1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần lắp máy điện nước và xây dựng hà nội thời ký 2002 2004 15k

77 379 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần lắp máy điện nước và xây dựng hà nội thời ký 2002 2004 15k Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần lắp máy điện nước và xây dựng hà nội thời ký 2002 2004 15k Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần lắp máy điện nước và xây dựng hà nội thời ký 2002 2004 15k Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần lắp máy điện nước và xây dựng hà nội thời ký 2002 2004 15k Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần lắp máy điện nước và xây dựng hà nội thời ký 2002 2004 15k Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần lắp máy điện nước và xây dựng hà nội thời ký 2002 2004 15k Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần lắp máy điện nước và xây dựng hà nội thời ký 2002 2004 15k Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần lắp máy điện nước và xây dựng hà nội thời ký 2002 2004 15k

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần phải có cácyếu tố: lao động, tài chính và công nghệ Trong đó tài chính là quan trọng nhất,quyết định sự làm ăn thành bại của doanh nghiệp Cùng với sự đổi mới sâu sắc

và mạnh mẽ của nền kinh tế nhiều thành phần, có sự quản lý của nhà nước, mỗidoanh nghiệp phải tìm cho mình một hướng đi thích hợp để theo kịp xu hướngphát triển của đất nước nói riêng và thế giới nói chung Vì vậy, nhu cầu tài chínhcho hoạt động sản xuất kinh doanh, cho đầu tư phát triển mở rộng thị trường làrất quan trọng Điều đó đòi hỏi doanh nghiệp phải có một nguồn tài chính vữngmạnh mà cụ thể là phải có một nguồn vốn dồi dào, thì mới đáp ứng các yêu cầutrên

Thực tế cho thấy rằng, với cơ chế mới, doanh nghiệp lúc này được tự chủtrong hoạt động sản xuất kinh doanh, tự chủ tài chính, đồng thời có trách nhiệmbảo toàn ổn định nguồn tài chính của riêng mình Nhờ đó, nhiều doanh nghiệp

đã thích nghi kịp thời với tình hình mới, hiệu quả sản xuất kinh doanh tăng rõrệt, tập trung chủ yếu vào các ngành sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, xâydựng và dịch vụ; đặc biệt là trong lĩnh vực đầu tư xây lắp đang được mọi cấp,mọi ngành, mọi người trong toàn xã hội quan tâm Thành công của ngành xâydựng đã tạo tiền đề không nhỏ đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hoá, hiện đạihoá trên đất nước ta Yêu cầu đặt ra đối với các doanh nghiệp hiện nay là phảixác định nhu cầu vốn thường xuyên, cần thiết, tối thiểu; xác định được doanhnghiệp hiện nay thừa hay thiếu vốn; hiệu quả sử dụng vốn ra sao và các giảipháp nào cần thực hiện để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệpmình Đây cũng chính là những vấn đề đáng quan tâm hiện nay và thu hút được

sự chú ý của các nhà đầu tư tài chính doanh nghiệp vì vốn là yếu tố chủ yếuquan trọng trong tình hình tài chính của công ty

Trang 2

Công ty cổ phần lắp máy điện nước và xây dựng là doanh nghiệp nhà nước(vốn nhà nước trên 50%), sản xuất kinh doanh năng động, nhiều chỉ tiêu kinh tếđạt và vượt so với kế hoạch đã đề ra, giải quyết việc làm cho hàng ngàn laođộng, thực hiện nghĩa vụ đầy đủ đối với nhà nước Tuy nhiên, vấn đề sử dụngvốn của doanh nghiệp sao cho hiệu quả sinh lợi với mức cao nhất, đang là bứcsúc của doanh nghiệp Muốn vậy phải không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụngvốn của doanh nghiệp

Từ vai trò, ý nghĩa thực tiễn nêu trên, trong thời gian thực tập em đã dầntiếp cận với thực tiễn và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận trong suốt quá trìnhhọc tập Đồng thời, khi đi sâu tìm hiểu thực tế và nghiên cứu về Công ty cổ phầnlắp máy điện nước và xây dựng Hà Nội, cùng với sự giúp đỡ tận tình của thầygiáo Phan Công Nghĩa và các phòng ban của công ty, đặc biệt là phòng tài chính

kế toán, em càng thấy rõ được tầm quan trọng và bức thiết của vấn đề điều chỉnh

và ổn định tình hình tài chính của công ty Mà cụ thể hơn là vấn đề quản lý vànâng cao hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp nói chung, của Công ty cổphần lắp máy điện nước và xây dựng Hà Nội nói riêng Do đó, em xin chọn đề

tài “Phân tích tình hình tài chính của Công ty cổ phần lắp máy điện nước và xây dựng Hà Nội thời kỳ 2002-2004” làm chuyên đề thực tập của mình

2 Nội dung nghiên cứu

Như ta đã biết tài chính của doanh nghiệp bao gồm rất nhiều chỉ tiêu, vớigiới hạn của đề tài, em xin phép đi sâu phân tích hệ thống chỉ tiêu về vốn sảnxuất kinh doanh là nhân tố quyết định sự thành bại của đơn vị, trong giai đoạnhiện nay

Gồm các nội dung sau:

- Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về vốn sản xuất kinh doanh

- Nghiên cứu thống kê tình hình sử dụng vốn sản xuất kinh doanh

- Nghiên cứu đề xuất các giải pháp sử dụng có hiệu quả vốn sản xuất kinhdoanh trong doanh nghiệp

3 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

Trang 3

- Đề tài tập trung nghiên cứu mặt lượng trong mối quan hệ với mặt chất củaquá trình sử dụng vốn và giải pháp nhằm sử dụng vốn có hiệu quả Cụ thể là đisâu nghiên cứu qui mô, kết cấu, các quan hệ so sánh, các nhân tố liên quan đếnquá trình sử dụng vốn của doanh nghiệp.

- Phạm vi nghiên cứu của đề tài là sử dụng số liệu thống kê và kế toán củaCông ty cổ phần lắp máy điện nước thời kỳ 2002 đến 2004

4 Kết cấu của đề tài

Nội dung của đề tài ngoài lời nói đầu và kết luận bao gồm những chươngsau:

Chương I: Hệ thống chỉ tiêu thống kê về tình hình hoạt động tài chính tại

Công ty cổ phần lắp máy điện nước và xây dựng Hà Nội

Chương II: Phương pháp thống kê phân tích tình hình hoạt động tài chính

của Công ty cổ phần lắp máy điện nước và xây dựng Hà Nội

Chương III: Phân tích tình hình hoạt động tài chính tại Công ty cổ phần

lắp máy điện nước và xây dựng Hà Nội thời kỳ 2002-2004

Trang 4

CHƯƠNG I

HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LẮP MÁY ĐIỆN NƯỚC VÀ XÂY

DỰNG HÀ NỘI

I HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP

1 Doanh nghiệp và môi trường hoạt động của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.

1.1 Khái niệm doanh nghiệp

Doanh nghiệp là chủ thể kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân, hoạt độngsản xuất kinh doanh trên thị trường nhằm làm tăng giá trị của chủ sở hữu

Doanh nghiệp là một cách thức tổ chức hoạt động kinh tế của nhiều cánhân Nhiều hoạt động kinh tế chỉ có thể thực hiện được bởi các doanh nghiệpchứ không phải bởi các cá nhân

Theo luật doanh nghiệp Việt Nam: Doanh nghiệp là một tổ chức kinhdoanh có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinhdoanh theo quy định của pháp luật, nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinhdoanh, tức là thực hiện một, một số hoặc tất các công đoạn của quá trình đầu tư,

từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng trên thị trường nhằm mục đíchsinh lợi

Các doanh nghiệp ở Việt Nam bao gồm các: Doanh nghiệp Nhà Nước,công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, công ty liêndoanh, doanh nghiệp tư nhân

1.2 Môi trường hoạt động của doanh nghiệp

Để đạt được mức doanh lợi mong muốn, doanh nghiệp cần phải có nhữngquyết định về tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và vận hành quá trình traođổi Mọi quyết định đều phải gắn kết với môi trường xung quanh Bao quanhdoanh nghiệp là một môi trường kinh tế xã hội phức tạp và luôn biến động Cóthể kể đến một số yếu tố khách quan tác động trực tiếp tới hoạt động của doanhnghiệp như:

- Doanh nghiệp luôn phải đối đầu với công nghệ Sự phát triển của côngnghệ là một yếu tố góp phần thay đổi phương thức sản xuất, tạo ra nhiều kỹthuật mới dẫn đến những thay đổi mạnh mẽ trong quản lý tài chính doanhnghiệp

Trang 5

- Doanh nghiệp là đối tượng quản lý của Nhà Nước Sự thắt chặt hay nớilỏng hoạt động của doanh nghiệp được điều chỉnh bằng luật và các văn bản quyphạm pháp luật, bằng cơ chế quản lý tài chính.

- Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường phải dự tính được khả năng rủi

ro, đặc biệt là rủi ro tài chính để có cách ứng phó kịp thời và đúng đắn Doanhnghiệp, dưới sức ép của thị trường cạnh tranh, phải chuyển dần từ chiến lượctrọng cung cổ điển sang chiến lược trọng cầu hiện đại Những đòi hỏi về chấtlượng, mẫu mã, giá cả hàng hoá, về chất lượng dịch vụ ngày càng cao hơn, tinh

tế hơn của khách hàng buộc các doanh nghiệp phải thường xuyên thay đổi chínhsách sản phẩm, đảm bảo sản xuất kinh doanh có hiệu quả và chất lượng cao

- Doanh nghiệp thường phải đáp ứng được đòi hỏi của các đối tác về mứcvốn chủ sở hữu trong cơ cấu vốn Sự tăng, giảm vốn chủ sử hữu có tác độngđáng kể tới hoạt động của doanh nghiệp, đặc biệt trong các điều kiện kinh tếkhác nhau

2 Tài chính của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.

2.1 Khái niệm tài chính

Tài chính của doanh nghiệp là hệ thống các luồng chuyển dịch giá trị, cácnguồn vận động của những nguồn tài chính trong quá trình tạo lập hoặc sử dụngcác quỹ tiền tệ hoặc vốn hoạt động của doanh nghiệp, nhằm đạt tới mục tiêudoanh lợi trong khuôn khổ của pháp luật Tài chính doanh nghiệp phản ánh cácquan hệ kinh tế đa dạng trong các quá trình đó của hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp Các quan hệ đó là:

- Quan hệ giữa các doanh nghiệp với Nhà nước Đây là mối quan hệ phátsinh khi doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế với Nhà nước, khi Nhà nước gópvốn với doanh nghiệp

- Quan hệ giữa doanh nghiệp với thị trường tài chính: Quan hệ này đượcthông qua việc doanh nghiệp tìm kiếm các nguồn tài trợ như vay ngắn hạn, pháthành cổ phiếu, trái phiếu, gửi ngân hàng, đầu tư chứng khoán… Còn các nhà tàitrợ được các doanh nghiệp trả lãi vay, vốn vay, lãi cổ phần

- Quan hệ giữa doanh nghiệp và các thị trường khác: Trong nền kinh tế thịtrường, doanh nghiệp có quan hệ chặt chẽ với các doanh nghiệp khác trên thịtrường hàng hoá dịch vụ, thị trường sức lao động Đây là những thị trường màtại đó doanh nghiệp tiến hành mua sắm máy móc thiết bị, nhà xưởng, tìm kiếmlao động… Điều quan trọng là doanh nghiệp thông qua thị trường có thể xácđịnh nhu cầu hàng hoá và dịch vụ cần thiết cung ứng Trên cơ sở đó doanh

Trang 6

nghiệp hoạch định ngân sách đầu tư, kế hoạch sản xuất, tiếp thị, nhằm thoả mãnnhu cầu thị trường.

- Quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp: Đây là quan hệ giữa các bộ phận sảnxuất kinh doanh, giữa cổ đông và người quản lý, giữa cổ đông và chủ nợ, giữaquyền sử dụng vốn và quyền sở hữu vốn Các quan hệ này được sử dụng thôngqua hàng loạt chính sách của doanh nghiệp như chính sách cổ tức, chính sáchđầu tư, chính sách về cơ cấu vốn chi phí…

2.2 Tài chính của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường

Vai trò của tài chính doanh nghiệp sẽ trở nên tích cực hay thụ động, thậmchí có thể là tiêu cực đối với kinh doanh trước hết phụ thuộc vào khả năng, trình

độ của người quản lý, sau nữa nó còn phụ thuộc vào môi trường kinh doanh, phụthuộc vào cơ chế quản lý kinh tế vĩ mô - sự can thiệp và phương thức can thiệpbằng bàn tay hữu hình của Nhà nước vào nền kinh tế

Trước đây, khi chưa có luồng gió đổi mới của Đảng, nền kinh tế ở nước tavới đặc điểm là đơn giản hoá hình thức sở hữu và thành phần kinh tế, Nhà nước

đã can thiệp quá sâu vào từng khâu của quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Trong điều kiện đó vai trò của tài chính doanh nghiệp đã trở nên hết sứcthụ động, tác động của nó đến sản xuất kinh doanh là rất yếu ớt

Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường với những chính sách, cơ chếquản lý đổi mới hàng loạt, vai trò tài chính của doanh nghiệp ngày càng được đềcao và đóng vai trò quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, tài chính doanh nghiệp có những vai trò sau:

- Tài chính doanh nghiệp là một công cụ khai thác thu hút các nguồn tàichính nhằm đảm bảo nhu cầu đầu tư phát triển của doanh nghiệp

- Tài chính doanh nghiệp có vai trò trong việc sử dụng vốn một cách tiếtkiệm và có hiệu quả

- Tài chính doanh nghiệp có vai trò là đòn bẩy kích thích và điều tiết sảnxuất kinh doanh

- Tài chính doanh nghiệp là công cụ quan trọng để kiểm tra các hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

II CHỈ TIÊU THỐNG KÊ VÀ HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ

1 Chỉ tiêu thống kê và hệ thống chỉ tiêu thống kê

1.1 Chỉ tiêu thống kê

Chỉ tiêu thống kê phản ánh lượng gắn với chất của các mặt, các tính chất cơbản của hiện tượng số lớn trong điều kiện địa điểm và thời gian cụ thể Tính chất

Trang 7

của các hiện tượng cá biệt được khái quát hoá trong chỉ tiêu thống kê Do đó chỉtiêu thống kê phản ánh những mối quan hệ chung của tất cả các đơn vị tổng thể Chỉ tiêu thống kê có hai mặt: Khái niệm và mức độ

- Khái niệm có nội dung là định nghĩa và giới hạn về thuộc tính, số lượng,thời gian của hiện tượng

- Mức độ có thể biểu hiện bằng các thang đo khác nhau, phản ánh quy môhoặc cường độ của hiện tượng

Căn cứ vào nội dung, có thể chia các chỉ tiêu thống kê thành hai loại: Chỉtiêu chất lượng và chỉ tiêu khối lượng:

- Chỉ tiêu chất lượng biểu hiện các tính chất, trình độ phổ biến, mối quan

hệ của tổng thể Có một số chỉ tiêu chất lượng không thể biểu hiện được bằngcon số một cách trực tiếp (chỉ dừng lại ở các khái niệm và phải biểu hiện mộtcách gián tiếp thông qua các chỉ tiêu khác) Trong thống kê xã hội, người tathường gặp loại này

- Chỉ tiêu khối lượng biểu hiện qui mô của tổng thể

Nhìn chung các hiện tượng mà thống kê cần nghiên cứu đều rất phức tạp

Để phản ánh chính xác chúng, cần phải xây dựng một hệ thống chỉ tiêu thống kêvới 4 nguyên tắc sau:

- Hệ thống chỉ tiêu thống kê phải phục vụ cho mục đích nghiên cứu

- Hiện tượng càng phức tạp, nhất là các hiện tượng trừu tượng, số lượng chỉtiêu cần nhiều hơn so với các hiện tượng đơn giản

- Để thực hiện thu thập thông tin, chỉ cần điều tra các chỉ tiêu sẵn có ở cơ

sở, nhưng cần hình dung trước số chỉ tiêu sẽ phải tính toán nhằm phục vụ choviệc áp dụng các phương pháp phân tích, dự đoán ở các bước sau

- Để tiết kiệm chi phí, không để một chỉ tiêu thừa nào trong hệ thống

1.2 Hệ thống chỉ tiêu thống kê

Hệ thống chỉ tiêu thống kê là tổng hợp các chỉ tiêu có thể phản ánh cácmặt, các tính chất quan trọng và các mối liên hệ cơ bản giữa các mặt, các tổngthể và giữa tổng thể nghiên cứu với các hiện tượng liên quan

Để phục vụ cho phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong một doanh nghiệp thì hệthống chỉ tiêu bao gồm:

- Chỉ tiêu qui mô vốn sản xuất

- Chỉ tiêu cấu thành và kết cấu vốn

- Chỉ tiêu về tình hình trang bị vốn

- Chỉ tiêu hiệu quả của việc sử dụng vốn

Trang 8

2 Nguyên tắc xây dựng và hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu thống kê về tình hình tài chính của doanh nghiệp

- Đảm bảo tính hướng đích: đối tượng nghiên cứu của thống kê thường là

hiện tượng phức tạp Vì vậy việc nghiên cứu phải có quá trình chặt chẽ và khoahọc, các chỉ tiêu phải được áp dụng một cách khoa học và hiệu quả Điều đó cónghĩa là chỉ tiêu được lựa chọn phải mô tả được sự kiện hiện tượng khác nhautrong quá trình hoạt động kinh tế xã hội, từ mặt lượng sang mặt chất với nhiềugóc độ khác nhau Để từ đó đưa ra những nhận xét và kết luận cần thiết cho hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp

- Đảm bảo tính hệ thống: tức là các chỉ tiêu phải có mối liên hệ hữu cơ

với nhau Định rõ chỉ tiêu tổng hợp và chỉ tiêu bộ phận, chỉ tiêu thứ yếu và chỉtiêu chủ yếu Các chỉ tiêu và mục tiêu phải phù hợp với nhau, phù hợp với cácchỉ tiêu được tính toán với các tổ chức quốc tế và các nước khác trên thế giới vềnội dùng, phạm vi và phương pháp tính nhờ đó đảm bảo việc so sánh được

- Đảm bảo tính khả thi: tức là phù hợp với khả năng, điều kiện về nhân tài

vật lực

- Đảm bảo tính hiệu quả: thông tin được coi là hàng hoá, quá trình tạo ra

thông tin coi như sản xuất Thông tin được coi như đầu vào của quá trình sảnxuất Vì vậy nội dung thông tin phải phù hợp với mục đích nghiên cứu, với nhucầu thông tin cho quản lý vĩ mô và quản trị kinh doanh Không dựa vào nhữngthông tin thừa không chính xác

- Đảm bảo tính thích nghi: thông tin thu được phải phù hợp với cuộc điều

tra, phù hợp với nội dung điều tra Không sử dụng các thông tin không có thựchoặc những thông tin không phù hợp trong quá trình điều tra tìm hiểu

3 Hệ thống chỉ tiêu thống kê hiện hành (hiện có) về tình hình hoạt động tài chính tại Công ty cổ phần lắp máy điện nước và xây dựng HN.

Công ty cố phần lắp máy điện nước và xây dựng có tổng số vốn của nhànước chiếm trên 50%, là doanh nghiệp của nhà nước, vì vậy hệ thống chỉ tiêuthống kê hiện hành của doanh nghiệp nhằm đáp ứng cho yêu cầu của chế độ báocáo doanh nghiệp nhà nước do Bộ trưởng bộ kế hoạch - đầu tư ra quyết định số62/2003/BKH

Bên cạnh đó chế độ báo cáo quý, năm của doanh nghiệp theo Quyết địnhcủa Bộ tài chính cũng được doanh nghiệp triển khai thực hiện

Cũng như bất kỳ một công ty nào khi hoạt động đều phải cố định và cânbằng vốn Vì vậy muốn hoạt động có hiệu quả Công ty Cổ phần lắp máy điện

Trang 9

nước đã xây dựng các chỉ tiêu đánh giá về tổng vốn kinh doanh, phù hợp vớitình hình hạch toán của đơn vị, theo các chỉ tiêu sau:

3.1 Chỉ tiêu về quy mô vốn sản xuất

Để tiến hành bất kỳ một quá trình sản xuất kinh doanh nào cũng cần phải

có vốn Đó là tiền đề cần thiết cho việc hình thành và hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp Doanh nghiệp sẽ dùng vốn này để mua sắm các yếu tố của quátrình sản xuất kinh doanh như sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu laođộng Do sự tác động của lao động vào đối tượng lao động thông qua tư liệu laođộng mà hàng hoá dịch vụ được tạo ra và tiêu thụ trên thị trường Cuối cùng, cáchình thái vật chất khác nhau đó được chuyển hoá về hình thái tiền tệ ban đầu Đểđảm bảo sự tồn tại phát triển của doanh nghiệp, số tiền thu được do tiêu thụ sảnphẩm phải đảm bảo bù đắp toàn bộ các chi phí đã bỏ ra và có lãi Như vậy, sốtiền đã ứng ra ban đầu không những được bảo tồn mà nó còn được tăng thêm dohoạt động kinh doanh mang lại Toàn bộ giá trị ứng ra ban đầu và các quá trìnhtiếp theo cho sản xuất kinh doanh được gọi là vốn Vốn được biểu hiện bằng tiềncủa giá trị vật tư tài sản và hàng hoá của doanh nghiệp, tồn tại dưới 2 hình thức

vật chất: cụ thể và không cụ thể Từ đó có thể hiểu, vốn là biểu hiện bằng tiền

của toàn bộ tài sản của doanh nghiệp được sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời.

