Quá trình phát triển kinh tế Việt Nam trong những năm qua đã chứng minh sự đóng góp tích cực của khu vực đầu tư trực tiếp nước ngoài vào việc thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội, cũng
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN
HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGOÀI CỦA TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ QUỐC TẾ
Hà Nội - 2016
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN
HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGOÀI CỦA TỈNH NGHỆ AN
Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế
Mã số: 60 31 01 06
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS PHẠM THỊ THANH BÌNH
XÁC NHẬN CỦA
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ CHẤM LUẬN VĂN
PGS.TS PHẠM THỊ THANH BÌNH PGS.TS HÀ VĂN HỘI
Hà Nội – 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
lâ ̣p của riêng tôi Các số liê ̣u, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong bất cứ công trình khoa học nào Các số liệu, tài liệu tham khảo được trích dẫn có nguồn gốc rõ ràng
Hà Nội, ngày 26 tháng 01 năm 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thanh Huyền
Trang 4Tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Phạm Thị Thanh Bình, người đã nhiệt tình hướng dẫn, truyền đạt những kinh nghiệm quý báu trong nghiên cứu khoa học và dành những tình cảm tốt đẹp cho tôi trong thời gian qua
Mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng chắc chắn luận văn không thể tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của quý thầy cô và bạn bè đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn nữa
Hà Nội, ngày 26 tháng 01 năm 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thanh Huyền
Trang 5MỤC LỤC
BẢNG CHỮ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG iii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ iv
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tình hình nghiên cứu 2
2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 2
2.2 Tình hình nghiên cứu nước ngoài 3
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu: 4
3.1 Mục đích: 4
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu: 4
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 5
4.1 Đối tượng nghiên cứu 5
4.2 Phạm vi nghiên cứu 5
5 Phương pháp nghiên cứu: 5
6 Những đóng góp mới của Luận văn: 6
7 Bố cục của luận văn 6
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ XÚC TIẾN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI 7
1.1 Khái niệm, hình thức, vai trò và nội dung của xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài 7
1.1.1 Khái niệm về XTĐT trực tiếp nước ngoài 7
1.1.2 Hình thức XTĐT trực tiếp nước ngoài 8
1.1.3 Vai trò của XTĐT trực tiếp nước ngoài 11
1.1.4 Nội dung của XTĐT trực tiếp nước ngoài 12
Trang 61.2 Kinh nghiệm hoạt động XTĐT trực tiếp nước ngoài của một số tỉnh ở Việt
Nam 20
1.2.1 Kinh nghiệm XTĐT trực tiếp nước ngoài của tỉnh Bắc Ninh 20
1.2.2 Kinh nghiệm XTĐT trực tiếp nước ngoài của tỉnh Vĩnh Phúc 23
1.3 Bài học kinh nghiệm cho Nghệ An 26
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2006 - 2014 29
2.1 Tổng quan thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Nghệ An 29
2.1.1 Thực trạng thu hút đầu tư nước ngoài tại tỉnh Nghệ An 29
2.1.2 Cơ cấu phân bổ vốn đầu tư 35
2.1.3 Đối tác đầu tư 40
2.1.4 Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của Nghệ An 43
2.2 Hoạt động XTĐT trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Nghệ An 44
2.2.1 Xây dựng chiến lược XTĐT trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Nghệ An 44
2.2.2 Xây dựng hình ảnh 46
2.2.3 Xây dựng quan hệ đối tác đầu tư 50
2.2.4 Lựa chọn mục tiêu và cơ hội đầu tư 52
2.2.5 Cung cấp dịch vụ và hỗ trợ các nhà đầu tư 54
2.2.6 Đánh giá và giám sát công tác xúc tiến đầu tư 57
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động XTĐT trực tiếp nước ngoài ở Nghệ An 58
2.3.1 Các nhân tố khách quan 58
2.3.2 Các nhân tố chủ quan 59
2.4 Đánh giá hoạt động XTĐT trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Nghệ An 59
2.4.1 Thành tựu 60
Trang 72.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 62
CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI TỈNH NGHỆ AN 67
3.1 Định hướng và triển vọng XTĐT trực tiếp nước ngoài của tỉnh 67
3.1.1 Định hướng chung: 67
3.1.2 Định hướng ngành, lĩnh vực: 67
3.1.3 Định hướng lựa chọn đối tác: 69
3.1.4 Định hướng thu hút đầu tư về công nghệ: 69
3.1.5 Định hướng về hiệu quả kinh tế xã hội 70
3.1.6 Định hướng theo địa bàn: 71
3.2 Cơ hội và thách thức 72
3.2.1 Cơ hội đầu tư: 72
3.2.2 Thách thức: 73
3.3 Các giải pháp đẩy mạnh XTĐT trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Nghệ An 74
3.3.1 Giải pháp về phía nhà nước 74
3.3.2 Giải pháp về phía tỉnh Nghệ An 78
3.3.3 Giải pháp về phía Doanh nghiệp 86
KẾT LUẬN 87
1 Những kết quả nghiên cứu chính 87
2 Những điểm còn hạn chế 88
3 Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
Trang 8i
BẢNG CHỮ VIẾT TẮT
doanh
Index
Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
Trang 9ii
Commerce and Industry
Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam
Trang 10iii
DANH MỤC BẢNG
2006 - 2010
34
Trang 11iv
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Trang 121
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Một trong những nguồn lực có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế, xã hội của mọi quốc gia là nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) Hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài là cầu nối gắn kết nền kinh tế trong nước với khu vực và thế giới Quá trình phát triển kinh tế Việt Nam trong những năm qua đã chứng minh sự đóng góp tích cực của khu vực đầu tư trực tiếp nước ngoài vào việc thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội, cũng như sự thành công của công cuộc đổi mới, cải thiện quan hệ đối ngoại, mở ra nhiều triển vọng hợp tác đa phương, củng cố vị trí của Việt Nam trên trường quốc tế
Nghệ An - một tỉnh miền Trung của Việt Nam nằm ở trung tâm vùng Bắc Trung Bộ, trên tuyến giao lưu Bắc Nam và Đông Tây, là cửa ngõ thông ra biển Đông của vùng Trung Lào và Đông Bắc Thái Lan qua Cảng Cửa Lò Cùng với nhiều lợi thế về tiềm năng phát triển công nghiệp, cũng như kinh tế rừng và biển, cộng với nhiều chính sách khuyến khích, ưu đãi và hỗ trợ đầu tư, Nghệ An đang là tâm điểm thu hút sự chú ý của các nhà đầu tư trong và ngoài nước Nhiều tập đoàn, tổng công ty, doanh nghiệp trong và ngoài nước đã đăng ký và triển khai nhiều dự
án tại Nghệ An
Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Nghệ An lần thứ 16, Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh đã ban hành Nghị quyết số 03-NQ/TU ngày 08/06/2006 về chương trình Xúc tiến đầu tư gắn với phát triển nguồn thu ngân sách giai đoạn 2006-2010 Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ Nghệ An lần thứ XVII Nhiệm kỳ 2010
- 2015 đặt mục tiêu phấn đấu đưa Nghệ An thành tỉnh khá của miền Bắc vào cuối nhiệm kỳ Với sự lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh ủy và UBND tỉnh; sự nỗ lực của các cấp, ngành, địa phương; sự năng động, tiên phong của các doanh nghiệp, nhà đầu tư; nên mặc dù gặp nhiều khó khăn nhưng sau gần 10 năm thực hiện việc triển khai Nghị quyết 03-NQ/TU nói chung, và xúc tiến đầu tư, phát triển kinh tế đối ngoại nói riêng đã đạt được những kết quả nhất định, góp phần vào phát triển kinh
tế - xã hội của tỉnh
Trang 132
Mặc dù đạt được nhiều thành tích, tuy nhiên hoạt động xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài của tỉnh Nghệ An vẫn chưa thực sự hiệu quả Một trong những nguyên nhân quan trọng nhất có thể kể đến hạ tầng cơ sở chưa đầy đủ và thiếu tính đồng bộ, nhất là hạ tầng đầu mối như cảng biển, hạ tầng khu kinh tế và các khu công nghiệp tập trung Hoạt động xúc tiến đầu tư và phát triển kinh tế đối ngoại diễn ra trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều khó khăn Tình hình kinh tế thế giới có dấu hiệu phục hồi, nhưng còn chậm và tiềm ẩn nhiều rủi ro, các nền kinh tế mới nổi phát triển chậm, trong khi đó, khó khăn trong việc xử lý nợ công của một số nước phát triển đã ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động đầu tư, xuất khẩu và du lịch Kinh
tế vĩ mô chưa thật sự ổn định, tình hình lạm phát tuy được kiềm chế nhưng chưa vững chắc, thị trường tài chính còn diễn biến phức tạp, thị trường trong nước thu hẹp, sức mua giảm mạnh, hàng tồn kho lớn, lãi suất cao
Trong bối cảnh đó các vấn đề đang đặt ra hiện nay là:
Hoạt động xúc tiến đầu tư tại Tỉnh Nghệ An đã và đang được triển khai như thế nào? Nghệ An đạt được những thành tựu gì và còn những hạn chế gì trong xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài? Nghệ An cần phải có những chính sách, giải pháp như thế nào trong hoạt động xúc tiến đầu tư nhằm tăng cường thu hút FDI trong thời gian tới?
