1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thực tập “nghiên cứu các yếu tố tác động đến ý định chọn nghề nhân sự ứng dụng mô hình cấu trúc tuyến tính trường hợp sinh viên ngành quản trị nhân lực trên địa bàn hà nội

60 887 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3 Trần Thị Hân, Dương Thị Hằng, Nguyễn Thị Kim Quế 2015, “Những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định về địa phương làm việc của sinh viên ngành Kinh tế trường Đại học Thương Mại”, đề tài ngh

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được bài nghiên cứu này, trước tiên chúng em xin gửi lời cảm

ơn đến BGH nhà trường cùng Ban chủ nhiệm khoa QTNL trường ĐH Thương Mại đã

tổ chức nên hoạt động nghiên cứu khoa học sinh viên (NCKHSV) để chúng em có cơhội được tham gia, góp phần cổ vũ phong trào NCKH của các bạn sinh viên trong toàntrường Đặc biệt, chúng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến thầy Nguyễn ĐắcThành, GV Bộ môn Kinh tế nguồn nhân lực, người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo vàgiúp đỡ chúng em rất nhiều trong quá trình thực hiện bài NCKH này Chúng em cũngxin được gửi lời cảm ơn tới các thầy cô và các bạn sinh viên khoa quản trị nhân lựccủa các trường: ĐH Thương Mại, ĐH Lao động-Xã hội, ĐH Công Đoàn, ĐH Nội Vụ

đã tạo điều kiện, giúp đỡ chúng em trong quá trình phỏng vấn đáp viên, lấy số liệukhảo sát để nhóm hoàn thành tốt nhất bài nghiên cứu này Mặc dù đã có nhiều cố gắng,tuy nhiên do hạn chế về vấn đề đi lại, thời gian, lấy số liệu khảo sát nên bài nghiên cứuvẫn còn nhiều thiếu sót Vì thế chúng em rất mong nhận được những lời góp ý củathầy, cô và các bạn để bài NCKH của nhóm được hoàn thiện hơn và mang lại nhiều ýnghĩa thực tế hơn đối với các bạn sinh viên, nhà trường và xã hội

Chúng em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 1

DANH MỤC BẢNG BIỂU 2

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 4

1.1 Tóm lược 4

1.2 Lý do chọn đề tài 4

1.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan 6

1.3.1 Công trình nghiên cứu trong nước 6

1.3.2 Công trình nghiên cứu nước ngoài 9

1.4 Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu 12

1.4.1 Câu hỏi nghiên cứu 12

1.4.2 Giả thuyết nghiên cứu 12

1.5 Phạm vi nghiên cứu 13

1.6 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 13

1.7 Kết cấu của đề tài nghiên cứu 14

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

2.1 Tóm lược 15

2.2 Thiết kế nghiên cứu 15

2.2.1 Nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức 15

2.2.2 Quy trình nghiên cứu 16

2.3 Thang đo trong nghiên cứu 18

2.3.1 Thang đo bản thân 18

2.3.2 Thang đo nhu cầu xã hội và cơ hội thăng tiến 18

2.3.3 Thang đo gia đình 19

2.3.4 Thang đo yếu tố truyền thông 19

2.3.5 Thang đo môi trường làm việc tại địa phương 19

2.3.6 Thang đo nhà trường 20

2.3.7 Thang đo ý định lựa chọn nghề nhân sự 20

2.4 Mẫu điều tra 20

2.4.1 Phương pháp chọn mẫu 20

2.4.2 Kich cỡ mẫu 20

Trang 3

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 21

3.1 Tóm lược 21

3.2 Kết quả phân tích thống kê mô tả 21

3.3 Kết quả phân tích độ tin cậy của thang đo 25

3.4.1 Chạy lần đầu 31

3.4.2 Chạy lần hai 32

3.4.3 Chạy lần ba 34

3.5 Kết quả phân tích nhân tố khẳng định (CFA) 35

3.6 Kết quả phân tích cấu trúc tuyến tính SEM 39

3.7 Kết quả phân tích cấu trúc đa nhóm 43

CHƯƠNG 4: THẢO LUẬN VÀ KẾT LUẬN 48

4.1 Tóm lược 48

4.2 Thảo luận sau nghiên cứu 48

4.2.1 Đối với yếu tố truyền thông 48

4.2.2 Yếu tố nhà trường 49

4.2.3 Yếu tố gia đình 50

4.3 Kết luận sau nghiên cứu 50

4.3.1 Đóng góp của đề tài 50

4.3.2 Hạn chế của đề tài 51

4.3.3 Hướng nghiên cứu tiếp theo 51

TÀI LIỆU THAM KHẢO 52 PHỤ LỤC

Trang 4

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 5

8 Bảng 3.7: Thang đo nhu cầu xã hội và cơ hội thăng tiến 27

11 Bảng 3.10: Thang đo môi trường làm việc tại địa phương 28

13 Bảng 3.12: Thang đo ý định lựa chọn nghề nhân sự 30

15 Bảng 3.14: Tổng phương sai được giải thích (lần đầu) 31

18 Bảng 3.17: Tổng phương sai được giải thích (lần hai) 33

Trang 6

21 Bảng 3.20: Tổng phương sai được giải thích (lần ba) 34

23 Bảng 3.22: Standardized Regression Weights: (Group number 1

24 Bảng 3.23: Covariances: (Group number 1 - Default model) 39

25 Bảng 3.24: Regression Weights: (Group number 1 - Default

26 Bảng 3.25: Squared Multiple Correlations: (Group number 1 -

27 Bảng 3.26: Regression Weights: (nhom nam - Default model) 45

28 Bảng 3.27: Regression Weights: (nhom nu - Default model) 47

3 Mô hình cấu trúc đa nhóm (đã hiệu chỉnh) của nhóm nam 44

4 Mô hình cấu trúc đa nhóm (đã hiệu chỉnh) của nhóm nữ 46

DANH MỤC SƠ ĐỒ

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 Tóm lược

Trang 7

“Nghiên cứu khoa học là quá trình quan sát hiện tượng nhằm phát triển tri thứcmới” Một nghiên cứu chuẩn mực cần gồm cả 3 yếu tố là: ý tưởng, thiết kế, công cụ.

Để có thể hiểu hơn về từng yếu tố yếu tố trên, trong chương giới thiệu này, tác giả sẽtrình bày về yếu tố đầu tiên đó là ý tưởng Hay nói cách khác, đó là việc đề ra mục tiêu

và ý nghĩa của nghiên cứu Trước hết là lí do vì sao nhóm chọn đề tài này? Tính cấpthiết của nó được thể hiện như thế nào? Thứ hai, tác giả tổng hợp một số công trìnhnghiên cứu có liên quan trong nước và nước ngoài nhằm tổng hợp kết quả nghiên cứutrước đó cũng như tìm ra những ưu, nhược điểm của nghiên cứu, từ đó bổ sung đểhoàn thiện đề tài Thứ ba, tác giả đưa ra các câu hỏi nghiên cứu, nó cho biết đề tài bắtnguồn từ đâu và hướng đến trả lời cho câu hỏi nào Cuối cùng là phạm vi cũng nhưmục tiêu, ý nghĩa nhóm nghiên cứu hướng đến khi thực hiện đề tài nghiên cứu này.Nội dung chi tiết sẽ được cụ thể hóa trong từng phần dưới đây

1.2 Lý do chọn đề tài

Theo số liệu thống kê của Bộ LĐTB & XH năm 2013, có khoảng 60% sinhviên ra trường làm trái ngành, trái nghề Thực trạng này diễn ra đối với sinh viên ở hầuhết các ngành nghề đào tạo: kinh tế, sư phạm, nông lâm và ở mọi cấp bậc: cao đẳng,đại học, sau đại học Có một điều đáng phải suy ngẫm nhiều hơn đó là trình độ đào tạocàng cao thì nguy cơ thất nghiệp hay làm trái ngành trái nghề cũng càng lớn Câu hỏiđược đặt ra là vì sao chọn học ngành này mà ra trường lại làm ngành khác có liên quanhoặc không hề liên quan với ngành nghề được đào tạo? Do thị trường lao động hay dobản thân người học?