Quy mô vốn sản xuất kinh doanh là chỉ tiêu tuyệt đối, thời kỳ và được tínhtheo đơn vị giá trị Vốn sản xuất là giá trị của những tài sản được sử dụng làmphương tiện phục vụ cho quá trình sản xuất bao gồm vốn cố định và vốn lưuđộng Trong đó vốn cố định là bộ phận cơ bản nhất Để nghiên cứu chỉ tiêu nàynguồn số liệu lấy từ báo cáo quyết toán tài chính của doanh nghiệp

3.1.1 Quy mô vốn cố định.

Vốn cố định là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh, là hình thái tiền

tệ của giá trị các tài sản cố định trong doanh nghiệp được tính theo giá còn lại.Quy mô vốn cố định là chỉ tiêu tuyệt đối, thời điểm và được tính theo đơn

vị giá trị Để biểu hiện quy mô vốn cố định trong một thời kỳ nhất định nhằmtính toán và phân tích một số chỉ tiêu kinh tế ta cần tính vốn cố định bình quân:Bằng công thức: VcV cdk2V cck (1)

Vc : Vốn cố định bình quân trong kỳ

V cdk: Vốn cố định đầu kỳ

V cck: Vốn cố định cuối kỳ

Trang 10

Trong đó: Vcdk (hay Vcck) = ∑P i S i

Với Pi: Đơn giá tài sản cố định bình quân i (i = 1,n)

S i : Số lượng tài sản cố định hiện có đầu kỳ hay cuối kỳ

* Phân biệt vốn cố định và tài sản cố định

+ Xét vốn cố định là xét về mặt giá trị, xét về mặt tài chính, còn xét về tàisản cố định là xét về mặt hiện vật, vật chất

+ Giá trị tài sản cố định có thể tính theo nhiều loại giá khác nhau, vốn cốđịnh chỉ xét theo giá còn lại, không tính phần đã khấu hao là bộ phận của vốnkhấu hao

* Phân biệt vốn cố định và vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Vốn đầu tư xây dựng cơ bản liên quan đến việc tái sản xuất tài sản cố định,còn vốn cố định là giá trị của tài sản cố định đã được hình thành, là một bộ phậncủa vốn sản xuất kinh doanh

3.1.2 Quy mô vốn lưu động.

Vốn lưu động trong doanh nghiệp là một bộ phận của vốn kinh doanh làhình thái tiền tệ của giá trị các tài sản lưu động của doanh nghiệp

Vốn lưu động là chỉ tiêu tuyệt đối, thời điểm, được tính theo đơn vị tiền tệ,theo giá hiện hành, theo giá so sánh và giá cố định

Vì vậy, để biểu hiện quy mô vốn lưu động trong một thời kỳ nhằm mụcđích tính toán, phân tích các chỉ tiêu liên quan đến vốn lưu động thì phải tínhvốn lưu động bình quân

Bằng công thức:

2

lck ldk V V

2

n ) 1 ( 2

Vl Vl Vl

n

Trong đó:

Vl: vốn lưu động bình quân kỳ nghiên cứu

VL1, VL2 VLn: vốn lưu động có ở tháng 1,2… tháng n trong kỳnghiên cứu

Trang 11

3.2 Chỉ tiêu về cấu thành và kết cấu vốn

3.2.1 Chỉ tiêu về cấu thành vốn kinh doanh.

+ Cấu thành vốn sản xuất kinh doanh theo đặc điểm chu chuyển vốn baogồm:

* Vốn cố định

* Vốn lưu động

+ Cấu thành vốn sản xuất kinh doanh theo nguồn vốn bao gồm:

* Nguồn vốn do chủ kinh doanh đầu tư

* Nguồn vốn tự bổ sung

* Nguồn vốn liên doanh liên kết

* Nguồn vốn tín dụng

3.2.2 Chỉ tiêu về cấu thành vốn cố định.

+ Cơ cấu vốn cố định theo nguồn gốc:

* Nguồn vốn do chủ kinh doanh đầu tư

* Nguồn vốn tự bổ sung

* Nguồn vốn liên doanh liên kết

* Nguồn vốn tín dụng

+ Cơ cấu vốn cố định theo loại tài sản cố định

+ Cơ cấu vốn cố định theo các đơn vị thành viên

3.2.3 Chỉ tiêu về cấu thành vốn lưu động.

+ Cơ cấu vốn lưu động theo nguồn vốn

+ Cơ cấu vốn lưu động theo vai trò của vốn trong sản xuất

* Tài sản lưu động (là bộ phận chủ yếu)

* Tài sản lưu thông

3.3 Chỉ tiêu về tình hình trang bị vốn cố định cho lao động

Tình hình trang bị vốn cố định cho lao động sản xuất kinh doanh phản ánhmức trang bị kỹ thuật cho lao động, tạo điều kiện tăng năng suất lao động

Để đánh giá tình hình trang bị vốn cố định cho sản xuất kinh doanh có thể

sử dụng chỉ tiêu mức trang bị vốn cố định cho lao động

Công thức: MVC = T

Vc

(3)

M VC : Mức trang bị vốn cố định cho lao động sản xuất kinh doanh

V C : Vốn cố định dùng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ

T : Số lao động bình quân trong kỳ

3.4 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

Trang 12

Mục đích của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường là lợi nhuận Muốnvậy, các doanh nghiệp phải khai thác và sử dụng triệt để mọi nguồn lực sẵn có,tức là nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, là yêu cầu bắt buộc đối với các doanhnghiệp Để đạt được điều đó, các doanh nghiệp cần có một hệ thống chỉ tiêuđánh giá hiệu quả sử dụng vốn sản xuất doanh nghiệp.

3.4.1 Hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh.

- Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,người ta sử dụng một số chỉ tiêu sau:

*Hiệu suất (hay hiệu năng) tổng vốn (H tv )

Được nghiên cứu qua công thức: H tv =

Vtv

Q

(4)

H tv: Hiệu suất (hiệu năng)

Q : Kết quả sản xuất (kết quả tiêu thụ)

Vtv: Vốn sản xuất kinh doanh bình quân

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn sản xuất kinh doanh tham

gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ thì thu được bao nhiêu đồng kếtquả sản xuất (hay doanh thu tiêu thụ) Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh cànglớn, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh càng tăng và ngược lại, hiệu suất sử dụngvốn kinh doanh càng thấp, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh càng giảm

* Vòng quay toàn bộ vốn trong kỳ:

Được nghiên cứu qua công thức: L tv = Vtv D (5)

L tv: Vòng quay tòan bộ vốn trong kỳ

D: doanh thu tiêu thụ sản phẩm

Vtv: Vốn sản xuất kinh doanh bình quân

Ý nghĩa: Đây là hệ số phản ánh hiệu suất sử dụng toàn bộ vốn hay tài sản

của doanh nghiệp trong kỳ Chỉ tiêu cho biết trong kỳ tổng vốn của doanhnghiệp quay được mấy vòng (hay chu chuyển được mấy lần) Nói chung vòngquay toàn bộ vốn càng lớn thể hiện hiệu suất sử dụng vốn càng cao

* Mức doanh lợi toàn bộ vốn

Hệ số này phản ánh khả năng sinh lời của mỗi đồng vốn đầu tư vào hoạtđộng kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp

Trang 13

Được nghiên cứu qua công thức: R tv = Vtv M (6)

R tv: mức doanh lợi của tổng vốn

M: Lợi nhuận

Vtv: Vốn sản xuất kinh doanh bình quân

Lợi nhuận để tính mức doanh lợi toàn bộ vốn có thể tính theo lợi nhuận từviệc tiêu thụ sản phẩm trong kỳ (từ hoạt động sản xuất kinh doanh) hoặc tínhtheo lợi nhuận ròng

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn kinh doanh đem lại bao nhiêu

đồng lợi nhuận Mức doanh lợi vốn kinh doanh càng lớn thì hiệu quả sử dụngvốn càng cao và ngược lại

3.4.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu:

Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu được phản ánh qua cách tính và so sánhcác chỉ tiêu sau:

Hiệu năng vốn chủ sở hữu (Hv SH )

Được nghiên cứu qua công thức: Hv SH =

Chỉ tiêu cho biết cứ 1 đơn vị tiền tệ vốn chủ sở hữu đầu tư vào tài sản trong

kỳ tạo ra được mấy đơn vị kết quả sản xuất (hay doanh thu)

Mức doanh lợi vốn chủ sở hữu

Được nghiên cứu qua công thức: Rv SH =

Vsh

M

(9)

Rv SH: Mức doanh lợi của vốn chủ sở hữu

M: Lãi ròng trước thuế

Vsh : Vốn chủ sở hữu bình quân

Trang 14

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này đo lường mức sinh lợi của một đồng vốn chủ sở hữu,

phản ánh trình độ sử dụng vốn của người quản lý doanh nghiệp, bởi vậy chỉ tiêunày càng cao càng tốt

Trên đây là một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp nói chung Để đánh giá chính xác hơn về hiệu quả sử dụng vốn cần tiếnhành đánh giá hiệu quả sử dụng từng loại vốn

Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu

Mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tạo ra lợi nhuận ròng cho các chủnhân của doanh nghiệp đó Doanh lợi vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu đánh giá mức

độ thực hiện của mục tiêu này

Được nghiên cứu qua công thức: Tv SH =

Vsh

M

x 100 (10)

Tv SH : Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu

M: Lợi nhuận sau thuế

Vsh : Vốn chủ sở hữu bình quân

Ý nghĩa: cứ một đồng vốn chủ sở hữu đưa vào kinh doanh mang lại bao

nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Mặt khác, doanh lợi vốn chủ sở hữu lớn hơndoanh lợi tổng vốn điều đó chứng tỏ việc sử dụng vốn vay rất có hiệu quả

3.4.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định

Hiệu suất (hay hiệu năng) sử dụng vốn cố định (Hc)

Được nghiên cứu qua công thức: H c =

Vcđ

D

(11)

H c : Hiệu suất (hiệu năng) vốn cố định

D : Doanh thu trong kỳ

Vcđ : Vốn cố định bình quân

Hiệu suất sử dụng vốn cố định phản ánh một đồng vốn cố định trong kỳ tạo

ra bao nhiêu đồng kết quả sản xuất hay doanh thu tiêu thụ hàng hoá Đối vớidoanh nghiệp chỉ tiêu này càng lớn càng tốt

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn cố định tham gia vào hoạt

động sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Do đóchỉ tiêu này càng lớn càng tốt

Trang 15

3.4.4 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp.

