiếm lĩnh thị trường mục
tiêu
1 Đánh giá các khúc thị trường
Mức độ hấp dẫn của các khúc thị trường (Attractiveness of Segments)
Quy mô hiện tại: số thành viên, sức mua, chi tiêu hiện tại cho loại sản phẩm
Sự tăng trưởng tương lai
Khả năng sinh lời: mức độ cạnh tranh
Sự phù hợp với mục tiêu và nguồn lực của doanh nghiệp (Appropriateness with Company’s Objectives and Resources)
2 Lựa chọn chiến lược chiếm lĩnh thị
trường mục tiêu
Chiến lược marketing không phân biệt
(Undifferentiated Marketing Strategy)
Chiến lược tập trung vào một khúc thị trường
(Single-Segment Strategy)
Marketing Strategy)
Ba loại chiến lược lựa chọn thị trường mục tiêu
Khúc thị trường 1 Khúc thị trường 2 Khúc thị trường 3
Marketing-mix 1 Khúc thị trường 1
A Chiến lược marketing không phân biệt
B Chiến lược marketing tập trung vào một khúc thị trường
C Chiến lược marketing phân biệt (phục vụ nhiều Marketing-mix
Trang 8Nguyễn Tiến Dũng © 2006 5-29
Chiến lược marketing không phân
biệt
Không phân khúc thị trường, coi thị trường là
giống nhau về nhu cầu
TD: Coca-Cola trước đây, Ford trước đây
Mức độ thoả mãn của khách hàng không cao
Doanh thu thấp hơn so với trong chiến lược
marketing phân biệt
Chiến lược marketing phân biệt
Lựa chọn nhiều khúc thị trường để phục vụ cùng một lúc
TD: trong lĩnh vực sản phẩm xe 5 chỗ, Ford, Toyota đều tung ra nhiều kiểu xe khác nhau để phục vụ các khúc thị trường trung cấp và cao cấp
Ưu điểm:
Tổng doanh thu lớn
Rủi ro thấp hơn so với chiến lược marketing không phân biệt và marketing tập trung
Nhược điểm:
Chi phí lớn
Khả năng công nghệ mạnh
Chiến lược marketing tập trung
Phục vụ một khúc thị trường duy nhất
cấp
III Định vị giá trị
1. Các công cụ tạo sự khác biệt
2. Xây dựng chiến lược định vị
Trang 9Nguyễn Tiến Dũng © 2006 5-33
1 Các công cụ tạo sự khác biệt
Kênh phân phối
Hình ảnh: tổng hợp nhiều yếu tố
Khác biệt về sản phẩm (Product Differentiation)
Chất lượng:
Những thuộc tính của sản phẩm tạo cho nó khả năng thoả mãn những nhu cầu được nói ra hay tiềm ẩn
Một số thuộc tính theo quan niệm thông thường: độ bền, độ chính xác, độ tin cậy
Kiểu dáng: tính hấp dẫn bên ngoài của sản phẩm
Thiết kế (design): tính hợp lý đối với người dùng, tính dễ sửa chữa
Khác biệt về dịch vụ (Service
Differentiation)
Tính dễ đặt hàng (Ordering Ease)
Giao hàng (Delivery)
Lắp đặt (Installation)
Đào tạo khách hàng (Customer Training)
Tư vấn khách hàng (Customer Consulting)
Bảo hành (Warranty)
Bảo trì và sửa chữa (Maintenance and Repair)
Dịch vụ khác
Khác biệt về con người (Personnel Differentiation)
Knowledge and Skills)
Độ tín nhiệm (Credibility)
Độ tin cậy (Reliability)
Khả năng giao tiếp (Communication ability)
Trang 10Nguyễn Tiến Dũng © 2006 5-37
Khác biệt về kênh phân phối
(Channel Differentiation)
Kiến thức và kỹ năng chuyên môn (Expertise)
Khác biệt về hình ảnh (Image Differentiation)
Biểu tượng (Symbols): màu sắc, chữ viết, biểu trưng (logo), khẩu hiệu (slogan), âm thanh, hình ảnh đặc trưng
phẩm, danh thiếp, ấn phẩm, băng đĩa về sản phẩm/doanh nghiệp
2 Xây dựng chiến lược định vị