Là những sinh viên ngành Quản trị nhân lực (QTNL), nhóm nghiên cứu cũng tựđặt câu hỏi tương tự đối với đối tượng là sinh viên ngành QTNL Như chúng ta đã biết,mọi quản trị suy cho cùng đều là quản trị con người Khi nền kinh tế càng phát triền,quy mô của các doanh nghiệp càng mở rộng thì vai trò của công tác quản trị nhân lựccàng được đề cao, cũng như lĩnh vực nhân sự ngày càng khẳng định được tầm quantrọng của mình đối với sự phát triển bền vững của doanh nghiệp Nghề nhân sự đượccoi là nghề của mọi nghề và ngày càng có nhiều bạn lựa chọn nghề nhân sự để theođuổi

Tuy nhiên, Ngành QTNL, mã ngành D340404 gồm khối thi A, A1, D1, D2, D3,D4 là một ngành mới được Bộ GD & ĐT đưa vào chương trình đào tạo của các trường

từ năm 2012 Những trường đại học (ĐH) đào tạo ngành này trên địa bàn Hà Nội phải

Trang 8

kể đến là: ĐH Lao động Xã hội; ĐH Kinh tế quốc dân, ĐH Thương Mại, ĐH Côngđoàn và ĐH Nội vụ So với các ngành khác như: kế toán, tài chính-ngân hàng hayquản trị kinh doanh thì ngành QTNL có tuổi đời còn non trẻ, chưa được nhiều ngườibiết đến, và kể cả có biết thì nhiều người cũng không biết làm nhân sự là làm nhữngcông việc gì? Cơ hội việc làm sau khi ra trường có lớn không? Bên cạnh đó, có nhữngbạn chọn học ngành QTNL nhưng không hiểu rõ về ngành, cộng thêm chương trìnhđào tạo chủ yếu thiên về lý thuyết tạo ra tâm lý chán nản trong quá trình học, khôngthấy được vai trò và khả năng phát triển của nghề nhân sự trong tương lai Vì thế saukhi ra trường không chọn làm về nhân sự hoặc muốn làm về nhân sự nhưng lại không

có khả năng do không tích lũy cho mình những kiến thức, kĩ năng cần thiết về nghềnhân sự trong quá trình 4 năm Đại học Hơn thế nữa, các doanh nghiệp ở Việt Namhầu hết là các công ty vừa và nhỏ, công việc của người làm nhân sự mới chỉ ở cấp độ

1, đó là làm Hành chính-nhân sự, họ phải làm rất nhiều công việc khác nhau, có độrộng nhưng chưa có độ sâu, nhân viên làm nhân sự cũng chưa thực sự được coi trọng

dễ dẫn đến tâm lý chán nản trong công việc Đặc biệt, nhu cầu về ngành nhân sự hiệnnay là rất nhiều nhưng chủ yếu là những nhân sự cấp cao: các chuyên gia nhân sự,giám đốc nhân sự còn nhân viên nhân sự thì lại trong tình trạng thừa Mà sinh viênmới ra trường còn ít kinh nghiệm, không thể đáp ứng được yêu cầu của nhà tuyểndụng cho các vị trí quản lý cấp cao Vì thế, sinh viên muốn lựa chọn, tìm kiếm mộtcông việc về nhân sự là tương đối khó

Từ những điều nêu trên, nhóm nghiên cứu đã chọn nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu các yếu tố tác động đến ý định chọn nghề nhân sự - ứng dụng mô hình cấu trúc tuyến tính: trường hợp sinh viên ngành Quản trị nhân lực trên địa bàn Hà Nội”.

1.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan

1.3.1 Công trình nghiên cứu trong nước

Trang 9

(1) Phạm Huy Cường (2009), “Các yếu tố tác động đến định hướng nghề nghiệp của sinh viên năm cuối ngành khoa học xã hội, đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn”

Mục đích của đề tài: Tìm hiểu, đánh giá, so sánh các yếu tố tác động đến địnhhướng nghề nghiệp của sinh viên các ngành khoa học xã hội; đề xuất các định hướngnghiên cứu và khuyến nghị thực tiễn đối với các cấp quản lý và cộng đồng tại địa bànnghiên cứu Phương pháp nghiên cứu: phương pháp phân tích tài liệu; phương phápđiều tra bằng bản hỏi; phương pháp phỏng vấn sâu và phương pháp thảo luận nhóm.Đặc điểm mẫu: Cỡ mẫu lựa chọn là 250 mẫu - sinh viên năm cuối ngành khoa học xãhội của trường đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Kết quả sau nghiên cứu: Hầuhết sinh viên đã có định hướng nghề nghiệp cho bản thân nhưng những định hướng ấy

đa phần còn thiếu tính cụ thể cũng như cơ sở thực tiễn thực hiện hóa chúng Nhiềusinh viên đi đến quyết định lựa chọn ngành học hiện tại của mình trong khi học cònthiếu, thậm trí không có thông tin gì về ngành học Chính vì thế một thực tiễn xảy ra làmột bộ phận sinh viên không hứng thú với ngành học của mình cũng như có địnhhướng nghề nghiệp không phù hợp với ngành mình đang theo học

Ưu điểm: Tác giả sử dụng “Kiểm định Chi bình phương” và đại lượng thống kê

Cramer’s V Trong đó kiểm định Chi bình phương sẽ cho chúng ta biết có tồn tại mốiquan hệ giữa hai biến trong tổng thể hay không Tuy nhiên Chi bình phương khôngcho biết độ mạnh của mối liên kết giữa hai biến Trong kiểm định Chi bình phương, sẽcăn cứ vào độ lớn của Pearson Chi-Square Value rồi ra quyết định

Nhược điểm: Trong bài nghiên cứu, tác giả mới chỉ dừng lại mô tả phân tích ở

Trang 10

Ưu điểm: Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu rõ ràng, nghiên cứu sơ cấp

dùng bản hỏi, phỏng vấn; các kết luận đưa ra có cơ sở khoa học, luận cứ khoa học rõràng

Nhược điểm: Kích cỡ mẫu còn nhỏ so với tổng thể (170 sinh viên) Đồng thời,

tác giả cũng mới chỉ dừng lại ở thống kê mô tả dạng phần trăm mà chưa có thông kênâng cao phân tích

(3) Trần Thị Hân, Dương Thị Hằng, Nguyễn Thị Kim Quế (2015), “Những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định về địa phương làm việc của sinh viên ngành Kinh tế trường Đại học Thương Mại”, đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường, giáo viên hướng dẫn Th.S Nguyễn Đắc Thành

Mục đích ngiên cứu: Nghiên cứu đã tìm ra, phân tích các nhân tố ảnh hưởng vàmức độ ảnh hưởng của mỗi nhân tố đến quyết định về quê làm việc của sinh viênngành kinh tế trường đại học Thương Mại và đưa ra hàm ý chính sách Qua đó, giúpnhà trường có cái nhìn tổng quan hơn về những nguyện vọng của sinh viên khi muốntrở về địa phương làm việc, phối hợp với các địa phương trong tư vấn, hướng nghiệpcho sinh viên Đối với các địa phương thì có nhìn nhận tổng quan về thị trường laođộng và sự mất cân bằng cung – cầu ở khu vực thành thị và nông thôn; có những chính

sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao về tỉnh làm việc Phương pháp nghiên

cứu: phương pháp thu thập thông tin; phương pháp nghiên cứu định lượng với việc

vận dụng phần mềm thống kê SPSS và Amos trong đề tài Đặc điểm mẫu nghiên cứu:

Chọn mẫu theo phương pháp phi xác suất thuận tiện đối với các bạn sinh viên ngànhKinh tế trường Đại học Thương Mại Tổng cộng có 403 bản hỏi hợp lệ được sử dụng

để tiến hành phân tích

Kết quả sau nghiên cứu: Qua nghiên cứu đã phát hiện được nhân tố môi trườngsống và chính sách thu hút nhân tài ảnh hưởng đến quyết định về địa phương làm việccủa sinh viên ngành kinh tế và đưa ra hàm ý chính sách cho nhân tố môi trường sống

và chính sách thu hút nhân tài

Ưu điểm: Phương pháp nghiên cứu rõ ràng, nghiên cứu định tính kết hợp với

nghiên cứu định lượng với việc vận dụng phần mềm thống kê SPSS và AMOS Tácgiả đã kiểm định độ tin cậy của thang đo Crobach’s Alpha, nhân tố khám phá EFA,phân tích nhân tố khẳng định CFA

Trang 11

Nhược điểm: Nghiên cứu có kích thước mẫu còn nhỏ, mới chỉ dừng lại ở sinh

viên ngành kinh tế trường đại học Thương Mại Bên cạnh đó, bài nghiên cứu cũngchưa định lượng với việc kiểm định ANOVA và T-TEST để chỉ ra liệu có sự khácnhau về giới tính, khóa học, khu vực sinh sống và nguyện vọng hay không

(4) Lê Thị Thanh (2013), “Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn ngành nghề của sinh viên hệ Cao đẳng – Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội”, luận văn thạc sĩ

Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu đánh giá các mức độ ảnh hưởng của các yếu

tố tác động đến sự lựa chọn ngành nghề học tập của sinh viên Trường Cao đẳng nghềcông nghiệp Hà Nội Qua đó, cung cấp những kết luận có cơ sở khoa học về nhận địnhlựa chọn ngành nghề của sinh viên, đưa ra những kiến nghị góp phần cải tiến công táctuyển sinh của nhà trường Phương pháp nghiên cứu: phương pháp nghiên cứu tài liệu,phương pháp điều tra bằng bản hỏi, phương pháp phân tich toán học và sử dụng cácphần mềm phân tích số liệu, phương pháp thu thập thông tin Đặc điểm mẫu nghiêncứu: Cỡ mẫu là 1133 sinh viên ở 10 ngành nghề (5 khoa) của 3 khóa hệ Cao đẳng:khóa 32 – 34, trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội Số lượng phiếu thu về hợp

lệ dùng để phân tích là 1008 phiếu; tỷ lệ phiếu thu về hợp lệ đạt 90.2% Kết quả saunghiên cứu: Nhận thấy trong 3 nhóm yếu tố: con người (bản thân, người thân, các mốiquan hệ ngoài cộng đồng xã hội); thông tin đại chúng và xã hội (nghề nghiệp, nhu cầuthị trường, nhà trường) thì nhóm yếu tố xã hội có ảnh hưởng nhiều nhất đến quyết địnhcủa sự lựa chọn ngành nghề của sinh viên Trong nhóm yếu tố xã hội, yếu tố nhàtrường lại là yếu tố có ý nghĩa lớn đối với việc lựa chọn của các sinh viên Và sinhviên các khối ngành khác nhau thì bị ảnh hưởng bởi các yêu tố ở mức độ khác nhau,sinh viên các năm khác nhau và giới tính của sinh viên khác nhau thì không hoặc ít có

sự khác nhau về mức độ ảnh hưởng bởi các yếu tố được xét đến

Ưu điểm: Tác giả đã điều tra với số lượng mẫu lớn bao gồm sinh viên của tất

cả các khoa của trường cao đẳng nghề công nghiệp Hà Nội Trong bài nghiên cứu đãkiểm định độ tin cậy của thang đo Cronbach’s Alpha, mô hình Rashch đồng thời thống

kê mô tả sự ảnh hưởng của các nhân tố đến sự lựa chọn nghề nghiệp và đã áp dụngphương pháp định lượng với việc kiểm định ANOVA và T-TEST

Nhược điểm: Tác giả mới chỉ đưa ra bức tranh chung về sự ảnh hưởng của các

yếu tố đến sự lựa chọn ngành nghề của sinh viên theo giá trị trung bình, phần trăm mà

Trang 12

chưa sử dụng các phương pháp định lượng về nhân tố khám phá EFA và phân tíchnhân tố khẳng định CFA.

1.3.2 Công trình nghiên cứu nước ngoài

(5) Eddy S.W Ng Ronald J Burke Lisa Fiksenbaum, (2008),"Career choice in management: findings from US MBA students", Career Development International, Vol 13 Iss 4 pp 346 – 361, Article (Báo)

Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu này nhằm mục đích tìm hiểu vai trò của cácgiá trị, gia đình, và không thuộc gia đình tác động đến sự lựa chọn nghề nghiệp củasinh viên MBA Mỹ Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơngiản, phương pháp sử dụng bảng câu hỏi tự báo cáo, phương pháp phân tích hồi quy,phương pháp phân tích một chiều ANOVA Đặc điểm mẫu nghiên cứu: Một trăm linhchín sinh viên MBA tham gia vào cuộc nghiên cứu trong thời gian mùa thu năm 2006.Với số sinh viên nam được chọn hơn nửa (chiếm 51%) và số sinh viên nữ được chọn

để điều tra là 49%.

Kết quả sau nghiên cứu: Có sự khác nhau trong việc lựa nghề nghiệp của sinhviên MBA đối với nam và nữ Cụ thể là: Nữ có cơ hội và có điểm số cao đối với việclựa chọn nghề nghiệp Trong khi nam giới mong muốn lập nghiệp sớm và trở lên giàu

có hoặc lập gia đình Một số các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn nghề nghiệp củasinh viên MBA Mỹ như: gia đình, các yếu tố ngoài gia đình, giáo dục, giới tính, tìnhtrạng hôn nhân, tự do lựa chọn, lương, thăng tiến, kiến thức, lợi ích nghề nghiệp Trong các nhân tố đó nhân tố có mức độ ảnh hưởng cao nhất là nhân tố giáo dục hayđào tạo

Ưu điểm:

Đã chỉ rõ hai câu hỏi nghiên cứu lớn đó là:

1 Những yếu tố nào ảnh hưởng đến việc lựa chọn nghề của sinh viên Mỹ MBA?

2 Sự khác nhau giữa việc lựa chọn nghề nghiệp của nam và nữ?

Ngoài ra tất cả các dữ liệu được thu thập bằng cách sử dụng bảng câu hỏi tự báocáo, nâng cao khả năng rằng các nhân tố được trả lời bị ảnh hưởng bởi những phương

pháp sai phổ biến.