3.4.4.1 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả chung của vốn lưu động

Mức doanh lợi vốn lưu động (R VL )

Được nghiên cứu qua công thức: R vl =

Vl

M

(13)

R vl : Mức doanh lợi vốn lưu động

M: Lợi nhuận trước thuế trong kỳ

Vl : Vốn lưu động bình quân trong kỳ

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh cứ một triệu đồng vốn lưu động đưa vào

sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra được mấy đồng lợi nhuận Mức doanh lợicàng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao và ngược lại

Vl : Vốn lưu động bình quân trong kỳ

D: Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ảnh để tạo ra một đồng doanh thu tiêu thụ trong kỳ thìphải cần bao nhiêu đồng vốn lưu động

3.4.4.2 Các chỉ tiêu phản ánh tốc độ chu chuyển của vốn lưu động

Số vòng quay (số lần chu chuyển) của vốn lưu động (L VL )

Được nghiên cứu qua công thức: L VL =

Vl

D

(15)

L vL: Vòng quay vốn lưu động trong kỳ

D: Tổng doanh thu bán hàng (doanh thu thuần) trong kỳ

Vl : Vốn lưu động bình quân trong kỳ

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đơn vị vốn lưu động bình quân bỏ vào

kinh doanh có thể mang lại bao nhiêu đơn vị doanh thu Nó phản ánh tốc độ chuchuyển vốn lưu động trong kinh doanh Chỉ tiêu này tăng hay giảm biểu hiệntrình độ và hiệu quả sử dụng tăng hay giảm tương ứng theo tỷ lệ thuận

Độ dài bình quân một vòng quay vốn lưu động

Được nghiên cứu qua công thức: d = Lvl N (16)(ngày/vòng) hoặc (lần)

N: số ngày theo lịch của kỳ nghiên cứu trên thực tế N được tính theo số

chẵn (tháng: 30 ngày, quý: 90 ngày, năm: 360 ngày)

L VL: Số vòng quay của vốn lưu động

Trang 16

Ý nghĩa: Vốn lưu động của doanh nghiệp quay một vòng thì hết bao nhiêu

ngày

Nếu kết quả so sánh, tốc độ phát triển của vòng quay vốn lớn hơn 1, độ dàibình quân nhỏ thua 1 phản ánh tốc độ chu chuyển vốn lưu động của doanhnghiệp kỳ nghiên cứu nhanh hơn kỳ gốc, chứng tỏ doanh nghiệp đã tiết kiệmvốn lưu động

Số vốn lưu động tiết kiệm (∆V L )

Được nghiên cứu qua công thức: ∆V L = D1 N x ∆d (17)

hoặc ∆V L = ∆H` VL × D 1

Trong đó:

D 1 : Tổng doanh thu bán hàng (doanh thu thuần) kỳ nghiên cứu

N : Số ngày theo lịch của kỳ nghiên cứu

∆d : Số chênh lệch độ dài bình quân một vòng quay VLĐ kỳ nghiên cứu

so với kỳ gốc

∆H` VL : Chênh lệch mức đảm nhiệm vốn kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc.Với hệ thống chỉ tiêu hiện đang được sử dụng để phân tích tình hình hoạtđộng tài chính của doanh nghiệp như vậy là tương đối đầy đủ Các chỉ tiêu đượcxây dựng có tác dung bổ trợ và làm sáng tỏ chỉ tiêu cần phân tích Chỉ tiêu qui

mô vốn cho biết tiềm năng về vốn trong doanh nghiệp, nhưng với khả năng nhưvậy doanh nghiệp đã sử dụng nó như thế nào và đem lại lợi ích ra sao lại phảicần đến các chỉ tiêu về doanh thu, lợi nhuận, số vòng quay của vốn, mức doanhlợi Nhưng khi phân tích không thể gói gọn trong một vài chỉ tiêu độc lập màcần phải xem xét mối tương hỗ qua lại giữa các chỉ tiêu thì sẽ cho ra kết quảchính xác, mới có những kiến nghị phù hợp

III KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN LẮP MÁY ĐIỆN NƯỚC VÀ XÂY DỰNG HÀ NỘI

Như ta đã biết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo an toàn tài chínhcho doanh nghiệp Hoạt động trong cơ chế thị trường với những rủi ro tiềm tàng

về tài chính là khá lớn, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải luôn đề cao tính an toàn,đặc biệt là an tòan tài chính Đây là vấn đề có ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại

và phát triển của doanh nghiệp Để nâng cao hiệu quả hiệu quả sử dụng vốn, mộttrong các phương pháp hết sức quan trọng là doanh nghiệp phải thiết lập vànghiên cứu các đặc trưng tài chính của đơn vị mình thông qua các chỉ tiêu đánhgiá hiệu quả sử dụng vốn

Trang 17

Vì vậy, để hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu thống kê về tình hình họat động tàichính của công ty cổ phần lắp máy điện nước, trước yêu cầu mở rộng sản xuất

và quản lý kinh tế sao cho có hiệu quả mang lại lợi nhuận cao nhất, với hệ thốngchỉ tiêu hiện có tại đơn vị có thể phân tích, nhận định được tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp và đưa ra nhưng kiến nghị thiết thực nhất

Như vậy hệ thống chỉ tiêu bao gồm:

- Chỉ tiêu qui mô vốn sản xuất

+ Qui mô vốn cố định

+ Qui mô vốn lưu động

- Chỉ tiêu cấu thành và kết cấu vốn

+ Chỉ tiêu cấu thành vốn kinh doanh

+ Chỉ tiêu cấu thành vốn cố định

+ Chỉ tiêu cấu thành vốn lưu động

- Chỉ tiêu về tình hình trang bị vốn

- Chỉ tiêu hiệu quả của việc sử dụng vốn

+ Chỉ tiêu hiệu quả vốn kinh doanh : Hiệu suất, vòng quay vốn, mức doanhlợi

+ Chỉ tiêu hiệu quả vốn chủ sở hữu: Hiệu suất, vòng quay vốn, mức doanhlợi

+ Chỉ tiêu hiệu quả vốn cố định: Hiệu suất mức, doanh lợi, suất tiêu haoTSCĐ

+ Chỉ tiêu hiệu quả vốn lưu động: Hiệu quả chung, tốc độ chu chuyển vốn.Khi nghiên cứu tình hình tài chính doanh nghiệp, chỉ tiêu qui mô vốn cho

ta biết khả năng tài chính của doanh nghiệp cũng như việc phát triển và bảo toànnguồn vốn này ra sao thông qua phương pháp so sánh tăng trưởng qua các năm.Biết được khả năng tài chính của doanh nghiệp thông qua chỉ tiêu qui mô vốn,nhưng đi sâu mổ xẻ vấn đề này ta phải xem xét thực chất của nguồn hình thành

và kết cấu vốn thông qua chỉ tiêu cấu thành và kết cấu vốn Với qui mô vốn nhưvậy, tình hình trang bị cho lao động như thế nào có phù hợp hay không lại đượcnghiên cứu qua chỉ tiêu mức trang bị vốn cho một lao động Các chỉ tiêu nói trên

đã cho phép hình dung một cách khái quát về khả năng sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Nhưng khi nghiên cứu về tình hình tài chính của doanh nghiệpchỉ có các chỉ tiêu như vậy là không đầy đủ (qui mô vốn, cấu thành và kết cấuvốn, mức trang bị 1 lao động) mà phải đánh giá được hiệu quả của việc sử dụngvốn ra sao thông qua các chỉ tiêu về khả năng sinh lời, tốc độ luân chuyển vốn

Vì nó phản ánh quan hệ giữa đầu ra và đầu vào của quá trình sản xuất kinh

Trang 18

doanh thông qua thước đo tiền tệ hay cụ thể là mối tương quan giữa chi phí bỏ

ra với kết quả thu được Như vậy với hệ thống chỉ tiêu hiện có trong doanhnghiệp ta có thể phân tích một cách đầy đủ về tình hình sản xuất kinh doanhcũng như hoạt động tài chính của doanh nghiệp

Hệ thống chỉ tiêu nói trên có thể khai thác một cách dễ dàng trong sổ sách

kế toán, các chế độ báo cáo thống kê và tài chính của doanh nghiệp

Trang 19

CHƯƠNG II

PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH THỐNG KÊ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LẮP MÁY ĐIỆN NƯỚC VÀ

XÂY DỰNG HÀ NỘI

I LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH THỐNG KÊ

1 Đặc điểm và yêu cầu của phân tích thống kê

Cơ sở để phân tích thống kê là hệ thống số liệu thống kê được thu thậpthông qua quá trình xây dựng hệ thống chỉ tiêu của từng đơn vị tổng thể để tínhtoán được các trị số của chi tiêu đó Từ các đặc trưng riêng của tổng thể qua xử

lý số liệu ta chuyển thành các đặc trưng chung của tổng thể, chuẩn bị cho côngtác phân tích

Căn cứ vào kết quả xử lý số liệu, kết hợp với mục đích nghiên cứu ta lựachọn xây dựng những mô hình phân tích phù hợp trên cơ sở áp dụng một cáchlinh hoạt các phương pháp phân tích thống kê Các mô hình phân tích phải nêu

rõ những vấn đề cần giải quyết trong phạm vi nhất định và phải phân tích trên cơ

sở phân tích lý luận lý luận kinh tế xã hội Phải căn cứ vào toàn bộ sự kiện vàđặt chúng trong mối quan hệ ràng buộc lẫn nhau

Như vậy đặc điểm cơ bản của phân tích thống kê là lấy số liệu thống kêlàm tư liệu để phân tích, thông qua các công cụ là phương pháp thống kê

2 Vấn đề cơ bản của phân tích thống kê

Phân tích thống kê là giai đoạn cuối cùng của quá trình nghiên cứu thống

kê, từ các biểu hiện về lượng nhằm nên lên một cách tổng hợp bản chất và tínhquy luật của các hiện tượng và quá trình kinh tế - xã hội trong các điều kiện thờigian và không gian cụ thể Khi phân tích thống kê, người ta căn cứ vào các tàiliệu báo cáo và điều tra đã được tổng hợp để tính các chỉ tiêu cần thiết, so sánh

và biểu hiện các chỉ tiêu đó dưới dạng bảng số liệu hoặc đồ thị thống kê, từ đórút ra những kết luận đáp ứng mục đích nghiên cứu và đề xuất các biện pháp giảiquyết

Vấn đề cơ bản của phân tích thống kê là phải tìm ra tính qui luật và bảnchất của hiện tượng để từ đó rút ra kết luận và đề ra hướng giải quyết

3 Nhiệm vụ của phân tích thống kê

Nhiệm vụ chủ yếu của phân tích là đánh giá tình hình thực hiện các mụctiêu, chỉ ra những nguyên nhân hoàn thành hoặc không hoàn thành các mục tiêu,nêu rõ sự biến động và xu hướng phát triển của hiện tượng nghiên cứu trong mốiquan hệ với các hiện tượng có liên quan, phát hiện ra các năng lực tiềm tàng có

Trang 20

thể khai thác trong doanh nghiệp, chỉ ra những thuận lợi và khó khăn, những yếu

tố thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của doanh nghiệp Từ đó có thể dự đóan

sự phát triển trong tương lai

Trong phân tích thống kê, không có mẫu báo cáo phân tích nào có thể ápdụng cho mọi trường hợp; mà tuỳ thuộc vào mục đích nghiên cứu vào điều kiện

cụ thể về nội dung và đặc điểm của hiện tượng, về nguồn số liệu hiện có mà xâydựng những mô hình phân tích phù hợp trên cơ sở áp dụng một cách linh hoạtcác phương pháp phân tích thống kê Trong nhiệm vụ cụ thể cần phần biệt phântích tĩnh và phân tích động, từ đó có thể kết hợp với nhau trong quá trình phântích Phân tích tĩnh là phân tích hiện tượng ở trạng thái đứng yên trong tổng thể

ví dụ: cơ cấu, nghiên cứu độ đồng đều, độ phân tán) Phân tích động, phân tích

sự biến động ở thời gian khác nhau để tìm ra qui luật biến động, mức độ biếnđộng từ đó tìm ra mức độ ảnh hưởng của các nhân tố và vai trò của các nhân tố

II CHỌN PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH THỐNG KÊ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LẮP MÁY ĐIỆN NƯỚC VÀ XÂY DỰNG

HÀ NỘI.