Vì vậy, đề tài “Hoạt động xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài của tỉnh Nghệ
An” được lựa chọn làm đề tài luận văn nghiên cứu chính là nhằm giải quyết những
vấn đề nêu trên
2 Tình hình nghiên cứu
Liên quan đến đề tài nghiên cứu đã có một số các công trình nghiên cứu cả ở trong nước và ngoài nước Có thể kể ra một số công trình nghiên cứu mới nhất có liên quan như sau:
2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước
TS Hoàng Văn Huấn (2006) với công trình nghiên cứu “Nâng cao hiệu quả
xúc tiến nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các tỉnh khu vực phía Bắc”
Đây là đề tài khoa học cấp Bộ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Trong công trình nghiên
Trang 143
cứu tác giả đưa ra các đánh giá về thực trạng thu hút đầu tư tại các tỉnh khu vực phía Bắc và giải pháp nâng cao hiệu quả xúc tiến nguồn vốn đầu tư đến năm 2010 Tác giả nhấn mạnh đến việc cải thiện môi trường đầu tư thông thoáng hơn, cụ thể như về chính sách pháp luật, chính sách ưu đãi đầu tư và thủ tục hành chính… cần phải nhất quán, minh bạch, chủ động hội nhập sâu, rộng hơn vào kinh tế khu vực và thế giới
Th.S Nguyễn Đăng Bình (2010) với bài nghiên cứu “Một số giải pháp thu
hút và nâng cao hiệu quả đầu tư nước ngoài đến năm 2020” đăng trong tạp chí
Thông tin và Dự báo kinh tế - xã hội, số 49+50 tháng 1/2010 Trong bài nghiên cứu, tác giả đã phân tích dòng vốn FDI vào Việt Nam và khẳng định dòng vốn FDI đã có những đóng góp nhất định vào tăng trưởng và phát triển kinh tế Việt Nam Bên cạnh
đó, đầu tư nước ngoài cũng có những mặt hạn chế như vốn đầu tư nước ngoài tăng thấp trong thời gian gần đây và phục hồi chậm sau khủng hoảng tài chính do suy thoái kinh tế thế giới Bài nghiên cứu đã đưa ra nhóm giải pháp thu hút và nâng cao hiệu quả đầu tư nước ngoài đến năm 2020 ở tầm vĩ mô
Th.s Đinh Vũ Mai Linh (2012) với công trình luận văn thạc sĩ “Xúc tiến đầu
tư trực tiếp nước ngoài tại một số tỉnh phía Bắc: Thực trạng và giải pháp” Đây là đề
tài luận văn thạc sỹ tại trường Đại học kinh tế - Đại học quốc gia Hà Nội Tác giả đã
đi sâu nghiên cứu hoạt động xúc tiến đầu tư của các tỉnh khu vực phía Bắc, trong đó tập trung vào 5 tỉnh: Vĩnh Phúc, Hải Phòng, Phú Thọ, Yên Bái, Nghệ An nhằm so sánh về mức độ hoạt động xúc tiến đầu tư ảnh hưởng như thế nào tới kết quả thu hút FDI tại các địa phương Ngoài ra, trong luận văn tác giả còn đề cập phân tích tới các đối tượng khác như: các cơ quan thực hiện hoạt động xúc tiến đầu tư của Trung ương
và địa phương, các nguồn lực thực hiện hoạt động xúc tiến đầu tư
2.2 Tình hình nghiên cứu nước ngoài
Anders Corr and Matthew Michaelides (2014), “Vietnam Investment
Opportunities: 2015” đăng trên Journal of Political Risk, số 1 tháng 12/2014 Bài
nghiên cứu đề cập đến những thách thức mà các nhà đầu tư nước ngoài gặp phải khi vào đầu tư tại Việt Nam Các thách thức mà các nhà đầu tư gặp phải đó là nợ chính
Trang 154
phủ, lạm phát, chính sách ngoại tệ, pháp luật đầu tư, tham nhũng và những xung đột
về địa chính trị với Trung Quốc ở Biển Đông Từ đó, đưa ra những giải pháp để tăng cơ hội đầu tư vào Việt Nam trong năm 2015 Trong đó nhấn mạnh việc đầu tư vào giáo dục là rất cần thiết để nuôi dưỡng một lực lượng lao động có hiệu quả trong tương lai
Quyển sách “Japan International Cooperation Agency (JICA) in
collaboration with Foreign Investment Agency (FIA): A guide to Foreign Direct Investment for Provinces in Vietnam” xuất bản năm 2010 , đề cập tới vai trò của
Cục Xúc tiến đầu tư, các cơ quan XTĐT ở các địa phương, tầm quan trọng của việc xây dựng các chiến lược XTĐT tại các địa phương, các công cụ XTĐT Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA) phối hợp với Cục Đầu tư nước ngoài đã khảo sát tại các địa phương và đưa ra các giải pháp mới thiết thực về các hình thức, hoạt động XTĐT như: việc thu thập và duy trì dữ liệu, xuất bản sách giới thiệu về địa phương, xây dựng website trực tuyến, các dịch vụ hỗ trợ sau đầu tư,… Cuốn sách này được xuất bản nhằm mục đích hỗ trợ phát triển năng lực cho các nhân viên XTĐT tại Trung Ương và địa phương Ngoài ra, cuốn sách còn cập nhật thêm những kiến thức về kinh doanh quốc tế và kinh nghiệm thực tế trong quá trình thực hiện hoạt động XTĐT của các chuyên gia JICA
Các công trình nghiên cứu trên đây đã đề cập đến chủ đề nghiên cứu ở những góc độ khác nhau Song đến nay ở Việt Nam chưa có một công trình nghiên cứu nào nghiên cứu đầy đủ, có hệ thống cả về lý luận và thực tiễn về hoạt động xúc tiến đầu tư nước ngoài ở tỉnh Nghệ An
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
3.1 Mục đích:
Phân tích hoạt động XTĐT trực tiếp nước ngoài của tỉnh Nghệ An trên cơ sở
đó đề xuất một số giải pháp thúc đẩy XTĐT trực tiếp nước ngoài trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam nói chung và của tỉnh Nghệ An nói riêng
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Làm rõ cơ sở khoa học của hoạt động xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài
Trang 165
- Nghiên cứu thực trạng hoạt động xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Nghệ An Đồng thời chỉ ra những mặt thành công, hạn chế và nguyên nhân trong công tác xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài của tỉnh Nghệ An
- Đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động XTĐT trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Nghệ An
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hoạt động XTĐT trực tiếp nước ngoài của tỉnh Nghệ An
- 2015 đặt mục tiêu phấn đấu đưa Nghệ An thành tỉnh khá của miền Bắc vào cuối nhiệm kỳ Do đó, cần thiết phải nghiên cứu phân tích hoạt động XTĐT trực tiếp nước ngoài của tỉnh Nghệ An giai đoạn 2006 - 2014, nhằm khắc phục những khuyết điểm, yếu kém, từ đó tận dụng tốt thời cơ, vượt qua những thách thức, quyết tâm thực hiện việc thu hút đầu tư vào tỉnh Nghệ An nhanh, nhiều và có hiệu quả, bổ sung nguồn vốn vào tổng vốn đầu tư toàn xã hội, góp phần đạt mục tiêu đóng góp vào tăng trưởng kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội và bền vững môi trường
5 Phương pháp nghiên cứu:
Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng để xem xét quá trình vận động, biến đổi và phát triển của hoạt động xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Nghệ An từ năm 2006 đến năm 2014
Phương pháp phân tích, tổng hợp được sử dụng nhằm phân tích thực trạng hoạt động XTĐT trực tiếp nước ngoài (những điểm đạt được và những vấn đề còn tồn tại) tại tỉnh Nghệ An trong thời gian qua, từ đó đưa ra giải pháp đẩy mạnh hoạt động XTĐT trực tiếp nước ngoài trong thời gian tới;
Trang 176
Luận văn sử dụng phương pháp so sánh để làm nổi bật tính cấp thiết của việc đẩy mạnh hoạt động XTĐT trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Nghệ An nói riêng và cả nước nói chung
Số liệu nghiên cứu được thu thập từ nguồn tư liệu của Sở kế hoạch và đầu tư Tỉnh Nghệ An, thông qua Ngân hàng dữ liệu; Các đề án quy hoạch xúc tiến đầu tư
và phát triển kinh tế đối ngoại của tỉnh Nghệ An,