Nhược điểm: Theo nghiên cứu có tới 1.500.000 sinh viên Mỹ học MBA từ năm

1970 Mẫu nghiên cứu lại là 109, cho thấy mẫu nhỏ, chưa đủ lớn.

Trang 13

(6) Galhena B.L and Rathnayake R.M.D.D (2011): “Determinants of Career Choice Decision of Management Undergraduates in Sri Lanka”

Mục đích nghiên cứu: Mục đích khám phá những ảnh hưởng của các yếu tốkhác nhau về quyết định lựa chọn nghề nghiệp của sinh viên đại học quản lý tại SriLanka Hơn nữa, nghiên cứu này tập trung vào việc kiểm tra tác động của các cá nhânkhác nhau có ảnh hưởng đến quyết định về sự nghiệp của sinh viên đại học quản lý

Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản, phươngpháp điều tra, phỏng vấn bằng bản hỏi, sử dụng phần mềm SPSS (với Phân tích thànhphần chính (Principal Component Analysis – PCA và ma trậnVarimax xoay)

Đặc điểm mẫu nghiên cứu: Các mẫu bao gồm 156 sinh viên đại học quản lý tạiĐại học Ruhuna đang học năm thứ ba (n = 64) và năm thứ tư (n = 92) của chươngtrình cử nhân bốn năm của họ Trong cuộc khảo sát, các câu hỏi đã được giao cho cácsinh viên tại giảng đường của họ và sau khi giải thích mục đích của các nhà nghiêncứu nghiên cứu hỏi những sinh viên tình nguyện tham gia nghiên cứu Sau khi điềnvào bản câu hỏi của sinh viên, nhà nghiên cứu thu thập chúng lại Ngoài ra nhà nghiêncứu này đã phân phát bảng câu hỏi cho những sinh viên thường đi bộ đến các giảngviên Mẫu gồm 70 nam giới (45%) và 86 nữ (55%) Những người trả lời khoảng tuổi

23-26 năm Đa số các sinh viên không kết hôn (n = 154).

Kết quả nghiên cứu: Một số yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn nghềnghiệp của sinh viên đại học quản lý tại Đại học Ruhuna là: phần thưởng tài chính, yếu

tố gia đình, kỹ năng và khả năng, tính cách thuộc tính, các yếu tố ngoại sinh như: kiếnthức về thị trường lao động, tự do lựa chọn Kết quả phân tích như sau: Sinh viên đạihọc quản lý đánh giá các kỹ năng và năng lực (Mean = 6.32, SD = 0,909) là những yếu

tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn nghề nghiệp của họ Cá nhân(Mean = 6.16, SD = 0,783), nền giáo dục (Mean = 6.15, SD = 0,903) được đánh giá làyếu tố thứ hai và thứ ba lần lượt là ảnh hưởng đến các quyết định sự nghiệp Đối vớicác thiếu tổng số mẫu được tiếp cận với lĩnh vực nghề nghiệp khác (Mean = 3.34, SD

= 1,989) là yếu tố đánh giá thấp nhất tiếp theo hoàn cảnh gia đình của người trả lời(Mean = 4,24, SD = 1.825) Kết quả phân tích sáng suốt chỉ ra rằng cả hai kỹ năng vàkhả năng của nam và sinh viên đại học quản lý nữ đánh (Nam: Mean = 6.19, SD =0,967; Nữ: Mean = 6.43, SD = 0,848) là nhân tố có ảnh hưởng nhất của quyết định lựa

Trang 14

chọn nghề nghiệp của họ Tuy nhiên nền nam sinh viên đã đánh giá giáo dục (Mean =

6.09, SD = 0,775) là quan trọng thứ hai.

Ưu điểm: Nghiên cứu này mang tính mới Hầu hết các nghiên cứu về lựa chọn

nghề nghiệp được tiến hành đối với các nhóm nghề nghiệp cụ thể như kế toán viên vàchuyên gia chăm sóc sức khỏe (Guletal 1989; Morrison, 2004) Tuy nhiên, chưa cónghiên cứu thực nghiệm cho đến nay thực hiện trên mô hình lựa chọn nghề nghiệp vàcác yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn nghề nghiệp đặc biệt về Sri Lanka sinhviên đại học hoặc sinh viên MBA Ngoài ra đã chỉ ra được sự khác nhau giữa các yếu

tố tác động đến sự lựa chọn nghề nghiệp của nam và nữ

Nhược điểm: Mẫu còn nhỏ, chưa đủ lớn (mẫu bao gồm 156 sinh viên đại học

quản lý tại Đại học Ruhuna), chọn mẫu chưa được tiến hành tổng thể, mới chỉ bao gồmsinh viên năm 3, năm 4 tại trường đại học

(7) Identifying The Importance Level of Factors Influencing The Selection Of Nursing As A Career Choice Using AHP: Survey To Compare The Precedence Of Private Vocational High School Nursing Students And Their Parents ( Emrah Önder, Güler Önder, Özlem Kuvat, Nihat Taş)

Mục đích của nghiên cứu này là đề xuất một cách tiếp cận đa tiêu chí trong việc

ra quyết định để đánh giá thứ tự ưu tiên, kiểm tra nhận thức của cả học sinh và cha mẹcác sinh viên điều dưỡng về sự nghiệp y tá và trường điều dưỡng và phân tích các yếu

tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn nghề điều dưỡng của y tá như một nghề nghiệp và xácđịnh sự khác biệt và tương đồng trong các yếu tố như giữa sinh viên điều dưỡng và cha

mẹ của họ Mục đích của nghiên cứu này là sử dụng phân tích quá trình phân cấp củaSaaty (AHP) để điều tra các yếu tố mà sinh viên điều dưỡng xem xét khi lựa chọn điềudưỡng như một nghề nghiệp, và để lấy được trọng số tương đối của từng yếu tố

Cuộc khảo sát được tiến hành vào tháng 11/2012 Đối tượng được nghiên cứu là

82 sinh viên điều dưỡng với một độ tuổi 13-15 đang theo học tại Mektebim AnatolianDạy nghề Trung học y tế ở Istanbul, Thổ Nhĩ Kỳ và 51 cha mẹ của họ 70 của học sinh(85,37%) là sinh viên nữ và 12 trong số đó (14,63%) là nam sinh 60 của học sinh(73,17%) là ở lớp 9 và 22 trong số đó (26,83%) là ở lớp 10 Sinh viên điều dưỡngđược yêu cầu so sánh các tiêu chí ở một mức độ nhất định trên cơ sở từng đôi để xácđịnh ưu tiên tương đối của chúng

Trang 15

3 tiêu chí chính và 20 tiêu chí phụ được đưa ra Kết quả nghiên cứu về các tiêuchí dựa nghề điều dưỡng nhận thấy rằng sinh viên y tá nghĩ rằng thu nhập (16,8%),phát triển chuyên nghiệp/tiềm năng tăng trưởng (15,9%) và nhiều công việc (13,6%) làquan trọng, trong khi cha mẹ bảo lãnh xem xét công việc (15,0%), tình trạng xã hội vàdanh tiếng (14,8%) và trong ngành y tế là quan trọng (14,7%).

 Bảo đảm công việc là yếu tố quan trọng nhất để được xem xét với một giá trị ưutiên chung của 0,150 cho cha mẹ và thu nhập là yếu tố quan trọng nhất để được xemxét với một giá trị ưu tiên chung của 0,168 cho sinh viên

 Yếu tố khác về tiêu chí lựa chọn nghề điều dưỡng của cha mẹ được xếp hạngtheo thứ tự ưu tiên như sau: nhiều công việc (14,8%), phát triển nghề / tiềm năng tăngtrưởng (12,1%) và có được một công việc nhanh (9,0%)

 Yếu tố quan trọng khác đối với học sinh được xếp hạng theo thứ tự ưu tiên:trong lĩnh vực y tế (12,4%), tình trạng xã hội và danh tiếng (10,6%) và điều kiện làmviệc (10,0%)

Ưu điểm: Sử dụng AHP để phân tích các ưu tiên AHP được phát triển vào năm

1970 bởi Thomas Saaty là một phương pháp đa tiêu chí ra quyết định (MCDM) Nó đãđược sử dụng rộng rãi để phân tích quyết định phức tạp Cách tiếp cận này có thể được

sử dụng để giúp các nhà hoạch định để ưu tiên lựa chọn và xác định sự thay thế tối ưubằng cách sử dụng từng đôi án so sánh

Nhược điểm: Số lượng mẫu còn hạn chế nên việc suy rộng, khẳng định kết quả

nghiên cứu cho đám đông chưa có độ tin cậy cao

1.4 Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

1.4.1 Câu hỏi nghiên cứu

Khi nghiên cứu đề tài này, nhóm đã tìm hiểu nhằm trả lời 3 câu hỏi dưới đây:

a Có những nhân tố nào ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn nghề nhân sự củasinh vên ngành Quản trị nhân lực trên địa bàn Hà Nội?

b Mức độ ảnh hưởng mạnh, yếu của các nhân tố đó ra sao?

c Liệu có sự khác biệt về lựa chọn nghề nghiệp giữa các bạn nam và bạn nữhay không?