1 Nguyên tắc chọn phương pháp

- Đảm bảo tính hệ thống: tức là khi lựa chọn các phương pháp phải có

mối liên hệ hữu cơ với nhau Phải xem xét kỹ lưỡng mối liên hệ của phươngpháp với đặc điểm của hiện tượng nghiên cứu vì không phải bất kỳ một phwongpháp nào cũng có thể phân tích được tất cả cá hiên tượng kinh tế và cũng khôngphải chỉ sử dụng một phương pháp để phân tích Để có thể kết hợp nhiềuphương pháp với nhau tạo thành một hệ thống các phương pháp tính đúng bảnchất và tìm ra được quy luật của hiện tượng Ngoài ra khi lựa chọn các phươngpháp phải phù hợp với các phương pháp phân tích đã quy định trong nước vàcác tổ chức quốc tế, các nước khác trên thế giới về nội dung, phạm vi và phươngpháp phân tích nhờ đó đảm bảo việc so sánh được

- Đảm bảo tính hướng đích: đối tượng nghiên cứu của thống kê thường

là hiện tượng phức tạp Vì vậy việc nghiên cứu phải có quá trình chặt chẽ vàkhoa học, các phương pháp phải được áp dụng một cách khoa học và hiệu quả.Điều đó có nghĩa là phương pháp đưa ra phải mô tả được sự kiện hiện tượngkhác nhau trong quá trình hoạt động kinh tế xã hội, từ mặt lượng sang mặt chấtvới nhiều góc độ khác nhau Để từ đó đưa ra những nhận xét và kết luận cầnthiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 21

- Đảm bảo tính khả thi: tức là phương pháp được lựa phải phổ biến và

phù hợp với điều kiện nghiên cứu, đồng thời phải đáp ứng được yếu cầu trongnghiên cứu

- Đảm bảo tính hiệu quả: mỗi phương pháp phân tích nghiên cứu được

lựa chọn phải đáp ứng được những yêu cầu của công tác nghiên cứu, mỗiphương pháp phải bộc lộ những ưu nhượng điểm khác nhau nên khi sử dụngphải quan tâm đến thông tin thu thập được thời gian nghiên cứu và đặc biệt phảiphụ thuộc vào nhiệm vụ phân tích của hệ thống

cuộc điều tra, phù hợp với nội dung điều tra Không sử dụng các phương phápkhông có thực hoặc những phương pháp không phù hợp trong quá trình điều tra

- Phương pháp phân tổ được dùng để phân chia chỉ tiêu lao động (theo giớitính, theo trình độ, theo đơn vị ), phân chia chỉ tiêu doanh thu (theo ngành sảnxuất kinh doanh, theo đơn vị), phân chia chỉ tiêu vốn (theo đơn vị, theo tính chấtluân chuyển, theo nguồn hình thành), phân chia kết quả sản xuất kinh doanh,phân chia các khoản nộp ngân sách

Từ phương pháp phân tổ ta có thể sử dụng các phương pháp phân tíchthống kê khác như phương pháp chỉ số, phương pháp cân đối

- Phương pháp bảng thống kê được dùng ở hầu hết các chỉ tiêu thống kêhiện có tại doanh nghiệp Trình bày số liệu thông qua biểu bảng sẽ hợp lý, khoahọc và rõ ràng hơn, từ đó áp dụng các phương pháp chỉ số, phân tổ thống kê đểphân tích

- Phương pháp dãy số biến động theo thời gian có hai yếu tố: thời gian vàchỉ tiêu phản ánh hiện tượng nghiên cứu Tại doanh nghiệp dãy số biến độngtheo thời gian dùng để phân tích các chỉ tiêu về tốc độ phát triển của các chỉ tiêukết quả sản xuất kinh doanh như: sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, thuế phảinộp; các yếu tố của quá trình sản xuất như: lao động, vật tư

- Phương pháp chỉ số chỉ sử dụng ở mức độ nào đó khi phân tích sự biếnđộng của giá cả đối với vật tư hàng hoá, TSCĐ (thường dùng chỉ số cá thể và chỉ

số tổng hợp)

Trang 22

3 Chọn phương pháp phân tích thống kê tình hình hoạt động tài chính tại Công ty cổ phần lắp máy điện nước và xây dựng Hà Nội.

Phân tích tình hình hoạt động tài chính của doanh nghiệp, giúp cho doanhnghiệp đưa ra những quyết định chính xác hơn trong quá trình sử dụng vốn,nhằm mang lại hiệu quả cao Vì vậy ta phải xem xét, đánh giá hiệu suất sử dụngvốn cũng như mức doanh lợi của việc sử dụng vốn trong quá trình sản xuất kinhdoanh Từ đó phân tích, đánh giá ảnh hưởng của hiệu quả sử dụng vốn bộ phậnđến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh chung, phát hiện ra tính qui luật, đề ra cácbiện pháp khai thác khả năng tiềm tàng, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốncủa doanh nghiệp

Với nhiệm vụ nêu trên, các phương pháp phân tích thống kê cần dùng là:

4 Đặc điểm vận dụng của các phương pháp

- Phân tổ thống kê là phương pháp cơ bản của tổng hợp thống kê, là mộttrong những phương pháp quan trọng của phân tích thống kê Phương pháp nay

dễ ứng dụng trong thực tế có thể phân tổ theo một tiêu thức họăc nhiều tiêu thức.Với đặc điểm của chỉ tiêu tài chính mà cụ thể là các chỉ tiêu về vốn ta có thểphân tổ theo một tiêu thức hoặc nhiều tiêu thức

- Phương pháp dãy số theo thời gian: do đặc điểm của phương pháp này có

2 thành phần là thời gian và các mức độ cho phép ta có thể nghiên cứu biếnđộng theo thời gian tìm ra tính qui luật của hiện tượng Hệ thống chỉ tiêu tàichính được nghiên cứu theo phương pháp dãy số theo thời gian sẽ biết được sựbiến động của từng loại vốn qua các năm, sự biến động đó bị tác động bởi cácnguyên nhân nào thông qua cách phân tổ các mức độ

- Phương pháp chỉ số nghiên cứu sự biến động về mức độ của hiện tượngqua thời gian, phân tích mức độ ảnh hưởng và xác định vai trò của các nhân tốkhác nhau đối với sự biến động chung của hiện tượng Ví dụ: phân tích biếnđộng của doanh thu do ảnh hưởng của hiệu suất sử dụng vốn; hoặc phân tích

Trang 23

biến động của lợi nhuận thuần do ảnh hưởng của mức doanh lợi trên vốn kinhdoanh

5 Kiến nghị về phương pháp phân tích tình hình hoạt động tài chính tại doanh nghiệp

Về số lượng phương pháp phân tích đang áp dụng tại doanh nghiệp nhưvậy là chưa đầy đủ, cần thêm các phương pháp sau:

- Phương pháp chỉ số được nêu ở trên, nhưng số chỉ tiêu dùng phương phápnày chưa nhiều (mới chỉ dùng trong phân tích giá cả), vì vậy cần sử dụngphương pháp này rộng rãi hơn

- Phương pháp đồ thị

Như vậy các phương pháp phân phân tích tình hình tài chính của doanhnghiệp gồm:

5.1 Phương pháp phân tổ

5.1.1 Khái niệm, ý nghĩa và nhiệm vụ của phân tổ thống kê.

a/ Khái niệm: Phân tổ thống kê là căn cứ vào một (hay một số) tiêu thức nào đó để phân chia các đơn vị thuộc hiện tượng nghiên cứu thành các tổ (tiểu

tổ) có tính chất khác nhau.

Tiêu thức phân tổ là tiêu thức thống kê được lựa chọn làm căn cứ để tiếnhành phân tổ thống kê và việc lựa chọn này phải được giải quyết chính xác phùhợp với mục đích nghiên cứu và điều kiện lịch sử cụ thể

b/ Ý nghĩa: Phân tổ thống kê là phương pháp được dùng rất phổ biến trongtất cả các giai đoạn nghiên cứu thống kê Trong điều tra thống kê dùng trongđiều tra chọn mẫu, trong tổng hợp thống kê thì phân tổ là phương pháp cơ bản

để tổng hợp thống kê, trong phân tích thống kê phân tổ là cơ sở để vận dụng cácphương pháp thống kê khác

c/ Nhiệm vụ:

- Phân chia các loại hình kinh tế xã hội của hiện tượng nghiên cứu

- Biểu hiện kết cấu của hiện tượng nghiên cứu: Xác định chính xác các bộphận có tính chất khác nhau trong tổng thể, sau đó tính toán tỷ trọng của từng bộphận

- Biểu hiện mối liên hệ giữa các tiêu thức

5.1.2 Các loại phân tổ thống kê

a/ Phân tổ theo một tiêu thức (phân tổ giản đơn)

- Khái niệm: Phân tổ theo một tiêu thức là xây dựng tần số phân tổ của mộttập hợp theo một tiêu thức Đây là cách phân tổ giản đơn nhất và cũng là cáchthường được sử dụng nhất

Trang 24

- Xác định số tổ và các khoảng cách tổ: Tuỳ thuộc vào phân tổ theo tiêuthức số lượng hay tiêu thức thuộc tính:

+ Khi phân tổ và khoảng cách tổ: các tổ được hình thành thường do cácloại hình khác nhau, song không nhất thiết mỗi loại hình hình thành nên một tổ.+ Khi phân tổ theo tiêu thức số lượng: tuỳ vào lượng biến nhiều hay ít màgiải quyết khác nhau:

Trường hợp số lượng các lượng biến ít thì mỗi lượng biến có thể hìnhthành nên một tổ và gọi là phân tổ không có khoảng cách tổ

Trường hợp số lượng các lượng biến thiên nhiều: tuỳ thuộc vào quan hệlượng chất cụ thể xem lượng biến tích luỹ dần đến một mức độ nào đó thì chấtmới thay đổi và làm nẩy sinh một tổ mới Mỗi tổ gồm một phạm vi lượng biếnvới hai giới hạn là giới hạn trên và giới hạn dưới

Chênh lệch giữa giới hạn trên và giới hạn dưới gọi là khoảng cách tổ và gọi

là phân tổ có khoảng cách tổ Khoảng cách tổ không nhất thiết phải đều nhau.b/ Phân tổ kết hợp: là cách phân tổ theo nhiều tiêu thức và lần lượt theotừng tiêu thức một, ở mỗi tiêu thức cách làm như phân tổ giản đơn, cần chú ýsắp xếp các thứ tự tiêu thức

- Phương pháp: lập các tổ mới bằng cách thay đổi các khoảng cách tổ củaphân tổ cũ, hoặc lập các tổ mới theo tỷ trọng của mỗi tổ chiếm trong tổng thể.d/ Phân tổ nhiều chiều

- Khái niệm: phân tổ nhiều chiều là loại phân tổ mà ở đó các tiêu thứcnguyên nhân đồng thời làm các tiêu thức phân tổ Vì vậy người ta phải đưa cáctiêu thức phân tổ về dạng một tiêu thức tổng hợp, rồi căn cứ vào một tiêu thứcnày để phân tổ nhưng phân tổ theo một tiêu thức

Tiêu thức tổng hợp có ý nghĩa là với lượng biến của các tiêu thức khácnhau có trị số và đơn vị tính khác nhau khi đó được đưa về dạng tỷ số thì đã xoá

bỏ được sự khác nhau đó Vì vậy, mặc dù các tiêu thức khác nhau nhưng nếu các

Trang 25

tỷ số của nó giống nhau thì sẽ có vai trò như nhau trong việc biểu hiện tính chấtcủa hiện tượng.