6 Những đóng góp mới của Luận văn:
Luận văn có những đóng góp cơ bản sau:
Thứ nhất, đưa ra khái niệm, lý luận chung về xúc tiến đầu tư trực tiếp nước
ngoài
Thứ hai, làm rõ được thực trạng xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài vào
Nghệ An giai đoạn 2006 - 2014
Thứ ba, đề xuất một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động XTĐT trực tiếp nước
ngoài tại Tỉnh Nghệ An trong thời gian tới
7 Bố cục của luận văn
Ngoài lời mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn được kết cấu thành 3 chương như sau:
Chương 1: Lý luận chung về xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài
Chương 2: Thực trạng hoạt động xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài tại
Tỉnh Nghệ An giai đoạn 2006 - 2014
Chương 3: Định hướng và giải pháp đẩy mạnh hoạt động XTĐT trực tiếp
nước ngoài tại Tỉnh Nghệ An
Trang 187
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ XÚC TIẾN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI 1.1 Khái niệm, hình thức, vai trò và nội dung của xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài
1.1.1 Khái niệm về XTĐT trực tiếp nước ngoài
Xúc tiến đầu tư là một công cụ nhằm để thu hút vốn đầu tư Hoạt động XTĐT có vai trò quảng bá hình ảnh của một đất nước, một địa phương về môi trường đầu tư nhằm thu hút dòng vốn đầu tư vào địa bàn XTĐT không chỉ đơn giản
là việc mở rộng thị trường nội địa cho các nhà đầu tư nước ngoài mà XTĐT còn bao gồm các hoạt động Marketing nhất định được thực hiện bởi các chính phủ, các tổ chức nhằm thu hút các nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài Dòng vốn đầu tư cũng từ đó được thu hút về những nơi có môi trường tốt và có những điều kiện thuận lợi hơn
Sự cạnh tranh gay gắt giữa các địa bàn đã làm cho công tác XTĐT trở thành một hoạt động tất yếu và ngày càng được gia tăng không chỉ ở những nước, những địa phương phát triển mà còn ở những nước, những địa phương đang phát triển
Không có một khái niệm nhất quán về “xúc tiến đầu tư” Có nhiều cách tiếp
cận khác nhau, theo Bộ kế hoạch và đầu tư đã nêu trong hội thảo Thu hút đầu tư
nước ngoài - triển vọng và giải pháp tổ chức tháng 11/2012 thì “xúc tiến đầu tư là
tổng hợp các biện pháp mà chính phủ một nước áp dụng nhằm thu hút đầu tư nước ngoài phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội nhất định” Theo khái
niệm này, xúc tiến đầu tư là những hoạt động nhằm khuyến khích các tập đoàn, đơn
vị kinh doanh đầu tư mới hay mở rộng kinh doanh sản xuất tại nước sở tại, phù hợp với mục đích phát triển xã hội, gia tăng việc làm, doanh thu, lượng giá trị xuất khẩu hoặc các lợi ích kinh tế khác có liên quan
Trong nghiên cứu về “Chiến lược xúc tiến FDI tại nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam” do công ty Price Waterhouse Coopers thực hiện dưới sự tài trợ của
Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA), khái niệm về xúc tiến đầu tư được đưa ra
như sau: “xúc tiến đầu tư có thể được định nghĩa là các biện pháp thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài thông qua một biện pháp tiếp thị tổng hợp của các chiến lược
Trang 198
sản phẩm (product strategy), chiến lược xúc tiến (promotional strategy) và chiến lược giá cả (pricing strategy)” [5,tr.1]
Sản phẩm trong khái niệm về xúc tiến đầu tư, chính là địa điểm hay các dự
án, quốc gia tiếp nhận đầu tư Để phát triển các chiến lược tiếp thị phù hợp, cần phải hiểu những thuận lợi và bất lợi thực sự của quốc gia hay một địa phương trước các đối thủ cạnh tranh
Giá cả là giá mà nhà đầu tư phải trả để định vị và hoạt động tại quốc gia đó
Giá này có thể bao gồm giá sử dụng cơ sở hạ tầng, các tiện ích, thuế, ưu đãi, bảo hộ thuế quan, v.v…
Xúc tiến là những hoạt động phổ biến thông tin về các nỗ lực tạo nên một
hình ảnh quốc gia, một địa phương hay một KCN nào đó và cung cấp các dịch vụ đầu tư cho các nhà đầu tư tiềm năng
1.1.2 Hình thức XTĐT trực tiếp nước ngoài
Có nhiều hình thức XTĐT trực tiếp nước ngoài, tuy nhiên có thể phân chia thành ba nhóm hình thức cơ bản sau:
1.1.2.1 Kỹ thuật xây dựng hình ảnh
Các kỹ thuật xây dựng hình ảnh bao gồm:
Thứ nhất, quảng cáo trên các phương tiện truyền thông chung;
Thứ hai, tham gia các cuộc triển lãm, hội thảo đầu tư;
Thứ ba, quảng cáo trên các phương tiện tuyên truyền riêng của ngành hoặc
khu vực;
Thứ tư, các đoàn khảo sát tới nước có nguồn đầu tư và từ các nước đầu tư tới
nước sở tại;
Thứ năm, hội thảo thông tin chung về cơ hội đầu tư
“Thông qua các hoạt động xây dựng hình ảnh, một đất nước muốn giới thiệu cho mọi người biết rằng đất nước đó đang chủ động tìm kiếm các nhà đầu tư và đang cố gắng tạo những điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư” [4] Các hoạt động
này là nền tảng của công việc xúc tiến đầu tư Nếu nhà đầu tư có nhận thức tiêu cực hoặc thiếu hiểu biết về đất nước và các lợi thế của một quốc gia thì các cố gắng xúc tiến đầu tư của quốc gia đó sẽ không đạt hiệu quả cao
Trang 209
Nhiệm vụ xây dựng hình ảnh đất nước bắt đầu bằng việc đánh giá xem nhà đầu tư trong các lĩnh vực nói chung hoặc trong các lĩnh vực trọng tâm nói riêng nhận thức như thế nào về đất nước Những thông tin này sẽ chỉ ra những vấn đề đang tồn tại để từ đó xây dựng, duy trì hình ảnh tích cực trong nhận thức của nhà đầu tư
1.1.2.2 Kỹ thuật tạo nguồn đầu tư:
Các kỹ thuật tạo nguồn đầu tư thường là:
- Tham gia các chiến dịch qua điện thoại hoặc thư tín trực tiếp
- Phái đoàn tham quan riêng về ngành hoặc khu vực từ nước đầu tư sang nước sở tại và ngược lại
- Hội thảo thông tin về ngành hay một khu vực cụ thể
- Tham gia nghiên cứu những công ty cụ thể
Mục đích chính của các hoạt động này là nhằm tạo sự hài lòng cho những nhà đầu tư đang có nhu cầu, khuyến khích, kích thích họ đầu tư vào quốc gia của mình Nói cách khác, hoạt động xây dựng hình ảnh đất nước chính là Marketing đất nước, tạo ấn tượng tốt và giới thiệu đất nước như một điểm tốt để đầu tư
Trước hết một chiến dịch xây dựng hình ảnh đất nước thường bắt đầu bằng việc xác định nhận thức của nhà đầu tư và mục tiêu của việc xây dựng hình ảnh: cơ quan XTĐT quốc gia cần xác định nhà đầu tư nghĩ gì về đất nước mình để trên cơ
sở đó thiết kế chiến dịch xây dựng hình ảnh Để đánh giá nhận thức của nhà đầu tư, các cơ quan XTĐT cần xem xét các tư liệu sách báo, ấn phẩm và khảo sát những nhà đầu tư hoạt động trong các lĩnh vực mà đất nước đang hướng tới
Tiếp đó, xây dựng các chủ đề marketing: sau khi xác định được nhận thức của nhà đầu tư về đất nước của mình, các cơ quan xúc tiến đầu tư cần phải xây dựng chủ đề marketing trọng tâm Để đạt được hiệu quả, chủ đề marketing không chỉ đơn giản chỉ ra những lợi ích mà quốc gia mang lại cho nhà đầu tư mà còn phải có tiếng vang để gây ấn tượng với nhà đầu tư rằng đất nước có những cái mà họ cần
Trang 2110
Cuối cùng là lựa chọn, xây dựng các công cụ xúc tiến và tham gia vào các chương trình phối hợp marketing Sau khi xác định được chủ đề marketing hiệu quả nhất, các cơ quan cần lựa chọn những công cụ marketing phù hợp nhất để truyền thông điệp Lựa chọn công cụ phù hợp có vai trò quan trọng trong việc tối đa hoá khả năng tác động của các hoạt động xúc tiến đầu tư