1.4.2 Giả thuyết nghiên cứu

Phần này trả lời cho câu hỏi “Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố ra sao?”, cónghĩa là các nhân tố nêu trên ảnh hưởng cùng chiều hay ngược chiều với biến phụ

Trang 16

thuộc Cụ thể, các nhóm yếu tố được giả thuyết là từ H1 đến H6 là các biến độc lậpđịnh lượng tác động trực tiếp ngược chiều hoặc cùng chiều đến biến phụ thuộc “Ýđịnh lựa chọn nghề nhân sự”.

Bảng 1.1: Các giả thuyết nghiên cứu

H1 Nhân tố bản thân ảnh hưởng cùng chiều đến ý định lựa chọn nghề nhân sự

của sinh viên học ngành QTNL trên địa bàn Hà Nội

H2

Nhân tố nhu cầu xã hội và cơ hội thăng tiến ảnh hưởng cùng chiều đến ýđịnh lựa chọn nghề nhân sự của sinh viên học ngành QTNL trên địa bàn

Hà NộiH3 Nhân tố gia đình ảnh hưởng cùng chiều đến ý định lựa chọn nghề nhân sự

của sinh viên học ngành QTNL trên địa bàn Hà NộiH4 Nhân tố truyền thông ảnh hưởng cùng chiều đến ý định lựa chọn nghề

nhân sự của sinh viên học ngành QTNL trên địa bàn Hà Nội

H5

Nhân tố môi trường làm việc tại địa phương ảnh hưởng cùng chiều đến ýđịnh lựa chọn nghề nhân sự của sinh viên học ngành QTNL trên địa bàn

Hà NộiH6 Nhân tố nhà trường ảnh hưởng cùng chiều đến ý định lựa chọn nghề nhân

sự của sinh viên học ngành QTNL trên địa bàn Hà Nội

1.5 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu này nhóm chỉ tập trung vào sinh viên học ngành QTNL tạicác trường ĐH trên địa bàn Hà Nội, bao gồm: ĐH Lao động Xã hội, ĐH Thương Mại,

ĐH Công đoàn, ĐH Nội vụ

1.6 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Đề tài nghiên cứu này đem lại một số ý nghĩa về lý thuyết cũng như thực tiễncho sinh viên ngành QTNL, nhà trường, xã hội Cụ thể là:

a) Đối với sinh viên ngành QTNL

- Biết được các nhân tố nào ảnh hưởng, tác động mạnh mẽ nhất đến việc lựachọn nghề nhân sự của mình trong tương lai, từ đó xác định được tầm quan trọng củacác yếu tố này

- Tìm đến các nhân tố ảnh hưởng nhiều nhất để tin tưởng hơn vào quyết địnhlựa chọn nghề nhân sự của mình, từ đó có sự nỗ lực hơn nữa để thực hiện được điềumình theo đuổi

Trang 17

b) Đối với khoa QTNL của các trường

- Kết quả nghiên cứu được sẽ giúp nhà trường và khoa có cái nhìn tổng quanhơn về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn nghề nhân sự của sinh viên

- Biết được nhân tố nào là ảnh hưởng quan trọng nhất đến quyết định lựa chọnnghề nhân sự của sinh viên, giúp định hướng cho nhà trường và khoa trong việc tưvấn, hướng nghiệp cho sinh viên, làm sao để giúp sinh viên thấy được cái hay, sự cầnthiết của ngành mà mình đang học và lựa chọn theo đuổi sau khi ra trường

c) Đối với xã hội

- Nhìn nhận tổng thể hơn về sự ảnh hưởng của các nhân tố đến lựa chọn nghềnhân sự của sinh viên

- Trên cơ sở đó sẽ tổ chức truyền thông, tác động đến sinh viên thông qua cácnhân tố có tầm ảnh hưởng lớn nhất

1.7 Kết cấu của đề tài nghiên cứu

Báo cáo khoa học được chia làm 4 chương gồm: chương 1 là giới thiệu; chương

2 là phương pháp nghiên cứu; chương 3 là kết quả nghiên cứu; chương 4 là thảo luận

và kết luận

Trang 18

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Tóm lược

Phương pháp nghiên cứu được hiểu là cách thức, phương tiện, công cụ để giảiquyết một vấn đề Khi có phương pháp, vấn đề được giải quyết một cách hiệu quả,logic, và khoa học hơn Trong chương 2 này, tác giả tóm tắt sơ lược về nội dung cácphương pháp nghiên cứu của đề tài Trước tiên, nhóm thiết kế nghiên cứu, bao gồmnghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức, sau đó tiến hành thiết lập quy trình nghiêncứu xuất phát từ mục tiêu nghiên cứu, cơ sở lý thuyết; lựa chọn các công cụ, phầnmềm hỗ trợ cho việc phân tích dữ liệu Thông qua việc tìm hiểu thông tin và phỏngvấn các đáp viên, tác giả xây dựng bản hỏi với các thang đo nghiên cứu nhằm đolường biến phụ thuộc; và cuối cùng là lựa chọn kích cỡ mẫu điều tra cho bài nghiêncứu Nội dung chi tiết được trình bày cụ thể ở các mục dưới đây

2.2 Thiết kế nghiên cứu

2.2.1 Nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức

2.2.1.1 Nghiên cứu sơ bộ

Nhóm sử dụng phương pháp phân tích định tính cùng kĩ thuật phỏng vấnchuyên sâu và thảo luận nhóm tập trung vào 4 câu hỏi:

Câu 1: Bạn có yêu thích nghề nhân sự không? Câu hỏi này nhằm xác định sựyêu thích của các bạn sinh viên đối với nghề nhân sự, biết được việc lựa chọn nghềnhân sự là do yêu thích hay do các tác động khách quan

Câu 2: Những phát biểu nào thể hiện ý định lựa chọn nghề nhân sự củaAnh/Chị? Qua đó để xác định nội hàm và ngoại diên của biến “Ý định lựa chọn nghềnhân sự

Câu 3: Hãy liệt kê những yếu tố tác động đến việc lựa chọn nghề nhân sự củaAnh/Chị? nhằm khám phá các nhân tố ảnh hưởng đến sinh viên ngành quản trị nhânlực trong việc lựa chọn nghề nhân sự

Câu 4: Anh/Chị hãy nói rõ hơn về các yếu tố nêu trên và sắp xếp chúng theomức độ quan trọng của các yếu tố theo trật tự giảm dần? nhằm cụ thể hóa thêm cácnhân tố được nêu trên, xác định yếu tố ưu tiên có tầm ảnh hưởng lớn nhất đến ý địnhlựa chọn nghề nhân sự của sinh viên ngành QTNL Tầm quan trọng của các nhân tố