5.2 Phương pháp bảng thống kê

a/ Khái niệm: bảng thống kê là hình thức biểu hiện các hình thức tài liệuthống kê một cách hợp lý, có hệ thống rõ ràng nhằm nêu nên các biểu hiện vềlượng của các hiện tượng nghiên cứu

b/ Cấu thành của bảng thống kê:

- Theo hình thức gồm 3 bộ phận:

+ Các hàng ngang và cột dọc: phản ánh quy mô của bảng

+ Tiêu đề: phản ánh nội dung của bảng, gồm hai loại là tiêu đề chungphản ánh tên bảng, tiêu đề nhỏ là các tiêu đề hình thành trong các đầu bảng đầumục

+ Các tài liệu và con số: phản ánh các đặc trưng về lượng của hiện tượngnghiên cứu

- Theo nội dung gồm 2 bộ phận:

+ Chủ đề (chủ từ): giải thích đối tượng nghiên cứu gồm những đơn vịloại hình nào

+ Giải thích (tân từ): gồm các chỉ tiêu giải thích các đặc điểm của đốitượng

c/ Các loại bảng: gồm 3 loại

- Bảng giản đơn: phân chủ đề không phân tổ chỉ liệt kê các đơn vị

- Bảng phân tổ: đối tượng nghiên cứu ở phần chủ thể được phân chia thànhcác tổ

- Bảng kết hợp: đối tượng nghiên cứu ở phần chủ thể được phân tổ từ 2 tiêuthức trở lên

d/ Yêu cầu của bảng thống kê

- Quy mô bảng không nên quá lớn

- Các chỉ tiêu đề, tiêu mục cần chính xác, gọn, dễ hiểu

- Các chỉ tiêu giải thích cần sắp xếp hợp lý, phù hợp với mục đích nghiêncứu

- Các cột cần phải được ký hiệu

- Thống nhất cách ghi số liệu vào bảng theo các ký hiệu sau:

+ Các số liệu phải được ghi theo trình độ chính xác như nhau

+ Nếu không có số liệu thì ghi dấu (-)

+ Nếu số liệu còn thiếu sẽ bổ sung sau thì ghi dấu (…)

+ Không có liên quan nếu biết sẽ vô nghĩa thì ghi dấu (x)

Trang 26

- Phải có ghi chú ở cuối bảng để nói rõ nguồn số liệu trong bảng hoặc giảithích một số nội dung, một số chỉ tiêu nếu cần.

- Phải có đơn vị tính cụ thể cho từng chỉ tiêu hoặc cho từng cột hoặc chung

cả bảng

5.3 Phương pháp dãy số biến động theo thời gian

a/ Khái niệm: Dãy số biến động theo thời gian là dãy các trị số của một chỉtiêu thống kê sắp xếp theo thứ tự thời gian, dùng để phản ánh quá trình phát triểncủa lượng

b/ Phân loại: Dựa vào đặc điểm tồn tại của quy mô qua thời gian của hiệntượng thì có thể phân dãy số thời gian qua hai loại:

+ Dãy số thời kỳ: là dãy số trong đó các mức độ của chỉ tiêu biểu hiện mặtlượng của hiện tượng trong một khoảng thời gian nhất định

+ Dãy số thời điểm: Là dãy số trong đó các mức độ của chỉ tiêu biểu hiệnmạt lượng của hiện tượng ở những thời điểm nhất định

+ Sự khác nhau giữa dãy số thời kỳ và dãy số thời điểm: Số tuyệt đối thời

kỳ có sự tích luỹ theo thời gian, trong dãy số thời kỳ có thể cộng quy mô của cácthời kỳ để ra quy mô thời kỳ lớn hơn Còn dãy số thời điểm thì không có tínhchất này

c/ Yêu cầu xây dựng dãy số thời gian:

+ Phải đảm bảo tính chất có thể so sánh được giữa các mức độ trong dãy

số Qua đó có thể cho phép chúng ta phân tích một cách đúng đắn sự biến độngcủa hiện tượng qua thời gian

+ Nội dung và phương pháp tính chỉ tiêu qua thời gian phải thống nhất.+ Phạm vi của hiện tượng nghiên cứu qua thời gian phải nhất trí với nhau.+ Các khoảng cách thời gian trong dãy số nên bằng nhau, nhất là dãy sốthời kỳ

b/ Tác dụng của chỉ số:

- Dùng chỉ số để nghiên cứu sự biến động của hiện tượng qua thời gian

- Dùng chỉ số để nêu lên sự biến động của hiện tượng qua không gian

Trang 27

- Dùng chỉ số để nêu lên nhiệm vụ kế hoạch, thực hiện kế hoạch.

- Dùng chỉ số để phân tích biến động của các nhân tố đối với sự biến độngcủa toàn bộ hiện tượng

c/ Các loại chỉ số cơ bản: có 3 loại

- Chỉ số chỉ tiêu số lượng (vd: lượng hàng hoá (q))

- Chỉ số chỉ tiêu chất lượng (vd: giá cả (p))

- Chỉ số chỉ tiêu giá trị (vd: doanh thu (pq))

* Các chỉ số trên nếu tính cho từng đơn vị, từng phần tử ta có các chỉ sốđơn:

- Chỉ số đơn về giá cả: phản ánh sự thay đổi về giá cả của từng mặt hàng Công thức: ip = p p12

- Chỉ số về lượng hàng hoá tiêu thụ: phản ánh sự biến động của lượnghàng hoá tiêu thụ của từng mặt hàng

0 1

q p

q p

- Chỉ số tổng hợp về giá của Peasche (chọn quyền số là lượng hàng hóa tiêuthụ kỳ báo cáo):

I p =

1 0

1 1

q p

q p

- Chỉ số tổng hợp về giá của Fisher (chọn quyền số kết hợp cả hai kỳ báocáo và kỳ gốc):

Ip =

1 0

1 1 0

0

0 1

q p

q p q

p

q p

Trang 28

trình bày các đặc điểm số lượng của hiện tượng Phương pháp đồ thị giúp tanhận thức được những đặc điểm cơ bản của hiện tượng một cách dễ dàng, nhanhchóng.

Trang 29

CHƯƠNG III

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY

CỔ PHẦN LẮP MÁY ĐIỆN NƯỚC VÀ XÂY DỰNG HÀ NỘI THỜI KỲ

Tiền thân của Công ty cổ phần lắp máy điện nước và xây dựng Hà Nội là

Xí nghiệp lắp máy điện nước thuộc Công ty Xây dựng số 1, Tổng công ty xâydựng Hà Nội Năm 1978, trước sự đòi hỏi của quá trình chuyên môn hoá sảnxuất, Xí nghiệp lắp máy điện nước được thành lập Khi đó, Công ty Xây dựng số

1 gồm nhiều xí nghiệp con, mỗi xí nghiệp đảm trách một phần việc cụ thể củacông tác xây dựng Trong đó, Xí nghiệp lắp máy điện nước có nhiệm vụ thiết kế,thi công và lắp đặt các hạng mục công trình điện nước Trong thời kỳ bao cấp,cùng với sự khó khăn chung của nền kinh tế đất nước, xí nghiệp cũng gặp không

ít khó khăn về vốn để phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh

Từ sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI, nước ta chuyển sang nền kinh tếthị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, cùng với sự phát triển của công ty Xâydựng số 1, Xí nghiệp lắp máy điện nước là một đơn vị hoạt động có hiệu quả,đóng góp một phần giá trị không nhỏ vào kết quả hoạt động kinh doanh của toàncông ty Do đó, để phát huy hơn nữa tính hiệu quả của hoạt động cũng như mởrộng quy mô sản xuất của xí nghiệp, Bộ trưởng Bộ Xây dựng đã ký quyết định

số 151A/BXD – TCLĐ ngày 26/03/1993 về việc thành lập lại Doanh nghiệpNhà Nước, Xí nghiệp lắp máy điện nước đã tách khỏi Công ty xây dựng số 1,Tổng công ty Hà Nội và được được đặt tên là Công ty lắp máy điện nước và xâydựng, trực thuộc Tổng công ty xây dựng Hà Nội Từ đó đến nay, công ty đã trựctiếp thi công nhiều công trình trên phạm vị cả nước và mang lại doanh thu hàng

Trang 30

chục tỷ đồng, từng bước cải thiện đời sống vật chất cho cán bộ công nhân viêntrong công ty.

Ngày 13/12/1999, theo quyết định số 1595/QĐ – BXD của Bộ trưởng BộXây dựng về việc chuyển đổi doanh nghiệp Nhà Nước, công ty lắp máy điệnnước và xây dựng đã chuyển thành Công ty cổ phần lắp máy điện nước và xâydựng Hà Nội, Bộ Xây dựng Đây là doanh nghiệp loại 1 của Bộ Xây dựng, với

số vốn điều lệ là 8 tỷ đồng và giá trị cổ phần phát hành lần đầu là 6 tỉ Trong đó:

2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý.