Các hoạt động tạo nguồn đầu tư là những hoạt động nhằm đạt được bốn mục đích sau:
Thứ nhất, củng cố mối quan tâm của nhà đầu tư có được trong giai đoạn xây
dựng hình ảnh
Thứ hai, phát hiện nhu cầu của công ty và chứng minh được rằng các yêu cầu
này sẽ được thoả mãn tại đất nước đó thông qua việc cung cấp thông tin có ảnh hưởng tích cực tới quá trình quyết định đầu tư
Thứ ba, duy trì thảo luận với công ty tiềm năng ở cấp độ cá nhân ra quyết
định hoặc duy trì ở cấp độ quản lý
Thứ tư, liên tục vận động các nhà đầu tư mới để luôn có nguồn gối đầu các
dự án tiềm năng
1.1.2.3 Kỹ thuật thực hiện dịch vụ đầu tư
Các hoạt động thực hiện dịch vụ đầu tư còn có thể gọi cách khác là các hoạt động trợ giúp nhà đầu tư Các hoạt động thực hiện dịch vụ đầu tư thường bao gồm:
Hoạt động cung cấp các dịch vụ tư vấn đầu tư, tổ chức các chuyến đi thực địa cho nhà đầu tư tiềm năng (giai đoạn trước khi cấp phép đầu tư)
Thực hiện các quy trình xin và cấp giấy phép đầu tư thuận lợi cho nhà đầu tư (giai đoạn cấp phép đầu tư)
Các hoạt động hỗ trợ cho nhà đầu tư trong quá trình triển khai dự án (giai đoạn sau khi cấp giấy phép đầu tư)
Mục đích chính của các hoạt động thực hiện dịch vụ đầu tư là nhằm trợ giúp nhà đầu tư, đem lại điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư trong quá trình chuẩn bị đầu
tư, xin giấy phép đầu tư và triển khai dự án đầu tư
Trang 2211
1.1.3 Vai trò của XTĐT trực tiếp nước ngoài
1.1.3.1 Xúc tiến đầu tư có vai trò quan trọng trong việc thu hút nguồn vốn FDI:
Các nghiên cứu tiến hành bởi ngân hàng thế giới (WB) đã chỉ ra rằng XTĐT
có thể tác động lớn đến mức độ thu hút FDI của một địa phương Cụ thể là, gia tăng 10% trong ngân sách XTĐT sẽ làm tăng 2.5% lượng vốn FDI; và với mỗi 1$ chi phí cho các hoạt động XTĐT ban đầu sẽ thu về được một giá trị ròng tương ứng gấp gần 4 lần chi phí bỏ ra [8, tr.50] Như vậy, tăng cường thu hút FDI là “là tăng cường nguồn vốn đầu tư cho tăng trưởng” [9, tr.2]
Các hoạt động XTĐT, vì thế, có vai trò đặc biệt quan trọng giúp các nhà đầu
tư tìm hiểu, nhận định, cân nhắc và lựa chọn địa điểm đầu tư tốt nhất Thông qua các hoạt động xúc tiến đầu tư như xây dựng hình ảnh đất nước với tư cách là điểm đến và đang ngày càng được hoàn thiện Các hoạt động hình thành đầu tư như tổ chức hội thảo, đoàn vận động, tiếp thị từ xa sẽ kích thích, tác động tích cực tới các nhà đầu tư tiềm năng để họ quyết định đầu tư Đồng thời, các hoạt động tư vấn, hỗ trợ nhà đầu tư trong quá trình thực hiện dự án sẽ củng cố niềm tin của các nhà đầu
tư, khiến nhà đầu tư có thái độ tích cực đối với việc đầu tư vào quốc gia hay địa phương đó Tất cả những hoạt động trên đều thuộc phạm vi các hoạt động xúc tiến FDI và có thể thu hút FDI một cách chủ động, hiệu quả Do vậy, xúc tiến đầu tư là biện pháp quan trọng để thu hút FDI nói riêng và nguồn vốn đầu tư nói chung
1.1.3.2 Xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài góp phần thu hút FDI đúng định hướng
Thông thường, các chiến lược, chương trình xúc tiến FDI được xây dựng trên
cơ sở chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và các chủ trương, định hướng thu hút FDI Trên cơ sở đó, các hoạt động xúc tiến FDI sẽ được thực hiện với định hướng là những nhà đầu tư tiềm năng phù hợp với mục tiêu thu hút FDI
Nếu định hướng thu hút FDI là thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào những địa bàn có nhiều lợi thế để phát huy vai trò của các vùng động lực, tạo điều kiện liên kết phát triển các vùng khác trên cơ sở phát huy lợi thế so sánh thì hoạt
Trang 23Xúc tiến FDI là hoạt động định hướng tới các nhà đầu tư Do đó, hoạt động XTĐT chủ động tác động tới xu hướng dòng vốn FDI chảy vào quốc gia và điều này chứng tỏ rằng xúc tiến FDI góp phần không nhỏ giúp Việt Nam thu hút FDI đúng định hướng
1.1.3.3 XTĐT thúc đẩy sự hoàn thiện các thủ tục hành chính, chính sách thu hút FDI
Để thu hút được nguồn vốn FDI vào địa phương, hay quốc gia, các tổ chức
và chính phủ sẽ phải hoàn thiện, giảm thiểu tối đa các thủ tục hành chính, chi phí gia nhập thị trường cho nhà đầu tư Cải thiện môi trường đầu tư thông thoáng như chính sách pháp luật, chính sách ưu đãi đầu tư và thủ tục hành chính… cần nhất quán, minh bạch Có thể đưa công nghệ thông tin vào quảng bá, tuyên truyền, thẩm định cấp phép qua mạng và xúc tiến đầu tư thông qua cổng giao tiếp điện tử Tất yếu sẽ hình thành sự phân cấp quản lý giúp cho các tỉnh, địa phương chủ động trong việc vận động, quản lý hoạt động đầu tư nước ngoài Quy trình, thủ tục cũng như quản lý doanh nghiệp đơn giản, dễ dàng nhằm phát huy tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm của doanh nghiệp
1.1.4 Nội dung của XTĐT trực tiếp nước ngoài
Để thực hiện tốt công tác XTĐT thì việc xác định các nội dung, các chương trình cho những hoạt động này là rất quan trọng Nội dung của công tác XTĐT của
cơ quan Trung ương, địa phương và các tổ chức tham gia XTĐT bao gồm 6 loại hình hoạt động:
Thứ nhất, xây dựng chiến lược về XTĐT
Thứ hai, xây dựng hình ảnh
Trang 2413
Thứ ba, xây dựng quan hệ
Thứ tư, lựa chọn mục tiêu và tạo cơ hội đầu tư
Thứ năm, cung cấp dịch vụ và hỗ trợ cho nhà đầu tư
Thứ sáu, đánh giá và giám sát các công tác XTĐT
Hình 1.1: Nội dung hoạt động XTĐT
1.1.4.1 Xây dựng chiến lược về XTĐT
Chiến lược XTĐT là bản đồ chỉ dẫn cơ quan XTĐT đạt được các mục tiêu đã
đề ra Các mục tiêu thu hút đầu tư không dễ dàng đạt được Vì vậy, phải có một kế hoạch tổng thể sắp xếp các hoạt động như chuẩn bị tài liệu giới thiệu, tổ chức các cuộc hội thảo đầu tư, tổ chức các chuyến đi khảo sát địa điểm đầu tư,…
Như vậy, chiến lược XTĐT là cách thức tổ chức một loạt các hoạt động XTĐT nhằm tăng cường thu hút đầu tư vào một quốc gia, một địa phương cụ thể
Để thực sự đạt được hiệu quả, các chiến lược đầu tư đều phải rõ ràng, phù hợp với mục tiêu chung Việc xác định mục tiêu cho chiến lược liên quan đến việc xác định lợi thế, bất lợi, những lĩnh vực phát triển phù hợp với điều kiện cụ thể của mình, trên cơ sở đó lựa chọn đối tác, lĩnh vực cũng như các công ty để tiến hành chương trình XTĐT Việc này đòi hỏi sự nghiên cứu và hoạch định một cách chi tiết, cụ thể Đây là nội dung hết sức quan trọng, định hướng cho toàn bộ hoạt động XTĐT tiến hành sau đó Tính đúng đắn và khả thi của chiến lược XTĐT có vai trò quyết định đến sự thành công của toàn bộ chương trình XTĐT
NỘI DUNG CỦA HOẠT ĐỘNG XTĐT
Xây dựng quan
hệ
Lựa chọn mục tiêu
và tạo cơ hội đầu
tƣ
Cung cấp dịch vụ
và hỗ trợ cho nhà đầu tƣ
Đánh giá và giám sát đầu
tƣ
Trang 2514
Có ba bước để xây dựng một chiến lược XTĐT
Bước 1: Đánh giá nhu cầu của cơ quan XTĐT và tiềm năng đầu tư
- Xác định các mục tiêu của cơ quan XTĐT và mục tiêu phát triển của quốc gia, địa phương: Các mục tiêu XTĐT phản ánh mục tiêu phát triển của quốc gia, của địa phương và của doanh nghiệp để tối đa hoá lợi ích của những nỗ lực xúc tiến của cơ quan XTĐT