Trang 19

đối với các bạn sinh viên và lý do các đáp viên đưa ra để giải thích cho việc sắp xếp đó

là cơ sở để nhóm xây dựng các biến quan sát cho từng nhân tố

Nhóm tiến hành phỏng vấn 12 đáp viên, bao gồm các khóa học và các trườngkhác nhau Sau đó thu thập thông tin của các đáp viên và thảo luận, thiết kế bản hỏi sơ

bộ với 9 nhân tố bao gồm 36 biến quan sát

2.2.1.2 Nghiên cứu chính thức

Sử dụng phương pháp phân tích định lượng với kích thước mẫu lớn

Thiết kế bản hỏi chính thức, nhóm phát phiếu điều tra đến các đáp viên nhằmthu thập số liệu phục vụ cho việc phân tích.Sau khi điều tra nhóm thu thập được 254bản hỏi hợp lệ bao gồm sinh viên năm 1, năm 2, năm 3, năm 4 khoa Quản trị nhân lựccủa các trường đại học trên địa bàn Hà Nội

Nhóm tiến hành nhập số liệu vào Excel, sau đó thực hiện phân tích dữ liệu bằngphần mềm SPSS và AMOS phiên bản 21 Cụ thể, SPSS dùng để phân tích thống kê

mô tả, phân tích độ tin cậy của thang đo Crobanch’s Alpha, phân tích nhân tố khámphá EFA, và AMOS dùng để phân tích nhân tố khẳng định CFA, phân tích SEM, phântích cấu trúc đa nhóm

2.2.2 Quy trình nghiên cứu

Trang 20

Sơ đồ 2.1: Quy trình nghiên cứu

Mục tiêu

nghiên cứu

Cơ sở lýthuyết Thang đo nháp

Nghiên cứu địnhtính sơ bộ n = 12

Nghiên cứu địnhlượng sơ bộ n = 12

Kiểm tra độ tin cậy của thang đo

Crobach’s Alpha

Kiểm tra trọng số EFA, nhân tố và

phương sai trích

Thang đo chính thức

Nghiên cứu định lượng chình thức

Kiểm tra độ thích hợp của mô hình và giả thuyếtSEM

Phân tích cấu trúc đa nhóm

Trang 21

Bài nghiên cứu của nhóm được thực hiện theo quy trình bao gồm 12 bước,bắt đầu từ việc xác định mục tiêu nghiên cứu cho đến bước cuối cùng là phân tích cấutrúc đa nhóm Cụ thể, mục tiêu nghiên cứu, nghĩa là nhóm xác định những vấn đề, câuhỏi cần giải quyết khi chọn đề tài và đề tài này mang lại những ý nghĩa gì đối với cácbạn sinh viên, nhà trường, xã hội Tiếp theo là cơ sở lý thuyết, trong phần này nhóm đãtìm các tài liệu cần thiết liên quan đến đề tài và các tài liệu về thực hành sử dụng phầnmềm hỗ trợ, qua đó nhóm chọn tài liệu phù hợp nhất với đề tài làm cơ sở lý thuyết.Bước thứ ba là nhóm phác thảo thang đo sơ bộ sau khi thực hiện phỏng vấn các ứngviên và nghiên cứu định tính, định lượng sơ bộ 12 bạn sinh viên để thu thập số liệuchạy thử Crobanch’s Alpha và EFA Qua kết quả đó, nhóm tiến hành điều chỉnh bảnhỏi nháp để hoàn thiện thành thang đo chính thức (phiếu điều tra) và tiến hành điều trachính thức với 254 mẫu bao gồm các bạn sinh viên ở các khóa học và các trường khácnhau nhằm thu thập số liệu phục vụ cho việc phân tích, chạy phần mềm SPSS vàAMOS Về phân tích số liệu bao gồm các bước: Kiểm định độ tin cậy của thang đothông qua hệ số Crobanch’s Alpha; Kiểm tra độ thích hợp của mô hình và giả thuyếtbằng mô hình SEM và phân tích cấu trúc đa nhóm về giới tính

2.3 Thang đo trong nghiên cứu

2.3.1 Thang đo bản thân

Bản thân bao gồm tất cả các sở thích, thói quen, tính cách, quan điểm, cảmxúc, của một người trước một sự việc Trong đề tài nghiên cứu này, qua quá trìnhđiều tra thông tin, nhóm đã đưa ra các biến quan sát:

- Tôi yêu thích nghề nhân sự

- Tôi thấy bản thân mình phù hợp với nghề nhân sự

- Tôi tò mò về nghề nhân sự; tò mò về hành vi, cách ứng xử của con người

2.3.2 Thang đo nhu cầu xã hội và cơ hội thăng tiến

Nói về vấn đề việc làm hay lao động, chúng ta không thể không quan tâm đếnquan hệ cung - cầu trên thị trường và khả năng phát triển khi lựa chọn một ngành nghềnào đó Nhu cầu xã hội và cơ hội thăng tiến đóng vai trò hết sức quan trọng, và đối vớimột sinh viên ngành nhân sự, yếu tố này ảnh hưởng qua việc:

- Ngày càng có nhiều công ty đăng thông báo tuyển dụng nhân viên nhân sự

- Tôi thấy mình có nhiều cơ hội khẳng định bản thân trong nghề này

- Có nhiều công ty tuyển thực tập sinh nhân sự

Trang 22

- Tôi có thể trở thành nhà quản lý nhân sự.

2.3.3 Thang đo gia đình

Nhắc đến gia đình là nhắc đến những người gắn bó với nhau bởi quan hệ huyếtthống, ruột thịt và nó có sự tác động và ảnh hưởng rất lớn đến quyết định của bản thânmỗi người Trong đề tài nghiên cứu này, yếu tố gia đình cũng tác động đến ý định lựachọn nghề nhân sự của các bạn sinh viên thông qua những biến quan sát:

- Gia đình thường xuyên trao đổi với tôi về tương lai nghề nhân sự

- Gia đình có người làm trong nghề nhân sự

- Gia đình khuyên, định hướng tôi chọn nghề nhân sự

- Tôi nhận thấy địa phương có nhu cầu lao động về nghề nhân sự và tôi muốnlàm công việc này để ở gần gia đình

- Tôi nhận thấy thu nhập trung bình của nghề nhân sự tương đối cao để lo chobản thân và gia đình

2.3.4 Thang đo yếu tố truyền thông

Trong thời đại công nghệ và sự bùng nổ của thông tin như hiện nay, truyềnthông thông tin ngày càng có sức lan tỏa sâu rộng và có sức ảnh hưởng mạnh đến tất

cả mọi người Chúng ta có thể kể đến các hội thảo, tạo đàm, các chương trình truyềnhình, mạng xã hội Đặc biệt đối với sinh viên ngành QTNL, tác động của yếu tốtruyền thông có thể được thể hiện qua các biến quan sát:

- Tôi hay xem chương trình về nhân sự, như chương trình CEO – chìa khóathành công

- Tôi quan tâm đến các diễn đàn và các hiệp hội nhân sự HRA

- Tôi thấy bản thân mình phù hợp với nghề nhân sự khi nghe các buổi talkshow

và tìm hiểu về các tấm gương thành công trong nghề qua mạng internet

2.3.5 Thang đo môi trường làm việc tại địa phương

Môi trường làm việc tại địa phương bao gồm cơ sở vật chất, không khí làmviệc, văn hóa doanh nghiệp, mối quan hệ giữa các đồng nghiệp… Môi trường làm việc

ở địa phương phù hợp cũng là một trong những yêu tố thu hút nguồn nhân lực, cónghĩa là nó tác động đến ý định lựa chọn nghề nhân sự của các bạn sinh viên ngànhquản trị nhân lực trên địa bàn Hà Nội, được thể hiện thông qua các biến quan sát:

- Ở địa phương có ít người học và chọn làm nghề này

- Làm việc ở địa phương có nhiều thuận lợi: gần nhà, chi phí sinh hoạt thấp…

Trang 23

- Anh/Chị đồng hương chia sẻ giúp tôi nhận thấy những thuận lợi về môitrường làm việc và cơ hội phát triển của nghề nhân sự ở địa phương.