Để công tác tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động của công ty được tốt,

bộ máy quản lý điều hành được tổ chức theo mô hình sau:

- Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan quyết định cao nhất của công ty

- Hội đồng quản trị: do đại hội đồng cổ đông bầu ra, là cơ quan quản lýcông ty có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quanđến quyền lợi của công ty

- Ban giám đốc: có nhiệm vụ quản lý và điều hành mọi hoạt dộng củacông ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về quá trình quản lý của mình

- Giám đốc: là người điều hành cao nhất mọi hoạt động hàng ngày củacông ty, trực tiếp kiểm tra hoạt động của các phòng ban, các xí nghiệp và các độitrực thuộc Giám đốc công ty là người đại diện cho công ty và chịu trách nhiệmcho mọi hoạt động của công ty

- Các phó Giám đốc: tham mưu giúp việc cho Giám đốc, chuyên tráchtừng lĩnh vực kinh doanh Bên cạnh đó còn có Kế toán trưởng phụ trách phòngtài chính Kế toán, bên dười là các phòng ban, xí nghiệp và tổ đội trực thuộc

- Các phòng ban nghiệp vụ của công ty bao gồm:

+ Phòng kế hoạch tổng hợp: chịu sự chỉ đạo trựn tiếp cảu ban giám đốc,

có nhiệm vụ lên kế hoạch, tổng hợp các hoạt động chính của công ty

Trang 31

+ Phòng lao động tổ chức: chịu sự chỉ đạo trục tiếp của ban giám đốc,

có nhiệm vụ quản lý lao động, xây dựng kế hoạch quản lý đào tạo và sử dụnglực lượng lao động, tổ chức thực hiện chế độ chính sách đối với người lao động,xây dựng quy chế phương án phân phối tiền lương, định mức lao động và đảmbảo công tác bảo về thanh tra thi đua khen thưởng…

+ Phòng tài chính kế toán: chịu sự chỉ đạo của ban giám đốc, có nhiệm

vụ tổ chức triển khai thực hiện toàn bộ công tác tài chính kế toán, công tác kiểmtra giám sát việc huy động vốn và sử dụng vốn của công ty, lập báo cáo về tìnhhình tài chính theo quy định của Nhà Nước Đồng thời tổ chức ghi chép tínhtoán và phản ánh chính xác trung thực, kịp thời đầy đủ toàn bộ tài sản và nguồnvốn kinh doanh

+ Phòng kỹ thuật thi công: có nhiệm vụ giám sát chất lượng kỹ thuật mỹthuật, tiến độ thi công, an toàn lao động của các công trình, hạng mục công trình

mà công ty đảm nhận thi công, lập chương trình áp dụng các tiến bộ khoa học

kỹ thuật, đổi mới quy trình công nghệ vào sản xuất thi công…

+ Phòng hành chính: chịu sự chỉ đạo trực tiếp của ban giám đốc, cónhiệm vụ quản lý hành chính trong công ty

+ Trung tâm tư vấn: có nhiệm vụ tư vấn về tất cả các vấn đề liên quanđến hoạt động của công ty

+ Ban quản lý dự án: chịu trách nhiệm quản lý chung toàn bộ dự án củacông ty về cả mặt chất lượng và số lượng, xem xét tính khả thi của từng dự án đểtrình lên ban giám đốc xét duyệt

+ Các đơn vị sản xuất: bao gồm các xí nghiệp, tổ, đội, phân xưởng trựcthuộc công ty Đây là những đơn vị có nhiệm vụ thực hiện các nhiệm vụ sảnxuất kinh doanh của công ty theo lĩnh vực được giao Đây là lực lượng chínhtrực tiếp thực thi nhiệm vụ xây lắp của công ty đổng thời tạo ra khoản thu nhậpchủ yếu cho công ty Chúng ta có thể thấy rõ hơn tình hình tổ chức bộ máy quản

lý, điều hành của Công ty cổ phần lắp máy điện nước qua sơ đồ sau:

Trang 32

XÍ NGHIỆP XÂY LẮP ĐIỆN NƯỚC SỐ 5

XÍ NGHIỆP XÂY LẮP ĐIỆN NƯỚC SỐ 4

XÍ NGHIỆP XÂY LẮP ĐIỆN NƯỚC SỐ 2

XÍ NGHIỆP XÂY LẮP ĐIỆN NƯỚC SỐ 3

XN CƠ GIỚI VÀ KINH DOANH VẬT TƯ PHÒNG KẾ HOẠCH TỔNG HỢP

CÁC ĐỘI:

CƠ ĐIỆN, GIA CÔNG CƠ KHÍ XÂY LẮP TỔNG HỢP, XD 10 BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN

TRUNG TÂM TƯ VẤN

PHÒNG HÀNH CHÍNH

PHÒNG KỸ THUẬT THI CÔNG

PHÒNG LAO ĐỘNG TỔ CHỨC

PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN

Trang 33

3 Đặc điểm hoạt động tổ chức sản xuất kinh doanh.

a Chức năng kinh doanh của công ty sau:

- Xây dựng, tư vấn và thiết kế điện nước kinh doanh nhà, sản xuất, muabán vật liệu xây dựng Thực hiện các công trình gồm:

+ Xây dựng các công trình dân dụng và công nhiệp nhóm A

+ Xây dựng các công trình kỹ thuật hạ tầng và khu công nghiệp.+ Xây dựng các công trình giao thông

+ Xây dựng các công trình thuỷ lợi vừa và nhỏ

+ Xây dựng đường dây và trạm biến áp đến 110 kv

+ Lập các dự án đầu tư và quản lý các dự án đầu tư

+ Thực hiện các dịch vụ tư vấn xây dựng khác

b Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Công ty cổ phần lắp máy điện nước và xây dựng Hà Nội là một doanhnghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp Do vậy, về cơ bản, điều kiện tổ chứchoạt động sản xuất cũng như sản phẩm của công ty có sự khác biệt khá lớn sovới các ngành sản xuất vật chất khác

* Đặc điểm về sản phẩm sản xuất

Sản phẩm xây lắp là các công trình, vật kiến trúc… có quy mô lớn, kết cấuphức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất dài, sản phẩm được tiêu thụtheo giá dự toán hoặc theo giá thoả thuận nên tính chất hàng hoá thể hiện khôngrõ; sản phẩm cố định tại nơi sản xuất; sản phẩm đa dạng về hình thức, chủngloại kích thước, khó chế tạo, khó sữa chữa và yêu cầu về mặt chất lượng cao…Chính vì thế nên trong sản xuất xây dựng cũng có những đặc điểm riêng

Công trình xây dựng thường có giá trị lớn, thời gian thực hiện lâu nên sốlượng vốn của công ty bỏ ra thường bị ứ đọng, gây ra việc tính giá thành củacông trình thường cao hơn mức bình thường và phải tính vào các chi phí khấuhao TSCĐ và chi phí về TSLĐ vào giá dự thầu Do vậy đòi hỏi công ty phải tínhtoán cẩn thận và chính xác để tránh sự thiếu hụt vốn sau này Bên cạnh đó, cácyếu tố về máy móc thiết bị, nguồn lực lao động khó huy động hơn các lĩnh vựckhác

Công trình xây lắp phải đáp ứng được đòi hỏi của khách hàng cũng nhưphải đạt chất lượng và có giá trị thẩm mỹ cao Do vậy đối với các công trình cóquy mô lớn, công ty thường giao cho các xí nghiệp trực thuộc để thi công đảmbảo đúng tiến độ cho từng hạng mục công trình Có như vậy công ty mới đảmbảo được yêu cầu của khách hàng

Trang 34

Hoạt động sản xuất xây dựng đa phần được thực hiện ngoài trời chịu ảnhhưởng của điều kiện tự nhiên Hơn nữa, điều kiện sản xuất thiếu tính ổn định,luôn biến đổi theo địa điểm và giai đoạn thi công Do đó, phải lựa chọn phương

án cũng như tiến độ thi công hợp lý, thích hợp về mặt tổ chức và kỹ thuật theotừng thời điểm để tránh rủi ro xảy ra

Đặc điểm về công nghệ sản xuất

* Trên phương diện sản xuất kinh doanh, hoạt động xây dựng từng côngtrình, hạng mục công trình được tiến hành như sau:

- Tổ chức mặt bằng thi công: mặt bằng thi công của công ty thườngđược bên chủ thầu tự giao Tuy nhiên, để quá trình sản xuất diễn ra thuận lợi,công ty phải giải phóng mặt bằng và xác định mức độ thuận lợi, khó khăn trongquá trình tập kết và vận chuyển vật liệu để có biện pháp tổ chức phù hợp

- Thi công phần thô:

+ Khảo sát thăm dò và thi công phần móng công trình: ở công đoạnnày máy móc thiết bị được sử dụng tối đa

+ Tiến hành thi công xây dựng công trình: nguyên vật liệu (ximăng, cát, đá, sỏi, vôi, sắt, thép, gạch… ) được đưa vào xây dựng phần thô(móng công trình, trụ, cột, tường bao, vách ngăn, cầu thang… ) của công trình

+ Hoàn thiện công trình: lắp đặt hệ thống điện nước, hệ thống thônggió, cấp nhiệt… thiết bị theo yêu cầu của công trình; lắp cửa, dọn dẹp công trình(trang trí tô điểm đảm bảo tính mỹ thuật của công trình) đồng thời trang trí nộithất (nếu có) Kết thúc công đoạn này, công ty tiến hành nghiệm thu và bàn giao,quyết toán công trình Dưới đây l quy trình công ngh s n xu t xây d ng:à quy trình công nghệ sản xuất xây dựng: ệ sản xuất xây dựng: ản xuất xây dựng: ất xây dựng: ựng:

Giải phóng mặt bằng Phá dỡ công trình cũSan nền, lắp nến

Thi công phần thô

Làm móng

Đào móng, đóng cọc

Đổ bê tông móngXây dựng công trình ngầm

Làm thân với mái công trình

Lắp đặt kết cấu thépGhép cốp pha

Đổ bê tôngXây tườngHoàn thiện công trình

Lắp đặt thiết bị điện nước, hệ thống thông gió, cấp nhiệt…

Trát tường: trát trong và trát ngoàiChống thấm, chống nóng, cách âm

Trang 35

Sơn quét vôi ve, ốp lát

* Trên phương diện lắp đặt điện nước, hoạt động lắp đặt điện nước đượctiến hành theo quy trình công nghệ sau:

Khảo sát kiểm tra mặt bằng, lắp đặt theo bản thiết kế kỹ thuật: vật tư, ốngdẫn nước, van xả, trang thiết bị lắp đặt… được đưa vào xây dựng lắp đặt côngtrình điện nước (xây bể chứa, đường thoát nước, cống rãnh, ống dẫn nước sách,xậy dựng trạm biến thế, gia công móng, cột điện, kéo dây… )

Hoàn thiện công trình và vận hành thử, kiểm tra các thông số kỹ thuật,nghiệm thu công trình, bàn giao và quyết toán công trình với bên chủ quản Cóthể khái quát quy trình công nghệ lắp đặt qua bảng sau:

Hoànthiệncôngtrình sửasang,kiểm tra

Đưacôngtrìnhvào vậnhànhthử,kiểmtranghiệmthu

II LỰA CHỌN CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ĐỂ VẬN DỤNG NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY

CỔ PHẦN LẮP MÁY ĐIỆN NƯỚC VÀ XÂY DỰNG HÀ NỘI THỜI KỲ 2002 – 2004

1 Các chỉ tiêu dùng để phân tích tình hình hoạt động tài chính của doanh nghiệp

Lý do chọn các chỉ tiêu: Căn cứ tình hình hạch toán và nguồn số liệu hiện

có tại doanh nghiệp Các chỉ tiêu được chọn khi phân tích phản ánh được thực tếquản lý và sử dụng vốn tại doanh nghiệp

1.1 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

- Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh (Lần)

- Mức đảm nhiệm vốn kinh doanh (Lần)

- Mức doanh lợi trên vốn kinh doanh (%)

1.2 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định

- Hiệu suất sử dụng vốn cố định (lần)

Trang 36

- Mức doanh lợi trên vốn cố định (%)

1.3 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động

- Số vòng quay vốn lưu động (Vòng)

- Mức đảm nhiệm vốn lưu động (lần)

- Độ dài bình quân 1 vòng quay vốn lưu động (Ngày)

- Mức doanh lợi trên vốn lưu động (%)

1.4 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu

- Hiệu suất sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu (%)

- Tỷ suất lợi nhuận (%)

- Mức doanh lợi trên vốn chủ sở hữu(%)