- Khảo sát các xu hướng đầu tư nước ngoài và những ảnh hưởng bên ngoài: Các xu hướng đầu tư nước ngoài trên thế giới và khu vực sẽ cho thấy ai đang đầu
tư, ở đâu và tại sao, đồng thời giúp cho cơ quan XTĐT xác định các ngành, lĩnh vực tiềm năng để hướng tới
- Tiến hành phân tích SWOT: Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức sẽ cho cơ quan XTĐT một bức tranh năng động về điểm mạnh, điểm yếu, hiện tại và tương lai của đất nước, của địa phương dưới góc độ là một địa điểm đầu tư
- Phân tích các đối thủ cạnh tranh: Sau khi hoàn thành quá trình phân tích SWOT, cơ quan XTĐT có thể dùng các điểm tìm được từ quá trình phân tích SWOT để đặt tiêu chuẩn về khả năng cạnh tranh của đất nước, của địa phương hay của doanh nghiệp mình với tư cách là một địa điểm đầu tư với các đối thủ cạnh tranh
Bước 2: Hướng tới các ngành và khu vực có nguồn đầu tư
Để hướng tới các ngành, các khu vực địa lý có nguồn đầu tư phù hợp với các đặc tính của đất nước, cần hoàn thiện các nhiệm vụ sau:
- Lập một danh sách các ngành: Danh sách sơ bộ các ngành có khả năng để hướng tới bao gồm các ngành đã hoạt động tại đất nước, tại địa phương, các ngành hoạt động tại các nước cạnh tranh
- Đánh giá khả năng phù hợp của ngành với đất nước, địa phương: So sánh các yêu cầu của mỗi ngành với đặc điểm của đất nước, địa phương được xác định
Trang 2615
trong quá trình phân tích SWOT để rút ngắn danh sách các ngành tiềm năng Bên
cạnh đó, kiểm tra sự nhất quán với mục tiêu chính sách
- Lập một danh sách ngắn các ngành: xếp hạng hoặc chấm điểm xét theo 3
góc độ sau: sự phù hợp của ngành với các đặc tính của đất nước, địa phương; khả
năng cạnh tranh của đất nước, địa phương khi đáp ứng nhu cầu của ngành; và sự
phù hợp của ngành đối với các mục tiêu phát triển của đất nước, địa phương
Bước 3: Xây dựng chiến lược XTĐT
Cách xây dựng một tài liệu chiến lược XTĐT gồm việc xác định: Các ngành
hướng tới trong ngắn hạn và trung hạn; Các khu vực địa lý quan trọng cần tập trung
chiến lược; Các phương pháp XTĐT được sử dụng để tiếp cận các công ty và lý do
chọn các phương pháp đó; Những thay đổi cần thiết trong cơ cấu tổ chức, chức năng
nhiệm vụ và trách nhiệm của nhân viên trong cơ quan; Những thay đổi cần thiết
trong quan hệ đối tác và ngân sách, các nguồn tài trợ cho các giai đoạn
1.1.4.2 Xây dựng hình ảnh
Các biện pháp tạo dựng hình ảnh hay uy tín được sử dụng ở thị trường trong
nước và thị trường ngoài nước nhằm cung cấp cho các nhà đầu tư thông tin và kế
hoạch đầu tư của quốc gia, các chính sách và chế độ đãi ngộ, các thủ tục hành chính
và yêu cầu khi đầu tư cũng như những tiến bộ, thành tựu quốc gia, địa phương đó
Điều này đặc biệt quan trọng đối với các nước đang phát triển đang từng bước hội
nhập kinh tế quốc tế với những nỗ lực cải cách hoàn thiện môi trường kinh doanh
quốc gia Nhà đầu tư sẽ chủ động đầu tư khi có được những hình ảnh tích cực về
một quốc gia, địa phương sở tại
Có ba bước tạo dựng hình ảnh
Bước 1: Xác định nhận thức của nhà đầu tư và mục tiêu của việc xây dựng
hình ảnh
Để xác định yếu tố trọng tâm trong chiến dịch xây dựng hình ảnh, trước hết,
cần xác định được các nhà đầu tư tiềm năng nghĩ gì về đất nước, về địa phương Có
thể đánh giá nhận thức của nhà đầu tư bằng nhiều cách như sử dụng các báo cáo
Trang 2716
được công bố về quốc gia và môi trường đầu tư của đất nước, các tin tức trên báo chí Thông thường thì chính các báo cáo và tin tức báo chí tạo nên nhận thức chung của nhà đầu tư về đất nước, về địa phương
Bước 2: Xây dựng các chủ đề Marketing
Khi xây dựng chủ đề Marketing, cần áp dụng các nguyên tắc sau: Chủ đề phải phản ánh được những gì mà nhà đầu tư tìm kiếm; Chủ đề cần phản ánh được thế mạnh riêng của đất nước; Thông điệp cần phải đúng, trung thực Khi xây dựng thông điệp Marketing, nhấn mạnh vào chủ đề trọng tâm, đó là nêu bật những lợi thế của đất nước, địa phương trong một số ngành nghề, lĩnh vực
Bước 3: Lựa chọn và xây dựng các công cụ xúc tiến và tham gia vào chương
1.1.4.3 Xây dựng quan hệ
Mối quan hệ hợp tác kinh tế - đầu tư đều phát triển dựa trên mối quan hệ ngoại giao của cả hai nước Chính vì thế, xây dựng các mối quan hệ có ý nghĩa hết sức quan trọng trong một chương trình XTĐT Hoạt động XTĐT được tiến hành giữa hai nước càng trở nên thuận lợi khi các mối quan hệ diễn ra ở cấp Nhà nước
Ở hầu hết các quốc gia, các địa phương hiện nay đã thành lập cơ quan XTĐT Tùy theo điều kiện cụ thể của mỗi nước, mỗi địa phương hoạt động của cơ quan XTĐT có thể khác nhau Xây dựng mối quan hệ giữa cơ quan XTĐT giữa các
Trang 2817
nước, địa phương khác nhau sẽ có tác dụng lớn hỗ trợ và bổ sung cho nhau trên cơ
sở mục tiêu hoạt động của mỗi tổ chức
Có ba bước tiến hành xây dựng mối quan hệ
Bước 1: Cơ quan XTĐT tham gia vào các quan hệ đối tác
Đối với cơ quan XTĐT, quan hệ đối tác có thể được xác định như là một thoả thuận phối hợp công việc với các cơ quan nhà nước hoặc đối tác tư nhân để phát triển hoặc chia sẻ các phần việc trong chương trình xúc tiến đầu tư Điều quan trọng là nhằm đạt được các mục tiêu đã đặt ra một cách hiệu quả thông qua việc phối hợp công việc chung hơn là thực hiện một mình Cơ quan XTĐT chỉ nên duy trì những quan hệ đối tác đem lại lợi ích cho các hoạt động của cơ quan XTĐT Quan hệ đối tác của cơ quan XTĐT bao gồm quan hệ đối tác cho việc phát triển sản phẩm, quan hệ đối tác trong hoạt động Marketing, quan hệ đối tác trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ khách hàng
Bước 2: Quản lý các mối quan hệ đối tác
Xây dựng một đối tác thành công phụ thuộc nhiều vào việc chuẩn bị và nghiên cứu của cơ quan XTĐT và các cuộc thảo luận chi tiết giữa các đối tác trước khi bắt đầu công việc Hiểu được động cơ, đóng góp ý kiến, vai trò dẫn dắt của các thành viên tham gia và cam kết thời gian sẽ đặt nền tảng vững chắc cho quan hệ đối tác hiệu quả
Bước 3: Đánh giá quan hệ đối tác
Các quan hệ đối tác nên được xem xét lại định kỳ ít nhất 6 tháng/ lần để đảm bảo tính hiệu quả Cơ quan XTĐT cần thường xuyên giám sát và đánh giá tổng thể khi kết thúc quan hệ đối tác Đây là những công việc quan trọng để tăng khả năng thành công trong tương lai
1.1.4.4 Lựa chọn mục tiêu và cơ hội đầu tư
Mục đích của lựa chọn mục tiêu và cơ hội đầu tư là vận động các nhà đầu tư tiềm năng Trong đó, cơ quan XTĐT phân loại, lựa chọn nhà đầu tư tiềm năng và tiến hành các biện pháp, công cụ vận động đầu tư như thư từ, điện thoại, hội thảo
Trang 2918
đầu tư Cơ quan đại diện tiến hành Marketing trực tiếp đến cá nhân và nhà đầu tư Hội thảo đầu tư là biện pháp thường được lựa chọn và đem lại hiệu quả cao
Có bốn bước để lựa chọn mục tiêu và cơ hội đầu tư
Bước 1: Thực hiện chuyển từ giai đoạn xây dựng hình ảnh sang vận động
Bước 2: Xây dựng cơ sở dữ liệu theo định hướng XTĐT và được cập nhật
thường xuyên
Cơ sở dữ liệu vận động đầu tư nên được xây dựng ngay trong nội bộ, cho phép cơ quan XTĐT thu thập và xử lý các số liệu Nhờ đó, cơ quan XTĐT có thể đưa ra những thông tin XTĐT tập trung cao để hướng vào các công ty mà mình muốn vận động