(Developing a Positioning Strategy)
Là hành động thiết kế đề nghị thị trường của doanh
nghiệp (sản phẩm, dịch vụ, giá) và hình ảnh sao
cho nó chiếm được một vị trí có ý nghĩa và riêng
trong tâm trí của khách hàng mục tiêu
Lựa chọn số điểm khác biệt sẽ định vị
Điểm khác biệt được chọn để định vị cần phải:
Quan trọng (important)
Riêng/đặc trưng (distinctive)
Ưu việt (superior): tốt hơn so với đối thủ
Có thể quảng bá được (communicable)
Khó bắt chước (preemptive)
Hợp túi tiền (affordable)
Có khả năng sinh lời (profitable)
Trang 11Nguyễn Tiến Dũng © 2006 5-41
Phong
cách
bảo thủ
Phong cách biểu
Chi phí thấp
Chi phí cao
Mercedes ª
ª Cadilac Buick ª
ª Oldsmobile
ª Toyota
ª Chevrolet
ª Dodge
ª Nissan
ª Pontiac
ª Lincoln Mark VIII LSC
ª BMW
ª Corvette
ª Porsche
Lựa chọn số điểm khác biệt để định vị
Định vị theo một lợi ích (single-benefit positioning): không sâu răng
positioning): không sâu răng và hơi thở thơm tho
Định vị theo ba lợi ích (tripple-benefit positioning): không sâu răng, hơi thở thơm tho và làm trắng răng
Càng nhiều lợi ích, luận cứ định vị càng khó rõ ràng và khó tin đối với khách hàng
Lựa chọn vị trí thị trường để định vị
Định vị theo thuộc tính (attribute positioning):
Có fluor và canxi không sâu răng và làm chắc răng
Định vị theo lợi ích (benefit positioning):
Vì sao chúng ta dùng Colgate? Không sâu răng
Học hỏi điều hay, ngại gì vết bẩn (Omo)
Định vị theo ứng dụng (use/application positioning):
Khi bạn bị cảm cúm, hãy sử dụng Decolgen
Định vị theo người sử dụng (user positioning):
Anlene trắng cho con, Anlene vàng cho mẹ
Định vị theo đối thủ (competitor positioning):
Bạn đã tin chưa (quảng cáo so sánh của Viso trắng sáng và một nhãn hiệu bột giặt khác)
So với đệm lò xo và đệm mút, đệm cao su tỏ ra ưu việt hơn (đệm Kymdan)
Định vị theo chất lượng/giá (quality/price positioning)
178 - Mã số tiết kiệm của bạn
Định vị theo hình ảnh:
Một nét văn hoá của người Hà Nội (bia Hà Nội)
Đi trước một bước (bia Laser)
Trang 12Nguyễn Tiến Dũng © 2006 5-45
Định vị trong truyền thông của
Kymdan
“Công ty Cổ phần Cao su Sài Gòn - Kymdan - xin trân trọng thông báo đến
quý khách hàng như sau:
Đối với nệm lò xo, ngoài việc lực phân bố để nâng đỡ cơ thể người nằm không
đều khắp bề mặt, do tính chất không ưu việt của nguyên liệu sản xuất nên chất
lượng nệm sẽ giảm dần theo thời gian
Nếu độ đàn hồi của lò xo thấp (tính dẻo cao), nệm sẽ bị xẹp sau thời gian sử
dụng
Nếu độ đàn hồi của lò xo cao, lò xo có thể dễ bị gãy, gây nguy hiểm cho người sử
dụng
Đối với nệm nhựa tổng hợp poly-urethane (nệm mút xốp nhẹ) tính dẻo ưu việt nên
không có độ đàn hồi, mau bị xẹp
Chính vì những lý do đó mà Kymdan hoàn toàn không sản xuất nệm lò xo
cũng như nệm nhựa poly-urethane
Tất cả các sản phẩm của Kymdan đều được làm từ 100% cao su thiên nhiên,
có độ bền cao và không xẹp lún theo thời gian…”.
3 Quảng bá cho sự định vị đã chọn
Sau thiết kế điểm khác biệt phải quảng bá hiệu quả cho những điểm khác biệt đã chọn
Sẽ tìm hiểu chi tiết ở phần Xúc tiến bán (Truyền thông marketing)