2 Các phương pháp phân tích dùng để phân tích tình hình hoạt động tài chính của doanh nghiệp

- Phương pháp dãy số theo thời gian

1 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Bảng 1: M t s ch tiêu hi u qu v n kinh doanhột số chỉ tiêu hiệu quả vốn kinh doanh ố chỉ tiêu hiệu quả vốn kinh doanh ỉ tiêu hiệu quả vốn kinh doanh ệ sản xuất xây dựng: ản xuất xây dựng: ố chỉ tiêu hiệu quả vốn kinh doanh

1 Doanh thu thuần (D) Tr đồng 110 151 163 567 201 751

2 Vốn kinh doanh bq (Vtv) Tr đồng 128 902 143 020 166 223

3 Lợi nhuận trước thuế (M) Tr đồng 1 179 2 954 2 842

4 Hiệu suất sử dụng VKD (H tv) Lần 0,85 1,14 1,21

5 Mức đảm nhiệm VKD (µ k) Lần 1,2 0,9 0,8

6 Mức doanh lợi trên DT (R d) % 1,07 1,81 1,41

7 Mức doanh lợi trên VKD (R tv) % 0,91 2,07 1,71

Nguồn số liệu: Báo cáo quyết toán tài chính Công ty Cổ phần lắp máy điện nước và XD

Các chỉ tiêu tính toán:

Mức đảm nhiệm vốn kinh doanh (µk) = Vtv D

D: Doanh thu thuần

Trang 37

Vtv: Vốn kinh doanh bình quân

2 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định

Bảng 2: M t s ch tiêu hi u qu v n c nhột số chỉ tiêu hiệu quả vốn kinh doanh ố chỉ tiêu hiệu quả vốn kinh doanh ỉ tiêu hiệu quả vốn kinh doanh ệ sản xuất xây dựng: ản xuất xây dựng: ố chỉ tiêu hiệu quả vốn kinh doanh ố chỉ tiêu hiệu quả vốn kinh doanh định

1 Doanh thu thuần (D) Tr đồng 110 151 163 567 201 751

2 Vốn cố định bq (Vc) Tr đồng 12 040 11971 13677

3 Lợi nhuận trước thuế (M) Tr đồng 1 179 2 954 2 842

4 Hiệu suất sử dụng VCĐ (H c) Lần 9,1 13,7 14,8

5 Mức doanh lợi trên VCĐ (R c) % 9,8 24,7 20,8

Nguồn số liệu: Báo cáo quyết toán tài chính Công ty Cổ phần lắp máy điện nước và

XD

3 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Bảng 3: M t s ch tiêu hi u qu v n l u ột số chỉ tiêu hiệu quả vốn kinh doanh ố chỉ tiêu hiệu quả vốn kinh doanh ỉ tiêu hiệu quả vốn kinh doanh ệ sản xuất xây dựng: ản xuất xây dựng: ố chỉ tiêu hiệu quả vốn kinh doanh ưu động đột số chỉ tiêu hiệu quả vốn kinh doanhng

1 Doanh thu thuần (D) Tr đồng 110 151 163 567 201 751

2 Vốn lưu động bq (Vl ) Tr đồng 116 862 131 049 152 547

3 Lợi nhuận trước thuế (M) Tr đồng 1 179 2 954 2 842

6 Mức doanh lợi trên VLĐ (R vl) % 1,01 2,25 1,86

7 Mức đảm nhiệm VLĐ (H vl) Lần 1,08 0,8 0,76

8 Vòng quay VLĐ (L vl) Vòng 0,94 1,25 1,32

9 Độ dài bq 1 vòng quay (d) Ngày 382 288 272

Nguồn số liệu: Báo cáo quyết toán tài chính Công ty Cổ phần lắp máy điện nước và

XD

Trang 38

4 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu

Bảng 4: M t s ch tiêu hi u qu v n ch s h uột số chỉ tiêu hiệu quả vốn kinh doanh ố chỉ tiêu hiệu quả vốn kinh doanh ỉ tiêu hiệu quả vốn kinh doanh ệ sản xuất xây dựng: ản xuất xây dựng: ố chỉ tiêu hiệu quả vốn kinh doanh ủ sở hữu ở hữu ữu

1 Doanh thu thuần (D) Tr đồng 110 151 163 567 201 751

2 Vốn chủ sở hữu bq (Vsh) Tr đồng 5365 6982 8552

3 Lợi nhuận sau thuế (M) Tr đồng 884,3 2215,5 2131,3

6 Mức doanh lợi trên CSH (R vsh) % 22 42,3 33,2

7 Hiệu suất vốn CSH (H vsh) Lần 20,5 23,4 23,6

8 Tỷ suất lợi nhuận (T vsh) % 16,5 31,7 24,9

Nguồn số liệu: Báo cáo quyết toán tài chính Công ty Cổ phần lắp máy điện nước và

XD

IV VẬN DỤNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN LẮP MÁY ĐIỆN NƯỚC VÀ XÂY DỰNG HÀ NỘI THỜI KỲ TỪ 2002 ĐẾN 2004.

1 Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh

Bảng 1: Kết quả sản xuất của doanh nghiệp từ năm 2002 đến 2004

3 Lợi nhuận trước thuế 1 179 2 954 2 842 250,5 96,2

4 Tỷ suất lợi nhuận/DT x

100 (Lần)

1,07 1,81 1,41 169,2 77,9

Nguồn số liệu: Báo cáo quyết toán tài chính Công ty Cổ phần lắp máy điện nước và XD

Qua bảng trên ta thấy, doanh thu của đơn vị tăng qua từng năm, cụ thể năm

2003 tăng 48,5% (hay tăng 53416 triệu đồng) so với năm 2002; năm 2004 tăng23,3% (hay tăng 38184 triệu đồng) so năm 2003 Mặc dù tốc độ tăng của nămsau chậm hơn so với năm trước, nhưng đã phần nào thể hiện, sự năng động nhạybén trong sản xuất của doanh nghiệp Về lợi nhuận trước thuế, năm 2003 đã tạo

ra 2954 triệu đồng lợi nhuận, tăng 1,5 lần (tăng 1775 triệu đồng) so năm trước;

Ngày đăng: 22/05/2016, 13:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3: Một số chỉ tiêu hiệu quả vốn lưu động - Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần lắp máy điện nước và xây dựng hà nội thời ký 2002 2004 15k
Bảng 3 Một số chỉ tiêu hiệu quả vốn lưu động (Trang 37)
Bảng 2.1.b:  Cơ cấu vốn kinh doanh - Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần lắp máy điện nước và xây dựng hà nội thời ký 2002 2004 15k
Bảng 2.1.b Cơ cấu vốn kinh doanh (Trang 41)
Bảng 2.2.1.a: Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh từ 2002 – 2004 - Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần lắp máy điện nước và xây dựng hà nội thời ký 2002 2004 15k
Bảng 2.2.1.a Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh từ 2002 – 2004 (Trang 41)
Bảng 2.2.1.b: Mức đảm nhiệm vốn kinh doanh từ 2002 – 2004 - Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần lắp máy điện nước và xây dựng hà nội thời ký 2002 2004 15k
Bảng 2.2.1.b Mức đảm nhiệm vốn kinh doanh từ 2002 – 2004 (Trang 42)
Bảng 2.2.1.e: Biến động lợi nhuận thuần do ảnh hưởng của mức doanh lợi trên vốn kinh doanh - Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần lắp máy điện nước và xây dựng hà nội thời ký 2002 2004 15k
Bảng 2.2.1.e Biến động lợi nhuận thuần do ảnh hưởng của mức doanh lợi trên vốn kinh doanh (Trang 45)
Bảng 2.2.1.g: Biến động của mức doanh lợi trên vốn kinh doanh do ảnh hưởng hiệu suất sử dụng VKD và mức doanh lợi trên doanh thu - Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần lắp máy điện nước và xây dựng hà nội thời ký 2002 2004 15k
Bảng 2.2.1.g Biến động của mức doanh lợi trên vốn kinh doanh do ảnh hưởng hiệu suất sử dụng VKD và mức doanh lợi trên doanh thu (Trang 47)
Bảng 2.2.2.c: Biến động của doanh thu thuần do ảnh hưởng của hiệu suất sử dụng vốn cố định bình quân - Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần lắp máy điện nước và xây dựng hà nội thời ký 2002 2004 15k
Bảng 2.2.2.c Biến động của doanh thu thuần do ảnh hưởng của hiệu suất sử dụng vốn cố định bình quân (Trang 49)
Bảng 2.2.2.d: Biến động của lợi nhuận thuần do ảnh hưởng của mức doanh lợi trên vốn cố định - Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần lắp máy điện nước và xây dựng hà nội thời ký 2002 2004 15k
Bảng 2.2.2.d Biến động của lợi nhuận thuần do ảnh hưởng của mức doanh lợi trên vốn cố định (Trang 50)
Bảng 2.2.3.a:  Cơ cấu tài sản lưu động - Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần lắp máy điện nước và xây dựng hà nội thời ký 2002 2004 15k
Bảng 2.2.3.a Cơ cấu tài sản lưu động (Trang 51)
Bảng 2.2.3.c:  Mức đảm nhiệm vốn lưu động - Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần lắp máy điện nước và xây dựng hà nội thời ký 2002 2004 15k
Bảng 2.2.3.c Mức đảm nhiệm vốn lưu động (Trang 53)
Bảng 2.2.3.f: Biến động của  doanh thu thuần do ảnh hưởng của số vòng quay vốn lưu động - Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần lắp máy điện nước và xây dựng hà nội thời ký 2002 2004 15k
Bảng 2.2.3.f Biến động của doanh thu thuần do ảnh hưởng của số vòng quay vốn lưu động (Trang 55)
Bảng 2.2.3.g: Biến động của  lợi nhuận thuần do ảnh hưởng của mức doanh lợi trên vốn lưu động - Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần lắp máy điện nước và xây dựng hà nội thời ký 2002 2004 15k
Bảng 2.2.3.g Biến động của lợi nhuận thuần do ảnh hưởng của mức doanh lợi trên vốn lưu động (Trang 56)
Bảng 2.2.3.h: Biến động của mức doanh lợi trên vốn lưu động do ảnh hưởng của vòng quay vốn và mức doanh lợi trên doanh thu - Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần lắp máy điện nước và xây dựng hà nội thời ký 2002 2004 15k
Bảng 2.2.3.h Biến động của mức doanh lợi trên vốn lưu động do ảnh hưởng của vòng quay vốn và mức doanh lợi trên doanh thu (Trang 57)
Bảng 2.2.4.b:  Mức doanh lợi trên vốn chủ sở hữu từ 2002 - 2004 - Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần lắp máy điện nước và xây dựng hà nội thời ký 2002 2004 15k
Bảng 2.2.4.b Mức doanh lợi trên vốn chủ sở hữu từ 2002 - 2004 (Trang 58)
Bảng 2.2.5.a: Biến động của hiệu suất sử dụng VKD do ảnh hưởng của số vòng quay VLĐ và tỷ trọng VLĐ trên VKD - Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần lắp máy điện nước và xây dựng hà nội thời ký 2002 2004 15k
Bảng 2.2.5.a Biến động của hiệu suất sử dụng VKD do ảnh hưởng của số vòng quay VLĐ và tỷ trọng VLĐ trên VKD (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w