Bước 3: Lập kế hoạch và thực hiện chiến dịch vận động đầu tư
Vận động đầu tư có ba việc chính phải làm: xây dựng kế hoạch Marketing, chuẩn bị thư marketing trực tiếp và thuyết trình tại công ty
Xây dựng kế hoạch marketing: cơ quan XTĐT phải quyết định những vấn đề
trọng tâm của cuộc vận động như địa bàn và lĩnh vực; xác định mục tiêu của cuộc vận động và đặt mục tiêu thật sát thực con số các công ty sẽ liên hệ
Thư Marketing trực tiếp nên ngắn gọn và đầy đủ các phần sau: mở đầu, phần
lôi cuốn, phần những lợi ích, phần mời chào và kêu gọi hành động Bài thuyết trình tại công ty được chuẩn bị kỹ phải có tính tập trung cao, có sử dụng các thiết bị bổ trợ, đoán trước và trả lời được bất kỳ vấn đề gì mà nhà đầu tư có thể đưa ra
Bước 4: Các hoạt động tiếp theo chuyến tham quan công ty
Các báo cáo về chuyến tham quan công ty được chuẩn bị ngay lập tức sau mỗi lần tới thăm công ty Những thông tin trong báo cáo này đặt nền móng cho các
Trang 3019
hoạt động hỗ trợ nhà đầu tư triển khai dự án thành công, trong đó gồm có cả chuyến tham quan thực địa
1.1.4.5 Cung cấp dịch vụ và hỗ trợ cho các nhà đầu tư
Đây là giai đoạn theo dõi và chăm sóc sau cấp phép đầu tư, thực chất là cơ quan XTĐT sẽ hỗ trợ sau khi các nhà đầu tư nước ngoài quyết định triển khai dự án ở nước sở tại như nắm bắt, hỗ trợ, tư vấn, tháo gỡ những vướng mắc của nhà đầu tư nước ngoài trong quá trình thực hiện dự án Giai đoạn này nhằm tạo ra những điều kiện thuận lợi nhất để dự án đầu tư đi vào hoạt động một cách nhanh chóng, hiệu quả
Sau khi cơ quan XTĐT có bài thuyết trình trước một nhà đầu tư tiềm năng,
cơ quan XTĐT cần chuẩn bị một bản báo cáo về chuyến thăm doanh nghiệp để tạo
cơ sở cho việc hỗ trợ các nhà đầu tư thành công
1.1.4.6 Đánh giá và giám sát công tác xúc tiến đầu tư
Giám sát là hoạt động kiểm tra một cách đều đặn các tiến độ trong hoạt động của cơ quan XTĐT để đạt được mục tiêu đã đề ra Đánh giá là quá trình kiểm tra xem các mục tiêu của cơ quan XTĐT đã đạt được chưa và nếu chưa đạt được thì về mặt chi phí có tiết kiệm không Thông qua những hoạt động này, một cơ quan XTĐT có thể đánh giá được hoạt động của mình
Đánh giá kết quả hoạt động tạo điều kiện cho cơ quan XTĐT so sánh các kết quả và tiến độ đã đạt được với các mục tiêu nội bộ và mục tiêu quốc gia Điều này cũng
có một số những lợi ích liên quan quan trọng: thu thập dữ liệu và các thông tin khác được sử dụng trong các chiến dịch xúc tiến; tạo điều kiện cho cơ quan XTĐT học hỏi
từ những sai sót của mình và chứng minh khả năng hoạt động của cơ quan XTĐT
Giám sát và đánh giá không thể coi là những nhiệm vụ riêng lẻ Hơn thế, các
hệ thống theo dõi hoặc đo lường tốt nhất là những hệ thống phải được triển khai thường nhật như một phần trong công việc thường xuyên của các cán bộ cơ quan XTĐT
Để thực hiện hiệu quả hoạt động giám sát và đánh giá trong công tác XTĐT,
cơ quan XTĐT có thể tiến hành theo 4 bước sau:
Trang 31Bước 2: Giám sát và đánh giá các hoạt động chính của cơ quan XTĐT
Cần thực hiện các đánh giá định tính và định lượng về hiệu quả chi phí của các hoạt động xây dựng hình ảnh, nhận thức; các hoạt động xác định mục tiêu đầu
tư và vận động nhà đầu tư; các hoạt động phục vụ nhà đầu tư; hoạt động mở rộng và duy trì đầu tư; và các chi phí khác của cơ quan XTĐT
Bước 3: Giám sát và đo lường tình hình đầu tư thực tế
Đánh giá cuối cùng về kết quả hoạt động của cơ quan XTĐT là số lượng đầu
tư gia tăng và hoạt động tái đầu tư mà cơ quan XTĐT thu hút được hoặc thông tin
về tình hình rút lui đầu tư Thông tin này có thể thu thập bằng cách ghi lại các số liệu liên quan đến các khoản đầu tư của khách hàng cơ quan XTĐT, hoặc các khoản đầu tư trong khu vực
Bước 4: Xây dựng tiêu chuẩn so sánh kết quả đầu tư
Điều này sẽ giúp cơ quan XTĐT so sánh hiệu quả hoạt động của mình hoặc ghi nhận tổng số vốn đầu tư mà địa điểm đó thu hút được so với những khu vực khác
Một chương trình XTĐT phải kết hợp được tất cả các nội dung trên nhằm phù hợp với yêu cầu mục tiêu phát triển kinh tế xã hội cũng như tiềm năng, thế mạnh của từng địa phương, từng quốc gia
1.2 Kinh nghiệm hoạt động XTĐT trực tiếp nước ngoài của một số tỉnh
ở Việt Nam
1.2.1 Kinh nghiệm XTĐT trực tiếp nước ngoài của tỉnh Bắc Ninh
Với diện tích 803.87 km2, dân số trên 1 triệu người, Bắc Ninh là tỉnh thuộc vùng Đồng bằng Bắc bộ nằm gọn trong vùng châu thổ sông Hồng; là cửa ngõ phía Bắc và cách Thủ đô Hà Nội 16km Bắc Ninh là cầu nối giữa Hà Nội với các tỉnh
Trang 3221
trung du miền núi phía Bắc Là một trong 8 tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc
Bộ, nằm trong tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh là khu vực có mức tăng trưởng kinh tế cao Với vị trí địa lý, xét tầm không gian lãnh thổ vĩ mô, Bắc Ninh có nhiều thuận lợi cho sự phát triển kinh tế - xã hội
Thực tiễn xây dựng và phát triển các khu công nghiệp (KCN), Bắc Ninh đặc biệt coi trọng công tác xúc tiến, thu hút đầu tư; xác định là nhiệm vụ trọng tâm quyết định sự thành công của mỗi KCN Do vậy, công tác xúc tiến, thu hút đầu tư không chỉ dừng lại ở việc mời gọi nhà đầu tư theo định hướng, quy hoạch phát triển các KCN mà còn được hỗ trợ, thúc đẩy hoạt động triển khai dự án và mở rộng dự án sau cấp phép đầu tư
Công tác xúc tiến, thu hút đầu tư được xác định ngay từ công tác quy hoạch các KCN, là bước cụ thể hoá chủ trương về phát triển KCN, đồng thời hội tụ những lợi thế để biến thành nguồn lực xây dựng các KCN Bắc Ninh đã hoàn thiện quy hoạch phát triển các KCN đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt với 15 KCN, tổng diện tích 7.525ha (KCN 6.541ha và Khu đô thị 984ha)
Việc hoàn thiện quy hoạch phát triển các KCN đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 đã góp phần vào việc phân bố, điều chỉnh lại không gian kinh tế - xã hội của tỉnh, thể hiện rõ nhất là thúc đẩy phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng như: Điện, nước, giao thông vận tải và tạo sự phát triển đồng đều, hỗ trợ lẫn nhau giữa khu vực phía Bắc sông Đuống (phát triển công nghiệp và dịch vụ) và phía Nam sông Đuống (phát triển nông nghiệp theo hướng hàng hoá cao sản)
Sau quy hoạch là ưu tiên đầu tư xây dựng hạ tầng các KCN Với giải pháp đa dạng hoá các hình thức đầu tư xây dựng hạ tầng KCN, bao gồm:
Thứ nhất, lựa chọn và ưu tiên doanh nghiệp có năng lực, kinh nghiệm, có
khả năng làm tốt công tác tiếp cận và đàm phán với các nhà đầu tư lớn Chấp thuận
15 chủ đầu tư xây dựng hạ tầng (10 doanh nghiệp là nhà đầu tư trong nước; 05 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài), trong đó 10 dự án đầu tư hạ tầng đã được
Trang 3322
cấp phép với tổng vốn 494.2 triệu USD Đặc biệt đã thu hút được một số dự án đầu
tư hạ tầng KCN lớn như: VSIP Bắc Ninh (Singapore), Tập đoàn IGS (Hàn Quốc), Foxconn và NICE (Đài Loan)
Thứ hai, chuyển hướng xúc tiến đầu tư theo chuỗi (các tập đoàn lớn và cụm
các nhà đầu tư kinh doanh hạ tầng KCN) để kéo theo nhiều nhà đầu tư thứ cấp khác tạo giá trị gia tăng cao, thay thế hình thức xúc tiến đơn lẻ trước đây