2.3.6 Thang đo nhà trường

Nhà trường là một môi trường tốt dành cho sinh viên Thông qua quá trình họctập, rèn luyện, nó dần dần có những ảnh hưởng tới các bạn sinh viên dù ít hay nhiều

Sự ảnh hưởng ấy có thể là từ thầy cô, bạn bè, các hoạt động ngoại khóa, hay từ các câulạc bộ trong trường Nhóm nghiên cứu đã thu thập dữ liệu và xây dựng nên các biếnquan sát cho yếu tố nhà trường như sau:

- Nhà trường có câu lạc bộ nhân sự

- Nhà trường, khoa tổ chức nhiều cuộc thi liên quan đến nghề nhân sự giúp tôinâng cao sự hiểu biết về nghề, tình yêu nghề

- Nhà trường có phòng thực hành máy giúp tôi làm quen với các phần mềmnhân sự

2.3.7 Thang đo ý định lựa chọn nghề nhân sự

Ý định lựa chọn nghề nhân sự của các bạn sinh viên ngành quản trị nhân lựcđược nhóm nghiên cứu tìm hiểu và khái quát thành những biến quan sát:

- Tôi yêu thích nghề nhân sự

- Tôi cảm thấy muốn gắn bó, theo đuổi nghề nhân sự

- Tôi có lộ trình công danh rõ ràng khi lựa chọn nghề nhân sự

- Tôi chủ động học hỏi để hoàn thiện các kiến thức, kỹ năng về nghề nhân sự

- Tôi muốn cống hiến hết khả năng của mình cho nghề nhân sự

2.4 Mẫu điều tra

2.4.1 Phương pháp chọn mẫu

Nhóm chọn mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên phi xác suất thuận tiện để chọnvào tổng thể mẫu với các khả năng đều như nhau theo ý định chủ quan của nhóm

2.4.2 Kich cỡ mẫu

Nhóm lấy mẫu tuân thủ theo công thức:

Kích cơ mẫu ≥ n*5 + 50 (n: số biến quan sát trong bản hỏi)

(Theo Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008)

Tổng cộng có 254 bản hỏi hợp lệ, sau khi thu thập xong nhóm nghiên cứu tiếnhành nhập liệu vào Excel và tiến hành phân tích dữ liệu bằng phần mềm SPSS vàAMOS phiên bản 21

Trang 24

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Tóm lược

Ở chương này, tác giả đưa ra các kết quả nghiên cứu định lượng, các biểu đồ,

mô hình về những nội dung sau: Phân tích thống kê mô tả dưới dạng phần trăm, từ đó

vẽ biểu đồ cơ cấu; Đo lường độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Crobach’s Alpha;Phân tích nhân tố khám phá EFA để xác định phạm vi, mức độ giữa các biến quan sát

và các nhân tố cơ sở như thế nào, từ đó làm nền tảng cho việc rút gọn hay giảm bớt cácbiến quan sát tải lên nhân tố cơ sở; Phân tích nhân tố khẳng định CFA để đo lườngmức độ phù hợp của mô hình với dữ liệu thị trường; Phân tích cấu trúc tuyến tính SEMsuy ra các nhân tố ảnh hưởng Và cuối cùng là phân tích cấu trúc đa nhóm giữa 2 giới(nam và nữ) thông qua giá trị Chi-square để xem có sự khác biệt về ý định lựa chọnnghề nhân sự hay không Mô hình và kết quả của từng nội dung sẽ được trình bày mộtcách cụ thể hơn ở những phần dưới đây

3.2 Kết quả phân tích thống kê mô tả

Mục đích của thống kê mô tả nhằm nhận diện đặc điểm của mẫu điều tra về giớitính, đối tượng học, trường học, khu vực, nguyện vọng

a) Về giới tính

Bảng 3.1: Giới tính

Tầnsuất Phầntrăm Phần trăm cógiá trị Phần trăm tíchlũyGiá trị

Biểu đồ 3.1

Trang 25

Dựa vào kết quả phân tích có thể thấy mẫu điều tra có số lượng sinh viên namchiếm 18.9%, nữ chiếm 81.1% Có sự chênh lệch lớn như vậy là do dặc thù của sinhviên các trường kinh tế và các trường thuộc khối xã hội có số lượng sinh viên nữ nhiềuhơn rất nhiều so với sinh viên nam và tính ngẫu nhiên trong việc điều tra.

b) Về đối tượng học

Bảng 3.2: Sinh viên

Tầnsuất

Phầntrăm

Phần trăm

có giá trị

Phần trăm tíchlũy

c) Về trường đại học

Trang 26

d) Về khu vực

Trang 27

Bảng 3.4: Khu vực

Tầnsuất

Phầntrăm

Phầntrăm cógiá trị

Phầntrăm tíchlũy

2-e) Về nguyện vọng

Trang 28

Bảng 3.5: Nguyện vọng

Tầnsuất

Phầntrăm

Phầntrăm cógiá trị

Phầntrămtích lũyGiá trị

3.3 Kết quả phân tích độ tin cậy của thang đo

Mục đích của phân tích thang đo nhằm xem xét thang đo có đạt giá trị phân biệt

và độ tin cậy hay không Các thang đo được đánh giá thông qua công cụ chính là hệ sốCronbach’s Alpha Trước khi tiến hành phân tích nhân tố EFA ta sẽ sử dụng phươngpháp hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha để loại một số biến không phù hợp

Khi thực hiện đánh giá độ tin cậy của thang đo, cần thỏa mãn:

 Chọn thang đo khi có độ tin cậy Alpha lớn hơn 0,6 (Alpha càng lớn thì độ tincậy nhất quán nội tại càng cao) (dẫn theo Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang,2009)

Trang 29

 Các mức giá trị của Alpha: lớn hơn 0,8 là thang đo lường tốt; từ 0,7 đến 0,8 là

sử dụng được; từ 0,6 trở lên là có thể sử dụng (dẫn theo Hoàng Trọng và Chu NguyễnMộng Ngọc, 2005)

 Loại các biến quan sát có hệ số tương quan biến-tổng nhỏ (cụ thể nhỏ hơn 0,3)

Bản thân

Bảng 3.6: Thang đo bản thân Thống kê độ tin cậy

Hệ số Cronbach’sAlpha

Tổng số biến quansát

Thống kê tổng - biến quan sát

Giá trị thang đo

nếu biến quan sát

bị loại bỏ

Phương sai củathang đo nếu biếnquan sát bị loại bỏ

Hệ số tương quanbiến tổng

Nhu cầu xã hội và cơ hội thăng tiến

Bảng 3.7: Thang đo nhu cầu xã hội và cơ hội thăng tiến

Thống kê độ tin cậy

Hệ số Cronbach’s Alpha Tổng số biến quan sát

Trang 30

Thống kê tổng - biến quan sát

Giá trị thang đo

nếu biến quan

sát bị loại bỏ

Phương sai củathang đo nếubiến quan sát bịloại bỏ Hệ số tương quanbiến tổng Hệ số Alpha nếu loạibiến