Thứ ba, đã thiết lập mô hình KCN gắn với đô thị, đó là: KCN - đô thị Yên
Phong I; KCN - đô thị Quế Võ II; KCN - đô thị VSIP Bắc Ninh; KCN - đô thị Nam Sơn Hạp Lĩnh nhằm phát huy lợi thế, tạo hình ảnh và diện mạo KCN hiện đại Riêng KCN, đô thị VSIP Bắc Ninh đã thiết lập mô hình kinh doanh hạ tầng trong hạ tầng KCN (Mapletree Singapore) Với mô hình đó góp phần hình thành chuỗi không gian kinh tế, đô thị trên địa bàn tỉnh và kết nối với vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và vùng thủ đô Hà Nội
Cùng với nỗ lực thu hút, lựa chọn nhà đầu tư kinh doanh hạ tầng KCN, công tác xúc tiến, thu hút nhà đầu tư thứ cấp có bước phát triển vượt bậc cả về hình thức, quy mô và chất lượng dự án Tính đến tháng 6 năm 2015, tỉnh Bắc Ninh đã cấp giấy chứng nhận đầu tư cho 740 dự án FDI còn hiệu lực với tổng vốn đầu tư đăng ký sau điều chỉnh là 8,198.86 triệu USD
Việc xắp xếp các nhà đầu tư cũng được coi trọng, mỗi KCN được bố trí một vài tập đoàn đầu tư có quy mô đầu tư lớn, công nghệ kỹ thuật cao có thương hiệu khu vực và toàn cầu để kéo theo chuỗi các nhà đầu tư vệ tinh khác, tạo lập KCN chuyên ngành và xây dựng hình ảnh, thương hiệu cho KCN Hiện có 15 quốc gia, quốc tịch đầu tư vào Bắc Ninh, các dự án FDI lớn gần đây chủ yếu đầu tư vào lĩnh vực điện, điện tử, viễn thông công nghệ cao của các tập đoàn đa quốc gia như: Canon (Nhật Bản), Samsung (Hàn Quốc), Foxconn (Đài Loan), ABB (Thụy Điển)
đã tạo ra hình ảnh sinh động của các KCN Bắc Ninh Đồng thời là cơ sở để Bắc Ninh xác lập ngành công nghiệp mũi nhọn trong thời gian tới, mà trọng tâm là ngành công nghiệp điện tử, vật liệu mới, chế biến công nghệ cao
Trang 3423
Đầu tư nước ngoài của Bắc Ninh đã đóng góp ngày càng lớn vào nguồn thu
ngân sách của tỉnh “Nộp ngân sách của khu vực đầu tư nước ngoài đạt 259 tỷ đồng thời kỳ 2001-2005, chiếm 8% tổng thu ngân sách toàn tỉnh ; Giai đoạn 2006-2010, nộp ngân sách khu vực FDI đạt 1,565 tỷ đồng, chiếm 10.7% tổng thu ngân sách toàn tỉnh Số nộp ngân sách khu vực FDI tăng nhanh qua từng năm: Năm 2001, khu vực FDI nộp ngân sách 47.03 tỷ đồng, năm 2006 tăng lên 150 tỷ đồng và năm 2010 đạt 521 tỷ đồng” [14], năm 2014 đạt 3,940 tỷ đồng, đạt 153% dự toán, chiếm tỷ
trọng 47.5% tổng thu ngân sách của tỉnh
Khu vực đầu tư nước ngoài góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động Năm 2006, doanh nghiệp FDI đã tạo việc làm cho 7,699 người lao động, chiếm 12% tổng số lao động trong các doanh nghiệp toàn tỉnh Đến năm
2010, số lượng người lao động làm việc cho các doanh nghiệp FDI đã tăng lên 36,800 người, chiếm 30.9% tổng số lao động trong các doanh nghiệp toàn tỉnh Năm 2014, số lao động đạt hơn 146,000 lao động chiếm 33.75% tổng số lao động trong các doanh nghiệp toàn tỉnh
Từ thực tiễn công tác xúc tiến, thu hút đầu tư vào các KCN Bắc Ninh có thể rút ra bài học kinh nghiệm cho Nghệ An nói riêng cũng như cho các địa phương khác nói chung trong công tác xúc tiến, thu hút đầu tư vào các KCN ở một số khía cạnh như: Lựa chọn mô hình phát triển các KCN cần phù hợp với điều kiện, đặc điểm của từng địa phương nhằm phát huy lợi thế và xây dựng hình ảnh, thương hiệu cho các KCN, thu hút đầu tư nên tập trung tạo dựng những ngành công nghiệp mũi nhọn Ưu tiên phát triển giao thông vận tải, cấp nước, xử lý môi trường, công nghệ thông tin Ưu tiên thu hút dự án đầu tư lớn vào các ngành có công nghệ cao, công nghệ nguồn, gia tăng xuất khẩu; …
1.2.2 Kinh nghiệm XTĐT trực tiếp nước ngoài của tỉnh Vĩnh Phúc
Trong lĩnh vực thu hút đầu tư nước ngoài, Vĩnh Phúc chú trọng triển khai các hoạt động xúc tiến đầu tư, giới thiệu tiềm năng, lợi thế của tỉnh nhằm kêu gọi, thu hút các doanh nghiệp, nhà đầu tư nước ngoài đến đầu tư tại tỉnh Với các giải pháp
Trang 3524
tích cực, chủ động, tạo lập môi trường đầu tư hấp dẫn, Vĩnh Phúc đã trở thành điểm sáng trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp đến từ Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore
Tỉnh Vĩnh Phúc thường xuyên chủ động thực hiện các chương trình xúc tiến đầu tư, tổ chức các Hội nghị hội thảo về chương trình XTĐT của tỉnh do Ủy ban Nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc và Đại sứ quán Việt Nam tại các nước có vốn đầu tư lớn như Hàn Quốc, Nhật Bản, để giới thiệu về môi trường đầu tư của tỉnh, các ưu đãi
hỗ trợ nhà đầu tư khi thực hiện đầu tư
Bên cạnh đó, tỉnh đã biên soạn tài liệu giới thiệu môi trường đầu tư của tỉnh;
in sách “Vĩnh Phúc - Điểm đến của các Nhà đầu tư” bằng tiếng Nhật Bản; dịch và lồng tiếng đĩa phim 3D giới thiệu quy hoạch thành phố Vĩnh Phúc do Tập đoàn Nikken Sekkei Civil Engineering LTD (Nhật Bản) thực hiện và được dịch sang thành 4 thứ tiếng: Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc và tiếng Anh; chuẩn bị các tài liệu giới thiệu về tiềm năng du lịch, các khu giải trí, sân golf, Các tài liệu này đã được giới thiệu tới các doanh nghiệp, nhà đầu tư tại các nước Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Thái Lan
Bên cạnh các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư chung của Nhà nước như ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp, ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước, ưu đãi thuế đối với hàng hoá nhập khẩu thuộc danh mục được ưu đãi về thuế
xuất nhập khẩu, và các ưu đãi khác do Chính phủ ban hành tại từng thời điểm Tỉnh
Vĩnh Phúc còn có những hỗ trợ riêng cho nhà đầu tư như:
Về thủ tục hành chính: được công khai về quy trình, thành phần hồ sơ, mẫu
biểu và được giám sát giải quyết theo cơ chế một cửa liên thông qua phần mềm điện
tử http://motcua.ipavinhphuc.vn và được giải quyết theo cơ chế “một cửa liên thông” Nhà đầu tư chỉ tiếp xúc với cơ quan đầu mối là Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu
tư (IPA Vĩnh Phúc) để nộp hồ sơ và nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính với thời gian giảm từ 1/3 đến một nửa so với quy định chung của Việt Nam
Trang 3625
Công nghiệp hỗ trợ: UBND tỉnh Vĩnh Phúc đã ban hành Quyết định số
47/2012/QĐ-UBND ngày 14/9/2012 quy định về hỗ trợ cho các doanh nghiệp thực hiện dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ khi đầu tư vào các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Ưu tiên cung ứng lao động và hỗ trợ tiền đào tạo nghề: tùy theo yêu cầu
từng loại lao động của dự án, phù hợp với quy định của tỉnh với mức hỗ trợ 400.000 VNĐ/người
Xây dựng cơ sở hạ tầng: xây dựng đường giao thông, hệ thống cấp điện, cấp
nước, thông tin liên lạc… đến hàng rào khu công nghiệp, áp dụng giá thuê đất ở mức thấp nhất trong khung quy định của Nhà nước, giúp doanh nghiệp giảm chi phí sản xuất, nâng cao tính cạnh tranh của sản phẩm
Chính sách bàn giao mặt bằng sạch: áp dụng cho các dự án mang tính ưu
tiên khuyến khích đầu tư gồm dự án Giáo dục- đào tạo, dạy nghề; Y tế; Thể thao;
Xử lý môi trường;