Gia đình

Bảng 3.8: Thang đo gia đình Thống kê độ tin cậy

Hệ số Cronbach’sAlpha

Tổng số biến quan sát

Thống kê tổng – biến quan sát

Giá trị thang đo

nếu biến quan sát

bị loại bỏ

Phương sai củathang đo nếu biếnquan sát bị loại bỏ

Hệ số tươngquan biến tổng

Hệ số Alpha nếu loại biến

Ngày đăng: 22/05/2016, 09:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm Huy Cường (2009). Các yếu tố tác động đến định hướng nghề nghiệp của sinh viên năm cuối ngành khoa học xã hội, đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Khác
2. Nguyễn Khánh Duy (2009). Thực hành mô hình cấu trúc tuyến tính với phần mềm Amos, NXB Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh Khác
3. Trần Thị Phụng Hà (2014). Định hướng giá trị nghề nghiệp của sinh viên đại học Cần Thơ, tạp chí khoa học trường Đại học Cần Thơ, số 34, trang 113-125 Khác
4. Trần Thị Hân, Dương Thị Hằng, Nguyễn Thị Kim Quế (2015). Những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định về địa phương làm việc của sinh viên ngành Kinh tế trường Đại học Thương Mại Khác
5. Lê Thị Thanh (2013). Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn ngành nghề của sinh viên hệ Cao đẳng – Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội Khác
6. Nguyễn Đình Thọ, Nguyễn Thị Mai Trang (2011). Nghiên cứu khoa học Marketing-ứng dụng mô hình SEM, NXB Lao động Khác
7. Nguyễn Văn Thắng (2015). Thực hành nghiên cứu trong kinh tế và quản trị kinh doanh, NXB Đại học KTQD.Tài liệu tham khảo nước ngoài Khác
1. Eddy S.W. Ng Ronald J. Burke Lisa Fiksenbaum, (2008). Career choice in management: findings from US MBA students, Career Development International, Vol.13 Iss 4 pp. 346 – 361, Article (Báo) Khác
2. Galhena B.L and Rathnayake R.M.D.D (2011). Determinants of Career Choice Decision of Management Undergraduates in Sri Lanka Khác
3. Identifying The Importance Level of Factors Influencing The Selection Of Nursing As A Career Choice Using AHP: Survey To Compare The Precedence Of Private Vocational High School Nursing Students And Their Parents ( Emrah ệnder, Gỹler ệnder, ệzlem Kuvat, Nihat Taş) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.4: Khu vực - báo cáo thực tập  “nghiên cứu các yếu tố tác động đến ý định chọn nghề nhân sự ứng dụng mô hình cấu trúc tuyến tính trường hợp sinh viên ngành quản trị nhân lực trên địa bàn hà nội
Bảng 3.4 Khu vực (Trang 24)
Bảng 3.5: Nguyện vọng - báo cáo thực tập  “nghiên cứu các yếu tố tác động đến ý định chọn nghề nhân sự ứng dụng mô hình cấu trúc tuyến tính trường hợp sinh viên ngành quản trị nhân lực trên địa bàn hà nội
Bảng 3.5 Nguyện vọng (Trang 25)
Bảng 3.7: Thang đo nhu cầu xã hội và cơ hội thăng tiến - báo cáo thực tập  “nghiên cứu các yếu tố tác động đến ý định chọn nghề nhân sự ứng dụng mô hình cấu trúc tuyến tính trường hợp sinh viên ngành quản trị nhân lực trên địa bàn hà nội
Bảng 3.7 Thang đo nhu cầu xã hội và cơ hội thăng tiến (Trang 26)
Bảng 3.6: Thang đo bản thân  Thống kê độ tin cậy - báo cáo thực tập  “nghiên cứu các yếu tố tác động đến ý định chọn nghề nhân sự ứng dụng mô hình cấu trúc tuyến tính trường hợp sinh viên ngành quản trị nhân lực trên địa bàn hà nội
Bảng 3.6 Thang đo bản thân Thống kê độ tin cậy (Trang 26)
Bảng 3.8: Thang đo gia đình Thống kê độ tin cậy - báo cáo thực tập  “nghiên cứu các yếu tố tác động đến ý định chọn nghề nhân sự ứng dụng mô hình cấu trúc tuyến tính trường hợp sinh viên ngành quản trị nhân lực trên địa bàn hà nội
Bảng 3.8 Thang đo gia đình Thống kê độ tin cậy (Trang 27)
Bảng 3.9: Thang đo yếu tố truyền thông - báo cáo thực tập  “nghiên cứu các yếu tố tác động đến ý định chọn nghề nhân sự ứng dụng mô hình cấu trúc tuyến tính trường hợp sinh viên ngành quản trị nhân lực trên địa bàn hà nội
Bảng 3.9 Thang đo yếu tố truyền thông (Trang 28)
Bảng 3.11: Thang đo nhà trường - báo cáo thực tập  “nghiên cứu các yếu tố tác động đến ý định chọn nghề nhân sự ứng dụng mô hình cấu trúc tuyến tính trường hợp sinh viên ngành quản trị nhân lực trên địa bàn hà nội
Bảng 3.11 Thang đo nhà trường (Trang 29)
Bảng 3.12: Thang đo ý định lựa chọn nghề nhân sự - báo cáo thực tập  “nghiên cứu các yếu tố tác động đến ý định chọn nghề nhân sự ứng dụng mô hình cấu trúc tuyến tính trường hợp sinh viên ngành quản trị nhân lực trên địa bàn hà nội
Bảng 3.12 Thang đo ý định lựa chọn nghề nhân sự (Trang 30)
Bảng 3.13: KMO and Bartlett's Test - báo cáo thực tập  “nghiên cứu các yếu tố tác động đến ý định chọn nghề nhân sự ứng dụng mô hình cấu trúc tuyến tính trường hợp sinh viên ngành quản trị nhân lực trên địa bàn hà nội
Bảng 3.13 KMO and Bartlett's Test (Trang 31)
Bảng 3.16: KMO and Bartlett's Test - báo cáo thực tập  “nghiên cứu các yếu tố tác động đến ý định chọn nghề nhân sự ứng dụng mô hình cấu trúc tuyến tính trường hợp sinh viên ngành quản trị nhân lực trên địa bàn hà nội
Bảng 3.16 KMO and Bartlett's Test (Trang 32)
Bảng 3.17: Tổng phương sai được giải thích - báo cáo thực tập  “nghiên cứu các yếu tố tác động đến ý định chọn nghề nhân sự ứng dụng mô hình cấu trúc tuyến tính trường hợp sinh viên ngành quản trị nhân lực trên địa bàn hà nội
Bảng 3.17 Tổng phương sai được giải thích (Trang 33)
Bảng 3.21: Pattern Matrix a - báo cáo thực tập  “nghiên cứu các yếu tố tác động đến ý định chọn nghề nhân sự ứng dụng mô hình cấu trúc tuyến tính trường hợp sinh viên ngành quản trị nhân lực trên địa bàn hà nội
Bảng 3.21 Pattern Matrix a (Trang 34)
Bảng 3.23: Covariances: (Group number 1 - Default model) - báo cáo thực tập  “nghiên cứu các yếu tố tác động đến ý định chọn nghề nhân sự ứng dụng mô hình cấu trúc tuyến tính trường hợp sinh viên ngành quản trị nhân lực trên địa bàn hà nội
Bảng 3.23 Covariances: (Group number 1 - Default model) (Trang 38)
Bảng 3.24: Regression Weights: (Group number 1 - Default model) - báo cáo thực tập  “nghiên cứu các yếu tố tác động đến ý định chọn nghề nhân sự ứng dụng mô hình cấu trúc tuyến tính trường hợp sinh viên ngành quản trị nhân lực trên địa bàn hà nội
Bảng 3.24 Regression Weights: (Group number 1 - Default model) (Trang 40)
Bảng 3.27: Regression Weights: (nhom nu - Default model) - báo cáo thực tập  “nghiên cứu các yếu tố tác động đến ý định chọn nghề nhân sự ứng dụng mô hình cấu trúc tuyến tính trường hợp sinh viên ngành quản trị nhân lực trên địa bàn hà nội
Bảng 3.27 Regression Weights: (nhom nu - Default model) (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w