Đối thoại doanh nghiệp: Phối hợp cùng doanh nghiệp kịp thời tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình hình thành dự án cũng như trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; Tiếp nhận phản ánh kiến nghị, chỉ đạo giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp bằng việc thiết lập, duy trì hoạt động Cổng thông tin đối thoại Doanh nghiệp - Chính quyền tỉnh Vĩnh Phúc (http://doithoaidoanhnghiep.vinhphuc.gov.vn) Kể từ khi nhận được câu hỏi, kiến nghị phản ánh của doanh nghiệp các cơ quan của tỉnh có trách nhiệm trả lời doanh nghiệp sau thời gian không quá 5 ngày làm việc
Đối với dự án lớn: tùy theo từng dự án cụ thể, tỉnh có thể xem xét, quyết
định các chính sách ưu đãi đầu tư phù hợp
Nhờ có sự đổi mới, cải tiến phương pháp quản lý nhà nước đối với các dự án sau cấp giấy chứng nhận đầu tư, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động theo đúng cam kết và quy định của pháp luật Năm 2014, tỉnh Vĩnh Phúc tiếp tục duy trì
Trang 3726
thứ hạng là một trong những tỉnh dẫn đầu bảng xếp hạng chỉ số năng lực cạnh tranh
Bảng 1.1: Bảng xếp hạng chỉ số PCI của một số tỉnh năm 2014
(Nguồn số liệu: pcivietnam.org, 2014)
1.3 Bài học kinh nghiệm cho Nghệ An
Nghệ An là một tỉnh nằm ở trung tâm vùng Bắc Trung bộ, có lợi thế đất rộng, người đông, là nơi giao thoa của các tuyến giao thông đường bộ, cầu cảng, điều kiện
tự nhiên phong phú, Những tiềm năng và lợi thế này là thế mạnh để tỉnh Nghệ An thu hút đầu tư Tuy nhiên, kết quả đầu tư nước ngoài những năm qua chưa tương xứng với tiềm năng của tỉnh So với các tỉnh khác thì Nghệ An hiện đứng thứ 27/63
về thu hút đầu tư nước ngoài Qua việc phân tích kinh nghiệm hoạt động xúc tiến đầu
tư nước ngoài ở một số tỉnh trong cả nước như Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Nghệ An cần rút ra một số bài học kinh nghiệm để có bước đột phá trong thu hút đầu tư nước ngoài, cải thiện môi trường đầu tư thông thoáng, tạo nên một Nghệ An năng động và phát triển bền vững
Trang 3827
1.3.1 Đối với các hoạt động xúc tiến đầu tư
Xây dựng quy chế phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại và xúc tiến du lịch trong tỉnh nhằm tạo sự đồng bộ và phối hợp nâng cao hiệu quả giữa các hoạt động này Đồng thời, thực hiện tốt chương trình xúc tiến đầu
tư quốc gia giai đoạn 2011 - 2015 để đảm bảo kinh phí cho vận động thu hút vốn đầu
tư nước ngoài nhằm đẩy mạnh tuyên truyền, quảng bá hình ảnh Nghệ An, kết hợp chặt chẽ các chuyến công tác của lãnh đạo tỉnh với các hoạt động xúc tiến đầu tư - thương mại - du lịch
Tổ chức hiệu quả các cuộc hội thảo ở trong nước và nước ngoài Nâng cấp trang thông tin điện tử về đầu tư nước ngoài, cập nhật có chất lượng tài liệu xúc tiến đầu tư bằng một số ngôn ngữ đáp ứng nhu cầu của số đông nhà đầu tư (tiếng Anh, tiếng Nhật Bản, tiếng Hàn Quốc)
1.3.2 Đối với các dự án thu hút đầu tư
Kết hợp chính sách ưu đãi thuế và cải cách thủ tục hành chính để thu hút đầu
tư nước ngoài, tiến tới thu hút đầu tư nước ngoài qua lợi thế về nhân lực, hạ tầng cơ
sở, công nghệ và chi phí giao dịch Thực hiện các chính sách ưu đãi đầu tư nước ngoài ở các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn Đổi mới về nội dung và phương thức vận động, xúc tiến đầu tư theo một chương trình chủ động, có hiệu quả phù hợp với từng địa bàn; chú trọng xúc tiến đầu tư trực tiếp đối với từng dự án, từng nhà đầu tư có tiềm năng Đối với một số dự án lớn, quan trọng, cần chuẩn bị kỹ dự
án, lựa chọn đàm phán trực tiếp với các tập đoàn có tiềm lực về tài chính, công nghệ Ngân sách Nhà nước cần dành một khoản kinh phí phù hợp cho công tác xúc tiến vận động các dự án đầu tư
Chú trọng phát triển các ngành sử dụng nhiều lao động, song điều đó không có nghĩa là không chú trọng thu hút FDI vào phát triển các ngành sản xuất tư liệu sản xuất, công nghiệp để đảm bảo sản xuất hiệu quả, nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
Trang 3928
Đối với một số vùng cần nêu bật định hướng thu hút FDI vào một số ngành, các ngành sản xuất tư liệu sản xuất, các ngành công nghiệp có hàm lượng khoa học công nghệ và vốn đầu tư cao, các ngành hỗ trợ và liên quan
1.3.3 Đối với hiệu quả các dự án viện trợ:
Các bên có liên quan, từ các cơ quan cấp bộ đến các chủ đầu tư, các cơ quan chủ quản, cần tổng hợp, rà soát lại để xem xét rút ngắn thời gian chuẩn bị dự án Trên cơ sở đó, đề xuất xây dựng luật cho hoạt động vận động, thu hút, quản lý và sử dụng vốn ODA hiệu quả Đồng thời, tìm giải pháp thích hợp để đẩy nhanh tiến độ giải ngân các dự án
Mở rộng đối tượng tiếp cận nguồn vốn ODA sang các doanh nghiệp tư nhân Đây là những nhân tố quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, nếu doanh nghiệp tư nhân được tiếp cận nguồn vốn này trên cơ sở pháp lý phù hợp, thì hiệu quả của nguồn vốn ODA sẽ tăng lên nhiều hơn và ý nghĩa hơn; đồng thời, thời gian thu hồi vốn trả nợ cũng sẽ được rút ngắn hơn do các doanh nghiệp tư nhân gắn liền với việc tạo ra lợi nhuận một cách trực tiếp
Trang 4029
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2006 - 2014
2.1 Tổng quan thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Nghệ An
2.1.1 Thực trạng thu hút đầu tư nước ngoài tại tỉnh Nghệ An
Trong giai đoạn 2001 - 2005 Nghệ An đã thu hút được 103 dự án đầu tư
Trong đó, có 20 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) với tổng vốn đầu tư là 189.4 triệu USD và 83 dự án đầu tư trong nước với 24,810 tỷ đồng vốn đăng ký [16, tr.12] Tính đến 2015, còn 4 dự án vẫn đang đi vào hoạt động với tổng vốn đăng ký
là 21.03 triệu USD, vốn thực hiện đạt 13.35 triệu USD Đó là các dự án Chế biến đá trắng Yabashi (cấp phép năm 2000), Dự án Sản xuất Bê tông Khánh Vinh (cấp phép năm 2000), Dự án Sản xuất Bật lửa Gas Trung Lai (cấp phép năm 2003) và Dự án Nhà máy bột đá Omya (cấp phép năm 2005)
Trong giai đoạn 2006 - 2010, thu hút đầu tư nước ngoài đã có bước chuyển
biến mạnh, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội Giai đoạn này, tỉnh đã thu hút được 315 dự án đầu tư trong và ngoài nước với tổng số vốn đăng ký 125,378 tỷ đồng [15, tr.4], trong đó có một số dự án có quy mô lớn đóng góp nhiều vào ngân sách nhà nước và góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế như: Chăn nuôi bò sữa và chế biến công nghiệp tập trung (6,300 tỷ đồng), Thủy điện Bản Vẽ 320 MW (4,763
tỷ đồng), Thủy điện Hủa Na 180 MW (4,255 tỷ đồng), Nhà máy bia Sài Gòn - Sông Lam (1,498 tỷ đồng), Khu du lịch sinh thái Bãi Lữ (770 tỷ đồng), Nhà máy sản xuất bao bì Sabeco (690 tỷ đồng), Xi măng Đô Lương 0.9 triệu tấn/năm (1,477.72 tỷ đồng) Tổng vốn đầu tư xã hội được huy động đạt 76,000 tỷ đồng, tăng 2.7 lần so với giai đoạn 2001 - 2005, trong đó nguồn huy động trong dân chiếm 20%, đầu tư nước ngoài chiếm 5.5% Thu ngân sách hàng năm tăng đạt 5,541 tỷ đồng (năm 2010), tăng hơn 3 lần so với đầu nhiệm kỳ, đạt tốc độ tăng thu ngân sách bình quân hàng năm 25%/năm Chi ngân sách đã có nhiều cố gắng đảm bảo đáp ứng các yêu cầu thiết yếu Chi cho đầu tư phát triển ngày càng tăng và chiếm tỷ trọng cao trong tổng chi ngân sách, chiếm vị trí quan trọng trong tổng đầu tư xã hội